33 3.1.Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS thông qua các chỉ tiêu kiểm nghiệm được tại TTKN Thanh Hóa năm 2020………... 53 4.1.Phân tích khả năng kiểm ng
TỔNG QUAN
Một số khái niệm liên quan
Thuốc là chất hoặc hỗn hợp chất được dùng cho con người nhằm phòng ngừa bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể Các thành phần của thuốc có thể là thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin hoặc sinh phẩm y tế, và không bao gồm thực phẩm chức năng [27].
Thuốc hóa dược là các loại thuốc chứa dược chất đã được xác định rõ thành phần, công thức và độ tinh khiết, đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất thuốc và có thể bao gồm cả thuốc tiêm; chúng được chiết xuất từ dược liệu hoặc là sự kết hợp giữa dược chất và dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả [8], [27].
Thuốc thiết yếu là những loại thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số dân cư và được ghi nhận trong Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [9], [27] Danh mục này xác định các thuốc thiết yếu cần thiết để bảo đảm chăm sóc sức khỏe cơ bản cho cộng đồng, đồng thời giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế và tạo điều kiện tiếp cận thuốc của người dân.
Thuốc viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng hoặc rửa Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất và có thể bổ sung các tá dược như tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao và tá dược màu Chúng được nén thành các khối hình trụ dẹt, hình thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác, và viên có thể được bao bằng lớp phủ nhằm bảo vệ dược chất và tăng độ dễ nuốt.
Kiểm nghiệm thuốc là quá trình lấy mẫu thuốc, xem xét các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến hành các thử nghiệm cần thiết nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm có đáp ứng hay không các tiêu chuẩn chất lượng được đặt ra, từ đó quyết định chấp nhận hay loại bỏ thuốc Quá trình này đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng của sản phẩm, tuân thủ quy trình kiểm nghiệm chất lượng và là cơ sở để xác nhận phẩm chất của thuốc trước khi đưa ra thị trường.
Tiêu chuẩn chất lượng thuốc được xác định qua các quy định về chỉ tiêu và yêu cầu kỹ thuật, kết hợp với các phương pháp kiểm nghiệm nhằm đảm bảo sự đồng nhất và an toàn của mỗi lô thuốc Bên cạnh đó, chuẩn còn quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản, cùng với các yêu cầu khác liên quan đến chất lượng thuốc [5], [7].
Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc xây dựng để áp dụng trong phạm vi hoạt động của cơ sở, nhưng không được thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được quy định tại Dược điển Việt Nam Trường hợp Dược điển Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc và bao bì tiếp xúc với thuốc, cơ sở phải xây dựng tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với đặc thù từng loại để bảo đảm chất lượng và an toàn của sản phẩm, đồng thời tuân thủ các quy định quản lý chất lượng khác do pháp luật quy định.
4 trực tiếp với thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc theo quy định của Dược điển nước ngoài và được Bộ
- Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ Y tế xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật [5], [7]
Danh mục hoạt chất ưu tiên kiểm nghiệm là danh sách các hoạt chất được ưu tiên lấy mẫu để kiểm tra chất lượng, do Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương ban hành nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả của thuốc.
Viên nén không bao gồm các loại viên điều chế bằng cách nén các hạt nhỏ của một dược chất hoặc nhiều dược chất thành viên nén một lớp hoặc viên nén nhiều lớp Các tá dược được cho thêm vào viên không được làm thay đổi hoặc hạn chế việc giải phóng dược chất trong dịch tiêu hóa.
Viên sủi bọt là viên nén chứa tá dược sủi bọt gồm axit hữu cơ và muối carbonat hoặc hydrocarbonat, khi gặp nước sẽ phản ứng và giải phóng khí CO2 Để sử dụng hiệu quả, viên được hòa tan hoặc phân tán hoàn toàn trong nước trước khi uống.
Viên bao là viên nén được bao phủ bởi một hoặc nhiều lớp màng chứa hỗn hợp các chất bao khác nhau, như nhựa tự nhiên hoặc tổng hợp, gôm và gelatin; các chất bao có thể không có hoạt tính và không tan, đồng thời có thể có thêm đường, chất hóa dẻo, chất chống dính và chất màu để tăng tính ổn định, bảo quản và nhận diện sản phẩm.
Tá dược bao thường được chế biến dưới dạng dung dịch hoặc hỗn dịch trong dung môi hoặc dẫn chất thích hợp; sau khi bao, dung môi phải được loại bỏ hoàn toàn khỏi viên để đảm bảo chất lượng và an toàn của thuốc Nếu lớp bao là một màng polymer rất mỏng bao quanh viên nén, thì viên được gọi là viên nén bao phim [3], [6].
Viên ngậm thường là viên nén được nén chặt, không được thiết kế để dược chất giải phóng ngay tại khoang miệng nhằm gây tác dụng tại chỗ hoặc hấp thu qua niêm mạc dưới lưỡi.
Phân loại thuốc viên nén
Phân loại theo phương pháp sản xuất viên nén được chia thành ba loại chính: viên dập thẳng, viên nén tạo hạt ướt và viên nén tạo hạt khô Mỗi loại có đặc điểm riêng và được chọn tùy vào yêu cầu về quy trình sản xuất, độ đồng nhất của viên và khả năng tan.
Viên nén được phân loại theo hình thức bên ngoài với các hình dạng phổ biến như tròn, tim, trứng và thuôn, cùng với kích thước và các dạng bao (bao đường, bao film) Cách phân loại này giúp nhận biết nhanh viên nén, hỗ trợ bảo quản đúng cách và phân biệt các biệt dược có cùng hoạt chất và cùng tác dụng dựa trên ngoại hình và lớp phủ ngoài.
Phân loại theo cách sử dụng thuốc ở dạng viên bao gồm viên áp má, viên đặt dưới lưỡi, viên ngậm, viên nhai, viên pha hỗn dịch và viên cấy Cách chia này cho phép người dùng hiểu nhanh cách dùng của từng dạng viên: khi nào và như thế nào nên nuốt, đặt, ngậm, nhai hoặc hòa tan để tạo hỗn dịch Việc nhận diện rõ ràng các dạng viên giúp bệnh nhân chọn đúng hình thức phù hợp với tình trạng sức khỏe, khả năng nuốt và mục đích điều trị, từ đó tăng độ chính xác liều lượng và mức độ tuân thủ phác đồ.
Viên nén đặc biệt được thiết kế để kéo dài tác dụng hoặc tránh phá hủy thuốc, với các dạng điển hình như viên giải phóng chậm, viên giải phóng kéo dài, viên trì hoãn giải phóng, viên bao tan trong ruột và viên bao có kiểm soát giải phóng Theo các đặc điểm này, người ta chia chúng thành 3 loại chính.
Viên phóng thích hoạt chất tức thời (viên quy ước) là nhóm viên thuốc được thiết kế để giải phóng hoạt chất nhanh chóng ngay sau khi tiếp xúc với môi trường tiêu hóa hoặc niêm mạc miệng Các dạng viên phổ biến thuộc nhóm này gồm viên uống thông thường nuốt qua miệng, viên tan trong dạ dày, viên ngậm, viên nhai, viên đặt dưới lưỡi và viên sủi, cùng một số biến thể khác Mỗi dạng có đặc điểm và cách sử dụng riêng biệt: viên uống thông thường được nuốt, viên tan trong dạ dày giải phóng hoạt chất ngay khi vào dạ dày hoặc ruột, viên ngậm và viên nhai phát huy tác dụng tại miệng hoặc qua niêm mạc miệng, còn viên sủi được hòa tan trong nước cho sự hấp thu nhanh Hiểu rõ các dạng viên phóng thích tức thời giúp người dùng chọn đúng loại phù hợp với nhu cầu và thời gian tác dụng mong muốn.
6 này giải phóng nhanh và hoàn toàn sau khi uống hoặc được hòa tan rồi uống, vì thế thời gian tác dụng thường ngắn (4-8 giờ)
Viên phóng thích hoạt chất trễ là loại viên không giải phóng ngay từ đầu mà chỉ bắt đầu giải phóng tại một thời điểm hoặc vị trí cụ thể trong đường tiêu hóa Khi hoạt chất được kích hoạt, tốc độ giải phóng có thể đạt mức tương đương với viên thông thường, đảm bảo liều dùng được hấp thu như thiết kế Ví dụ điển hình cho nhóm này là viên bao tan ở ruột, được dùng cho các thuốc kém bền với acid dịch dạ dày và cần được bảo vệ bằng một màng bao chịu acid Khi xuống đến ruột non, màng bao tan ra và thuốc bắt đầu giải phóng, nhờ đó thuốc được giải phóng ở đúng khu vực phù hợp để tối ưu hóa sinh khả dụng.
Viên phóng thích hoạt chất biến đổi là loại viên giải phóng kéo dài, có thời gian tác dụng tối thiểu gấp đôi viên quy ước Để kéo dài thời gian giải phóng dược chất, hệ thống này thường dùng các tá dược đặc biệt và có thể kết hợp phóng thích chậm với liều duy trì và phóng thích nhanh với liều khởi đầu hoặc giải phóng theo đợt, nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và sự tuân thủ của người bệnh.
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng phân loại theo Dược điển Việt Nam V, quy định kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo dạng bào chế trong Phụ lục 1.20 Chuyên luận Thuốc viên nén được phân thành 9 loại: viên nén không bao, viên nén bao, viên sủi bọt, viên ngậm, viên nén tan trong nước, viên nén phân tán trong nước, viên nén phân tán trong miệng, viên nén giải phóng biến đổi và viên nén tan trong ruột.
Các loại tiêu chuẩn áp dụng
Các phương pháp kiểm nghiệm hiện nay thường sử dụng các tiêu chuẩn sau :
- Dược điển Việt Nam: Do Bộ Y tế ban hành mới nhất lần thứ V, năm 2017: có hiệu lực từ 01/7/2018
- Dược điển nước ngoài khác (Gọi tắt là Dược điển tương đương):
+ Dược điển tham chiếu: Dược điển Châu Âu, Anh, Hoa Kỳ, Quốc tế, Nhật Bản…
Dược điển nước ngoài, không được xem là dược điển tham chiếu, tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tiêu chuẩn chất lượng tương ứng của Dược điển Việt Nam hoặc của một trong các dược điển tham chiếu.
Phương pháp kiểm nghiệm chung được áp dụng phải phù hợp với phương pháp kiểm nghiệm chung tương ứng được ghi trong Dược điển Việt Nam hoặc trong một trong các dược điển tham chiếu quy định Tiêu chuẩn chất lượng do nhà sản xuất ban hành đối với các thuốc đã được Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp số đăng ký.
Tiêu chuẩn cơ sở đối với thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) đáp ứng chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng được quy định tại chuyên luận của Dược điển Việt Nam và các chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm được nêu tại các Phụ lục của Dược điển Việt Nam; b) trong trường hợp Dược điển Việt Nam hoặc dược điển tham chiếu chưa có chuyên luận thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc tương ứng, cơ sở có thể xây dựng tiêu chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học (bao gồm cả kết quả nghiên cứu phát triển sản phẩm) hoặc theo quy định của dược điển nước ngoài khác.
Tiêu chuẩn cơ sở cho thuốc pha chế, bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xây dựng bởi chính cơ sở, đánh giá sự phù hợp và được ban hành bởi người đứng đầu cơ sở nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả thuốc Các tiêu chuẩn này có tham khảo và trích dẫn các tài liệu liên quan [6], [8], [11], [27].
Yêu cầu kỹ thuật kiểm tra chất lượng thuốc viên nén
1.4.1 Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén
Viên rắn có mặt nhẵn hoặc lồi, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu; cạnh và thành viên còn nguyên vẹn, không gãy vỡ hay bờ vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển, đảm bảo viên duy trì chất lượng và an toàn trong suốt quá trình lưu thông.
Trong trường hợp không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu độ rã quy định và được thử theo Phụ lục 11.6 Phép thử độ rã của viên nén và nang Nếu viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ rã.
- Độ đồng đều khối lượng
Theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng, quá trình kiểm tra được thực hiện để xác nhận sự đồng nhất về khối lượng của viên nén và viên bao Tuy nhiên, nếu viên nén và viên bao đã được thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả dược chất có trong thành phần, thì không cần tiến hành thử độ đồng đều khối lượng.
- Độ đồng đều hàm lượng
Theo Phụ lục 11.2, nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng dược chất dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl) phải được kiểm tra độ đồng đều hàm lượng Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, yêu cầu này chỉ áp dụng đối với thành phần có hàm lượng nhỏ như quy định ở trên.
- Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác
Thử theo qui định trong chuyên luận riêng
Thuốc viên nén phải được đựng trong bao bì kín, có khả năng chống ẩm và chống va đập để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình lưu trữ và vận chuyển Ghi nhãn theo quy định hiện hành, đảm bảo thông tin đầy đủ, rõ ràng và dễ nhận diện Nếu là viên bao, cần ghi rõ loại bao: bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột để người dùng và cơ sở y tế nhận biết đúng đặc tính và cơ chế giải phóng của thuốc [6].
1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật theo chuyên luận riêng
Viên nén không bắt buộc đáp ứng yêu cầu về độ rã theo Phụ lục 11.6 của Phép thử độ rã viên nén và nang Dùng nước làm môi trường thử, đặt đĩa vào mỗi ống thử và thời gian rã không được quá 15 phút, trừ khi có chỉ dẫn khác Nếu viên không đáp ứng do bị dính vào đĩa, thử lại với 6 viên khác nhưng không cho đĩa vào ống Viên nhai không được thử độ rã.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
Đặt một viên vào cốc chứa 200 ml nước ở nhiệt độ 15–25 °C; viên phải tạo ra nhiều bọt khí bay ra Viên được coi là rã hết nếu hòa tan hoặc phân tán hoàn toàn trong nước và không còn các hạt kết vón Thử với 6 viên, chế phẩm đạt yêu cầu phép thử nếu mỗi viên rã trong vòng 5 phút, trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
Viên bao có bề mặt nhẵn, có thể có màu, được đánh bóng Khi bẻ viên có thể quan sát thấy lớp bao
Viên bao phim phải đáp ứng yêu cầu về độ rã theo chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6) Dùng nước làm môi trường thử và đặt đĩa vào mỗi ống thử Nếu không có chỉ dẫn khác, viên bao phim rã trong 30 phút, các loại viên bao khác rã trong 60 phút Nếu có viên không rã, tiến hành thử lại với 6 viên khác và thay nước bằng dung dịch axit hydrochloric 0,1 M (TT) Trong trường hợp phép thử không đạt do viên bị dính vào đĩa, thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa Viên nén nhai có bao không phải thử độ rã.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
Viên ngậm phải rã hoàn toàn trong vòng 4 giờ Thử nghiệm được tiến hành theo Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6) Nếu không có chỉ dẫn khác, dùng nước làm môi trường thử và cho đĩa vào mỗi ống thử.
- Các yêu cầu kỹ thuật
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.5 Viên nén tan trong nước
Viên nén phải rã trong vòng 3 phút, thử theo chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6) Dùng môi trường nước ở nhiệt độ 15–25 °C để thử, trừ khi có chỉ dẫn khác.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.6 Viên nén phân tán trong nước
Theo yêu cầu của mục Viên nén tan trong nước
- Độ đồng đều phân tán
Cho 2 viên vào 100 ml nước, khuấy cho đến khi hoàn toàn phân tán Độ phân tán đạt yêu cầu khi dung dịch phân tán chảy hết qua lỗ mắt rây có kích thước mẳt rây 710 μm
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.7 Viên nén phân tán trong miệng
Viên nén phải rã hoàn toàn trong vòng 3 phút theo Phép thử độ rã của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6) Nếu không có chỉ dẫn khác, dùng nước làm môi trường thử và đặt đĩa vào mỗi ống thử.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.8 Viên nén giải phóng biến đổi
Phải thử độ hòa tan theo chuyên luận riêng để chứng minh sự giải phóng dược chất
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.9 Viên nén tan trong ruột
Viên nén tan trong ruột phải đạt các tính chất chung của viên bao
Viên nén chứa cốm hoặc hạt đã được bao lớp bằng màng kháng dịch dạ dày phải tiến hành thử độ hòa tan để kiểm tra sự giải phóng dược chất theo Phụ lục 11.4 Phép thử độ hòa tan cho dạng thuốc rắn phân liều này được thực hiện và tuân thủ theo chuyên luận riêng tương ứng với từng loại thuốc nhằm đảm bảo sự đồng nhất và hiệu lực của dược chất.
Đối với viên nén bao tan trong ruột, nếu không tiến hành thử độ hòa tan thì phải tuân thủ các yêu cầu về độ rã được quy định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên bao tan trong ruột (Phụ lục 11.7) Việc đáp ứng các yêu cầu này đảm bảo chất lượng và tính ổn định của sản phẩm, đồng thời cung cấp tiêu chuẩn tham chiếu cho quá trình kiểm tra và cấp phép.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác:
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6].
Thực trạng chất lượng và công tác kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong những năm gần đây
1.5.1 Thực trạng chất lượng thuốc trên Thế giới
Hiện nay, thuốc giả và thuốc kém chất lượng ngày càng nhiều và được sản xuất ngày càng tinh vi, trong khi năng lực kiểm nghiệm còn hạn chế Hậu quả của việc sử dụng thuốc giả là người bệnh phải bỏ tiền thật để mua hàng giả, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và thậm chí dẫn tới tử vong do mất cơ hội được điều trị bằng thuốc có chất lượng tốt.
Vào năm 2017, WHO cho biết có khoảng 11% thuốc tại các nước đang phát triển là thuốc giả, có thể gây tử vong cho hàng chục nghìn trẻ em mắc các chứng bệnh như sốt rét và sưng phổi mỗi năm Đây là đánh giá đầu tiên của WHO về vấn đề này sau khi các chuyên gia xem xét hơn 100 cuộc nghiên cứu liên quan tới khoảng 48.000 loại thuốc chữa bệnh và nhận thấy trong số thuốc giả, thuốc trị sốt rét và các loại kháng khuẩn chiếm gần 65% Theo Tổng Giám đốc WHO, vấn đề này ảnh hưởng đến hầu hết các nước nghèo Ước tính có khoảng 72.000 đến 169.000 trẻ em chết vì sưng phổi mỗi năm sau khi được điều trị bằng thuốc giả, và thuốc giả còn là nguyên nhân gây tử vong thêm khoảng 116.000 ca sốt rét, phần lớn ở khu vực miền Nam sa mạc Sahara của Châu Phi.
Vào năm 2009, một chiến dịch phòng chống thuốc giả cho thấy các loại thuốc giả và thuốc kém chất lượng đang lưu hành trên thị trường rất phong phú, từ thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, thuốc chống sốt rét cho tới thuốc điều trị rối loạn cương dương Nghiên cứu tại Hà Lan cho thấy trong tổng số 370 mẫu Viagra bị thu giữ, chỉ có 10 mẫu là chính hãng; một điều tra khác về thuốc trị sốt rét cho kết quả 391 mẫu thuốc, hơn một nửa không chứa hoạt chất artesunat hoặc có hàm lượng rất thấp, không đủ khả năng điều trị Đứng trước sự phức tạp của thị trường thuốc giả và thuốc kém chất lượng, hệ thống theo dõi và giám sát toàn cầu đã được ban hành vào năm 2013 với sự tham gia của 113 quốc gia và 18 cơ quan mua sắm lớn toàn cầu, nhằm cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các trường hợp khẩn cấp, liên kết giữa các quốc gia và khu vực, xác định và chứng minh phạm vi, quy mô và tác động của thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên toàn cầu [35].
1.5.2 Thực trạng chất lượng thuốc tại Việt Nam trong những năm gần đây
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những thị trường dược phẩm lớn nhất khu vực Đông Nam Á và đang đối mặt với tỷ lệ thuốc kém chất lượng ở mức đáng lo ngại Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng thuốc trên thị trường cũng như tại các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và phân phối đang được tăng cường nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và tăng cường niềm tin của cộng đồng vào nguồn cung dược phẩm.
13 trường còn nhiều hạn chế, tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng vẫn tồn tại phổ biến Tuy nhiên, theo báo cáo của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương, tỷ lệ mẫu thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong những năm gần đây có xu hướng giảm, là tín hiệu tích cực cho thị trường dược phẩm Việt Nam và đặt ra thách thức đối với năng lực kiểm nghiệm tại các đơn vị kiểm nghiệm trong hệ thống kiểm nghiệm nước ta.
Bảng 1.1 Thống kê tỷ lệ mẫu lấy không đạt TCCL trong những năm gần đây
Theo thống kê của Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương và theo báo cáo từ các Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh, trong năm 2020 đã phát hiện 9 mẫu thuốc nghi ngờ là thuốc giả Số lượng này giảm 11 mẫu so với năm trước.
In 2019, drug products suspected of falsification concentrated on the following active ingredients: chloramphenicol, tetracycline, tenofovir disoproxil fumarate, and terpin/codeine; in addition, units within the Testing System detected 11 herbal medicine samples that were misidentified or counterfeit [32], [33].
Bảng 1.2 Thống kê tỷ lệ thuốc giả phát hiện trong những năm gần đây
1.5.3 Công tác kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây
Năm 2020, Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh và các Trung tâm kiểm nghiệm đã lấy 38.656 mẫu để kiểm tra chất lượng các loại thuốc và mỹ phẩm Trong đó 28.741 mẫu là thuốc tân dược, 4.795 mẫu thuốc đông dược, 2.656 mẫu dược liệu và 2.464 mẫu mỹ phẩm Bên cạnh các mẫu phục vụ giám sát thị trường, các đơn vị trong Hệ thống kiểm nghiệm đã tiếp nhận 20.866 mẫu gửi đi kiểm tra chất lượng, bao gồm 14.925 mẫu tân dược, 2.312 mẫu đông dược và 3.629 mẫu dược liệu do các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các chương trình y tế quốc gia như sốt rét, Lao và HIV/AIDS gửi đến.
Trong năm 2020, hệ thống kiểm nghiệm Nhà nước đã phát hiện 334 mẫu không đạt tiêu chuẩn chất lượng (TCCL)/giả mạo hoặc nhầm lẫn, gồm 142 mẫu dược phẩm tân dược, 30 mẫu thuốc đông dược, 121 mẫu thuốc dược liệu và 41 mẫu mỹ phẩm Các thuốc không đạt chất lượng được kịp thời báo cáo Sở Y tế và Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế để có biện pháp xử lý phù hợp Nhìn chung, chất lượng thuốc trên thị trường Việt Nam năm 2020 vẫn ổn định và được kiểm soát chặt chẽ.
1.6 Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc tại Việt nam
Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng thuốc, chia hệ thống tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc thành 3 phần:
- Hệ thống quản lý chất lượng thuốc
- Hệ thống kiểm tra (kiểm nghiệm) chất lượng thuốc
- Hệ thống thanh tra dược
Hình 1.1 Hệ thống quản lý chất lượng thuốc tại Việt Nam
Thanh tra Bộ Y tế Cục Q lý Dược Viện KN thuốc
P nghiệp vụ Y Dược Trung tâm KN
1.6.1 Hệ thống quản lý chất lượng thuốc
Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thuốc ở Trung ương
Cục Quản lý Dược chịu trách nhiệm trước Bộ Trưởng Bộ Y tế thực hiện công tác quản lý Nhà nước về chất lượng thuốc:
Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt quy hoạch, kế hoạch về quản lý chất lượng thuốc nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người dùng Ban hành các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng thuốc; đồng thời ban hành hướng dẫn kiểm tra việc thực thi các văn bản này để tăng cường giám sát và tuân thủ quy định.
- Quản lý việc đăng ký tiêu chuẩn các sản phẩm thuốc của các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh thuốc
Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và sử dụng trên toàn quốc; chỉ đạo và giám sát hệ thống kiểm nghiệm thuốc trên toàn quốc; theo dõi, thống kê và tổng hợp tình hình quản lý chất lượng thuốc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo đảm an toàn cho người dùng.
Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc" (GMP) cho cơ sở sản xuất thuốc; cấp giấy chứng nhận "Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc" (GLP) cho cơ sở kiểm nghiệm thuốc; và cấp giấy chứng nhận "Thực hành tốt bảo quản thuốc" (GSP) cho cơ sở dịch vụ bảo quản thuốc, nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc.
Phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế để thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng thuốc và thanh tra Nhà nước về chất lượng thuốc, đồng thời xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến chất lượng thuốc theo thẩm quyền Hoạt động này nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng, tăng cường quản lý chất lượng thuốc trên thị trường và nâng cao hiệu lực xử lý vi phạm, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thuốc ở địa phương
Sở Y tế chỉ đạo quản lý toàn diện về chất lượng thuốc ở địa phương
Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và sử dụng trên địa bàn, đảm bảo tuân thủ quy định về chất lượng và an toàn Kết luận về chất lượng thuốc được đưa ra dựa trên kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc do cơ sở kiểm nghiệm Nhà nước về thuốc tại địa phương thực hiện, kết hợp với các hồ sơ liên quan.
Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng thuốc tại địa phương; đồng thời thiết lập hệ thống giám sát và hỗ trợ nhằm bảo đảm tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thuốc ở cấp địa phương Định kỳ báo cáo tình hình quản lý chất lượng thuốc về Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) để phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và cải thiện chất lượng thuốc trên địa bàn.
Sơ lược về Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa được thành lập ngày 16/6/1967 với tên gọi Trạm kiểm nghiệm dược phẩm, là một trong những trạm kiểm nghiệm đầu tiên ở tuyến tỉnh được thành lập theo chủ trương của liên Bộ Y tế – Nội vụ Trải qua nhiều giai đoạn phát triển và kiện toàn, đến năm 2009 đơn vị chính thức được UBND tỉnh ký quyết định số 4317/QĐ-UBND, đánh dấu bước trưởng thành và nâng cao năng lực kiểm nghiệm của trung tâm.
12 năm 2009 “ Về việc thành lập Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm Thanh Hóa” [30]
1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
HOẠCH-TC P.CHUYÊN P.TỔ CHỨC-HC
Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế, có chức năng hỗ trợ Sở Y tế kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng được sản xuất, tồn trữ, lưu hành và sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định của pháp luật.
Kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm nghiệm các loại thuốc, mỹ phẩm, kể cả nguyên liệu và phụ liệu làm thuốc, được thực hiện qua các khâu từ thu mua, sản xuất, pha chế, bảo quản đến lưu thông và sử dụng Các mẫu do các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm gửi tới cơ quan kiểm định trên địa bàn tỉnh để tiến hành lấy mẫu, kiểm tra và giám sát chất lượng, nhằm bảo đảm an toàn cho người dùng và tuân thủ các chuẩn mực về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như quản lý thị trường.
Xây dựng và ban hành phương pháp kiểm nghiệm, đồng thời chỉ đạo và hướng dẫn về mặt kỹ thuật, chuyên môn và nghiệp vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng của các đơn vị hành nghề dược, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh Mục tiêu là chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm, nâng cao chất lượng và tính tin cậy của kết quả, đồng thời bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tăng cường quản lý nhà nước về an toàn sản phẩm Chương trình tập trung vào đào tạo nhân sự, cập nhật các phương pháp kiểm nghiệm và áp dụng các chuẩn mực phù hợp với từng danh mục sản phẩm Các cơ quan chức năng sẽ triển khai, giám sát và đánh giá hiệu quả của các phương pháp kiểm nghiệm, hướng dẫn kỹ thuật và nghiệp vụ kiểm nghiệm để bảo đảm sự đồng bộ và nâng cao uy tín của ngành dược mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức nghiên cứu, thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật cấp cơ sở cho thuốc và mỹ phẩm; tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Nhà nước về thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng theo sự phân công của Bộ Y tế Đồng thời, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật đó nhằm đảm bảo tuân thủ và nâng cao chất lượng sản phẩm Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước về y tế, tăng cường an toàn và hiệu quả của thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng tại địa phương.
Báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng trên địa bàn tỉnh được gửi cho Giám đốc Sở Y tế; hỗ trợ Giám đốc Sở Y tế trong việc giải quyết tranh chấp về chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng tại địa phương; tham gia giải quyết các trường hợp khiếu nại về chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng thuộc lĩnh vực kiểm nghiệm; tham gia kiểm tra thực hiện các quy chế, chế độ chuyên môn về dược.
Nghiên cứu khoa học nhằm thúc đẩy các mặt hoạt động của công tác kiểm soát và kiểm nghiệm tại địa phương, đồng thời phục vụ cho các yêu cầu nâng cao chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chuyên khoa kiểm nghiệm và tham gia đào tạo cán bộ dược ở địa phương nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Quản lý tổ chức, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo đúng quy định của Nhà nước
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế và cấp có thẩm quyền giao [30]
1.6.3 Hệ thống quản lý chất lượng của Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
Bảng 1.3 Hệ thống quản lý chất lượng tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
Quản lý Dược Việt Nam đã ký quyết định công nhận Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn
Ngày 16/4/2013 đơn vị được Văn phòng chất lượng – Bộ khoa học và Công nghệ công nhận phòng thí nghiệm đạt Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 với mã số VILAS 644
Quản lý Dược Việt Nam đã ký quyết định công nhận Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn
Ngày 09/9/2019 đơn vị được Văn phòng chất lượng – Bộ khoa học và Công nghệ công nhận phòng thí nghiệm đạt Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 với mã số VILAS 644
Hiện tại đơn vị là một trong 16 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP và là một trong
55 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 của toàn hệ thống kiểm nghiệm, thể hiện chất lượng và độ tin cậy cao của mạng lưới Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa đã được công nhận ISO/IEC 17025:2017 trên ba lĩnh vực: Dược, Hóa và Sinh, khẳng định năng lực phân tích và phạm vi kiểm nghiệm ở mức chuẩn quốc tế Trung tâm cũng được công nhận 25 phép thử thuộc các lĩnh vực này.
Dược, trong đó 10/25 phép thử là các phép thử kiểm tra chất lượng thuốc viên nén [12], [13], [29], [31], [33]
Bảng 1.4 Các phép thử đối với viên nén được công nhận tại TTKN Thanh Hóa
TT Tên phép thử cụ thể Phương pháp thử
Dược điển Việt Nam V, dược điển nước ngoài, các tiêu chuẩn cơ sở do Bộ Y tế cấp số đăng ký.
2 Thử định tính: phương pháp hóa học, phổ
UV-Vis, sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký
TT Tên phép thử cụ thể Phương pháp thử lỏng hiệu năng cao (HPLC)
3 Xác định hàm lượng nước: phương pháp
4 Định lượng các hoạt chất: phương pháp quang phổ UV-Vis, chuẩn độ thể tích, HPLC
5 Xác định tạp chất liên quan: TLC, HPLC,
6 Xác định đồ đồng đều khối lượng
7 Xác định độ đồng đều hàm lượng
8 Xác định độ tan rã
9 Xác định độ hòa tan
10 Xác định hoạt lực kháng sinh: phương pháp vi sinh vật
Tính cấp thiết của đề tài
Các nghiên cứu gần đây tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
1 Đề tài: "Mô tả một số nguồn lực và phân tích năng lực kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2015" – Luận văn
Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội của tác giả Lê Minh Đức
2 Đề tài “Phân tích thực trạng kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2017, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I (2019), Trường ĐH Dược Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Hải Linh
3 Đề tài “ Đánh giá năng lực kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2018” – Luận văn Dược sĩ chuyên khoa II, trường Đại học Dược Hà Nội của tác giả Nguyễn Trọng Thủy
4 Đề tài “Đánh giá thực trạng và áp dụng giải pháp can thiệp xây dựng TTKN Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn GLP – WHO năm 2018”- Luận văn Dược sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Dược Hà Nội của tác giả Trịnh Lê Anh
Qua tham khảo các nghiên cứu trước đây tại đơn vị, nhận thấy các đề tài đã mô tả nguồn lực, phân tích năng lực kiểm tra chất lượng thuốc, đánh giá chung về năng lực kiểm tra chất lượng thuốc và đề xuất các giải pháp can thiệp để xây dựng TTKN Thanh Hóa đạt chuẩn GLP-WHO theo kế hoạch năm 2015 và 2018 Tuy nhiên, các đề tài vẫn còn nhiều hạn chế ở chỗ chưa phân tích được khả năng kiểm nghiệm các dạng bào chế, đặc biệt dạng viên nén; tiêu chuẩn chất lượng ở phiên bản cũ không còn phù hợp với xu hướng hiện nay (GLP, ISO/IEC 17025 phiên bản mới); số lượng hoạt chất được kiểm tra tại đơn vị đến năm 2020 là 313, tăng đáng kể so với năm 2018. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Hằng năm, đơn vị đã kiểm tra chất lượng (KTCL) hơn 1.000 mẫu kế hoạch So với chỉ tiêu kế hoạch năm 2020, Trung tâm đã hoàn thành 105,1% mục tiêu Trong tổng số 1.209 mẫu, có 1.053 mẫu thuốc, 25 mẫu mỹ phẩm, 73 mẫu TPCN và 58 mẫu nước RO dùng cho chạy thận cùng dung dịch thẩm phân máu đậm đặc Các chỉ tiêu về số lượng tiêu bản và phép thử thực hiện đạt từ 106,7% đến 236,7% kế hoạch [29].
Với số lượng mẫu lớn và các nội dung chưa được đề cập đầy đủ ở các nghiên cứu trước đây, cùng với những thay đổi phát sinh sau khi đạt chuẩn GLP-WHO và ISO/IEC 17025:2017 (năm 2019), mục tiêu là xem xét và đánh giá khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén của đơn vị nhằm đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm vụ cho những năm tiếp theo Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2020”.
TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phiếu kiểm nghiệm, Hồ sơ thử nghiệm, Hồ sơ kiểm nghiệm các mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén tại TTKN Thanh Hóa năm 2020
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
- Địa chỉ: Số 575 Quang Trung 2, Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Chỉ tiêu kiểm nghiệm của mẫu thuốc
Là chỉ tiêu kiểm nghiệm của một mẫu thuốc theo TCCS do nhà sản xuất công bố
Phân loại: Định tính/định lượng/…
Là dạng bào chế của thuốc viên nén được phân loại theo DĐVN
Viên nén không bao/Viên bao/Viên sủi bọt/…
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
TCCS là tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm do người đứng đầu Cơ sở xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Chất hoặc hỗn hợp chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh và điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể người.
Mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm theo thành phần hoạt chất chính
Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất có trong một mẫu thuốc và yêu cầu thành phần thử nghiệm đối với mẫu thuốc
Phân loại: Đơn thành phần/đa thành phần
Mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu
Là các mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu theo TCCS Phân loại:
Tên thiết bị sử dụng trong kiểm nghiệm
Là tên gọi của thiết bị dùng để kiểm nghiệm thuốc được mã hóa theo quy định
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập thuốc
Chất chuẩn là một chất đồng nhất đã được xác định phù hợp để sử dụng trong các phép thử về hóa học, vật lý và sinh học Trong các phép thử này, các tính chất của chất chuẩn được so sánh với các tính chất của chất cần thử nhằm đảm bảo độ chính xác và tính nhất quán của kết quả Chất chuẩn phải có độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng, nhằm đảm bảo độ tin cậy của các phép đo và chuẩn hóa quy trình thử nghiệm.
Chất chuẩn cho các tạp chất liên quan trong dược phẩm được tạo ra và sử dụng làm tham chiếu đánh giá chất lượng suốt chu trình từ nguyên liệu đến thành phẩm Trong quá trình sản xuất, bảo quản và lưu thông phân phối, các tạp chất liên quan có thể phát sinh, và việc có chất chuẩn giúp xác định giới hạn an toàn, chuẩn hóa phương pháp phân tích và đảm bảo sự tin cậy của kết quả kiểm tra Nhờ đó, chất chuẩn đóng vai trò then chốt trong quản lý chất lượng, tuân thủ quy định và bảo vệ người dùng cuối.
Là mô tả các đặc điểm như cảm quan, màu sắc, mùi vị, hình dạng… của viên nén có đạt TCCS hay không
Phân loại: Đạt/Không đạt
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Phép thử rã viên nén xác định xem viên nén có rã hoàn toàn và đúng thời gian quy định khi được đặt trong môi trường lỏng ở các điều kiện thử nghiệm được chỉ định Mục tiêu của thử nghiệm là đánh giá khả năng giải phóng dược chất từ viên nén và độ đồng nhất của quá trình rã, từ đó phản ánh chất lượng và tính ổn định của thuốc Trong quá trình thử, viên nén được thả vào dung môi phù hợp và duy trì ở nhiệt độ, pH và vận tốc khuấy theo các thông số chuẩn đã quy định, nhằm mô phỏng điều kiện trong cơ thể Kết quả cho biết thời gian rã tối đa và đặc tính giải phóng dược chất, là căn cứ để đánh giá sự phù hợp của công thức và sự tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan đến kiểm tra chất lượng.
Phân loại: Đạt/Không đạt
Phép thử độ đồng đều khối lượng
Phép thử độ đồng đều khối lượng được dùng để xác định độ đồng đều phân liều của chế phẩm, đặc biệt khi không có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng Kết quả của phép thử này cho thấy mỗi đơn vị chế phẩm nhận được liều lượng thuốc tương đương, đảm bảo tính nhất quán và an toàn cho người dùng Việc tuân thủ chuẩn đo lường này giúp nâng cao độ tin cậy của sản phẩm và tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
Phân loại: Đạt/Không đạt
Phép thử độ đồng đều hàm lượng
Phép thử độ đồng đều hàm lượng của các chế phẩm đơn liều dựa trên cơ sở định lượng hàm lượng hoạt chất ở từng đơn vị, nhằm xác định mỗi hàm lượng riêng lẻ có nằm trong giới hạn cho phép so với hàm lượng trung bình hay không Quá trình này đảm bảo tính nhất quán và an toàn của từng liều thuốc bằng cách đo lường sự khác biệt giữa các đơn vị so với mức hàm lượng chuẩn.
Phân loại: Đạt/Không đạt
Phép thử độ hòa tan
Chỉ thử độ hòa tan của viên nén trong trường
Phân loại: Đạt/Không đạt
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập hợp áp dụng cho một viên nén cụ thể có thể bỏ qua thử nghiệm độ rã Tuy nhiên, nếu viên nén chứa nhiều dược chất khác nhau thì cần thực hiện cả thử độ rã và thử độ hòa tan; ngược lại, nếu đã có kết quả thử độ hòa tan cho tất cả dược chất trong viên thì không nhất thiết phải tiến hành thử độ rã.
Là hàm lượng nước có trong chế phẩm được xác định theo TCCS
Phân loại: Đạt/Không đạt
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPLC là một phương pháp tách dựa trên sự khác biệt giữa pha động (chất lỏng) và pha tĩnh (chất rắn được chứa trong cột) Pha tĩnh có thể ở dạng tiểu phân hoặc là chất lỏng phủ lên chất mang rắn, hoặc là một chất mang đã được biến đổi bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ Quá trình phân tách diễn ra khi các thành phần của mẫu tương tác khác nhau với pha tĩnh và pha động, từ đó được phân ly và phân tích một cách hiệu quả trong cột HPLC.
Phân loại: Đạt/Không đạt
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập cơ
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách
Phân loại: Đạt/Không đạt
18 Định tính bằng phương pháp hóa học
Là phương pháp dùng các phản ứng hóa học để nhận biết sự có mặt của chất cần phân tích
Biến phân loại: Đúng/Sai
Định tính bằng phổ hồng ngoại là phương pháp phân tích dựa trên đo bức xạ hồng ngoại phát ra hoặc bị hấp thụ bởi mẫu Dựa trên đặc tính và cường độ của bức xạ điện từ phát ra hoặc bị hấp thụ, người ta có thể nhận diện và xác định thành phần các chất có trong mẫu, đồng thời thực hiện định lượng thông qua mức độ hấp thụ đặc trưng của từng thành phần.
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Hóa chất kiểm nghiệm là chất có nguồn gốc hóa học dùng để thực hiện các phép thử phân tích trong kiểm nghiệm thuốc
Tạp chất là các chất tồn tại trong nguyên liệu và thành phẩm nhưng không có tác dụng trị liệu Chúng được hình thành trong quá trình sản xuất, bảo quản và phân phối nguyên liệu và thành phẩm Dù hàm lượng tạp chất trong dược phẩm rất nhỏ, chúng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tác động tới hiệu quả điều trị và tính an toàn của thuốc, thậm chí gây tác dụng không mong muốn.
Phân loại: Đạt/Không đạt
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập muốn của thuốc
Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng pp vi sinh vật
Phương pháp vi sinh vật dùng để xác định hoạt lực của một kháng sinh bằng cách so sánh mức độ ức chế sự phát triển của một vi sinh vật mẫu (chủng chỉ thị) với mức ức chế được xác định bởi nồng độ đã biết của kháng sinh đối chiếu Dựa trên sự tương đồng trong cách ức chế giữa chủng chỉ thị và kháng sinh tham chiếu, người ta có thể ước lượng hoạt lực của kháng sinh, đánh giá độ nhạy cảm của vi khuẩn và xác định hiệu quả của kháng sinh trong hệ thống thử nghiệm.
Phân loại: Đạt/Không đạt
Tiêu chuẩn đã sử dụng kiểm nghiệm
Loại tiêu chuẩn đã sử dụng để kiểm nghiệm mẫu
Nguyên nhân không kiểm nghiệm được
Là nguyên nhân không thực hiện được chỉ tiêu kiểm nghiệm theo TCCS
Trang thiết bị/Chất chuẩn…
Danh mục hoạt chất ưu tiên lấy mẫu để kiểm tra
Là danh mục ban hành kèm theo công văn số 153/VKNTTW-KH ngày 25/02/2020
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập chất lượng
Danh mục thuốc thiết yếu
Là danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018
Thiết kế nghiên cứu được sử dụng: Mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu qua Phiếu kiểm nghiệm, Hồ sơ kiểm nghiệm
2.2.3 Phương pháp (kỹ thuật) thu thập số liệu
Kỹ thuật thu thập: tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm, Hồ sơ kiểm nghiệm)
Công cụ thu thập: Biểu mẫu thu thập số liệu (PL1)
* Mô tả quá trình thu thập số liệu đối với từng biến:
Bước 1: thu thập dữ liệu từ hồ sơ có sẵn (Phiếu kiểm nghiệm, Hồ sơ kiểm nghiệm)
- Hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm của từng mẫu thuốc được hồi cứu và thu thập thông tin:
+ Tiêu chuẩn: TCCS/Dược điển …
+ Phép thử, phương pháp thử
+ Hoạt chất đã kiểm nghiệm
+ Hoạt chất chưa kiểm nghiệm được
+ Tổng số các chỉ tiêu thực hiện theo tiêu chuẩn
+ Tổng số chỉ tiêu chưa thực hiện được
+ Kết luận chất lượng mẫu kiểm nghiệm
- Báo cáo thực hiện kế hoạch kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2020
Danh mục hoạt chất ưu tiên lấy mẫu để kiểm tra chất lượng năm 2020 do Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương công bố nhằm tập trung kiểm soát chất lượng các hoạt chất có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và an toàn của dược phẩm; đồng thời Danh mục thuốc thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định danh mục thuốc thiết yếu cần được bảo đảm chất lượng, an toàn và hiệu quả để phục vụ chăm sóc sức khỏe và quản lý thị trường thuốc trên toàn quốc.
- Kế hoạch về công tác kiểm tra giám sát, lấy mẫu kiểm tra năm 2020 của Sở Y tế Thanh Hóa phê duyệt
Bước 2: xử lý dữ liệu để thu thập biến
Chọn dữ liệu phân loại cho quản lý dữ liệu chất lượng thuốc gồm các yếu tố chủ chốt như dạng bào chế, nơi sản xuất và chỉ tiêu thử nghiệm Đồng thời xác định các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn, các chỉ tiêu đã thực hiện và các chỉ tiêu chưa thực hiện để có cái nhìn đầy đủ về quá trình sản xuất và đánh giá chất lượng.
Thông tin thu thập từ 434 phiếu kiểm nghiệm, Hồ sơ kiểm nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng và sổ sách liên quan đến mẫu thuốc kiểm tra chất lượng
Chọn tất cả 434 hồ sơ kiểm nghiệm mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm năm 2020 tại TTKN Thanh Hóa
Tiêu chuẩn lựa chọn: 434 hồ sơ mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén (mẫu lấy) đã kiểm nghiệm năm 2020 tại TTKN Thanh Hóa
Tiêu chuẩn loại trừ: Mẫu gửi Đặc điểm mẫu nghiên cứu:
- Viên nén không bao: 206 mẫu
- Viên nén phân tán/nước/miệng; tan/nước: 19 mẫu
- Viên nén giải phóng biến đổi: 7 mẫu
- Viên nén tan trong ruột: 18 mẫu
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Phân loại theo nội dung các biến cần nghiên cứu của hai mục tiêu và số liệu được làm sạch
- Làm sạch dữ liệu: Soát các lỗi chính tả, chữ, số
- Mã hóa số liệu theo quy định
* Phần mềm nhập liệu: Excel
- Kiểm tra lại những sai sót trong quá trình nhập liệu từ các bảng thu thập số liệu vào máy tính Soát lỗi chính tả: ví dụ Cimetidin -> Cimetidine
- Kiểm tra độ chính xác của số liệu: Phiếu nhập liệu đối chiếu với hồ sơ kiểm nghiệm, lọc/điều chỉnh các số liệu chưa hợp lý…
2.2.5.2 Phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Excel 2010 để tính toán kết quả
Tỷ lệ (%)= giá trị chỉ tiêu thành phần/Tổng giá trị x 100%.
Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành khi được sự đồng ý của Giám đốc TTKN Thanh Hóa
- Kết quả nghiên cứu được báo cáo cho lãnh đạo TTKN Thanh Hóa
Thông tin liên quan đến mẫu kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ thử nghiệm và hồ sơ kiểm nghiệm được tuyệt đối giữ bí mật và mã hóa theo quy định của đơn vị, nhằm bảo vệ an toàn dữ liệu, đảm bảo tính riêng tư và sự toàn vẹn của quá trình kiểm nghiệm và lưu trữ.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm nghiệm thuốc tại đơn vị; mọi kết quả và dữ liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu nội bộ, và không có bất kỳ mục đích nào khác.
QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén theo
3.1.1 Khả năng đáp ứng các chất chuẩn hóa dược dùng để kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén
3.1.1.1 Số lượng chất chuẩn tại Trung tâm so với các Viện kiểm nghiệm
Bảng 3.6 Số lượng chất chuẩn sẵn có tại Trung tâm so với số lượng chất chuẩn của Viện kiểm nghiệm
TT Tên đơn vị Số lượng chất chuẩn
1 Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương 368
2 Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM 360
3 Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa 246
Nhận xét cho thấy năm 2020, Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa dự trữ sẵn 246 chất chuẩn, so với tổng số hoạt chất có khả năng cung cấp từ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW là 368 hoạt chất và từ Viện Kiểm nghiệm thuốc TP HCM là 360 hoạt chất.
3.1.1.2 Số lượng hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm so với tổng số hoạt chất hóa dược đã kiểm nghiệm tại Trung tâm năm 2020
Bảng 3.7 Số lượng hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm so với tổng số hoạt chất hóa dược đã kiểm nghiệm tại Trung tâm năm 2020
TT Nội dung Giá trị
1 Tổng số hoạt chất hóa dược 313
2 Số hoạt chất hóa dược dạng viên nén 136
3 Tỷ lệ % hoạt chất dạng viên nén so với tổng số hoạt chất hóa dược
Nhận xét: Qua kết quả nghiên cứu được trình bày tại bảng 3.7 cho thấy, tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa có 136/313 hoạt chất hóa dược ở dạng viên nén, chiếm 43,5% tổng số lượng hoạt chất hóa dược được ghi nhận tại cơ sở này.
34 dạng thuốc khác đã kiểm nghiệm năm 2020 Như vậy, dạng thuốc viên nén chiếm số lượng chủ yếu và tương đối lớn so với các dạng thuốc khác
3.1.1.3 Số lượng hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm thuộc danh mục hoạt chất ưu tiên kiểm nghiệm và danh mục thuốc thiết yếu Bảng 3.8 Số lượng hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm thuộc danh mục hoạt chất ưu tiên kiểm nghiệm và danh mục thuốc thiết yếu
TT Danh mục Số lượng Đã kiểm nghiệm Tỷ lệ %
Theo bảng 3.8, năm 2020 TTKN Thanh Hóa đã kiểm nghiệm đầy đủ 95/95 hoạt chất ưu tiên, đạt 100%; đồng thời đã kiểm nghiệm được 136/155 hoạt chất thuộc danh mục thuốc thiết yếu, chiếm 87,7%.
3.1.2 Mô tả cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm tại TTKN Thanh Hóa
3.1.2.1 Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc hóa dược các dạng viên nén đã kiểm nghiệm
TT Dạng viên nén Tổng số
4 Viên nén phân tán/nước/miệng; tan/nước 19 18 94,7 1 5,3
5 Viên nén giải phóng biên đổi 7 6 85,7 1 14,3
6 Viên nén tan trong ruột 18 17 94,4 1 5,6
Nhận xét: Qua bảng 3.9 cho thấy, cơ cấu mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén đã được kiểm tra chất lượng tại Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa năm
Năm 2020 cho thấy phân bố thuốc không đồng đều: số lượng thuốc sản xuất trong nước vượt trội so với thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Cụ thể, thuốc sản xuất trong nước chiếm 377 mẫu (86,9%), trong khi thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 57 mẫu (13,1%).
3.1.2.2 Cơ cấu số lượng hoạt chất hóa dược của các dạng bào chế thuốc viên nén đã kiểm nghiệm tại Trung tâm
Bảng 3.10 Cơ cấu số lượng hoạt chất hóa dược của các dạng bào chế thuốc viên nén đã kiểm nghiệm tại Trung tâm
TT Dạng bào chế Số lượng hoạt chất Tỷ lệ %
4 Viên nén phân tán/nước/miệng; tan/nước 15 11,1
5 Viên nén giải phóng biên đổi 6 4,4
6 Viên nén tan trong ruột 5 3,7
Nhận xét từ bảng 3.10 cho thấy số lượng hoạt chất hóa dược được kiểm nghiệm ở dạng bào chế viên nén là lớn nhất, với tối đa 60 hoạt chất, chiếm 44,1% tổng số hoạt chất đã kiểm nghiệm Dạng viên bao đứng ở vị trí tiếp theo với 49 hoạt chất, chiếm 36%, trong khi các dạng bào chế khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
3.1.2.3 Cơ cấu dạng thuốc có hoạt chất trùng lặp nhiều nhất
Bảng 3.11 Cơ cấu dạng thuốc có hoạt chất trùng lặp nhiều nhất
TT Tên hoạt chất Số lượng Dạng bào chế
TT Tên hoạt chất Số lượng Dạng bào chế
6 Acid acetylsalicylic 13 Viên nén tan trong ruột
Nhận xét dựa trên bảng 3.11 cho thấy số lượng hoạt chất có số lần lặp lại từ 10 lần trở lên chiếm tỷ lệ cao, cho thấy mức độ trùng lặp đáng kể giữa các dạng bào chế và giữa các hoạt chất được liệt kê Bảng ghi nhận chi tiết số lần lặp lại của từng dạng bào chế và từng hoạt chất, từ đó làm rõ các mẫu phổ biến và mức độ đồng nhất giữa các phương thức sản xuất Những dữ liệu này có thể được dùng để tối ưu hóa việc lựa chọn hoạt chất và dạng bào chế cho các nghiên cứu tiếp theo và hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả cũng như tuân thủ các yêu cầu về chất lượng.
Về số dạng bào chế có số hoạt chất trùng lặp, phân tích cho thấy có 09 hoạt chất có mức trùng lặp lớn nhất, tập trung chủ yếu ở các dạng viên bao, viên nén tan trong ruột và viên nén không bao Cụ thể, dạng viên bao chiếm số lượng cao nhất với 05 hoạt chất trùng lặp, tiếp theo là dạng viên nén không bao với 03 hoạt chất trùng lặp, và dạng viên nén tan trong ruột có 01 hoạt chất trùng lặp.
Regarding the repetition frequency of active ingredients, erythromycin stearate shows the highest repetition with 23 occurrences, followed by methylprednisolone with 18 occurrences, and both acyclovir and cimetidine at 15 occurrences Other active ingredients, including pantoprazole sodium, phenylephrine HCl, phenoxymethylpenicillin, tetracycline HCl, and acetylsalicylic acid, also exhibit relatively high repetition counts.
3.1.2.4 Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất
Số lượng Đủ chỉ tiêu Tỷ lệ % Trong nước
Số lượng Đủ chỉ tiêu Tỷ lệ % Trong nước
4 Viên nén phân tán/nước/miệng; tan/nước
5 Viên nén giải phóng biên đổi 7 5 0 71,4 0
6 Viên nén tan trong ruột 18 16 0 88,9 0
Nhận xét từ bảng 3.12 cho thấy tổng số mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén được kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn của NSX là 302/434 mẫu, chiếm 69,6% tổng số mẫu viên nén.
Kết quả kiểm nghiệm cho số lượng mẫu thuốc viên nén cho thấy tỷ lệ đạt tiêu chuẩn của thuốc viên nén sản xuất trong nước cao hơn đáng kể so với thuốc viên nén nhập khẩu Cụ thể, trong tổng 434 mẫu được kiểm tra, có 272 mẫu thuốc viên nén sản xuất trong nước đạt yêu cầu, chiếm 62,7%, trong khi chỉ có 30 mẫu thuốc viên nén nhập khẩu đạt tiêu chuẩn, chiếm 6,9%.
Trong tổng số mẫu thuốc viên nén có nguồn gốc sản xuất trong nước, dạng không bao chiếm 122/206 mẫu (59,2%), là nhóm lớn nhất về số mẫu, tiếp theo là viên bao có nguồn gốc sản xuất trong nước kiểm tra đủ tiêu chuẩn với 115/182 mẫu (63,2%) Các dạng thuốc khác chiếm số lượng tương đối thấp Đối với dạng viên nén có nguồn gốc nhập khẩu, số lượng mẫu đạt tiêu chuẩn còn ở mức tương đối thấp: viên nén không bao có 21/206 mẫu (10,2%) và viên bao có nguồn gốc nhập khẩu 9/182 mẫu (4,9%).
3.1.2.5 Cơ cấu dạng bào chế thuốc viên nén kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất
Bảng 3.13 Cơ cấu dạng bào chế thuốc viên nén kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất
TT Dạng bào chế Số lượng
Không đủ chỉ tiêu Tỷ lệ % Trong nước
4 Viên nén phân tán/nước/miệng; tan/nước 19 4 1 21,1 5,3
5 Viên nén giải phóng biên đổi 7 1 1 14,3 14,3
6 Viên nén tan trong ruột 18 1 1 5,6 5,6
Nhận xét từ bảng 3.13 cho thấy tổng số mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén kiểm tra không đạt các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn của NSX là 132 mẫu, chiếm 30,4% tổng số mẫu viên nén Trong số này, mẫu viên nén không bao có số lượng lớn nhất là 63 mẫu, chiếm 30,6%, tiếp theo là dạng viên bao với 58 mẫu, chiếm 31,9% Các dạng thuốc còn lại chiếm tỷ lệ tương đối thấp.
Kiểm nghiệm thuốc sản xuất trong nước cho tổng cộng 434 mẫu cho thấy 106 mẫu không đạt tiêu chuẩn, chiếm 24,4% Trong số này, hai dạng bào chế có số lượng vi phạm cao nhất là viên nén không bao và viên bao; mỗi dạng có 49 mẫu vi phạm, tương ứng 23,8% và 26,9% Các dạng bào chế khác có số lượng vi phạm ít hơn.
Trong tổng số 132 mẫu thuốc viên nén nhập khẩu được kiểm nghiệm, 26 mẫu không đạt chỉ tiêu, chiếm 19,7% tổng số mẫu Mặc dù tỷ lệ không đạt ở mức thấp, các mẫu vi phạm tập trung chủ yếu ở dạng thuốc viên nén không bao và viên bao.
3.1.2.6 Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm của các dạng bào chế thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS
Bảng 3.14 Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm của các dạng bào chế thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS
Dạng bào chế viên nén
Không bao Bao Sủi bọt
Phân tán/nước/ miệng; tan/nước
2 Mất khối lượng do làm khô 4 24 0 0 0 0
10 Giới hạn chất bảo quản 0 1 0 0 0 1
Xác định nguyên nhân không thực hiện được các chỉ tiêu thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2020
3.2.1.1 Nguyên nhân không thực hiện được các chỉ tiêu theo TCCS
Bảng 3.22 Nguyên nhân không thực hiện được các chỉ tiêu theo TCCS
1 Mất KL do làm khô
Nhận xét từ bảng 3.22 cho thấy chỉ tiêu tạp chất liên quan có số lượng lớn nhất với 93 mẫu, chủ yếu do thiếu chất chuẩn và thiếu hóa chất; tiếp theo là chỉ tiêu mất KL do làm khô với 28 mẫu, nguyên nhân là thiếu thiết bị; chỉ tiêu độ hòa tan có 5 mẫu chưa làm được, trong đó do thiếu chất chuẩn (1 mẫu) và thiếu hóa chất (4 mẫu); chỉ tiêu định lượng có 4 mẫu chưa tiến hành được, do thiếu chất chuẩn (3 mẫu) và thiếu hóa chất (1 mẫu); chỉ tiêu định tính có 2 mẫu chưa làm được do thiếu chất chuẩn.
Bảng 3.23 Trang thiết bị không đủ đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm một số hoạt chất dạng viên nén phân theo nhóm tác dụng dược lý
TT Nhóm tác dụng dược lý
Tên hoạt chất Tên thiết bị
TB thử độ mài mòn
Thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid
7 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
9 Thuốc điều trị tăng huyết áp Amlodipine 0 4 4
10 Thuốc tác động lên hệ thần kinh Piracetam 0 2 2
11 Thuốc chữa ho Bromhexin HCl 2 2
Qua bảng 3.23 cho thấy kết quả kiểm nghiệm năm 2020 tại Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa cho thấy các phép thử liên quan đến trang thiết bị máy móc chưa thực hiện được vì đơn vị chưa được trang bị đầy đủ để KTCL thuốc viên nén Trong đó thiếu máy sấy chân không và thiết bị thử độ cứng cùng thiết bị thử độ mài mòn Cụ thể, máy sấy chân không thiếu ở 28 mẫu, còn thiết bị kiểm tra độ cứng và độ mài mòn thiếu ở 21 mẫu.
Bảng 3.24 Hoạt chất kiểm nghiệm áp dụng TCCS và Dược điển Việt Nam
TT Nhóm tác dụng dược lý Hoạt chất Số mẫu
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid
15 Hocmon thượng thận và những hợp chất thay thế
Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
17 Khoáng chất và Vitamin Pyridoxin + Magnesi latatdihydrat
18 Thuốc tác động lên hệ thần kinh Piracetam 2
19 Giảm đau, chống co thắt Alverin citrat 2
20 Thuốc điều trị tăng huyết áp Enalapril maleat 3
TT Nhóm tác dụng dược lý Hoạt chất Số mẫu
22 Thuốc hạ lipid máu Atorvastatin calci 1
25 Thuốc chống nhiễm khuẩn Tetracyclin 10
26 Thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid
27 Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
Nhận xét cho thấy các mẫu có hoạt chất được nêu trên còn thiếu một số hóa chất cần thiết để tập trung cho chỉ tiêu tạp chất liên quan Để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng, đơn vị cần mua bổ sung các hóa chất và thuốc thử liên quan nhằm thực hiện các xét nghiệm tạp chất và các chỉ tiêu chất lượng một cách toàn diện, chính xác và tin cậy Việc bổ sung đầy đủ các hóa chất thí nghiệm sẽ đảm bảo kết quả phân tích chính xác, tin cậy và đáp ứng yêu cầu đánh giá chất lượng.
Bảng 3.25 Chất chuẩn không đáp ứng được yêu cầu kiểm nghiệm tại TTKN với dạng viên nén
TT Hoạt chất Tiêu chuẩn áp dụng
Không có nguồn cung cấp
Nhận xét cho thấy việc thực hiện KTCL mẫu bắt buộc phải có chất chuẩn; nếu không có chất chuẩn, hầu như không thể đánh giá chất lượng thuốc mà chỉ có thể đánh giá các chỉ tiêu cơ bản như cảm quan, độ đồng đều khối lượng và độ rã.
Bảng 3.26 Chuẩn tạp không đáp ứng được yêu cầu kiểm nghiệm tại TTKN đối với dạng viên nén về chỉ tiêu tạp chất liên quan
TT Tên hoạt chất Tiêu chuẩn Nguyên nhân
Không có nguồn cung cấp
Những hoạt chất này phổ biến và có số lượng mẫu lưu hành trên thị trường lớn, vì vậy cần thiết mua bổ sung chuẩn tham chiếu để đơn vị đảm bảo công tác kiểm nghiệm đạt đầy đủ các tiêu chí chỉ tiêu và duy trì chất lượng phân tích.
3.2.2.1 Chưa nhận được sự hỗ trợ từ cấp trên về kinh phí và trang thiết bị
Bảng 3.27 Hỗ trợ kinh phí và trang thiết bị từ cấp trên
TT Nội dung Kế hoạch kinh phí Thực hiện
2 Trang thiết bị 3 tỷ đồng 0
Nhận xét: Trong năm 2020, kế hoạch đề xuất của Trung tâm gửi lên cơ quan cấp trên nhằm xin thêm kinh phí để mua hóa chất, chất chuẩn và trang thiết bị khác ngoài nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động của Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa, tuy nhiên đến nay vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ từ Viện kiểm nghiệm và Sở Y tế Thanh Hóa.
3.2.2.2 Nguyên nhân không kiểm nghiệm một số hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén thuộc danh mục thuốc thiết yếu
Bảng 3.28 Hoạt chất hóa dược dạng viên nén thuộc danh mục thuốc thiết yếu chưa kiểm nghiệm được do không lấy mẫu
Nhận xét cho thấy Bảng 3.28 liệt kê danh mục các hoạt chất chưa được kiểm nghiệm, do trong năm nay các đơn vị không tiến hành lấy mẫu ở dạng viên nén chứa các hoạt chất đó.