1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh hải dương năm 2020 2021

120 15 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (14)
  • Chương 2. TỔNG QUAN (16)
    • 1.1. Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc và danh mục thuốc (16)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (16)
      • 1.1.2. Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu (16)
      • 1.1.3. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung (17)
    • 1.2. Một số văn bản pháp lý liên quan (18)
    • 1.3. Thực trạng thực hiện thuốc trúng thầu (19)
      • 1.3.1. Cơ cấu số khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu (0)
      • 1.3.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thuốc và nhóm TCKT (20)
      • 1.3.3. Tình hình thực hiện thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu (22)
      • 1.3.4. Cơ cấu sử dụng thuốc theo ABC và vấn đề sử dụng thuốc hạng A (23)
      • 1.3.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL (25)
      • 1.3.6. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT không đạt yêu cầu tối thiểu 13 1.3.7. Vấn đề về giá thuốc khác nhau giữa các nhóm TCKT (26)
      • 1.3.8. Vấn đề về thuốc tương tự thay thế (30)
    • 1.3. Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Hải Dương (31)
      • 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ (31)
      • 1.3.2. Sơ đồ tổ chức (31)
      • 1.3.3. Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương (32)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Đối tượng (34)
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (34)
      • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (34)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (36)
    • 2.3. Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.3.1. Nghiên cứu định lượng (37)
      • 2.3.2. Nghiên cứu định tính (38)
      • 2.4.1. Danh mục thuốc (39)
      • 2.4.2. Phỏng vấn bán cấu trúc (39)
    • 2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (40)
    • 2.6. Trình bày số liệu (48)
    • 2.7. Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập (48)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 (50)
      • 3.1.1. Cơ cấu DMT trúng thầu và DMT được thực hiện theo SKM, giá trị (50)
      • 3.1.2. So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo nhóm TCKT (50)
      • 3.1.3. Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo gói thầu và nhóm TCKT (51)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL (52)
      • 3.1.5. Cơ cấu tỉ lệ thực hiện thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo hạng bệnh viện (55)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc trúng thầu được thực hiện theo nguồn gốc (56)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo phân tích ABC (57)
    • 3.9. Các vấn đề tồn tại được tiến hành nghiên cứu trong Mục tiêu 2 (58)
    • 3.2. Phân tích một số yếu tổ ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập (58)
      • 3.2.1. Vấn đề về DMT không được thực hiện (58)
      • 3.2.2. Vấn đề về DMT TT thực hiện dưới 80% (65)
      • 3.2.4. Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B (75)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (83)
    • 4.1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 (83)
      • 4.1.1. Cơ cấu DMT trúng thầu và DMT được thực hiện theo số khoản mục, giá trị (83)
      • 4.1.2. So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo gói thầu và nhóm TCKT71 4.1.3.Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo gói thầu, nhóm TCKT (84)
      • 4.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL (87)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo nguồn gốc (91)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc TT và thuốc TT được thực hiện theo phân tích ABC (91)
      • 4.2.1. Vấn đề về DMT không được thực hiện (92)
      • 4.2.2. Vấn đề về DMT được thực hiện dưới 80% (94)
      • 4.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thuốc trúng thầu không được thực hiện hoặc được thực hiện chưa đạt yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT- (96)
      • 4.2.4. Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B (99)
    • 4.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài (100)
  • KẾT LUẬN (102)
    • 1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện và danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 (102)
    • 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập (15)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

Điều này cho thấy vai trò của Sở Y tế Hải Dương trong việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc đấu thầu đáp ứng được nhu cầu điều trị của các CSYT là rất quan trọng, cần thường xuyên phân

TỔNG QUAN

Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc và danh mục thuốc

Theo định nghĩa tại Điều 43 của Luật đấu thầu, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và mua sắm hàng hóa, xây lắp; đồng thời cũng là quá trình lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất, trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [22].

Khác với luật đấu thầu số 61, luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục 3, Chương

5) quy định về việc mua thuốc, vật tư y tế sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế

1.1.2 Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu:

* Danh mục thuốc bệnh viện:

Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [31]

Danh mục thuốc đấu thầu được xây dựng dựa trên nhu cầu sử dụng thuốc thiết yếu của các cơ sở y tế và được mua từ nguồn vốn Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh, cùng các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế công lập [8].

- Có các DMT đấu thầu:

+ DMT đấu thầu tập trung cấp quốc gia

+ DMT đấu thầu tập trung cấp địa phương

+ DMT được áp dụng hình thức đàm phán giá

DMT SXTN đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều trị, giá thuốc hợp lý và khả năng cung cấp cho các cơ sở y tế trên toàn quốc Danh mục thuốc được xây dựng dựa trên các thuốc sản xuất trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, đáp ứng tiêu chí kỹ thuật và nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế, với mức giá phải chăng và khả năng bảo đảm cung ứng liên tục cho hệ thống y tế cả nước [10].

1.1.2.2 Phân chia nhóm thuốc trong các gói thầu [7]

Nhóm thuốc theo tiêu chí kỹ thuật được thực hiện theo Thông tư 15/2019/TT- BYT, cụ thể:

- Gói thầu thuốc generic: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5

- Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

- Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)

Chi tiết theo phụ lục 3

1.1.3 Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung:

Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị KCB và nhà thầu ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng đúng thời hạn quy định; Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định rõ trách nhiệm của từng bên trong quá trình mua sắm y tế, gồm đơn vị mua sắm tập trung, cơ sở y tế và nhà thầu khi thực hiện hợp đồng, bảo đảm quản lý nguồn lực, xác định nhu cầu và nghiệm thu kết quả từ phía cơ sở y tế, đồng thời thực hiện đầy đủ tiến độ và chất lượng cam kết từ phía nhà thầu, giúp quy trình mua sắm công tác y tế minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

* Bên mời thầu/ Đơn vị đầu mối:

Giám sát quá trình thực hiện thỏa thuận khung và hợp đồng với các nhà thầu được lựa chọn, nhằm bảo đảm tuân thủ cam kết và tiến độ Đồng thời, điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc đã báo cáo về đơn vị mua thuốc tập trung.

* Bên đơn vị KCB, đơn vị sử dụng thuốc:

Để đảm bảo tính tuân thủ hợp đồng, cơ sở y tế phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết Đối với các loại thuốc đặc thù như thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, cũng như các trường hợp liên quan đến dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo với cơ quan có thẩm quyền, CSYT bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết.

Trong trường hợp CSYT không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký, Thủ trưởng CSYT có trách nhiệm báo cáo và giải trình lý do với người có thẩm quyền.

Cơ sở y tế không được mua vượt quá số lượng thuốc của một nhóm trong kết quả lựa chọn nhà thầu khi chưa mua hết số lượng thuốc ở các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng và cùng dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.

Các trường hợp sau đây được phép mua vượt mức, nhưng tổng số lượng không được vượt quá 20% so với lượng thuốc của nhóm đó trong hợp đồng đã ký; đồng thời các trường hợp này không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung.

Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng và chỉ còn lại số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.

Ngay cả khi các nhóm thuốc có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu, chúng vẫn có thể buộc phải dừng cung ứng hoặc bị đình chỉ lưu hành, thậm chí bị rút khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi trúng thầu.

Trong trường hợp nhà thầu chưa cung cấp đầy đủ số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng tiếp tục cung cấp vì các lý do bất khả kháng, nhà thầu phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh cho các bên liên quan Thông báo nêu rõ lý do bất khả kháng, mức độ thiếu hụt, thời điểm tạm ngừng hoặc gián đoạn cung ứng và phải đính kèm bằng chứng hợp lệ nhằm đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ hợp đồng và quyền lợi của các bên.

Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt 20% so với số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung, hoặc khi cơ sở y tế phát sinh nhu cầu dùng mặt hàng thuốc nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc, cơ sở phải báo cáo đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương theo mẫu quy định để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương Việc báo cáo nhằm tổng hợp nhu cầu và điều tiết nguồn cung thuốc một cách hiệu quả, đảm bảo cân đối giữa các cơ sở y tế và duy trì sự an toàn, liên tục trong cung ứng thuốc trên địa bàn.

Để đảm bảo tuân thủ quy định và cân đối nguồn lực, số lượng điều tiết của Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương không được vượt quá 30% tổng số lượng đã phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương.

* Đối với nhà thầu được lựa chọn

- Có trách nhiệm cung cấp thuốc theo số lượng và tiến độ ghi trong hợp đồng đã ký với từng cơ sở y tế

Trong trường hợp nhà thầu chưa cung cấp đủ số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng tiếp tục cung cấp vì lý do bất khả kháng, nhà thầu phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh Thông báo nên nêu rõ nhóm thuốc, số lượng còn thiếu và lý do bất khả kháng khiến việc cung cấp bị gián đoạn, đồng thời nêu thời điểm dự kiến có thể phục hồi nguồn cung (nếu có) Các tài liệu chứng minh liên quan cần được đính kèm để xác nhận tính hợp lệ của sự kiện bất khả kháng và quy trình thông báo nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng.

Một số văn bản pháp lý liên quan

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, vì vậy cần một hệ thống văn bản quy định chặt chẽ để bảo đảm an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong khám và điều trị cho người bệnh Hệ thống này quy định rõ quy trình kê đơn, sản xuất, lưu thông và kiểm tra chất lượng thuốc, đồng thời tăng cường giám sát nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi người dùng Việc tuân thủ các văn bản quy phạm và chuẩn mực về thuốc sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và tăng sự tin tưởng của cộng đồng khi tiếp cận thuốc điều trị.

Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc đã trải qua quá trình cải tiến theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện Trong 5 năm gần đây, công tác đấu thầu thuốc được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật, nhằm tăng tính minh bạch, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và đảm bảo chất lượng thuốc Các văn bản này xác định nguyên tắc, thẩm quyền và quy trình đấu thầu, đồng thời tăng cường công tác quản lý, giám sát và hiệu lực thi hành nhằm cải thiện hiệu quả mua sắm thuốc cho các cơ sở y tế.

Bảng 1.1 Một số văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc

Số hiệu văn bản Đặc điểm

Do Quốc hội ban hành, quy định các nội dung (phương thức, hình thức, cách thức tổ chức…) về hoạt động đấu thầu

Do Quốc hội ban hành Luật này quy định về chính sách của Nhà nước về dược (hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền;quản lý giá thuốc…)

Do chính phủ ban hành, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Do Bộ Y tế ban hành, thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung và danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Thông tư ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và danh mục thuốc đấu thầu cấp địa phương, đồng thời quy định áp dụng hình thức đàm phán giá và sửa đổi một số điều tại Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019.

Do Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Thông tư quy định khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các cơ sở y tế phải quy định rõ không được chào thầu thuốc nhập khẩu cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật Cụ thể: thuốc có tiêu chí kỹ thuật tại danh mục kèm theo Thông tư 03/2019/TT-BYT là WHO-GMP thì nhà thầu không được chào thầu thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật nhóm 5 theo quy định tại khoản 5 Điều 7 TT15/2019/TT-BYT.

Với các thuốc có tiêu chí kỹ thuật là EU-GMP được nêu trong Danh mục kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BYT, nhà thầu không được chào thầu thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật thuộc nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

Trong hệ thống y tế hiện nay, phần lớn thuốc được chi trả từ nguồn bảo hiểm y tế, nên việc xây dựng danh mục thuốc (DMT) để đấu thầu tại các cơ sở y tế chịu ảnh hưởng nhiều bởi các thông tư quy định phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, như Thông tư 30/2018/TT-BYT đối với thuốc hóa dược và Thông tư 05/2015/TT-BYT đối với danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.

Thực trạng thực hiện thuốc trúng thầu

Theo quy định của TT11/2016/TT-BYT và Thông tư 15/2019/TT-BYT, tất cả cơ sở y tế phải thực hiện tối thiểu 80% số thuốc trúng thầu, tuy nhiên việc thực hiện quy định này không phải đơn vị nào cũng đạt được Nghiên cứu kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại một số Sở Y tế được thể hiện theo bảng, cho thấy mức độ tuân thủ còn chênh lệch giữa các địa phương và không phải đơn vị nào cũng đáp ứng ngưỡng 80%, từ đó cho thấy cần tăng cường quản lý, giám sát và cải thiện quy trình đấu thầu thuốc tập trung để bảo đảm cung ứng thuốc kịp thời, minh bạch và hiệu quả.

Bảng 1.2 Số khoản mục, giá trị sử dụng so với trúng thầu

STT Sở Y tế/ Năm nghiên cứu

Khoản mục Giá trị (Triệu đồng) Tài liệu tham khảo

Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ

Phúc 2017 (Các bệnh viện tuyến tỉnh)

Phúc 2017 (Các bệnh viện tuyến huyện)

Yên 2018-2019 958 884 92,28 412.578 308.472 74,77 [36] Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, thành đều thực hiện chưa đạt 80% số lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT

1.3.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thuốc và nhóm TCKT

Trong kết quả trúng thầu thuốc tập trung cấp địa phương, tỉ lệ SKM và giá trị trúng thầu của thuốc generic so với tổng số thuốc trúng thầu thường chiếm cao nhất, dao động từ 70% đến 80% Nghiên cứu thực hiện đánh giá kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại các Sở Y tế Nghệ An, Sở Y tế Bắc Giang, Sở Y tế Nam Định và Sở Y tế Hà Nội để làm rõ mức độ hiệu quả, tính cạnh tranh và tính khả thi của quy trình này Kết quả cho thấy thuốc generic tiếp tục chiếm ưu thế về tỉ lệ SKM và giá trị trúng thầu, phản ánh sự ưu tiên đối với các sản phẩm có giá thành hợp lý và chất lượng đáp ứng yêu cầu y tế địa phương Những phân tích này cung cấp thông tin quan trọng để nâng cao hiệu quả mua sắm thuốc tại các sở y tế, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu cho người dân.

Bảng 1.3 Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT

Khoản mục Giá trị (Triệu đồng)

Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ

Khoản mục Giá trị (Triệu đồng)

Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ

Theo kết quả nêu trên, hầu hết các tỉnh chưa đạt 80% số lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT Điều này cho thấy công tác dự trù danh mục thuốc và xây dựng kế hoạch đấu thầu còn chưa sát thực tế, làm giảm tính khả thi của quy trình mua sắm thuốc và có thể ảnh hưởng đến nguồn cung thuốc cho người dân.

1.3.3 Tình hình thực hiện thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Dù có nhiều nỗ lực và sự hỗ trợ của Nhà nước, thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với thuốc nhập khẩu (NK) Thuốc nhập khẩu chiếm trên 60% tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam Hiện nay, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc và có tỉ lệ tăng trưởng bình quân trên 15% Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam còn rất thấp; tiền thuốc sản xuất tại các BV tuyến Trung ương chỉ đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị.

Bảng 1.4 Tỷ lệ thực hiện thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

STT Sở Y tế/ Năm nghiên cứu

Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN Tài liệu tham khảo

STT Sở Y tế/ Năm nghiên cứu

Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN Tài liệu tham khảo

2018 (Các Bệnh viện tuyến tỉnh)

Các nghiên cứu cho thấy thuốc nhập khẩu vẫn chiếm ưu thế trong danh mục thuốc được sử dụng tại các đơn vị khám chữa bệnh, với tỷ lệ dùng thuốc nhập khẩu cao hơn so với các thuốc sản xuất trong nước.

1.3.4 Cơ cấu sử dụng thuốc theo ABC và vấn đề sử dụng thuốc hạng A:

Phương pháp phân tích ABC là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí sử dụng, nhằm chỉ ra các thuốc có chi phí sử dụng lớn Nhiều nghiên cứu còn áp dụng phân tích ABC cho danh mục thuốc trúng thầu nhằm đánh giá công tác dự trữ thuốc tại các cơ sở y tế trên địa bàn và định hướng lựa chọn sử dụng thuốc trúng thầu một cách hiệu quả.

Theo quy định tại Thông tư 21/TT-BYT về hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và nhóm vitamin, khoáng chất được phân loại là thuốc N (Non Essential drugs) Lý thuyết cho thấy thuốc hạng A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm nhưng có giá trị sử dụng lớn và chiếm 75-80% tổng chi phí mua thuốc; thuốc hạng B chiếm 10-20% tổng số sản phẩm và 15-20% tổng chi phí Việc để các thuốc N nằm trong nhóm A là không hợp lý Thực tế cho thấy nhiều tỉnh đã gặp vấn đề với thuốc hạng A.

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC Đơn vị và năm nghiên cứu

Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C

Vấn đề sử dụng thuốc hạng A

% Đơn vị và năm nghiên cứu

Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C

Vấn đề sử dụng thuốc hạng A

Các thuốc hạng A có 23 thuốc khoáng chất và vitamin, 134 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Các thuốc hạng A có 06 thuốc khoáng chất và vitamin, 38 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Các thuốc hạng A có 03 thuốc khoáng chất và vitamin, 42 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Các thuốc hạng A có 02 thuốc khoáng chất và vitamin, 18 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Các thuốc hạng A có 01 thuốc khoáng chất và vitamin, 24 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Đơn vị và năm nghiên cứu

Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C

Vấn đề sử dụng thuốc hạng A

A, có 26 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và

02 thuốc vitamin và khoáng chất

1.3.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL:

Nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều nhóm tác dụng dược lý của thuốc có tỉ lệ sử dụng thấp hơn nhiều so với yêu cầu tối thiểu 80%, cho thấy sự cấp thiết của tăng cường tuân thủ điều trị và quản lý thuốc Các bằng chứng này nhấn mạnh nhu cầu đẩy mạnh giáo dục người bệnh và nhân viên y tế, cải thiện tiếp cận thuốc, và giám sát việc sử dụng để nâng cao tỉ lệ sử dụng ở các nhóm đặc thù lên mức tối thiểu 80% hoặc cao hơn Việc cải thiện tỉ lệ sử dụng sẽ đóng góp vào tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro liên quan đến thuốc.

Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm

Các nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu, nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, nhóm thuốc chống Parkinson, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và nhóm thuốc điều trị mắt, mũi, họng là các nhóm có tỉ lệ giá trị thực hiện thấp nhất; không có khoản mục nào được thực hiện đạt 80% giá trị trúng thầu và các nhóm này có tỉ lệ SKM không thực hiện 100% SKM trúng thầu Tiếp theo là nhóm Khoáng chất và vitamin với 92,59% và nhóm gây mê, gây tê đạt 90,91% Nhóm Parkinson, thuốc chống co giật, chống động kinh và dung dịch thẩm phân phúc mạc có tỉ lệ SKM không thực hiện đạt 80% giá trị trúng thầu thấp nhất trong tất cả các nhóm, ở mức 50%.

Có 05 nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu, thuốc dùng chẩn đoán, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị ung thư và điều hoàn miễn dịch, thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu không có khoản mục nào được sử dụng đạt 80% giá trị trúng thầu

Tỷ lệ SKM được thực hiện nằm trong khoảng 33,33% - 100% Tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện nằm trong khoảng 4% - 93,94%

Trong các nhóm tác dụng dược lý, nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm

Theo số liệu được công bố, tỷ lệ thực hiện trên giá trị trúng thầu đạt 93,94% Có 5 nhóm thuốc có tỷ lệ giá trị thực hiện so với giá trị trúng thầu dưới 60%, bao gồm nhóm thuốc dùng chẩn đoán (59,16%), nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu (52,61%), nhóm thuốc chống Parkinson (14,63%), nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu (8,48%), và nhóm dung dịch thẩm phân phúc mạc (4%).

1.3.6 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT không đạt yêu cầu tối thiểu

1.3.6.1 Tình hình các thuốc trúng thầu thực hiện không đúng theo quy định:

Kết quả nghiên cứu của một số đề tài, tình hình về vấn đề DMT sử dụng so với trúng thầu thể hiện theo bảng sau:

Bảng 1.7 Tình hình thuốc trúng thầu nhưng thực hiện không đúng theo quy định Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm

Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018 [16]

% SKM không được sử dụng: 8,2%, % tương ứng 2,2% giá trị trúng thầu, trong đó:

Nhóm Generic có 94/1179 SKM (8%), BDG có 8/164 SKM (4,9%), Thuốc cổ truyền có 22/177 SKM (12,4%)

Sở Y tế Bắc Kạn năm 2018 [35]

Có 162 SKM không được mua sắm, 359 SKM thực hiện dưới 80%

Có 04 SKM thực hiện vượt 120% KQTT

Sở Y tế Hà Nội năm 2016 [14]

Các thuốc chưa thực hiện được 80% giá trị trúng thầu:

Nhóm BDG có 307/870 khoản (35,3%); N1 có 304/842 khoản (36,1%); N2 tỷ lệ này là 36,4%; N4 có 32/166 khoản (19,3%); N5 có 15/39 khoản (38,5%); 7 thuốc N3; 4 thuốc N1 và 3 thuốc gói BDG có giá trị thực hiện vượt 130% GTTT

Sở Y tế Bắc Giang năm 2017 [32]

225/1.155 khoản (19,5%) không được sử dụng

57,7% số khoản mục thực hiện cung ứng không đạt 80%

Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018

- % SKM sử dụng/trúng thầu: 80,04%

- 417 mặt hàng trúng thầu nhưng không có bệnh viện nào sử dụng (19,96% về SKM)

- 30 mặt hàng (1,44% về SKM) sử dụng vươṭ quá số lượng trúng thầu

Sở Y tế Đồng Nai năm 2017 [27]

% giá trị sử dụng so với kết quả trúng thầu là 61,6%

Trong dữ liệu nghiên cứu, 223 mặt hàng trúng thầu, chiếm 12% tổng số SKM và 3,3% về giá trị hợp đồng, nhưng không có bệnh viện nào sử dụng các mặt hàng này Có 18 SKM thực hiện trên 120% KQTT tại các đơn vị, cho thấy hiệu suất vượt mục tiêu ở một số địa bàn Năm nghiên cứu nêu bật các đặc điểm của đơn vị tham gia và kết quả thực hiện.

Có 16 SKM thực hiện vượt 120% KQTT, trong đó có 14 SKM là thuốc Generic, 02 SKM là thuốc BDG với tổng giá trị trúng thầu là

144, 7 triệu đồng Đây đều là thuốc thiết yếu, dùng để điều trị chính, không có thuốc hỗ trợ điều trị, và giá trị mua vượt 120% đều rất nhỏ

Có 10 thuốc mua vượt 120% có 4 thuốc có khả năng thay thế được bằng các thuốc khác có trong danh mục thuốc trúng thầu, 06 SKM thuốc thực hiện vượt 120% do nguyên nhân bất khả kháng

- Có 4 khoản mục thuốc thực hiện vượt 120% so với lượng trúng thầu (chiếm 0,42%): 03 KM thuốc generic; 01 KM thuốc cổ truyền trong DMT trúng thầu có thuốc thay thế

1.3.6.2 Nguyên nhân các thuốc trúng thầu thực hiện không đạt yêu cầu tối thiểu do các cơ sở y tế

Một số nghiên cứu về thuốc trúng thầu thực hiện không đạt yêu cầu tối thiểu do các cơ sở y tế như bảng sau:

Bảng 1.8 Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không đạt yêu cầu tối thiểu do các cơ sở tế Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm

Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018 [16]

Trong tổng số 70 SKM thuốc trúng thầu tại các cơ sở y tế, có 16 khoản mục (2.511 triệu đồng) không thực hiện do mô hình bệnh tật thay đổi so với kỳ trước; có 20 khoản mục (5.898 triệu đồng) không thực hiện do lượng bệnh nhân giảm; có 34 khoản mục (6.352 triệu đồng) không thực hiện do đơn vị dự kiến nhu cầu không sát thực tế.

Có 486 SKM thực hiện không đạt yêu cầu 80% kết quả trúng thầu, nguyên nhân được các cơ sở KCB báo cáo lớn nhất là “Đơn vị dự trù chưa sát với thực tế sử dụng” (chiếm 43.8%), tiếp theo là các nguyên nhân khác được nêu trong báo cáo.

“ đơn vị chậm thanh toán” (chiếm 17,5%), “thuốc giá cao, thuốc có nhiều nhóm, hàm lượng thay thế” (chiếm 16,1%)…

Sở Y tế Hà Nội năm 2016 [14]

Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Hải Dương

Chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Thông tư 51/2015/TTLT-BYT-BNV Theo đó, Sở Y tế là cơ quan tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn, đồng thời tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và phòng, chống dịch bệnh, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng cho hệ thống y tế địa phương.

Y tế Hải Dương có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh Hải Dương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn, bao gồm các lĩnh vực khám chữa bệnh, y tế dự phòng, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, dược phẩm và mỹ phẩm, trang thiết bị và công trình y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế và các công tác y tế khác theo quy định của pháp luật.

Sở Y tế Hải Dương chịu sự chỉ đạo và quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về tổ chức, biên chế và hoạt động của đơn vị Đồng thời, Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Hải Dương

Các phòng ban chuyên môn, chi cục *

Các bệnh viện đa khoa **

Các trung tâm, các bệnh viện chuyên khoa ***

(*) : Gồm các phòng : Văn phòng, Thanh tra sở, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược

& Quản lý hành nghề y tế tư nhân, TCCB, Kế hoạch tài chính 02 Chi cục : Chi Cục

An toàn vệ sinh thực phẩm, chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình

Bao gồm các cơ sở y tế đa khoa: Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc các Trung tâm y tế của 12 huyện, thành phố và thị xã; Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương; Bệnh viện Quân y 7 - Quân khu 3; và Bệnh viện Đa khoa Hoà Bình.

(***) : Các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh 08 bệnh viện: BV Phụ Sản, BV

Danh sách các cơ sở y tế gồm Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Mắt và Da liễu, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Phục hồi chức năng, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Mắt Quốc tế và Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Hải Dương.

(****) : Khối Y tế dự phòng: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC)

Ngành y tế tỉnh Hải Dương có 21 cơ sở khám chữa bệnh công lập trực thuộc Sở Y tế; đồng thời có 02 bệnh viện tư nhân (một bệnh viện đa khoa và một bệnh viện chuyên khoa) Tỉnh còn có Bệnh viện Quân y 7 thuộc Quân khu 3 và Bệnh viện trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương Ngoài ra, có 01 Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ.

1.3.3 Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương

Từ năm 2005, theo Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 16/4/2004 của Bộ Y tế về chấn chỉnh công tác cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện, đã tổ chức chào hàng cạnh tranh thí điểm tại 06 bệnh viện công lập.

Trong giai đoạn 2007-2012, việc đấu thầu mua thuốc được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT/BYT-BTC ngày 10/8/2007 và được triển khai theo 3 vùng: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, và Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện.

Từ năm 2013 -2015, đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại Sở Y tế theo quy định của UBND tỉnh tất cả các mặt hàng

Từ năm 2016 đến nay, đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại Sở Y tế; riêng gói thầu dược liệu được giao cho Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh tự tổ chức.

Sau gần 10 năm tổ chức đấu thầu tập trung, Sở Y tế Hải Dương đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong công tác cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế và quản lý thuốc trên địa bàn Những tiến bộ này đảm bảo nguồn cung thuốc đầy đủ cho hệ thống y tế, nâng cao chất lượng điều trị và hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Đồng thời hoạt động đấu thầu tập trung đã tạo sự thống nhất về giá thuốc trên toàn tỉnh, thúc đẩy tính cạnh tranh và tính minh bạch trong quản lý ngân sách y tế.

Phòng Nghiệp vụ Dược và Quản lý hành nghề y tế tư nhân, thuộc Sở Y tế, là phòng chuyên môn tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Sở Y tế về công tác đấu thầu thuốc và là đơn vị thường trực của Hội đồng đấu thầu thuốc.

Việc đấu thầu tập trung tại SYT Hải Dương có nhiều ưu điểm:

Thực hiện đầy đủ các bước cơ bản của quy trình đấu thầu thuốc, đảm bảo tuân thủ và minh bạch ở từng giai đoạn Kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm được triển khai khẩn trương và đúng tiến độ, với danh mục kế hoạch được xây dựng sát sao dựa trên nhu cầu điều trị thực tế Quá trình xây dựng giá được quản lý chặt chẽ và khách quan, nhằm đảm bảo công bằng và tối ưu hóa nguồn lực cho công tác đấu thầu thuốc.

- Giá thuốc thống nhất ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng

Quá trình tối ưu hóa đấu thầu giúp giảm thiểu thời gian thực hiện, giảm thiểu nhu cầu nhân lực và cắt giảm chi phí liên quan, từ đó tối ưu hóa quy trình mua sắm thuốc Nhờ đó, các đơn vị y tế có thể tập trung nhiều hơn vào công tác cung ứng thuốc và dược lâm sàng, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thuốc và đảm bảo sự sẵn có của thuốc thiết yếu Việc cải thiện hiệu suất đấu thầu cũng thúc đẩy chất lượng chăm sóc bệnh nhân và kiểm soát chi phí điều trị tốt hơn.

- Tổ chức đấu thầu ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn được những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lượng với chi phí phù hợp

Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại SYT Hải Dương cũng gặp phải những khó khăn, bất cập:

- Dự toán nhu cầu thuốc gặp nhiều khó khăn do cơ cấu bệnh tật thay đổi, thói quen sử dụng thuốc tại các đơn vị là khác nhau

- Khó khăn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và lưu tài liệu sau mỗi đợt đấu thầu

- Hệ thống quản lý giá thuốc, dữ liệu chuẩn quốc gia chưa hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

- Một số nhà thầu vi phạm hợp đồng cung ứng, chậm trễ giao hàng

Trước sự biến đổi liên tục của hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn công tác đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế, Sở Y tế Hải Dương luôn là đơn vị đi đầu và tiên phong trong việc triển khai thực hiện, cập nhật nhanh chóng các quy định mới để đảm bảo quy trình đấu thầu mua thuốc diễn ra minh bạch, công bằng, an toàn và hiệu quả, đồng thời quản lý chi phí thuốc cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu:

+ Thuốc trong DMT trúng thầu năm 2020-2021 của Sở Y tế Hải Dương

Thuốc nằm trong danh mục thuốc trúng thầu được triển khai tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương, căn cứ theo báo cáo thực hiện kết quả đấu thầu thuốc năm 2020-2021 của các cơ sở y tế công lập Báo cáo phân tích quá trình thực hiện đấu thầu, việc cung ứng và sử dụng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo kê khai, kiểm tra chất lượng và tuân thủ danh mục trúng thầu Việc thực hiện nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách, tối ưu nguồn cung thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tại Hải Dương.

Phỏng vấn cán bộ y tế bao gồm đại diện: Thành viên HĐT&ĐT, phụ trách khoa dược, dược sỹ khoa dược làm công tác cung ứng

Phỏng vấn nhà thầu: nhân viên kinh doanh/phụ trách cung ứng thuốc

Sở Y tế Hải Dương và các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương thực hiện kết quả trúng thầu tập trung do Sở Y tế Hải Dương tổ chức, nhằm tăng cường công khai, minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế Việc thực hiện kết quả trúng thầu tập trung giúp các cơ sở y tế công lập triển khai các gói thầu đồng bộ, bảo đảm chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và tiến độ cung cấp phục vụ cho người dân Các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế Hải Dương để quản lý và phân bổ nguồn lực đúng quy định, tuân thủ quy trình đấu thầu và tối ưu hóa ngân sách trên địa bàn tỉnh.

(Do hợp đồng giữa nhà thầu và đơn vị KCB theo kết quả đấu thầu năm 2020-

2021 chủ yếu hết hiệu lực vào giữa tháng 10/2021 nên các số liệu mua thuốc năm 2020-2021 được tính từ 15/9/2020 đến 15/10/2021)

Phương pháp nghiên cứu

Biến số nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu được thể hiện tại bảng:

Bảng 2.13 Các biến nghiên cứu

T Tên biến Cách diễn giải Giá trị

PP thu thập Mục tiêu 1: So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021

Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị

Là thuốc trúng thầu, thuốc trúng thầu được các cơ sở khám chữa bệnh mua theo kết quả trúng thầu

T Tên biến Cách diễn giải Giá trị

PP thu thập thực hiện

Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nhóm TCKT

Là thuốc trúng thầu, thuốc thực hiện thuộc nhóm 1, 2, 3,4,5 (trong gói thuốc generic) hoặc nhóm 1, 2,

3 (trong gói thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu) phân loại theo quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT

Thuốc trúng thầu, thực hiện theo hạng bệnh viện

Là thuốc trúng thầu và thực hiện theo bệnh viện hạng I, hạng II, hạng III

Thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý

Đây là cơ sở xác định thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý, được phân loại theo quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT đối với thuốc tân dược và Thông tư 05/2015/TT-BYT đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền Việc phân loại này giúp xác định phạm vi áp dụng, tiêu chí đánh giá và quy trình đấu thầu dựa trên nhóm tác dụng dược lý Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định cách phân loại thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý, còn Thông tư 05/2015/TT-BYT quy định phân loại cho thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền Các quy định này đảm bảo sự thống nhất, minh bạch và tuân thủ quy định của nhà nước trong việc lựa chọn, đấu thầu và đưa thuốc vào sử dụng tại cơ sở y tế.

Biến phân loại: từ 1-27 nhóm TDDL:

1 Nhóm thuốc gây tê, mê

Thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo nguồn gốc

Là các thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu căn cứ nước sản xuất ghi trong giấy phép lưu hành sản phẩm

Thuốc trúng thầu có hoặc không có thuốc thay thế

Thuốc trúng thầu có thể có hoặc không có thuốc thay thế và được xem xét theo tiêu chí: đối với thuốc tân dược, cùng hoạt chất, nồng độ hàm lượng và dạng bào chế theo TT15/2019/TT-BYT hoặc theo đường dùng; đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, cùng hoạt chất theo TT05/2015/TT-BYT và cùng dạng BC theo TT15/2019/TT-BYT.

Thuốc thực hiện theo phân loại

Thuốc trúng thầu và thực hiện theo hạng ABC

T Tên biến Cách diễn giải Giá trị

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021

Thuốc trúng thầu không thực hiện, có hoặc không có thuốc thay thế

Là thuốc TT không thực hiện có hoặc không có thuốc thay thế

Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nhóm

Là thuốc TT, Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nhóm TCKT

Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nguồn gốc

Là thuốc không thực hiện có thuốc thay thế căn cứ nước sản xuất ghi trong giấy phép lưu hành sản phẩm

TT không được thực hiện, thuốc TT được thực hiện dưới 80%

Một số nguyên nhân làm ảnh hưởng tới quá trình sử dụng thuốc trúng thầu tại cơ sở KCB

Nguyên nhân thực hiện kết quả trúng thầu của thuốc trúng thầu không sử dụng có thuốc thay thế

Một số nguyên nhân làm ảnh hưởng tới quá trình sử dụng thuốc trúng thầu tại cơ sở KCB

Thu thập thông tin, phỏng vấn

Phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng được sử dụng để phân tích DMT trúng thầu và đánh giá việc thực hiện kết quả trúng thầu tập trung năm 2020 Bài viết tập trung mô tả toàn diện quá trình trúng thầu của DMT, kết hợp dữ liệu định lượng và nhận định định tính nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, mức độ tuân thủ và tiến độ triển khai Việc áp dụng phương pháp này cho phép so sánh giữa các dữ liệu và thực tế thi hành, từ đó rút ra các kết luận có giá trị và đề xuất giải pháp cải thiện quy trình đấu thầu và quản lý thực hiện dự án trong năm 2020 Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho quản trị đấu thầu và quản lý thực hiện dự án, đồng thời hướng tới tối ưu hóa hiệu quả và phù hợp với bối cảnh năm 2020.

2021 do Sở Y tế tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

- Nghiên cứu tài liệu và hồi cứu nguồn số liệu thứ cấp thông qua các tài liệu sẵn có:

+ DMT trúng thầu tại SYT Hải Dương năm 2020-2021

DMT kèm thỏa thuận khung của Sở Y tế Hải Dương 2020 cho thấy cơ chế quản lý và phân bổ nguồn lực y tế được thiết kế nhằm tăng tính minh bạch và hiệu quả Theo đó, DMT trúng thầu sẽ được phân bổ cho từng đơn vị KCB công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đồng thời phân bổ cho từng nhà thầu trúng thầu, đảm bảo sự công bằng giữa các bên và tối ưu hoá nguồn lực mua sắm Thỏa thuận khung này quy định rõ các tiêu chí đánh giá, tiến độ giao nhận và cơ chế thanh toán, đồng thời hỗ trợ việc triển khai thuận lợi và tuân thủ pháp luật Nhờ cơ chế phân bổ này, các đơn vị KCB công lập tại Hải Dương có nguồn lực phù hợp để phục vụ người dân, đồng thời tăng cường quản lý đấu thầu và kiểm soát chi phí trong hoạt động mua sắm y tế.

+ Các Báo cáo mua thuốc theo kết quả trúng thầu của các cơ sở KCB năm 2020-

Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu tại Sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2020-2021

So sánh DMT được thực hiện với DMT

TT tại SYT Hải Dương năm 2020-2021

* So sánh Cơ cấu DMT TT so với DMT thực hiện:

- Theo khoản mục, giá trị

- Theo nhóm TCKT của gói thầu

- Tỉ lệ thực hiện của gói thầu theo nhóm

* Vấn đề về DMT không được thực hiện:

* Vấn đề về DMT được thực hiện dưới 80%

* Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B

Kết quả Bàn luận Giải pháp, kiến nghị

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021

+ Các báo cáo cung ứng thuốc theo KQTT của các nhà thầu trúng thầu năm 2020-2021

Các báo cáo giải trình lý do không sử dụng thuốc theo quy định cần trình bày rõ căn cứ khoa học và bằng chứng hỗ trợ, đồng thời nêu đầy đủ lý do, phương án thay thế và kế hoạch khắc phục để bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị Hai tỷ lệ quan trọng được nêu ra là tối thiểu 80% nhóm thuốc thông thường và 50% nhóm thuốc được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt như cấp cứu và dịch bệnh, nhằm đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý Báo cáo cũng nên làm rõ tác động đến chất lượng chăm sóc, các biện pháp giám sát, và cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định nhằm tăng tính minh bạch và trách nhiệm của tổ chức.

Các đơn vị công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương chia theo nhóm hạng bệnh viện, tuyến tỉnh, tuyến huyện: phụ lục 4 kèm theo

2.3.1.2 Công cụ, cách thức thu thập dữ liệu

Dùng các biểu mẫu để thu thập dữ liệu từ nguồn nghiên cứu

+ Phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập DMT mua tại đơn vị KCB

+ Phụ lục 2: Biểu mẫu thu thập DMT cung ứng theo KQTT của các nhà thầu

Qúa trình thu thập số liệu:

Trong quá trình thu thập và quản lý thông tin thuốc, các yếu tố được ghi nhận đầy đủ bao gồm tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ và hàm lượng với đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý và đường dùng Những dữ liệu này giúp đánh giá tính hiệu quả, an toàn và tính phù hợp của thuốc trong từng trường hợp, đồng thời hỗ trợ tối ưu hoá quản lý tồn kho, quyết định điều chỉnh liều lượng và cải thiện chất lượng thông tin thuốc cho người dùng.

- Các thông tin trên được đưa vào phụ lục 1,2

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện biểu mẫu thu thập số liệu nhằm đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu thuốc Biểu mẫu bao gồm các trường thông tin như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, GT thực hiện, nguồn gốc, nhóm tác dụng dược lý và đường dùng; quá trình hiệu chỉnh giúp chuẩn hóa dữ liệu cho các mục đích phân tích, tra cứu và báo cáo.

Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa theo mục tiêu và các chỉ số, biến số nghiên cứu

Bộ công cụ này được thử nghiệm, chỉnh sửa phù hợp với mục đích nghiên cứu

Bước 2: Điền các thông tin vào biểu mẫu thu thập số liệu

Bước 3: Sàng lọc và làm sạch số liệu

Phương pháp định tính được sử dụng để xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kết quả thuốc trúng thầu, đồng thời phân tích vì sao tỉ lệ sử dụng thuốc trúng thầu không đạt mức tối thiểu yêu cầu Nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân và cơ chế tác động dẫn đến tình trạng này, từ đó xác định những thuốc trúng thầu cần được điều tiết bởi Sở Y tế để bảo đảm hiệu quả và an toàn sử dụng Đồng thời, đánh giá nguyên nhân dẫn đến một số thuốc mà Sở Y tế không có khả năng điều tiết và đề xuất các biện pháp quản lý, giám sát phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đấu thầu và chất lượng thuốc.

Để làm sáng tỏ các vấn đề được phát hiện trong nghiên cứu định lượng [15], cần sử dụng phỏng vấn sâu theo câu hỏi gợi ý đã xây dựng nhằm khám phá ý kiến và thái độ của người phỏng vấn có trình độ và kỹ năng am hiểu vấn đề phỏng vấn như bác sĩ và dược sĩ Cách xây dựng bộ câu hỏi bán cấu trúc (Phụ lục 5, Phụ lục 6) cho phép thu thập thông tin một cách có hệ thống, đồng thời bổ sung bằng chứng cho dữ liệu định lượng Việc kết hợp phỏng vấn sâu và bộ câu hỏi bán cấu trúc giúp làm rõ những hiện tượng phản ánh trong nghiên cứu định lượng, nâng cao độ tin cậy và tính sâu sắc của kết quả.

- Tham khảo tài liệu soạn thảo bộ câu hỏi bán cấu trúc, [31]

Dựa trên nội dung vấn đề được nêu ở mục tiêu 1, bài viết tập trung tìm hiểu và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của vấn đề trong danh mục thuốc trúng thầu và việc sử dụng DMT Việc làm rõ các yếu tố này giúp phân tích nguyên nhân, mức độ tác động và từ đó đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình thầu thuốc, quản lý danh mục và sử dụng DMT một cách hiệu quả, minh bạch và bền vững.

- Điều tra thử bộ câu hỏi bằng cách tiến hành phỏng vấn dược sỹ khoa dược;

- Hoàn thiện, điều chỉnh bộ câu hỏi phù hợp với mục đích cần tìm hiểu

Thu thập số liệu bằng phỏng vấn theo bộ câu hỏi bán cấu trúc là phương pháp hiệu quả giúp khai thác dữ liệu sâu và có cái nhìn toàn diện từ người tham gia Bộ câu hỏi bán cấu trúc được gửi đến người phỏng vấn, gồm các câu hỏi được thiết kế để vừa định hướng vừa cho phép trả lời mở rộng, cùng với danh sách tài liệu cần chuẩn bị trước buổi phỏng vấn nhằm đảm bảo sự đầy đủ và nhất quán của thông tin thu thập Quá trình phỏng vấn dựa trên một khung câu hỏi chuẩn hóa, đồng thời cho phép người phỏng vấn đào sâu vào các chủ đề quan trọng dựa trên phản hồi của đối tượng, từ đó nâng cao chất lượng dữ liệu nghiên cứu Thời gian chuẩn bị và tổ chức phỏng vấn được quy định rõ trong kế hoạch nghiên cứu để đảm bảo tiến độ và tính khả thi của phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc.

7 ngày trước khi tiến hành thu thập số liệu

Toàn bộ thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương trong năm 2020-2021, trừ các vị thuốc cổ truyền, thuộc danh sách các cơ sở y tế tham gia kế hoạch đấu thầu tập trung do Sở Y tế Hải Dương thực hiện.

+ Thuốc nhập/mua từ đấu thầu tập trung do Sở Y tế tổ chức từ tháng 9/2020 đến tháng 10/2021

+ Thuốc sử dụng từ tháng 9/2020 đến tháng 10/2021

Tiêu chuẩn loại trừ thuốc được xác định rõ ở các trường hợp sau: thuốc được cho, tặng hoặc viện trợ; thuốc do các đơn vị tự tổ chức hoặc thuốc do thầu quốc gia tổ chức; và toàn bộ các vị thuốc cổ truyền do Sở Y tế Hải Dương hoặc các đơn vị tự tổ chức đấu thầu trong năm 2020 đều thuộc diện loại trừ.

- Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ các thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế năm 2020-2021,2019-2020 (trừ các Vị thuốc cổ truyền)

2.4.2 Phỏng vấn bán cấu trúc Đối tượng phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc: tiến hành phỏng vấn sâu lựa chọn một số cán bộ y tế có liên quan theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích: + Phỏng vấn dược sĩ tại CSYT có sử dụng KQTT thuốc: Lựa chọn chủ đích CSYT theo phân hạng bệnh viện, đa khoa/ chuyên khoa theo tuyến

+ Phỏng vấn nhà thầu: Lựa chọn chủ đích nhà thầu có thuốc trúng thầu không thực hiện hoặc thực hiện dưới 80%

Chủ đề phỏng vấn được xác định dựa trên phụ lục 5 và phụ lục 6 đã được chuẩn bị, nhằm định hình nội dung cho buổi phỏng vấn Nội dung phỏng vấn được chuyển cho các nhà nghiên cứu xem trước và nghiên cứu kỹ trước khi tiến hành phỏng vấn Thời lượng phỏng vấn từ 10–20 phút, và toàn bộ câu trả lời sẽ được ghi chép lại hoặc ghi âm nhằm phục vụ cho công tác phân tích dữ liệu.

Bộ câu hỏi đảm bảo bí mật tên người trả lời, không phân biệt đối tượng phỏng vấn để đảm bảo vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu sẵn có, bao gồm bản giấy có tính pháp lý và bản điện tử của những tài liệu đó Dữ liệu trên bản điện tử được lưu trữ dưới định dạng Excel, nhằm thuận tiện cho nhập liệu, quản lý và phân tích dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả.

* Bước 1: Mã hóa từng thuốc DMT trúng thầu theo nguyên tắc:

- “Mã thuốc”: G1 (gói 1: thuốc generic); G2 (gói 2: thuốc BDG); G3 (gói 3: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu)

STT HSMT là số thứ tự hồ sơ mời thầu từng thuốc trong kế hoạch đấu thầu, giúp theo dõi và quản lý danh sách thuốc một cách rõ ràng Việc đánh mã số cho mỗi thuốc đảm bảo không có thuốc nào trong DMT thuốc trúng thầu trùng mã với thuốc khác, từ đó tăng tính minh bạch và giảm nhầm lẫn trong quá trình đánh giá và lựa chọn nhà thầu Mã số độc lập cho từng thuốc cho phép nhận diện nhanh các mục trong danh sách trúng thầu và đảm bảo mỗi thuốc có nhận diện duy nhất trên hệ thống Điều này giúp tối ưu hóa quản lý dữ liệu và nâng cao hiệu quả của quy trình đấu thầu thuốc.

Sở Y tế thực hiện quy trình lập DMT, tổ chức mời thầu, xác định DMT trúng thầu và gửi DM kèm thỏa thuận khung tới các nhà thầu, đơn vị khi ký kết thỏa thuận khung.

* Bước 2: Làm sạch dữ liệu từng mẫu nghiên cứu bằng cách: so sánh các dữ liệu trùng nhau do báo cáo sai, nhầm lẫn, loại bỏ thông tin thừa

Ứng dụng Excel và hàm VLOOKUP để tự động gán mã số thuốc vào các mẫu nghiên cứu và báo cáo mua thuốc theo kết quả trúng thầu, nhằm chuẩn hóa dữ liệu và tăng tính nhất quán Quá trình này giúp tổng hợp báo cáo sử dụng thuốc cho năm 2020-2021 của từng đơn vị một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời nâng cao hiệu quả theo dõi và đối chiếu mã số thuốc với danh mục tương ứng.

Bước 4: Dùng hàm VLOOKUP để thu thập dữ liệu vào Phụ lục 1 - Biểu mẫu thu thập DMT mua tại đơn vị KCB Đối với nội dung 'Số lượng điều tiết', thu thập thủ công từ các công văn điều chuyển lượng của Sở Y tế Hải Dương ban hành và đưa vào Phụ lục 1.

Sau khi thu thập số liệu từ Phụ lục 1 của từng đơn vị, tiến hành kiểm tra lại dữ liệu để loại bỏ nhầm lẫn và báo cáo sai Quá trình rà soát giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin, giảm thiểu sai lệch số liệu giữa các nguồn Ví dụ, một số thuốc có lượng mua được điều tiết lớn hơn lượng thuốc được cấp phát theo quy định, dẫn đến sai lệch nếu không được cân chỉnh kịp thời Vì vậy, việc xác nhận và hiệu chỉnh dữ liệu ở bước này là bắt buộc để báo cáo cuối cùng phản ánh đúng thực tế và đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý dữ liệu.

* Bước 5: Làm cũng tương tự như bước 4 nhưng thu thập dữ liệu vào Phụ lục 2 :

Biểu mẫu thu thập DMT cung ứng theo KQTT của các nhà thầu Làm tương tự đối với thuốc điều tiết

Bước 6 sử dụng lệnh Vlookup để chuyển dữ liệu từ Phụ lục 1 vào bảng tổng hợp chung các đơn vị KCB báo cáo và chuyển dữ liệu từ Phụ lục 2 vào bảng tổng hợp chung của Nhà thầu báo cáo; đối chiếu số liệu đơn vị KCB báo cáo với số liệu Nhà thầu báo cáo để phát hiện và sàng lọc thông tin thống nhất, hình thành PHỤ LỤC 9: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH.

HÌNH THỰC HIỆN KQTT THUỐC NĂM 2020-2021”

* Bước 7: Xác định biến số

- Insert thêm các trường cần thiết như: Nhóm TDDL; BDG/generic/TCT, TDL; SXTN/NK; ABC…

Để phân tích dữ liệu một cách hiệu quả, sử dụng lệnh Insert → Pivot Table để lọc ra các giá trị cần tính Sau đó đọc giá trị và số lượng và đưa vào các bảng phụ để tính tỉ lệ % hoặc các giá trị theo các tiêu chí nghiên cứu đã đề ra.

- Kẻ bảng, vẽ biểu đồ

- Các chỉ số phân tích

Bảng 2.14 Bảng các chỉ số phân tích

TT Chỉ số Cách tính

1 Tỷ lệ % SKM hoặc giá trị = SKM (giá trị) từng thành phần x 100%

2 Giá trị = Đơn giá x số lượng

- Các phương pháp phân tích số liệu:

Bảng 2.15 Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài

TT Chỉ số Nội dung

1 Phương pháp thống kê Hệ thống hóa các thuốc trúng thầu, thuốc được các dơn vị KCB mua

So sánh DMT TT với DMT kế hoạch, DMT sử dụng năm 2020 về SKM, giá trị

Là phương pháp tính tỉ lệ % của giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số

Các tỉ lệ nghiên cứu: Tỉ lệ theo gói thầu và nhóm, tỉ lệ thuốc có nguồn gốc xuất xứ trong nước/ nhập khẩu, tỉ lệ theo nhóm TDDL

Phân tích ABC là phương pháp phân tích mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định các loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách y tế Phương pháp này giúp xác định và so sánh chi phí y tế liên quan đến từng thuốc, từ đó cung cấp thông tin nền tảng để giảm thiểu chi phí sử dụng thuốc mà vẫn đảm bảo chất lượng chăm sóc.

TT Chỉ số Nội dung

5 phương pháp phân tích VEN là một khung công cụ giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Phương pháp VEN phân loại thuốc thành các nhóm Vital (thiết yếu cho sự sống và an toàn người bệnh), Essential (thiết yếu nhưng có thể cân nhắc thứ tự ưu tiên) và Non-essential (không cấp thiết trong ngắn hạn), từ đó hỗ trợ quản trị nguồn lực và tối ưu hóa chi phí Qua VEN, bệnh viện có thể ưu tiên mua sắm và tồn trữ các thuốc Vital và Essential trước, giảm nguy cơ thiếu thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc Việc áp dụng 5 phương pháp VEN giúp đánh giá mức độ quan trọng của từng loại thuốc và xây dựng chiến lược mua sắm phù hợp với ngân sách hạn chế, đồng thời tăng hiệu quả quản lý dược và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Nội dung cụ thể của phương pháp được trình bày tại phụ lục 8

* Cụ thể các bước xử lý và phân tích số liệu như sau (nội dung cụ thể ở bước 7):

Mục tiêu 1: So sánh danh mục thuốc thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021

Trong bước 7.1, dữ liệu nghiên cứu từ các đơn vị báo cáo theo mẫu phụ lục 1 sẽ được làm sạch, loại bỏ thông tin sai lệch và nhầm lẫn, đồng thời bổ sung thêm các cột mục thiết yếu để phục vụ cho nghiên cứu; toàn bộ dữ liệu sau khi làm sạch và bổ sung sẽ được cập nhật thành một file tổng hợp có tên phụ lục.

LỤC 9: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KQTT THUỐC NĂM 2020- 2021”

Bước 7.2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

* Bước 7.2.1 So sánh Cơ cấu DMT TT so với DMT thực hiện theo khoản mục, giá trị:

Để chuẩn hóa dữ liệu, thêm một cột mới ở vị trí sau cột 21 với tiêu đề “Thuốc TT không được thực hiện/ Thuốc TT được thực hiện” (cột 21) Tiếp theo, mã hóa trạng thái thực hiện của thuốc TT bằng cách sử dụng hàm lọc Filter dựa vào cột tổng số lượng được thực hiện (cột 17): thuốc có tổng số lượng thực hiện bằng 0 sẽ được gán nhãn là “Không được thực hiện”, và thuốc có tổng số lượng thực hiện lớn hơn 0 sẽ được gán nhãn là “Được thực hiện”.

- Tương tự insert cột Gói thầu (cột 20), sau đó ta mã hóa thuốc theo gói thầu: Thuốc Generic- mã hóa G1, thuốc BDG – mã hóa G2, TCT, TDL mã hóa là G3

- Dùng hàm Pivot Tablet để lọc các cột 17, cột 20, cột 1, cột 16, cột 18 sẽ được thông tin cần tìm và dựa vào cách tính ở Bảng 2.14 Bảng các chỉ số phân tích để tính tỉ trọng Cuối cùng chuyển dữ liệu vào bảng 3.16

* Bước 7.2.2 So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo nhóm TCKT - Theo nhóm TCKT của gói thầu

Thực hiện tương tự, ta dùng PivotTable để lọc lần lượt các cột 20, 21, 12, 16 và 18 nhằm lấy dữ liệu cần thiết, sau đó áp dụng công thức tính ở Bảng 2.14 để tính tỉ trọng trong phần phân tích Kết quả phân tích được trình bày trong bảng 3.17 của đề tài.

* Bước 7.2.3 Tỉ lệ thực hiện của gói thầu theo nhóm TCKT:

Phân tỉ lệ % SLSD/SLTT của mỗi khoản mục thành các khoảng 0% (không sử dụng); >0% và 120% (cột 22 phụ lục 9)

Tính SKM có tỷ % này bằng 0 để ra SKM thuốc trúng thầu nhưng không sử dụng; tương tự tính SKM có tỉ lệ % >0% và 120%

Để thu thập dữ liệu cần thiết cho đề tài, dùng pivot table để lọc thông tin từ các cột 20, 21, 22, 16, 18 và 12 Sau đó, áp dụng công thức tại bảng 2.14 để tính tỉ trọng của các giá trị đã lọc Kết quả tính tỉ trọng được đưa vào bảng 3.18 của đề tài, nhằm trình bày một cách rõ ràng và hỗ trợ tối ưu nội dung cho SEO.

* Bước 7.2.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL:

Căn cứ theo Thông tư 30 chia các hoạt chất thành 27 nhóm TDDL khác nhau (cột 3):

1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid, Thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Trình bày số liệu

Các kết quả nghiên cứu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word 2010 dưới dạng: bảng biểu, biểu đồ, đồ thị và sơ đồ.

Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập

Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý và phối hợp của Lãnh đạo Sở Y tế Hải Dương, nhằm đánh giá kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 và tìm hiểu một số nguyên nhân dẫn đến những bất cập, đồng thời hướng tới xây dựng danh mục thuốc phù hợp đáp ứng nhu cầu điều trị, đồng thời bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tế, không vì mục đích nào khác Tất cả thông tin cá nhân của những người tham gia nghiên cứu được bảo mật.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 14/08/2022, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kiều Anh (2019). Phân tích kết quả và thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017. Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I. Trường đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Anh
Năm: 2019
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2020). Báo cáo giao ban Hội nghị Giao ban thực hiện chính sách BHYT năm 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giao ban Hội nghị Giao ban thực hiện chính sách BHYT năm 2020
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2020
4. Bộ Y tế (2016). Thông tư 10/2016/TT0-BYT ngày 05/5/2016 Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị và giá thuốc và khả năng cung cấp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị và giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
5. Bộ Y tế (2016). Thông tư 09/2016/TT0-BYT ngày 05/5/2016 Ban hành danh mục thuốc đấu thầu. danh mục thuốc đấu thầu tập trung. danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 09/2016/TT0-BYT ngày 05/5/2016 Ban hành danh mục thuốc đấu thầu. danh mục thuốc đấu thầu tập trung. danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
6. Bộ Y tế (2016). Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Bộ Y tế (2019). Thông tư 15/2019//TT-BYT ngày 11/7/2019 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 15/2019//TT-BYT ngày 11/7/2019 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
8. Bộ Y tế (2020). Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 Ban hành danh mục thuốc đấu thầu. danh mục thuốc đấu thầu tập trung. danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 Ban hành danh mục thuốc đấu thầu. danh mục thuốc đấu thầu tập trung. danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
9. Bộ Y tế (2017). Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và Phương hướng nhiệm vụ giải pháp chủ yếu năm 2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và Phương hướng nhiệm vụ giải pháp chủ yếu năm 2017
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
10. Bộ Y tế (2019). Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị và giá thuốc và khả năng cung cấp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị và giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
11. Chính Phủ (2014). Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2014
12. Chính phủ (2014). Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành DượcViệt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành DượcViệt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
13. Ngô Hoàng Điệp (2016). Phân tích kết quả hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bắc Giang năm 2013 và năm 2014. Luận văn thạc sỹ Dược học. Đại học Dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bắc Giang năm 2013 và năm 2014
Tác giả: Ngô Hoàng Điệp
Năm: 2016
14. Nguyễn Thị Hồng Hà (2018). Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở y tế Hà Nội năm 2016 . Luận văn Thạc sĩ Dược học. Trường đại học dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở y tế Hà Nội năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hà
Năm: 2018
15. Hồ Thị Hiền (2012). Phương pháp nghiên cứu định tính. tr 1-75. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội. Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu định tính
Tác giả: Hồ Thị Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội. Hà Nội. Hà Nội
Năm: 2012
16. Lê Anh Hiếu (2020). Đánh giá việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hoá năm 2018. Luận văn DSCKII. Trường Đại học Dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hoá năm 2018
Tác giả: Lê Anh Hiếu
Năm: 2020
17. Đinh Thùy Linh (2020). Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung của các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Luận văn Thạc sĩ Dược học - Trường đại học dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung của các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Đinh Thùy Linh
Nhà XB: Trường đại học dược Hà Nội
Năm: 2020
18. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2016). Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở y tế Hà Nội năm 2015. Luận văn Thạc sỹ dược học. Trường đại học dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở y tế Hà Nội năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm: 2016
19. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2019). Phân tích Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017. Luận văn Thạc sĩ Dược Học. Trường đại học dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Nhà XB: Trường đại học dược Hà Nội
Năm: 2019
20. Nguyễn Thị Xuân Phước (2017). Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An năm 2016. Luận văn DSCKII. Trường Đại học Dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Phước
Năm: 2017
21. Trần Thị Quế (2017). Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia năm 2017. Luận văn Thạc sĩ Dược học. Trường đại học dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia năm 2017
Tác giả: Trần Thị Quế
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w