1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương

122 1,6K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Trường học Trường Đại học Hải Dương
Chuyên ngành Quản lý môi trường và đô thị
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 8,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương

Trang 1

Đề tài : “Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải

Tân-Thành phố Hải Dương”

Trang 2

QCVN Quy chuẩn Việt Nam BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BKHNCN Bộ Khoa học công nghệ WHO Tổ chức Y tế Thế giới BTCT Bê tông cốt thép Ths Thạc sỹ

UBND Uỷ ban Nhân dân UBMTTQ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc BYT Bộ Y tế

CTCC Công trình công cộng HTKT Hệ thống kỹ thuật TXLNT Trạm xử lý nước thải

KL Khối lượng

TB Thiết bị

Trang 3

1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Xuất xứ của dự án 1

1 Hoàn cảnh ra đời 1

2 Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư 1

3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển 1

II Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2

1 Các văn bản pháp luật 2

2 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng 3

3 Các nguồn tài liệu 4

III Phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM 5

IV Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7

I Tên Dự án 7

II Chủ Dự án 7

III Vị trí địa lý của Dự án 7

IV Nội dung chủ yếu của Dự án 8

1 Quy mô xây dựng: 8

2 Tiến độ thực hiện Dự án: 9

3 Phương án giải phóng mặt bằng 10

4 Giải pháp tổ chức quy hoạch: 11

5 Giải pháp kiến trúc và xây dựng 12

6 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật 15

7 Quy trình thi công 21

8 Quy trình vận hành khi Dự án đi vào hoạt động 22

9 Mô hình quản lý 23

10 Tổng vốn đầu tư xây dựng của Dự án 24

11 Hiệu quả xã hội: 25

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 26

I Điều kiện tự nhiên và môi trường 26

1 Điều kiện về địa lý, địa hình, địa chất 26

2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 27

3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 29

II Điều kiện kinh tế - xã hội phường Hải Tân: 35

Trang 4

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 38

I Nguyên tắc đánh giá: 38

II Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị 38

1 Đánh giá công tác lựa chọn vị trí dự án: 38

2 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng: 39

III Đánh giá tác động trong giai đoạn san lấp mặt bằng 40

1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 40

2 Tác động qua lại giữa hoạt động san lấp mặt bằng và hoạt động của chợ 43

IV Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 44

1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 44

2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 55

3 Đối tượng bị tác động: 56

4 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 56 V Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 57

1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 57

2 Nguồn gây tác động không có liên quan đến chất thải 71

3 Đối tượng bị tác động: 72

4 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 73

VI Đánh giá tổng hợp tác động tới môi trường xã hội khi triển khai dự án 73

VII Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường 1 Giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng 76

2 Giai đoạn hoạt động 76

VIII Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 79

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 80

I Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn chuẩn bị dự án 80

1 Các biện pháp nghiên cứu, đánh giá cụ thể về vị trí và hiện trạng khu đất 80

2 Các giải pháp quy hoạch mặt bằng: 81

II Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng 81

1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí………81

2 Giảm thiểu sự cố môi trường nước……….81

3 Giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải rắn……… 82

4 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn 82

5 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường 83

Trang 5

3

6 Các biện pháp an toàn đối với dân cư xung quanh khu vực Dự án 83

7 Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông 84

8 Các biện pháp đảm bảo an ninh khu vực 84

III Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn hoạt động 84

1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí……… 84

2 Giảm thiểu sự cố môi trường nước……….85

3 Giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải rắn……… 94

4 Khống chế ô nhiêm nhiệt 96

5 Khống chế ô nhiêm tiếng ồn 96

6 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường 97

7 Biện pháp giảm thiểu an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh 100

8 Biện pháp đảm bảo an ninh trật tự khu vực của dự án………100

9 Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông cho khu vực……… 101

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 102

I Chương trình quản lý môi trường 102

1 Tổ chức quản lý về môi trường: 102

2 Chương trình quản lý môi trường: 102

II Chương trình giám sát môi trường 104

1 Giai đoạn xây dựng dự án 104

2 Giai đoạn hoạt động 105

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 107

I Ý kiến của Uỷ ban Nhân dân phường Hải Tân 107

II Ý kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phường Hải Tân 107

III Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước các ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp phường và Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp phường 108

IV Ý kiến tham vấn của các hộ kinh doanh và nhân dân khu vực 108

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 109

I Kết luận: 109

II Kiến nghị: 110

III Cam kết: 110

1 Cam kết trong giai đoạn xây dựng cơ bản: 110

2 Cam kết trong giai đoạn hoạt động của dự án: 111

3 Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường: 112

Trang 6

CÁC BẢNG BIỂU KÈM THEO

Bảng 1: Danh sách tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án 6

Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất 9

Bảng 3: Dự trù kinh phí đền bù giải tỏa 10

Bảng 4: Diện tích khu nhà ở và thương mại dịch vụ 12

Bảng 5: Bảng thống kê các loại đường giao thông 15

Bảng 6: Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 24

Bảng 7: Vốn đầu tư xây dựng chợ chính và chợ dân sinh 24

Bảng 8: Tiền đất dự kiến 25

Bảng 9 : Vị trí các điểm lấy mẫu 30

Bảng 10: Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn 30

Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 31

Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 31

Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án 33

Bảng 14: Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án 34

Bảng 15: Lưu lượng xe san lấp mặt bằng khu vực Dự án 40

Bảng 16: Tải lượng bụi trong quá trình san lấp mặt bằng 41

Bảng 17: Hệ số khuyếch tán bụi trong không khí theo phương z 42

Bảng 18: Nồng độ bụi trong không khí 42

Bảng 19: Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông 42

Bảng 20: Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển 43

Bảng 21: Nguồn phát sinh ra chất thải trong quá trình xây dựng 44

Bảng 22: Lưu lượng xe ra vào khu vực Dự án trong giai đoạn tập kết nguyên vật liệu 45

Bảng 23: Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển 46

Bảng 24: Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông 46

Bảng 25: Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển 47

Bảng 26: Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển 47

Bảng 27: Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển 47

Bảng 28: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 49

Bảng 29: Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người 50

Bảng 30: Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 51

Bảng 31: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 51

Bảng 32: Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong quá trình thi công xây dựng Dự án 56

Trang 7

5

Bảng 33: Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động 57

Bảng 34: Hệ số ô nhiễm của xe chạy xăng 58

Bảng 35: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông 59

Bảng 36: Nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 60

Bảng 37: Tác động của SO2 đối với người và động vật 61

Bảng 38: Tác động của CO2 đối với con người 62

Bảng 39: Nhu cầu sử dụng nước 63

Bảng 40: Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 64

Bảng 41: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải 64

Bảng 42: Nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải 66

Bảng 43: Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở khu vực bán hàng thực phẩm tươi sống 69

Bảng 44: Thành phần rác thải khi Dự án đi vào hoạt động 70

Bảng 45: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động 73

Bảng 46: Danh sách các hạng mục xây dựng – TXLNT chợ Hải Tân 89

Bảng 47: Danh sách thiết bị lắp đặt cho TXLNTchợ Hải Tân 90

Bảng 48: Danh mục công trình xử lý và quản lý môi trường và dự toán kinh phí……….98

CÁC HÌNH VẼ KÈM THEO Hình 1: Sơ đồ quy trình xây dựng các hạng mục công trình 21

Hình 2: Quy trình hoạt động của chợ 22

Hình 4: Sự thay đổi độ ẩm trung bình trong năm 2008 27

Hình 5: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2008 28

Hình 6: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa 94

Hình 7: Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn 95

Trang 8

Phường Hải Tân là cửa ngõ của thành phố Hải Dương Dân cư ở đây hầu hết có nghề buôn bán, dịch vụ, thương mại, sản xuất tiểu thủ công nghiệp Chợ Hải Tân là trung tâm buôn bán lâu đời song vì diện tích đất hạn chế không thể mở rộng nên không đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế, nhu cầu buôn bán ngày càng gia tăng, yêu cầu chất lượng phục vụ ngày

càng cao Chính vì vậy việc lập “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu chợ Hải Tân thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu của

người dân trong phường và các vùng lân cận mà còn tạo ra công ăn việc làm cho người dân góp phần thông thương hàng hoá giữa các vùng Gia Lộc, Tứ Kỳ và thành phố hiện nay Thực hiện nghiêm chỉnh điều 18 Luật Bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam,

Công ty TNHH một thành viên Tây Bắc Hải Dương - Chủ đầu tư “Dự án đầu tư xây dựng

và kinh doanh hạ tầng khu chợ Hải Tân thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương”

đã phối hợp với Trung tâm ứng dụng vật lý y sinh và kỹ thuật môi trường tiến hành lập

báo cáo ĐTM trình cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để thẩm định và phê duyệt (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương tổ chức thẩm định và UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt theo điều 11, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ)

2 Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư

Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hải Dương

3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển

“Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu chợ Hải Tân thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” được xây dựng trên nền khu chợ cũ, tiếp giáp với các khu dân

cư nên việc xây đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu chợ Hải Tân là thích hợp với nhu cầu phát triển của người dân trên địa bàn phường Hải Tân và khu vực lân cận

Trang 9

sở các văn bản pháp luật hiện hành sau đây:

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006

- Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 10, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 10 năm 2007

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”

- Nghị định 02/CP ngày 14/01/2003 của chính phủ về phát triển và quản lý chợ

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc "Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường"

- Nghị định số 12 NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về quản lý đầu tư xây

dựng công trình

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 16/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư

- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ

về phát triển và quản lý chợ

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

Trang 10

cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 12/2006/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 200 9của Bộ Y Tế về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- Thông tư số 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y Tế về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- Thông tư số 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 25/2009/TT - BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

- Quyết định 2809/QĐ-UBND ngày 16/08/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2010 và định hướng 2020

- Quyết định 45/2009/QĐ-UBND ngày 20/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc đơn giá đất đền bù năm 2010

- Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ngày 23/03/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng công trình trong đô thị trên địa bàn tỉnh

- Tiêu chuẩn phân loại, phân hạng chợ của Bộ Công Thương

- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm đã được Ủy ban Thường vụ QH khóa XI thông qua ngày 26-7-2003

2 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

a Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

- TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

Trang 11

4

- TCVN 5938:2005 - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí

- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

b Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn

- TCVN 5949:1998 - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư, mức ồn tối đa cho phép

c Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt

d Các tiêu chuẩn liên quan đến rung động

- TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp Mức độ tối đa cho phép đối với khu công nghiệp và dân cư

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về việc áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động

3 Các nguồn tài liệu

a Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

1 Lê Thạc Cán và tập thể tác giả (1994), Đánh giá tác động môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

2 Trịnh Xuân Lai (2002), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

3 Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam, năm 2005

4 Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN – 1995, 1998, 2005 về môi trường, Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, TC BYT và các tiêu chuẩn bổ sung hiện hành

5 Đặng Kim Chi (2000), Hoá học môi trường, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,

Trang 12

bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

10 WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí -

b Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ Dự án tạo lập

1 Báo cáo nghiên cứu khả thi “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu

chợ Hải Tân thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương”

2 Kết quả đo đạc, khảo sát và phân tích chất lượng môi trường tại khu vực dự áncủa

Trung tâm nghiên cứu Vi khí hậu Kiến trúc & Môi trường

3 Các bản vẽ quy hoạch tổng thể của Dự án

4 Các văn bản pháp lý liên quan đến Dự án

III Phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM

Quá trình lập báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu chợ và dân cư thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” sử dụng những phương

pháp sau:

Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí

tượng thủy văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án

Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội: Được sử dụng trong quá trình điều tra ý kiến

dân cư, chính quyền địa phương liên quan đến Dự án, điều tra tình hình kinh tế xã hội tại khu vực Dự án

Phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trường: Phương pháp này nhằm xác

định vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho công việc phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Được thực hiện

theo quy định của TCVN, QCVN để phân tích các thông số môi trường phục vụ việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án

Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam

và thế giới về môi trường

Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa các hoạt động xây dựng, quá trình sử dụng và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động

Phương pháp đánh giá nhanh và phương pháp mô hình hóa: Được thực hiện theo

quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải để đánh giá các tác động của dự án

Phương pháp phân tích tổng hợp báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác động của dự

Trang 13

6

án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

IV Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM cho “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu chợ Hải Tân thuộc phường Hải Tân thành phố Hải Dương” do Công ty TNHH một thành viên

Tây Bắc Hải Dương chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm ứng dụng vật lý y sinh

và kỹ thuật môi trường - Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

Quyền Giám đốc Trung tâm: Thạc sỹ Trịnh Ngọc Diệu

Địa chỉ: Nhà A26, Số 18A Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: (04)7910347 , Fax: (04)7913995

Bảng 1: Danh sách tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án T

T

I Trung tâm Ứng dụng vật lý y sinh và Kỹ thuật môi trường (CPE)

1 Ths Hồ Thị Hương Chủ trì thực hiện/Chuyên gia môi trường CPE

2 Ths Nguyễn Mai Hoa Chuyên gia môi trường CPE

3 CN Nguyễn Thị Thúy Chuyên gia môi trường CPE

II Trung tâm nghiên cứu Vi khí hậu Kiến trúc & Môi trường

2 Ts Trịnh Văn Khoa Phụ trách trung tâm RCAICE

Trong quá trình thực hiện báo cáo đã có sự phối hợp chặt chẽ của:

- Chi cục bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương

- Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- UBND, UBMTTQ phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Các chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường

- Cán bộ Công ty TNHH một thành viên Tây Bắc Hải Dương

Báo cáo được trình bày trong 6 chương, có minh họa các bảng biểu và hình ảnh thu được từ thực tế của địa phương thực hiện Dự án Bố cục sắp xếp như sau:

Mở đầu

Chương 1: Mô tả tóm tắt Dự án

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội

Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường

Chương 4: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 6 : Tham vấn ý kiến cộng đồng

Kết luận, kiến nghị và cam kết

Trang 14

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

I Tên Dự án

“Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu chợ Hải Tân

thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương”

II Chủ Dự án

+ Công ty TNHH một thành viên Tây Bắc Hải Dương

+ Đại điện theo pháp luật: Đỗ Tuấn Anh

+ Chức vụ: Tổng giám đốc

+ Điện thoại: 03203514222 Fax: 03203514222

+ Địa chỉ liên hệ: Thôn Thượng Khuông, xã Hưng Thịnh – huyện Bình

Giang – tỉnh Hải Dương

III Vị trí địa lý của Dự án

Khu đất thực hiện Dự án có tọa độ là 20055’16,4’’ vĩ độ Bắc; 106019’47,1’’ kinh

độ Đông với tổng diện tích là 3,2808ha Khu đất thực hiện dự án được xây dựng trên nền khu chợ Hải Tân cũ với diện tích là 2980m2), ngoài khu chợ cũ dự án còn mở rộng lấy thêm đất ở khu vực xung quanh bao gồm đất dân cư (2013m2), đất nông nghiệp trồng đào (26810m2), đất giao thông (335m2) và đất thủy lợi (650m2), trạm biến áp (20m2)

Khu đất thực hiện Dự án có ranh giới tiếp giáp các mặt như sau:

- Phía Bắc giáp với dân cư hiện có

- Phía Đông giáp với trường tiểu học Hải Tân

- Phía Nam giáp với kênh thuỷ lợi

- Phía Tây giáp với khu dân cư hiện có

Vị trí thực hiện dự án là cửa ngõ vào thành phố Hải Dương, nằm cạnh ngã tư Hải Tân, là điểm đầu nút của QL 37, QL391 Mặt khác dự án lại gần giáp với bến xe Hải Tân, bệnh viện y học cổ truyền, giáp với hai trường tiểu học và trung học cơ sở Hải Tân và khu hành chính của phường Hải Tân, giáp với các khu dân cư hiện có đường Lê Thanh Nghị

và đường Yết Kiêu Trong khu vực thực hiện dự án không có công trình văn hóa như đền, chùa, nhà thờ… Như vậy vị trí của dự án thuận lợi cho quá trình vận chuyển hàng hóa và thuận lợi cho quá trình hoạt động của dự án

Tuy nhiên do Dự án nằm tại khu vực tập trung đông dân cư, lượng người đang sinh hoạt và buôn bán trong khu vực rất đông nên khi dự án triển khai sẽ có nhiều tác động tới đời sống và sinh hoạt của nhân dân, cũng như hệ thống cơ sở hạ tầng, môi trường xung quanh

Mối liên hệ giữa dự án với hệ thống đường giao thông, với các khu dân cư và các công trình khác được thể hiện trên 2 bản đồ đính kèm sau trang 7

Trang 15

8

Bản đồ thể hiện vị trí của chợ cũ và

những hạng mục công trình khác

Trang 16

Bản đồ thể hiện vị trí của dự án

Trang 17

IV Nội dung chủ yếu của Dự án

1 Quy mô xây dựng:

+ Dự án tiến hành xây dựng nhà chia lô, khu trung tâm thương mại, khu chợ chính

và chợ dân sinh Quy mô của các hạng mục công trình này như sau:

- Khu nhà chia lô: có 106 lô, trung bình mỗi nhà có 4 người Tổng số người sinh sống tại đây là 424 người

- Khu trung tâm thương mại: xây dựng 7 tầng (01 tầng hầm, và 01 tầng phục vụ giải khát), với diện tích xây dựng là 1540 m2 Tổng số người tại đây là 430 người

- Khu chợ chính có 236 kiốt và 01 siêu thị Tổng số người buôn bán tại đây là 256 người

- Khu chợ dân sinh: có 268 sạp với 268 người buôn bán trong chợ

Tổng số người tham gia mua sắm tại khu chợ chính và chợ dân sinh là 500 người

+ Ngoài ra dự án còn xây dựng nhà để xe, bãi chứa rác phục vụ cho quá trình hoạt động tại đây

+ Trong quá trình triển khai xây dựng dự án, chủ dự án sẽ tiến hành xây dựng khu chợ dân sinh, chợ chính và các hạng mục công trình có liên quan tại vị trí đất mới (khu vườn đào) nằm sau trường Hải Tân giáp kênh Bá Liễu Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng được vận chuyển qua cổng truờng Hải Tân và UBND phường Hải Tân để không ảnh hưởng đến hoạt động của khu chợ cũ và các phương tiện tham gia giao thông tại khu vực đó (không vận chuyển vào thời gian tan học của học sinh và lúc tan tầm) Tại thời điểm xây xựng này thì khu vực chợ Hải Tân cũ vẫn diễn ra các hoạt động kinh doanh buôn bán bình thường Sau khi xây dựng xong khu vực chợ mới thì sẽ chuyển khu chợ cũ sang chợ mới, sau đó sẽ tiến hành phá dỡ khu chợ cũ và xây trung tâm thương mại trên phần đất của chợ cũ

Trang 18

+ Cơ cấu sử dụng đất như sau:

Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất

(m 2 )

Tỷ lệ (%)

Đất thương mại dịch vụ 430 người 1.540 4,69

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: từ tháng 10/2007 - 9/2009

+ Xác định nhu cầu về sự cần thiết phải đầu tư

+ Xem xét nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

+ Khảo sát địa điểm xây dựng

+ Lập và trình duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Làm thủ tục giao đất

+ Khảo sát, thiết kế kỹ thuật vẽ thi công, lập tổng dự toán theo từng hạng mục như hạ tầng kỹ thuật, chợ và trung tâm thương mại

+ Thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán từng hạng mục công trình

b Giai đoạn thực hiện đầu tư: từ tháng 9/2009 - 05/2011

+ Giải phóng mặt bằng

+ Xin giấy phép xây dựng

+ Tiến hành thi công xây lắp công trình hạ tầng kỹ thuật và chợ chính, chợ dân sinh, trung tâm thương mại theo từng giai đoạn

+ Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng

+ Quản lý kỹ thuật ,chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng

c Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động: từ tháng 05/2011 - 07/2011

+ Nghiệm thu bàn giao công trình tháng 04/2011

+ Vận hành công trình

+ Bảo hành công trình

+ Quyết toán vốn đầu tư

Trang 19

10

+ Phê duyệt quyết toán

Hiện tại thời điểm làm ĐTM dự án trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng

3 Phương án giải phóng mặt bằng

a Đơn giá bồi thường:

Căn cứ vào bản đồ hiện trạng khu đất dự án đầu tư xây dựng nằm trong khu vực dân cư thưa thớt có khoảng 23 căn nhà, hệ thống hạ tầng gồm 1 lưới điện 0,4KV, 1 lưới điện 10KV, 1 lưới điện 35KV Còn lại toàn bộ khu đất là đất nông nghiệp trồng đào và kênh thủy lợi nên thuận lợi cho công tác đền bù Trong đó: đất dân cư hiện có: 2.013 m2; Đất hoa màu trồng cây hàng năm: 26.810 m2

Đền bù thiệt hại đối với đất ở: Theo bảng mức giá các loại đất kèm theo Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 20/12/2009 của UBND tỉnh Hải Dương về giá các loại đất năm 2010

Đền bù thiệt hại đối với đất trồng cây hàng năm:Toàn bộ diện tích được tính là đất trồng cây hàng năm loại I, tính theo nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư và Quyết định 40/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định 45/2009/QĐ-UB ngày 20/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc đơn giá đất năm 2010 Hoa màu được tính trên toàn bộ diện tích khu đất

Bảng 3: Dự trù kinh phí đền bù giải tỏa

(đồng)

Thành tiền (đồng)

Trang 20

6 Các khoản hỗ trợ khác 260.000.000

Gia đình thương binh

7 Hỗ trợ đất nông nghiệpkhông canh tác tạm tính 40.000.000

8 Hỗ trợ đào đắp kênh thủy lợi tạm tính 60.000.000

Tổng cộng giá trị đền bù giải tỏa của dự án là 18.626.540.800 đồng

b Phương án tái định cư: Trong phạm vi dự án có 10 hộ dân cần được giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án Việc di dời 10 hộ này được thực hiện theo phương án được cấp

có thẩm quyền phê duyệt Các hộ dân này được bố trí vào khu tái định cư Hà Hải

4 Giải pháp tổ chức quy hoạch:

+ Đảm bảo hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật gắn kết toàn khu

+ Đảm bảo yêu cầu các dịch vụ kỹ thuật công trình như phòng cháy chữa cháy, môi sinh, môi trường

Trang 21

Bảng 4: Diện tích khu nhà ở và thương mại dịch vụ

Diện tích (m 2 ) 1246 2482 1869 1118 1934 395 1540

NO: Nhà liền kề

TMDV: Khu thương mại dịch vụ quy mô lớn

b Đối với khu chợ chính

Khu chợ chính 3 tầng bao gồm các kiốt bán hàng đa dụng như quần áo, giày dép,

đồ nhựa, kim khí, điện máy được thiết kế theo một tổ hợp công trình hiện đại

Mặt bằng công năng:

- Tầng 1:

+ Gồm bốn lối vào chính và phụ được liên kết với nhau

+ Gồm các kiốt bán hàng, nhà ban quản lý, khu kho có diện tích xây dựng là 3105m2 với diện tích các kiốt khoảng 1453m2

+ Khu cầu thang gồm 06 cầu thang bộ, tại các lối vào chính gồm 02 thang, các lối vào phụ mỗi lối 01 thang Ngoài ra các lối vào được thông với nhau qua các đường đi, lối giao thông chính có chiều rộng 6m, các lối phụ có chiều rộng 3,6m và 2,4m

+ Phòng kỹ thuật điện nước

+ Cửa chính và phụ rộng 4,5m được thiết kế bằng cửa sắt kéo

- Tầng 2,3:

+ Gồm các kiốt bán hàng có diện tích khoảng 1500m2

+ Khu cầu thang bộ, các kiốt bán hàng được bố trí giống tầng 1, ngoài ra để tạo ra

sự thông thoáng, và hạn chế tối đa sử dụng năng lượng chiếu sáng, khu chợ chính được thiết kế thông tầng, lấy ánh sáng tự nhiên từ trên mái

Mặt đứng: chiều cao các tầng:

+ Tầng 1: cao 4,5m

+ Tầng 2,3: cao 4,5m

Trang 22

Chiều cao tầng được thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu và tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam Các tầng đều có những băng kính rộng vừa lấy ánh sáng vừa thông gió để đảm bảo đủ không khí, ánh sáng tự nhiên trong phòng Ngoài ra các mặt chợ để hạn chế tối đa ánh nắng nhiệt đới chiếu vào, các dãy kiốt nên được cách điệu bằng các nan bê tông

Giải pháp vật liệu:

Sử dụng các loại vật liệu trong nước:

- Phần tường được xây dựng gạch tuynel vữa ximăng M50 lăn sơn màu lục lam

- Toàn bộ ô cửa sổ dùng khung nhôm kính màu trắng

- Mặt sàn các tầng trên lát gạch Ceramic 400x400 màu sáng có phối màu, sân thượng lát gạch chống nóng bằng lớp gạch sáu lỗ lát không trùng mạch

Phương án móng:

Qua nghiên cứu và cấu trúc địa chất tại khu vực khảo sát cho thấy nước dưới đất không ảnh hưởng lớn việc tiến hành thi công xây dựng công trình Đối với nhà 3 tầng sử dụng móng cọc bê tông cốt thép

Phương án móng được sử dụng là ép cọc bê tông cốt thép mác 300, tiết diện 300x300, sâu 34m (gồm 4 đoạn cọc nối dài 9m), mũi cọc cắm vào lớp đất cứng và dày, dự kiến khả năng chịu tải Ptt= 22T Móng bằng bê tông cốt thép mác 250 Chân cột được giằng chặt với nhau bởi hệ thống giằng móng cho tải trọng ngang và mômen uốn ở chân cột khi truyền vào đài cọc giảm đáng kể Khi đó đài cọc hầu như chỉ chịu lực nén thuần túy, dẫn đến các cọc làm việc chịu nén trong trạng thái thật ổn định

Phương án kết cấu thân

Công trình có nhịp dầm cùng tải trọng trên mỗi ô sàn lớn Phương án kết cấu của thân công trình là khung chịu lực bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ mác 250 Sàn bê tông cốt thép đổ tại mác 200 dày 12-15cm, với quy cách và cường độ cốt thép được tính theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 Riêng kết cấu thang được đặc biệt chú ý về độ bền và tính thẩm mỹ Sử dụng kết cấu bê tông cốt thép mác 300 đổ toàn khối

c Đối với chợ dân sinh:

Phương án thiết kế: Do đặc thù công trình là chợ phục vụ các nhu cầu sinh hoạt

hàng ngày của người dân xung quanh, hình thức kiến trúc đơn giản, công năng thuận lợi Bao gồm các dãy kiốt được phân chia theo từng chủng loại hàng hóa khác nhau Các hộ kinh doanh tại chợ Hải Tân cũ và người nhân có nhu cầu kinh doanh các mặt hàng như rau, củ, quả, thủy hải sản, bán hàng thịt thì sẽ được bố trí kinh doanh buôn bán trong chợ dân sinh Còn những mặt hàng khác kinh doanh buôn bán tại khu vực chợ chính Tổng diện tích xây dựng chợ dân sinh khoảng 688m2

Trang 23

Giải pháp xây dựng: Do công trình cần không gian thông thoáng, hình thức

kiến trúc đơn giản nên giải pháp xây dựng dùng hệ vì kèo thép, mái lợp tôn Không dùng

hệ tường bao che

d Đối với trung tâm thương mại:

Quy mô 7 tầng và 01 tầng hầm, diện tích xây dựng 915m2, tổng diện tích sàn xây dựng là 6484 m2

Giải pháp mặt bằng:

Tầng hầm: cao 3m, diện tích xây dựng là 690 m2 có 02 lối ra vào, 01 cầu thang bộ và

03 thang máy, 01 phòng bảo vệ và 01 phòng kỹ thuật

Tầng 1: cao 4,3m; diện tích 915 m2 gồm 01 phòng giao dịch 298,5 m2; 01 kho 4 9,2m2; 01 cửa hàng giao dịch 127 m2; 02 cửa ra vào chính, mỗi cửa rộng 8m; một cầu thang bộ; 03 cầu thang máy và 01 khu WC công cộng

Tầng 2: cao 3,3m; diện tích 915 m2 bố trí các phòng làm việc; 02 cầu thang bộ; 03 cầu thang máy và 02 khu WC công cộng

Tầng 3,4,5: cao 3,3m; diện tích 915 m2 bố trí các phòng làm việc; 02 cầu thang bộ;

03 cầu thang máy và 02 khu WC công cộng

Tầng 6: cao 3,3m; diện tích 915 m2 sử dụng làm dịch vụ và giải khát, 02 kho hàng mỗi phòng rộng 24m2; 02 cầu thang bộ; 03 cầu thang máy và 01 khu WC công cộng Tầng 7: cao 3,6m; diện tích 125 m2 bố trí làm phòng họp đa năng

Giải pháp mặt đứng: Nhà trung tâm thương mại thiết kế quy mô 7 tầng và 01

tầng hầm, chiều cao các tầng phù hợp với các điều kiện sử dụng, khí hậu và tiêu chuẩn thiết kế, có kiến trúc mặt đứng hiện đại, văn minh, tạo điểm nhấn cho toàn khu vực

Giải pháp hoàn thiện:

- Phần đường giao thông lát gạch Granito 400x400, phòng bảo vệ lát gạch ceramic chống trơn 400x400

- Từ tầng 1-7 nền sảnh lát gạch ceramic 600x600, nền phòng làm việc gạch ceramic chống trơb 400x400

- Toàn bộ nền công trình trát vữa XM 50#, tầng 1 sơn 4 nước màu sẫm, tầng 1-7 sơn

4 nước màu xanh nhạt

Giải pháp kết cấu

- Giải pháp kết cấu chịu lực công trình gồm hệ khung BTCT đổ tại chỗ, dầm sàn toàn khối, tường bao che tầng hầm BTCT đổ tại chỗ, tường bao che các tầng từ 1-7 xây gạch tuynen 2 lỗ, vữa XM 50, móng cọc BTCT thi công theo phương pháp ép trước, cọc 350x350, dài 35m

Trang 24

- Cọc dùng bê tông 250# còn lại bê tông 200#, cốt thép D>=10, dùng thép AII và D<10 dùng thép AI

- Phương pháp tính toán:

+ Khối lượng san nền được tính theo phương pháp lưới ô vuông có kích thước 10x10m

+ Hệ cao độ lấy theo hệ thống cao độ xây dựng

+ Cao độ hiện trạng trong khu vực Dự án là 0,5m - 1,5m

+ Tại vị trí làm đường giao thông trước khi san lấp phải nạo vét lớp bùn hữu cơ và lớp thực vật bề mặt và vận chuyển ra khỏi công trường

+ Cao độ san nền căn cứ vào độ cao quy hoạch các trục đường và cao độ kiến trúc lân cận lấy trung bình là +2,6m

+ Vật liệu san nền: để đảm bảo công trình khi xây dựng chọn vật liệu san nền là cát đen

b Đường giao thông:

Quy mô và cấp hạng đường:

Bảng 5: Bảng thống kê các loại đường giao thông STT Loại đường

(m)

Lòng đường

Chiều dài(m) Ghi chú

Các thông số thiết kế kỹ thuật chính của đường:

Các đường trong Dự án được thiết kế với tải trọng thiết kế: H13 – XB 60 và H30- XB

80 có:

+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%

+ Độ dốc dọc tối đa: 3%

+ Bán kính bó vỉa: 8m-10m

Trang 25

Mặt cắt ngang đường:

Độ dốc ngang: bố trí mặt cắt ngang 2 mái, độ dốc mặt đường 2%, phần vỉa hè dốc 0,1% về phía lòng đường

Phương án kết cấu đường:

Đường giao thông trong khu vực sử dụng loại tầng mặt cấp cao A2 (bê tông nhựa rải nguội và ấm trên có láng nhựa), gồm 2 phương án kết cấu, phương án kết cấu cho đường chính đô thị (có mặt cắt lòng đường7,5m) và phương án kết cấu cho đường phố (các đường còn lại) Các tuyến đường còn lại được thiết kế với Eyc= 940 daN/cm2 Nền đường vét hữu cơ dày 50cm đắp cát k=0,95m

Các số liệu tính toán kết cấu đường:

Phương án chọn của đường H30 - XB80:

+ 5 cm BTN hạt mịn

+ Lớp nhựa bám dính 2,5kg/m2

+ 15 cm cấp phối đá dăm loại I

+ 15cm cấp phối đá dăm loại II

+ 30 cm cát đầm chặt k=0,98; E=320daN/cm2

+ Trị số môđun đàn hồi yêu cầu: Eyc= 940daN/cm2

Phương án kết cấu lề đường vỉa hè:

+ Lát gạch granito mác 200 theo tiêu chuẩn phối màu

+ Lớp cát lót dày 3cm gia cố xm 6%

+ Bê tông gạch vỡ M25 dày 10cm

+ Nền cát đen đầm chặt

Phương án kết cấu bó vỉa:

Hai bên tuyến đường ốp bó vỉa vát 27x23 có đan sát mép đường, cao độ đặt vỉa cao hơn đan rãnh 16cm đảm bảo cao độ người đi bộ trên vỉa hè và dắt xe được thuận tiện

Phương án trồng cây xanh:

Cây bóng mát được trồng hai bên hè, khoảng cách giữa các cây là 9-10m Xây hố trồng cây bằng gạch Block Cao độ hố trồng cây cao hơn vỉa hè 10cm

Trang 26

Tùy từng tuyến đường mà ta trồng các loại cây khác nhau Các tuyến đường có vỉa

hè nhỏ nên trồng liễu, các tuyến đường có vỉa hè tương đối rộng nên trồng các loại cây lấy bóng mát như bằng lăng, hoa sữa, phượng vĩ, xà cừ Tất cả các loại cây trồng lấy bóng mát phải được chăm sóc thật kỹ lưỡng

+ Mạng lưới thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy (trọng lực) Các tuyến thoát nước được bố trí hai bên hè đường nhằm đảm bảo không phải đào cắt ngang đường khi sửa chữa đấu nối các tuyến cống Từ 30- 35m bố trí các hố ga nhằm thu nước từ các khu nhà và kiểm tra mạng lưới Việc thu nước mặt được thực hiện bởi các ga hàm ếch có nắp gang chắn rác ven đường

+ Hệ thống cống thoát nước là cống tròn để đảm bảo thoát nước không gây úng ngập cục bộ và đảm bảo về môi trường cho khu vực dự án

+ Hệ thống thoát nước của Dự án bao gồm 3 tuyến chính nằm dọc theo hai bên vỉa hè của tuyến đường nối từ tuyến Yết Kiêu xuống kênh Bá Liễu ở cuối dự án Các nhánh phụ đổ vào tuyến chính Tất cả các tuyến chính thoát nước ra kênh Bá Liễu (nước từ kênh Bá Liễu chảy theo hướng về phía cảng Cống Câu rồi về Tứ Kỳ)

d Hệ thống cấp nước:

+ Hiện tại, dân cư xung quanh và khu vực dự án đã có nước máy của nhà máy nước Hải Dương, nhà máy sử dụng nguồn nước lấy từ sông xử lý đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt Nhà máy đảm bảo cấp nước lâu dài và ổn định cho toàn khu vực dự án

+ Dọc theo các trục đường chính của Dự án sẽ bố trí các tuyến ống cấp nước

chính(mạng truyền dẫn), tạo thành các mạng vòng nhằm cấp nước an toàn và ổn định cho

Dự án

+ Các tuyến ống chính của Dự án sẽ được nối vào mạng lưới cấp nước chung của khu vực thông qua nguồn đấu: đấu vào đường ống D200 từ đường Lê Thanh Nghị + Các ống chính cấp nước cho khu vực đô thị có đường kính D100- D150 Từ đây phát triển các ống nhánh dẫn nước đến từng hộ gia đình và đấu vào hệ thống cấp nước chính của Dự án Các hộ dân tại các khu nhà chia lô bắt buộc phải thông qua hệ thống ống

Trang 27

do nhỏ nhất trên mạng khi cứu hỏa không dưới 10m

e Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng:

- Điện cho công trình được lấy từ 02 trạm biến thế 800KVA của khu bên cạnh công trình bằng đường dây cáp điện 10KV dẫn về aptomat tổng phục vụ cho các thiết bị toàn nhà Từ aptomat tổng có đường nhánh dẫn tới các phòng bằng đường dây lõi đồng 1đơn pha luồn trong ống nhựa đặt ngầm tường Tại mỗi phòng có đặt aptomat riêng đảm bảo an toàn trong sử dụng và nâng cao chất lượng phục vụ của nhà làm việc, đồng thời cũng mắc công tơ điện riêng để làm căn cứ tính tiền điện cho các kiốt sau này Lưới hạ thế có thể cấp điện áp 380/220 Từ trạm điện áp đưa ra hạ thế 0,4KV cung cấp cho sinh hoạt và chiếu sáng hè phố

- Thiết bị động lực: Phụ tải động lực và các thiết bị phục vụ các yêu cầu kỹ thuật

công nghệ như: máy bơm, nước sinh hoạt, bơm chữa cháy, điều hòa nhiệt độ, bình đun nước bằng điện, rửa xe, thang máy, thang cuốn dùng điện áp 220V Ngoài ra có thể sử dụng pin mặt trời cung cấp năng lượng cho hoạt động của dự án Như vậy vừa tiết kiệm được điện năng và còn hạn chế rủi ro cháy chập do quá tải điện

Khi xác định công suất tính toán của các phụ tải đã có tính đến tổn hao công suất trên các bộ điều khiển khởi động điện

+ Chiếu sáng ngoài trời:

- Hệ thống chiếu sáng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: Chất lượng chiếu sáng cao, có tính thẩm mỹ hài hòa với cảnh quan môi trường xung quanh, mức tiêu thụ điện năng thấp, nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và an toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảo dưỡng

- Bố trí đèn chiếu sáng hai bên đường, khoảng cách trung bình 30m/cột, chiều cao đèn 8-10m tùy theo các mặt cắt đường góc nghiêng của đèn so với phương ngang là 200

- Cột trụ, đèn đường và đèn chiếu sáng công viên chế tạo bằng thép mạ kẽm nhúng

Trang 28

nóng đế bằng gang đúc Dây dẫn sử dụng cáp ngầm bằng đồng có tiết diện 15-25mm Cấp điện áp 0,4KV đặt ở độ sâu 0,6-0,8m luồn trong ống nhựa chịu lực có đườngkính 100mm

- Hệ thống chiếu sáng công viên dùng đèn chùm công suất 150W lắp trên cột thép

mạ kẽm đúc sẵn, hệ thống đèn đường dùng đèn cao áp halogen 100W có hệ thống điều khiển riêng Tất cả các cột đèn đều được tiếp địa liên hoàn thành một hệ thống chung: Rtđ<4

+ Điện sinh hoạt:

- Nguồn điện từ trạm biến thế được đưa đến các tủ điện tổng đặt các hộp công tơ

sử dụng của từng hộ gia đình, và của siêu thị, chợ dân sinh Từ tủ điện tổng của khu, trên mỗi đường ra đặt automat bảo vệ Dây dẫn được sử dụng cáp ngầm đặt trong ống nhựa chịu lực cấp điện 0,4KV cho các tủ điện tổng

- Phụ tải động học và các thiết bị phục vụ các yêu cầu kỹ thuật công nghệ của các

hộ gia đình như máy bơm nước sinh hoạt, nước thải, điều hòa nhiệt độ, bình đun nước bằng điện Điện áp lưới điện 380/220V- 3 pha 4 dây trung tính nối đất

- Điện trở nối đất của các thiết bị điện áp thấp cũng như điện áp cao (6-10KV) không vượt quá 4 Điện trở suất đất tính toán lấy=1104 Toàn bộ các bộ phận kim loại không mang điện đều được nối với dây trung tính

- Dự án thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo bằng đèn huỳnh quang và đèn compart

để đảm bảo đủ ánh sáng cho các kiốt đồng thời tiết kiệm điện năng

Trang 29

+ Các tủ điện đều được nối trung tính nguồn và nối đất an toàn

+ Các phụ tải đặc biệt cần bảo vệ cắt sét được thiết kế riêng

e Phòng cháy chữa cháy:

Lắp đặt các họng nước cứu hỏa cho toàn công trình Tại các tầng của nhà có cuộn nước, bình bọt, bình khí chữa cháy kết hợp với bể nước sinh hoạt đặt trên tầng mái có hệ thống máy bơm tự động

f Hệ thống thông tin liên lạc:

+ Hệ thống cáp thông tin liên lạc được luồn trong ống kỹ thuật và được chôn ngầm cách chỉ giới đường đỏ 1,5m

+ Cáp từ tổng đài được dẫn tới tủ cáp tổng dùng cho toàn Dự án, cáp sử dụng theo quy chuẩn ngành Cáp từ tủ cáp tổng tới các tủ cáp nhánh được đặt theo từng tuyến phố sau này các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng sẽ được đấu nối tại tủ cáp này, cáp dùng theo tiêu chuẩn ngành

g Chống mối và dò mìn:

- Để đảm bảo cho việc chống mối có ảnh hưởng đến cuộc sống và sản phẩm trên khu vực dự án, ngay khi thi công san nền hoặc xây dựng công trình sử dụng các biện pháp cơ học kết hợp với hóa chất hoặc trồng cây xanh để tiêu diệt các loại côn trùng và chống mối

- Để tránh thiệt hại về bom mìn do chiến tranh để lại cần dò phá các bom mìn trước khi tiến hành thi công các hạng mục công trình Phương án dò mìn và xử lý bom đạn vật

nổ được hợp đồng với cơ quan chuyên ngành để xử lý

Trang 30

7 Quy trình thi công

Hình 1: Sơ đồ quy trình xây dựng các hạng mục công trình

Tiếng ồn, độ rung, bụi, khí thải, chất thải rắn, giẻ lau dầu mỡ, nước mưa chảy tràn

Tiếng ồn, bụi, chất thải, khói thải, độ rung, mất

an toàn giao thông, chất thải rắn, thảm thực vật, nước mưa chảy tràn, bùn thải

Tiếng ồn, bụi, chất thải rắn

Máy móc thi công, cọc

Phá dỡ chợ cũ, thu dọn khối thực vật và san lấp mặt

Trang 31

22

+ Các công việc thực hiện: Đào móng và ép cọc bê tông theo độ sâu thiết kế và xử

lý phun cát hoặc vữa bê tông xuống móng trụ

+ Các loại máy móc tham gia thực hiện: Máy đào, máy xúc, máy ép cọc, máy trộn

bê tông, máy hút bùn, xe tải vận chuyển

8 Quy trình vận hành khi Dự án đi vào hoạt động

a Khu nhà chia lô: chủ đầu tư sẽ bán cho nhân dân Người dân tại mỗi nhà chia lô này có thể kinh doanh buôn bán theo hình thức các hộ gia đình độc lập Việc buôn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ do các hộ tự quyết định theo nhu cầu thị trường và tuân thủ các quy định của ban quản lý thị trường phường Hải Tân

b Mô hình trung tâm thương mại: Khu trung tâm thương mại được thiết kế để bố trí các showroom trưng bày giới thiệu sản phẩm và cho các doanh nghiệp thuê làm văn phòng làm việc

c Mô hình kinh doanh chợ dân sinh và chợ chính: là loại hình kinh doanh tập trung với quy mô hàng hóa lớn Dự án sẽ thành lập ban quản lý, việc kinh doanh tại chợ theo sơ

đồ sau:

Hình 2: Quy trình hoạt động của chợ

* Thuyết minh quy trình:

Hàng hóa kinh doanh tại chợ là hàng hóa không thuộc danh mục pháp luật cấm kinh doanh và không thuộc các loại sau đây: Hàng hóa có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ; các loại vật liệu nổ, các loại chất lỏng dễ gây cháy nổ, các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế kinh doanh, các loại chất độc hại Các loại hàng hóa nhập vào chợ được tổ kiểm dịch và tổ quản lý chất lượng hàng hóa kiểm tra Sau khi đạt yêu cầu hàng hóa được phân phối tới các gian, sạp bán hàng (ban quản lý chợ quy định

Bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn Hàng hóa nhập vào

Bán hàng cho người tiêu dùng

Bụi, khí thải, chất thải rắn

Chất thải rắn Phân phối đến các

gian, sạp bán hàng

Trang 32

từng khu bán từng loại mặt hàng) sau đó được bán cho người tiêu dùng tùy theo nhu cầu

sử dụng Hàng hóa kinh doanh tại chợ cần phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp theo ngành hàng, nhóm hàng, theo tính chất và yêu cầu phòng chống hỏa hoạn, thiên tai; không bố trí gần nhau các loại hàng hóa có ảnh hưởng xấu lẫn nhau bảo đảm mỹ quan

và văn minh thương mại theo sự hướng dẫn của ban quản lý chợ

9 Mô hình quản lý

+ Khu nhà chia lô và biệt thự: sau khi được dự án xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng

và hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư là Công ty TNHH một thành viên Tây Bắc Hải Dương sẽ bán lại cho nhân dân và bàn giao quyền quản lý cho chính quyền phường Hải Tân

+ Đối với khu chợ chính và chợ dân sinh và trung tâm thương mại: Do chủ đầu tư xây dựng và đồng thời quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các hoạt động diễn ra tại đây Mô hình quản lý kinh doanh chợ khi dự án đi vào hoạt động sẽ thực hiện theo Theo điều 8 của nghị định 02/CP ngày 14/01/2003 của chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ

- Ban quản lý chợ sẽ tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, tự trang trải các chi phí,

có tư cách pháp nhân

- Ban quản lý chợ có trách nhiệm quản lý các hoạt động trong phạm vi chợ; thực hiện ký hợp đồng với thương nhân về thuê, sử dụng điểm kinh doanh; kinh doanh các dịch vụ tại chợ; tổ chức bảo đảm công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ

- Ban quản lý chợ có trách nhiệm xây dựng Nội quy của chợ (theo điều 10 nghị định 02/CP ngày 14/01/2003 và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009); tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý các vi phạm về nội quy chợ; điều hành chợ hoạt động và tổ chức phát triển các hoạt động tại chợ

- Ban quản lý chợ có 30 người được bố trí như sau:

- Trưởng ban , phó ban: 02 người

Trang 33

24

10 Tổng vốn đầu tư xây dựng của Dự án

a Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng và chợ chính, chợ dân sinh

Bảng 6: Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Bảng 7: Vốn đầu tư xây dựng chợ chính và chợ dân sinh

Trang 34

Vậy tổng vốn đầu tư xây dựng của Dự án: Vốn đầu tư hạ tầng kĩ thuật + vốn đầu tư

xây dựng chợ chính và chợ dân sinh + Nộp tiền sử dụng đất= 152.832.981.000 đồng

11 Hiệu quả xã hội:

Dự án được thực hiên không những mang lại lợi ích cho Chủ Đầu tư mà còn đóng góp cho ngân sách nhà nước

Dự án là một trong những bước đi của quá trình hình thành các khu thương mại dịch vụ mới, hiện đại theo định hướng phát triển của tỉnh Hải Dương

Tạo ra một quỹ sàn thương mại dịch vụ cho huyện và tỉnh Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân tao ra một khu vực kinh doanh văn minh, hiện đại ngang tầm với các đô thị hiện đại khác

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

I Điều kiện tự nhiên và môi trường

1 Điều kiện về địa lý, địa hình, địa chất

a Điều kiện địa lý:

Thành phố Hải Dương là trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của tỉnh Hải

Dương, nằm trên tuyến đường giao thông quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế lớn

của khu vực Bắc Bộ Với lợi thế về vị trí địa lý, thành phố Hải Dương có điều kiện thuận

lợi cho phát triển công nghiệp và thương mại, dịch vụ và du lịch Đồng thời với khoảng

cách tương đối gần Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hải Dương có điều kiện giao lưu, hợp

tác về tất cả các mặt với các thành phố trong khu vực phía Bắc

b Điều kiện về địa hình

Khu vực thực hiện Dự án chủ yếu là ruộng trồng đào nên có địa hình tương đối bằng

phẳng, hướng dốc từ phía Bắc xuống phía Nam dự án Độ cao trung bình của dự án là

+1,2m so với mặt nước biển Điểm cao nhất có cao độ là +2,82 m và thấp nhất là +0,66m

tại khu vực cánh đồng

c Điều kiện địa chất:

Theo tài liệu địa chất công trình của Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát Địa chất và

Xây dựng Hải Dương

Địa chất khu vực xây dựng dự án thuộc vùng trầm tích đệ tứ, được bồi tụ bởi phù sa

của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình Đất đai trong khu vực thuộc loại đất thịt trung

bình đến nặng Đất thoát nước kém nên có độ chua cao Nhìn chung đất có độ chịu lực

thấp nên khi làm nền móng công trình xây dựng cần phải gia cố nhiều

Căn cứ vào tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát địa chất công trình ngoài

thực địa, kết hợp với các kết quả thí nghiệm, có thể phân chia cấu trúc địa tầng của khu

vực khảo sát theo các lớp từ trên xuống như sau:

- Lớp 1: cát đen hạt nhỏ, đáy là lớp đất trồng trọt

- Lớp 2: sét màu nâu gụ, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, sức chịu tải 1,07kg/cm2

- Lớp 3 - 6 là lớp bùn sét xen kẹp cát pha Sức chịu tải 1,14 kg/cm2

- Lớp 7: sét vàng loang lổ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng, sức chịu tải

1,17kg/cm2

- Lớp 8-9: cát hạt nhỏ, trung lẫn sỏi sạn, trạng thái chặt vừa, sức chịu tải 2,0 kg/cm2

- Lớp 10: sét màu xám vàng, trắng đục, trạng thái nửa cứng, sức chịu tải

2,06kg/cm2

- Lớp 11-12: đá phiến sét phân phiến mạnh, phong hoá nứt nẻ vừa đến mạnh, cứng

Formatted: Font: Times New Roman,

Trang 36

chắc vừa đến yếu

2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn

a Điều kiện về khí tượng:

Nằm trong địa bàn thành phố Hải Dương – đây là khu vực thuộc đồng bằng Bắc

Bộ - nên vị trí dự án chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Thời tiết trong năm chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô

Theo số liệu khí tượng từ năm 2000-2008 tại trạm khí tượng Hải Dương (nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương 2008) cho thấy:

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,4 – 24,20C Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2008 dao động từ 13,30C đến 29,20C được thể hiện trên hình 3

0 5 10 15 20 25 30 35

65 70 75 80 85 90

Trang 37

28

Mưa:

Lượng mưa trên địa bàn tỉnh Hải Dương (từ năm 2000 đến năm 2008) dao động từ

1197 - 1950mm/năm, số ngày mưa trung bình năm từ 120 – 130 ngày/năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450

Tháng mm

Hình 5: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2008

Gió:

Gió tại khu vực Hải Dương thay đổi theo mùa Trong năm thường có 2 mùa gió chính Mùa đông gió Đông Bắc và Bắc thịnh hành, thổi mạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng gió Đông và Đông Nam Sức gió cấp 2 đến cấp 3, có khi lên đến cấp 6-7 và có bão Tốc độ gió trung bình trong năm thay đổi không nhiều, dao động trong khoảng 2-3m/s

Các hiện tượng thời tiết đặc biệt đáng chú ý trong khu vực:

- Bão: Bão thường xuất hiện từ tháng 6 đén tháng 10, trong đó tháng 8 là tháng

có nhiều bão nhất

- Mưa phùn: nằm trong khu vực hay có mưa phùn, nhưng lượng mưa không nhiều (trung bình 30mm/tháng) Mưa phùn nhiều nhất vào tháng 2 và tháng 3 với mức độ 10-15 ngày /tháng

- Gió tây khô nóng: hiện tượng này thường xảy ra trong tháng 6 và tháng 7 làm

độ ẩm trung bình có thể giảm xuống đến 60-70% tương đối

b Đặc điểm thủy văn:

Nước mưa chảy tràn và nước thải của Dự án được chảy vào các cống ngầm và thoát

ra hệ thống thoát nước của khu vực (kênh Bá Liễu rồi ra song Sặt)

Theo tài liệu của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hải Dương đặc điểm chế độ thủy văn của sông Sặt như sau:

Trang 38

Sông Sặt là sông nội đồng nằm trong hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, có dòng chảy theo hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc - Đông Nam, nằm ở phía Nam của hệ thống Bắc Hưng Hải, có chiều dài 19km, lòng sông tương đối hẹp từ 25 – 30m, cao trình đáy từ 0,3 - 0,5m Đây là một nhánh sông tương đối quan trọng trong hệ thống Bắc Hưng Hải, có chức năng tưới tiêu kết hợp, dòng chảy của sông do con người điều tiết Đồng thời cũng là trục giao thông thủy nội địa nối sông Thái Bình qua Âu thuyền Hải Dương

- Mực nước sông Sặt về mùa mưa được duy trì Hmax = 3,0m; Htb = 2,5 – 2,8m

- Mực nước sông Sặt về mùa khô Hmax = 2,0m; Htb = 1,6 – 1,7m

3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Chủ dự án phối hợp với Trung tâm ứng dụng vật lý y sinh và kỹ thuật môi trường và Trung tâm nghiên cứu Vi khí hậu Kiến trúc & Môi trường tiến hành khảo sát quan trắc và

phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường vi khí hậu, không khí, nước, đất tại khu vực dự án Đây sẽ là cơ sở khoa học giúp cho quá trình theo dõi ô nhiễm, đánh giá khách quan chủ thể gây ô nhiễm

Nội dung khảo sát:

+ Khảo sát tìm nguồn nước, không khí trong khu vực dự án, hiện trạng không khí, thủy văn và tình hình sử dụng nước tại khu vực dự án

+ Chọn các điểm lấy mẫu và quan trắc môi trường vi khí hậu, phân tích chát lượng không khí, nước, đất theo các chỉ tiêu cơ bản của vi khí hậu, không khí xung quanh, môi trường nước, đất trong khu vực mà TCVN đã quy định

+ Đánh giá chất lượng môi trường vi khí hậu, không khí, nước, đất của khu vực dự

án trên cơ sở các số liệu phân tích

Phương pháp phân tích, quan trắc vi khí hậu, chất lượng không khí, nước, đất

Được thực hiện ngoài hiện trường, trong phòng thí nghiệm và được tiến hành theo các quy định của TCVN và ISO hiện hành

Trang 39

30

Vị trí các điểm quan trắc:

Bảng 9 : Vị trí các điểm lấy mẫu

Không khí,

vi khí hậu

KK1 Khu vực giữa chợ cũ

KK2 Khu vực đất phía Tây Nam dự án

KK3 Cổng chợ cũ giáp đường Lê Thanh Nghị

KK4 Cổng chợ giáp đường Yết Kiêu

Nước ngầm

NN1 Mẫu nước ngầm nhà ông Trịnh Văn Sơn số 4 phố Lê Quý Đôn NN2 Mẫu nước ngầm nhà ông Nguyễn Văn Bổn số 18 phố Yết Kiêu NN3 Mẫu nước ngầm nhà ông Trần văn Hạnh số 980 phố Lê Thanh Nghị NN4 Mẫu nước ngầm bà Phạm Thị Mai số 25 phố Lê Cảnh Tuân

Nước mặt

NM1 Mẫu mước sông Sặt phía trạm bơm cạnh trường tiểu học Hải Tân NM2 Mẫu nước mương cạnh trường tiểu học Hải Tân

NM3 Mẫu nước mương giáp bệnh viện Đông Y

NM4 Mẫu nước sông Sặt tại Cống Đọ

Đất

Đ1 Mẫu đất lấy tại phía Tây Nam của dự án

Đ2 Mẫu đất lấy tại khu vực trưởng tiểu học Hải Tân

Đ3 Mẫu đất lấy tại khu dân cư phố Lê Quý Đôn

Đ4 Mẫu đất lây tại khu dân cư phố Lê Thanh Nghị

a Chất lượng môi trường không khí

Bảng 10: Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn T

T

hiệu Địa điểm

Phương pháp đo

Nhiệt độ ( 0 C)

Độ ẩm (%)

Vận tốc gió (m/s)

Hướng gió

1 KK1 20

034.683N

105046.615E Đo nhanh 24,7 38,8 0,03

Đông Nam

2 KK2 20

034.681N

105046.625E Đo nhanh 24,3 39,2 0,7

Đông Nam

3 KK3 20

034.682N

105046.618E Đo nhanh 23,8 38,6 3,11

Đông Nam

4 KK4 20

034.680N

105046.625E Đo nhanh 23,7 38,9 2,12

Đông Nam

Trang 40

Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

g/m 3

Ồn dBA

105046.615E 112 68,4 129,8 0,89 159,6 26159 63,9

2 KK2 20

034.681N

105046.625E 186 82,6 281,6 1,4057 176,3 21896 68,5

3 KK3 20

034.682N

105046.618E 220 71,5 196,8 1,14 151,8 23187 72,81

4 KK4 20

034.680N

SO2, NO2, bụi chì đều nhỏ hơn giới hạn cho phép (TCVN 5937, 5938-2005)

b Chất lượng môi trường nước

Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 08:2008/

BTNMT(B1) NM1 NM2 NM3 NM4

Ngày đăng: 06/03/2014, 01:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án   T - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 1 Danh sách tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án T (Trang 13)
Bảng 3: Dự trù kinh phí đền bù giải tỏa - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 3 Dự trù kinh phí đền bù giải tỏa (Trang 19)
Hình 1: Sơ đồ quy trình xây dựng các hạng mục công trình - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Hình 1 Sơ đồ quy trình xây dựng các hạng mục công trình (Trang 30)
Hình 2: Quy trình hoạt động của chợ - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Hình 2 Quy trình hoạt động của chợ (Trang 31)
Bảng 6: Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 6 Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (Trang 33)
Bảng 8: Tiền đất dự kiến - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 8 Tiền đất dự kiến (Trang 34)
Hình 4: Sự thay đổi độ ẩm trung bình trong năm 2008 - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Hình 4 Sự thay đổi độ ẩm trung bình trong năm 2008 (Trang 36)
Hình 5: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2008 - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Hình 5 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2008 (Trang 37)
Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 13 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án (Trang 42)
Bảng 31: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm  Chất ô nhiễm - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 31 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm Chất ô nhiễm (Trang 60)
Bảng 30: Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt. - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 30 Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt (Trang 60)
Bảng 33: Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 33 Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động (Trang 66)
Bảng 35: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 35 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông (Trang 68)
Bảng 43: Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở khu vực - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Bảng 43 Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở khu vực (Trang 78)
Hình 7: Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn - Báo cáo ĐTM dự án chợ Hải Tân - Thành phố Hải Dương
Hình 7 Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w