Do đó, đề tài : "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh Viện Thanh Nhàn năm 2021” được tiến hành với hai mục tiêu: Mô tả cơ cấu và giá trị danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh việ
TỔNG QUAN
Khái quát danh mục thuốc và danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Xây dựng Danh mục thuốc trong Bệnh viện
1.1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là danh mục bao gồm các thuốc được sử dụng trong cơ sở y tế để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, phù hợp với MHBT, phác đồ điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong phạm vi không gian, thời gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có với số lượng cần thiết, chất lượng đảm bảo, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng [27]
DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Vậy nên, hàng năm danh mục thuốc bệnh viện sẽ được cập nhật về thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc nhằm đáp ứng nhu cầu lâm sàng của bác sĩ, dược sĩ và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh cải thiện sức khỏe cho người bệnh [3]
1.1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
Việc xây dựng DMTBV được quy định rõ tại thông tư 21/2013/TT-BYT cần tuân thủ theo 7 nguyên tắc sau [4]:
Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện
Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành
Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
Vậy xây dựng danh mục thuốc bệnh viện sẽ do HĐT&ĐT chịu trách nhiệm Hội đồng sẽ xây dựng giám sát mọi quy định và quy trình liên quan đến thuốc tại bệnh viện Vậy nên, việc lựa chọn và xây dựng DMTBV là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
HĐT&ĐT Hội đồng cần tuân thủ theo 7 nguyên tắc trên của Bộ Y Tế để có thể xây dựng một danh mục thuốc bệnh viện tốt nhất
1.1.1.3 Tiêu chí xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện là bộ phận có chức năng quan trọng trong việc đưa ra các tiêu chí đánh giá và lựa chọn thuốc để xây dựng DMTBV Thuốc được chọn phải dựa trên phác đồ điều trị của bệnh viện và các tiêu chí được đề ra theo quy định của BYT và WHO bao gồm [4]:
Thuốc phải có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
Thuốc phải sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố: Hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng và khả năng cung ứng
Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng Khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc
Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng có thể được dùng làm căn cứ trong một số trường hợp cụ thể
1.1.1.4 Các bước xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện Để xây dựng một DMTBV cần được hệ thống hóa lại những tồn tại trong danh mục thuốc của những năm trước đó Từ đó, đưa ra những cái nhìn tổng quát nhằm khắc phục để xây dựng một bộ khung chuẩn Và thường một quy trình xây dựng sẽ tuân theo 04 bước sau [4]:
Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC – VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc
Kết quả phân tích ABC/VEN có thể cho HĐT&ĐT thấy được các vấn đề còn tồn tại của DMTBV, cung cấp thông tin tư vấn cho Giám đốc Bệnh viện để có những chính sách ưu tiên trong mua sắm, cấp phát, dự trữ và bảo quản thuốc Phân tích ABC/VEN đảm bảo mục đích DMT được xây dựng theo khuyến cáo của WHO Vậy nên trước khi xây dựng DMT chính thức cần xây dựng một dự thảo DMT trong đó xác định những thuốc quan trọng nhất, thuốc ít thiết yếu, thuốc có giá thành cao nhất
Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung hoă ̣c loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan
Trước khi xây dựng DMT, các khoa phòng dựa trên nhu cầu thực tế sẽ đề xuất bổ sung hoă ̣c loại bỏ các thuốc trong DMTBV HĐT&ĐT tổng hợp, đánh giá và cân nhắc dựa trên hướng dẫn điều trị, kết quả sử dụng thuốc trên lâm sàng, hiệu quả thuốc đã được chứng minh Từ đó thống nhất lựa chọn DMTBV
Bước 3: Xây dựng DMT và phân loại DMT theo nhóm điều trị, theo phân loại VEN
Xây dựng DMT theo nhóm tác dụng dược lý dựa theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và phân loại VEN dựa trên phân loại của các năm trước Để bác sĩ kê đơn, dược sĩ dễ kiểm soát và quản lý một cách có hệ thống [5]
Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc
Sau khi hoàn thiện DMTBV, bệnh viện tổ chức tập huấn hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng DMT Bên cạnh đó cần định kỳ hàng năm đánh giá, sửa đổi và bổ sung DMT Đặc biệt là hướng dẫn các thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần
Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc và một số nghiên cứu về phân tích
Theo WHO, các phương pháp chính để làm rõ các vấn đề sử dụng thuốc tại Bệnh viện đó là [31]:
Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: Những dữ liệu thu được từ đối tượng sử dụng thuốc, tìm kiếm các vấn đề liên quan Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là thường không có đủ thông tin để điều chỉnh sử dụng thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này liên quan đến các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích nhóm điều trị Những phương pháp này sẽ được dùng để xác định phần lớn các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Trong các phương pháp trên, phân tích DMT bao gồm phân tích ABC, VEN, nhóm điều trị và ma trận ABC/VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp này sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT nhằm quản lý và xây dựng một danh mục thuốc hiệu quả
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Nhà kinh tế người Ý Vilfredo Pareto đã đưa ra nguyên tắc Pareto theo quy tắc 80/20 nghĩa là đa số mọi thứ trong cuộc sống không được phân phối đều nhau: 80% kết quả được sinh ra từ 20% nguyên nhân [15] Trên thực tế, 70 - 80% chi phí dành cho thuốc của bệnh viện chỉ dành để mua 10 - 20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất Phân tích ABC sẽ là công cụ để xác định xác định các thuốc chiếm tỉ lệ lớn về giá trị sử dụng của bệnh viện
Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách của bệnh viện cho thuốc [4]
Phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền thông tin vào mỗi sản phẩm thuốc: Đơn giá, số lượng
Bước 3: Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm
Bước 4: Tính phần trăm giá trị của mỗi sản phẩm
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá thành giảm dần
Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị sử dụng cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách cho đến hết
Bước 7: Các thuốc được phân hạng như sau:
Thuốc hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền
Thuốc hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
Thuốc hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Thông thường thuốc hạng A sẽ chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, thuốc hạng B chiếm
10 – 20% tổng sản phẩm và 60 – 80% còn lại là hạng C [4]
Vai trò, ý nghĩa của phân tích ABC
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng tiêu thụ thuốc với MHBT
Xác định các nhóm thuốc, thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất Từ đó, đưa ra phân tích kỹ hơn về chi phí – hiệu quả của các thuốc này
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoă ̣c ngắn hơn
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đă ̣c biệt là trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn. Ưu điểm chính: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào Nhược điểm: Không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
Thực trạng áp dụng phân tích ABC trong phân tích danh mục thuốc tại một số bệnh viện tuyến tỉnh trên cả nước:
Việc phân tích ABC đã được quy định tại Thông tư số 21/ 2013/TT-BYT [4], là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và dữ liệu quan trọng để HĐT&ĐT xây dựng DMT bệnh viện Hàng năm, các bệnh viện nhìn chung sẽ có một đề tài nghiên cứu về vấn đề danh mục thuốc để có thể có cái nhìn tổng quát về mức độ sử dụng thuốc từ đó có những hướng đi phù hợp nhằm xây dựng danh mục thuốc cho các năm sau Nghiên cứu về phân tích tại Bệnh viện Thanh Nhàn (2019) [18], BVĐK tỉnh Thái Bình [20], BVĐK tỉnh Hà Nam [22], BVĐK tỉnh Tuyên Quang [17] có kết quả như sau:
Bảng 1.2: Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện trong nước
Bệnh viện Năm Tỷ lệ SKM (%) Tỷ lệ GTSD (%)
Bệnh viện Thanh Nhàn 2019 17,14 23,10 59,76 79,90 15,07 5,03 Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Các bệnh viện điều sử dụng chủ yếu là thuốc nhóm C, tuy nhiên thuốc nhóm A là nhóm chiếm nhiều GTSD nhất, chiếm gần 80% GTSD của các bệnh viện Nên cần phân tích kỹ các thuốc nhóm A để có thể sử dụng các sản phẩm thay thế làm giảm ngân sách cho bệnh viện
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 hạng mục cụ thể như sau:
Thuốc V (Vital Drugs): Thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu, hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện
Thuốc E (Essential Drugs): Thuốc dùng cho các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện
Thuốc N (Non- Essential Drugs): Thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoă ̣c giá thành không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Các bước thực hiện phân tích VEN theo Bộ Y Tế
Theo quy định tại thông tư 21/2013/TT-BYT, Bộ Y Tế đã quy định các bước thực hiện phân tích VEN như sau:
Bước 1: Từng thành viên hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E, N
Bước 2: Tập hợp và thống nhất kết quả hội đồng
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lă ̣p
Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoă ̣c loại bỏ những thuốc không có nhu cầu điều trị
Bước 5: Xem xét lại số lượng mua dự kiến, mua thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
Bước 6: Giám sát đơn đă ̣t hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chă ̣t chẽ hơn nhóm N
Một ví dụ trong việc phân loại các thuốc theo tiêu chí VEN được áp dụng ở Bệnh viện Đa Khoa Ninh Bình [2]
Bảng 1.3: Phân loại tiêu chí VEN Đặc tính của thuốc và tình trạng bệnh lý Sống còn (V) Thiết yếu (E) Không thiết yếu (N) Tần suất bệnh lý
Số bệnh nhân trung bình được điều trị tại cơ sở KCB > 5 1 - 5 < 1
Mức độ nặng của bệnh
Nguy cơ tử vong Có Đôi khi Hiếm gặp
Gây dị tật Có Đôi khi Hiếm gặp
Hiệu quả điều trị của thuốc
Phòng ngừa bệnh nặng Có Không Không Điều trị khỏi bệnh nặng Có Có Không Điều trị bệnh nhẹ, điều trị triệu chứng Không Có thể Có
Có hiệu quả điều trị đã được chứng minh Luôn luôn Thường có Có thể
Không có hiệu quả điều trị rõ ràng Không Hiếm khi Có thể
Hầu hết, các chuyên gia đều dễ dàng khi xếp loại các thuốc thuộc nhóm “N” nhưng lại khó khăn khi phân biệt giữa các thuốc nhóm “V” và “E” và thường phân loại thuốc theo hai nhóm thiết yếu hay không thiết yếu Điều này cũng không quan trọng miễn là hệ thống phân loại nhóm thuốc sử dụng được định nghĩa rõ ràng và cho phép phân loại các thuốc theo thứ tự ưu tiên
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không (Ma trận ABC/VEN) Cụ thể là cần phải hạn chế hay loại bỏ những thuốc nhóm
Thực trạng phân tích danh mục thuốc theo các cơ cấu tại Việt Nam
1.3.1 Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [9]
Thuốc sản xuất tại Việt Nam đã đa dạng về chủng loại và số lượng như: các nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh và các nhóm thuốc khác Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua các năm đáp ứng đến 50% trị giá tiền thuốc sử dụng [10] Thuốc sản xuất trong nước chiếm gần 43% các mă ̣t hàng trúng thầu, trong đó chủ yếu là thuốc do các Công ty của Việt Nam sản xuất [16] Một số kết quả nghiên cứu được thực hiện tại các bệnh viện, như sau:
Bảng 1.6: Phân tích cơ cấu nguồn gốc thuốc tại một số bệnh viện
Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập khẩu
BVĐK tỉnh Thái Bình [20] 2019 44,7 28,2 55,3 71,8 BVĐK tỉnh Hà Nam [22] 2019 42,28 28,78 57,72 71,22 BVĐK tỉnh Tuyên Quang [17] 2019 57,72 54,57 42,28 45,43 Bệnh viện Thanh Nhàn [18] 2019 40,35 26,05 59,65 73,95
Nhìn chung, các bệnh viện cũng đã sử dụng nhiều hơn các thuốc sản xuất trong nước vì công nghệ sản xuất trong nước được cải tiến giúp cho các thuốc vừa đạt được hiệu quả về điều trị cũng như phần kinh tế Tuy nhiên, thuốc nhập khẩu vẫn chiếm một phần lượng lớn Đặc biệt là GTSD thì thuốc nhập khẩu vẫn còn khá cao so với thuốc sản xuất trong nước, nên cần phải xem xét và đánh giá kỹ lưỡng hơn
1.3.2 Về sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic
Thuốc generic là thuốc có tác dụng tương đương sinh học với thuốc biệt dược gốc Tại Việt Nam, các công ty dược chủ yếu đầu tư vào mặt hàng generic vì nó tiết kiệm thời gian nghiên cứu và xây dựng sản phẩm Bên cạnh đó, giá thành của thuốc generic cũng được cho là hợp lý và dễ cạnh tranh vào thị trường dược phẩm hơn Kết quả phân tích cơ cấu thuốc Biệt dược gốc - Generic của tác giả Vũ Thu Hương tại 36 Bệnh viện trong cả nước cho thấy không có sự khác biệt cả về tỷ lệ số lượng và giá trị sử dụng các thuốc này giữa các tuyến BV [23] Tuyến trung ương thuốc generic chiếm 32,6 - 35,1% SKM và 21,1- 31,2% giá trị sử dụng; Bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc generic chiếm 22,4 - 46% SKM và 12,1- 38,1% giá trị sử dụng; Bệnh viện tuyến huyện, thuốc generic chiếm 35,5 - 47,8% SKM và 17,8 - 21,8% giá trị sử dụng Như vậy, bệnh viện tuyến huyện sử dụng thuốc generic với SKM thuốc cao nhất nhưng chiếm giá trị thấp nhất, bệnh viện tuyến TW chiếm tỉ lệ tương đối cao về SKM và giá trị sử dụng Các thuốc generic tập trung vào các nhóm kháng sinh, vitamin dạng đơn chất, dịch truyền được sản xuất trong nước hoă ̣c liên doanh sản xuất trong nước và một số thuốc generic nhập khẩu thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư, kháng sinh, tim mạch Tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019, thuốc biệt dược gốc với 223 khoản mục chiếm 24,94% trong tổng SKM thuốc hóa dược với GTSD chiếm 26,77% Thuốc biệt dược gốc là những thuốc có giá thành thường cao hơn nhiều lần so với thuốc generic, do đó cần được xem xét sâu hơn [18] Còn tại BVĐK tỉnh Thái Bình năm 2019 cho kết quả: Thuốc
17 biệt dược gốc chiếm 8,4% SLKM và chiếm 12,2% GTSD – thuốc generic chiếm 91,6% SLKM và 87,8% GTSD [20]
Theo thời gian thì thuốc generic ngày càng được sử dụng nhiều hơn đặc biệt là các thuốc generic nhóm 1 và nhóm 2 tại các bệnh viện và cơ sở y tế Nhưng cũng cần thêm các đánh giá về chi phí – hiệu quả tại các bệnh viện để có thể đánh giá chính xác hơn giúp HĐT&ĐT xây dựng được danh mục thuốc tối ưu
1.3.3 Về sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, một trong những tiêu chí lựa chọn thuốc đưa vào danh mục thuốc bệnh viện là: “Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất” [4]
Các nghiên cứu thực hiện gần đây cũng chú trọng vào việc phân tích các thuốc theo thành phần Với các thuốc đơn chất thì không cần tài liệu chứng minh liệu lượng của từng đơn chất đáp ứng điều trị nên các bệnh viện sẽ ưu tiên lựa chọn hơn Sau đây là một số kết quả được thực hiện tại các bệnh viện ở nước ta:
Bảng 1.7: Kết quả phân tích danh mục thuốc theo thành phần
Thuốc đơn thành phần Thuốc đa thành phần
Nhìn chung các bệnh viện đều tập trung sử dụng các thuốc đơn thành phần theo khuyến cáo của bộ y tế Tùy vào mỗi bệnh viện thì GTSD của các thuốc đơn, đa thành phần sẽ khác nhau Nhưng GTSD chủ yếu tập trung vào thuốc đơn thành phần và số khoản mục của danh mục thuốc đơn thành phần cũng chiếm tỷ lệ cao hơn
1.3.4 Về sử dụng thuốc hóa dược, chế phẩm y học cổ truyền
Việc sử dụng thuốc hóa dược tại các bệnh viện được xem là việc cần thiết trong việc điều trị các bệnh Vì thuốc hóa dược sẽ là những thuốc được kiểm định nghiêm ngặt với quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn Tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019, một nghiên cứu phân tích danh mục thuốc đã chỉ ra: Bệnh viện sử dụng chủ yếu thuốc hóa dược với số khoản mục chiếm tới 96,96% và chiếm 95,79% về giá trị sử dụng còn chế phẩm YHCT
18 được sử dụng trong DMT chỉ có 28 khoản mục chiếm 3,04% với giá trị sử dụng chỉ chiếm 4,21% tổng giá trị sử dụng [18] Còn tại BVĐK tỉnh Hà Nam năm 2019, một phân tích cũng đã cho kết quả: Danh mục thuốc của bệnh viện thuốc hóa dược chiếm 99,33% về số khoản mục và chiếm 99,44% về GTSD so với chế phẩm YHCT Còn chế phẩm YHCT chỉ chiếm 0,67% số khoản mục và chiếm 0,56% GTSD so với thuốc hóa dược Nhìn chung, thuốc hóa dược ở các bệnh viện vẫn chiếm số lượng lớn về số khoản mục và GTSD, nên cần đi sâu hơn đồng thời kết hợp các phân tích để đưa ra được một danh mục thuốc tối ưu và hiệu quả
1.3.5 Về sử dụng thuốc theo đường dùng
Theo thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ có dạng bào chế là đường tiêm Vậy nên, đường uống vẫn được ưu tiên hơn tại các bệnh viện vì độ an toàn và cách thức sử dụng dễ dàng hơn Ngoài ra, các bệnh viện còn sử dụng một số đường dùng khác như: đặt trực tràng, đường hô hấp, dùng ngoài, nhỏ mắt Tuy nhiên, các bệnh viện hiện vẫn sử dụng nhiều các thuốc đường tiêm truyền với giá trị sử dụng cao chiếm hơn 1 nửa GTSD của danh mục thuốc Thống kê sau được thực hiện tại các bệnh viện trong nước những năm gần đây:
Bảng 1.8: Phân tích danh mục thuốc theo đường dùng tại một số bệnh viện
Bệnh viện Năm Đường tiêm Đường uống Đường dùng khác
BVĐK tỉnh Tuyên Quang 2019 62,5 92,48 30 7,03 7,5 0,49 BVĐK tỉnh Thái Bình 2019 53,5 72 39,4 23,5 7,1 4,5 BVĐK tỉnh Hà Nam 2019 42,95 66,59 48,77 32,03 8,25 1,37 Bệnh viện Thanh Nhàn 2019 33,84 66,37 55,97 28,21 10,19 5,42
Giới thiệu về Bệnh viện Thanh Nhàn
Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong 7 bệnh viện thuộc phân nhóm Bệnh viên Hạng
I trên địa bàn Hà Nội Đơn vị cung cấp dịch vụ thăm khám, điều trị nội ngoại trú cho tất các các chuyên khoa Trong những năm gần đây, cơ sở chú trọng cải tạo và đưa vào sử dụng các tòa nhà khang trang, được trang bị cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân nội, ngoại thành và trên cả nước
Bệnh viện Thanh Nhàn tiền thân là Bệnh xá Mai Hương được xây dựng tại đầu ngõ Mai Hương (nay là phố Hồng Mai) Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội vào đầu năm 1958 Năm
1970, bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Hai Bà Trưng và đến năm 2000 thì chính thức được đổi tên thành Bệnh viện Thanh Nhàn
Trải qua 55 năm xây dựng và trưởng thành, bệnh viện đã trở thành bệnh viện đa khoa hạng I với 5 chuyên khoa đầu ngành là Nội khoa, Hồi sức cấp cứu – chống độc, Dinh dưỡng, Nội tiết - các bệnh chuyển hóa và Kiểm soát nhiễm khuẩn Hiện nay bệnh viện có 55 khoa phòng, ban và đơn nguyên với 1044 cán bộ nhân viên gồm 546 cán bộ biên chế và 498 cán bộ hợp đồng (trong đó có 108 cán bộ trình độ sau đại học và 347 cán bộ có trình độ đại học) Hàng ngày, bệnh viện đón nhận và thực hiện công tác khám chữa bệnh cho 700 bệnh nhân ngoại trú, điều trị cho gần 1000 bệnh nhân nội trú Bệnh viện sử dụng một lượng lớn thuốc với tổng giá trị sử dụng hàng năm trung bình xấp xỉ 200 tỷ đồng
1.4.1 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Thanh Nhàn
Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện Thanh Nhàn do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập Sau nhiều lần kiện toàn, hiện tại HĐT&ĐT bệnh viện gồm 10 thành viên, trong đó bao gồm:
Chủ tịch HĐT&ĐT: Giám đốc bệnh viện
Phó chủ tịch hội đồng kiêm ủy viên thường trực: Phó khoa Dược
Thư ký hội đồng: Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp
Ủy viên: Phó giám đốc, Trưởng khoa Vi sinh-thăm dò chức năng, Trưởng khoa Sinh hóa, Kế toán trưởng bệnh viện, các cán bộ chủ chốt là trưởng/phó khoa điều trị, Phó phòng kế hoạch tổng hợp
Chức năng: Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện Thanh Nhàn có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của Bệnh viện, thực hiện tốt Chính sách quốc gia về thuốc trong Bệnh viện, tham gia vào việc xây dựng thuốc hàng năm của bệnh viện [6]
Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Thanh Nhàn:
Giám sát kê đơn hợp lý
Tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong Bệnh viện
Tổ chức thông tin về thuốc
Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc
Thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ với bác sĩ kê đơn và với y tá điều dưỡng trong sử dụng thuốc cho người bệnh
1.4.2 Khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn
Khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn đáp ứng được các công việc trong mua sắm, bảo quản và cấp phát thuốc Mấy năm gần đây, lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực Dược lâm sàng được chú trọng và bổ sung Khoa Dược hàng năm cử cán bộ đi học nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
* Vị trí: Khoa dược được thành lập cùng với sự ra đời của Bệnh viện Thanh Nhàn, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc Bệnh viện Trải qua nhiều năm xây dựng, hoạt động và phát triển, Khoa Dược đã hoàn thành tốt vai trò bảo đảm cung ứng thuốc, hoá chất đảm bảo chất lượng, phục vu ̣ kịp thời cho công tác điều trị Đồng thời đảm bảo công tác quản lý xuất nhập thuốc, hóa chất theo đúng quy định hiện hành Khoa dược là nơi thực hiện các chính sách quốc gia về thuốc
* Chức năng nhiệm vụ: Lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất vật dụng y tế tiêu hao cho điều trị và đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý; kiểm tra theo dõi, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hành tiết kiệm và thực hiện một số chức năng nhiệm vụ khác quy định tại thông tư 22/2011/TT-BYT Trong những năm gần đây, khoa Dược còn từng bước đưa hoạt động thông tin thuốc – dược lâm sàng trở thành một trong các hoạt động thường quy của khoa nhằm cung cấp những thông tin về thuốc một cách chính xác, theo dõi sử dụng thuốc hợp lý, an toàn hỗ trợ cho công tác điều trị của bác sĩ cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Thanh Nhàn
1.4.3 Hoạt động khám chữa bệnh
Bệnh viện Thanh Nhàn tổ chức thăm khám từ 6h30 – 19h30 từ thứ hai đến thứ 6 Còn thứ 7 và chủ nhật thì tổ chức thăm khám từ 7h30 – 12h00 Nhu cầu khám chữa bệnh tại bệnh viện Thanh Nhàn ngày một quá tải Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vọt, bệnh viện đã mở thêm khoa khám bệnh theo yêu cầu Tại đây, bệnh nhân sẽ được thăm khám nhanh chóng với các chuyên gia, tiến sĩ hàng đầu do bệnh viện mời về Tuy nhiên, người bệnh sẽ phải chịu chi phí cao hơn so với thăm khám ở khoa khám bệnh.
Tính thiết yếu của đề tài
Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong những cơ sở khám chữa bệnh tuyến cuối của thủ đô Hà Nội Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện ngày càng gia tăng, tình trạng bệnh cũng càng ngày càng phức tạp và nặng hơn, đặc biệt là các bệnh chuyên khoa cần sử dụng thuốc đặc trị Do đó, danh mục thuốc của bệnh viện cũng tăng lên theo từng năm cả về số khoản mục, số lượng và giá trị sử dụng
Dược lâm sàng – tương tác thuốc
Kho đông y Kho nội trú
Sự gia tăng của danh mục thuốc gây không ít khó khăn cho công tác lựa chọn, mua sắm và cung ứng, làm sao để đảm bảo hợp lý trong khi nguồn kinh phí có hạn Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng thuốc gặp phải các vấn đề bất cập như: thiếu một số thuốc thiết yếu, thuốc cấp cứu; trong khi một số thuốc tồn kho lâu không được sử dụng, những thuốc không thiết yếu lại được sử dụng với số lượng lớn; thuốc trúng thầu với giá quá cao làm tăng chi phí điều trị Như vậy, thực trạng sử dụng thuốc trong bệnh viện cần phải được đánh giá và xem xét lại, thông qua việc phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của năm trước nhằm xác định ưu nhược điểm của DMT, phát hiện được các vấn đề bất cập, từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp
Việc thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh
Nhàn năm 2021” là thực sự cần thiết, từ đó có một cái nhìn tổng quát nhất về DMT bệnh viện, phát hiện các bất cập trong việc sử dụng thuốc đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế, tồn tại Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để tư vấn cho HĐT&ĐT trong quá trình lựa chọn thuốc vào DMT cho năm sau Một DMT được xây dựng hợp lý sẽ giúp cung ứng thuốc đầy đủ, tiết kiệm ngân sách đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Thanh Nhàn
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Mẫu nghiên cứu: Danh mục thuốc sử dụng thuốc năm 2021 được lấy ra từ phần mềm của bệnh viện Thanh Nhàn.
Các biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.9: Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến số Định nghĩa Loại biến
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu và giá trị danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Nhóm tác dụng dược lý
Nhóm tác du ̣ng dược lý của thuốc hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT Trong đó, nhóm kháng sinh được chia cụ thể theo từng phân nhóm
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Thuốc có nguồn gốc SX trong nước và nhập ngoại
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
3 Thành phần thuốc Đơn thành phần: trong công thức có 1 hoạt chất Đa thành phần: trong công thức có
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Biệt dược gốc và generic
1 Thuốc biệt dược gốc: Thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
2 Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với BDG, không có trong danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố, được phân loại theo nhóm TCKT trong thông tư 15/2019/TT-BYT
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Thuốc được phân loại theo đường dùng:
1 Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền
3 Thuốc dùng đường khác (dùng ngoài, đặt hậu môn, đặt âm đạo….)
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm
1 Thuốc hóa dược: Thuốc nằm trong DMT hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
2 Chế phẩm YHCT: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo Thông tư 05/2015/TT-BYT
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Số lượng sử dụng năm 2021 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
8 Đơn giá Giá thành của từng khoản mục thuốc theo đơn vị tính nhỏ nhất
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm
2021 theo phương pháp ABC/VEN
Thuốc hạng A: 75 – 80% GTSD Thuốc hạng B: 15 – 20% GTSD Thuốc hạng C: 5 – 10% GTSD
Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm
2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
Thuốc hạng V Thuốc hạng E Thuốc hạng N
Danh mục VEN tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm
Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN Nhóm II: BE, CE, BN
- Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm 2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
- Danh mục thuốc VEN tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019,
Nội dung nghiên cứu: Được trình bày tóm tắt trong hình sau:
Hình 2.2: Nội dung nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập và hồi cứu các số liệu thứ cấp thông qua các tài liệu sẵn có:
- Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm 2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
- Danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT ban hành kèm theo Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y Tế
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
- Cơ cấu DMT theo phân tích ABC;
- Cơ cấu DMT theo phân tích VEN;
- Cơ cấu DMT theo thuốc hóa dược/Chế phẩm
- Cơ cấu DMT theo thành phần;
- Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL;
- Cơ cấu DMT theo nguồn gốc-xuất xứ;
- Cơ cấu DMT theo biệt dược gốc-thuốc generic;
- Cơ cấu DMT theo đường dùng;
Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp ABC, VEN, Ma trận ABC/VEN
Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Thanh Nhàn
- Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế
- Danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019, 2020 được ban hành của Bệnh viện Thanh Nhàn
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện,
Bộ Y Tế ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013.
Các chỉ số nghiên cứu
Các chỉ số nghiên cứu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.10: Các chỉ số nghiên cứu
STT Nội dung Chỉ số cụ thể Cách tính
Phân tích cơ cấu, giá trị
Tỷ lệ % SKM và GTSD từng nhóm thuốc theo nhóm TDDL
= (SKM mỗi nhóm/ tổng SKM sử dụng) x 100%
= (Tổng GTSD của nhóm/ Tổng GTSD sử dụng) x 100%
Tỷ lệ % SKM và GTSD của thuốc
SX trong nước và nhập khẩu
Tỷ lệ % SKM và GTSD thuốc đơn thành phần và đa thành phần
Tỷ lệ % SKM và GTSD thuốc biệt dược gốc và generic
Tỷ lệ % SKM và GTSD thuốc theo dạng đường dùng
Tỷ lệ % SKM và GTSD thuốc hóa dược và Chế phẩm YHCT
Tỷ lệ % SKM và GTSD nhóm A,B,C
= (SKM mỗi nhóm A,B,C (V,E,N)/ Tổng SKM sử dụng) x 100%
Tỷ lệ % SKM và GTSD nhóm VEN
A,B,C (V,E,N)/ Tổng số GTSD sử dụng) x 100%
Tỷ lệ % SKM và GTSD nhóm AN
= (SKM của nhóm thuốc AN/ Tổng SKM sử dụng) x 100%
= (GTSD của nhóm thuốc AN/ Tổng số GTSD sử dụng) x 100%
Tỷ lệ % SKM và GTSD ma trận ABC/VEN
= (SKM A,B,C có trong phân loại (V,E,N)/ Tổng SKM sử dụng) x 100%
= (GTSD mỗi nhóm A,B,C có trong phân loại (V,E,N)/ Tổng số GTSD sử dụng) x 100%.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.6.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là hồ sơ lưu trữ trên phần mềm MISA của phòng Tài chính kế toán và file Excel lưu trữ tại khoa Dược Các tài liệu cần thu thập như sau:
- Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng thuốc, sử dụng thuốc năm 2021 của Bệnh viện Thanh Nhàn
- Danh mục phân loại VEN của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019, 2020
Công cụ thu thập số liệu:
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2016) gồm 02 biểu mẫu:
- Mẫu số 1 (Phụ lục 01): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc
- Mẫu số 2 (Phụ lục 02): Biểu mẫu phân loại theo ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
2.6.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Các số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã được sử dụng năm 2021 trên cùng 1 bảng tính Excel gồm: Tên thuốc (cả biệt dược gốc và generic); nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền; nước SX; công ty cung cấp; đường dùng; gói trúng thầu
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
Xếp theo nhóm tác dụng dược lý
Xếp theo nước sản xuất
Xếp theo thuốc hóa dược/ chế phẩm y học cổ truyền
Xếp theo thuốc đơn/ đa thành phần
Xếp theo tên biệt dược gốc và generic
Xếp theo đường dùng của thuốc
Bước 3: Tính tổng số lượng khoản mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của từng thuốc
Phương pháp phân tích ABC:
Các bước tiến hành như sau:
- Tính tổng giá trị tiêu thụ của các thuốc đã sử dụng
- Tính giá trị % của mỗi sản phẩm
- Dựa vào % sắp xếp các thuốc theo thứ tự giảm dần
- Tính giá trị % tích lũy cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh mục thuốc
- Phân hạng sản phẩm dựa vào giá trị % tích lũy:
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm từ 0% đến 80% giá trị tích lũy
Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm từ 80% đến 95% giá trị tích lũy
Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm từ 95% - 100% giá trị tích lũy
Phân tích các thuốc hạng A: Phân tích cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm TDDL: Sử dụng lệnh “Lọc” trong Excel để lọc các thuốc hạng A, tính % SKM và % GTSD các thuốc hạng A theo TDDL
Phân tích các thuốc nhóm AN: Lọc các thuốc tại cột Ma trận ABC/VEN để ra được các thuốc nhóm AN Tính % SKM và % GTSD từng thuốc trong nhóm AN
Phương pháp phân tích VEN
- Lấy kết quả phân tích VEN do khoa Dược phân loại từ phần mềm được lưu trữ tại khoa dược Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019, 2020
Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
- Kết hợp 2 cột phân hạng ABC và phân loại VEN được các nhóm nhỏ AV, AE, AN,
BV, BE, BN, CV, CE, CN Tiến hành tính tổng số và tỷ lệ % theo số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc (A, B, C, V, E,
N, AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN) được tính theo công thức sau: o Tỷ lệ % SKM = SKM từng nhóm/ Tổng SKM x 100% o Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng nhóm/ Tổng GTSD x 100%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích cơ cấu và giá trị danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.11: Cơ cấu nhóm dược lý và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc năm 2021
Khoản mục Giá trị sử dụng
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 182 18,57 60.485,729 37,44
3 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 98 10,00 19.200,367 11,88
5 Thuốc tác dụng đối với máu 43 4,39 9.292,522 5,75
6 Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu 7 0,71 7.972,739 4,9348
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
8 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 36 3,67 4.054,953 2,51
10 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 53 5,41 2.901,857 1,80
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
12 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 27 2,76 2.209,974
13 Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc 17 1,73 1.687,447 1,04
14 Thuốc điều trị bệnh da liễu 12 1,22 1.632,644 1,01
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
17 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 19 1,95 568,062 0,35
18 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 7 0,71 432,734 0,27
19 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 3 0,31 326,897 0,20
20 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 9 0,92 305,466 0,19
21 Thuốc chống co giật, chống động kinh 20 2,04 265,652 0,16
22 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 8 0,82 234,853 0,15
25 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 13 1,33 47,089 0,029
26 Huyết thanh và globulin miễn dịch 1 0,10 13,800 0,00854
27 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,10 0,330 0,0002
Nhận xét: Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa nên có DMT phân bổ đều trên 27 nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT bao gồm 980 khoản mục với GTSD là 161.559,205 triệu đồng, trong đó:
Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng đầu trong DMT về số khoản mục và GTSD, chiếm 18,57% SKM nhưng chiếm tới hơn 1/3 GTSD (37,49%) trong tổng GTSD thuốc hóa dược Trong nhóm này, thuốc kháng sinh chiếm 15,51% SKM và chiếm 36,42% về GTSD thuốc hóa dược Cần xem xét sâu hơn về việc sử dụng nhóm thuốc này Nhóm thuốc tim mạch đứng thứ 2 về SKM và GTSD chiếm 17,24% và 9,55% GTSD đứng thứ 2 chiếm 15,86% Nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đứng thứ 3 về SKM (10%) và chiếm 11,88% về GTSD Nhóm thuốc đường tiêu hóa xếp vị trí thứ 4 về SKM và GTSD lần lượt chiếm 9,08% và 6,19%
Nhóm thuốc dung dịch lọc màng bụng, lọc máu có GTSD gần 8 tỷ đồng chiếm gần 4,9% GTSD của danh mục thuốc Đứng thứ 6 trong các nhóm TDDL có giá trị sử dụng cao nhất
Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không Steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp không nằm trong 10 nhóm thuốc có GTSD nhiều nhất
Phân tích nhóm thuốc chiếm tỷ trọng GTSD lớn nhất là nhóm kháng sinh thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 3.12: Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm STT Phân nhóm
Khoản mục Giá trị sử dụng
Nhận xét: Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 sử dụng 152 thuốc kháng sinh được chia làm 8 phân nhóm chính Và phân nhóm Betalactam vẫn là phân nhóm được sử dụng nhiều nhất và chiếm GTSD cao nhất Năm 2021, bệnh viện tập trung sử dụng nhóm kháng sinh khác là nhóm chứa các kháng sinh như: Colistin, Linezolid, Fosfomycin Đây là những kháng sinh có phổ rộng, điều trị được nhiều bệnh với mức độ nhiễm khuẩn vừa và nặng Nhóm kháng sinh này sử dụng gần 13 tỷ đồng sau đó đến nhóm Quinolon sử dụng hết 11,6 tỷ đồng Bệnh viện đang sử dụng nhiều kháng sinh mới, để khắc phục tình trạng kháng kháng sinh cũng như tăng hiệu quả điều trị cho người bệnh
3.1.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ
Cơ cấu theo nguồn gốc, xuất xứ của các thuốc được tiêu thụ tại BV được thể hiện trong bảng 3.13 dưới đây:
Bảng 3.13: Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại BV theo nguồn gốc, xuất xứ
Khoản mục Giá trị sử dụng
Nhận xét: Thuốc nhập khẩu mặc dù có SKM gần so với thuốc sản xuất trong nước
(51,23% so với 48,77%) nhưng giá trị sử dụng của thuốc nhập khẩu gần gấp 2 lần so với thuốc sản xuất trong nước (65,26% so với 34,74 về GTSD) Bệnh viện đã cân đối giữa việc sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước nhưng kết quả cho thấy giá trị sử dụng tại bệnh viện Thanh Nhàn vẫn đang tập trung nhiều vào các thuốc nhập khẩu
3.1.3 Cơ cấu tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần
Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMTBV năm 2021 được thể hiện qua bảng 3.14 sau:
Bảng 3.14: Cơ cấu thuốc theo đơn thành phần và đa thành phần
Khoản mục Giá trị sử dụng
Nhận xét: Thuốc đơn thành phần trong DMT bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 chiếm tỷ lệ về khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn nhiều so với thuốc đa thành phần (79,76% số khoản mục tương ứng 76,13% giá trị sử dụng) Bệnh viện đã sử dụng hơn 2/3 SKM và GTSD cho các thuốc dạng đơn thành phần
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo biệt dược gốc và thuốc generic
Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc và thuốc generic trong DMT của BV năm 2021 được thể hiện qua bảng 3.15 sau:
Bảng 3.15: Cơ cấu thuốc biệt dược gốc – thuốc generic
Khoản mục Giá trị sử dụng
Nhận xét: Thuốc biệt dược gốc với 147 khoản mục chiếm 15% trong tổng SKM thuốc hóa dược với GTSD chiếm 16,73% Thuốc biệt dược gốc là những thuốc có giá thành thường cao hơn nhiều lần so với thuốc generic tuy nhiên cũng là những thuốc có nhiều bằng chứng lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng nhiều hơn, do đó cần được xem xét sâu hơn
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo đường dùng
Cơ cấu DMTSD tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo đường dùng như sau:
Bảng 3.16: Cơ cấu DMTSD tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo dường dùng
Khoản mục Giá trị sử dụng
1 Đường tiêm và tiêm truyền 414 40,87 110.690,633 66,44
Nhận xét: Đường tiêm và đường tiêm truyền chiếm 40,87% về SKM trong DMT, thấp hơn so với thuốc đường uống (49,46%), nhưng lại chiếm tới 66,44% GTSD (cao hơn 2,1 lần thuốc đường uống chiếm 31,35%) Còn lại là các thuốc dùng theo đường dùng khác như: Đặt trực tràng, dùng ngoài da, thuốc đường hô hấp, chiếm 9,67% về SKM và chỉ chiếm 2,21% GTSD của danh mục thuốc Thuốc đường tiêm và tiêm truyền thường có giá thành cao hơn nhiều so với thuốc đường uống, nếu xem xét thay thế bằng thuốc đường uống sẽ giúp giảm ngân sách cho bệnh viện
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng của Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo nhóm thuốc Hóa dược và Chế phẩm y học cổ truyền
Thuốc Chế phẩm Y học cổ truyền sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 được thể hiện qua bảng 3.17 sau:
Bảng 3.17: Cơ cấu DMTSD của Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo nhóm thuốc
Hóa dược và Chế phẩm y học cổ truyền
Khoản mục Giá trị sử dụng
Nhận xét: Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 sử dụng chủ yếu thuốc hóa dược với số khoản mục chiếm tới 96,74% và 96,97% giá trị sử dụng Chế phẩm YHCT được sử dụng trong DMT chỉ có 33 khoản mục chiếm 3,26% với giá trị sử dụng chỉ chiếm 3,03% tổng giá trị sử dụng Đối chiếu với năm 2019, bệnh viện đã sử dụng 28 thuốc chiếm gần 7,5 tỷ đồng.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo phương pháp ABC, phương pháp VEN, ma trận ABC/VEN
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC Để quản lý kinh phí sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc Một trong những phương pháp thực hiện được xem như là công cụ hỗ trợ cho việc quản lý kinh phí sử dụng thuốc đó là phương pháp phân tích ABC có nhiều lợi ích trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có GTSD cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn Sử dụng phương pháp phân tích ABC với toàn bộ danh mục thuốc được sử dụng năm 2021, đánh giá thuốc được sử dụng trong năm có phù hợp với nhu cầu điều trị Áp dụng phương pháp phân tích ABC, đề tài thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.18: Cơ cấu nhóm thuốc ABC của DMT tiêu thụ tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Khoản mục Giá trị sử dụng
Kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy: Thuốc hạng A tương ứng 79,89% tổng GTSD gồm 182 thuốc, chiếm 17,98% số khoản mục, còn lại là các thuốc hạng B và C Các thuốc hạng B tương ứng 15,09% tổng GTSD chiếm tới 22,14% số khoản mục, cao hơn so với khuyến cáo (15 - 20%) Còn thuốc hạng C chiếm 59,88% thấp hơn so với khuyến cáo SKM của BYT và chỉ chiếm 5,02% GTSD
Các thuốc hạng A chiếm phần lớn trong tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện Báo cáo cần tiến hành phân tích sâu hơn về các thuốc hạng A
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc hạng A được sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 3.19: Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm TDDL theo TT30
Khoản mục Giá trị sử dụng
1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 56 30,77 54.723,008 41,12
3 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 28 15,39 15.229,363 11,44
4 Thuốc tác dụng đối với máu 11 6,04 8.363,366 6,29
5 Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu 4 2,20 7.533,6613 5,66
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
9 Chế phẩm y học cổ truyền 10 5,49 3.408,339 2,56
10 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 4 2,20 2,357,770 1,77
11 Thuốc điều trị bệnh da liễu 1 0,55 1.320,000 0,99
12 Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc 4 2,20 1.303,417 0,98
13 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 2 1,10 1.064,565 0,8
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
15 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 2 1,10 799,421 0,60
16 Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh 1 0,55 523,792 0,39
17 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 1 0,55 305,172 0,23
18 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 0,55 279,995 0,21
Nhận xét: Các thuốc hạng A có 182 thuốc, được phân bố trong 18 nhóm tác dụng dược lý và 1 nhóm chế phẩm YHCT Trong đó, nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng – chống nhiễm khuẩn tiếp tục đứng đầu về SKM và GTSD (30,77% về SKM và chiếm 41,12% về
GTSD), tiếp theo là thuốc tim mạch; Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, Thuốc tác dụng đối với máu lần lượt chiếm 14,32%; 11,44% và 6,29% về GTSD Khoáng chất và vitamin là nhóm chiếm số khoản mục và GTSD thấp nhất Khi chỉ chiếm 0,55% SKM và 0,18% GTSD Nhóm chế phẩm YHCT gồm 10 khoản mục nhưng GTSD chiếm 2,56% tổng GTSD trong DMT thuốc hạng A
Phân tích cụ thể 10 khoản mục thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất, nằm trong nhóm các thuốc hạng A trong DMT sử dụng năm 2021 tại bệnh viện Thanh Nhàn, kết quả trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 3.20: Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất
Tên thương mại - Nồng độ/Hàm lượng
Dung dịch thẩm phân màng bụng
(phúc mạc) và lọc máu
Nhận xét: Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất chiếm tới 20,39% của toàn bộ DMT tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 Trong 10 thuốc này có đến 9 thuốc dùng theo đường tiêm/tiêm truyền duy nhất chỉ có thuốc Lorista H (losartan + hydroclorothiazid) là dùng theo đường uống chỉ ra rằng các thuốc đường tiêm là những thuốc có giá trị cao hơn nhiều so với các đường dùng khác Giá trị sử dụng của 10 thuốc này đều chiếm trên 2 tỷ đồng, cao nhất là thuốc Prismasol BO (Dung dịch thẩm phân màng bụng phúc mạc và lọc máu) với GTSD là hơn 6,5 tỷ đồng Ngoài ra, trong 10 thuốc này có tới 6 thuốc là các thuốc kháng sinh Levogolds (levofloxacin) là kháng sinh chống nhiễm khuẩn nhóm Quinolon có hàm lượng 750mg/150ml sử dụng theo đường tiêm truyền Đây là kháng sinh được sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên kháng sinh này có liều phù thuộc vào mức lọc cầu thận của từng bệnh nhân nên sẽ gây khó khăn trong việc chia liều Thuốc Ceftoxitin 2g (Ceftoxitin) là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2 được sử dụng đường tiêm/ tiêm truyền có giá trị sử dụng hơn 2,3 tỷ đồng Đây được xem là kháng sinh không đưa lại hiệu quả điều trị lớn nên việc sử dụng thuốc này không tương quan với hiệu quả mà thuốc mang lại
3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN
Kết quả phân tích VEN được trình bày tại bảng sau:
Bảng 3.21: Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích VEN
STT Nhóm thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng
SKM Tỷ lệ (%) Giá trị (Triệu VNĐ) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy, tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 nhóm V gồm
114 thuốc chiếm 11,25% về SKM và 21,84% trong tổng GTSD Thuốc nhóm N gồm 87 thuốc chiếm 8,59% SKM chiếm tỷ lệ GTSD là 4,86% Còn lại là các thuốc nhóm E, là thuốc chiếm tỷ lệ về SKM và GTSD nhiều nhất (Lần lượt là 80,16% về SKM và 73,30%
42 về GTSD) Bệnh viện tập trung sử dụng thuốc E nhưng vẫn còn có 87 thuốc thuộc nhóm
N, đây là nhóm thuốc cần được xem xét kỹ hơn
3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN
Kết quả ma trận ABC/VEN như bảng dưới đây:
Bảng 3.22: Phân tích ma trận ABC/VEN
Khoản mục Giá trị sử dụng SKM Tỷ lệ (%) Giá trị (Triệu VNĐ) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN trên danh mục thuốc của bệnh viện
Thanh Nhàn năm 2021 cho kết quả như sau:
Nhóm AV chiếm 3,26% về SKM nhưng có GTSD đứng thứ 2 trong DMT (19,84%) Đây là nhóm thuốc có GTSD cao nên cần có sự giám sát chặt chẽ, không để thiếu thuốc mà phải đảm bảo sử dụng hợp lý, cũng không nên dự trù số lượng quá nhiều dẫn đến tồn kho nhiều gây tồn đọng về kinh phí
Nhóm AE chiếm 13,53% SKM xếp thứ 3 trong DMT nhưng chiếm tới 57,18% về GTSD Cao nhất trong DMT tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Thuốc nhóm E luôn chiếm lượng ngân sách lớn nhất trong cả 3 nhóm A, B, C Thuốc nhóm BV chiếm 1,56% GTSD và thuốc nhóm CV chiếm 0,42% GTSD trong khi thuốc BN chiếm 1,85% GTSD và thuốc CN chiếm 0,50% GTSD trong toàn DMT
Nhóm thuốc CN là những nhóm không thiết yếu và chiếm giá trị sử dụng ít Bệnh viện cần đánh giá hiệu quả của các thuốc trong nhóm mang lại để có thể loại bớt các thuốc ra khỏi danh mục
Trong nhóm AN có 12 khoản mục thuốc không thiết yếu nhưng có giá trị sử dụng nhiều chiếm 1,18% SKM và chiếm 2,54% về GTSD (đứng thứ 5 so với GTSD của DMT bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021)
Nhóm thuốc CN là những nhóm không thiết yếu và chiếm giá trị sử dụng ít Bệnh viện cần đánh giá hiệu quả của các thuốc trong nhóm mang lại để có thể loại bớt các thuốc ra khỏi danh mục
Nhóm thuốc AN được xem xét sâu hơn qua kết quả ở bảng sau:
Bảng 3.23: Danh mục các thuốc nhóm AN
STT Tên hoạt chất Tên thương mại Đường dùng
Diệp hạ châu đắng, Xuyên tâm liên, Bồ công anh, Cỏ mực
Atiliver Diệp hạ châu Uống 700,000 16,54
2 Choline alfoscerat Gliatilin Tiêm truyền 589,050 13,92
3 Đinh lăng, Bạch quả, Đậu tương
Tuần hoàn não thái dương Uống 437,365 10,33
Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ, Cao toàn phần không xà phòng hóa dầu đậu nành
Diệp hạ châu, Hoàng bá,
6 Cao khô Trinh nữ hoàng cung
Crinaphusa - Trinh nữ hoàng cung
8 Bột bèo hoa dâu Mediphylamin Uống 284,981 6,73
Thục địa, Táo nhục, Củ súng, Thạch hộc, Hoài sơn,
Bổ thận thủy TW3 Uống 240,000 5,67
11 Panax notoginseng saponins Luotai Tiêm truyền 235,735 5,57
Cát lâm sâm, Đảng sâm,
Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo, Ý dĩ, Hoài sơn,
Mạch nha, Sử quân tử, Sơn tra, Thần khúc, Cốc tinh thảo, Ô tặc cốt, Bạch biển đậu
Thuốc cam Hàng Bạc gia truyền Tùng Lộc
Nhận xét: Danh mục thuốc tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 có 12 khoản mục thuốc nhóm AN có giá trị sử dụng hơn 4 tỷ đồng Trong đó, thuốc có GTSD cao nhất là Atiliver Diệp hạ châu (Diệp hạ châu đắng, Xuyên tâm liên, Bồ công anh, Cỏ mực - Đường uống chiếm 16,54% tổng GTSD các thuốc nhóm AN, tiếp theo là thuốc Gliatilin chiếm 13,92% Nhóm Chế phẩm YHCT có 10 thuốc chiếm 80,51% tổng GTSD các thuốc nhóm
AN là Atiliver Diệp Hạ Châu, Thuốc cam Hàng Bạc gia truyền Tùng Lộc, Bổ thận thủy TW3, Trabogan, Mediphylamin, Haisamin, Crinaphusa - Trinh nữ hoàng cung, Tuần hoàn não thái dương, Phyllantol, Piascledine