1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 10 cánh diều học kì 1 file word (bản đẹp)

161 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 8,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH (Số tiết 1 tiết) I MỤC TIÊU 1 1 Kiến thức Ghi nhớ được các đặc điểm cơ bản của môn Địa lí trong chương trình học phổ thông Xác định được việc h.

Trang 1

Bài 1 MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH

- Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao

- Đánh giá và điều chinh được kế hoạch học tập: hình thành cách học riêng của bảnthân: tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp

- Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng,

bổ sung khi cần thiết

- Xác định và lí giải được vai trò, đặc diêm của bộ môn Địa lí

- Phân tích được ảnh hưởng của môn Địa lí đối với việc định hướng nghề nghiệp

Trang 2

trong tương lai của học sinh.

- Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học

- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việcnhóm, làm bài tập vận dụng

- Nhân ái: tôn trọng các đặc thù riêng cùa từng ngành nghề

- Trung thực: có ý thức trong việc lựa chọn ngành nghề trong tương lai

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

2.1 Thiết bị dạy học

- Giấy khổ lớn, bút lông, nam châm gắn bang, phiếu học tập

- Hình ảnh, đoạn video tư liệu

- Phần thưởng cho trò chơi (nếu có)

Trang 3

4.2 Kiểm tra bài cũ: Không

- Câu trả lời của học sinh trên giấy note

- Bản nội dung thuyết trình nhóm

d Tổ chức thực hiện

- Bước 1: - Chuyên giao nhiệm vụ: GV giới thiệu sơ lược về môn học Địa lí, sau đó

thông qua cách thực hiện trò chơi “Tôi là Địa lí, bạn biết gì về tôi”.

Cách chơi:

+ Mỗi học sinh sử dụng 1 tờ giấy note ghi nhanh câu tra lời cho câu hỏi tiêu đề củatrò chơi GV có thể yêu cầu học sinh hoặc chuẩn bị sẵn 4 màu giấy note và phát ngẫunhiên cho hoc- sinh Lớp sau đó sẽ tạo thành 4 nhóm theo màu (ví dụ: xanh, đỏ, hồng,trắng )

+ HS ghi ít nhất 5 đáp án ngắn về các vấn đề liên quan đến địa lí mà em biết và thựchiện câu tra lời trong vòng 2 phút Mỗi câu trả lời không dài quá 10 từ và không ngắnquá 3 từ

+ 4 HS hoàn thành câu tra lời nhanh nhất sẽ là 4 nhóm trưởng và đi thu câu trả lờitheo màu giấy note của mình khi hết thời gian: 4 học sinh nộp câu trả lời muộn nhất

sẽ lên bảng thuyết trình câu trả lời của nhóm

+ Sau khi thu phiếu trả lời, nhóm trưởng, người thuyết trình tìm thêm 1 bạn làm thư

kí tổng hợp nhanh câu trả lời của các thành viên trong nhóm, loại bỏ các ý trùng lặp,sau đó phác thảo thành bài thuyết trình ngắn về các nội dung còn lại

Trang 4

+ Các nhóm có quyền đổi người thuyết trình trong giai đoạn này, mỗi nhóm có 1 phúttrình bày nội dung của nhóm.

+ Các nhóm bình chọn nhóm có các câu trả lời hay nhất và nhóm thuyết trình tốtnhất

- Bước 2 - Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện trò chơi theo các phần: trả lời câu hỏi –hoàn thành phần chọn lọc và phác thảo nội dung thuyết trình

- Bước 3 - Báo cáo, thảo luận: Bình chọn - Trao thưởng với phần quà chuẩn bị sẵncủa GV (nếu có)

- Bước 4 - Kết luận: GV tổng kết và dẵn dắt vào bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 PHÚT)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về môn địa lí ở trường phổ thông

(10 phút)

a Mục tiêu

- Khái quát đặc điểm của môn Địa lí trong trường học

- Tổng hợp những hiêu biết cơ bản của học sinh về bộ môn Địa lí

1 Em đã học môn Địa lí từ khi nào? (When)

2 Môn Địa lí trong nhà trường được bắt nguồn từ đâu? (Where)

3 Tại sao nói môn Địa lí có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn? (Why)

4 Em được học những gì trong bộ môn Địa lí? (What)

5 Em hãy kê tên 1 nhà Địa lí học nôi tiếng mà em biết? (Who)

6 Môn Địa lí có liên hệ với các môn học khác như thế nào? Cho ví dụ cụ thể (How)

- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời nhanh câu hôi theo chi định của GV.

- Báo cáo, thảo luận: Ở mỗi câu hỏi, GV chỉ định ít nhai 3 học sinh trả lời để tông

Trang 5

hợp kiến thức.

- Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét, tuyên dương các câu trả lời đúng, logic

+ GV tổng hợp kiến thức và phản hồi thông tin

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của môn địa lí đối với cuộc sống

(15 phút)

a Mục tiêu

- Xác định vai trò của bộ môn Địa lí

- Trả lời được câu hỏi vì sao phải học Địa lí trong nhà trường

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV đặt câu hỏi, học sinh suy nghĩ tìm câu trả lời trong 3 phút

+ Chia sẽ kết qủa làm việc với bạn bên cạnh trong 3 phút

+ GV gọi ngẫu nhiên 2 đến 3 HS trình bày trước lớp

- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân và chia sẻ trong 6 phút theo hình thức

Think - Pair – Share

+ 3 phút làm việc cá nhân

+ 3 phút chia sẻ cặp

Trang 6

+ 2 phút trình bày trước lớp cho mồi cá nhân.

- Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo 2 phút trước lớp

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tuyên dương học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ;

chốt kiến thức

Hoạt động 2.3: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp (10 phút)

a Mục tiêu

- Xác định những ngành nghề có liên quan đến môn Địa lí

- Đánh giá ảnh hưởng của việc học môn Địa lí với định hướng lựa chọn nghề nghiệptrong tương lai

b Nội dung

Học sinh hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi của GV theo kĩ thuật “Tiachớp”

c Sản phẩm:

Phiếu học tập hoàn thiện

Cho biết nghề nghiệp dự định trong

tương lai của em?

Theo em, môn địa lí giúp ích gì cho nghề nghiệp đó?

d Tổ chức thực hiện

- Chuyên giao nhiệm vụ: Mỗi học sinh tự lập phiếu học tập như nội dung GV yêu

cầu, suy nghĩ trả lời hoàn thiện nội dung 2 câu hỏi

Trang 7

- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.

- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV chỉ định học sinh trình bày nhanh câu trả lời

của cá nhân, xoay vòng lần lượt ít nhất 5 học sinh nêu lên suy nghĩ của mình

- GV tổ chức trò chơi ngắn HS tham gia trò chơi để củng cổ bài học

- Trò chơi: ĐI TÌM MỘT NỮA

Trang 8

c Sản phẩm

- Kết quá ghép nối kiến thức cùa trò chơi

- Bộ thẻ: (GV cắt nhỏ các ô rời ra)

Tổ chức thực hiện:

Môn Địa lí bậc THPT THUỘC NHÓM BỘ MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI

Địa lí tự nhiên gồm có ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN, ĐẤT ĐAI,

SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNGThương mại và du lịch THUỘC NGÀNH DỊCH VỤ

Nội dung môn Địa lí CÓ THỂ HÔ TRỢ NHIỀU LĨNH VỤC, NGÀNH

NGHỀ

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV giới thiệu thể lệ trò chơi: Mỗi nhóm HS (5 người) nhận 1 bộ thẻ ghép nối gồm

2 màu – thẻ xanh và thẻ hồng, trong thời gian 2 phút ghép thành các cặp thẻ theo nộidung tương ứng, khi có 1 nhóm hoàn thành trước thì trò chơi kết thúc và nhóm hoànthành sẽ được điểm cộng

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện trò chơi.

- Báo cáo, thảo luận: Nhóm hoàn thành trò chơi đầu tiên báo cáo kết quả Các nhóm

b Nội dung: HS thực hiện bài tập ở nhà theo yêu cầu.

c Sản phẩm: Nội dung trả lời cho yêu cầu được đưa ra ở mục tổ chức thực hiện.

Trang 10

- Xác định các lĩnh vực vận dụng các phương pháp này phổ biến và nhận biết cácphương pháp thể hiện đối tượng địa lí trên các bản đồ bất kì.

- Có thể sử dụng bản đồ trong học tập môn Địa lí và trong thực tiễn đời sống

- Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của GPS và bản đồ số (Google map)trong đời sống

1.2 Về năng lực:

a Năng lực chung:

*

Tự học tự ch ủ :

- Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập: hình thành cách học riêng của banthân: tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp

- Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng,

bổ sung khi cần thiết

Trang 11

- Thực hành, đọc được bản đồ thông qua ký hiệu Đọc được các kí hiệu chú giải trêncác bản đồ phổ thông như bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, google map.

*

Tìm hi ể u địa lí

- Quan tâm đến bản đồ và sử dụng bản đồ hiệu quả

- Nghiên cứu, thấy được sự cần thiết của GPS và bản đồ số trong học tập và đời sống

*

Vận dụng kiến thức, kĩ n ă ng đã học:

- Đọc được các bản đồ, Atlat trong học tập

- Sử dụng các tính nảng của GPS và bản đồ số trong đời sống 1 cách hiệu qủa lànhmạnh

- Điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính có kết nối internet, định vị GPS

III PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 12

- Kỹ thuật XYZ.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (TINH HUỐNG XUẤT PHÁT) - 7 PHÚT

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cho học sinh xem trang 3 của Atlat Địa lí

Việt Nam Yêu cầu học sinh nghiên cứu, ghi nhớ Sau 3 phút, GV tắt hình ảnh, họcsinh vẽ nhanh các kí hiệu theo câu hỏi đưa ra vào giấy note, hết các câu hỏi HSchuyển giấy note cho bạn bên cạnh GV mở lại hình ảnh để HS đối chiếu, chấm điểmchéo

Trang 13

- Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ được chuyển giao Hệ thống câu hỏi:

+ Để thể hiện khoáng sản là than, người ta dùng kí hiệu nào?

+ Để thể hiện khoáng sản là khí đốt người ta dùng kí hiệu nào?

+ Để thể hiện cây ăn qủa, người ta dùng kí hiệu nào?

+ Trên bản đồ kim loại VÀNG được kí hiệu như thế nào?

+ Biên giới quốc gia trên bản đồ được thể hiện ra sao?

+ Kí hiệu của nhà máy nhiệt điện trên bản đồ là gì?

+ Làm sao biết được một trung tâm công nghiệp có ngành sản xuất ô tô và ngành điệntử?

+ Trên bản đồ các cửa khẩu quốc tế được kí hiệu bằng hình ảnh như thế nào?

+ Khu vực có nhiều rừng được kí hiệu ra sao?

- Báo cáo, thảo luận: HS chuyển phiếu tra lời, GV trình chiếu hình ảnh, HS chấm

điêm chéo cho bạn

- Kết luận: GV tông kết, ghi điểm cho các học sinh có điểm cao và dẫn dắt vào bài.

(Trước khi vào bài GV có thể hỏi lại câu hỏi đã được đưa ra ở phần vận dụng của tiết

Trang 14

trước để học sinh tra lời, tính điểm khuyến khích tinh thần tự học cho học sinh).

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 PHÚT)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số phương pháp biểu hiện các đối tượng

Cách thức biểu hiện Khả năng biểu hiện

PP kí hiệu Các đối tượng

phân hổ cụ thể theo nhừng điếm

cụ thế

Dùng kí hiệu (hình học, chữ, hình tượng) đặt tại vị trí đối tượng với màu sắc, kích

Chất lượng, số lượng, cấu trúc, sự phát triển của đối tượng.

PP kí hiệu

đường chuyển

động

Sự di chuyên của đoi tượng

Dùng mũi tên để biểu hiện thông qua độ dài ngắn, dày, mảnh,

Hướng di chuyên, số lượng, chất lượng, tốc

độ di chuyển

PP chấm điếm Sự phân ho cùa

dân cư các diêm công nghiệp

Dùng các điểm chấm

để biểu hiện

Số lượng được quy ước bởi giá trị của mỗi chấm

PP bản đồ -

biểu đồ

Cấu trúc của các đối tượng

Dùng biểu đồ đặt tại vị trí của đối tượng cần

mô tả

Sổ lượng, chai lượng

và giá trị cùa đoi tượng

PP khoanh

vùng

Các đối tượng có qui mô lớn

Khoanh vùng đối tượng bằng màu sắc, kí hiệu hoặc viết tên đối tượng trong vùng

Ranh giới, qui mô của đối tượng

Phần in nghiêng là nội dung HS cần hoàn thiện trong PHT.

d Tổ chức thực hiện

Trang 15

- Chuyên giao nhiệm vụ: HS thành lập nhóm 5-6 thành viên GV phát PHT, các

nhóm thảo luận hoàn thành nội dung phiếu học tập

- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm hoàn thành PHT trong thời gian 10 phút.

- Báo cáo, thão luận: Hết thời gian, GV cung cấp thông tin phản hồi, các nhóm

chuyên PHT để kiêm tra chéo kết qủa làm việc

+ GV đặt các câu hỏi dựa vào nội dung khung của phiếu học tập, chỉ định các thànhviên trong mỗi nhóm trả lời xoay vòng cho đến hết nội dung kiến thức

+ Câu hỏi gợi ý:

1 Phương pháp kí hiệu thể hiện các đối tượng như thế nào?

2 Hình 2.2 thể hiện điều gì?

3 Cho biết hướng chảy của các dòng biển nóng ở Bắc Đại Tây Dương?

4 Khu vực nào của Châu Phi có dân cư tập trung đông đúc?

5 Dựa vào hình 2.5, cho biết kiểu rừng chủ yếu ờ nước ta là rừng gì?

+ Mỗi câu trả lời đúng của 1 thành viên thì nhóm sẽ được 1 điểm cộng

+ Tổng điểm PHT và trả lời câu hỏi sẽ là điểm chung cho cả nhóm

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của học sinh.

Hoạt động 2.2: Hướng dẫn sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

+ Bước 1: Lựa chọn nội dung bản đồ

+ Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ

+ Bước 3: Đọc nội dung bản đồ

Trang 16

- Trong đời sống, với sự phát triển của các thiết bị điện tư thông minh có trang bị bản

đồ số, hệ thống định vị toàn cầu GPS giúp cho việc sử dụng bản đồ thuận tiện hơn rấtnhiều

- Dự kiến câu trả lời của các câu hỏi:

• Để biết được nước ta có các loại khoáng sản gì thì em cần tìm loại hàn đồ nào? 

• Cây công nghiệp của nước ta được trồng chủ yếu ở khu vực nào?  Dựa vào bản

đồ NÔNG NGHIỆP CHUNG hoặc hán đồ CÂY CÔNG NGHIỆP, ta thấy Tây Nguyên

và Đông Nam Bộ là 2 vùng có mật độ trồng cây công nghiệp cao nhất nước ta.

d Tổ chức thực hiện

- Chuyên giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK để xác định các bước cần

thiết khi sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống Sau khi xác định, HS trả lời nhanh

1 số câu hỏi của GV

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.

+ Câu hỏi:

• Để biết được nước ta có các các loại khoáng sản gì thì em cần tìm loại bản đồ nào?

• Có thê ước tính khoáng cách của 2 địa điểm trên bản đồ ngoài thực tế hay không, vì

sao?

• Cây công nghiệp của nước ta được trồng chu yếu ỏ khu vực nào?

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên hoặc cho HS xung phong trả lời các câu

hỏi

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp kiến thức.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một so ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đòi

sống (10 phút)

a Mục tiêu

Biết và có thề sử dụng các ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống

Trang 17

b Nội dung

Trả lời câu hỏi:

- GPS và bản đồ số là gì?

- Xác định các lĩnh vực đang ứng dụng các tính năng của GPS và bản đồ số

- Thực hành tìm vị trí của 1 đối tượng bằng bản đồ số

c Sản phẩm

- HS biết được các thông tin về GPS, về bản đồ số, các nguyên lí hoạt động và khảnăng ứng dụng của 2 phương tiện này

- Định vị, xác định vị trí, tìm đường đi, tìm vật đã mất bằng bản đồ số và GPS

- Nội dung kiến thức:

- GPS hay hệ thống định vị toàn cầu là hệ thống xác định vị trí của bất kỳ đối tượngnào trên bề mặt trái đất thông qua hệ thống vệ tinh

- Bản đồ số là tập hợp có tổ chức lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khảnăng đọc như máy tính, điện thoại thông minh và được thể hiện dưới dạng hìnhảnh, bản đồ

- GPS giúp định vị đối tượng, bản đồ số là công cụ truyền tải, giám sát tính năngđịnh vị của GPS  ứng dụng rộng rãi trong giao thông, đo đạc khảo sát, quân sự,khí tượng,

d Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi, giảng giải và hướng dẫn học sinh trả lời

câu hỏi thế nào là GPS và bản đồ số là gì?

+ GV yêu cầu HS thực hành xác định vị trí, tìm đường đi HS có thể sử dụng điệnthoại thông minh, máy tính bảng để xác định đường đi theo yêu cầu Ví dụ: Ba Mẹcần chở em đi khám sức khỏe tổng quát ở bệnh viện Chợ Rẫy nhưng lại không biết rõ

về đường đi đến bệnh viện, nhất là khi vào địa phận thành phố Hồ Chí Minh, em hãy

giúp Ba Mẹ xác định cách đi nhanh và tiện nhất từ nhà em đến bệnh viện này (Đối với HS trong thành phố thì sử dụng chức năng định vị của điện thoại thông minh để tìm vị trí của đối tượng hoặc tìm đường để cả gia đinh đến 1 khu du lịch vào cuối tuần).

Trang 18

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, thực hành tùy vào ứng dụng trên

điện thoại, máy tính bang của cá nhân hoặc nhóm bạn

- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định 2 HS báo cáo kết qủa thực hành để đối chiếu.

- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp, chốt kiến thức ghi bài.

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ, cá nhân học sinh thực hiện.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS kẻ nhanh bảng nội dung vào vở và hoàn thành yêu cầu.

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 học sinh trả lời, đối chiếu kết qủa.

- Kết luận, nhận dịnh: GV đánh giá kết qủa, tuyên dương các HS làm việc tích cực.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 PHÚT)

a Mục tiêu

Vận dụng kiến thức đã học

b Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ 4 trang 10 SGK.

c Sản phẩm: Kết qủa thực hành của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc

máy tính bảng có định vị GPS để tìm đường đi, khỏang cách và thời gian di chuyển

từ nhà đến trường  so sánh với thực tế, rút ra nhận xét

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.

- Báo cáo, thảo luận: HS xung phong trình bày nội dung thực hiện của cá nhân.

- Kết luận, nhận định: GV đánh giá, tổng kết hoạt động.

Trang 20

Bài 3 TRÁI ĐẤT THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

- Chú động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao

- Đánh giá và điều chinh được kế hoạch học tập: hình thành cách học riêng của banthân: tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp

- Ghi chép thông tin bang các hình thức phù hợp thuận lợi cho việc ghi nhớ sử dụng,

bò sung khi can thiết

- Nguồn gốc hình thành Trái Đat đặc diêm và cấu trúc cùa vò Trái Đất

- Nội dung thuyết kiến tạo mang

*

Tìm hiêu địa lí

- Giái thích được cấu trúc của vò Trái Đai tác động như the nào đen sự song trên bemặt

Trang 21

- Giái thích được vì sao các vận động kiến tạo vẫn luôn diền ra trên bề mặt và tronglòng đai.

- Tài liệu tham khao có liên quan đến bài học

- Giấy A4, băng keo 2 mặt

III PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 22

IV TIÊN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT) - 5 PHÚT

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu

- Các manh cat rời cùa hình anh thê hiện sự tách vở của siêu lục địa PANGEA

- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm ghép thứ tự ánh trong thời gian 1 phút Sữ dụng

giay A4 và băng keo 2 mặt đê dán hình anh vào giay A4 ghi trình tự thời gian bêndưới anh ghép

- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm di chuyển sán phầm để kiểm tra chéo GV trình

chiếu kết qủa

- Kết luận, nhận dịnh: GV đánh giá kết quã, dần dắt vào bài.

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 PHÚT)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nguôn gốc hình thành trái đất (10 phút)

Đám mây đó quay và khiến cho phan khổi lượng tập trung ờ giừa bat đau nóng lênlàm cho vật chat xung quanh các hạt bụi bị cô đặc lại tạo thành Mặt Trời, các đám khí

và bụi còn lại chuyên động quanh MT theo quĩ đạo elip dần ngưng tụ thành các hànhtinh, trong đó có Trái Đai cùa chúng ta

+ Trái Đai hình thành như the nào?

- Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video, ghi chú nội dung trá lời cho các câu

hôi

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi xoay vòng học sinh tra lời và nhận xét câu tra lời cua

bạn

- Kết luận, nhận dịnh: GV nhận xét đánh giá tống hợp kiến thức.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm của vỏ trái đất, vật liệu cấu tạo vỏ trái đất (10

phút)

Trang 24

a Mục tiêu

Trình bày được đặc điêm cua vò Trái Đất, các vật liệu cấu tạo cùa vó Trái Đat

Vè sơ đồ cấu trúc lớp vỏ Trái Đai

Trang 25

Đá biến chất Đá gơ-nai đá hoa Hình thành từ mac-ma và trầm tích bị thay

đòi tính chat do chịu tác động cùa nhiệt độ

và sức nén

d Tố chức thực hiện

- Chuyên giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập HS tháo luận nhóm hoàn thànhphiếu

Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thao luận, đọc thông tin và quan sát hình 3.2 kết hợp

tư liệu GV cung cap đê hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: GV gọi xoay vòng học sinh tra lời và nhận xét câu tra lời của bạn.Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá tông hợp kiến thức

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thuyết kiến tạo mảng (15 phút)

a Mục tiêu

- Trình bày được nội dung thuyết kiến tạo mang

- Sứ dụng tranh anh hình vè đê trình bày về thuyết kiến tạo mang, cách tiếp xúc cùacác mang kiến tạo và kết quá của mỗi cách tiếp xúc

b Nội dung:

Học sinh quan sát hình 3.3 và xem đoạn video, tra lời các câu hòi đính kèm:

+ Dựa vào hình 3.3, em hãy cho biết Trái Đất có may mang kiến tạo lớn? Kê tên? +Theo dõi video, trá lời câu hỏi

Đoạn video

Trang 26

Xem video và ghi lại các ý chính:

• Các màng kiến tao có dịch chuyển không?

Có các tiếp xúc nào? Hệ quà?

Ghi lại các dĩa danh duoc nhác đến trong đoợn video

c Sản phâm: Câu trả lời cùa học sinh, kiến thức tổng hợp.

- Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy vàtách ra thành một so đơn vị kiến tạo mồi đơn vị là một máng cứng, gọi là các mangkiến tạo

- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng kiến tạo lớn và 1 số mảng nhỏ

- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà luôn dịch chuyền trên lớp vật chat quánhdẻo của Manti trên

- Khi dịch chuyển, các mang có thê tách xa nhau (tách dãn) hoặc xô vào nhau (dồnép)

- Ranh giới, chồ tiếp xúc giừa các mang kiến tạo là nhừng vùng bat ôn cùa vó TráiĐất thường xay ra động đai núi lưa

d Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3.3, trá lời câu hòi 1 Sau đó xem đoạn video và

Trang 27

tra lời các câu hói đính kèm.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ dựa vào hình 3.3 và đoạn video Ghi

lại câu trà lời ra giay note

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên báng ghi lại câu trá lời các HS khác đoi

chiếu, nhận xét bò sung nếu có

Ket luận, nhận dịnh: GV nhận xét đánh giá tòng hợp kiến thức

+ GV cho HS xem 1 số hình ảnh và mở rộng thêm về Thuyết kiến tạo màng https://tinyurl.com/y95pafts

- Cách tiếp xúc cùa 2 mang trong video

- Tên cua 2 mang

- Hệ quà

- Hiện nay, vận động này còn diễn ra không?

- Hây cho biết Việt Nam thuộc mãng kiến tạo nào?

c Sản phẩm:

Câu tra lời cùa HS

d Tổ chức thực hiện

- Chuyên giao nhiệm vụ: GV cho HS xem đoạn video và câu hoi đính kèm.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và tra lời câu hòi.

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS đứng lên tra lời nhanh các câu hoi, các HS khác

góp ý, bỗ sung

- Ket luận: GV nhận xét khá năng tiếp thu kiến thức cua học sinh.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (1 PHÚT)

a Mục tiêu

Trang 28

- Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiền với Việt Nam

- Kĩ năng: giái quyết van đề

b Nội dung: GV chuẩn bị vấn đề

“Ngày 26/6, ông Phan Đức Hiếu, Cục trường Đo đạc hân đo và Thông tin địa lý ViệtNam cho biết, dơn vị này dang hoàn tat thù tục dê công hố kết quà đo độ cao cùa đinhFansipan thuộc dày Hoàng Liên Sơn Vị trí cao nhất cùa dinh Fansipan đạt ì47,3Hì,cao hơn 4,3 m so với kết quá do người Pháp do dạc vào năm 1909.”

Nguồn:

https://vnexpress.net/thoi-su/dinh-nui-fansipan-cao-them-4-3-met-3944Q38.html

c Sản phâm: Ket quá thực hành cua học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- Chuyến giao nhiệm vụ: GV đặt van đề, giao nhiệm vụ.

Các em về nhà tìm đọc thêm thông tin vận dụng kiến thức cùa hài hôm nay để giảithích và chuẩn hị trước hài 4 - Hệ quá địa lí các chuyên dộng chính cùa Trái Đất

- Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.

- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ờ tiết học sau.

Trang 29

BÀI 4 (3 tiết) HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI

- Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm

2 Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học:

+ Sẵn sàng giúp đỡ các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập

+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ

giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá

nhân/cặp/nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn

thông tin SGK, bản đồ, video…

* Năng lực đặc thù:

- Nhận thức khoa học địa lí:

+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng được video địa lí để xác định được hướng chuyển động và các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất; Quỹ đạo chuyển động và các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được các hệ quả các chuyển động chính của Trái Đất

- Tìm hiểu địa lí:

Trang 30

+ Sử dụng các công cụ địa lí: Biết sử dụng mô hình, tranh ảnh, video,…

+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí

3 Phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước

- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác Tôn trọng, yêu thương con người

cũng như các loài sinh vật sống trên Trái Đất

- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi

và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn

để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

- Trung thực trong học tập và cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức

bản thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập Tích cực bảo vệ tự nhiên, bảo vệ Trái Đất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

2 Học liệu: SGK, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 31

* Câu hỏi 1: Trình bày đặc điểm của vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất?

* Câu hỏi 2: Trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng? Giải thích nguyên nhân hình thành các dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

Gợi ý:

* Câu hỏi 1:

- Vỏ Trái Đất rắn chắc, nằm ngoài cùng của Trái Đất, gồm: vỏ lục địa và vỏ đại dương có độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa)

- Những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất:

+ Khoáng vật: có khoảng 5000 loại, trong đó 90% là nhóm si-li-cat

+ Đá gồm 3 loại: mac-ma (khoảng 95%), trầm tích và biến chất

> Đá mac-ma (gra-nit, ba-dan,…): có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau Đá được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu, khi trào lên mặt đất sẽ nguội

và rắn đi

> Đá trầm tích (đá phiến sét, đá vôi,…): có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá hủy từ các loại đá khác nhau

> Đá biến chất (đá gơ-nai, đá hoa,…): có các tinh thể màu sắc khác nhau Đá được hình thành từ các loại đá mac-ma và trầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn

* Câu hỏi 2:

- Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo Các mảng này

có bộ phận nổi cao trên mực nước biến là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp

bị nước bao phủ là đại dương

- Các mảng kiến tạo nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp

man-ti Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này

- Mỗi mảng kiến tạo đều trôi nổi và di chuyển đọc lập với tốc độ chậm (chỉ khoảng vài cm/năm) Trong khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời nhau, xô vào nhau; kếtquả là tạo ra các sống núi ngầm, động đất, núi lửa, các dãy núi trẻ,…

Trang 32

3 Hoạt động học tập:

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)

a) Mục tiêu: HS nhớ lại những kiến thức về hệ quả chuyển động của Trái Đất.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu

hỏi

* Câu hỏi: Quan sát các hình sau, kết hợp với kiến thức SGK, đặt tên cho hệ quả địa

lí các chuyển động chính của Trái Đất?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu hình ảnh và cho HS chơi trò “ĐOÁN

TÊN HÌNH ẢNH”, HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt

HS vào bài học mới

Nằm trong hệ Mặt Trời, Trái Đất có hai chuyển động chính là chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quay quanh Mặt Trời Hai chuyển động này diễn ra đồng thời và sinh ra những hệ quả Vậy đó là những hệ quả nào?

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất a) Mục tiêu: HS phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ, video) được hệ quả

chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất)

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu

về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

* Nhóm 1, 3: Đọc thông tin và quan sát hình 4.1, hãy:

+ Cho biết tại sao trên Trái Đất trong cùng một thời điểm, nhiều nơi là ban ngày, trong khi nhiều nơi khác lại là ban đêm?

+ Trình bày sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất?

* Nhóm 2, 4: Đọc thông tin và quan sát hình 4.2, hãy cho biết:

Trang 33

+ Khi ở Luân-đôn là 23 giờ ngày 31-12-2020 thì ở Hà Nội là mấy giờ và ngày nào?+ Đường chuyển ngày quốc tế đi qua khu vực giờ số mấy? Tại sao khi đi qua đường chuyển ngày thì phải tăng hoặc giảm một ngày?

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

I HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

1 SỰ LUÂN PHIÊN NGÀY ĐÊM

- Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên ở mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có sự luân phiên ngày và đêm, nhờ đó có sự điều hòa nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất  Đây là yếu tố quan trọng cho sự sống tồn tại và phát triển

2 GIỜ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên các địa điểm trên cùng một kinh tuyến có một giờ riêng gọi là giờ địa phương  tại cùng một thời điểm, các địa điểm nằm trên các kinh tuyến khác nhau có giờ địa phương khác nhau

- Để thuận lợi cho sinh hoạt hằng ngày của mỗi quốc gia, người ta phải quy định một giờ thống nhất cho từng khu vực, gọi là giờ khu vực (múi giờ) Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó

- Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ cókinh tuyến gốc đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Thời gian) và đánh số 0

- Trái Đất hình cầu nên khu vực giờ số 0 đối diện với khu vực giờ số 12, ở đây sẽ

có hai ngày lịch khác nhau  kinh tuyến 180o đi qua giữa khu vực giờ số 12 được lấy làm đường chuyển ngày quốc tế Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh

Trang 34

tuyến 180o sẽ lùi lại một ngày lịch và ngược lại thì sẽ tăng thêm một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến.

- Khi ở Luân-đôn là 23 giờ ngày 31-12-2020 thì ở Hà Nội là:

+ Hà Nội (múi giờ số 7) cách Luân-đôn (múi giờ số 0)  Hai địa điểm này cách nhau 7 múi giờ

+ Do Việt Nam ở phía Đông so với Luân-đôn  Khi ở Luân-đôn là 23 giờ ngày 12-2020 thì ở Hà Nội là: 23 + 7 = 30 Lúc đó ở Hà Nội, Việt Nam là 6h, ngày 01/01/2021

31-Em có biết: Trong thực tế, ranh giới giữa các khu vực giờ không phải là đường

thẳng mà là những đường gấp khúc, phù hợp với mỗi bộ phận lãnh thổ Một số nước có lãnh thổ rộng nhưng chỉ dùng một giờ chung cho cả nước (Trung Quốc), một số nước khác lại chia ra nhiều khu vực giờ (Liên bang Nga có 9 khu vực giờ, Ca-na-đa có 6 khu vực giờ, Ô-xtrây-li-a có 3 khu vực giờ) Ở Việt Nam thường gọi khu vực giờ là múi giờ, Việt Nam thuộc múi giờ số 7.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm

hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm

việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất a) Mục tiêu: HS phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ) được hệ quả chuyển

động quanh Mặt Trời

Trang 35

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu

về hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

* Nhóm 1, 3: Đọc thông tin và quan sát hình 4.3, hãy cho biết:

+ Nguyên nhân nào sinh ra các mùa?

+ Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Bắc theo dương lịch?

* Nhóm 2, 4: Đọc thông tin và quan sát hình 4.4, hãy:

+ Lập bảng về độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau?

+ Nhận xét về sự chênh lệch độ dài ngày đêm theo vĩ độ và giải thích?

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

1 CÁC MÙA TRONG NĂM

- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương nên có lúc bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có lúc bán cầu Nam ngả

về phía Mặt Trời Do thời gian chiếu sáng và lượng nhiệt thu nhận được ở mỗi bán cầu có sự thay đổi trong năm nên sinh ra các mùa

- Mỗi mùa trong năm có sự khác nhau về thời tiết, khí hậu và độ dài ngày đêm Thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi mùa cũng có sự khác nhau theo cách tính lịch dương hoặc âm Ở vùng ôn đới, một năm có bốn mùa khá rõ rệt; ở vùng nhiệt đới, mùa xuân và mùa thu thường ngắn, không rõ rệt Mùa ở hai bán cầu luôn trái ngượcnhau

- Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Bắc theo dương lịch:

+ Mùa xuân: từ 21/3 (xuân phân) đến 22/6 (hạ chí)

Trang 36

+ Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).

+ Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)

+ Mùa đông: từ 22/12 (đông chí) đến 21/3 (xuân phân)

2 NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO VĨ ĐỘ

- Bảng độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau:

 Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh MặtTrời nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều khi đi từ xích đạo về phía hai cực

Em có biết: Đêm trắng là khoảng thời gian ban đêm ở một địa phương có độ chiếu

sáng tự nhiên không quá thấp dù Mặt Trời đã lặn xuống dưới đường chân trời Đêm trắng có thời gian ban đêm diễn ra rất ngắn (chỉ từ 23 giờ đến 3 giờ sáng) Khoảng thời gian còn lại bầu trời đêm vẫn hửng sáng, không gian ở cuối đường chân trời giống như hoàng hôn Xanh Pê-téc-bua, Xtốc-khôm, Hen-sin-ki,… là những địa điểm nổi tiếng có đêm trắng diễn ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm

hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

Trang 37

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm

việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu

hỏi

* Câu hỏi 1: Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực?

* Câu hỏi 2: Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theodương lịch?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Gợi ý:

* Câu hỏi 1:

- Được thống nhất ở tất cả các

địa điểm nằm trên cùng một

kinh tuyến Ở cùng một thời

điểm, mỗi địa phương có một

giờ riêng

- Để tiện cho việc tính giờ và giao lưu quốc tế, người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất (quy ước 24 khu vực theo kinh tuyến gọi là 24 múi giờ, giờ chính thức là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực)

- Giờ địa phương được thống

nhất ở tất cả các địa điểm nằm

trên cùng một kinh tuyến Nó

được xác định căn cứ vào vị trí

của Mặt Trời trên bầu trời nên

còn gọi là giờ Mặt Trời

- Các múi giờ đánh số từ 0 đến 23 (múi số 24 trùng với múi số 0) Khu vực đánh số 0 gọi là khu vực giờ gốc (có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich ở Anh)

* Câu hỏi 2:

- Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương lịch:

Trang 38

Mùa Bắt đầu Kết thúc

Xuân 23/9 (thu phân) 22/12 (đông chí)

Hạ 22/12 (đông chí) 21/3 (xuân phân)Thu 21/3 (xuân phân) 22/6 (hạ chí)

Đông từ 22/6 (hạ chí) 23/9 (thu phân)

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến

thức có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.

* Câu hỏi 3: Vào ngày 22-12, ở nước ta độ dài ngày đêm sẽ như thế nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Gợi ý:

- Ngày 22-12, nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, diện tích chiếu sáng lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối, nên ngày dài hơn đêm Nửa cầu Bắc lúc này chếch xa phía Mặt Trời nên diện tích chiếu sáng ít hơn diện tích khuất trong bóng tối, đêm dài hơn ngày

- Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc  Ngày 22-12 ở Việt Nam có ngày ngắn, đêm dài (thời kì mùa đông ở nước ta)

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến

thức có liên quan

4 Củng cố, dặn dò:

GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn

Trang 39

mạnh các nội dung trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng

- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến đia hình

bề mặt Trái Đất

Nội dung:

+ Thạch quyển

+ Khái niệm và nguyên nhân của nội lực

+ Tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình

+ Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất

Trang 40

Ngày soạn: … /… /…

CHƯƠNG 2: THẠCH QUYỂN BÀI 5 (3 tiết) THẠCH QUYỂN NỘI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC

ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm thạch quyển, phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất

- Trình bày khái niệm, nguyên nhân của nội lực và tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- Nhận xét và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, các vành đai núi lửa trên Trái Đất

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ

giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá

Ngày đăng: 14/08/2022, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w