NGÔ THANH TUYỀNMã số SV : 4054333 Lớp: KTNN 1 K31 KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG TH
Trang 1NGÔ THANH TUYỀN
Mã số SV : 4054333 Lớp: KTNN 1 K31
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU CÔNG
NGHIỆP MỸ THO
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ NGỌC HOA
Tháng 05/2009
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam có hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, nên việc có mộtnền nông nghiệp phát triển vững chắc là vấn đề quan trọng Theo chủ trương củaĐảng và Nhà Nước, tỉnh Tiền Giang (trong đó có huyện Châu Thành) đang thựchiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hoácác hình thức sản xuất nông nghiệp, đồng thời kết hợp các hình thức này lại vớinhau để tạo nên năng suất kinh tế cao nhất, bằng cách hướng dẫn và kêu gọingười nông dân trồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi cácloài gia súc, thuỷ sản có lợi hơn Muốn vậy, người nông dân phải có đủ vốn đểđầu tư sản xuất
Ta dễ thấy rõ rằng vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) là hết sức quan trọng và cần thiếttrong việc cung cấp nguồn vốn vay với lãi suất thấp cho nông dân Vì đây là ngânhàng luôn gắn liền với lợi ích của nông dân, luôn là người bạn đồng hành, hỗ trợnông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm cải thiện đời sống, từngbước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Phần lớn nhu cầu vốn cho sản xuất
và tái sản xuất trong nông nghiệp thường có thời gian dưới một năm Do dó,người nông dân thường vay vốn dưới hình thức vay ngắn hạn Trong nhiều nămqua, chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho đã cung cấp vốn chongười nông dân dưới hình thức ngắn hạn là chủ yếu và đã góp một phần khôngnhỏ vào việc phát triển kinh tế của huyện Châu Thành Đồng thời, tín dụng ngắnhạn là loại tín dụng có mức lãi suất thấp nhưng nó làm cho nguồn vốn của ngânhàng được quay vòng nhanh hơn Hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷtrọng cao trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quảđầu tư của ngân hàng
Tuy nhiên, nhu cầu vốn của người nông dân ngày càng cao Vì vậy,NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho luôn phải nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy
Trang 3Làm thế nào để đánh giá được hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng là mộtvấn đề rất cần thiết và khó khăn.
Đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT
khu công nghiệp Mỹ Tho, Tiền Giang” được thực hiện nhằm xem xét hiệu quả
tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng, và tìm hiểu tình hình thực tế trong công táccho vay để từ đó có thể đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng cho ngân hàng trong thời kỳ mới hiện nay
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng về bản chất nó giống nhưhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hànghoá khác Tuy nhiên, điểm khác biệt ở đây là ngân hàng chỉ kinh doanh nhữnghàng hoá phi vật chất, thực hiện nghiệp vụ chính là “đi vay để cho vay” tức lànhường quyền sử dụng vốn lại cho khách hàng với điều kiện khách hàng phải trảcho ngân hàng khoản chi phí cao hơn lãi suất đầu vào của ngân hàng để đảm bảocho việc kinh doanh của ngân hàng có lãi Do đó, ngân hàng phải thường xuyêntheo dõi và đánh giá về hoạt động tín dụng của đơn vị mình thông qua các chỉtiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng như: doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn, dư nợ/ tổng nguồn vốn, dư nợ/ tổng vốn huy động, hệ sốthu nợ, nợ quá hạn/ dư nợ, vòng quay vốn tín dụng Ngân hàng so sánh, đánh giáxem các chỉ tiêu kinh tế này đang ở mức nào, nó biến động theo chiều hướngtăng trưởng, phát triển hay suy giảm để thấy được xu hướng phát triển của đơn vịmình trong tương lai, từ đó ngân hàng có thể đề ra các giải pháp thiết thực, phùhợp với tình hình thực tế của đơn vị và phù hợp với định hướng phát triển kinh tếđịa phương Để xứng đáng với danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổimới”thì hệ thống NHNo & PTNT phải tiếp tục đổi mới sâu rộng theo hướng ngânhàng thương mại hiện đại Xuất phát từ quan điểm đó, Ngân hàng Nông nghiệp
đã có những chuyển biến cụ thể và thiết thực góp phần vào sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam luôn là người bạn đồng hành trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn nhằm tạo ra thế và lực góp phần đưa đất nước đi lên Đểgóp phần vào sự nghiệp đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônKhu công nghiệp Mỹ Tho cần phải được nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 4của mình, kể cả công tác huy động và cho vay mà đặc biệt là cho vay phải cóhiệu quả Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Mỹ Tho” được thựchiện là điều hợp lý.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng NHNo & PTNTKhu công nghiệp Mỹ Tho Từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu đưa ra là phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngânhàng, từ đó ta có thể đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
+ Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong 3 năm gầnđây (từ 2006 đến 2008)?
+ Số tiền vay vốn ở ngân hàng đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầucủa các hộ sản xuất?
+ Giải pháp nào giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, nhất là trong lĩnhvực cho vay?
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm định
Vốn vay ngắn hạn ở Ngân hàng ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất bìnhquân của nông hộ như thế nào?
Trang 51.4 Phạm vi nghiên cứu:
1.4.1 Phạm vi về không gian:
Do Ngân hàng phần lớn cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp tronghuyện Châu Thành nên đề tài tập trung vào các xã mà phần lớn hộ sản xuấtthường xuyên vay vốn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho Cụ thể làbốn xã: Bình Đức, Phước Thạnh, Thạnh Phú, Thới Sơn thuộc huyện Châu Thành,tỉnh Tiền Giang
1.4.2 Phạm vi về thời gian:
Khoảng thời gian từ 02/02/2009đến 25/04/2009, đề tài chỉ tập trung nghiêncứu, phân tích các số liệu trong thời gian 3 năm gần nhất (từ năm 2006 đến 2008)
để đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu xoay quanh những vấn đề có liên quan đếnhoạt động tín dụng ngắn hạn và các hộ sản xuất vay tiền ngắn hạn tạiNHNo&PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho
1.5 Lược khảo tài liệu:
Chu Thị Thương (Năm 2005): “Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân
tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Châu Thànhtỉnh Kiên Giang” Đề tài đã nghiên cứu hiệu quả của hoạt động nuôi vịt và cácnhân tố tác động đến thu nhập của hộ Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi để thuthập số liệu sơ cấp rồi xử lý số liệu với phương pháp phân tích lợi ích – chi phí,dùng chương trình SPSS để chạy mô hình hàm thu nhập Từ kết quả phân tích,tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất Chi phí nuôi vịt không phải
là một số tiền nhỏ, do đó, hộ nông dân cần vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưuđãi để mở rộng quy mô sản xuất
Nguyễn Thị Mai (Tháng 06 năm 2007): “Phân tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang” Tác giả đã phân tích chi tiết cácchỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, đồng thời phân tích tình hình huy độngvốn, doanh số cho vay, thu nợ và nợ xấu theo các thành phần kinh tế và theongành kinh tế thông qua phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, kếthợp vẽ biểu đồ minh họa Từ các phân tích đó mà đưa ra các giải pháp nâng cao
Trang 6hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn cho ngân hàng Hoàn thiện chất lượng tíndụng luôn là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng.
Phạm Thị Mãnh (Tháng 06 năm 2008): “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
vay ngắn hạn của hộ sản xuất tại huyện Gò Công Tây” Trong đề tài, tác giả đã
sử dụng các hàm hồi quy, phương pháp thống kê mô tả, Crosstabulation để kiểmđịnh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa thu nhập bình quân với số tiền vay và giữa thunhập từ sản xuất và chăn nuôi với số tiền vay của nông hộ Đồng thời, tác giảphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân của các hộ chăn nuôiheo và sản xuất lúa, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtcho nông hộ Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hết sức cần thiết và quantrọng đối với vùng nông thôn
Trong những bài luận văn trên, các tác giả thường phân tích chuyên vềmột lĩnh vực, hoặc là phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng, hoặc là hiệuquả sử dụng vốn của nông hộ, hoặc là hiệu quả sản xuất của nông dân Trong bàiluận văn của mình, tôi đã phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn, đồng thời điềutra mẫu trực tiếp các hộ sản xuất vay tiền tại ngân hàng để thấy rõ thực trạng chovay ngắn hạn của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho, để từ đó đưa ra cácgiải pháp thích hợp có thể nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn chongân hàng
Trang 7CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 thángnhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu độngtạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tíndụng với các doanh nghiệp, cá nhân Trong mối quan hệ này ngân hàng đóng vaitrò trung gian vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn vàcho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trongviệc “đi vay để cho vay”
2.1.2 Lãi suất tín dụng.
Lãi suất huy động vốn: là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng
để huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình
Lãi suất cho vay: là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với sốtiền vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tínhtheo năm, quý hoặc tháng
Tùy theo từng phương án cho vay và cách trả lãi, ngân hàng có thể sửdụng hai cách tính lãi:
+ Lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối
kỳ hạn gọi là cách tính “lãi đơn”
+ Lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn gọi là cách tính
“ lãi kép”
Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay thỏa thuận phù hợp với thị
Trang 8suất đầu vào tối thiểu và lãi suất đầu ra tối đa do Ngân hàng nhà nước công bốhoặc ủy quyền cho Giám đốc ngân hàng tỉnh công bố.
Lãi suất cho vay từ nguồn vốn của Chính phủ, nguồn vốn ủy thác đượcthực hiện theo mức lãi suất chỉ định
Trường hợp khoản vay được chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng theolãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước tạithời điểm ký hợp đồng tín dụng Quy định hiện hành lãi suất nợ quá hạn bằng150% lãi suất cho vay
2.1.3 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng
2.1.4 Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay, đối tượng cho vay và mức cho vay ngắn hạn theoquyết định 72/QĐ – HĐQT – TD ngày 31/03/2002 của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên đi vay đểlàm căn cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tín dụng đồng thời đây cũng là
cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay
Khách hàng vay vốn phải thoả các điều kiện sau:
1- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
2- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
3- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
4- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
5- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam
Trang 92.1.5 Đối tượng cho vay ngắn hạn.
NHNo & PTNT thường cho vay ngắn hạn các đối tượng như: giá trị vật
tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các
dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà phápluật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
- Để thanh toán cá chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà háp luậtcấm;
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm;
2.1.6 Mức cho vay ngắn hạn.
Ngân hàng quyết định mức cho vay ngắn hạn căn cứ vào:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng;
- Giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảmbằng tài sản);
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng;
- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng;
Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn sản xuấtkinh doanh trong kỳ hay từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được xếp loại A theo tiêu thức phânloại khách hàng của NHNo & PTNT Việt Nam); khách hàng là hộ gia đình sảnxuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản; nếuvốn tự có thấp hơn quy định thì sẽ do Giám đốc ngân hàng quyết định Đối vớikhách hàng được ngân hàng lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sảnhình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định hiện hành củaChính phủ, Thống đốc NHNN Việt Nam
2.1.7 Phương thức cho vay.
Hiện nay ngân hng đang áp dụng các phương thức cho vay sau:
- Phương thức cho vay từng lần: cho vay theo từng món vay, thường ápdụng với khách hàng không thường xuyên vay vốn ở ngân hàng
Trang 10- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàngthỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định,thường áp dụng đối với khách hang vay vốn thường xuyên.
2.1.8 Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho.
(1) (6)(2) (5)
(3)(8) (7) (4)
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho
* Bước 1: Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng dẫn
về điều kiện vay vốn và lập giấy đề nghị vay vốn Thông thường thì những hộvay tiền thuộc sự quản lý của tổ liên danh vay vốn thì khách hàng sẽ liên hệ với
tổ trưởng rồi tổ trưởng đến gặp cán bộ tín dụng
* Bước 2: Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra các thông tin, hồ sơ củakhách hàng (tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ, giátrị tài sản đảm bảo tiền vay,…), hướng dẫn khách hàng đi công chứng các hồ sơ
có liên quan khi vay vốn tại ngân hàng
* Bước 3: Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định, gửi kèm các hồ sơ vayvốn của khách hàng lên ban giám đốc phê duyệt
* Bước 4: Giám đốc xem xét lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, sau đó quyết địnhcho vay hoặc không cho vay, rồi chuyển cho phòng tín dụng
* Bước 5: Nếu không cho vay thì cán bộ tín dụng sẽ thông báo cho kháchhàng biết bằng văn bản Nếu cho vay thì cùng khách hàng tiến hành lập hợp đồngtín dụng kènm giấy nhận nợ, hợp đông thế chấp hay cầm cố tài sản,… Sau đó,cán bộ tín dụng nhập thông tin vào mạng lưới quản lý thông qua chương trìnhIPCAS của ngân hàng nông nghiệp
* Bước 6: Sau khi công chứng, khách hàng chuyển toàn bộ hồ sơ lại chocán bộ tín dụng để trình giám đốc ký
* Bước 7: Cán bộ tín dụng gửi hồ sơ cho phòng kế toán để giải ngân cho
KHÁCH HÀNG
CÁN BỘ TÍN DỤNG
Trang 11* Bước 8: Khách hàng nhận nợ tại phòng kế toán.
2.1.9 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo
& PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho.
* Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (%):
* Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%):
Doanh số cho vay ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của ngân hàng Chỉ tiêu này càngcao càng tốt vì nó phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng đạt hiệu quả cao.Đồng thời chỉ tiêu này cũng thể hiện ý thức trả nợ của khách hàng cao, vốn vayđược sử dụng đúng mục đích
Trang 122.1 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: được thu thập tại phòng tín dụng và phòng kế toán của
Ngân hàng No & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho
Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua bảng câu hỏi dành cho các hộ sản
xuất có vay vốn ngắn hạn tại ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu tìm ra mối quan
hệ giữa số tiền vay và tổng chi phí sản xuất Việc thu thập số liệu chủ yếu làphỏng vấn trực tiếp khách hàng về các chi phí sản xuất và những thuận lợi cũngnhư khó khăn trong quá trình vay vốn tại ngân hàng, Do đối tượng cho vay chủyếu của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho là các hộ sản xuất nôngnghiệp và thủy sản, các hộ này thường sống không tập trung theo từng xã, tôichọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ở 4 xã sau đây: Bình Đức, PhướcThạnh, Thạnh Phú và Thới Sơn Tổng số mẫu điều tra là 40 mẫu
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng Excel Kết quả sau khi xử lý sẽkết luận được số tiền vay chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuấtcủa nông hộ tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho Sử dụng Chi –Square Test để kiểm định lại mối quan hệ giữa số tiền vay và tổng chi phí sảnxuất Bên cạnh đó kết hợp phương pháp so sánh để phân tích số liệu thứ cấp tại
Trang 13ngân hàng sẽ đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong giaiđoạn hiện nay.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y: phần chênh lệch tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm sau
y0: chỉ tiêu năm trước
Phương pháp này được sử dụng để xem xét biến động của các chỉ tiêukinh tế, tìm ra nguyên nhân của sự biến động, từ đó đề ra các giải pháp khắcphục
- Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị sốchênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc
0
0 1
y
y y
Trong đó:
∆y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm sau
y0: chỉ tiêu năm trước
Phương pháp này cho ta thấy tốc độ biến động của các chỉ tiêu, các chỉtiêu này tăng (giảm) bao nhiêu % so với năm gốc
Trang 14CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NNo & PTNT
KCN MỸ THO, TIỀN GIANG
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng NNo &PTNT khu công nghiệp Mỹ Tho, Tiền Giang.
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu công nghiệp Mỹ Thođược thành lập từ tháng 09 năm 2001 với tên gọi là NHNo & PTNT Khu vựcBình Đức Lúc này ngân hàng trực thuộc NHNo & PTNT Tỉnh Tiền Giang, trụ
sở làm việc tại một ngôi nhà được mướn với diện tích khoảng 100m2 và có 08cán bộ nhân viên (gồm 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 03 cán bộ tin dụng, 03 kếtoán kho quỹ)
Đến tháng 12 năm 2005, NHNo & PTNT Bình Đức được ngân hàng Tỉnhchuyển sang trực thuộc NHNo & PTNT chi nhánh TP Mỹ Tho Đến tháng 10năm 2007, ngân hàng thuê ngôi nhà ở số 71, ấp Bình Tạo, xã Bình Đức, huyệnChâu Thành, tỉnh Tiền Giang làm trụ sở làm việc mới hệ thống cơ sở vật chấtvẫn cón thiếu thốn nhiều
Ngân hàng này vừa được tách ra và đi vào hoạt động độc lập từ ngày01/09/2008 với tên gọi chính thức là NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho.Hiện nay, cơ cấu cán bộ nhân viên có sự thay đổi nhỏ, gồm có 01 phó giám đốc,
04 cán bộ tín dụng, 02 giao dịch viên và 01 kế toán kho quỹ
Địa bàn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là 4 xã (Bình Đức, PhướcThạnh, Thạnh Phú và Thới Sơn) thuộc huyện Châu Thành Sắp tới đây, 4 xã này
sẽ được sáp nhập chung vào địa giới của Thành phố Mỹ Tho Ngoài ra, ngânhàng cũng huy động vốn và cho vay đối với các cá nhân và doanh nghiệp trênđịa bàn thành phố và khu công nghiệp Mỹ Tho
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
Do NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho là một chi nhánh nhỏ, lạivừa mới được tách ra nên trong ngân hàng chỉ có 8 cán bộ công nhân viên vớinhững chức năng sau:
Trang 15Phó Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ
kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủyquyền Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết địnhcho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình và kýhợp đồng tín dụng Quyết định các biện pháp xử lý nợ: cho gia hạn nợ, điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối vớikhách hàng
Cán bộ tín dụng: là người chịu trách nhiệm về khoản vay do mình thực
hiện và được phân công các công việc sau:
- Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làmđầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy, chính quyền địa phương;
- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các địnhmức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khách hàng; lập hồ sơ kinh tế theo địabàn và hồ sơ khách hàng được phân công; xác định nhu cầu vốn cho vay theo địabàn, ngành hàng, khách hàng; mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ;
- Giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy định về cho vay và hướng dẫnkhách hàng lập hồ sơ vay vốn;
- Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định; lập các báo cáo thẩmđịnh, cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay;
- Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối chovay sau khi có quyết định của phó giám đốc;
- Thực hiện kiểm tra trước, trong khi cho vay, sau khi cho vay;
- Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợgốc, lãi; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi;
- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý khi cầnthiết; thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của phógiám đốc;
- Lưu giữ hồ sơ theo quy định
Giao dịch viên: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, giao dịch trực tiếp với
khách hàng, quản lý và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch trên máy tính, tưvấn các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng biết đến
Trang 16Kế toán kho quỹ: thực hiện nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
tiền mặt theo quy định, thu chi tiền mặt
3.2 Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Huyện Châu Thành trông giống như hình chữ nhật, nằm ở vị trí trung tâmcủa Tỉnh Tiền Giang, diện tích tự nhiên là 225,7km2 Đặc điểm tự nhiên củahuyện Châu Thành là chia làm hai vùng rõ rệt Vùng nam Quốc lộ 1A giáp vớisông Tiền, nước ngọt quanh năm, đất phù sa màu mỡ, sông ngòi chằng chịt, thíchhợp cho việc tưới tiêu, nuôi trồng Vườn cây ăn trái xen kẽ với ruộng đồng tạothành miệt vườn trù phú Vùng này cũng là nơi tập trung dân cư đông đúc Vùngbắc Quốc lộ 1A là vùng lúa, về phía cực bắc đất hoang hoá, chua phèn, đườnggiao thông đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt hơn Địa bàn hoạt động của ngânhàng nằm trên địa phận phái nam Quốc lộ 1A, gần cầu Rạch Miễu Dân sốkhoảng 37.094 nhân khẩu, trong đó thuộc khu vực nông nghiệp, nông thôn:35.075 nhân khẩu Lao động nông nghiệp khoảng 22.034 nhân khẩu
Tổng số hộ trên địa bàn là 8.528 hộ, trong đó, hộ gia đình ở khu vực nôngnghiệp là 6.769 hộ, hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp, nông thôn được cấp giấyphép là 1.073 hộ Do là vùng được thiên nhiên ưu đãi nên hoạt động sản xuấtnông nghiệp, thủy sản ở đây khá thuận lợi
Những đặc điểm này là một ưu thế lớn cho ngân hàng trong việc thu hútkhoản tiền nhàn rỗi trong dân cư cũng như đáp ứng được phần lớn nhu cầu vốncho các hộ sản xuất nông nghiệp
3.3 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng
* Thuận lợi:
- Nhận được sự chỉ đạo chặt chẽ từ phía NHNo & PTNT Việt Nam vàNHNo & PTNT Tỉnh Tiền Giang
- Được sự quan tâm của cấp ủy và ủy ban các xã
- Cán bộ tín dụng có nhiều kinh nghiệm, gắn bó, hết lòng giúp đỡ kháchhàng và bà con nông dân
- Ngân hàng đang cố gắng tiếp cận với một số doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn khu công nghiệp
Trang 17- Địa bàn hoạt động nằm gần cầu Rạch Miễu, tạo điều kiện thuận lợi cho
cả khách hàng khi đi vay lẫn cán bộ tín dụng khi đi thẩm định ở xã Thới Sơn, tiếtkiệm được chi phí, nhanh và thuận tiện
- Ngân hàng thường quản lý các món vay theo hình thức tổ, nhóm, hội phụ
nữ, Đoàn thanh niên, nên dễ theo dõi và sẽ hạn chế đựợc tỷ lệ nợ xấu
3.4 Phương hướng phát triển năm 2009
Với mục tiêu phát triển bền vững, ngân hàng đề ra phương hướng phát triểnsau:
- Tiếp tục giữ vững các mối quan hệ đã có với khách hàng, nhất là với cáckhách hàng truyền thống
- Mở rộng và nâng cao các loại hình dịch vụ của ngân hàng như chuyểntiền, phát hành thẻ ATM, thẻ thanh toán,… nhằm tăng thêm năng lực cạnh tranhcho ngân hàng
- Phấn đấu đạt dư nợ lên đến 86 tỷ đồng, tăng 13% so với mức dư nợ năm
2008 Trong đó, dư nợ ngắn hạn là 55,9 tỷ đồng, tăng 15% so với dư nợ ngắn hạnnăm 2008 Đạt dư nợ hộ gia đình và cá nhân lên đến 76 tỷ đồng, tăng 9% so vớichỉ tiêu năm 2008
- Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ xấu còn 3%
Trang 18- Huy động ngày càng nhiều tiết kiệm của khách hàng: nội tệ là 18 tỷ đồng
và ngoại tệ là 5.000 USD
Trang 19CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP MỸ THO
4.1 Phân tích tình hình huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của Ngân hàng qua ba năm từ 2006 đến 2008
4.1.1 Tình hình huy động vốn
Ngân hàng là đơn vị kinh doanh khá đặc biệt, hoạt động theo nguyên tắc
đi vay để cho vay nên nghiệp vụ huy động vốn có vai trò rất quan trọng NHNo
& PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho là đơn vị có nguồn vốn huy động thấp trong
hệ thống NHNo & PTNT tỉnh Tiền Giang, việc tăng trưởng dư nợ phần lớn lànguồn điều hoà từ cấp trên (trước đây là do NHNo & PTNT Chi nhánh Thànhphố Mỹ Tho rót xuống) Nguồn vốn tự lực chỉ đáp ứng cho việc sử dụng vốn tạiđơn vị, nên trong thời gian tới, ngân hàng sẽ cố gắng trong việc tăng cườngnguồn vốn tự lực tại địa phương, khuyến khích mở và sử dụng tài khoản thanhtoán, tăng cường phát hành thẻ ATM, vận động nguồn tiền nhàn rỗi của các cánhân và cơ quan tổ chức,…
Bảng 1 cho thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng trưởngkhông đều qua 3 năm Cụ thể năm 2006 tổng nguồn vốn huy động là 6.791 triệuđồng, năm 2007 tổng nguồn vốn huy động là 5.483 triệu đồng giảm so với năm
2006 là 19,26% tương đương với giảm 1.308 triệu đồng Đến năm 2008 con sốnày đã tăng thêm 5.439 triệu đồng so với năm 2007 tức là đã tăng 99,20 % Để cóđược thành tích này thì công tác chăm sóc khách hàng đã được ngân hàng quantâm triệt để, thực hiện chính sách khách hàng linh hoạt phù hợp cho từng thời kỳ;luôn quan tâm, hòa nhã, giải thích tận tình cho khách hàng Khách hàng càngnhận được nhiều tiện ích mà Ngân hàng cung cấp thì công tác huy động vốn củangân hàng càng có hiệu quả Do đó vốn huy động tại ngân hàng ngày càng tăng.Hình 1 bên dưới thể hiện rõ sự biến động lượng vốn huy động qua ba năm từ
2006 đến 2008
Trang 20Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền % Số tiền %
1 Tiền gởi tiết kiệm 4.463 65,72 5.108 93,16 10.530 96,41 645 14,45 5.422 106,15
Trang 21Hình 1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng từ năm 2006 đến 2008
Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Thođược phân tích chi tiết như sau:
*Tiền gửi tiết kiệm:
Đây là khoản mục luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huyđộng được so với cùng kỳ Năm 2006, ngân hàng huy động được 4.463 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 65,72%; năm 2007, huy động được 5.108 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 93,16% và năm 2008, huy động được 10.530 triệu đồng, chiếm tỷ trọng96,41% Nếu so sánh năm 2007 với năm 2006 thì lượng vốn huy động được đãtăng 645 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,45%, năm 2008 tăng 106,15%
so với năm 2007, tương đương với 5.422 triệu đồng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi khi khách hàng gửi tiền vào có sự thoả thuận vềthời hạn rút ra giữa khách hàng và ngân hàng Tiền gửi có kỳ hạn mà ngân hànghuy động được tăng liên tục qua ba năm Năm 2006 đạt 3.574 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 52,63% so với tổng vốn huy động được cả năm Năm 2007, đạt 4.268triệu đồng, chiếm 77,84%, năm 2008 đạt 10.034 triệu đồng, chiếm 91,87% Năm
2007 đã tăng 19,42% so với năm 2006 (tăng 694 triệu đồng), năm 2008 đã tăng135,10% so với 2007 (tăng 5.766 triệu đồng) Để đạt được kết quả như vậy là do
uy tín của ngân hàng với khách hàng cao, lại thêm sự lãnh đạo đúng đắn của bangiám đốc và sự nỗ lực của cán bộ nhân viên trong ngân hàng
Trang 22- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng gửitiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng vàngân hàng phải thoả mãn nhu cầu đó của khách hàng Năm 2006 đạt 889 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 13,09% so với tổng vốn huy động được cả năm Năm 2007,đạt 840 triệu đồng, chiếm 15,32%, năm 2008 chỉ đạt 496 triệu đồng, chiếm4,54% Năm 2007 đã giảm 5,51% so với năm 2006 (giảm 49 triệu đồng), năm
2008 đã giảm 40,95% so với 2007 (giảm 344 triệu đồng)
Loại tiền gửi này chủ yếu là của các tổ chức kinh tế dùng để thanh toántrong kinh doanh và các tài khoản của cá nhân có nhu cầu sử dụng thường xuyên
Vì vậy, loại tiền gửi này mang tính chất không ổn định, ngân hàng không thể chủđộng trong việc sử dụng nguồn vốn này Do vậy lãi suất cho loại tiền gửi nàythấp (thường là 0.25%/tháng)
* Huy động kỳ phiếu:
Trong 3 năm từ 2006 đến 2008 thì duy nhất có năm 2007 là đã có huyđộng được kỳ phiếu với lượng huy động không nhiều, chỉ đạt 169 triệu đồng,chiếm 3,08% tỷ trọng cả năm 2007 Việc huy động kỳ phiếu phụ thuộc vào nhucầu và mục đích đầu tư của ngân hàng cấp trên nên sự biến động ở đây là khôngđáng kể
* Tiền gửi thanh toán:
Đây cũng là loại tiền gửi không kỳ hạn Năm 2007, ngân hàng huy độngđược 206 triệu đồng, chiếm 3,76% so với tổng nguồn vốn huy động cả năm, đãgiảm 91,15% so với năm 2006 tức đã giảm 2.122 triệu đồng Năm 2008 thì huyđộng được 392 triệu đồng, chiếm 3,59% Sơ lược thì năm 2008 đã tăng thêm 186triệu đồng so với năm 2007 (tăng 90,29%) Tuy nhiên, khi so sánh năm 2008 vớinăm 2006 thì vốn huy động cho loại hình này vẫn giảm đáng kể (giảm 1.936 triệuđồng, tức giảm 83,16%)
Hình 2 thể hiện rõ hơn phần phân tích ở trên
Trang 23Hình 2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng từ năm 2006 đến 2008
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh trong huy động vốn của các NHTM làtất yếu Trong thời gian qua hệ thống NHTM Việt Nam cạnh tranh nhau khá căngthẳng để tăng cường nguồn vốn huy động cho ngân hàng mình
Với chức năng là một NHTM quốc doanh, NHNo & PTNT Khu côngnghiệp Mỹ Tho tăng nguồn vốn huy động bằng các hình thức:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Nhận làm dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong
và ngoài nước
- Nhận phục vụ việc mở tài khoản của doanh nghiệp tư nhân
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh…
Do trước đây, ngân hàng hoạt động với tính chất như một phòng giaodịch, nên các loại hình thức này đều có nhưng ngân hàng vẫn chưa được phépchủ động
Việc mở rộng dịch vụ thẻ và tiện ích tài khoản cá nhân cho phép thu hútmột khối lượng lớn tiền gửi không kỳ hạn với lãi suất thấp, có tác dụng giảm chiphí đầu vào, tăng lợi nhuận Đây là nguồn vốn huy động mà không phải tăng lãisuất tiền gửi Hiện tại, NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho chưa có máyrút tiền tự động, công tác phát hành thẻ vẫn được chú trọng nhưng chưa cao Đến
446302328
5108169206
10530
0 3920
Trang 24đầu năm 2009, NHNo & PTNT Việt Nam có chính sách phát hành thẻ miễn phí,đây là cơ hội tốt cho ngân hàng Ngân hàng có vị trí thuận lợi gần khu côngnghiệp Mỹ Tho, là nơi tập trung đông dân cư, nhất là các công nhân trong các xínghiệp Nếu dịch vụ thẻ ATM phát triển mạnh sẽ góp phần làm tăng nguồn vốncho ngân hàng vì đa số người dân trên địa bàn này sống chủ yếu dựa vào hoạtđộng nông nghiệp, thủy sản, buôn bán, tiểu thương và các doanh nghiệp nhỏ (tậptrung đông công nhân) Họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng mà không phải giữ nhiềutiền mặt trong người và khi cần thiết sẽ được rút ra bất cứ lúc nào vì máy hoạtđộng 24 giờ, khắc phục tình trạng ngân hàng chỉ giao dịch trong giờ hành chính
và góp phần làm đa dạng hình thức huy động vốn tại ngân hàng
Các hình thức huy động có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn huy động,trong thời gian qua ngân hàng có tăng được nguồn vốn huy động nhưng vẫn cònchiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn Do đó ngân hàng cần phải đề ra cácchính sách khuyến mãi hấp dẫn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư Đẩy mạnhhuy động vốn nội tệ là chiến lược mở rộng và chiếm lĩnh thị trường hoạt độngcủa ngân hàng Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên chú trọng vốn huy động bằngngoại tệ Bởi vì, tiềm năng nhàn rỗi của ngoại tệ trong nền kinh tế còn khá lớnnhư tiền gửi của Việt Kiều về cho thân nhân trong tỉnh, tiền gửi của các đốitượng xuất khẩu lao động sang các nước khác làm việc, ngoại tệ tăng do du lịchtrong tỉnh ngày càng được chú trọng phát triển,…
4.1.2 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiềnmặt hay chuyển khoản trong thời gian nhất định, sự tăng giảm của doanh số chovay đánh giá quy mô tín dụng Ngân hàng No & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho
có tổng doanh số cho vay tăng liên tục qua ba năm từ 2006 đến 2008 Cụ thể lànăm 2006, ngân hàng đạt doanh số cho vay là 43.541 triệu đồng; đến năm 2007thì lên đến 61.179 triệu đồng, tức tăng 40,51% Doanh số năm 2007 này tiếp tụctăng thêm 13.606 triệu đồng vào năm 2008, tức đạt 74.785 triệu đồng, tăng22.24% Doanh số năm 2008 đã tăng 71,75% so với năm 2006 Để đạt được kếtquả trên, ngân hàng luôn nỗ lực mở rộng các món vay đối với các doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả, sẵn sàng hỗ trợ vốn khác phục những khó khăn tạm thời
Trang 25cũng không cho vay đối với những đối tượng kinh doanh không hiệu quả, để nợ
bị quá hạn lâu
Tuy ngân hàng có doanh số cho vay ngắn hạn tăng liên tục qua ba năm,nhưng lại tăng không đều Tốc độ tăng của năm 2007 so với năm 2006 là40,51%, đến năm 2008 thì tốc độ tăng bị giảm xuống còn 22,24% so với năm
2007 Sở dĩ có tình trạng như vậy là do ngân hàng đã chuyển bớt các món vayngắn hạn sang trung và dài hạn Lại thêm sự kiện cuối năm 2007, đầu năm 2008,nền kinh tế nước ta bắt đầu rơi vào khủng hoảng cùng với nền kinh tế thế gới,lạm phát trong nước tăng cao, Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất cho vay nhằmhạn chế cung tiền ra thị trường nên đã gián tiếp làm giảm một lượng khách hàngvay vốn khá lớn (giảm 59 khách hàng, tương đương với giảm 59 món vay ngắnhạn)
Doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng và tỷ trọng của các thành phầnkinh tế qua ba năm được thể hiện cụ thể trong bảng 2 dưới đây:
Trang 26Bảng 2: Doanh số cho vay qua ba năm 2006-2008
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2007 so với
2006
Năm 2008 so với2007
Trang 27Hình 3 bên dưới thể hiện rõ hơn mức tăng trưởng doanh số cho vay qua banăm.
Hình 3: Doanh số cho vay của ngân hàng từ năm 2006 đến 2008
Đối với NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho, doanh số cho vayngắn hạn đối với thành phần kinh tế hộ gia đình, cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn, kế đến là các doanh nghiệp tư nhân,công ty Cổ phần, công ty TNHH,…
* Hộ gia đình, cá nhân:
Các hộ thường vay vốn tại NHNo & PTNT khu công nghiệp Mỹ Thothông qua các tổ liên danh vay vốn Tùy theo đối tượng mà ngân hàng có thể chovay từ 70% - 80% tổng chi phí thực hiện phương án sản xuất kinh doanh và căn
cứ vào từng món vay cụ thể Thường thì ngân hàng chỉ cho khách hàng vay sốtiền có thể đáp ứng chi phí lưu động chứ không đầu tư vào chi phí cho các loại tàisản cố định như đất sản xuất, chuông trại,… kể cả chi phí lao động gia đình
Năm 2006, doanh số cho vay của đối tượng này so với tổng doanh số chovay ngắn hạn cả năm chiếm tỷ trọng 93,91% tương đương 40.891 triệu đồng.Trong đó, cho vay đối với ngành nông nghiệp đạt 24.761 triệu đồng, chiếm tỷtrọng 56,87%; thủy sản đạt 3.310 triệu đồng, chiếm 7,60% và tiêu dùng chiếm1,52% tức 660 triệu đồng trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn của năm 2006
Vào năm 2007, doanh số cho vay của đối tượng này so với tổng doanh sốcho vay ngắn hạn cả năm chiếm tỷ trọng 91,06%, tức 55.709 triệu đồng, đã tăng36,24% so với năm 2006 (tăng14.818 triệu đồng) Trong đó, cho vay đối với
2006 2007 2008
Trang 28nông nghiệp đạt 37.584 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 61,43%, tăng 12.823 triệuđồng (tăng 51,79%); thủy sản đạt 4.567 triệu đồng, chiếm 7,46%, tăng 1.257triệu đồng (tăng 37,98%) và tiêu dùng chỉ đạt 166 triệu đồng, chiếm 0,27%, đãgiảm 494 triệu đồng (giảm 74,85%) khi so sánh với tổng doanh số cho vay ngắnhạn cả năm 2006.
Trong năm 2008, doanh số cho vay ngắn hạn của hộ gia đình và cá nhânđạt 59.720 triệu đồng, nếu so với tổng doanh số cho vay ngắn hạn cả năm thìchiếm tỷ trọng là 79,86%, khi so sánh với năm 2007 thì đã tăng 4.041 triệu đồng(tăng 7,20%) Trong đó, cho vay đối với nông nghiệp đạt 34.910 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 46,68%, thủy sản đạt 7.880 triệu đồng, chiếm 10,54% và tiêudùng đạt 146 triệu đồng, chiếm 0,20% so với kết quả cả năm 2008 Tỷ trọngdoanh số cho vay ngắn hạn đối với nông nghiệp ở năm 2008 đã giảm 2.674 triệuđồng so với năm 2007, tức giảm 7,11% Ngược lại đối với thủy sản, doanh sốnày đã tăng liên tục qua ba năm, năm 2007 đã tăng 37.98% so với năm 2006, rồiđến năm 2008 tăng 72.54% so với năm 2007 Do là các hộ sản xuất ở xã ThớiSơn đã mở rộng quy mô nuôi cá bè hoặc lồng, xuất hiện thêm một số hộ sản xuấtmới trên địa bàn nên có nhu cầu vốn vay để hỗ trợ sản xuất nhiều, từ đó làm chodoanh số cho vay ngắn hạn đối với ngành này tăng lên Cho vay tiêu dùng qua banăm đều giảm, cụ thể là năm 2007 đã giảm 494 triệu đồng (giảm 74,85%) so vớinăm 2006, còn năm 2008 so với năm 2007 thì giảm ít hơn, chỉ giảm 20 triệuđồng (giảm 12,05%); nhìn chung thì năm 2008 đã giảm 514 triệu đồng, tức giảm77,88% so với năm 2006 Không phải ngân hàng cho vay tiêu dùng ít mà là vì ởđây chỉ xét đến cho vay ngắn hạn, trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng của các hộ nhưxây dựng, sữa chữa nhà, mua sắm phương tiện đi lại,… có tính chất như tài sản
cố định, không có khả năng sinh lợi như sản xuất kinh doanh, vì thế các hộ cầnnhiều thời gian mới có thể trả hết nợ gốc lẫn lãi tiền vay ngân hàng Do đó, tiêudùng thường được cho vay theo loại trung và dài hạn
*Doanh nghiệp tư nhân:
Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2006 chỉ đạt 2.350 triệu đồng, chiếm5,40% so với tỷ trọng cả năm; nhưng đã tăng lên 8.94% ở năm 2007, tươngđương với 5.470 triệu đồng Đến năm 2008, doanh số cho vay ngắn hạn đạt được
Trang 29175,41% Trong khi đó thì năm 2007 chỉ tăng 3.120 triệu đồng, tức tăng 132,70%
so với năm 2006 Nhìn vào kết quả này ta thấy rằng, ngân hàng đã rất cố gắngtrong việc thâm nhập vào thành phần kinh tế doanh nghiệp tư nhân trên địa bànkhu công nghiệp Mỹ Tho Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trên địa bànKhu công nghiệp Mỹ Tho, các doanh nghiệp tư nhân chiếm đa số và do sự cạnhtranh gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuấtnhiều hơn làm cho nhu cầu về vốn cũng tăng theo Do đó làm cho doanh số chovay đối với doanh nghiệp này tăng lên nhanh chóng
* Công ty cổ phần, công ty TNHH:
Ngân hàng chỉ cho thành phần kinh tế này vay ngắn hạn trong năm 2006với lượng vay là 300 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,69% so với cả năm 2006
* Hợp tác xã và Doanh nghiệp nhà nước:
Ngân hàng không có cho vay ngắn hạn đối với hai thành phần kinh tế này
vì trên địa bàn khu công nghiệp Mỹ tho ít có hai thành phần này hoạt động
Tỷ trọng doanh số cho vay của các thành phần kinh tế so với tổng doanh
số cho vay ngắn hạn trong ba năm được thể hiện trong hình 4 bên dưới
Hình 4: Doanh số cho vay ngắn hạn qua ba năm từ 2006 đến 2008
phân theo thành phần kinh tế
Cho vay phân theo đảm bảo tiền vay
Bất cứ ngân hàng nào cũng có các hình thức đảm bảo tiền vay nhằm đảmbảo cho món vay có thể trả được gốc và lãi, tránh tình trạng không thu hồi nợđược Khi khách hàng đến làm hồ sơ vay vốn đều phải mang theo giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, nhưng thực tế thì chỉ có những món vay từ 30 triệu đồngtrở lên mới cần phải bảo đảm bằng tài sản Còn những món vay dưới 30 triệu thìngân hàng chỉ giữ hộ tài sản cho khách hàng mà thôi Đối với món vay có bảo
20%