1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại khoa nội nhi tổng hợp bệnh viện nhi bắc ninh năm 2020

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Tổng quan về bệnh viêm phổi trẻ em (10)
      • 1.1.1. Định nghĩa (10)
      • 1.1.2. Dịch tễ học (10)
      • 1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh (11)
      • 1.1.4. Phân loại viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi (13)
      • 1.1.5. Chẩn đoán (15)
        • 1.1.1.1. Triệu chứng lâm sàng (15)
        • 1.1.1.2. Cận lâm sàng (15)
    • 1.2. Điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em (16)
      • 1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em (16)
      • 1.2.2. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em (17)
      • 1.2.3. Hướng dẫn lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPCĐ ở trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng (18)
        • 1.2.3.1. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y Tế 2015 (20)
        • 1.2.3.2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em của Bộ Y Tế năm 2015 (21)
        • 1.2.3.3. Hướng dẫn của Bệnh viện Nhi đồng 1 trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi (2017) (22)
    • 1.3. Các nhóm kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em (23)
      • 1.3.1. Nhóm β-lactam (23)
      • 1.3.2. Nhóm Macrolid (25)
      • 1.3.3. Nhóm Aminosid (26)
      • 1.3.4. Kháng sinh nhóm khác (27)
    • 1.4. Một số nghiên cứu về sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ ở trẻ em (28)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới (28)
      • 1.4.2. Các nghiên cứu của Việt Nam (29)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (32)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (32)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.3.2. Phương pháp lấy mẫu (32)
      • 2.3.3. Quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu (32)
    • 2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu (34)
      • 2.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 1 (34)
        • 2.4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (34)
        • 2.4.1.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh (34)
      • 2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 2 (34)
    • 2.5. Một số tiêu chí đƣợc sử dụng để phân tích kết quả (34)
    • 2.6. Phương pháp xử lý số liệu (38)
      • 2.6.1. Phân tích sự phù hợp của phác đồ kháng sinh ban đầu (0)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân nhi và đặc điểm sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh từ ngày 1/7/2020 đến 31/12/2020 (39)
      • 3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân nhi trong mẫu nghiên cứu (39)
        • 3.1.1.1. Đặc điểm giữa tuổi và giới tính trong VPCĐ (39)
        • 3.1.1.2. Đặc điểm giữa tuổi và mức độ nặng của viêm phổi (39)
        • 3.1.1.3. Bệnh lý mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (40)
        • 3.1.1.4. Tiền sử dùng thuốc trước khi nhập viện (41)
        • 3.1.1.5. Mức độ lọc cầu thận của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (42)
      • 3.1.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (43)
        • 3.1.2.1. Các kháng sinh đƣợc sử dụng trong mẫu nghiên cứu (0)
        • 3.1.2.2. Tỷ lệ kháng sinh đƣợc kê trong bệnh án (0)
        • 3.1.2.3. Đặc điểm phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ban đầu (45)
        • 3.1.2.4. Phác đồ kháng sinh thay thế trong quá trình điều trị (47)
        • 3.1.2.5. Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh (48)
        • 3.1.2.6. Hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng trước khi xuất viện (49)
    • 3.2. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng trên bệnh nhân nhi từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh (50)
      • 3.2.1. Phân tích về tính phù hợp của phác đồ kháng sinh thay thế (0)
      • 3.2.2. Đánh giá tính phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh (0)
      • 3.2.3. Đánh giá về tính phù hợp về đường dùng thuốc (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (55)
    • 4.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (55)
      • 4.1.1. Về ảnh hưởng của lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi (55)
      • 4.1.2. Về liên quan giữa lứa tuổi và độ nặng của bệnh viêm phổi (55)
      • 4.1.3. Bệnh mắc kèm (56)
    • 4.2. Bàn luận về thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi (56)
      • 4.2.1. Các kháng sinh được kê trong bệnh án (57)
      • 4.2.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu (58)
      • 4.2.3. Phác đồ thay thế trong quá trình điều trị (59)
      • 4.2.4. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh và hiệu quả điều trị (60)
      • 4.2.5. Phân tích tính phù hợp trong lựa chọn kháng sinh (60)
      • 4.2.6. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh (61)
      • 4.2.7. Phân tích sự phù hợp về đường dùng (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (70)

Nội dung

Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng trên bệnh nhân nhi từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh .... Xuất phát từ thự

TỔNG QUAN

Tổng quan về bệnh viêm phổi trẻ em

Theo Hiệp hội Lồng ngực Anh (BTS) năm 2011: Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) có thể được định nghĩa trên lâm sàng là một trẻ trước đây khỏe mạnh, nay có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phổi đo nhiễm trùng mắc phải ở ngoài bệnh viện, bệnh có thể được xác định bởi hình ảnh đông đặc phổi trên X-quang Ở các nước đang phát triển, thuật ngữ thường dùng là nhiễm trùng hô hấp cấp tính [36]

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em” do

Bộ Y Tế phát hành năm 2015 thì viêm phổi đƣợc định nghĩa là tình trạng viêm phổi cấp tính lan tỏa cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi Viêm phổi cộng đồng là viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm viện [3]

Viêm phổi là một trong những bệnh lý thường gặp nhất ở đường hô hấp, rất phổ biến ở trẻ dưới 5 tuổi, bệnh hay diễn vào những tháng mùa đông và trong những mùa dịch cúm Theo Rudan và các cộng sự thống kê thì mỗi năm có hơn 150 triệu trẻ < 5 tuổi trên toàn thế giới mắc viêm phổi, trong đó chủ yếu là ở các nước đang phát triển chiếm 97%, đa số là ở Châu Phi và Đông Nam Á [45], [47] Đường xâm nhập của những tác nhân gây viêm phổi phần lớn qua đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm amidan hoặc qua đường máu như bị mụn nhọt ở da, chốc lở

Theo thống kê của WHO năm 2015 cho thấy viêm phổi đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong trên trẻ 1-59 tháng tuổi, chiếm 12,8% sau biến chứng đẻ non

[40] Dữ liệu thống kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi đã giảm 25% từ 0,29 đợt mỗi năm ở trẻ em ở các nước có thu nhập thấp và trung bình vào năm 2000, xuống còn 0,22 đợt mỗi năm ở trẻ em vào năm 2010 [46] Số ca tử vong do viêm phổi giảm từ 1,8 triệu năm 2000 xuống 900.000 năm 2013 [37] Tuy nhiên có nhiều sự chênh lệch giữa nước đang phát triển và phát triển Tỷ lệ mắc bệnh của trẻ em ở nước có thu nhập cao ước tính là 0,015 đợt/năm, so với 0,22 đợt/năm ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [46] Ngay cả ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, vẫn có sự bất bình đẳng trong khu vực và thách thức đối với việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe:

3 có tới 81% ca tử vong do viêm phổi nặng xảy ra bên ngoài bệnh viện Ngoài tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi cao hơn, tỷ lệ tử vong ở các nước có thu nhập thấp và trung bình cao hơn gần 10 lần so với các nước có thu nhập cao [46]

Tại Việt Nam, chương trình “Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020” thì tử vong do viêm phổi đứng thứ 2 trong 5 nguyên nhân chính gây tử vong trẻ em, hàng năm có khoảng 4000 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì nguyên nhân này [2], [5] Thống kê tại các bệnh viện, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm khoảng hơn 1/3 tổng số trẻ đến khám tại phòng khám và chiếm khoảng 30,0-40,0% tổng số trẻ nhập viện Số trẻ tử vong do viêm phổi ở bệnh viện huyện đến Trung ƣơng chiếm 30,0-50,0% trong số tử vong chung Tại cộng đồng tỷ lệ tử vong do viêm phổi là 3/1000 [20]

Một nghiên cứu hồi cứu đã xem xét 212.216 hồ sơ nhập viện của trẻ em (0 –17 tuổi) đến khám tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng Việt Nam tại Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2014, các bệnh đường hô hấp (37,7%) và nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng (19,8%) chiếm phần lớn số ca nhập viện Trong số các trường hợp nhập viện liên quan đến bệnh hô hấp, viêm phổi chiếm 54,1% và viêm phế quản chiếm 19,1% Ở trẻ sơ sinh, viêm phổi chiếm 66,8% tổng số ca nhập viện liên quan đến bệnh hô hấp Viêm phổi và các bệnh đường hô hấp trên là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ em từ 1 - 4 tuổi nhập viện (lần lƣợt là 45,5% và 27,9%) [43]

Nguyên nhân viêm phổi mắc phải ở cộng đồng tùy thuộc từng vùng địa lý Một đánh giá có hệ thống về các nghiên cứu căn nguyên trước khi có vắc xin liên hợp mới đã xác nhận S pneumoniae và H influenzae týp B là vi khuẩn quan trọng nhất gây ra viêm phổi, trong đó Staphylococcus aureus và Klebsiella pneumoniae liên quan đến một số trường hợp nặng Virus hợp bào hô hấp là nguyên nhân virus hàng đầu, được xác định trong 15–40% các trường hợp viêm phổi, tiếp theo là cúm A và B, parainfluenza, virus ở người và adenovirus [45] Các phân tích tổng hợp gần đây hơn về dữ liệu căn nguyên cho thấy một cấu trúc mầm bệnh đang thay đổi, với mức độ bao phủ cao của tiêm chủng liên hợp phế cầu và tiêm chủng liên hợp Haemophilus influenzae týp B, vi rút gây bệnh ngày càng chiếm ƣu thế [49]

Bệnh lao ở trẻ em là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật và tử vong ở nhiều nước có thu nhập thấp và trung bình, và vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis ngày càng đƣợc công nhận là tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cấp tính ở trẻ em sống ở những nơi có tỷ lệ lưu hành bệnh lao cao Các nghiên cứu tử thi về trẻ em chết vì bệnh hô hấp cấp tính đã thông báo về M Tuberculosis [32]

Tại Việt Nam, theo kết quả của nhiều công trình nghiên cứu đƣợc công bố thì nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em do hai loại vi khuẩn chính là Streptococcus pneumonia và Haemophilus influenzae [12], [18]

Bảng 1.1 liệt kê các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Việt Nam được trình bày dưới đây:

Bảng 1.1.Các nghiên cứu gần đây về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng trên trẻ em tại Việt Nam

STT Nhóm tác giả Đối tƣợng nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu

Số xét nghiệ m vi sinh

Vi sinh vật gây bệnh chính xác định đƣợc

Thu Hiền và cộng sự [25]

Dịch tỵ hầu và máu

Dịch khí quản (hút qua đường mũi)

Khoa Nội tổng hợp BV Nhi đồng Cần Thơ

Dịch khí quản (hút qua đường mũi)

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi viêm phổi mắc phải cộng đồng

BV trung ƣơng Thái Nguyên

Chú thích: BV- bệnh viện; VPCĐ - viêm phổi cộng đồng

1.1.4 Phân loại viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi

Trong quá trình khám và điều trị bệnh, việc phân loại nhanh, đúng mức độ nặng nhẹ của bệnh viêm phổi sẽ giúp bác sĩ đƣa ra thái độ điều trị, chăm sóc thích hợp nhằm giảm thiểu các trường hợp bị biến chứng, giảm tỷ lệ tử vong, giảm chi phí điều trị Bảng 1.2 dưới đây là một trong những cách phân loại mức độ nặng nhẹ của viêm phổi cộng đồng ở trẻ em đƣợc sử dụng [7]:

Bảng 1.2 Phân loại theo mức độ nặng nhẹ của VPCĐ ở trẻ em

Không viêm phổi (Ho, cảm lạnh)

Viêm phổi nhẹ Viêm phổi nặng

Trẻ có các dấu hiệu sau:

Ho hoặc khó thở nhẹ

Có thể nghe thấy ran ẩm hoặc không

Ho Thở nhanh hoặc khó thở Rút lõm lồng ngực

Phập phồng cánh mũi Thở rên (trẻ <

Tím tái nặng, suy hô hấp nặng, không uống đƣợc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật hoặc hôn mê

Và không có các dấu hiệu sau:

Thở rít khi nằm yên

Và các dấu hiệu nguy hiểm khác

Rút lõm lồng ngực Phập phồng cánh mũi

Thở rên: ở trẻ < 2 tháng tuổi

Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác

Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp viêm phổi ở lứa tuổi này đều là nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi

Không có các dấu hiệu nguy hiểm của viêm phổi rất nặng (Tím tái nặng, suy hô hấp nặng, không uống đƣợc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật hoặc hôn mê )

Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng kết hợp X-quang và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện [3]

Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thường có những dấu hiệu sau [44]:

Sốt: dấu hiệu thường gặp nhưng tính đặc hiệu không cao vì sốt có thể do nhiều nguyên nhân Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn trong đó có viêm phổi

Ho: dấu hiệu thường gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đường hô hấp, trong đó có viêm phổi

Điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em

1.2.1 Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em Đối với trẻ bị viêm phổi, tùy vào tình trạng bệnh có thể điều trị tại nhà hoặc trạm y tế xã, phường Cán bộ y tế cần hướng dẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà: cách cho trẻ uống thuốc; cách nuôi dƣỡng (chia nhỏ bữa ăn nếu trẻ nôn); cách làm thông thoáng mũi; cho trẻ uống đủ nước; cách làm một số thuốc ho dân gian an toàn cho trẻ; theo dõi để phát hiện các dấu hiệu phải đƣa trẻ đến khám ngay (rút lõm lồng ngực nặng và các dấu hiệu nguy hiểm khác) Trong khi điều trị tại bệnh viện [5]:

 Xử trí tùy theo mức độ nặng

 Điều trị nguyên nhân: Lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gây bệnh, nhƣng ban đầu thường theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi người bệnh, các bệnh kèm theo, các tương tác, tác dụng phụ của thuốc

 Thời gian dùng kháng sinh: Từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh

Phác đồ kháng sinh ban đầu thường dùng dựa theo kinh nghiệm của bác sĩ, sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh bằng các phương pháp vi sinh tin cậy thì

9 kháng sinh nên dùng loại có tác dụng trực tiếp trên vi khuẩn gây bệnh Phần lớn bệnh nhân viêm phổi đáp ứng với điều trị sau 2-3 ngày Tuy nhiên sự cải thiện trên phim X- quang bao giờ cũng chậm hơn tiến triển trên lâm sàng Những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh ban đầu có thể do bản thân tình trạng viêm phổi tiến triển nặng nhanh, biểu hiện suy hô hấp cấp hay sốc nhiễm khuẩn… Bên cạnh đó có thể do kháng thuốc, do nguyên nhân khác, dùng thuốc không đúng liều hay có vấn đề về hấp thu thuốc, hoặc chẩn đoán sai Những bệnh nhân này cần phải đƣợc khám xét lại cẩn thận, làm lại các xét nghiệm về nhiễm trùng và cân nhắc lại chẩn đoán

1.2.2 Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi lý tưởng nhất là dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp [4] Tuy nhiên trong thực tế khó thực hiện vì các lý do sau:

 Việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất khó khăn, đặc biệt là tại cộng đồng

 Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp thời, nhất là những trường hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu

Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng nhƣ tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp để có quyết định thích hợp [4]

- Theo tuổi và nguyên nhân:

 Đối với trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thường gặp là liên cầu B, tụ cầu, vi khuẩn Gram-âm, phế cầu (S pneumoniae) và H influenzae

 Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là phế cầu (S pneumoniae) và

 Trẻ trên 5 tuổi ngoài S pneumoniae và H influenzae còn có thêm Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila

- Theo tình trạng miễn dịch

Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải đặc biệt là trẻ bị HIV - AIDS thường bị viêm phổi do ký sinh trùng như Pneumocystis carini., Toxoplasma, do nấm

10 nhƣ Candida spp, Cryptococcus spp, hoặc do virus nhƣ Cytomegalo virus, Herpes simplex hoặc do vi khuẩn nhƣ S aureus, các vi khuẩn Gram âm và Legionella spp

- Theo mức độ nặng nhẹ của bệnh

Các trường hợp viêm phổi nặng và rất nặng (suy hô hấp, sốc, tím tái, bỏ bú, không uống đƣợc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật, hôn mê hoặc tình trạng suy dinh dưỡng nặng thường là do các vi khuẩn Gram âm hoặc tụ cầu nhiều hơn là do phế cầu và H influenzae

- Theo mức độ kháng thuốc

Mức độ kháng kháng sinh tùy theo từng địa phương, từng vùng (thành thị có tỷ lệ kháng kháng sinh cao hơn ở nông thôn, ở bệnh viện tỷ lệ kháng thuốc cao hơn ở cộng đồng, ở nơi lạm dụng sử dụng kháng sinh có tỷ lệ kháng thuốc cao hơn nơi sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý ) Ở Việt Nam tình hình kháng kháng sinh của ba vi khuẩn thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em Mặc dù nghiên cứu trong phòng xét nghiệm thì tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em là khá cao, nhƣng trong thực tế lâm sàng nghiên cứu y học bằng chứng thì một số kháng sinh nhƣ penicilin, ampicilin, gentamycin và chloramphenicol vẫn có tác dụng trong điều trị viêm phổi cộng đồng, kể cả Co-trimoxazol Vì vậy các thầy thuốc cần phân tích các đặc điểm nói trên để lựa chọn kháng sinh phù hợp

1.2.3 Hướng dẫn lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPCĐ ở trẻ em từ 2 tháng đến

Hướng dẫn của ESPID (2012) [35]: Đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi, khuyến cáo sử dụng ampicillin / amoxicillin và gentamicin theo kinh nghiệm Nếu nghi ngờ vi khuẩn Listeria monocytogenes hoặc enterococcus, nên dùng ampicillin thay thế cephalosporin Nên tránh dùng C3G cho trẻ sơ sinh vì nguy cơ nhiễm nấm Candida Đối với những bệnh nhân bị bệnh nặng, nên dùng penicillin chống tụ cầu và clindamycin hoặc vancomycin Đối với trẻ em từ 1–3 tháng tuổi, nên sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam với penicillin chống tụ cầu cho người bệnh nặng Ở những trẻ không sốt hoặc ho nhiều, cần nghi ngờ C trachomatis và Bordetella pertussis và điều trị bằng macrolid

11 Đối với trẻ em từ 3 tháng đến 5 tuổi, nên dùng penicillin G hoặc aminopenicillin Nếu trẻ chƣa đƣợc điều trị dứt điểm, nên điều trị bằng amoxicillin clavulanate hoặc C3G Các C2G có thể đƣợc sử dụng ở những vùng kháng penicilin thấp Đối với các tác nhân gây bệnh không điển hình, điều trị kết hợp với β-lactam (ví dụ amoxicillin clavulanate) và macrolide (ví dụ clarithromycin) cũng nhƣ kháng sinh chống tụ cầu cho người bệnh nặng

Hướng dẫn của Hiệp hội Nhi khoa Canada (2015) [38]:

Amoxicillin uống đƣợc khuyến cáo cho bệnh nhân ngoại trú bị viêm phổi thùy hoặc phế quản

Những bệnh nhân cần nhập viện nhƣng không có bệnh nguy hiểm đến tính mạng nên đƣợc bắt đầu sử dụng ampicillin tiêm tĩnh mạch theo kinh nghiệm Điều trị theo kinh nghiệm với cephalosporin thế hệ thứ ba đƣợc khuyến cáo cho trẻ em bị suy hô hấp hoặc sốc nhiễm trùng liên quan đến viêm phổi

Ceftriaxone hoặc cefotaxime đƣợc khuyến cáo đối với H influenzae sản xuất β- lactamase và phế cầu kháng penicillin mức độ cao Đối với bệnh đa nang hoặc màng phổi đang tiến triển nhanh chóng, theo kinh nghiệm nên bổ sung vancomycin cùng với việc giảm leo thang thành ampicillin với amoxicillin uống tiếp theo

Vancomycin đƣợc khuyên dùng cho bệnh phù thũng do S aureus

Nếu S pneumoniae được phát hiện trong máu hoặc dịch tiết đường hô hấp và nhạy cảm với penicilin, nên điều trị bằng ampicilin tiêm tĩnh mạch hoặc penicilin, sau đó điều trị bằng amoxicilin đường uống

Azithromycin điều trị M pneumoniae và C pneumoniae trong 5 ngày

Hướng dẫn của RCPCH/ ESPID Cẩm nang về bệnh nhiễm trùng ở trẻ em

(2016) Đối với trẻ em dưới 5 tuổi, amoxicillin uống trong một đợt tiêu chuẩn 5 ngày là kháng sinh đƣợc lựa chọn đầu tiên

Nên dùng macrolid nếu nghi ngờ M pneumoniae hoặc Chlamydia pneumoniae

Thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch cho bệnh viêm phổi nặng bao gồm penicillin / amoxicillin, amoxicillin clavulanate, cefuroxime và cefotaxime / ceftriaxone

Hướng dẫn của dược thư Anh về trẻ em (BNFc) (2016) [33]:

Các nhóm kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

Cơ chế tác dụng của các β-lactam là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vi khuẩn không có vách tế bào bảo vệ sẽ bị tiêu diệt

Penicilin tự nhiên bao gồm: penicilin G, penicilin V và các dẫn xuất đƣợc phân loại nhƣ bảng sau [17]

Bảng 1.4 Phân nhóm kháng sinh và phổ kháng khuẩn

Phân nhóm Phổ kháng khuẩn

Phổ hẹp, tác dụng trên cầu khuẩn Gram (+), không tác dụng với S.aureus

Không có tác dụng với cầu khuẩn tiết penicilinase

G bị mất hoạt tính bởi dịch vị Thuốc dùng chủ yếu là tiêm bắp

Hoạt tính kháng khuẩn kém hơn trên các vi khuẩn nhạy cảm với penicilin G, có tác dụng với

Có khả năng kháng penicillinase

Trừ methicilin thì các thuốc còn lại đều bền với acid dạ dày và hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa

Phân nhóm Phổ kháng khuẩn

Phố kháng khuẩn mở rộng hơn penicilin G trên các vi khuẩn Gram (-) nhƣ H influenzae, E.coli, Proteus mirabilis

Không bền vững với β- lactamase

Thuốc bền vũng với acid dịch vị, phân bố nhanh vào các mô và dịch cơ thể, qua đƣợc nhau thai, sữa mẹ và dịch não tủy, thải trừ chủ yếu qua thận Amoxicilin hấp thụ qua đường tiêu hóa nhanh hơn ampicillin

Tác dụng không mong muốn: thường gặp bao gồm buồn nôn và phát ban Amoxicillin cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nấm men, khi đƣợc sử dụng kết hợp với axit clavulanic có thể bị tiêu chảy

Các cephalosporin đều là dẫn xuất của acid amino-7-cephalosporinic, có mang vòng β-lactam Tùy theo tác dụng kháng khuẩn, chia thành 4 “thế hệ” [30]

Bảng 1.5 So sánh các thế hệ của cephalosporin

Chế phẩm dùng* Đường uống Đường tiêm

Tốt trên cả cầu khuẩn và trực khuẩn Gram (+)

Kháng đƣợc penicillinase của tụ cầu

Có tác dụng với một số trực khuẩn Gram (-) nhƣ

Bị cephalosporinase (β-lactamase) phá hủy

Chế phẩm dùng* Đường uống Đường tiêm

Tăng hoạt tính trên Gram (-) so với thế hệ 1, nhƣng kém thế hệ 3

Tác dụng trên Gram (+) kém thế hệ 1, nhƣng trên Gram (-) thì tốt hơn

Kháng β- lactamase tốt hơn thế hệ 1

Phổ kháng sinh rộng hơn thế hệ 3

Bền vững với β- lactamase tốt hơn thế hệ 3

Chế phẩm dùng* đƣợc chia theo dƣợc động động học, khả năng hấp thụ tốt nhất của từng thuốc theo đường dùng Đặc điểm dƣợc động học chung của các cephalosporin: Các cephalosporin có thể được dùng theo đường tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc uống tùy chế phẩm Các cephalosporin bài tiết chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính Cephalosporin cũng có thể thấm vào rau thai, màng hoạt dịch và màng ngoài tim, riêng Các cephalosporin thế hệ 3 có thể thấm qua hàng rào máu não

Tác dụng không mong muốn: dị ứng, ngứa, ban da, mày đay, nặng hơn là shock phản vệ, phù Quink, hội chứng Stevens – Johnson, nhƣng tần suất ít hơn penicilin Gây độc với thận nhƣ viêm thận kẽ, rối loạn tiêu hóa, bội nhiễm nấm ở miệng, âm đạo, viêm ruột kết màng giả, giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu, đau đầu, chóng mặt [17]

Gồm các thuốc erythromycin, azithromycin, spiramycin…

Phổ tác dụng tương tự penicillin G: cầu khuẩn và Rickettsia Erythromycin và macrolid nói chung có phổ tác dụng trung bình, chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn Gram

(+) nhƣ: Staphylococcus, Streptococcus, Bacillusanthracis, Listeria monocytogenes,

Corynbacterium diphteriae Chỉ có tác dụng trên một số ít vi khuẩn Gram (-) tương tự nhƣ penicillin Ƣu điểm của erythromycin và các macrolid so với các kháng sinh khác có tác dụng với các vi khuẩn nội bào: Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia, Brucella, Leginella, và các xoắn khuẩn Treponema pallidum, Borreliaburgdoferi, vi khuẩn cơ hội Mycobacterium kansasii Nhƣng hầu nhƣ không có tác dụng trên vi khuẩn hiếu khí gram (-) Clarithromycin, azithromycin tác động trên các vi khuẩn cơ hội mạnh hơn erythromycin

Dƣợc động học: Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô Thức ăn làm giảm hấp thu azithromycin khoảng 50,0 % Hơn 90,0 % thuốc chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua mật, một phần nhỏ thải trừ qua nước tiểu

Tác dụng không mong muốn: ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch) [30]

Phổ tác dụng: thuốc có tác dụng tốt với hầu hết các trực khuẩn Gram (-) đường ruột nhƣ: E.coli, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Citrobacter, Serratia và Yersinia

[1] Các vi khuẩn Gram (-) khác cũng nhạy cảm, tuy nhiên sự kháng thuốc nghiêm trọng của các vi khuẩn Gram (-) hiếu khí đối với getamicin có thể sẽ làm hạn chế việc sử dụng thuốc này trong tương lai Đối với các vi khuẩn Gram (+) thì chỉ có tụ cầu vàng và Staphylococcus epidermidis là nhạy cảm với thuốc

Dược động học Để đạt được nồng độ thuốc trong huyết thanh như ở người lớn thì trẻ em cần dùng liều lƣợng cao hơn do có thể tích phân bố lớn hơn Tiêm bắp với liều 2 - 2,5 mg/kg thể trọng/lần ở trẻ dưới 5 tuổi thì nồng độ thuốc tối đa đạt được trong huyết thanh là 7 mg/ml sau 1h Thuốc đƣợc thải trừ ở dạng còn hoạt tính hầu hết qua đường thận thông qua việc lọc ở cầu thận

Tác dụng không mong muốn: Giảm thính lực và suy thận là 2 loại ADR thường gặp nhất Có tác dụng mềm cơ kiểu cura nên có thể gây ngừng hô hấp do liệt cơ hô hấp nếu tiêm tĩnh mạch trực tiếp Không sử dụng cho người bị nhược cơ và phụ nữ mang thai [17]

Phổ tác dụng chủ yếu trên các chủng vi khuẩn Gram-dương (S aureus, S epidermidis, Bacillus spp., Corynebacterium spp…); phần lớn các chủng Actinomyces và Clostridium nhạy cảm với thuốc Thuốc không có tác dụng trên trực khuẩn Gram- âm và Mycobacteria

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất với vancomycin là viêm tĩnh mạch và phản ứng giả dị ứng Với ADR gây viêm tắc tĩnh mạch, truyền thuốc chậm và pha loãng đúng cách sẽ giảm bớt đáng kể nguy cơ phản ứng này Phản ứng giả dị ứng do vancomycin có khả năng gây độc trực tiếp trên tế bào mast, dẫn đến giải phóng ồ ạt histamin, dẫn đến các biểu hiện nhƣ ban đỏ dữ dội: hội chứng cổ đỏ (redneck) hay người đỏ (red-man), tụt huyết áp, đau và co thắt cơ ADR khác cũng cần lưu ý với vancomycin là độc tính trên tai và trên thận, thường liên quan với tăng quá mức nồng độ thuốc trong máu Ngoài ra thuốc có thể gây ADR là biểu hiện của quá mẫn nhƣ phản ứng phản vệ, sốt, rét run, chóng mặt…

Phổ kháng khuẩn: có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm các cầu khuẩn Gram- dương, một số vi khuẩn Gram-âm như H influenzae, N meningitidis, N gonorrhoeae,

Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Salmonella, Shigella)

Thuốc có tác dụng trên các chủng kỵ khí như Clostridium spp., B fragilis Thuốc cũng có tác dụng trên các chủng vi khuẩn không điển hình nhƣ Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia [1]

Tác dụng phụ: gây bất sản tuỷ dẫn đến thiếu máu trầm trọng gặp với chloramphenicol Hội chứng xám (Grey-syndrome) gây tím tái, truỵ mạch và có thể tử vong, thường gặp ở trẻ sơ sinh, nhất là trẻ đẻ non Hiện kháng sinh này ít được sử dụng do nguy cơ gây bất sản tuỷ có thể gặp ở mọi mức liều; tuy hiếm gặp nhƣng rất nguy hiểm, dễ gây tử vong

Co-trimoxazol là dạng thuốc phối hợp giữa sulfamethoxazol với trimethoprim Phổ kháng khuẩn của hai thành phần này tương tự nhau và sự phối hợp này mang lại

Một số nghiên cứu về sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ ở trẻ em

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trong nghiên cứu của nhóm tác giả (2020) về điều trị không phù hợp với bệnh VPCĐ ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Tanzania, trong 109 đối tượng nghiên cứu thì 64,2% trẻ được điều trị tại nhà trước khi đến cơ sở y tế Phương pháp điều trị phổ biến tại nhà là sử dụng thuốc hạ sốt (n = 33, 30,3%), sau đó là thuốc kháng sinh và siro ho Hai mươi chín (26,6%) trẻ em đƣợc sử dụng không đúng cách các loại thuốc kháng sinh không được kê đơn / thuốc còn sót lại ở nhà trước khi nhập viện Thuốc kháng sinh được báo cáo thường dùng tại nhà là amoxicillin (n = 17, 15,6%), ampicillin – cloxacillin (n = 7, 6,4%) Khi điều trị tại bệnh viện, tất cả bệnh nhi trong nhóm này đều đƣợc điều trị bằng kháng sinh, 15 trẻ đƣợc kê đơn một loại kháng sinh, còn lại đƣợc kê đơn phối hợp 2 hoặc 3 loại kháng sinh Phần lớn (n = 91, 83,5%) trẻ em đƣợc dùng gentamycin kết hợp với các kháng sinh khác, và 16 (14,7%) đƣợc dùng C3G đơn độc hoặc kết hợp với các kháng sinh khác Nhìn chung, các loại kháng sinh thường được kê đơn khi nhập viện là gentamicin và ampicillin (n = 54, 49,5%), và kê cho trẻ bị viêm phổi nặng (n = 34, 31,2%) Thuốc kháng sinh đƣợc kê đơn phổ biến thứ hai là gentamicin, ampicillin và cloxacillin, thường là kết hợp (ampicillin – cloxacillin) (n = 31, 28,4) và được kê cho những trường hợp viêm phổi nặng (n = 29, 26,6%) [42]

Trong nghiên cứu của Susan C.Lipsett và các cộng sự (2021) về lựa chọn kháng sinh ở trẻ cấp cứu bị VPMPCĐ, trong nhóm trẻ 1-4 tuổi đủ điều kiện đƣợc xuất viện từ khoa cấp cứu, 34% đƣợc dùng kháng sinh phổ hẹp (aminopenicillin), 32,9 % đƣợc đơn trị liệu bầng macrolide và 28,8% đƣợc dùng kháng sinh phổ rộng (amoxicillin/ clavulanate, cephalosporin) Sử dụng macrolide tăng theo độ tuổi (p< 0,01) Trong thời gian nghiên cứu, nhóm nghiên cứu quan sát thấy sự gia tăng kê đơn kháng sinh phổ hẹp (tăng 18,2%), giảm kê đơn kháng sinh phổ rộng và đơn trị liệu macrolid (giảm 10,1%) Trẻ em đƣợc khám tại các phòng khám ngoại trú có nhiều khả năng đƣợc điều trị bằng kháng sinh phổ rộng và đơn trị liệu macrolid, ít có khả năng nhận đƣợc thuốc kháng sinh phổ hẹp hơn so với trẻ em trong khoa cấp cứu (p

Ngày đăng: 14/08/2022, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y Tế, Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020
7. Bùi Thị Dung, Nguyễn Việt Trung (2021), Một số phân loại và thang điểm đánh giá mức độ nặng Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em , Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa, 5(3), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa
Tác giả: Bùi Thị Dung, Nguyễn Việt Trung
Năm: 2021
19. Nguyễn Thị Nam Phong, Nguyễn Khắc Minh, et al. (2021), "Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng trẻ em", Tạp chí Y học Việt Nam, 506(1), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng trẻ em
Tác giả: Nguyễn Thị Nam Phong, Nguyễn Khắc Minh, et al
Năm: 2021
26. Quách Ngọc Ngân, Phạm Thị Minh Hồng (2014), Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm phổi cộng đồng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ , Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 18(1), pp. 294-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Quách Ngọc Ngân, Phạm Thị Minh Hồng
Năm: 2014
31. Vũ Thị Tâm, Phùng Thị Bích Thủy, et al. (2021), "Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Hòa Bình năm 2020-2021", Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa, 5(4), pp.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Hòa Bình năm 2020-2021
Tác giả: Vũ Thị Tâm, Phùng Thị Bích Thủy, et al
Năm: 2021
32. Bates Matthew, Shibemba Aaron, et al. (2016), "Burden of respiratory tract infections at post mortem in Zambian children", BMC medicine, 14(1), pp. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Burden of respiratory tract infections at post mortem in Zambian children
Tác giả: Bates Matthew, Shibemba Aaron, et al
Năm: 2016
33. Committee Paediatric Formulary, Committee Paediatric Formulary (2016), Bnf for children (bnfc) 2016-2017, Pharmaceutical Press, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bnf for children (bnfc) 2016-2017
Tác giả: Committee Paediatric Formulary, Committee Paediatric Formulary
Năm: 2016
34. De Souza Vandréa, Pottel Hans, et al. (2015), "Can the height-independent Pottel eGFR equation be used as a screening tool for chronic kidney disease in children?", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can the height-independent Pottel eGFR equation be used as a screening tool for chronic kidney disease in children
Tác giả: De Souza Vandréa, Pottel Hans, et al
Năm: 2015
35. Esposito Susanna, Cohen Robert, et al. (2012), "Antibiotic therapy for pediatric community-acquired pneumonia: do we know when, what and for how long to treat?", The Pediatric infectious disease journal, 31(6), pp. e78-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic therapy for pediatric community-acquired pneumonia: do we know when, what and for how long to treat
Tác giả: Esposito Susanna, Cohen Robert, et al
Năm: 2012
36. Harris Michael, Clark Julia, et al. (2011), "British Thoracic Society guidelines for the management of community acquired pneumonia in children: update 2011", Thorax, 66(Suppl 2), pp. ii1-ii23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Thoracic Society guidelines for the management of community acquired pneumonia in children: update 2011
Tác giả: Harris Michael, Clark Julia, et al
Năm: 2011
37. Kyu Hmwe H, Pinho Christine, et al. (2016), "Global and national burden of diseases and injuries among children and adolescents between 1990 and 2013:findings from the global burden of disease 2013 study", JAMA pediatrics, 170(3), pp. 267-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global and national burden of diseases and injuries among children and adolescents between 1990 and 2013: findings from the global burden of disease 2013 study
Tác giả: Kyu Hmwe H, Pinho Christine, et al
Năm: 2016
38. Le Saux Nicole, Robinson Joan L, et al. (2015), "Uncomplicated pneumonia in healthy Canadian children and youth: practice points for management", Paediatrics &amp; child health, 20(8), pp. 441-445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uncomplicated pneumonia in healthy Canadian children and youth: practice points for management
Tác giả: Le Saux Nicole, Robinson Joan L, et al
Năm: 2015
39. Lipsett Susan C, Hall Matthew, et al. (2021), "Antibiotic choice and clinical outcomes in ambulatory children with community-acquired pneumonia", The Journal of pediatrics, 229, pp. 207-215. e1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic choice and clinical outcomes in ambulatory children with community-acquired pneumonia
Tác giả: Lipsett Susan C, Hall Matthew, et al
Năm: 2021
6. Bùi Thanh Thùy (2019), Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai năm 2018, Luận văn Dƣợc sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
8. Cao Thị Thu Hiền (2016), Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Đại học Dƣợc Hà Nội Khác
9. Đông Lê Duy (2017), Khảo sát tính hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 6 tuổi tại khoa cấp cứu-nhi bệnh viện đa khoa huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hóa, Luận văn Dƣợc sỹ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dƣợc Hà Nội Khác
10. Dương Thị Thu Hiền (2017), Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại khoa Nhi Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
11. Huỳnh Văn Tường (2012), Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ 2-59 tháng tuổi", Y học TP. Hồ Chí Minh, 16(1/2012), pp. 76- 80 Khác
12. Huỳnh Văn Tường (2011), Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ từ 2-59 tháng tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi đồng 1, Luận án bác sĩ chuyên khoa cấp 2. Nhi khoa, Trường đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Khác
13. Lê Duy Đông (2017), Khảo sát tính hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 6 tuổi tại khoa Cấp cứu-Nhi Bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa, Luận văn Dƣợc sỹ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dƣợc Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm