CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THÁP MƯỜI NĂM 2020 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU .... Vũ Thị Thu Hương và cộng sự tiến hành đánh giá danh mụ
Trang 2CHUYÊN ĐỀ DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2022
Học viên
Nguyễn Hữu Lộc
Trang 4Lời cảm ơn
Trong quá trình được học tập và nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc
sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020”
là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau hai năm học theo chương trình dược sỹ chuyên khoa II tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương - Trường Đại học Dược Hà Nội Cô đã trực tiếp chỉ vào và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện
và nghiên cứu tại trường
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ Khoa Dược Đặc biệt là ban Giám đốc bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười, các phòng chức năng và tập thể cán bộ đang công tác tại Bênh viện Đa khoa Khu Vực Tháp Mười đã tạo điều kiện, để tôi vẫn đảm bảo ngày công lao động, đồng thời vẫn đảm bảo việc hoc hành cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2022
HỌC VIÊN
Nguyễn Hữu Lộc
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH 3
1.2.1 Một số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc 3
1.2.2 Một số văn bản hướng dẫn thực hiện vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc 4
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 4
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 5
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 7
1.2.3 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 9
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH 9
1.3.1 Giá tiền thuốc sử dụng 10
1.3.2 Về cơ cấu nhóm tác dụng của thuốc 13
1.3.3 Về nguồn gốc xuất xứ thuốc 14
1.3.4 Về sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần 14
1.3.5 Về thuốc biệt dược gốc và generic 15
1.3.6 Về dạng đường dùng của thuốc 16
1.3.7 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện Việt Nam 17
1.4 KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THÁP MƯỜI 18 1.3.1 Sơ lược về Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười 18
1.3.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực 19
1.3.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp năm 2020 20
Trang 61.3.4 Vài nét về khoa Dược bệnh viện 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THÁP MƯỜI NĂM 2020 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 34
3.1.1 Cơ cấu số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 34
3.1.2 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 37
3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 38
3.1.4 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 38
3.1.5 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong DMT sử dụng 39
3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 39
3.1.7 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Khu vực Tháp Mười năm 2020 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 40
3.2 MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THÁP MƯỜI NĂM 2020 44
3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng so với danh mục thuốc trúng thầu 44
3.2.2 Phân tích số lượng sử dụng so với số lượng trúng thầu của từng nhóm tác dụng dược lý 48
3.2.4 Phân tích sử dụng các thuốc phối hợp nhiều thành phần 57
3.2.5 Phân tích tình trạng sử dụng nhóm thuốc AN 59
Chương 4 BÀN LUẬN 64
Trang 74.1 TÌNH HÌNH, CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH
VIỆN 64
4.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý: 64
4.1.2 Cơ cấu sử dụng thuốc kháng sinh: 65
4.1.3 Cơ cấu theo guồn gốc xuất xứ: 66
4.1.4 Cơ cấu DMT theo biệt dược gốc và thuốc generic: 67
4.1.5 Cơ cấu theo thành phần: 68
4.1.6 Cơ cấu theo đường dùng: 68
4.1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích ABC, VEN: 69
4.1.8 Cơ cấu DMT theo phương pháp phân tích ABC/VEN: 71
4.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN 71
4.2.1 Bất cập trong sử dụng DMT trúng thầu: 71
4.2.2 Bất cập trong sử dụng kháng sinh phân nhóm Beta-lactam: 73
4.2.3 Bất cập trong sử dụng thuốc đa thành phần: 74
4.2.4 Bất cập trong nhóm thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 74
4.2.5 Bất cập trong sử dụng nhóm thuốc AN, BN: 75
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 76
KẾT LUẬN 78
1 Tình hình, cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 78
2 Phân tích một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 79 KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 1 84
PHỤ LỤC 2 85
PHỤ LỤC 3 86
PHỤ LỤC 4 87
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO 8
Bảng 1.2 Cơ cấu mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa Khoa Tháp Mười 2020 20
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng 23
Bảng 2.2 Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu 29
Bảng 2.3 Ma trận ABC/VEN 31
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 34
Bảng 3.2 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 37
Bảng 3.3 Cơ cấu theo nguồn gốc xuất xứ 38
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 38
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic DMT sử dụng 39
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 39
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC 40
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc theo nhóm dược lý của các thuốc nhóm A 40
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN 42
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN 43
Bảng 3.11 Tỷ lệ KM sử dụng so với KM TT theo nhóm tác dụng dược lý 44
Bảng 3.12 Tỷ lệ số lượng sử dụng so với số lượng trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 48
Bảng 3.13 Phân tích GTSD sử dụng của các thuốc ngoài thầu so với tổng kinh phí sử dụng thuốc 51
Bảng 3.14 Phân tích chi tiết các thuốc ngoài thầu 53
Bảng 3.15 Phân tích số lượng sử dụng so với trúng thầu tại từng khoản mục ở nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiểm khuẩn 54
Bảng 3.16 Phân tích cơ cấu nhóm kháng sinh Beta-lactam 55
Bảng 3.17 Chi tiết nhóm kháng sinh Beta-lactam 55
Bảng 3.18 Phân tích theo nhóm tác dụng dược lý về sử dụng thuốc phối hợp nhiều thành phần 57
Bảng 3.19 Phân tích các thuốc phối hợp nhiều thành phần chiếm GTSD cao 58
Trang 10Bảng 3.20 Phân tích Các thuốc nhóm AN đã sử dụng theo nhóm dược lý 59
Bảng 3.21 Các thuốc nhóm AN đã sử dụng 60
Bảng 3.22 Phân tích Các thuốc nhóm BN đã sử dụng theo nhóm dược lý 61
Bảng 3.23 Các thuốc nhóm BN đã sử dụng 62
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chênh lệch tỷ trọng dược phẩm trong chi tiêu y tế 2010 - 2014 11
Hình 1.2 GT và tỷ trọng chi tiêu thuốc trong chi tiêu y tế 2015 – 2016 12
Hình 1.3 GT tiền thuốc sử dụng của một số bệnh viện tuyến tỉnh 12
Hình 1.4 GT tiền thuốc sử dụng của một số bệnh viện tuyến huyện 13
Hình 1.5 Tỷ lệ SKM và GTSD thuốc đơn thành phần - đa thành phần 15
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười 20
Hình 1.7 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 26
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước
và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [3] và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý
Ở nước ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng khả năng kháng thuốc trong điều trị
Thành viên của HĐT& ĐT bao gồm các chuyên gia nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc nào thiết yếu cần cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý an toàn
Ngày 08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 21/TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện [4] Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười đã từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị
và đã đạt được nhiều kết quả nhất định Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc và quản
lý sử dụng thuốc vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Trang 13Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề
tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020” nhằm các mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020 theo một số chỉ tiêu
2 Xác định và phân tích nguyên nhân một số tồn tại trong danh mục thuốc
sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020
Trên cơ sở đó đánh giá khái quát tính phù hợp của DMT, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề sẽ là cơ sở để triển khai luận văn “ Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020”
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng quản lý, sử dụng DMT Một trong số đó là việc ban hành các hành lang pháp lý quy định về các vấn đề nảy Trong những năm gần đây, nhiều văn bản hướng dẫn sử dụng thuốc
ra đời, có ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ sở khám chữa bệnh
1.2.1 Một số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc
- Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về chức năng hoạt động của khoa Dược Đây là khoa có chức năng và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Như vậy khoa Dược đóng vai trò chủ đạo và là đầu mối trong quản
lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [1]
- Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo đó, bệnh viện căn
cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp Bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [2]
- Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về hoạt động của động của HĐT&ĐT [4] Thông tư nêu rõ chức năng của HĐT &ĐT là
tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Theo đó HĐT&ĐT có 6 nhiêm vụ
cơ bản:
❖ Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc
❖ Xây dựng DMT bệnh viện
❖ Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
❖ Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
❖ Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
❖ Thông báo kiểm soát thông tin thuốc
Trang 15HĐT&ĐT đóng vai trò điều phối, xữ lý các vấn đề sử dụng thuốc trong đó quan trọng nhất là xây dựng và quản lý DMT bệnh viện
1.2.2 Một số văn bản hướng dẫn thực hiện vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
- Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện DMT tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, đồng thời phân thành 27 nhóm tác dụng dược lý [5]
- Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/07/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, quỹ BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác phục vụ nhu cầu phòng, khám và chữa bệnh để đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của thuốc theo quy định của luật Dược Thông tư quy định rõ tiêu chí để phân chia thành các gói thuốc trong đấu thầu Cụ thể thuốc đấu thầu chia thành 3 gói: Gói thuốc generic, gói thuốc biệt dược và gói thuốc y học cổ truyền [7]
- Bên cạnh đó, Thông tư số 15/2019/TT-BYT còn quy định số lượng thuốc
sử dụng nằm trong khoản 80-120% so với số lượng thuốc trúng thầu [7]
- Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Danh mục được xây dựng trên nguyên tắc các thuốc sản xuất tại các đơn vị trong nước đáp ứng tiêu chí kỷ thuật, giá cả hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước Trên nguyên tắc đó các thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng các tiêu nhất định [6]
Hệ thống văn bản trên chính là cơ sở pháp lý, là công cụ quan trọng để các bệnh viện và đơn vị liên quan quản lý sử dụng thuốc an toàn hiệu quả hợp lý
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Danh mục thuốc bệnh viện là DMT được Hội đồng thuốc & điều trị lựa chọn và phê duyệt ban đầu để sử dụng còn DMT sử dụng tại bệnh viện là DMT được sử dụng thực tế hàng năm tại bệnh viện Người ta tiến hành phân tích DMT
sử dụng của bệnh viện nhằm có một cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm tại bệnh viện để từ đó làm căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện năm tiếp theo hợp lý hơn cũng như có các biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sử dụng
Trang 16thuốc
Các thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm khoảng 60% ngân sách của bệnh viện [26] Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN
Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc
và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [4]
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa
lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Theo
lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [4]
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát
và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc
Lợi ích mà phương pháp phân tích ABC mang lại:
- Chỉ ra những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà có chi phí thấp trong DMT hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này sử dụng để lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để tăng hiệu quả kinh tế
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
Trang 17của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lí trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua sắm hợp lý Thuốc nhóm A là các loại thuốc giá cao Việc mua thuốc A nên thực hiện thường xuyên, chia nhỏ thành nhiều đợt
để số lượng tồn kho thấp Đồng thời bệnh viện thường xuyên theo dõi tình trạng
sử dụng của nhóm thuốc A để tránh sự gián đoạn bất ngờ trong cung ứng có thể dẫn đến tình trạng thiếu thuốc
Đặc điểm: Ưu điểm chính của phương pháp này là giúp xác định xem phần
lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào Nhược điểm chính là không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
Phạm vi: Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho
chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
Các bước phân tích ABC [4]:
1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
a) Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
b) Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
4 Tính GT phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm GT giảm dần
6 Tính GT phần trăm tích lũy của tổng GT cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
7 Phân hạng sản phẩm như sau:
a) Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng GT tiền;
b) Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng GT tiền;
c) Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng GT tiền
Trang 188 Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
9 Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng GT tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương GT tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là thuốc trong nhóm
A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn Trong một số trường hợp, phân tích ABC cần phải sử dụng cả những số liệu về giá thành, các thuốc biệt dược và chi phí điều trị khác ngoài thuốc như tiền bơm tiêm Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt
động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
a) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
b) Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh
ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
c) Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Các bước phân tích VEN [4]:
Trang 191 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E, N
2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:
3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm
N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC
và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể là cần phải loại bỏ những thuốc “N” trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC
Đặc điểm: Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều
trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO
Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Trang 20Đặc tính của thuốc Vital Essential Non-essential
Chứng minh không
Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận ABC/VEN có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua sắm Ma trận ABC/VEN bao gồm các nhóm: nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN), nhóm II (BE, CE, BN), nhóm III (CN) Đây là một phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc
và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện
1.2.3 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [4]
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
Thuốc, cùng với các công cụ y tế khác, là một trong những bộ phận cấu thành hệ thống y tế Không có thuốc thì không thể đạt được mục tiêu sức khỏe mong muốn cho từng bệnh nhân và cho cả cộng đồng [28] Vì vậy mà chi tiêu về thuốc là một phần không thể thiếu và chiếm tỉ lệ đáng kể trong chi tiêu dành cho
y tế Việt Nam hiện đang chi tiêu cho y tế ở mức lớn so với GDP - khoảng 6,0% (2013) - cao hơn hầu hết các quốc gia đang phát triển khác ở châu Á Chi tiêu cao cho y tế là gánh nặng đối với cả ngân sách hộ gia đình và ngân sách của khu vực
Trang 21công Hiện nay, khoảng 50% tổng chi tiêu cho y tế được chi từ tiền túi của người dân [27] Chi phí thuốc trung bình trên đầu người là 9,85 USD năm 2005, 22,25 USD năm 2010 và lên tới 44 USD năm 2015 Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 17,7% mỗi năm từ năm 2005 đến 2010 và 14,6% từ năm 2010 đến 2015 Giả sử chi tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng ít nhất 14% /năm tính đến năm 2025, ước tính chi tiêu thuốc trên đầu người sẽ tăng gấp đôi lên 85 USD vào năm 2020 và tăng gấp bốn lần lên 163 USD vào năm 2025 Thống kê của FPT Securities tại “Báo cáo ngành dược phẩm: Cuộc cách mạng từ số lượng sang chất lượng” cho thấy trong giai đoạn 2012 - 2015 kênh điều trị (ETC) chiếm tỉ trọng bình quân khoảng 55% tổng giá trị tiêu thụ và xấp xỉ 30% sản lượng tiêu thụ thuốc tại Việt Nam [19] Sự kết hợp của chính sách BHYT thành công - tỷ lệ tham gia BHYT 90% vào năm 2019 [21], số lượng bệnh viện tư nhân tăng mạnh và nhận thức sức khỏe ngày càng cao của người dân, doanh số bán thuốc không kê đơn qua kênh nhà thuốc (OTC) trước đây sẽ thu hẹp dần, nhường chỗ cho kênh điều trị (ETC) tăng tốc trong những năm tới [26] Do vậy kiểm soát tốt chi tiêu cho thuốc ở bệnh viện
sẽ góp phần kiểm soát chi tiêu thuốc nói chung
1.3.1 Giá tiền thuốc sử dụng
Tại Việt Nam, chi tiêu cho thuốc vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi tiêu y
tế Số liệu do WHO tại “Health at a Glance: Asia/Pacific 2016: Measuring Progress towards Universal Health Coverage” cho thấy: Chi tiêu cho thuốc tại Việt Nam (2014) chiếm 33,2% tổng chi tiêu dành cho y tế, tỷ lệ này thậm chí còn lên tới 43,1% vào năm 2010 [28]
Trang 22Hình 1.1 Chênh lệch tỷ trọng dược phẩm trong chi tiêu y tế 2010 - 2014
Số liệu công bố tại hội thảo “Kiểm soát việc sử dụng và chi tiêu đối với các thuốc do Quỹ BHYT chi trả” tổ chức tại Hà Nội tháng 10-2017 cho thấy: Tổng chi cho thuốc từ Quỹ BHYT năm 2015 là 26.132 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; năm
2016 là 31.5419 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% Trong đó, chi phí thuốc của 5 bệnh viện được xếp hạng loại đặc biệt (gồm các bệnh viện: Bạch Mai, Trung ương Huế, Chợ Rẫy, 108, Việt Đức) chiếm 11% tổng chi phí thuốc BHYT của cả nước trong năm 2015 [21] Nghiên cứu tại Bệnh viện Quận 4 TP.Hồ Chí Minh cho thấy tổng tiền thuốc sử dụng năm 2017 là 44.145 triệu đồng, chiếm 45,8% kinh của bệnh viện Tại TTYT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn, tiền thuốc đã sử dụng năm 2018
là 4.590 triệu đồng, chiếm 33,28% tổng chi thường xuyên [18] Kết quả khảo sát tại TTYT huyện Sóc Sơn - Hà Nội cho thấy tổng chi phí thuốc sử dụng trong năm
2018 của trung tâm là 25.065 triệu đồng, chiếm 62,78% tổng chi thường xuyên [23] Chi tiêu về thuốc của bệnh viện tăng theo từng năm, trong khi đó quá trình quản lý thanh toán chi phí thuốc BHYT vẫn còn gặp khó khăn do hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý yếu; danh mục thuốc lớn và phức tạp Công tác
44,0 43,6 39,4 37,5 35,0 34,7 33,3
33,2
30,7
29,1 28,8 27,8 26,4 26,0 23,1 20,8 20,5 19,1 17,8 15,7 13,2 9,7
-4,8 -1,9 -0,6 1,0 4,4
-9,9
-2,5
2,0 -12,6
-3,6 -0,2 -0,8 -1,2 -1,1 0,1 2,2 -2,4
-0,5 -0,7 0,0
TỶ TRỌNG CHI TIÊU DƯỢC PHẨM TRONG CHI TIÊU Y TẾ (%) Chênh lệch tỷ trọng dược phẩm, 2010-2014 Tỷ trọng dược phẩm 2014
Trang 23quản lý, thanh toán thuốc BHYT cũng đang gặp nhiều áp lực hơn do số cơ sở khám, chữa bệnh, số người tham gia BHYT ngày càng tăng, nảy sinh nhiều khó khăn mới trong khi các văn bản quy định hướng dẫn chưa theo kịp thực tiễn [24]
Hình 1.2 GT và tỷ trọng chi tiêu thuốc trong chi tiêu y tế 2015 – 2016
Kết quả khảo sát tại một số bệnh viện gần đây cho thấy: GT tiền thuốc sử dụng là khác nhau giữa các tuyến; các địa phương và các năm Thống kê chi tiêu cho thuốc trong 1 năm của một số bệnh viện tuyến tỉnh và một số bệnh viện tuyến huyện được thể hiện ở đồ thị sau:
Hình 1.3 GT tiền thuốc sử dụng của một số bệnh viện tuyến tỉnh
Trang 24Hình 1.4 GT tiền thuốc sử dụng của một số bệnh viện tuyến huyện 1.3.2 Về cơ cấu nhóm tác dụng của thuốc
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 về DMT tân dược và Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 về DMT đông dược, vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng tại đơn vị
Phần lớn kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiểm khuẩn là nhóm có số lượng
và GTSD lớn nhất Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng GT tiền thuốc sử dụng Theo số liệu của BHXH Việt Nam năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc khỏan
30 ngàn tỉ đồng, chiếm tới 50% tổng chi của quỹ BHYT cho khám chữa bệnh, trong đó chi phí kháng sinh trong điều trị tại bệnh viện năm 2015 đã chiếm tới 17% tổng chi phí tiền thuốc Theo Bộ Y tế, trong khi các quốc gia phát triển đang
sử dụng kháng sinh thế hệ thứ 1 thì Việt Nam đã sử dụng kháng sinh thế hệ 3 và
4
Trang 25Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng GT tiền thuốc sử dụng Tương tự, tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc Nghệ An năm 2016 có tỷ lệ số KM nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.3% và GTSD cao nhất trong DMT
sử dụng với 32% [8]
1.3.3 Về nguồn gốc xuất xứ thuốc
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường
có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau Rõ ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện
1.3.4 Về sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần
Theo khuyến cáo của WHO [26]: Nên lựa chọn thuốc bào chế ở dạng đơn thành phần Những thuốc ở dạng đa thành phần phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn thành phần Tỷ lệ tương tác tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc phối hợp và tương tác thuốc là một trong những nguyên nhân quan trọng trong các phản ứng có hại của thuốc được ghi nhận
Vũ Thị Thu Hương và cộng sự tiến hành đánh giá danh mục thuốc sử dụng năm 2009 của 38 bệnh viện từ tuyến trung ương đến tuyến huyện, kết quả phân tích cơ cấu thuốc đơn thành phần - thuốc đa thành phần trong DMT của bệnh viện các tuyến cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ số lượng và tỷ trọng giữa
2 nhóm này giữa các tuyến bệnh viện SKM và GTSD của thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 86%, thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ khoảng hơn 13% Tuy nhiên tỷ lệ này giữa các tuyến bệnh viện không giống nhau Tại các
Trang 26bệnh viện tuyến TƯ, thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 76,9% đến 89,2% về SKM và 81,2% đến 90,1% về GTSD Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, nhóm thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 79% đến 96% Tại các bệnh viện tuyến huyện, SKM thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 85,5% đến 93%, nhưng GTSD chỉ chiếm tỷ lệ từ 78,3% đến 86% [25]
Thống kê tỷ lệ về SKM và GTSD thuốc đơn thành phần - thuốc đa thành phần tại một số bệnh viện tuyến huyện những năm gần đây được thể hiện ở Đồ thị 1.6 Kết quả thống kê cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 72,90% đến 86,29% về SKM và 59,46% đến 88,18%
Hình 1.5 Tỷ lệ SKM và GTSD thuốc đơn thành phần - đa thành phần 1.3.5 Về thuốc biệt dược gốc và generic
Thuốc biệt dược gốc là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị, được Bộ Y tế ban hành trong “DMT biệt dược gốc” Thuốc generic có giá thành rẻ hơn so với các thuốc biệt dược gốc vì vậy tại thông
tư 21/2013/TT-BYT quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic [2] Do đó việc tăng
0% 25% 50% 75% 100%
Trang 27cường sử dụng thuốc generic được khuyến khích trong trường hợp có thể thay thế cho mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học
Năm 2014, ở bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn thuốc biệt dược gốc chiếm 7,2% KM và 4,5% GTSD Năm 2015, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương, thuốc biệt dược chiếm 11,1% tổng chi phí sử dụng thuốc Kết quả phân tích DMT
sử dụng tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2015, thuốc biệt dược chiếm 26,86% số lượng KM và 25,06% GTSD Năm 2015 tại bệnh viện đa khoa
Bà Rịa- Vũng tàu, thuốc biệt dược chiếm 17,9% số lượng KM và 26,46% tổng GTSD
1.3.6 Về dạng đường dùng của thuốc
Đường tiêm là đường đưa thuốc vào cơ thể nhanh nhất, vượt qua mọi hàng rào hấp thu, đưa thuốc thẳng vào tuần hoàn hoặc đích Do là đường dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa, đường tiêm tránh được tác động bất lợi của đường tiêu hóa đối với dược chất, làm cho SKD cao nhất (tiêm tĩnh mạch SKD 100%) Thuốc tiêm là dạng thuốc có yêu cầu cao nhất về độ an toàn, bất cứ sai sót nào về bào chế, sử dụng thuốc tiêm đều có thể để lại những hậu quả khó lường [3] Chính vì những yêu cầu cao về bào chế, sử dụng cũng như đòi hỏi trang thiết bị, vật tư tiêu hao đi kèm (bơm kim tiêm, dây truyền, bơm tiêm điện, máy truyền dịch…)
mà chi phí sử dụng của thuốc đường tiêm thường cao hơn so với các đường dùng khác
Trong tài liệu hướng dẫn thực hành HĐT&ĐT, WHO đưa ra khuyến cáo:” Thuốc kháng sinh và thuốc tiêm là những thuốc đắt tiền nhất trong số các loại thuốc, thường chiếm phần lớn tổng số tiền thuốc của các bệnh viện Sử dụng các thuốc tiêm không an toàn có thể làm lan truyền các bệnh lây qua đường máu như viêm gan B, C và HIV/AIDS”[5] Do vậy, kiểm soát sử dụng thuốc đường tiêm
- truyền là một yêu cầu quan trọng trong kiểm soát sử dụng thuốc tại bệnh viện
Bộ y tế cũng đã đưa ra khuyến cáo về việc lựa chọn đường dùng thuốc tại thông
tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh: [2]
- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc
để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
Trang 28- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi
sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự chỉ ra rằng: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ GTSD của nhóm thuốc dạng tiêm - truyền, thuốc dạng uống giữa 3 tuyến BV TW, tỉnh và huyện Cụ thể tại các BV tuyến TW, thuốc tiêm chiếm tỷ lệ từ 62,6% đến 69,7% về SKM, và từ 61,6% đến 74,7% về GTSD Các BV tuyến tỉnh có tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm từ 51,8% đến 72,0% về SKM, từ 46,1% đến 65,3% về GTSD Thuốc tiêm chiếm tỷ lệ từ 51,7% đến 61,0% về SKM và từ 44,1% đến 51,2% về GTSD tại các BV tuyến huyện [25]
1.3.7 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện Việt Nam
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm: Phân tích ABC; phân tích nhóm điều trị; phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN) và phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD) Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý
Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư
số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% – 13,1% số KM thuốc) Đây là các thuốc có GT và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính
Trang 29vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [3]
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Năm 2012, Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC, VEN là một tiêu chí để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện 115 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm: AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị,
đã thay đổi từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6%, 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III ít quan trọng nhưng chiếm tỷ
lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%, có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT.[13]
Vấn đề sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và cần sự can thiệp Để khắc phục thực trạng này, trước đây Bộ Y tế đã có chỉ thị về việc: “Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện” Năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông
tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh Đây là cơ sở pháp
lý quan trọng để các bệnh viện phân tích thực trạng sử dụng thuốc, từ đó điều chỉnh để quá trình sử dụng thuốc của bệnh viện được hợp lý hơn
1.4 KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THÁP MƯỜI 1.3.1 Sơ lược về Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười
Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười có địa chỉ tại đường Hùng Vương, khóm 4, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Bệnh viện đa khoa Khu vực Tháp Mười là bệnh viện hạng II được thành lập năm 2004, là cơ sở y tế trung tâm thực hiện chức năng nhiệm vụ khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong toàn huyện và một số xã giáp ranh thuộc các huyện bạn Tân Hưng, Tân Thạnh, Mộc Hóa (Long An), Cái Bè (Tiền Giang), Tam Nông (Đồng Tháp)
Trang 30Để đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ y tế ngày càng cao của người dân nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của người dân trong vùng, bệnh viện luôn đầu tư mua sắm mới các trang thiết bị y tế ngày càng hiện đại để chăm sóc ngày càng tốt hơn cho người dân
Nâng dần chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện, toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên bệnh viện luôn nỗ lực phấn đấu trau dồi chuyên môn ngày càng giỏi, hiện đại, tận tụy với nghề, đồng thời giáo dục y đức, quy tắc ứng xử giao tiếp với bệnh nhân trong toàn thể nhân viên xứng đáng là những người thầy thuốc giỏi, tin yêu của bệnh nhân trong vùng
1.3.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực
Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Tháp Mười trực thuộc sở y tế Đồng Tháp Số giường kế hoạch được giao năm 2020 là 250 giường Hiện nay bệnh viện được tổ chức thành 17 khoa (12 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sang) và
07 phòng chức năng với 279 nhân sự (trong đó: Biên chế 257 nhân sự, hợp đồng
Trang 31Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười
1.3.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp năm 2020
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện được sắp xếp theo phân lọai Quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Bảng 1.2 Cơ cấu mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa Khoa Tháp Mười 2020
Trang 331.3.4 Vài nét về khoa Dược bệnh viện
Khoa Dược bệnh viện đa khoa Khu vực Tháp Mười là một khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Có chức năng quản lý
và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác Thuốc, VTYT, HC, SP chẩn đoán trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý
Khoa Dược gồm 20 nhân sự được phân công vào 07 bộ phận công tác dược gồm: Hành chánh khoa; Kho Thuốc ống - Dịch Truyền; Kho Thuốc Viên - Dùng Ngoài; Kho Vật tư y tế; Kho Hóa Chất; Kho Đông Y; Quầy Thuốc bệnh viện; tổ Dược lâm sàng
Cơ cấu cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, khoa Dược vẫn cần thêm cán bộ có trình độ cao và kinh nghiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực Dược lâm sàng Khoa tiếp tục cử cán bộ đi học để nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý với chi phí phù hợp
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020
Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
Thời gian dự kiến thực hiện đề tài: Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm: Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục
thuốc sử dụng
biến
Nguồn thu thập Mục tiêu 1: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020
tế và Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT
Phân loại Báo cáo sử
Phân loại thuốc theo số lượng và giá trị
sử dụng trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và ký sinh trùng đã sử dụng
xuất nhập
Trang 35Tên biến Định nghĩa Phân loại biến Nguồn thu thập
nguồn gốc xuất
xứ - Thuốc ngoại: thuốc do các Công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được
nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam
ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn
Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền,
Phân loại A, B, C cho thuốc tân dược,
SL và GT tiền thuốc từng nhóm theo kết
thập số liệu
Trang 36Tên biến Định nghĩa Phân loại biến Nguồn thu thập Mục tiêu 2: Xác định một số nguyên nhân của các bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020
Phân loại thuốc theo số lượng và giá trị
sử dụng trong nhóm thuốc Beta- lactam
Phân loại - Danh mục
dụng năm
2020
- Báo cáo xuất nhập
2020
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu về thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tháp Mười, khoảng thời gian từ 01/01/2020 – 31/12/2020
Trang 37Hình 1.7 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
xứ
Thuốc đơn thành phần,
đa thành phần
Thuốc biệt dược gốc và thuốc generic
Thuốc theo đường dùng
Thuốc theo phân tích ABC
và VEN
Bất cập về
số lượng thuốc sử dụng của các thuốc
đã trúng thầu năm
2020
Bất cập trong sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc nhiều thành phần
Bất cập trong nhóm
sử dụng thuốc
AN, BN
Bất cập trong
sử dụng thuốc kháng sinh
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười, tỉnh
Đồng Tháp năm 2020
Xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến các bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu
vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020 theo một số chi tiêu
Trang 382.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và biểu mẫu thu thập
Sử dụng kỹ thuật nghiên cứu định lượng: Để phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2020,
đề tài đã thu thập số liệu hoạt động của bệnh viện bao gồm các báo cáo có sẵn sau:
+ Danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế
+ Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2020
+ Biểu mẫu thu thập số liệu: Phụ lục 1; Phụ lục 2
Sử dụng kỹ thuật nghiên cứu định tính: Để phân tích một số nguyên nhân dẫn đến những bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
+ Phỏng vấn sâu theo câu hỏi gợi ý đã xây dựng để khám phá ý kiến, thái
độ của bác sỹ, nhân viên y tế để
+ Biểu mẫu thu thập số liệu: Câu hỏi bán cấu trúc – Phụ lục 3
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
Thu thập thông tin chi tiết (tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, giá trị sử dụng, nhà sản xuất, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, thuốc đơn thành phần đa thành phần, thuốc biệt dược gốc và generic, phân hạng ABC, phân loại VEN) của toàn bộ các thuốc được sử dụng trong bệnh viện năm 2020
Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào phiếu thu thập thông tin (Các biểu mẫu thu thập trình bày tại phần phụ lục 1; phụ lục 2
Số liệu được mã hóa, nhập bằng phần mềm Microsoft Excel
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Trang 39+ Thuốc được cho tặng, viện trợ, thuốc chương trình;
+ Thuốc chỉ phục vụ công tác khám bệnh ngoại viện, cơ số thuốc phòng chống bão lụt, phòng chống dịch;
Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ mặt hàng thuốc sử dụng (Thuốc xuất kho lẻ) tại Bệnh viện trong năm 2020
− Sau nhập liệu (đảm bảo tính chính xác số liệu nhập)
2.2.5.2 Phân tích số liệu (công thức tính toán, viết chung nếu cùng cách tính)
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa
Khu Vực Tháp Mười năm 2020 theo một số chi tiêu Phân tích một số Chỉ số về
DMT
Các số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để
xữ lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về “DMT được sử dụng năm 2020” trên
cùng một file Excel (Phụ lục 1)
Bước 2: Phân tích số liệu theo các chi số cần nghiên cứu:
− Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
− Thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
− Thuốc sử dụng đơn- đa thành phần
Trang 40− Thuốc sử dụng theo tên biệt dược gốc và tên generic
− Thuốc sử dụng theo đường dùng
Bước 3: Thống kê các chi số nghiên cứu là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ
lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2 Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu
Công thức tổng quát:
𝐴
𝑋 100%
Trong đó:
A: Tổng SKM(GT) nhóm thuốc [dược lý; nội/nhâp; đơn TP/đa TP….]
X: Tổng SKM (GT) của DMT đã sử dụng
4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên biệt dược gốc và tên
generic
dược lý
Phương pháp phân tích ABC
− Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm
và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân
sách
− Phân hạng A, B, C các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện theo các bước: