1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng

37 652 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hoạt Động Đàm Phán, Giao Kết Hợp Đồng Xuất Khẩu Của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Hàng Xuất Khẩu Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Kim Thuỷ
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh tế Ngoại Thương
Thể loại Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐÀM PHÁN, GIAO KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH HÀNG XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG Giảng viên hướng dẫn: Ths... Tìm hiều hoạt động đàm phán, giao kết hợp đô

Trang 1

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐÀM PHÁN, GIAO KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH

DOANH HÀNG XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Họ và tên : Nguyễn Thị Kim Thuỷ

o0o

Trang 2

Hải Phòng, năm 2013

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 2

Chương 1.Tổng quan về công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng

3 1.1 Giới thiệu chung 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.3 Nghành nghề kinh doanh 4

1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 5

1.5 Đặc điểm về nguồn lực 8

1.6 Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong thời gian gần đây 11

Chương 2 Tìm hiều hoạt động đàm phán, giao kết hợp đông xuất 14

khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng. 2.1 Cở sở lí luận đàm phán giao kết hợp đồng xuất khẩu

14

2.1.1 Hợp đồng thương mại quốc tế 14

2.1.2 Khái quát đàm phán 19

2.2 Thực trạng hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng 23

2.2.1 Quy trình đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty 23

2.2.2 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 27

2.3 Nhận xét và đánh giá hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng 30

Trang 3

2.3.1 Ưu điểm 30

2.3.2 Nhược điểm 31

2.3.3 Nguyên nhân của nhược điểm 31

2.4 So sánh lý thuyết và thực tế 32

2.4.1 Giống nhau 32

2.4.2 Khác nhau 32

Kết luận 33

Phụ lục 34

Lời mở đầu

Cú thể nói, sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới theo xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá đang đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển nền kinh tế thế giới Các nước không chỉ bó hẹp hoạt động kinh tế của mỡnh trong phạm vi quốc gia mà cũn tham gia vào cỏc hoạt động kinh tế toàn cầu hoặc khu vực để tận dụng mọi lợi thế so sánh Hoà chung xu thế quốc tế hoá đó, Việt Nam đó thực hiện nhiều chớnh sỏch kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới trong nhiều năm qua Một trong những nỗ lực lớn nhất của Việt Nam

để hội nhập kinh tế thế giới là sự kiện ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Những bước phát triển mới này thúc đẩy các quan hệ thương mại quốc tế đó và đang phát triển mạnh mẽ giữa các thương nhân Việt Nam và các chủ thể thương nhân quốc tế Thương mại quốc tế có vai trũ to lớn đối với sự phát triển kinh

tế đất nước Nó thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư vào Việt Nam, tạo cơ hội hợp tác kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nước, và thúc đẩy một loạt các ngành dịch vụ trong nước phát triển Trong hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam những năm qua, các hoạt động mua bán hàng hoá quốc

tế đó cú những bước tiến vượt bậc, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Điều này khiến Nhà nước ta luôn quan tâm

Trang 4

sâu sắc đến việc thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế.Trong hoạt động này, mua bán hàng hoá quốc tế đóng vai trũ phổ biến và rấtquan trọng Cơ sở pháp lý để bảo đảm quyền lợi và ràng buộc trách nhiệm củacác bên tham gia của việc mua bán hàng hoá này chính là hợp đồng mua bánhàng hoá quốc tế Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần kinh doanhhang xuất khẩu Hải Phòng, về vấn đề đàm phán, giao kết hợp đồng của công

ty đã thu hút sự quan tâm của em Do đó em đã chọn đề tài: " Tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của Công ty cổ phân kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng."

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH

DOANH HÀNG XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG.

1.1 Thông tin về công ty.

- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: hai phong trading goods export joint stock company

- Tên công ty viết tắt: TRAGOCO

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 746 Nguyễn Văn Linh, phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, Tp Hải Phòng

Địa chỉ: số 276Tô Hiệu, Quận Lê Chân, tp.Hải Phòng

- Tên và địa chỉ của chi nhánh: Trung tâm thương mại Vĩnh Bảo- Số

223 Đông Thái, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng có tiền thân làcông ty kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng Đây vốn là 1 doanh nghiệp

Trang 5

nhà nước có kinh nghiệm nhiều năm trong kinh doanh hàng xuất khẩu HảiPhòng Tuy nhiên những khó khăn thời kỳ bao cấp đã khiến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty bị đình trệ trong một thời gian dài Từ đó làmcho đời sống của cán bộ công nhân viên bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Bước sang thời kì đổi mới, cả nền kinh tế Việt Nam được thổi mộtluồng sinh khí mới Nhận thấy sự cần thiết phải có một doanh nghiệp nhànước có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại trên địa bàn thànhphố, UBND thành phố đã kí quyết định số 107/QĐ-TCCQ vào ngày19/01/1993 về việc cho tái lập công ty kinh doanh hàng xuất khẩu HảiPhòng Công ty trực thuộc quản lý của UBND thành phố Hải Phòng Nhiệm

vụ chính của công ty là kinh doanh hàng thực phẩm đông lạnh và cung cấpvật tư nông nghiệp phục vụ cho địa bàn thành phố Hải Phòng và 1 số tỉnhlân cận

Nhờ sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty, sau gần 10tái lập, công ty đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, xây dựng được cơ sởvật chất khang trang, hiện đại, nâng cấp được hệ thống máy móc thiết bị, cảithiện đời sống cho người lao động

Do nhìn thấy năng lực sản xuất kinh doanh của công ty, lãnh đạothành phố đã quyết định sát nhập Công Ty Thương Mại Vĩnh Bảo vào công

ty theo quyết định số 3097/QĐ- UBND vào ngày 19/1/2001 Mục đích củaviệc sát nhập này là nhằm cứu 1 doanh nghiệp nhà nước thoát khỏi bờ vựcphá sản do kinh doanh không hiệu quả Mặc dù tạo gănhs nặng không nhỏcho công ty nhưng công ty vẫn hoàn thành được những mục tiêu đề ra

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, công ty đãđược chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định số 2281/QĐ- UBNDngày 30/09/2005 Công ty lấy tên là Công ty cổ phần kinh doanh hàng xuấtkhẩu Hải Phòng Việc cổ phần hoá giúp tăng tinh thần trách nhiệm củangười lao động, cải thiện hiệu quả sử dụng vốn, tăng tính cạnh tranh chodoanh nghiệp

Trang 6

Suốt gần 10 năm cố gắng nỗ lực xây dưnhj và phát triển từ những điềukiện sản xuất hết sức nghèo nàn, công ty ngày nay đã trở thành 1 cơ sơ sản xuất kinh doanh lớn, luôn hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước, có thiết bị máy móc hiện đại Hơn nữa đội ngũ cán bbộ công nhân viên được quan tâm đầu tư nâng cao tay nghề trình dộ chuyên môn kỹ thuật,

từ đó đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu phát triển sản xuất của công ty

1.3 Nghành nghề kinh doanh.

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 020300176 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 14/10/2005, thì nghành nghề kinh doanh của công ty là:

- Thu mua, chế biến, sản xuất hàng nông sản thực phẩm xuất khẩu

- Sản xuất thức ăn gia súc

- Dịch vụ kho vận

- Kinh doanh hàng thuỷ sản thực phẩm công nghệ , bông, vải sợi, phân bón, phục vụ sản xuất, xăng dầu

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

- Gia công giầy dép xuất khẩu

Trong đó nghành kinh doanh truyền thống của công ty là thu mua, chế biến, sản xuất hàng nông sản thực phẩm xuất khẩu

1.4 Cơ cấu tổ chức công ty

Bộ máy tổ chức.

_NguyÔn ThÞ Kim Thuû - KTNTB K11

Đại hội đồng cổ đông

Hội đông quản trị

Trang 7

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải

Phòng

Như vậy công ty đã xây dựng mô hình tổ chức theo dạng trực tuyến Mô

hình này có đặc điểm nổi bật là đơn giản, gọn nhẹ, có sự phân chia rõ trách

nhiệm trong hoạt động của công ty Tuy nhiên mô hình này yêu cầu người lãnh

đạo phải tạo dươdj mối liên kết hiêu quả giữa các phòng ban nếu không sẽ dẫn

đến hiện tượng "trống đánh xuôi kèn thổi ngược " trong công ty

Chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận:

- Đại hội cổ đông:

Là cơ quan có vai trò quyết định cao nhất của công ty Thông qua đại hội

cổ đông sẽ xác định những vấn đề mang tính sách lược của công ty như:

+ Phê duyệt chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh trong dàihạn

+ Quyết định điều lệ hoạt động của công ty

+ Đại hội cũng quyết định thành phần của hội đồng quản trị và bầu

ra Ban kiểm soát

+ Thông qua việc đề cử các vị trí nhân sự cao cấp của công ty

- Ban kiểm soát:

P.Kế hoạc

h tổng hợp

P.Tổ chức

Trung tâmthương mại Vĩnh Bảo

Tổ bảovệ

Trang 8

Cơ quan này do đâị hội đồng cổ đông bâu ra với nhiệm kỳ theo nhiệm kỳcủa hội đồng quản trị Ban kiểm soát không nằm dưới quyền cả hội đồng quảntrị mà chỉ trách nhiệm trước Đại hội mà thôi Trong nhiệm kỳ của minh, Bankiểm soát có một số nhiệm vụ chủ yếu như:

+ Giám sát hoạt động của HHội đồng quản trị nhằm đảm bảoquyền lợi cho các tổ chức cổ đông

+ Kiểm tra tính chân thực của các báo cáo hàng tháng, quý, năm

- Hội đồng quản trị:

Là cơ quan có thẩm quyền quyết định trong điều hành hoạt động củacông ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có chức năng:

+ Quyết định những vấn đề có liên quan đến các nhân sự cao cấpcủa công ty như Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc,

+ Quyết định sách lược kinh doanh của công ty trung và dài hạn.+ Giaỉ quyết những vấn đề ảnh hưởng đến quyền lợi của các coỏđông như phân chia tổ chức, quyết định đầu tư,

+ Quyết định mô hình tổ chức quản lý và sản xuất của công ty.Ông Nguyễn Văn Tuyến được bầu giữ chức chủ tịch Hội đồng quản trị

- Tổng giám đốc:

Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật của công ty, thi hành những chỉđạo của Hội đồng quản trị, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.Ông Nguyễn Văn Tuyến đồng thời giữ chức vụ Tổng giám đốc

- Các Phó tổng giám đốc:

Chịu trách nhiệm giám sát điều hành những bộ phận và lĩnh vực đã đượcphân công Hơn nữa, Phó tổng giám đốccòn phải tham mưu, giúp việc hoặc thaymặt Tổng giám đốc khi có sự uỷ quyền

- Các phòng ban thuộc bộ phận sản xuất :

Là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm sản xuất của công ty Bộ phận nàynằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất

- Phòng kế toán:

Trang 9

Phòng tham mưu cho Tổng giám đốc về hoạt động quản lý tài chính, hoạtđộng hạch toán kinh tế cho công ty Từ những thông tin tổng hợp được, phồng

kế toán sẽ đề xuất và kiến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa công ty

- Phòng kế hoạch tổng hợp :

Có chức năng sắp xếp, tổ chức các hoạt động sản xuất và giám sát quátrình thực hiện kế hoạch của công ty Bên cạnh đó, phòng kế hoạch tổng hợpcon được lãnh đoaọ công ty giao cho chức năng xây dựng và thực hiện cácphương án kinh doanh đối ngoại, tư vấn va tham mưu cho công ty ký kết hợpđồng thương mại quốc tế

- Trung tâm thương mại Vĩnh Bảo

Có nhiệm vụ là cung cấp xăng dầu cho thị trường Vĩnh Bảo

Ngoài ra còn các phòng ban khác với chức năng, nhiệm vụ giúp cho hoạtđộng của công ty trôi chảy hơn

1.5 Đặc điểm về nguồn lực.

1.5.1 Đặc điểm về vốn.

Vốn điều lệ của công ty la 10.000.000.000 đồng chia ra làm1.000.000 cổ phần Cụ thể tỷ lệ phân chia trong các cổ đông sáng lập như sau:

B ng 1 C ông v t l c ph n c a công tyảng 1 Cổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty ổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty đông và tỷ lệ cổ phần của công ty ài chính ỷ lệ cổ phần của công ty ệ cổ phần của công ty ổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty ần của công ty ủa công ty

2

Cổ đông là người lao

động trong doanh

nghiệp Đại diện:

Nguyễn Văn Tuyến

Số 267 Tô Hiệu

quận Lê Chân, Hải

Phòng

368.450 36,85

Trang 10

311.550 31,15

(Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 14/10/2005)

Căn cứ theo quyết định số 2281/QĐ- UBND ngày 30/09/2005 của UBNDthành phố Hải Phòng về việc chuyển Công ty kinh doanh hàng xuất khẩu HảiPhòng thành công ty cổ phần, vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đồng ,trong đó cổ phần nhà nước nắm giữ là 320.000 cổ phần, chiếm 32% vốn điều lệ,

cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất

là 36,85% Theo đó nhà nước không phải là cổ đông nắm quyền chi phối

Lưu ý là theo quy định pháp luật, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lặp có quyền tự do chuyểnnhượng cổ phầncủa mình cho cổ đông khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng chongười không phải là cổ đông sáng lập nếu có sự đồng ý của Đại hội đồng cổđông Sau thời hạn này, mọi hạn chế trong việc chuyển nhượng cổ phần đối với

cổ đông sáng lập được bãi bỏ

Ngày 14/10/2005 công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhchuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần Do đó đến ngày14/10/2008 thì hạn chế nói trên được bãi bỏ

1.5.2 Đặc điểm về nhân sự

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 113 người, trong đó nữ là 69người, nam là 44 người

B ng 2 Phân lo i lao ảng 1 Cổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty ại lao động theo độ tuổi năm 2011 đông và tỷ lệ cổ phần của công tyộng theo độ tuổi năm 2011ng theo đông và tỷ lệ cổ phần của công tyộng theo độ tuổi năm 2011 ổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty ăm 2011 tu i n m 2011

Độ tuổi Quy môSố lượng lao độngTỷ trọng(%) Quy môSố lượng lao động nữTỷ trọng (%)

Trang 11

Tổng số 113 100 72 100

Nguồn: Tài liệu công ty

Theo trên, lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số laođộng Đây là nguồn lực cân có kế hoạch để phát huy năng lực của đội ngũ này

B ng 3 Trình ảng 1 Cổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty đông và tỷ lệ cổ phần của công tyộng theo độ tuổi năm 2011 người lao động trong công ty 2011.i lao đông và tỷ lệ cổ phần của công tyộng theo độ tuổi năm 2011ng trong công ty 2011

Nguồn: Tài liệu công ty

Ta thấy công nhân chiếm 80,54% lực lượng lao động toàn doanh nghiệp Điều này phản ánh đúng tính chất nghànhkinh doanh chính của công ty là chếbiến nông sản xuất khẩu, nhất la thịt lợn Số lao động trình độ khá khiêm tốn,người có trình độ đại học chỉ có 12,39% Công ty cần có kế hoạch bồi dưỡngnghiệp vụ cho số lao động không tham gia sản xuất trực tiếp va nâng cao taynghề cho đội ngũ công nhân

1.5.3 Đặc điểm về tài sản.

Tính đến thời điểm 31/03/2012, tổng giá trị tài sản của công ty cụ thể như sau:

Bảng 4 Đặc điểm về tài sản của công ty.

VT: VNDĐVT: VND

2 Các khoản phải thu khác 926.630.717 931.206.575

3 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 100.000.000 100.000.000

Trang 12

-II Tài sản cố định 9.803.021.907 9.600.875.169

1 Tài sản cố định hữu hình 9.803.021.907 9.600.875.169

Gía trị hao mòn luỹ kế 3.031.170.014 3.233.316.752

-IV Các khoản đầu tư taid chính dài

Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty

1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây.

1.6.1 Các sản phẩm và dịch vụ của công ty.

Như đã nói ở trên, thực phẩm dông lạnh là mặt hàng xuất khẩu chủ lực củacông ty Trong đó nhiều nhất là thịt lợn đông lạnh

Mọi khâu trong quá trình sản xuất phải tuân thủ những yêu cầu hết sứcnghiêm ngặt nhằm đảm bảo cho sản phẩm luôn có chất lượng cao nhất Cụ thểgồm các bước sau:

Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất thịt lợn đông lạnh xuất khẩu

Quy trình sản xuất này đã được cơ quan thú y địa phương kiểm tra và phêduyệt Khi thu mua tuyệt đối không nhận những con lợn dị dạng , bầm dập, mắcbệnh ngoài da và cần có giấy chứng nhận kiểm dịch Việc vận chuyển lợn vềcông ty luôn đảm bảo an toàn, nhẹ nhàng và đảm bảo vệ sinh thú y Không vậnchuyển lợn vào thời gian nắng nóng Kho lợn hơi để lưu giữ lợn chờ giết mổ

Đóng góiLưu kho

th nh phài chính ẩm

Trang 13

phải thoáng mát, nền không trơn, đảm bảo vệ sinh thú y, đảm bảo mật độ nhốt.Điều kiện giết mổ của công ty tuân thủ theo quy định của nhà nước vê vệ sinh

an toàn thực phẩm Thnhf phần được bọc màng mỏng polyetylen sau đó đựngtrong thùng carton và đai nẹp nhựa theo quy định tại TNC 508-2002 Thịt lợnthành phẩm được bảo quản trong kho lạnh chuyên dụng, nhiệt độ luôn giữ mức

từ -18°C đến 22°C Thời gian bảo quản thịt lợn đông lạnh không quá 18 tháng

kể từ ngày sản xuất

Một lô hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu của công ty phải đảm bảo các chỉ tiêusau:

B ng 5 Quy cách ph m ch t th t l n xu t kh u c a công ty.ảng 1 Cổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty ẩm chất thịt lợn xuất khẩu của công ty ất thịt lợn xuất khẩu của công ty ịt lợn xuất khẩu của công ty ợn xuất khẩu của công ty ất thịt lợn xuất khẩu của công ty ẩm chất thịt lợn xuất khẩu của công ty ủa công ty

- Thịt đã đông lạnh phải tạo thành 1 khối địnhhình , gọn, đẹp

- Thịt sạch, khô, tuỷ xương bên trong đôngcứng

- Có dấu kiểm dịch của cơ quan thú y vùng II

- Không bị cháy lạnh, băng giá, nhiễm tạpchất

Trang 14

Vệ sinh

thực

phẩm

Theo quy định nước nhập khẩu

Nguồn: Tài liệu kỹ thuật xí nghiệp chế biến.

Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm là trách nhiệm của xí nghiệp chế biếnthực phẩm đông lạnh, nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc sảnxuất

- Ngoài ra trong thời gian gần đây, công ty phát triển thêm dịch vụ trunggian xuất khẩu cho các doanh nghiệp khác Điều này cũng góp phần nâng caodoanh thu dịch vụ của doanh nghiệp

1.6.2 Kết quả sản xuất kinh doanh.

Bảng 6 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010, 2011

vt: VND ĐVT: VND

96.408.519.440

37.940.12060.000.000

3.186.645.160

3.656.0021.008.718

103,41

110,66101,71

Trang 15

toán trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

4.558.868.276

406.629.908

60.000.000466.629.432349.972.432

357.111.783

28.586.026

2.886.76731.112.760

108,50

107.56

105.05107.14109.19

1.071.411.276305.651.0962.813.122.116116.657.476

78.556.5731.863.655142.781.0601.654.989

107,91100,61105,35101,44Nhận xét:

- Doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ tăng 103,41% tương ứng với 3.186.645.160 VND, Doanh thu hoạtđộng tài chính tăng 110,66% tương ứng 3.656.002VND, thu nhập khác tăng101.71% tương ứng 1.008.718VND

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 108,50% Lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh tăng 107,56% Lợi nhuận khác tăng 105,05%.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 107,14% Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp tăng 109,19%

- Chi phí tài chính tăng 107,91% Chi phí bán hàng tăng 100,61% Chi phíquản lý doanh nghiệp tăng 105,35% Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng101,44%

Trang 16

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐÀM PHÁN, GIAO KẾT HỢP ĐÔNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH HÀNG XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG.

2.1 Một số lí luận đàm phán giao kết hợp đồng xuất khẩu.

Hợp đồng thương mại nói chung và hợp đồng kinh tế nói riêng không chỉđơn thuần là một văn bản ghi những điều khoản quy định trách nhiệm và nghĩa

vụ của các bên tham gia Nó còn là kết quả của một quá trình đầm phán, thươnglượng mất rất nhiều thời gian và công sức Quá trình này phải dựa trên nguyêntắc " đôi bên cùng có lợi" và lợi ích của mình phải chấp nhận được đối với đốiphương " Chính vì vậy đẻ đảm bảo cho việc mua bán có hiệu quả thì ngay từnhững bước đầu tiên phải tực hiện được một cách hết sức kĩ càng

2.1.1 Hợp đồng thương mại quốc tế.

a Khái niệm

Trang 17

Theo bộ luật dân sự năm 2005, hợp đồng là sự thoả thuận giữa cácbênđương sự làm phát sinh, thay đổi hoặc quan hệ chấm dứt 1 pháp lý nào đó.

Theo công ước viên 1980, hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được xácđịnh theo tiêu chí " các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau"

Luật thương mại năm 2005: không định nghĩa về hợp đồng thương mạiquốc tếma chỉ quy định các hợp đông mua bán hàng hoá quốc tế( điều 27)

Cho đến nay chưa 1 định nghĩa chính thức nào về hợp đông thương mạiquốc tế Tư những thông tin trên ta có thể hiểu:

"Hợp đồng thương mại quốc tế ( còn gọi là hợp đồng ngoại thương hay hợpđồng xuất nhập khẩu) là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinhdoanh ở những nước khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu( bên bán)

có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác , gọi là bên nhậpkhẩu( bên mua), một tài sản nhất định gọi là hàng hoá: bên mua có nghĩa vụnhận hàng và trả tiền" (Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương)

b Đặc điểm.

So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc

tế có những đặc điểm sau đây:

Về đối tượng của hợp đồng:hàng hoá là đối tượng của hợp đồng muabán hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới củamột nước

Về đồng tiền thanh toán:Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệhoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiềnthanh toán đều là nội tệ của cả hai bên, như trường hợp các doanh nghiệp thuộccác nước trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung

Về ngôn ngữ của hợp đồng:Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thườngđược ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếngAnh Điều này đũi hỏi cỏc bờn phải giỏi ngoại ngữ

Về cơ quan giải quyết tranh chấp:tranh chấp phát sinh từ việc giao kết

và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài

Trang 18

nước ngoài Và một lần nữa, vấn đề ngoại ngữ lại được đặt ra nếu muốn chủđộng tranh tụng tại tũa ỏn hoặc trọng tài nước ngoài.

Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): luật áp dụngcho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp.Điều này có nghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sựđiều chỉnh không phải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài (luậtnước người bán, luật nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ banào), thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thươngmại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợp đồng mua bán hànghoá quốc tế Các nguồn luật điều chỉnh: Diều ước qyuốc tế, Luật quốc gia, tậpquán thương mại

- Hình thức hợp pháp:

Hỡnh thức của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng Trong thực tiễn thương mại quốc tế, phần lớn các hợp đồng mua bán hànghoá quốc tế đều được lập thành văn bản Hỡnh thức văn bản là cần thiết vềphương diện chứng cứ trong giao dịch quốc tế Theo quy định của pháp luật ViệtNam, hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được lập thành văn bản hoặcbằng hỡnh thức khỏc cú giỏ trị phỏp lý tương đương bao gồm điện báo, telex,fax, thông điệp dữ liệu và các hỡnh thức khỏc theo quy định của pháp luật (Điều

3, 27 Luật thương mại 2005) Cụ thể là:

Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng giao kết

Ngày đăng: 06/03/2014, 01:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải  Phòng - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng (Trang 7)
Bảng 1. Cổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Bảng 1. Cổ đông và tỷ lệ cổ phần của công ty (Trang 9)
Bảng 2. Phân loại lao động theo độ tuổi năm 2011 - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Bảng 2. Phân loại lao động theo độ tuổi năm 2011 (Trang 10)
Bảng 3. Trình độ người lao động trong công ty 2011. - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Bảng 3. Trình độ người lao động trong công ty 2011 (Trang 11)
Sơ đồ 2. Quy trình sản xuất thịt lợn đông lạnh xuất khẩu - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Sơ đồ 2. Quy trình sản xuất thịt lợn đông lạnh xuất khẩu (Trang 12)
Bảng 5. Quy cách phẩm chất thịt lợn xuất khẩu của công ty. - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Bảng 5. Quy cách phẩm chất thịt lợn xuất khẩu của công ty (Trang 13)
Bảng 6. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010, 2011 - tìm hiểu hoạt động đàm phán, giao kết hợp đồng xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu hải phòng
Bảng 6. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010, 2011 (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w