1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan hệ thống các nghiên cứu đánh giá chi phí hiệu quả của semaglutide trong điều trị đái tháo đường tuýp 2

84 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường (12)
      • 1.1.1. Khái niệm và phân loại bệnh đái tháo đường (12)
      • 1.1.2. Điều trị đái tháo đường típ 2 (12)
      • 1.1.3. Dịch tễ học đái tháo đường (14)
      • 1.1.4. Gánh nặng đái tháo đường (15)
    • 1.2. Tổng quan về semaglutide (16)
      • 1.2.1. Nhóm thuốc tương tự Glucagon-Like Peptide-1 (GLP-1) và vai trò (16)
      • 1.2.2. Semaglutide (18)
    • 1.3. Lý do thực hiện nghiên cứu (21)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.2.1. Phương pháp tổng quan (22)
      • 2.2.2. Phương pháp tìm kiếm tài liệu (22)
      • 2.2.3. Lựa chọn nghiên cứu (23)
      • 2.2.4. Phương pháp trích xuất tài liệu (23)
      • 2.2.5. Đánh giá chất lượng nghiên cứu (24)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Kết quả tìm kiếm (25)
    • 3.2. Đánh giá chất lượng nghiên cứu (26)
    • 3.3. Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đưa vào tổng quan (0)
      • 3.3.1. Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đánh giá chi phí – hiệu quả của OW semaglutide (0)
      • 3.3.2. Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đánh giá chi phí – hiệu quả của semaglutide đường uống (0)
    • 3.4. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả (34)
      • 3.4.1. Phân tích chi phí – hiệu quả của semaglutide mỗi tuần một lần (34)
      • 3.4.2. Phân tích chi phí – hiệu quả của semaglutide đường uống (41)
      • 3.5.1. Phân tích độ nhạy tất định (DSA) (46)
      • 3.5.2. Phân tích độ nhạy xác suất (PSA) (48)
    • 1. Đặc điểm của các nghiên cứu trong tổng quan hệ thống (0)
    • 2. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả (53)
    • 3. Kết quả phân tích độ nhạy (56)
    • 4. Một số vấn đề liên quan đến các phân tích chi phí – hiệu quả ngắn hạn và dài hạn (57)
      • 4.1. Phân tích chi phí – hiệu quả ngắn hạn (57)
      • 4.2. Phân tích chi phí – hiệu quả dài hạn (58)
    • 5. Ưu điểm và hạn chế của đề tài (0)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HOÀNG MINH HOA TỔNG QUAN HỆ THỐNG CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ - HIỆU QUẢ CỦA SEMAGLUTIDE TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TỔNG QUAN

Tổng quan về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Khái niệm và phân loại bệnh đái tháo đường Đái tháo đường được định nghĩa là một bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, biểu hiện lâm sàng bằng tăng đường huyết mạn tính do suy giảm bài tiết insulin hoặc khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai [10] Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh đái tháo đường được xếp vào một trong 4 loại bệnh không lây nhiễm chính phổ biến trên toàn thế giới [80]

Hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam cũng như Hiệp hội Đái tháo đường Hoa

Kỳ (ADA) đã thống nhất phân loại ĐTĐ thành 4 loại chính:

- Đái tháo đường típ 1 (do sự phá hủy tự miễn dịch tế bào beta tiểu đảo tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

- Đái tháo đường típ 2 (do quá trình giảm dần sự tiết insulin trên nền kháng insulin)

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng đái tháo đường được chẩn đoán trong giai đoạn giữa thai kỳ hoặc ở ba tháng cuối thai kỳ Điều kiện chẩn đoán này là không có bằng chứng về đái tháo đường type 1 hoặc type 2 trước đó.

Ngoài các dạng đái tháo đường phổ biến, còn có một số thể đặc biệt do các nguyên nhân khác gây ra, như đái tháo đường di truyền đơn gen với ĐTĐ sơ sinh và ĐTĐ khởi phát – toàn phát ở trẻ em; các bệnh lý tuỵ ngoại tiết như xơ nang và viêm tuỵ có thể dẫn tới rối loạn đường huyết; và đái tháo đường do thuốc hoặc hoá chất, điển hình là使用 glucocorticoid trong điều trị HIV/AIDS hoặc sau ghép cơ quan nội tạng [18].

Trong đó, đái tháo đường típ 2 chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ và gây nên 87- 91% tổng số gánh nặng đái tháo đường [29]

1.1.2 Điều trị đái tháo đường típ 2

Kiểm soát đường huyết kém kéo dài gây ra một loạt biến chứng mạn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và gánh nặng kinh tế cho người bệnh đái tháo đường với chi phí hàng năm tăng lần lượt 1.7 lần ở người có biến chứng mạch máu lớn, 2 lần ở người có biến chứng mạch máu nhỏ và 3.5 lần ở người mắc cả hai loại biến chứng so với những người không có biến chứng; do đó giảm tỉ lệ biến chứng mang lại lợi ích cho chất lượng cuộc sống và chi phí chăm sóc sức khỏe Cải thiện kiểm soát đường huyết là mục tiêu điều trị chính cho ĐTĐ typ 2 vì lợi ích đối với biến chứng mạch máu lớn và nhỏ đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu; Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ đề xuất HbA1c 1 năm, với các nghiên cứu được xác định và tóm tắt độc lập theo các phân tích ngắn hạn và dài hạn Đối với các nghiên cứu CEA ngắn hạn, kết quả được chuyển thành "chi phí kiểm soát tương đối" bằng cách chia chi phí tương đối cho hiệu quả tương đối so với semaglutide làm đối chứng tuần; giá trị trên 100% cho thấy can thiệp tốn kém hơn để đạt được mục tiêu so với semaglutide mỗi tuần Đối với các nghiên cứu CEA dài hạn, sự khác biệt về QALY và tổng chi phí, ICER, và xác suất được coi là các chỉ tiêu đã trích xuất để đánh giá chi phí–hiệu quả Hai tác giả độc lập tiến hành trích xuất dữ liệu và mọi mâu thuẫn được giải quyết bằng thảo luận và đánh giá toàn văn lần thứ hai của mỗi tác giả. -**Sponsor**Need help rewriting your article on diabetes economics to comply with SEO rules? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/rYKuVOBO?user_id=229098989), the AI agent trained by Facebook advertising and performance marketing experts, can help you create expert-level content that resonates Simply provide your article, and Soku AI will handle everything related to audience, topic research, and content optimization Trained on 10,000+ successful campaigns, our AI consistently helps you achieve your goals while solving common pain points.

2.2.5 Đánh giá chất lượng nghiên cứu Đánh giá chất lượng của các nghiên cứu thông qua bảng kiểm CHEERS [45] Hai nhóm làm việc độc lập Kết quả làm việc của các nhóm sẽ được so sánh chéo Một cuộc họp đồng thuận được diễn ra để giải quyết các bất đồng giữa hai nhóm.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả tìm kiếm

Kết quả tìm kiếm trên PubMed cho thấy 51 bản ghi được phát hiện Sau quá trình rà soát, không có bản trùng lặp; 51 bản ghi được sàng lọc dựa trên tiêu đề và tóm tắt, và 23 bản ghi bị loại bỏ.

Trong quá trình rà soát, 28 bản ghi đã được xem xét ở dạng toàn văn Kết quả cho thấy 26 bản ghi phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn, và các tiêu chuẩn loại trừ được đưa vào phần tổng quan để làm rõ phạm vi và phương pháp của nghiên cứu.

Hình 2 Sơ đồ PRISMA lựa chọn nghiên cứu

Rà soát tiêu đề/tóm tắt

- Kết quả nghiên cứu không phù hợp: 11

- Can thiệp nghiên cứu không phù hợp: 2

- Bản đính chính, phản hồi, bình luận, bài tóm tắt hội nghị: 5

- Tổng quan hệ thống và/ hoặc phân tích gộp và/ hoặc phân tích mạng: 1

- Không lấy được bài toàn văn: 2 (do hạn chế về nguồn lực và kinh tế)

Tìm kiếmRà soátLựa chọnXác định

Đánh giá chất lượng nghiên cứu

Hình 3 Kết quả đánh giá chất lượng nghiên cứu theo bảng kiểm CHEERS (n&)

Hầu hết các nghiên cứu đạt điểm 20/24 hoặc cao hơn, ngoại trừ nghiên cứu của Ehlers và cộng sự năm 2021 chỉ đạt 18.5 điểm; đặc biệt có 3 nghiên cứu vượt 23/24 điểm và đều là các đánh giá chi phí – hiệu quả của semaglutide mỗi tuần một lần Điểm trung bình của toàn bộ các nghiên cứu là 21.9, cho thấy sự đồng đều về chất lượng giữa các nghiên cứu Hình 3 thể hiện tỷ lệ phần trăm các nghiên cứu mô tả thông tin của các mục theo bảng kiểm CHEERS Chi tiết kết quả đánh giá chất lượng của từng nghiên cứu được trình bày ở Phụ lục 3 (các nghiên cứu liên quan đến OW semaglutide) và Phụ lục 4 (các nghiên cứu liên quan đến OW semaglutide đường uống).

Không có nghiên cứu nào báo cáo đầy đủ thông tin theo bảng kiểm CHEERS Tất cả các nghiên cứu đều cho thấy một đánh giá kinh tế với trình bày rõ ràng về tiêu đề, đặt vấn đề và mục tiêu, đồng thời nêu rõ khung thời gian nghiên cứu Về đối tượng so sánh, lựa chọn yếu tố đầu ra, cách đo lường hay ước tính chi phí, nguồn lực và phương pháp phân tích được mô tả cụ thể ở tất cả các nghiên cứu, tuy nhiên cần tăng thêm tính toàn diện và nhất quán với bảng kiểm CHEERS để cải thiện khả năng so sánh và đánh giá kinh tế.

Tiêu đề Tóm tắt Đặt vấn đề và mục tiêu

Bối cảnh và địa điểm

Quan điểm nghiên cứu Đối tượng so sánh

Khung thời gian Tỷ lệ chiết khấu Lựa chọn yếu tố đầu ra Đo lường chi phí Yếu tố đầu ra ưu tiên Ước tính chi phí, nguồn lực

Tỷ giá Lựa chọn mô hình

Giả thiết Phương pháp phân tích

Chi phí và hiệu quả tăng thêm Đặc trưng của tham số Đặc trưng của dị biệt

Kết quả, giới hạn, tổng quát hoá

Nguồn tài trợ Bất đồng quan điểm

Phân tích độ nhạy là yếu tố quan trọng trong đánh giá kết quả nghiên cứu Trong tổng số 26 nghiên cứu được rà soát, có 25 nghiên cứu thực hiện các phân tích độ nhạy, bao gồm phân tích độ nhạy xác suất, phân tích độ nhạy tất định và phân tích kịch bản, cho thấy sự quan tâm đến độ bền và tính đáng tin cậy của kết quả dưới các giả định khác nhau.

Nhìn chung, các nghiên cứu đã phần nào đáp ứng các thông tin yêu cầu theo bảng kiểm CHEERS, nhưng vẫn còn nhiều mục thiếu sót: tỉ lệ chiết khấu thường không được trình bày rõ lý do lựa chọn; rất ít nghiên cứu trình bày biến số nghiên cứu kèm theo cả khoảng giá trị và xác suất phân bố các biến; giải thích sự khác biệt giữa các nhóm còn rất hạn chế; và hầu như các bài viết không mô tả rõ vai trò của nhà tài trợ trong các khâu nghiên cứu.

3.3 Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đưa vào tổng quan

3.3.1 Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đánh giá chi phí – hiệu quả của OW semaglutide

➢ Quốc gia và loại hình nghiên cứu:

Có tổng cộng 17 nghiên cứu được xem xét, chủ yếu được thực hiện tại Bắc Mỹ và châu Âu, với 3 nghiên cứu ở châu Á Các loại hình đánh giá kinh tế y tế được áp dụng khá đa dạng, trong đó phổ biến nhất là phân tích chi phí - hiệu quả (cost-effectiveness analysis - CEA), bên cạnh đó có hai nghiên cứu đánh giá chi phí - thỏa dụng (cost-utility analysis – CUA).

➢ Quan điểm chi trả và chi phí đầu vào:

Hầu hết các nghiên cứu đánh giá chi phí từ quan điểm của cơ quan chi trả hoặc nhà cung cấp dịch vụ; chỉ có một số nghiên cứu (n=3) đánh giá từ quan điểm xã hội Bên cạnh chi phí trực tiếp, các nghiên cứu có quan điểm xã hội còn xem xét cả chi phí gián tiếp.

➢ Khung thời gian, các mô hình được áp dụng và mức chiết khấu:

Cả 3 CEA ngắn hạn đều sử dụng mô hình chi phí kiểm soát và đều không có mức chiết khấu được áp dụng Mô hình chi phí kiểm soát được phát triển trong Microsoft Excel để đánh giá chi phí tương đối của việc đạt được từng điểm cuối đơn hoặc điểm cuối tổng hợp trong khoảng thời gian 1 năm Trong khi đó, phần lớn các nghiên cứu dài hạn sử dụng Mô hình đái tháo đường IQVIA CORE (n) với khung thời gian sống của bệnh nhân hoặc 50 năm, một số nghiên cứu sử dụng mô hình thuần tập Đái tháo đường của Viện Kinh tế Y tế Thụy Điển (IHE) (n=2) với khung thời gian là 40 năm và một số nghiên cứu còn lại (n=2) sử dụng mô hình UKPDS OM2 của Vương quốc Anh trong khoảng thời gian sống của bệnh nhân hoặc 40 năm Tỉ lệ chiết khấu cho kết quả lâm sàng và chi phí là khác nhau giữa các quốc gia, với khoảng 1,5% ~ 5,0% hàng năm

➢ Thuốc so sánh và nguồn dữ liệu lâm sàng:

Dulaglutide được sử dụng phổ biến nhất làm thuốc so sánh với OW semaglutide (n), tiếp theo là empagliflozin (n=4) và liraglutide (n=4), exenatide ER (n=3), lixisenatide (n=2), sitagliptin (n=2) và cuối cùng là so sánh với insulin glargine (n=1) Đối với phân tích chi phí - hiệu quả của OW semaglutide, dữ liệu đầu vào lâm sàng được lấy từ các thử nghiệm lâm sàng SUSTAIN và dữ liệu từ phân tích tổng hợp mạng (NMA) được sử dụng nếu không có thử nghiệm lâm sàng đối đầu hoặc kết quả không được công bố khi nghiên cứu CEA được thực hiện Dữ liệu từ SUSTAIN 2 được sử dụng cho OW semaglutide so với sitagliptin ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát đủ với metformin, thiazolidinediones, hoặc cả hai; dữ liệu từ SUSTAIN 3 được sử dụng cho OW semaglutide mỗi tuần một lần so với exenatide ER ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát đủ khi dùng 1-2 loại thuốc chống đái tháo đường đường uống (OADs); dữ liệu từ SUSTAIN 4 được sử dụng để so sánh OW semenatide với insulin glargine ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát đủ với metformin đơn độc hoặc kết hợp với sulfonylurea; dữ liệu từ SUSTAIN 7 được sử dụng cho OW semaglutide so với OW dulaglutide ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát khi dùng metformin; và dữ liệu từ SUSTAIN 10 đã được sử dụng cho nghiên cứu so sánh OW semaglutide mỗi tuần một lần với liraglutide ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát khi dùng metformin, sulfonylurea hoặc chất ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT-2i).

Phân tích độ nhạy tất định (n) và phân tích độ nhạy xác suất (n) được thực hiện trong tất cả các CEA đánh giá OW semaglutide

Tất cả các nghiên cứu này đều được tài trợ, trong đó có 15/17 nghiên cứu nhận tài trợ từ công ty Dược phẩm

Bảng 4 dưới đây cung cấp một cái nhìn tổng quan về các đặc điểm của các nghiên cứu phân tích chi phí – hiệu quả của OW semaglutide được chọn

Bảng 4 Đặc điểm của các nghiên cứu được chọn vào tổng quan hệ thống về chi phí - hiệu quả của OW semaglutide

Nghiên cứu Quốc gia Năm quy đổi

Loại chi phí Loại NC Mô hình

Tài trợ Liều đối chứng Can thiệp so sánh

Nguồn dữ liệu về hiệu quả

Vương Quốc Anh 2019 Người chi trả

Exenatide ER 2 mg SUSTAIN 3 Dulaglutide 1.5 mg SUSTAIN 7 Liraglutide 1.2 mg SUSTAIN 10

2020 [46] Nhật Bản 2020 Người chi trả

1 năm Không đề cập DSA Novo

Nordisk 0.5 mg Dulagultide 0.75 mg SUSTAIN 7

2019 [44] Hà Lan 2017 Xã hội Trực tiếp

Nhà cung cấp dịch vụ

2022 [24] Đan Mạch 2020 Người chi trả

IQVIA CORE 50 năm 4.0% PSA Boehringer

Ingelheim 1 mg Empagliflozin 25 mg NMA

Vương Quốc Anh 2020 Người chi trả

IQVIA CORE 50 năm 3.50% DSA Novo

Nordisk 1 mg Empagliflozin 25 mg NMA

Ericsson et al 2019 [26] Thụy Điển 2016 Xã hội Trực tiếp

Nordisk 1 mg Dulaglutide 1.5mg SUSTAIN 7

Lixisenatide NMA Johansen et al 2020 [49]

Vương Quốc Anh 2019 Người chi trả

Novo Nordisk 1 mg Liraglutide 1.2 mg SUSTAIN 10 Malkin et al

1 mg Dulagultide 1.5 mg SUSTAIN 7 Martín et al

Dulagultide 1.5 mg SUSTAIN 7 Sitagliptin 100 mg SUSTAIN 2 Johansen et al 2019 [50] Canada 2017 Xã hội Trực tiếp

1 mg Dulagultide 1.5 mg SUSTAIN 7 Viljoen et al

Vương Quốc Anh 2016 Người chi trả

1 mg Dulagultide 1.5 mg SUSTAIN 7 Gorgojo-

Novo Nordisk 1 mg Liraglutide 1.2mg NMA

Nhà cung cấp dịch vụ

2019 [31] Đan Mạch 2018 Người chi trả

1 mg Exenatide ER SUSTAIN 3 0.5 mg/

3.3.2 Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu đánh giá chi phí – hiệu quả của semaglutide đường uống

➢ Quốc gia và loại hình nghiên cứu

9 nghiên cứu bao gồm đều được thực hiện ở Bắc Mỹ và châu Âu Phân tích chi phí

- hiệu quả là loại hình đánh giá kinh tế y tế duy nhất được áp dụng trong các NC này

➢ Quan điểm chi trả và chi phí đầu vào

Trong phần lớn các nghiên cứu (n=7), quan điểm của cơ quan chi trả được áp dụng Chỉ có một nghiên cứu đánh giá từ quan điểm xã hội và một nghiên cứu khác đánh giá từ cả quan điểm của cơ quan chi trả và xã hội; hai nghiên cứu này sẽ phân tích cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp để đưa ra cái nhìn tổng quan hơn.

➢ Khung thời gian, các mô hình được áp dụng và mức chiết khấu:

Có 2/3 phân tích CEA ngắn hạn đều sử dụng mô hình chi phí kiểm soát; một nghiên cứu dựa trên mô hình cây quyết định, hai nghiên cứu còn lại có khung thời gian là 1 năm và đều không áp dụng mức chiết khấu Trong khi đó, có 4 nghiên cứu sử dụng IQVIA CDM với khung thời gian sống của bệnh nhân hoặc 50 năm; một nghiên cứu dùng mô hình thuần tập Đái tháo đường của IHE (40 năm) và một nghiên cứu khác sử dụng mô hình UKPDS OM2 trong khoảng thời gian sống hoặc 40 năm Tỉ lệ chiết khấu cho kết quả lâm sàng và chi phí khác nhau giữa các nghiên cứu, dao động khoảng 1,5% đến 4,0% mỗi năm.

➢ Thuốc so sánh và nguồn dữ liệu lâm sàng:

Semaglutide đường uống trong các NC này được so sánh nhiều nhất với empagliflozin (n=8), phổ biến tiếp theo là sitagliptin (n=6) và liraglutide (n=6), ngoài ra còn được so sánh với dulaglutide (n=2), exenatide ER (n=2), lixisenatide (n=1), liệu pháp nền (VD: metformin có/ hoặc không có sulfonylureas) (n=1), và có NC so sánh với dạng bào chế khác của semaglutide là tiêm dưới da OW semaglutide Đối với các CEA của semaglutide đường uống, dữ liệu lâm sàng được lấy từ thử nghiệm lâm sàng PIONEER 2 khi so sánh với empagliflozin trên các bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát đủ với metformin; dữ liệu từ PIONEER 3 khi so sánh với sitagliptin ở các bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không được kiểm soát đủ với metformin hoặc với sulfonylurea; và thử nghiệm PIONEER 4 được sử dụng để lấy dữ liệu lâm sàng trong các phân tích so sánh semaglutide đường uống với liraglutide trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 hiện đang dùng metformin có hoặc không có SGLT2i Ngoài ra dữ liệu từ phân tích tổng hợp mạng (NMA) cũng được sử dụng trong các CEA này

Có 6 NC thực hiện phân tích độ nhạy tất định và 8 NC thực hiện phân tích độ nhạy xác suất 8/9 nghiên cứu này đều nhận được tài trợ từ các công ty Dược phẩm Đặc điểm cụ thể của các CEA này được trình bày trong Bảng 5 dưới đây:

Bảng 5 Đặc điểm của các nghiên cứu được chọn vào tổng quan hệ thống về chi phí - hiệu quả của semaglutide đường uống 14 mg

Quan điểm Loại chi phí Loại NC Mô hình

PT độ nhạy Tài trợ Can thiệp so sánh Nguồn dữ liệu về hiệu quả

2021 [19] Hoa Kỳ 2019 Người chi trả

Chi phí thuốc và chi phí điều trị TDKMM

Mô hình cây quyết định

Sitagliptin 100 mg PIONEER 3 Liraglutide 1.8 mg PIONEER 4

2020 [38] Hoa Kỳ 2019 Người chi trả

Chi phí kiểm soát 1 năm

Exenatide 2 mg Exenatide 10 àg Liraglutide 1.8 mg Lixisenatide 20 àg Semaglutide 1 mg

2019 [43] Hoa Kỳ 2019 Người chi trả

Chi phí kiểm soát 1 năm

Empagliflozin 25 mg PIONEER 2 Sitagliptin 100 mg PIONEER 3 Liraglutide 1.8 mg PIONEER 4

2021 [23] Đan Mạch 2020 Người chi trả

Guzauskas et al 2021 [37] Hoa Kỳ 2020 Người chi trả

UKPDS OM2 trọn đời 3.0% DSA/

Institute for Clinical and Economic

NMA Liệu pháp nền (VD: metformin có/ hoặc không có sulfonylureas)

Chi phí trực tiếp và gián tiếp

Empagliflozin 25 mg PIONEER 2 Sitagliptin 100 mg PIONEER 3 Liraglutide 1.8 mg PIONEER 4

Empagliflozin 25mg PIONEER 2 Sitagliptin 100mg PIONEER 3 Liraglutide 1.8mg PIONEER 4 Malkin et al

Bồ Đào Nha 2021 Người chi trả

Empagliflozin 25mg PIONEER 2 Dulaglutide 1,5mg NMA

Người chi trả và xã hội

Chi phí trực tiếp và gián tiếp

CEA dài hạn IHE model 40 năm 3.0% DSA/

Empagliflozin 25 mg PIONEER 2 Sitagliptin 100 mg PIONEER 3

Chú ý các khái niệm chính được trình bày trong bài liên quan đến đánh giá kinh tế y tế: CEA (cost-effectiveness analysis) là Phân tích chi phí – hiệu quả nhằm so sánh chi phí và kết quả sức khỏe của các can thiệp; IQVIA CORE là Mô hình đái tháo đường IQVIA CORE, một khuôn khổ mô hình hóa dành cho phân tích bệnh đái tháo đường; IHE model là Mô hình thuần tập Đái tháo đường của Viện Kinh tế Y tế Thụy Điển; DSA là Phân tích độ nhạy định, PSA là Phân tích độ nhạy xác suất; NMA là Phân tích mạng lưới và TDKMM là Tác dụng không mong muốn.

3.4 Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả

3.4.1 Phân tích chi phí – hiệu quả của semaglutide mỗi tuần một lần

3.4.1.1 Phân tích ngắn hạn

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với dulaglutide

Ba NC [46], [51], [87] đã khảo sát chi phí – hiệu quả ngắn hạn của OW semaglutide 0.5 mg/1.0 mg so với dulaglutide 0.75 mg/1.5mg Trong đó, hai NC [51],

Các phân tích so sánh OW semaglutide 1 mg với dulaglutide 1.5 mg cho thấy chi phí điều trị của dulaglutide cao hơn 18% và 28% để đạt mục tiêu HbA1c < 7.0% và mục tiêu tổng hợp hai tiêu chí (HbA1c < 7.0% và không hạ đường huyết cũng như không tăng cân) Nghiên cứu của Igarashi cho thấy OW semaglutide 0.5 mg so với dulaglutide 0.75 mg khiến chi phí kiểm soát cho dulaglutide 0.75 mg cao hơn lần lượt 44% và 60% để đạt được hai mục tiêu này Thêm vào đó, Vidal cho thấy khi so sánh OW semaglutide 0.5 mg với dulaglutide 1.5 mg, chi phí kiểm soát của dulaglutide 1.5 mg cao hơn lần lượt 2% và 10% tương ứng với hai mục tiêu đã nêu Những dữ liệu này cho thấy ngay cả liều tuần một lần ở mức thấp của semaglutide cũng tiết kiệm chi phí so với cả hai liều dulaglutide.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với exenatide ER

Chỉ có một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) của Johansen [51] đã khảo sát chi phí kiểm soát giữa OW semaglutide 1.0 mg và exenatide ER 2.0 mg Kết quả cho thấy chi phí kiểm soát với exenatide ER cao hơn 68% để đạt mục tiêu HbA1c < 7.0%, và cao hơn 100% để đạt mục tiêu HbA1c < 7.0% đồng thời không bị hạ đường huyết và tăng cân.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với liraglutide

Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả

3.4.1 Phân tích chi phí – hiệu quả của semaglutide mỗi tuần một lần

3.4.1.1 Phân tích ngắn hạn

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với dulaglutide

Ba NC [46], [51], [87] đã khảo sát chi phí – hiệu quả ngắn hạn của OW semaglutide 0.5 mg/1.0 mg so với dulaglutide 0.75 mg/1.5mg Trong đó, hai NC [51],

Các nghiên cứu so sánh OW semaglutide và dulaglutide cho thấy chi phí điều trị với dulaglutide cao hơn semaglutide ở nhiều mức độ đạt mục tiêu Cụ thể, [87] cho thấy khi đạt mục tiêu HbA1c < 7.0%, chi phí của dulaglutide cao hơn semaglutide lần lượt là 18% và 28% cho điểm cuối tổng hợp ba là HbA1c < 7.0% đồng thời không bị hạ đường huyết và tăng cân NC của Igarashi [46] cho thấy khi so sánh OW semaglutide 0.5 mg với dulaglutide 0.75 mg, chi phí kiểm soát đối với dulaglutide 0.75 mg cao hơn lần lượt 44% và 60% để đạt được hai mục tiêu này Ngoài ra, Vidal [87] so sánh OW semaglutide 0.5 mg với dulaglutide 1.5 mg và cho thấy chi phí kiểm soát của dulaglutide 1.5 mg cao hơn lần lượt 2% và 10% tương ứng với hai mục tiêu nêu trên Những dữ liệu này cho thấy ngay cả liều lượng thấp của semaglutide mỗi tuần một lần cũng tiết kiệm chi phí hơn so với cả hai liều lượng của dulaglutide.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với exenatide ER

Chỉ có một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên của Johansen [51] khảo sát chi phí kiểm soát của semaglutide uống 1.0 mg (OW) so với exenatide ER 2.0 mg Kết quả cho thấy chi phí kiểm soát của exenatide ER cao hơn 68% so với semaglutide 1.0 mg khi đạt mục tiêu HbA1c < 7.0% Đồng thời, chi phí kiểm soát cho exenatide ER còn cao hơn 100% để đạt được mục tiêu HbA1c < 7.0% đồng thời không bị hạ đường huyết và tăng cân.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với liraglutide

Nghiên cứu duy nhất của Johansen [48] so sánh với liraglutide 1,2 mg và cho thấy chi phí để đạt được kiểm soát hai mục tiêu tương ứng ở liraglutide cao hơn lần lượt 77% và 107%.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với sitagliptin

NC của Vidal [87] đã khảo sát chi phí của OW semaglutide 0.5 mg/1.0 mg so với sitagliptin 100 mg So với OW semaglutide 0.5 mg, NC cho thấy chi phí của sitagliptin 100 mg thấp hơn 32% khi đạt mục tiêu HbA1c < 7.0% và thấp hơn 16% đối với mục tiêu tổng hợp “HbA1c < 7.0% đồng thời không bị hạ đường huyết và tăng cân” Tương tự khi phân tích OW semaglutide liều lượng cao hơn, nghiên cứu cũng chỉ ra chi phí của sitagliptin 100 mg thấp hơn lần lượt là 23% và 2% tương ứng với hai mục tiêu nêu trên Tuy nhiên, chi phí kiểm soát của sitagliptin đối với mục tiêu “Giảm ≥ 1.0% HbA1c và giảm ≥ 5.0% cân nặng” lại cao hơn OW semaglutide liều lượng 0.5 mg và 1.0 mg lần lượt là 39% và 114%.

Một số nghiên cứu (NC) cũng báo cáo kết quả chi phí liên quan đến HbA1c và cân nặng Đặc biệt, khi xét đến mục tiêu giảm cân ≥ 10%, semaglutide tiêm một lần mỗi tuần (OW semaglutide) tiết kiệm chi phí nhất so với các thuốc so sánh, tiếp theo là mục tiêu giảm HbA1c ≥ 1,0% và giảm cân ≥ 5,0% (hoặc ≥ 3,0%), HbA1c < 6,5%, HbA1c < 7,0% mà không hạ đường huyết và không tăng cân, và cuối cùng là HbA1c < 7,0% (hoặc 7,5%).

Bảng 6 Kết quả của các nghiên cứu phân tích chi phí - hiệu quả ngắn hạn của OW semaglutide

Can thiệp Nghiên cứu Quốc gia

Kết quả Chi phí kiểm soát tương đối để đạt được mục tiêu (thuốc so sánh so với semaglutide)

HbA1c < 7.0% và không bị hạ đường huyết và không tăng cân

HbA1c và giảm ≥3.0% cân nặng

Giảm ≥ 1.0% HbA1c và giảm ≥5.0% cân nặng

So sánh với các GLP-1 RAs khác

OW semaglutide 0.5 mg với Dulaglutide 0.75 mg

OW semaglutide 0.5 mg với OW Dulaglutide 1.5 mg

OW semaglutide 1 mg với exenatide ER 2 mg

OW semaglutide 1 mg với liraglutide 1.2 mg

So sánh với các thuốc khác nhóm

OW semaglutide 0.5 mg với OD Sitagliptin 100 mg

/: Kết quả liên quan đến điểm cuối này không được đánh giá

3.4.1.2 Phân tích dài hạn

➢ So sánh với các GLP-1 RAs khác:

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với dulaglutide

Có tám nghiên cứu thực hiện các đánh giá kinh tế dài hạn so sánh semaglutide 1.0 mg mỗi tuần một lần với dulaglutide 1.5 mg, và các kết quả cho thấy sự khác biệt liên quan đến semaglutide ở chế độ dùng hàng tuần cũng như các yếu tố chi phí – hiệu quả được phân tích trong từng nghiên cứu.

Việc dùng semaglutide 1 mg liên quan đến việc tăng 0.03–0.34 QALYs so với dulaglutide 1.5 mg Phần lớn các nghiên cứu kết luận semaglutide 1.0 mg mỗi tuần là lựa chọn ưu thế về hiệu quả, ngoại trừ nghiên cứu của Hu và cộng sự năm 2022 [42] cho thấy chi phí tăng thêm +$17,081.20 và kết luận không đạt chi phí – hiệu quả (ICER 492,994.72 USD/QALY đạt được so với ngưỡng sẵn sàng chi trả là 31,510.57 USD).

Hai nghiên cứu [44], [50] đã khảo sát semaglutide 0,5 mg mỗi tuần một lần so với dulaglutide 0,75 mg, kết quả cho thấy 0,5 mg semaglutide hàng tuần liên quan đến đạt được 0,04–0,07 QALYs và được đề xuất là một phương pháp điều trị thay thế tiết kiệm chi phí hơn Bốn nghiên cứu [45], [63], [67], [88] so sánh semaglutide 0,5 mg mỗi tuần với dulaglutide 1,5 mg và cho thấy 0,5 mg semaglutide mỗi tuần liên quan đến tăng 0,03–0,11 QALYs Cả bốn nghiên cứu này đều cho rằng liều lượng thấp của OW semaglutide là tiết kiệm chi phí và đạt chi phí – hiệu quả với phần trăm từ 57,10% đến 58,80%.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với exenatide ER

Semaglutide 1 mg mỗi tuần một lần đã được chứng minh là có liên quan đến mức tăng 0.04 ~ 0.07 QALYs so với exenatide ER trong hai nghiên cứu [31], [42] Trong khi nghiờn cứu của Gổde và cộng sự [31] gợi ý rằng semaglutide 1.0 mg mỗi tuần một lần có thể là một lựa chọn tiết kiệm chi phí so với exenatide ER, nghiên cứu của Hu và cộng sự [42] lại đưa ra kết luận rằng OW semaglutide 1.0 mg không tiết kiệm chi phí so với exenatide ER

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với liraglutide

Semaglutide tiêm mỗi tuần một lần liên quan đến mức tăng 0,14–0,41 QALYs so với liraglutide trong các nghiên cứu được tổng hợp Ba nghiên cứu [31], [49], [62] so sánh semaglutide 1.0 mg mỗi tuần với liraglutide 1.2 mg và cho kết quả tương đồng: semaglutide 1.0 mg mỗi tuần liên quan tới tăng 0,07–0,41 QALYs và đều gợi ý đây là chiến lược tiết kiệm chi phí Nghiên cứu của Gode và cộng sự năm 2019 [31] cũng cho thấy liều 0,5 mg semaglutide mỗi tuần đạt được chi phí-hiệu quả so với liraglutide 1.2 mg với chi phí tăng nhẹ Khi so sánh với liraglutide 1.8 mg, cả hai liều semaglutide mỗi tuần đều được đề xuất là tiết kiệm chi phí.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với lixisenatide

Hai nghiên cứu [26], [31] so sánh semaglutide mỗi tuần một lần với lixisenatide cho thấy semaglutide 1.0 mg mỗi tuần chiếm ưu thế tại Thụy Điển, và cả hai liều lượng semaglutide mỗi tuần đều đạt ưu thế chi phí – hiệu quả so với lixisenatide ở Đan Mạch Hơn nữa, QALY đạt được cho semaglutide mỗi tuần so với lixisenatide tăng từ 0.39 đến 0.71 QALY, mức tăng này tương đối cao so với các so sánh khác trong tổng hợp của nghiên cứu này.

➢ So sánh với các thuốc khác nhóm:

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với empagliflozin

Nghiên cứu của Gorgojo-Martínez và cộng sự năm 2019 so sánh semaglutide đường tiêm liều 0,5 mg và 1 mg mỗi tuần với empagliflozin ở liều 10 mg và 25 mg Trong cả bốn cặp so sánh, semaglutide đều gia tăng 0,11–0,15 QALY và làm chi phí tăng 25–334 EUR so với empagliflozin Với ICER từ 161–3.090 EUR mỗi QALY, kết quả cho thấy semaglutide có giá trị chi phí – hiệu quả (đạt ngưỡng sẵn sàng chi trả 30.000 EUR), tức là có thể được xem như chi phí – tiết kiệm trong các so sánh này.

Ngoài nghiên cứu của Gorgojo-Martínez, có ba nghiên cứu so sánh OW semaglutide 1 mg với empagliflozin 25 mg Trong đó, một nghiên cứu cho thấy OW semaglutide 1 mg đạt chi phí–hiệu quả Nghiên cứu của Ehlers 2021 cho thấy semaglutide liên quan đến tăng 0.13 QALYs và tổng chi phí tăng thêm 96,923 DKK, kết luận OW semaglutide cộng metformin không đạt chi phí–hiệu quả so với empagliflozin cộng metformin Nghiên cứu của Hu và cộng sự năm 2021 được đề cập trong văn bản này, tuy thông tin chi tiết chưa được trình bày đầy đủ ở đây.

Trong nghiên cứu được tham chiếu [41], giả định chi phí hàng năm của OW semaglutide tương đương với chi phí của OD empagliflozin Theo đó, OW semaglutide được cho là có ưu thế so với OD empagliflozin nhờ tăng 0.09 QALYs và tổng chi phí thấp hơn -2.46 USD Ngoài ra, thông qua tìm kiếm nhị phân,

NC tìm ra chi phí hàng năm của OW semaglutide 1 mg dường như là phù hợp khi ở trong khoảng từ $667,04 đến $877,43 cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 ở Trung Quốc [41]

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với sitagliptin

Trong nghiên cứu của Martín và cộng sự ở Tây Ban Nha [67], ở cả hai liều lượng của semaglutide tiêm mỗi tuần đều chiếm ưu thế về chi phí – hiệu quả so với sitagliptin 100 mg, với chênh lệch QALYs của semaglutide khoảng +0.16 đến +0.23.

 Semaglutide mỗi tuần một lần so với insulun glargine

Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả

➢ Đối với semaglutide mỗi tuần một lần:

Các phân tích ngắn hạn (khung thời gian từ 1 năm trở xuống) cho thấy chi phí kiểm soát phụ thuộc vào mục tiêu điều trị mong muốn Theo đó, cả hai liều OW semaglutide đều có xu hướng mang lại chi phí kiểm soát thấp hơn khi đạt được cả các mục tiêu đơn lẻ và mục tiêu tổng hợp so với các GLP-1 RAs khác, ngoại trừ sự tương đồng với dulaglutide khi xem xét mục tiêu HbA1c < 7,0% trong một nghiên cứu [66] Những lợi ích về hiệu quả ngắn hạn của OW semaglutide có thể mang lại lợi ích lâu dài trong việc giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường.

Liều 1 mg semaglutide cho thấy tiết kiệm chi phí vượt trội khi giúp bệnh nhân đạt được mục tiêu giảm cân ≥ 10%, phù hợp với khuyến cáo định hướng dùng semaglutide như chất chủ vận thụ thể GLP-1 ưu tiên cho bệnh nhân cần tăng cường giảm cân hoặc hạn chế tăng cân Dữ liệu từ SUSTAIN 2 cho thấy sitagliptin liên quan đến chi phí kiểm soát thấp hơn khi chỉ xét mục tiêu kiểm soát đường huyết HbA1c < 7,0%, tuy nhiên các mục tiêu điều trị hiện đại cho ĐTĐ típ 2 thường không chỉ dựa vào HbA1c mà còn kết hợp với các thông số lâm sàng bổ sung nhằm giảm nguy cơ biến chứng lâu dài Do đó, khi xem xét mục tiêu kết hợp giữa kiểm soát đường huyết và giảm cân, cần cân nhắc sự cân bằng giữa hiệu quả và chi phí với các chiến lược có khả năng cải thiện cả hai mục tiêu này.

Trong phân tích ngân sách và hiệu quả chi phí ở Việt Nam, HbA1c < 7,0% mà không bị hạ đường huyết và không tăng cân là mục tiêu nên OW semaglutide 1 mg và sitagliptin có chi phí kiểm soát tương đương; tuy nhiên khi xét đến điểm cuối kết hợp là giảm HbA1c ≥1,0% và giảm cân ≥5,0% thì cả hai liều OW semaglutide đều có chi phí kiểm soát thấp hơn so với sitagliptin Khi mô phỏng kết quả dài hạn, có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí – hiệu quả của các can thiệp ở các quốc gia khác nhau, bao gồm chi phí thuốc, chi phí điều trị biến chứng và mô hình tài trợ chăm sóc sức khỏe, nhưng semaglutide mỗi tuần một lần vẫn được kết luận trong hầu hết các nghiên cứu là có ưu thế hoặc đạt chi phí – hiệu quả so với dulaglutide, exenatide ER, liraglutide, lixisenatide, empagliflozin, sitagliptin và cả insulin nền Đặc biệt khi so sánh với liraglutide và lixisenatide, hai thuốc cùng nhóm đã lưu hành và sử dụng tại Việt Nam (liraglutide đã được bảo hiểm chi trả), các nghiên cứu thống nhất cho thấy OW semaglutide đạt chi phí – hiệu quả, đây có thể là tín hiệu tích cực cho semaglutide khi có mặt tại nước ta trong tương lai Tuy nhiên vẫn có một số ít các phân tích chỉ ra rằng OW semaglutide không đạt chi phí – hiệu quả so với một số chất so sánh Trong nghiên cứu của Hu và cộng sự năm 2022 tại Trung Quốc [42] so sánh kết quả dài hạn của ba GLP-1 RAs mỗi tuần một lần là semaglutide, dulaglutide và exenatide; Mặc dù

OW semaglutide có hiệu quả lâm sàng tốt nhất trong số ba loại, tuy nhiên lại chưa đạt chi phí – hiệu quả vì đây là GLP-1 RA mới nhất được niêm yết trên thị trường Trung Quốc và có đơn giá cao nhất trong cả ba thuốc Do đó, nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra rằng OW semaglutide có thể đạt chi phí – hiệu quả khi chi phí hằng năm tại Trung Quốc giảm 57,67% Ngoài ra, Ehlers 2021 cho thấy OW semaglutide dường như không phải là một lựa chọn điều trị chi phí – hiệu quả so với empagliflozin cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 được điều trị bằng metformin cần điều trị tăng cường, có thể do chi phí điều trị đối với OW semaglutide.

OW semaglutide cao hơn đáng kể so với empagliflozin tại quốc gia này

➢ Đối với semaglutide đường uống:

Các phân tích chi phí – hiệu quả ngắn hạn của semaglutide đường uống được thực hiện tại Hoa Kỳ Ngoài việc đánh giá chi phí để đạt được hai mục tiêu kiểm soát HbA1c ở mức riêng lẻ là HbA1c ≤ 6.5% và HbA1c < 7.0%, nghiên cứu của Hunt và cộng sự năm 2019 cũng phân tích chi phí kiểm soát cho hai mục tiêu kết hợp là HbA1c < 7.0% và không bị hạ đường huyết cũng như không tăng cân.

Nghiên cứu cho thấy chi phí giúp bệnh nhân đạt cả bốn mục tiêu điều trị được đề cập, bao gồm giảm HbA1c tối thiểu 1.0% và giảm cân tối thiểu 3.0%, luôn thấp hơn khi dùng semaglutide đường uống 14 mg so với các đối thủ là empagliflozin 25 mg, sitagliptin 100 mg và liraglutide 1.8 mg, dựa trên dữ liệu từ các thử nghiệm PIONEER 2, 3 và 4 tương ứng.

Những tiêu chí này phù hợp với phương pháp điều trị hiện nay đối với bệnh đái tháo đường típ 2, trong đó kiểm soát đường huyết đồng thời cải thiện các thông số lâm sàng bổ sung là rất quan trọng cho chất lượng cuộc sống và sức khỏe lâu dài của bệnh nhân Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tính chi phí thuốc trong 26 tuần và không xem xét tác động của việc ngừng thuốc sớm hay các tác dụng phụ lên tổng chi phí điều trị Phân tích của Hansen và cộng sự năm 2020 cho thấy semaglutide đường uống 14 mg có khả năng tiết kiệm chi phí so với các GLP-1 RAs khác như dulaglutide, exenatide (một lần mỗi tuần và hai lần mỗi ngày), liraglutide và lixisenatide ở hai mục tiêu kiểm soát đường huyết và được coi là thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 có chi phí tiết kiệm nhất ở Hoa Kỳ để đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết Ngoài ra, nghiên cứu Cui et al 2021 là nghiên cứu duy nhất đánh giá chi phí – hiệu quả của semaglutide đường uống so với empagliflozin, sitagliptin và liraglutide trên mỗi 1% HbA1c giảm được, có xem xét tác dụng không mong muốn cũng như tỷ lệ ngừng thuốc; kết quả cho thấy các tỷ lệ này cao hơn so với empagliflozin và sitagliptin, từ đó ảnh hưởng đến chi phí và kết quả điều trị Vì vậy, kết quả cho thấy semaglutide đường uống có chi phí gia tăng trên mỗi 1% giảm HbA1c cao hơn so với empagliflozin và sitagliptin, tương ứng với hiệu quả cao hơn nhưng chi phí điều trị tổng thể cũng cao hơn; tuy nhiên nó vẫn chiếm ưu thế so với liraglutide (đồng thuận với hai nghiên cứu phía trên), với chi phí điều trị thấp hơn và hiệu quả cao hơn theo dữ liệu PIONEER 4.

Dựa trên dự đoán dài hạn về kết quả lâm sàng và chi phí, kết quả từ quan điểm xã hội ở Hà Lan phù hợp với phân tích chi phí – hiệu quả dài hạn dựa trên dữ liệu từ chương trình PIONEER ở Anh trước đó Semaglutide uống 14 mg được chứng minh là lựa chọn điều trị có chi phí – hiệu quả vượt trội so với các phương pháp điều trị ĐTĐ típ 2 hiện đại khác như empagliflozin 25 mg, sitagliptin 100 mg và liraglutide 1.8 mg ở những bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không kiểm soát được đường huyết khi dùng 1-2 OADs Các lợi ích lâm sàng chính là giảm tỉ lệ mắc bệnh và trì hoãn thời gian khởi phát các biến chứng lâu dài liên quan đến ĐTĐ khi dùng semaglutide đường uống; việc tránh các biến chứng giúp tiết kiệm chi phí trực tiếp và gián tiếp, bù đắp một phần chi phí điều trị cao hơn so với empagliflozin và sitagliptin, và ICER ở phân tích cơ sở cũng như phần lớn các phân tích độ nhạy được ước tính dưới ngưỡng sẵn sàng chi trả của Hà Lan và Vương quốc Anh Hơn nữa, semaglutide đường uống đi kèm với giảm chi phí điều trị so với liraglutide 1.8 mg do tránh được các biến chứng của ĐTĐ, nên được coi là ưu thế so với liraglutide Gần đây, phân tích dài hạn tại Bồ Đào Nha theo quan điểm người chi trả cũng cho kết quả tương tự khi so sánh với empagliflozin 25 mg và cho thấy semaglutide 14 mg uống được xem là chi phí – hiệu quả so với cả dulaglutide 1.5 mg Phân tích của Eliasson và cộng sự tại Thụy Điển năm 2022 một lần nữa khẳng định semaglutide 14 mg uống là lựa chọn chi phí – hiệu quả so với empagliflozin 25 mg và sitagliptin 100 mg để điều trị ĐTĐ típ 2 ở những bệnh nhân kiểm soát không đầy đủ khi dùng 1-2 OADs, xét theo quan điểm người chi trả và xã hội, và semaglutide đường uống được cho là có thể đáp ứng những nhu cầu chưa được đáp ứng cho cả bệnh nhân, bác sĩ và người chi trả ở Thụy Điển.

Trong phân tích chi phí - hiệu quả dài hạn của semaglutide uống so với empagliflozin, các nghiên cứu công bố năm 2020 tại Đan Mạch và năm 2021 tại Hoa Kỳ cho thấy semaglutide đường uống không phải là lựa chọn có chi phí - hiệu quả vượt trội Sự trái ngược này phần lớn có thể được giải thích bởi khác biệt trong phương pháp tiếp cận điều trị và thiết kế can thiệp giữa các nước Cụ thể, các nghiên cứu của Anh, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Thụy Điển dùng phương pháp tăng cường điều trị: bệnh nhân ngừng các liệu pháp ban đầu khi HbA1c vượt quá 7,5% và được giả định là tăng cường điều trị với insulin cơ bản Trong khi các nghiên cứu tại Hoa Kỳ áp dụng các tiêu chí và mô hình phân tích khác nhau, dẫn tới kết luận khác về chi phí - hiệu quả của semaglutide uống so với empagliflozin.

Các nghiên cứu [37] và Đan Mạch [23] đã áp dụng thời gian điều trị suốt đời cho semaglutide đường uống và empagliflozin đường uống Do tính chất của bệnh đái tháo đường type 2, việc duy trì kiểm soát đường huyết vô thời hạn bằng bổ sung một loại thuốc là không khả thi; do đó việc duy trì liệu pháp vận thụ thể GLP-1 và thuốc ức chế SGLT-2 suốt đời trái ngược với dữ liệu thực hành lâm sàng ở châu Âu, trong khi thời gian người bệnh dùng semaglutide đường uống và empagliflozin đường uống khoảng 3 năm đã phản ánh tương đối thực tế [21] Ngoài ra, do không có bằng chứng lâm sàng nào đánh giá lợi ích lâu dài của semaglutide đường uống phối hợp với metformin so với empagliflozin phối hợp với metformin nên kết quả nghiên cứu tại Đan Mạch [23] dựa trên thử nghiệm so sánh đối đầu nhãn mở PIONEER 2 (điểm kết thúc thay thế cho hai can thiệp này), đây cũng được coi là một hạn chế của nghiên cứu.

Kết quả phân tích độ nhạy

Trong các phân tích độ nhạy một chiều của các CEA ngắn hạn, các yếu tố đầu vào lâm sàng được điều chỉnh lên xuống quanh giả thiết cơ sở để đánh giá ảnh hưởng lên tỉ lệ bệnh nhân đạt được mục tiêu; kết quả cho thấy các phát hiện ở trường hợp cơ sở vẫn phù hợp dù có sự biến thiên của các tham số này, và chi phí kiểm soát của semaglutide đường uống vẫn tương tự như phân tích trường hợp cơ sở ở mọi tình huống Ngược lại, chi phí thuốc và mức độ giảm HbA1c là hai tham số có ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí kiểm soát của semaglutide đường uống trong phân tích trường hợp cơ sở.

Kết quả phân tích độ nhạy dài hạn cho thấy chi phí – hiệu quả của OW semaglutide và semaglutide đường uống nhạy cảm với các tham số khác nhau; tuy nhiên khi các tham số thay đổi, khoảng thời gian đánh giá dưới 50 năm trong các phân tích độ nhạy cho thấy ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả ở trường hợp cơ sở Kết quả này cho thấy semaglutide tiêm mỗi tuần một lần mang lại cải thiện kết quả dài hạn và các lợi ích này không được ghi nhận đầy đủ trong thời gian ngắn Bên cạnh đó, cũng có thể kể tới các yếu tố khác gây ra biến động lớn trong ICER so với phân tích trường hợp cơ sở ở một số nghiên cứu, như thay đổi mức chiết khấu, áp dụng ngưỡng HbA1c 7.5% trong chuyển đổi điều trị hay thay đổi khoảng thời gian áp dụng chuyển đổi điều trị Phân tích độ nhạy xác suất của hầu hết các nghiên cứu cho thấy trên 50% trường hợp cả OW semaglutide và semaglutide đường uống đạt chi phí – hiệu quả ở điều trị đái tháo đường típ 2 Đặc biệt, phân tích xác suất đối với OW semaglutide lên tới 95% ở Thụy Điển [26] (ngưỡng chi trả 500,000 SEK/QALY) khi so sánh với dulaglutide và lixisenatide; và đạt 99,2% ở Anh [49] (ngưỡng 20.000 GBP/QALY) khi so với liraglutide Đối với semaglutide đường uống, xác suất cao nhất trong các phân tích là 98% tại Hoa Kỳ [37] với ngưỡng trả 150,000 USD khi so sánh với liraglutide Như vậy, các kết quả phân tích độ nhạy xác suất trên 90% này phần nào củng cố thêm cho kết luận semaglutide đạt chi phí – hiệu quả so với hầu hết các GLP-1 RAs khác được so sánh.

Ngoài ra, độ nhạy xác suất được phân tích dựa trên từng mục tiêu điều trị cụ thể trong hai phân tích ngắn hạn và cho thấy cả hai dạng bào chế của semaglutide đều có chi phí để đạt được mục tiêu HbA1c ≤ 6,5% thấp hơn so với các can thiệp đối chứng.

Phân tích cho thấy chi phí kiểm soát trung bình của semaglutide 0,5 mg và 1 mg đều thấp hơn dulaglutide, và ở liều 1 mg semaglutide luôn có chi phí kiểm soát thấp nhất Tuy nhiên, semaglutide có thể có chi phí kiểm soát thấp hơn sitagliptin ở mục tiêu kết hợp giảm HbA1c ≥ 1,0% và giảm cân ≥ 5,0%, nhưng lại cao hơn ở các mục tiêu khác Những kết quả này hoàn toàn phù hợp với phân tích trường hợp cơ sở.

Một số vấn đề liên quan đến các phân tích chi phí – hiệu quả ngắn hạn và dài hạn

4.1 Phân tích chi phí – hiệu quả ngắn hạn Ưu điểm

Phân tích chi phí–hiệu quả ngắn hạn mang lại một số lợi thế so với phân tích dài hạn do tính đơn giản và minh bạch, với kết quả dễ giải thích cho cả bệnh nhân và chuyên gia chăm sóc sức khỏe Chúng có thể được cập nhật dễ dàng khi có dữ liệu lâm sàng mới hoặc khi chi phí mua bán thay đổi, và với mô hình cùng các giả định đã phát triển trước đó, cho phép thích nghi nhanh với bối cảnh khác Một điểm mạnh nữa là khả năng kiểm soát chi phí và tích hợp các mục tiêu đơn lẻ cũng như tổng hợp được khuyến nghị trong hướng dẫn điều trị đái tháo đường típ 2 do ADA và AACE ban hành, tương thích với khuyến nghị ở các quốc gia có nghiên cứu, từ đó có tính ứng dụng cao cho thực hành lâm sàng Thêm vào đó, các phân tích ngắn hạn dễ tiến hành và diễn giải, cung cấp cái nhìn rõ ràng về chi phí – hiệu quả của các phương pháp điều trị ở các mục tiêu lâm sàng liên quan Cuối cùng, không cần dùng dữ liệu ngắn hạn để dự báo dài hạn, giúp tránh sự bất ổn liên quan đến ngoại suy dữ liệu Tuy nhiên, các nghiên cứu ngắn hạn thường thiếu các tham số quy đổi để đánh giá và so sánh (như ICER trong CEA dài hạn) hoặc thiếu ngưỡng sẵn sàng chi trả cho từng bệnh nhân đạt được các mục tiêu, làm giảm khả năng so sánh giữa các can thiệp Do đó, CEA ngắn hạn đóng vai trò bổ sung cho mô hình CEA dài hạn và có thể cung cấp bằng chứng hỗ trợ cho các kết quả ngoại suy trong một khoảng thời gian dài hơn, thay vì thay thế chúng.

Việc bỏ qua các biến chứng hoặc những cải thiện lâu dài ở những bệnh nhân không đạt được mục tiêu được xem là hạn chế của các phân tích ngắn hạn Giảm HbA1c và trọng lượng cơ thể trong thời gian ngắn có liên quan đến việc giảm tỉ lệ biến chứng dài hạn của đái tháo đường, do đó những lợi ích về hiệu quả ngắn hạn được thể hiện trong phân tích hiện tại có thể được kết hợp với những lợi ích lâu dài hơn trong suốt cuộc đời bệnh nhân Tuy nhiên, giả định về 100% tuân thủ đối với mọi phương pháp điều trị có thể không phản ánh thực hành lâm sàng.

Một hạn chế của phân tích hiện tại là chỉ sử dụng chi phí thuốc mua bán buôn, do đó một số loại chi phí như chi phí theo dõi đường huyết, thăm khám bởi các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và quản lý tác dụng không mong muốn (AE) không được ghi nhận Chi phí theo dõi đường huyết được cho là giống nhau ở mọi can thiệp, tuy nhiên chi phí mua bán buôn cần bao gồm cả chi phí kim tiêm cho semaglutide 1 mg mỗi tuần, có thể không cần cho các can thiệp so sánh Hơn nữa, việc lựa chọn giá mua bán buôn cho chi phí thuốc không phản ánh đúng chi phí người chi trả phải chịu do còn các khoản chiết khấu, giảm giá và bệnh nhân đồng thanh toán Những yếu tố này thường được bảo mật và khác biệt giữa các can thiệp và giữa các quốc gia, do đó những điều này khó đưa vào phân tích và việc sử dụng chi phí như vậy được cho là cách tốt nhất hiện có.

4.2 Phân tích chi phí – hiệu quả dài hạn

Trong hầu hết các nghiên cứu dài hạn, bệnh nhân được giả định bắt đầu điều trị bằng semaglutide (ở cả hai dạng bào chế) hoặc thuốc so sánh và sau đó chuyển sang insulin nền Có hai cách tiếp cận điển hình về tiêu chí thay đổi điều trị được đưa vào các nghiên cứu này Người ta thường giả định một khoảng thời gian cố định cho việc thay đổi điều trị.

Trong khoảng 5 năm điều trị bằng chất chủ vận GLP-1, một số nghiên cứu [26], [31], [49] cho thấy HbA1c tăng theo từng năm dựa trên phương trình tiến triển UKPDS [16], và khi HbA1c vượt ngưỡng cần tăng cường điều trị, bệnh nhân sẽ ngừng điều trị bằng semaglutide hoặc các can thiệp so sánh trước đó để bắt đầu điều trị bằng insulin cơ bản (hoặc tiếp tục điều trị bằng metformin, sulfonylureas và/hoặc SGLT2is đã được duy trì) Cách tiếp cận thứ hai được coi là phản ánh chính xác hơn tiến triển của bệnh và cách quản lý đái tháo đường trong thực tế Theo cách tiếp cận này, bệnh nhân được điều trị với semaglutide cũng đạt được nhiều QALYs hơn Gode và cộng sự [31] và Ericsson và cộng sự [26] cho thấy bệnh nhân duy trì semaglutide 1.0 mg song song với insulin cơ bản trong 3 năm.

Trong hai năm, trước khi tăng cường lên insulin cơ bản, kết quả cho thấy mức tăng QALYs tương ứng là 0.34 và 0.28 so với dulaglutide 1.5 mg Trong khi các nghiên cứu khác áp dụng cách tiếp cận đầu tiên cho thấy mức tăng QALYs nhỏ hơn (0,03–0,15 QALYs) Điều này cho thấy phương pháp thay đổi điều trị nên được xem xét cẩn trọng trong các mô phỏng dài hạn.

Hạn chế chính của các nghiên cứu dài hạn là phụ thuộc vào dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn để dự đoán kết quả lâu dài, tương tự với hầu hết các đánh giá kinh tế đối với các bệnh mãn tính Tuy nhiên, đây vẫn là một nguyên lý cơ bản của mô hình kinh tế y tế và được xem là một trong những lựa chọn tối ưu nhất hiện có để cung cấp thông tin cho quyết định khi thiếu dữ liệu thử nghiệm lâm sàng dài hạn Các nghiên cứu dài hạn đã nỗ lực giảm thiểu sự không chắc chắn của các phương pháp này bằng cách áp dụng một mô hình bệnh đái tháo đường đã được công bố rộng rãi và xác thực dựa trên dữ liệu thực tế, đồng thời bổ sung các phân tích độ nhạy mở rộng để kiểm tra độ chắc chắn của các kết quả liên quan đến trường hợp cơ sở.

Một hạn chế nữa của các phân tích này là không ghi nhận được sự tuân thủ và duy trì điều trị của bệnh nhân Việc phân tích dựa trên các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng sẽ có khả năng tuân thủ sẽ cao hơn so với thực tế Cho đến nay, có rất ít bằng chứng về việc tuân thủ các loại thuốc có trong phân tích hiện tại, do đó, một giả định về sự tuân thủ 100% đã được đưa ra Ngoài ra, đến nay cũng như không có dữ liệu nào cho biết các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như HbA1c và BMI, sẽ bị ảnh hưởng

Các nghiên cứu CEA dài hạn cho thấy lợi ích tim mạch của semaglutide mỗi tuần một lần có thể bị ước tính thấp do chưa tích hợp đầy đủ các khía cạnh này vào các mô hình hóa bệnh đái tháo đường Semaglutide mỗi tuần một lần đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nguy cơ biến cố tim mạch nặng ở SUSTAIN 6 và kết quả tương tự của semaglutide đường uống được chứng minh ở PIONEER 6, cho thấy các biến chứng tim mạch ở bệnh đái tháo đường có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoài HbA1c Tuy nhiên, các công thức nguy cơ hiện tại trong mô hình CORE và mô hình thuần tập đái tháo đường IHE tính toán mức giảm tỷ lệ xuất hiện biến chứng chỉ dựa trên các hiệu quả điều trị có ý nghĩa thống kê như giảm HbA1c, do vậy các mô hình này có khả năng đã đánh giá thấp lợi ích về tim mạch của OW semaglutide Các thử nghiệm CVOT cho thấy các can thiệp so sánh có sự khác biệt về kết quả tim mạch giữa các GLP-1 RAs; dulaglutide và liraglutide cũng đã được chứng minh là cải thiện kết quả tim mạch trong REWIND và LEADER, trong khi exenatide ER và lixisenatide không cho thấy lợi ích so với giả dược trong EXSCEL và ELIXA Ngoài ra, empagliflozin mỗi tuần một lần cũng đã được chứng minh hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch có hại lớn so với chăm sóc tiêu chuẩn trong EMPA-REG OUTCOME, trong khi TECOS được đề cập đến như một tham khảo bổ sung.

Nghiên cứu [35] cho thấy sitagliptin không thua kém chăm sóc tiêu chuẩn về tần suất biến cố tim mạch, nhưng cũng không vượt trội so với chăm sóc tiêu chuẩn Nhận thấy điều này, một số phân tích chi phí-hiệu quả (CEA) dài hạn đã tiến hành phân tích kịch bản để làm rõ thêm vấn đề này, nhằm đánh giá vai trò của sitagliptin trong quản lý biến cố tim mạch và tối ưu hóa chi phí y tế so với chăm sóc tiêu chuẩn.

5 Ưu điểm và hạn chế của đề tài Ưu điểm

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện một tổng quan hệ thống dựa trên cơ sở dữ liệu PubMed nhằm tổng hợp các bằng chứng hiện có về chi phí – hiệu quả của semaglutide trong điều trị đái tháo đường typ 2 Nghiên cứu tập trung vào chi phí – hiệu quả của semaglutide và không mở rộng cho toàn bộ nhóm GLP-1 RAs, nên kết quả mang tính cụ thể và tập trung hơn Đây là tổng quan hệ thống đầu tiên đánh giá chi phí – hiệu quả trên cả hai dạng bào chế của semaglutide là tiêm dưới da (0.5 mg và 1.0 mg) và đường uống (14 mg) Bên cạnh việc tổng hợp và tóm tắt dữ liệu, đề tài thực hiện đánh giá chất lượng có sự đồng đều và tương đối tốt Các nghiên cứu được thực hiện ở nhiều quốc gia với mức thu nhập và ngưỡng chi trả khác nhau, tạo nên sự đa dạng Mặc dù hầu hết phân tích dựa trên quan điểm của người chi trả, vẫn có các nghiên cứu đánh giá theo quan điểm xã hội hoặc kết hợp cả hai quan điểm, với chi phí mô hình bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp do mất năng suất liên quan đến biến chứng của đái tháo đường, từ đó mang lại cái nhìn tổng quát và thực tế hơn.

Hạn chế của đề tài này gồm một số điểm chính: Thứ nhất, nhóm nghiên cứu chỉ tiếp cận nguồn dữ liệu PubMed và chưa mở rộng tìm kiếm sang các cơ sở dữ liệu khác như Embase hoặc Cochrane, điều này làm hạn chế số lượng nghiên cứu được đưa vào tổng quan hệ thống Thứ hai, các nghiên cứu bị giới hạn bởi ngôn ngữ tiếng Anh nên có thể bỏ sót các nghiên cứu được báo cáo bằng các ngôn ngữ khác Thứ ba, phần lớn các nghiên cứu được thực hiện ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ.

Ở Mỹ có một số ít nghiên cứu được thực hiện trên châu Á, vì vậy cần thận trọng khi khái quát kết luận cho các khu vực khác Nhiều đánh giá dựa vào phân tích tổng hợp mạng vì kết quả thử nghiệm lâm sàng liên quan chưa được công bố đầy đủ, dẫn tới một số giới hạn nhất định trong tổng quan Việc dựa vào dữ liệu tổng hợp luôn tiềm ẩn hạn chế như không đồng nhất giữa quần thể bệnh nhân tham gia thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, sự khác biệt thiết kế nghiên cứu và thiên lệch công bố có thể khiến một số nghiên cứu không được ghi nhận trong tổng quan có hệ thống Để bổ sung bằng chứng, cần phân tích sâu hơn dựa trên dữ liệu lâm sàng hoặc dữ liệu thực tế Thêm nữa, kết luận của các phân tích có thể thiên lệch về chi phí – hiệu quả của semaglutide do hầu hết bài báo được tài trợ bởi công ty dược, vì vậy cần các phân tích chi phí – hiệu quả độc lập và không có xung đột lợi ích Cuối cùng, thời gian triển khai đề tài tương đối gần với thời điểm cập nhật bản CHEERS, cho thấy cần đánh giá lại tiêu chuẩn báo cáo kinh tế y tế và phương pháp đánh giá chi phí – lợi ích trong nghiên cứu này.

2022) nên nhóm nghiên cứu vẫn áp dụng phiên bản 2013 để đánh giá các nghiên cứu bao gồm

Nhìn chung, nghiên cứu bước đầu đã cung cấp thông tin về chi phí – hiệu quả của semaglutide tiêm dưới da mỗi tuần một lần và semaglutide đường uống trong điều trị đái tháo đường típ 2 Bằng chứng từ tổng quan hệ thống đóng vai trò làm cơ sở để các bác sĩ lâm sàng và nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định điều trị và xây dựng chính sách chi trả từ quỹ Bảo hiểm y tế liên quan đến việc sử dụng semaglutide trong quản lý đái tháo đường típ 2.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua 17 nghiên cứu phân tích chi phí - hiệu quả của semaglutide tiêm một lần mỗi tuần trong điều trị đái tháo đường týp 2, phần lớn kết luận rằng semaglutide có chi phí - hiệu quả cao so với các GLP-1 RA khác và cả so với một số nhóm thuốc như empagliflozin, sitagliptin và insulin nền Tuy nhiên, do sự khác biệt về mức giá niêm yết giữa semaglutide và các chất so sánh ở một số thị trường, một số nghiên cứu vẫn đưa ra kết luận mâu thuẫn.

Ngày đăng: 14/08/2022, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w