Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ LƯƠNGHọc vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ Họ và tên s
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG
ĐIỀN - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4054323 Lớp: KTNN1- K31
Tháng 05/2009
Trang 2Qua bốn năm học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tậntình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh
Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức vànhững hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày Và khihoàn thành được tốt luận văn này em xin chân thành cảm ơn đến:
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa Kinh tế - QuảnTrị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu
để từ đó em có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Lương đã tận tìnhhướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận vănmột cách tốt nhất
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền đã tạođiều kiện cho em được thực tập tại ngân hàng
Xin cảm ơn đến các cô chú, anh chị tại phòng Kinh doanh, phòng Kế toán
đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn những kiến thức sơ khai trong thực tế và về nghiệp
vụ tín dụng tại ngân hàng
Kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô KhoaKinh tế - Quản Trị Kinh Doanh lời chúc sức khoẻ và thành công trong công tácgiảng dạy của mình
Kính chúc Ban Giám Đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên NHN0 &PTNT Phong Điền được dồi dào sức khoẻ và công tác tốt
Trân trọng!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thư Trúc
Trang 3Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đặng Thư Trúc
Trang 4
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Giám đốc chi nhánh
Trang 5Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THƯ TRÚC
Mã số sinh viên: 4054323
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phong Điền – Thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Trang 6
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, ngày…… tháng ……năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang 8Chương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Các vấn đề về tín dụng 3
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NHN0 & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN 10
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHN0 & PTNT Việt Nam 10
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHN0 & PTNT huyện Phong Điền 11
3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự và nhiệm vụ các bộ phận 12
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 12
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận 13
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 14
3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của chi nhánh 16
Chương 4: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 18
4.1 Nhìn chung về tình hình nguồn vốn 18
4.1.1 Tổng quát về nguồn vốn của chi nhánh 18
4.1.2 Tình hình huy động vốn 21
4.2 Phân tích tình hình doanh số cho vay 24
4.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 24
4.2.2 Doanh số cho vay theo mục đích 27
4.2.3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 31
4.3 Phân tích tình hình thu nợ 33
4.3.1 Tình hình thu nợ theo thời hạn 33
4.3.2 Tình hình thu nợ theo mục đích 35
Trang 94.4.1 Tình hình dư nợ theo thời hạn 40
4.4.2 Tình hình dư nợ theo mục đích 42
4.4.3 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 45
4.5 Nợ xấu 46
4.5.1 Nợ xấu theo thời hạn 46
4.5.2 Nợ xấu theo nhóm 49
4.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh 50
4.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh 52
4.8 Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh 54
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐTD 57
5.1 Phân tích môi trường hoạt động của ngành ngân hàng hiện nay 57
5.1.1 Yếu tố kinh tế 57
5.1.2 Yếu tố chính trị pháp luật 57
5.1.3 Yếu tố cạnh tranh 58
5.1.4 Yếu tố khách hàng 59
5.2 Đánh giá về hoạt động tín dụng của chi nhánh 59
5.2.1 Những thuận lợi trong hoạt động tín dụng 59
5.2.2 Những khó khăn trong hoạt động tín dụng 60
5.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 61
5.3.1 Về công tác huy động vốn 61
5.3.2 Về hoạt động tín dụng 63
5.3.3 Giải pháp khác 66
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 Kết luận 67
6.2 Kiến nghị 68
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 68
6.2.2 Đối với NHN0 & PTNT TP Cần Thơ 69
6.2.3 Đối với NHN0& PTNT huyện Phong Điền 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 10Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2006 – 2008 14
Bảng 2: Tổng quát về nguồn vốn 2006 – 2008 19
Bảng 3: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 2006 – 2008 22
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn 2006 – 2008 24
Bảng 5: Doanh số cho vay theo mục đích 2006 – 2008 28
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 2006 – 2008 32
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn 2006 – 2008 33
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo mục đích 2006 – 2008 36
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 2006 – 2008 39
Bảng 10: Doanh số dư nợ theo thời hạn 2006 – 2008 40
Bảng 11: Doanh số dư nợ theo mục đích 2006 – 2008 43
Bảng 12: Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế 2006 – 2008 45
Bảng 13: Nợ xấu theo thời hạn 2006 – 2008 46
Bảng 14: Nợ xấu theo nhóm 2006 – 2008 49
Bảng 15: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 50
Bảng 16: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 52
Bảng 17: Kết quả hoạt động tín dụng 2006 – 2008 54
Trang 11Hình 1: Sơ đồ tổ chức NHN0 & PTNT huyện Phong Điền 12
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (2006 – 2008) 16
Hình 3: Tổng nguồn vốn của chi nhánh (2006 – 2008) 19
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn 20
Hình 5: Doanh số cho vay theo thời hạn (2006 – 2008) 25
Hình 6: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn 27
Hình 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn (2006 – 2008) 34
Hình 8: Doanh số dư nợ theo thời hạn (2006 – 2008) 41
Hình 9: Kết quả hoạt động tín dụng (2006 – 2008) 56
Trang 12NHTM : Ngân hàng thương mại
NHN0 & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônCP: Chính phủ
Trang 13tế khu vực và kinh tế thế giới.
Hiện nay, trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, hoạt động nhận tiền gửi vàcấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, mang lại thu nhập đáng kể chocác ngân hàng thương mại Do thị trường vốn của Việt Nam còn chậm phát triểnnên nguồn vốn chủ yếu dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của nềnkinh tế vẫn là vốn vay ngân hàng Các khoản tín dụng của ngân hàng tài trợ chonhiều nhóm khách hàng trong nền kinh tế như: các nhà sản xuất, phân phối, nhàxây dựng, nông dân, người mua nhà ở, các nhà phát triển địa ốc, thương mại,dịch vụ và người tiêu dùng… tất cả đều phụ thuộc vào khoản tín dụng ngân hàng.Nói cách khác, hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việccung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước
Qua thực tế tại NHN0&PTNT huyện Phong Điền- TPCT, hoạt động tíndụng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngânhàng, là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng Nó góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế- xã hội của Phong Điền nói riêng và của TP Cần Thơ nói chung Nhận
thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng của ngân hàng, đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phong Điền - Thành phố Cần Thơ ” đã được lựa chọn.
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại
ngân hàng qua 3 năm (2006 – 2008), tìm ra những thuận lợi, những khó khăn,
để từ đó đề ra nhũng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tạingân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiệu quả tín dụng qua tình hình nguồn vốn, doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tíndụng
- Phân tích thu nhập, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngânhàng
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Về không gian: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Phong Điền – TPCT
1.3.2 Về thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 02/02/2009 – 01/05/2009
- Giá trị thời gian của các số liệu thứ cấp từ năm 2006 đến năm 2008
1.3.3 Về đồi tượng: hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Trang 15CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các vấn đề về tín dụng
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Tín dụng: là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dướihình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cảgốc và lãi sau một thời gian nhất định
Rủi ro tín dụng: là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Hay nói cách khác, rủi ro tíndụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được donguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ chongân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đếnhoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưatrong một thời gian nhất định
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định Để xác định đuợc dư nợ, Ngân hàng sẽ sosánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân: là số dư nợ trung bình trong một năm, nó được tính
bằng công thức:
Dư nợ bình quân = ( Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm) / 2
Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận
Trang 16trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam với khách hàng
Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí
khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả
Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân
hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu
+ Vốn vay từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác
Thu nhập lãi suất: là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các
khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tíndụng dài hạn và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loạitài sản cụ thể này
Chi phí lãi suất: là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản
vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác… trên từng loại nợ phải trả
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầusinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắmtài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trìnhnhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xâydựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Trang 17* Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đểtiến hành sản xuất kinh doanh
3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật
5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 18- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ–NHNN).
Nhóm 2: (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng vềkhả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ–NHNN)
Nhóm 3: (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừcác khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quyđịnh
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ–NHNN)
Nhóm 4: (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Trang 19- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ–NHNN)
Nhóm 5: (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ Chính phủ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ–NHNN)
Theo quy định của chi nhánh, nợ thông thường là các khoản nợ thuộc nhóm
2, nợ khó đòi là các khoản nợ thuộc nhóm 3 và 4, nợ chờ xử lý là các khoản nợthuộc nhóm 5, các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 đều là các khoản nợ xấu
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động (%, lần)
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp
ta so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
2.1.2.2 Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (vòng)
Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đo lườngtốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Doanh số thu nợ
Trang 20thể hiện ý thức trả nợ của người dân cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúngmục đích có hiệu quả.
Nợ xấu
Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%
Tổng dư nợ
2.1.3 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Thu nhập lãi / Chi phí lãi ( lần )
Chỉ số thu nhập lãi trên chi phí lãi thể hiện một đồng chi phí trả lãi trongmột thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu thu nhập từ lãi Chỉ số này lớn hơn
1 thì hoạt động tín dụng mới đạt hiệu quả
Thu nhập lãiThu nhập lãi/ Chi phí lãi =
Chi phí lãi
2.1.3.2 Thu nhập lãi/ Tổng thu nhập (%)
Đây là chỉ tiêu đo lường mức đóng góp của hoạt động tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi/ Tổng thu nhập =
Tổng thu nhập
2.1.3.3 Thu nhập lãi/ Tổng dư nợ (lần)
Chỉ số này cho thấy khả năng tạo ra thu nhập từ một đồng dư nợ
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi/ Tổng dư nợ =
Tổng dư nợ
Trang 212.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng tổng kết số liệu vềtình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 3 năm
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn giữa các năm để nghiên cứu tìnhhình biến động nhằm:
+ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tín dụng trong
3 năm 2006-2008
+ Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng thông qua tình hình nguồnvốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn trong 3 năm2006-2008
- Sử dụng phương pháp tỷ số để phân tích các chỉ tiêu tài chính nhằm đánhgiá hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng
- Dùng biểu đồ để làm nổi bật những vấn đề quan trọng cần phân tích
Trang 22CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN TPCT
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHN 0 & PTNT Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã trởthành ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trườngtài chính nông thôn Việt Nam
NHN0& PTNT Việt Nam là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về cả tài sản vàmạng lưới hoạt động Đến cuối năm 2006 vốn điều lệ đạt gần 12.373 tỷ đồng,tổng tài sản có trên 250.000 tỷ đồng, hơn 2.000 chi nhánh, điểm giao dịch trêntoàn quốc và trên 29.429 cán bộ công nhân viên
NHN0& PTNT Việt Nam luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng côngnghệ ngân hàng hiện đại phục vụ công tác quản trị kinh doanh; phát triển sảnphẩm và dịch vụ mới; mở rộng mạng lưới, đã kết nối mạng vi tính từ Trụ sở đếncác chi nhánh trên cả nước; thực hiện thanh toán song biên với Ngân hàng Côngthương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát trển Việt Nam; thiết lập một hệthống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ ATM,dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay, NHN0& PTNT Việt Namhoàn toàn có đủ năng lực cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại,tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong nước và ngoài nước.NHN0& PTNT Việt Nam có quan hệ đại lý với 979 ngân hàng, 113 quốcgia và vùng lãnh thổ; là thành viên của nhiều tổ chức và hiệp hội tín dụng lớn, có
uy tín trên thế giới như Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á TháiBình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA), Hiệphội Ngân hàng Châu Á (ABA) NHN0& PTNT Việt Nam hiện là phó chủ tịchHiệp hội APRACA
Trang 23NHN0& PTNT Việt Nam giữ vị trí hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếpcận và triển khai các dự án nước ngoài đăc biệt là các dự án của Ngân hàng Thếgiới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, Cơ quan Phát triển Pháp.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, NHN0& PTNT đã
nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớnvào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước,được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”, mụctiêu của NHNo vẫn là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam và phấnđấu đến cuối năm 2010 trở thành một tập đoàn tài chính-ngân hàng tiên tiếntrong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHN 0 & PTNT Phong Điền TPCT
Huyện Phong Điền được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày02/01/2004 của Chính phủ gồm có 06 xã và 1 thị trấn: xã Nhơn Ái, xã NhơnNghĩa, xã Tân Thới, xã Giai Xuân, xã Mỹ Khánh, xã Trường Long và thị trấnPhong Điền Vị trí địa lý nằm cặp theo tuyến lộ vòng cung, diện tích tự nhiên11.948 ha, tổng số hộ trên toàn huyện là 21.378 hộ trong đó 102.000 người Trên
cơ sở thành lập huyện, NHN0& PTNT chi nhánh huyện Phong Điền được thànhlập
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phong Điền là chinhánh cấp 2 chịu sự điều hành của NHN0 & PTNT Việt Nam, là một doanhnghiệp Nhà nước, tổ chức theo mô hình tổng công ty Nhà nước, có tư cách phápnhân
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện PhongĐiền được sự dụng con dấu riêng, chức năng và nhiệm vụ hoạt động theo quychế số 169/QĐ/HĐQT-02 ngày 07/09/2002 của Chủ tịch hội đồng quản trịNHN0& PTNT Việt Nam
NHN0& PTNT Phong Điền là một chi nhánh trực thuộc NHN0& PTNT
TP Cần Thơ Ngân hàng được thành lập vào tháng 3 năm 2004, chính thức đi vàohoạt động 12/10/2004
Trang 24Trụ sở NHN0& PTNT huyện Phong Điền: ấp Thị tứ, thị trấn Phong Điền,huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ.
Lĩnh vực hoạt động của NHNo & PTNT huyện Phong Điền
Huy động vốn của mọi tổ chức, các doanh nghiệp và dân cư dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn
Đầu tư tín dụng ngắn hạn, trung hạn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ sản xuất kinh doanh cá thể thuộc mọi thành phần kinh tế của địa phương
Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống
Kinh doanh tiền tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền nhanh WesternUnion
Làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng, thanh toán chuyển tiền điện tửTrải qua hơn 4 năm hoạt động, chi nhánh đã góp phần không ít trong côngcuộc phát triển kinh tế huyện Phong Điền nói riêng và thành phố Cần Thơ nóichung
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN 3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vôcùng quan trọng Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồnlực của tổ chức Nguồn lực được đề cập ở đây chính là nguồn lực con người tạiNHN0 & PTNT huyện Phong Điền, với cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người đúngviệc, đã khai thác tối đa thế mạnh về nguồn lực của đơn vị
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHN 0 & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN
Giám ĐốcPhó Giám ĐốcP.Kế toán- Ngân quỹ P.Kế hoạch-KDPGD Giai Xuân
Trang 253.2.2 Chức năng nhiệm vụ
Ban giám đốc
Ban giám đốc gồm một giám đốc và một phó giám đốc
- Giám đốc là người được bổ nhiệm có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọihoạt động của chi nhánh, trực tiếp ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố,thế chấp bảo lãnh theo quy định, quy trình nghiệp vụ tín dụng củaNHN0 & PTNT Việt Nam Được ủy quyền cho Phó giám đốc, Giám đốc chinhánh cấp hai ký kết hợp đồng tín dụng, ký kết hợp đồng cầm cố, thế chấp vàbảo lãnh bằng tài sản đối với các dự án vay vốn trong phạm vi được ủy quyền
- Phó giám đốc trực tiếp phụ trách phòng kế toán – ngân quỹ, là người thaymặt Giám đốc giải quyết các công việc của đơn vị khi Giám đốc đi vắng Điềuhành công việc của đơn vị theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công
Phòng kế hoạch – kinh doanh
Nhận và thực hiện chiến lược kinh doanh do NHN0& PTNT thành phố CầnThơ giao, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế hoạch, tín dụng, lập các báocáo nghiệp vụ kinh doanh Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu như: huyđộng vốn, cho vay và thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến kiểm tra sử dụngvốn vay, thu nợ, xư lý nợ tồn đọng…
Phòng kế toán – ngân quỹ
Nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính, tổ chứchạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tổ chức và thực hiện các dịch vụ, thanh toán, chuyển tiền, thực hiện côngtác điện toán và xử lý thông tin
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận vàchi trả tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
Chấp hành đầy đủ kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước
và giải quyết các nghĩa vụ tài chính của chi nhánh
Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu quyđịnh của Nhà nước và của ngành
Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm theo đúng quy định
Trang 26Phòng giao dịch Giai Xuân
Phòng giao dịch Giai Xuân thuộc NHN0& PTNT Phong Điền, thực hiệncác mục tiêu kế hoạch do ngân hàng đề ra
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH QUA 3 NĂM 2006-2008
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng vàdịch vụ ngân hàng Nó cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhkhác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố then chốt nhất,
cụ thể nhất, nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để tăng lợinhuận ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản nhất là các khoản mụccho vay và đầu tư; giảm thiểu các chi phí trong đó tập trung quản lý chặt chẽ việcchi tiêu, mua sắm, công tác phí trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảocho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008
Nguồn: Phòng kế toán NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Phong Điền
Qua 3 năm ta thấy thu nhập, chi phí của chi nhánh đều tăng và tăng với tốc
độ năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng thunhập Tốc độ tăng trưởng trung bình của thu nhập giai đoạn này là 31% /năm,của chi phí là 40% /năm Và nhìn chung, lợi nhuận của chi nhánh biến đổi khôngtheo một chiều tăng hoặc giảm Năm 2007, lợi nhuận chi nhánh đạt 3.050 triệuđồng, tăng gần 2% so với năm 2006 Nhưng đến năm 2008, lợi nhuận của chinhánh chỉ đạt 2.322 triệu đồng, giảm gần 24% so với năm 2007
Trang 27Về thu nhập
Thu nhập của chi nhánh tăng liên tục qua các năm, tốc độ tăng trưởng trungbình là 31% /năm Năm 2007, thu nhập đạt 18.125 triệu đồng, tăng 29,38 % sovới năm 2006 Đến năm 2008, thu nhập của chi nhánh đạt 24.023 triệu đồng,tăng 32,54 % so với năm 2007 và gấp 1,7 lần so với năm 2006 Sở dĩ nguồn thucủa ngân hàng liên tục tăng trong giai đoạn này chủ yếu là từ thu lãi cho vay –khoản thu chính của ngân hàng tăng lên Cùng với việc tăng lên của thu từ lãi là
sự tăng lên đáng kể của các khoản thu ngoài lãi Điều này cho thấy ngoài hoạtđộng cho vay, ngân hàng ngày càng chú trọng đến việc phát triển thêm các dịch
vụ có liên quan như: dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, dịch vụ chi trả kiều hối,SMS Banking,…Để đạt được kết quả khả quan như vậy là nhờ sự nỗ lực của toànthể nhân viên ngân hàng, sự năng động sáng tạo trong công tác huy động vốn,cho vay, do sự chủ động tìm kiếm mở rộng các sản phẩm, dịch vụ và do công tácquản lý chất lượng tín dụng tốt
Về chi phí
Doanh thu tăng là một dấu hiệu tốt thể hiện hoạt động kinh doanh của ngânhàng đạt hiệu quả Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinhdoanh ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khá quan trọng đó là chi phí Chỉ tiêu nàythông thường tỷ lệ thuận với doanh thu nhưng luôn tỷ lệ nghịch với lợi nhuận.Bên cạnh gia tăng thu nhập thì chi phí cũng tăng đáng kể, tốc độ tăng chiphí luôn cao hơn tốc độ tăng thu nhập Năm 2008, chi phí của chi nhánh là21.701 triệu đồng, tăng 43,95 % so với năm 2007 và gấp 1,97 lần so với năm
2006 Chi phí chủ yếu là chi phí lãi vay do chi nhánh hoạt động chủ yếu là chovay Trong năm 2008, tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động, các ngân hàngđua nhau cạnh tranh lãi suất, huy động vốn với lãi suất rất cao, làm chi phí huyđộng vốn tăng đáng kể Bên cạnh chi phí lãi vay, chi nhánh phải trả nhiều chi phíkhác như thuế, lương nhân viên, chi phí xăng cho cán bộ tín dụng…và trong điềukiện lạm phát cao như năm 2008 thì các khoản chi phí này tăng lên là khôngtránh khỏi
Để thấy rõ sự biến động của thu nhập, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh taxem biểu đồ sau:
Trang 280 5000 10000
Hình 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
3.4.2 Khó khăn
Cơ sở vật chất còn yếu kém
Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn vì đa sốngười dân trên địa bàn là nông dân
Trang 29Khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ của ngân hàng chưa cao,chưa có thói quen sử dụng thẻ…
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh là hoạt động tín dụng nên rủi
ro có thể xảy ra là rất cao
Hoạt động marketing chưa mạnh
Hình thức huy động vốn chưa đa dạng, chủ yếu huy động bằng các hìnhthức truyền thống
Trang 30CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NHN 0 & PTNT PHONG ĐIỀN TPCT
4.1 NHÌN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
4.1.1 Tổng quát về nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm (2006-2008)
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian với hoạt động chủ yếu là “ đivay để cho vay”, do đó nguồn vốn là yếu tố sống còn đối với bất cứ ngân hàngnào Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạolập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chứcđược mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh của mỗi thành phần kinh tế nói riêng cũng như sựphát triển của nền kinh tế nói chung Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăngtrưởng vừa tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứngnhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế
Ngoài vốn huy động chi nhánh còn sử dụng vốn điều chuyển từ ngân hàngcấp trên Trong điều kiện tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, nhu cầu vốn của cánhân cũng như các doanh nghiệp ngày càng cao và ngày càng trở nên bức thiết,thì việc ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những góp phần
mở rộng kinh doanh, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn gia tăng lợi nhuậncho ngân hàng, ổn định nguồn vốn, giảm tối đa việc sử dụng vốn từ Hội sở đưaxuống
Nhìn chung trong giai đoạn 2006 – 2008 nguồn vốn của chi nhánh tăng lênliên tục: năm 2007 tổng nguồn vốn là 142.069 triệu đồng, tăng 36,52 % so vớinăm 2006 Đến năm 2008 tổn nguồn vốn đạt 155.620 triệu đồng, tăng 9,54 % sovới năm 2007 và tăng gấp 1,5 lần so với năm 2006 Nguyên nhân là do các khoảnmục vốn tăng, trong đó vốn huy động tăng rất nhanh, tốc độ tăng trung bình là39,27 % /năm cao hơn tốc độ tăng chung của tổng nguồn vốn Vốn điều chuyểnmặc dù tăng cao vào năm 2007 nhưng đến năm 2008 tốc độ giảm
Trang 31Nguồn: Phòng kế toán NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Phong Điền
Tổng nguồn vốn tăng cho thấy quy mô hoạt động của chi nhánh càng tăng,đáp ứng được nhu cầu vốn ngày càng cao của các thành phần kinh tế Là một chinhánh cấp hai, hoạt động trên địa bàn đa số sống nhờ vào hoạt động nông nghiệp
là chính, cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh bao gồm vốn huy động và vốn điềuchuyển từ ngân hàng hội sở xuống
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Triệu đồng
Vốn huy động Vốn điều chuyển Tổng nguồn vốn
Hình 3: TỔNG NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH 2006 - 2008
Trang 32Về cơ cấu từng khoản mục vốn so với tổng nguồn vốn: ta quan sát biểu đồsau đây
Hình 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM
Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn vô cùng quan trọng đối với bất kỳ ngân hàngnào vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp Qua bảng 2 ta thấy vốn huy động củachi nhánh tăng liên tục qua các năm và tăng với tốc độ năm sau cao hơn nămtrước rất nhiều Năm 2007 tổng vốn huy động đạt 45.046 triệu đồng, tăng18,29 % so với năm 2006 Đến năm 2008 tổng vốn huy động đạt 72.185 triệuđồng tăng 60,25 % so với năm 207 và tăng gấp 1,9 lần so với năm 2006 Mặtkhác, vốn huy động ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của chinhánh ( chiếm 46% vào năm 2008) Đây là kết quả khả quan vì chi nhánh hoạtđộng ngày càng dựa vào nguồn vốn do chính chi nhánh huy động Nguyên nhân
là do chi nhánh tập trung vào công tác huy động vốn, lãi suất huy động vốn hấpdẫn, thương hiệu “Agribank” mang đến cho khách hàng sự tin tưởng, mức độ hàilòng cao, phát hành thẻ cho cán bộ công nhân viên trên địa bàn Bên cạnh đó, doquá trình đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện chiến lược phát triểnhuyện do thành phố đề ra, nên những năm gần đây công tác quy hoạch ở PhongĐiền thực hiện nhanh chóng, đa số bà con nông dân được hưởng tiền đền bù giảitỏa, và đây là một khoảng tiền rất lớn trong tổng số nguồn vốn huy động của chinhánh Năm 2008, mặc dù lạm phát tăng cao, theo xu hướng người dân sẽ đầu tưvào những tài sản ít bị biến động của lạm phát, nhưng ở Phong Điền xu hướngngược lại người dân gửi tiền nhiều hơn vì lãi suất tiền gửi rất cao
Năm 2006
37%
63%
Vốn huy động Vốn điều chuyển
Năm 2007 32%
68%
Vốn huy động Vốn điều chuyển
Năm 2008
46%
54%
Vốn huy động Vốn điều chuyển
Trang 33Vốn điều chuyển
Là chi nhánh ngân hàng cấp hai, hoạt động trên địa bàn hoạt động chủ yếu
là nhờ vào nông nghiệp, các doanh nghiệp, công ty chưa phát triển mạnh nênhoạt động huy đông vốn còn nhỏ lẻ, chỉ huy động tiền nhàn rỗi là chủ yếu Bêncạnh đó, do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội rên địa bàn nên nhu cầu vốn là rấtcao Chi nhánh không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu nên phải điều chuyển từ hội
sở Qua 3 năm ta thấy vốn điều chuyển của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao vàluôn chiếm trên 50% Năm 2007 do nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất, mở rộngkinh doanh tăng cao trong khi nguồn vốn huy động của chi nhánh không đủ đápứng nhu cầu nên chi nhánh phải điều chuyển một lượng tiền khá lớn từ hội sở là97.023 triệu đồng, tăng 47% so với năm 2006 Đến năm 2008, chi nhánh chỉ phảiđiều chuyển 83.435 triệu đồng, giảm 14 % triệu đồng so với năm 2007 Vốn điềuchuyển có xu hướng giảm là do chi nhánh đã phần nào cải thiện được tình hìnhhuy động vốn
Tóm lại, nguồn vốn để hoạt động của chi nhánh phần lớn là vốn được điềuchuyển từ Hôi sở nên chi phí sử dụng vốn của chi nhánh là rất cao Trong thờigian gần đây là công tác huy động vốn được Ban quản lý của chi nhánh đặc biệtquan tâm nên nguồn vốn huy động của chi nhánh càng tăng dần và chiếm tỷtrọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn Đây là kết quả sự nổ lực của toàn thểnhân viên chi nhánh, đẩy mạnh công tác tiệp thị, thực hiện tốt chính sách kháchhàng, kiên trì với chủ trương khơi tăng nguồn vốn từ dân cư Đó là kết quả tốtcần phát huy hơn nữa trong thời gian tới nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc sửdụng vốn điều chuyển, gia tăng tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn củachi nhánh
Trang 34hạn, tiền gửi có kỳ hạn Trong tiền gửi có kỳ hạn phân ra làm 2 loại: kỳ hạn <12tháng và kỳ hạn >12 tháng.
Nguồn: Phòng kế toán NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Phong Điền
Qua bảng ta thấy tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng liên tục quacác năm và tăng với tốc độ năm sau cao hơn rất nhiều lần so với năm trước Cụthể: năm 2007 tổng vốn huy động là 45.046 triệu đồng, tăng 18,29 % so với năm
2006 Đến năm 2008 tổng vốn huy động đạt 72.185 triệu đồng tăng 60,25% sovới năm 2007 và gấp 1,9 lần so với năm 2006 Nguyên nhân của sự gia tăng này
là do tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đều tăng trong đótăng mạnh nhất là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng và tăng mạnh nhất là vào năm
2008 Đạt được kết quả như vậy trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn lànhờ sự nỗ lực của chi nhánh trong công tác huy động vốn, làm cho tất cả cáckhoản mục tiền gửi đều tăng
Trang 35 Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn được khách hàng gửi vào nhằm mục đích đáp ứngviệc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giaodịch của khách hàng Tiền gửi không kỳ hạn tăng liên tục qua các năm, năm 2007tiền gửi không kỳ hạn đạt 6.922 triệu đồng, tăng 69,37% so với năm 2006 Đếnnăm 2008, tiền gửi này đạt 8.341 triệu đồng tăng 20,5% so với năm 2007 Tiềngửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng trên 10% trong tổng nguồn vốn huy động củachi nhánh Tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng ít là do trên địa bàn có ít doanhnghiệp và hoạt động thanh toán qua ngân hàng giữa các doanh nghiệp chưa phổbiến
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn gồm có tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng và tiền gửi có
kỳ hạn dưới 12 tháng Đây là khoản tiền chiếm trọng cao trong tổng nguồn vốncủa chi nhánh
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng cao
nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động Và loại tiền gửi này cũng tăng liên tụctrong giai đoạn 2006 – 2008 Cụ thể năm 2008 tiền gửi này đạt 58.236 triệu đồngtăng 174,39 % so với năm 2007 và gấp 3 lần so với năm 2006 Đây là loại tiềngửi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh, chi nhánh
có thể chủ động được thời hạn và được nguồn vốn Sự gia tăng này là biểu hiệntốt cho chi nhánh Nguyên nhân sự gia tăng đột biến trong năm 2008 là do 2nguyên nhân sau:
Thứ nhất, chi nhánh chủ động tích cực tìm kiếm nguồn vốn, thực hiện tốtchính sách khách hàng, đưa cán bộ đến từng hộ dân được đền bù giải tỏa để tiếpthị…
Thứ hai là do biến động chung của thị trường tiền tệ, lãi suất tăng liên tụcđặc biệt là lãi suất tiền gửi dưới 12 tháng, người gửi có xu hướng gửi với thời hạnngắn, một mặt có thể chạy theo sự gia tăng của lãi suất, mặt khác có thể rút tiền
ra khi cần thiết trong điều kiện lạm phát cao
Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: không diễn ra theo một chiều tăng hoặc
giảm mà diễn ra theo hai hướng: tăng vào năm 2007 với tốc độ tăng trên 14%
Trang 36Đến năm 2008, loại tiền gửi này lại giảm rất mạnh chỉ còn 5.608 triệu đồng giảm66,82 % so với năm 2007 và giảm hơn 2,6 lần so với năm 2006.
Về tỷ trọng của loại tiền gửi này cũng giảm mạnh qua các năm: năm 2006chiếm tỷ trọng 38,91% trong tổng nguồn vốn, đến năm 2008 tỷ trọng này chỉ còn7,77% Nguyên nhân là do khách hàng tập trung gửi ở kỳ hạn dưới 12 tháng
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY
Hoạt động tín dụng là hình thức đầu tư chủ yếu và quan trọng của bất kỳngân hàng nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung nhucầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế
mà còn có ý nghĩa to lớn đối với chính ngân hàng Chi nhánh NHN0& PTNTPhong Điền hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tín dụng Chi nhánh cung cấp tíndụng để bù đắp vốn tạm thời thiếu hụt của các hộ sản xuất kinh doanh, đáp ứngvốn cho việc thành lập doanh nghiệp mới, mở rộng qui mô sản xuất … đồng thờiđáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân trên địa bàn Cùng với sựphát triển kinh tế trong những năm gần đây của thành phố, nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng cũng được nâng cao lên
4.2.1 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN
0Nguồn: Phòng tín dụng NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Phong Điền
Qua bảng 4 ta thấy doanh số cho vay của chi nhánh tăng liên tục trong giaiđoạn 2006 – 2008 với tốc độ tăng trưởng bình quân là 28 % / năm Năm 2008doanh số cho vay của chi nhánh đạt 201.724 triệu đồng, tăng 6,03 % so với năm
Trang 372007 và gấp 1,6 lần so với năm 2006 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do cảdoanh số cho vay ngắn hạn và doanh số cho vay trung hạn đều tăng, trong đó tốc
độ tăng của doanh số cho vay trung hạn cao hơn tốc độ tăng của doanh số chovay ngắn hạn và cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân tổng doanh số cho vay
0 50000
Hình 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA CHI NHÁNH
Doanh số cho vay ngắn hạn
Chi nhánh cho vay ngắn hạn để bù đắp vốn tạm thời thiếu hụt của các hộsản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho từng vụ trong sản xuất nôngnghiệp, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, phục vụ đời sống của người dântrên địa bàn Cùng với sự phát triển của huyện, đời sống của nhân dân cũng dầnđược cải thiện, nhu cầu vốn cho sản xuất cũng được nâng cao
Doanh số cho vay ngắn hạn tăng qua 3 năm Năm 2007, doanh số cho vayngắn hạn là 152.667 triệu đồng, tăng 46,36 % so với năm 2006 Đến năm 2008,nhu cầu vốn ngắn hạn cũng tăng nhưng tốc độ tăng không cao so với năm 2007,
cụ thể doanh số cho vay năm này đạt 160.938 triệu đồng, tăng 5,42 % so với năm
2007 Nguyên nhân của sự tăng trưởng trên là do:
- Các hộ vay vốn đã mạnh dạn mở rộng qui mô sản xuất, số hộ vay ngàycàng tăng qua các năm
Trang 38- Thủ tục cho vay được đơn giản hoá, đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệt tìnhgiúp đỡ người dân khi đến vay vốn.
- Huyện Phong Điền là huyện có 80% là nông dân làm sản xuất nôngnghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, nên cho vay ngắn hạn sẽ tạo cho ngân hàng thuhồi nợ được dễ dàng
- Có đủ vốn để kịp thời cung cấp cho khách hàng vì nguồn vốn của ngânhàng cũng huy động bằng hình thức ngắn hạn và vòng quay vốn cũng nhanh hơn
- Cho vay ngắn hạn phù hợp với loại hình cho vay nông thôn thu hút kháchhàng ngày càng đông, món vay của nông dân thường nhỏ nhưng số lượng vay rấtlớn
- Lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay trung hạn
- Trong năm 2007 trên địa bàn huyện xuất hiện doanh nghiệp, đây là loạihình rất có tiềm năng phát triển nên nhu cầu vốn là rất cao
- Thêm vào đó trong năm 2007, 2008 giá đầu vào cho sản xuất nông nghiệp,cho tiêu dùng và cho các hoạt động sản xuất khác cũng tăng cao, trong khi vốn tự
có để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh không đáp ứng đủ nên phải vay vốncủa ngân hàng
Doanh số cho vay trung hạn
Chi nhánh cho vay trung hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển cơ
sở hạ tầng, mua sắm thiết bị sản xuất Doanh số cho vay trung hạn tăng mạnh quacác năm với tốc độ tăng trưởng rất cao, năm 2007 doanh số cho vay trung hạn đạt37.589 triệu đồng, tăng 70,7 % so với năm 2006 Đến năm 2008, doanh số nàyđạt 40.786 triệu đồng, tăng 8,51 % so với năm 2007 và hơn 1,85 lần so với năm2006
Điều này cho thấy chi nhánh tăng cường vốn cho hoạt động cấp tín dụngtrung hạn Theo công văn số 1143/NHNo ngày 24/8/95 của NHN0 & PTNT, ngânhàng khuyến khích nông dân mở rộng qui mô sản xuất ngày càng lớn hơn Điềunày làm cho tỷ trọng cho vay trung hạn tăng lên
Bên cạnh đó chi nhánh mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế nhưcho vay xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay các doanh nghiệp, thương mại dịch vụ,
Trang 39các ngành công nghiệp xay xát, xà lang, v.v…góp phần làm gia tăng doanh sốcho vay trung hạn.
Về tỷ trọng từng khoản mục trong tổng doanh số cho vay:
Hình 6 : CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN
Qua hình 6 ta thấy cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổngdoanh số cho vay của chi nhánh Doanh số cho vay trung hạn ngày càng tăngtrong tổng cơ cấu Điều này cho thấy chi nhánh đang chuyển hướng đầu tư sanglĩnh vực trung hạn vì đây là lĩnh vực có nhiều tiềm năng, đem lại lợi nhuận caocho chi nhánh Đồng thời cho thấy chất lượng của cán bộ tín dụng được nângcao, qua một thời gian không ngắn cũng không dài chi nhánh cũng hiểu rõ vềtình hình cũng như nhu cầu vốn trên địa bàn
4.2.2 Tình hình doanh số cho vay theo mục đích
Năm 2006
83%
17%
Ngắn hạn Trung hạn
Năm 2007
20%
80%
Ngắn hạn Trung hạn
Trang 40GVHD: Nguyễn Thị Lương 28 SVTH: Đặng Thư Trúc
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH 2006 – 2008