1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị methadone của bệnh nhân tại trung tâm y tế thành phố thủ dầu một năm 2021

64 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 919,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị thay thế cho người nghiện chất dạng thuốc phiện CDTP là Methadone .Các nghiên cứu trên Thế Giới đều cho thấy rõ hiệu quả của việc điều t

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRỊNH HOÀNG ANH VŨ

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE CỦA BỆNH NHÂN

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ

THỦ DẦU MỘT NĂM 2021

U N VĂN DƯỢC S CHUY N KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRỊNH HOÀNG ANH VŨ

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE CỦA BỆNH NHÂN

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ

THỦ DẦU MỘT NĂM 2021

U N VĂN DƯỢC S CHUY N KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60724012

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Trung tâm Y tế Thành phố Thủ Dầu

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 3

ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em đã được Ban Gíam Hiệu và các Thầy

Cô giáo trường Đại Học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến

Thầy GS.TS Nguyễn Thanh Bình - người Thầy kính mến đã trực tiếp hướng

dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng sau Đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược và các thầy cô giáo của trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo điều kiện cho em được hoàn thành nhiệm vụ của khóa học

Em xin chân thành cảm ơn Ban Gíam Đốc, đồng nghiệp của các khoa, phòng của Trung tâm Y tế Thành phố Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện cho em tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể lớp chuyên khoa I khóa 23, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, học tập và dành cho em những tình cảm, sự động viên khích lệ trong suốt khóa học vừa qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Học viên

Trịnh Hoàng Anh Vũ

Trang 4

MỤC ỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ MA TÚY, NGHIỆN MA TÚY 3

1.1.1 Các khái niệm 3

1.1.2 Phân loại chất ma túy 4

1.1.3 Nghiện ma túy 5

1.1.4 Hậu quả của việc sử dụng ma túy 6

1.2 ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIÊN CÁC CDTP BẰNG THUỐC METHADONE 7

1.2.1 Thông tin về Methadone 7

1.2.2 Biện pháp điều trị bằng thuốc methadone 7

1.2.3 Nguyên tắc chung của điều trị Methadone 8

1.2.4 Điều trị methadone 9

1.2.5 Lợi ích, ưu nhược điểm của điều trị methadone với người bệnh 11

1.2.6 Các tác dụng không mong muốn và cách xử trí 12

1.3 TÌNH HÌNH THỰC TẾ ÁP DỤNG ĐIỀU TRỊ VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE 14

1.3.1 Trên thế giới 14

1.3.2 Tại Việt Nam 15

1.3.3 Vài nét về Thành Phố Thủ Dầu Một và Cơ sở Methadone Thành Phố Thủ Dầu Một 17

1.3.4 Một số đặc điểm của chương trình điều trị Methadone của Cơ sở Methadone Trung tâm Y tế Thành phố Thủ Dầu Một 18

Trang 5

1.4 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Đối tượng 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẤT 21

2.2.1 Biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 25

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE 26

3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Tiền sử sử dụng ma túy trước khi điều trị methadone 29

3.1.3 Tiền sử cai nghiện ma túy của bệnh nhân 30

3.1.4 Tình trạng nhiễm bệnh của bệnh nhân trước khi điều trị MTD 31

3.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE 31 3.2.1 Quá trình điều trị của bệnh nhân 31

3.2.2 Phân tích thực trạng tuân thủ điều trị methadone của bệnh nhân 35

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 39

4.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CDTP BẰNG METHADONE 39

Trang 6

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH

NHÂN NGHIỆN CÁC CDTP BẰNG METHADONE 43

4.2.1 Quá trình điều trị của bệnh nhân 43

4.2.2 Phân tích thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

(Acquired Immunodeficiency Syndrome)

HIV : Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

(Human Immunodeficience Virus)

UNODC : United Nations office on Drugs and crime

(cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc)

WHO : World health organization (tổ chức Y tế thế giới)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 21

Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo giới tính 26

Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi 26

Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo trình độ học vấn 27

Bảng 3.5 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân 27

Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nghề nghiệp 28

Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân có khoảng cách từ nơi ở đến CSĐT 28

Bảng 3.8 Tiền sử sử dụng chất gây nghiện 29

Bảng 3.9 Thời gian sử dụng trước khi điều trị 29

Bảng 3.10 Tỷ lệ số lần sử dụng heroin trong ngày và cách dùng 30

Bảng 3.11 Bệnh nhân đã cai nghiện trước khi điều trị methadone 30

Bảng 3.12 Tình trạng nhiễm bệnh của bệnh nhân 31

Bảng 3.13 Liều điều trị của bệnh nhân 31

Bảng 3.14 Tuân thủ và không tuân thủ điều trị MTD 32

Bảng 3.15 Tỷ lệ bệnh nhân theo số ngày/lần bỏ liều methadone 32

Bảng 3.16 Phân bố lý do bỏ liều điều trị 33

Bảng 3.17 Tỷ lệ duy trì điều trị của bệnh nhân 33

Bảng 3.18 Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng ma túy trong quá trình điều trị MTD 34

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với nhóm tuổi 35

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với trình độ học vấn 35

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với tình trạng hôn nhân 36

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với nghề nghiệp 36

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với khoảng cách từ nơi ở đến CSĐT 37

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với tiền sử cai nghiện 38

Trang 9

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) nghiện ma túy được định nghĩa là

“Tình trạng bệnh mạn tính, tái diễn của não bộ, biểu hiện bằng việc người bệnh bắt buộc phải tìm kiếm và sử dụng ma túy, bất chấp hậu quả về sức khỏe

và xã hội có liên quan đến việc sử dụng” Ngoài ra, rối loạn do sử dụng ma túy chiếm tỷ lệ cao và gây gánh nặng nhất trong số những rối loạn do sử dụng chất gây nghiện Vào năm 2015, gần 12 triệu gánh nặng bệnh tật, hay 70 % gánh nặng toàn cầu do rối loạn sử dụng ma túy có liên quan đến Opioid Ma túy đang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vui gia đình, kinh tế, xã hội, làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng…và nghiêm trọng hơn cả là tác nhân chủ yếu thúc đẩy căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS

Năm 2006, trên Thế Giới có khoảng 208 triệu người đã từng sử dụng

ma túy ít nhất 1 lần và sau 8 năm, năm 2014 con số đó lên đến 247 triệu người Số người nghiện ma túy trên Thế Giới năm 2006 là 26 triệu người nhưng năm 2014 có đến 29,5 triệu người Trong 12 triệu người nghiện chích

ma túy có 1,6 triệu người nhiễm HIV và 6 triệu người nhiễm viêm gan C

Hiện nay, thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị thay thế cho người nghiện chất dạng thuốc phiện (CDTP) là Methadone Các nghiên cứu trên Thế Giới đều cho thấy rõ hiệu quả của việc điều trị nghiện các (CDTP) bằng Methadone làm giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV, giảm tội phạm liên quan đến ma túy đồng thời còn đem lại các lợi ích về kinh tế và trật tự an toàn xã hội

Trang 10

2

Tại Việt Nam, điều trị nghiện các (CDTP) bằng thuốc Methadone bắt đầu được triển khai thí điểm tại Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh năm 2008 Cho đến nay, chương trình đã được triển khai rộng khắp các tỉnh thành cả nước với 314 cơ sở điều trị cho hơn 54.000 bệnh nhân Chương trình điều trị nghiện các (CDTP) bằng Methadone được xem là một trong những biện pháp tối ưu nhằm giảm tỷ lệ tiêm chích ma túy và lây nhiễm HIV, nhưng để đạt được thành công thì quá trình điều trị Methadone đòi hỏi bệnh nhân phải tự nguyện tuân thủ điều trị theo quy định của chương trình Trong khi đó, nghiện

ma túy là sự lệ thuộc, thèm nhớ kéo dài trở thành bệnh mạn tính mà việc uống Methadone phải được duy trì hàng ngày, nên việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân cũng gặp rất nhiều trở ngại như: Bận công việc, khoảng cách địa lý, phương tiện đi lại, thời tiết, dịch bệnh, chi phí để tham gia chương trình…vì vậy đã dẫn đến việc bệnh nhân sẽ bị nhỡ liều hoặc bỏ dở giữa chừng dẫn đến việc điều trị thất bại Và những bệnh nhân bỏ trị này có nguy cơ quay lại sử dụng các chất dạng thuốc phiện bất hợp pháp là rất cao, điều này làm gia tăng tình hình mất trật tự xã hội, tăng tỷ lệ nhiễm các bệnh lây truyền như HIV, viêm gan B, C…Chính vì vậy, việc bệnh nhân ý thức tự nguyện việc tuân thủ điều trị trong chương trình Methadone là rất quan trọng vì đây là liều thuốc vàng cho người nghiện Heroin

Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát

thực trạng tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân tại Trung tâm Y

tế Thành Phố Thủ Dầu Một năm 2021”

Với hai mục tiêu nghiên cứu sau:

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Y tế Thành Phố Thủ Dầu Một;

2 Phân tích thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Y tế Thành Phố Thủ Dầu Một;

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ MA TÚY, NGHIỆN MA TÚY

1.1.1 Các khái niệm

Theo Luật phòng, chống ma túy, luật số 23/2000/QH 10 ngày 19 tháng

12 năm 2000, chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành

Theo thông tư số 20/201/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ Y

tế về việc quy định về quản lý thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt

Theo tổ chức Y tế thế giới, các chất gây nghiện dạng Opioid là một nhóm các chất kích thích thần kinh được chiết xuất từ cây thuốc phiện bao gồm thuốc phiện, morphin, codein và các loại khác Thuật ngữ Opiate cũng được dùng cho loại heroin bán tổng hợp được chiết xuất từ hợp chất của cây thuốc phiện Thuật ngữ “Opioid” (ma túy) cũng được dùng để chỉ thuốc có chất gây nghiện Opiate và các hợp chất tổng hợp và bán tổng hợp với các đặc tính tương tự Ma túy là các chất gây nghiện tác động lên các cơ quan thụ cảm thuộc nhóm Opioid trong não Ma túy thường được dùng qua đường tiêm chích, nhai nuốt hoặc hút khói khi đốt lên Sử dụng ma túy thường xuyên sẽ dẫn đến nghiện

Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng

Chất dạng thuốc phiện là tên gọi chung cho nhiều chất như thuốc phiện, heroin, morphin, buprenonrphine, codein, pethidine, fentanyle

Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy và bị lệ thuộc vào các chất này

Cai nghiện là ngừng sử dụng hoặc giảm chất ma túy mà người nghiện thường sử dụng Việc cai nghiện sẽ dẫn tới người bệnh xuất hiện hội chứng cai nên cần được điều trị

Trang 12

4

Hội chứng cai là trạng thái cơ thể người nghiện khi thiếu (do cắt giảm) chất ma túy đang sử dụng Mỗi loại ma túy khác nhau có các biểu hiện lâm sàng của hội chứng cai khác nhau

1.1.2 Phân loại chất ma túy

Theo nguồn gốc: Ma túy được phân chia thành 3 loại:

Ma túy tự nhiên: Là sản phẩm của các cây trồng tự nhiên và các chế phẩm của chúng như thuốc phiện, cần sa, cocain

Ma túy bán tổng hợp: Là các chất ma túy được chế từ ma túy tự nhiên

và một số chất phụ gia khác, có tác dụng mạnh hơn chất ban đầu như heroin

Ma túy tổng hợp: Là các loại ma túy được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hóa học toàn phần từ hóa chất như: thuốc lắc, ma túy đá…

Theo mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng: ma túy được chia thành 2 loại

Ma túy có hiệu lực cao: Là các chất ma túy chỉ cần sử dụng với một lượng nhỏ đã có thể thay đổi trạng thái tâm sinh lý của người sử dụng, và sử dụng vài lần có thể nghiện Ví dụ: thuốc phiện, heroin, cocain, thuốc lắc…

Ma túy có hiệu lực thấp: Là các chất ma túy phải sử dụng nhiều lần với một lượng lớn thì mới làm thay đổi được trạng thái tâm sinh lý của người dùng và gây nghiện, Ví dụ: thuốc lá, thuốc lào…

Theo tác dụng: Ma túy được chia thành 3 loại:

Nhóm thuốc an thần, ức chế hệ thần kinh trung ương: Thuốc phiện ,những chất chế ra từ thuốc phiện (heroin, morphin, cocain, methadone và pethidine) và thuốc ngủ Tác động chủ yếu khi sử dụng là buồn ngủ, an thần, yên dịu, giảm nhịp tim, giảm hô hấp…

Nhóm các chất kích thích: Bao gồm amphetamine và các dẫn xuất của

nó, có tác dụng làm tăng sinh lực, gây hưng phấn, tăng hoạt động của cơ thể, tăng nhịp tim, hô hấp…

Trang 13

5

Nhóm các chất gây ảo giác: Điển hình gồm ma túy gây ảo giác, ecstasy (thuốc lắc) Việc sử dụng các chất này với lượng lớn có thể làm thay đổi nhận thức về hiện tại, về môi trường xung quanh, khiến cho người dùng có thể nghe thấy, nhìn thấy những sự việc không có thật (ảo thanh, ảo giác)

Theo luật pháp: Ma túy được phân thành 2 loại:

Ma túy hợp pháp: Là những loại ma túy thông dụng, rượu, bia, thuốc lá (ni-cô-tin), ca-phê-in, thuốc ngủ an thần, thuốc giảm đau thông thường

Ma túy bất hợp pháp: Theo luật pháp của Việt Nam, những chất ma túy bất hợp pháp có thể kể đến là: thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, thuốc lắc, các chất gây nghiện kích thích dạng Amphetamin…

1.1.3 Nghiện ma túy

Theo quyết định số 3140/QĐ-BYT ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy và

bị lệ thuộc vào các chất này

Các triệu chứng của người nghiện ma túy bao gồm:

Thèm muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng ma túy

Khó khăn trong việc kiểm soát thói quen sử dụng ma túy như thời gian bắt đầu, kết thúc hoặc liều lượng sử dụng

Xuất hiện hội chứng cai ma túy khi ngừng hoặc giảm đáng kể liều lượng

Có khuynh hướng tăng liều để chấm dứt hậu quả do liều thấp gây ra Sao nhãng các sở thích, công việc trước đây bằng việc tìm kiếm và sử dụng ma túy

Tiếp tục sử dụng ma tuý dù biết tác hại, thậm chí đã có bằng chứng rõ ràng về tác hại của ma túy đối với bản thân, gia đình và xã hội

Một bệnh nhân được chẩn đoán là nghiện ma túy khi có tối thiểu 3 trong 6 triệu chứng kể trên trong vòng 12 tháng gần đây

Trang 14

6

1.1.4 Hậu quả của việc sử dụng ma túy

Ma túy ảnh hưởng đến gia đình: Ma túy làm tiêu hao tiền bạc của bản thân và gia đình, nhu cầu cần tiền để mua ma túy của người nghiện là rất lớn, mỗi ngày ít nhất từ 50.000 -100.000đ thậm chí lên đến 1-2 triệu đồng/ngày, vì vậy khi lên cơn nghiện người nghiện ma túy có thể tiêu tốn hết tiền của, tài sản của gia đình vào việc mua ma túy để thỏa mãn cơn nghiện, hoặc để có tiền sử dụng ma túy, nhiều người đã trộm cắp, hành nghề mại dâm, thậm chí giết người ,cướp của

Ảnh hưởng đến sức khỏe: Đối với hệ hô hấp Các chất ma túy kích thích hô hấp gây tăng tần số thở trong thời gian ngắn, sau đó sẽ gây ức chế hô hấp, nhất là khi dùng quá liều Nhiều trường hợp ngưng thở nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong, đôi khi ngưng thở rất đột ngột

Nghiện ma túy ảnh hưởng đến sự phát triển nòi giống: Đối với hệ tim mạch Các chất ma túy sẽ kích thích làm tăng nhịp tim, ảnh hưởng trực tiếp lên tim, gây co thắt mạch vành tạo nên cơn đau thắt ngực, nặng hơn có thể gây nhồi máu cơ tim

Ma túy ảnh hưởng đến xã hội: Bên cạnh gia đình, người nghiện ma túy còn ảnh hưởng đến xã hội gây mất trật tự an toàn xã hội, gia tăng các tệ nạn

xã hội: Lừa đảo, trộm cắp, giết người, mại dâm, băng nhóm…Ảnh hưởng đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Làm giảm sút sức lao động sản xuất trong xã hội

Tăng chi phí ngân sách xã hội cho các hoạt động ngăn ngừa, khắc phục, giải quyết hậu quả do ma túy đem lại Ma túy còn là nguồn gốc, là điều kiện nảy sinh, lan truyền đại dịch HIV /AIDS (một hiểm họa toàn cầu chưa có thuốc chữa…Hiện nay nước ta có trên 130.000 người nhiễm HIV /AIDS thì

có 75% do tiêm chích ma túy)

Trang 15

Điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc methadone là một điều trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, sử dụng bằng đường uống, dưới dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, C, đồng thời giúp người bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội, lao động và tái hòa nhập cộng đồng [15]

1.2.2 Biện pháp điều trị bằng thuốc methadone

Theo Cơ quan điều trị lạm dụng ma túy và rượu Hoa Kỳ (SAMHSA), điều trị thay thế hay còn gọi là điều trị hỗ trợ bằng thuốc là việc sử dụng thuốc, kết hợp với liệu pháp tư vấn và hành vi để điều trị toàn diện cho người

sử dụng ma túy Các nghiên cứu chỉ ra rằng khi điều trị rối loạn nghiện ma túy, sự kết hợp giữa thuốc và liệu pháp hành vi là biện pháp điều trị hiệu quả

và thành công nhất Còn theo Bộ Y tế Việt Nam, điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone là một điều trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, được sử dụng bằng đường uống, dưới dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, C, đồng thời giúp người bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội, lao động và tái hòa nhập cộng đồng Điều trị Methadone chỉ áp dụng với người nghiện CDTP (Heroin) mà không áp dụng với những trường hợp nghiện ma túy tổng hợp dạng Amphetamine, Benzodiazepine, rượu, thuốc lá

Trang 16

8

Trong những thập kỷ đầu tiên sau khi ra đời, phương thức điều trị Methadone được coi là một biện pháp điều trị tạm thời nhằm mục đích cuối cùng là giảm liều và bệnh nhân sẽ ngừng sử dụng Methadone một cách hoàn toàn Ngày nay, điều trị duy trì Methadone không còn được coi là một biện pháp điều trị tạm thời nữa mà là một biện pháp điều trị lâu dài, thường là suốt đời Như vậy, nếu bệnh nhân thỉnh thoảng có một đợt dùng lại Heroin hoặc các chất ma túy khác là bằng chứng chứng tỏ sự thất bại của liệu pháp điều trị bằng Methadone

Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam , việc điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone nhằm 3 mục đích chủ yếu sau:

1 Giảm tác hại do nghiện các CDTP gây ra như: lây nhiễm HIV, viêm gan B, C do sử dụng chung dụng cụ tiêm chích, tử vong do sử dụng quá liều các CDTP và hoạt động tội phạm

2 Giảm sử dụng các CDTP bất hợp pháp, giảm tỷ lệ tiêm chích CDTP [17]

3 Cải thiện sức khỏe và giúp người nghiện duy trì việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài, tăng sức sản xuất của xã hội

1.2.3 Nguyên tắc chung của điều trị Methadone

- Người bệnh phải tự nguyện tham gia điều trị

- Liều Methadone phải phù hợp với từng người bệnh dựa trên nguyên tắc bắt đầu với liều thấp, tăng từ từ và duy trì ở liều đạt hiệu quả

- Điều trị bằng thuốc Methadone là điều trị duy trì lâu dài, thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người bệnh nhưng không dưới 1 năm

- Điều trị bằng thuốc Methadone cần phải kết hợp với tư vấn, hỗ trợ về tâm lý xã hội, các dịch vụ chăm sóc và điều trị y tế khác khi có chỉ định để điều trị đạt hiệu quả cao

Trang 17

15-* Giai đoạn chỉnh liều: Tuần thứ 3 của quá trình điều trị và có thể kéo dài từ 1 đến 3 tháng Liều điều trị sẽ được tiếp tục điều chỉnh đến khi người bệnh đạt được liều có hiệu quả (là liều làm hết hội chứng cai, giảm thèm nhớ, ngăn tác dụng của việc sử dụng heroin và không gây ngộ độc) Sau mỗi 3-5 ngày điều trị, liều methadone có thể tăng từ 5-15mg/lần Tổng liều tăng trong

01 tuần không vượt quá 30mg

* Giai đoạn điều trị duy trì: Liều duy trì Là liều có hiệu quả và phong tỏa được tác dụng gây khoái cảm của heroin ( hết thèm nhớ heroin) Liều methadone điều trị duy trì khác nhau ở từng người bệnh, một số bệnh lý đồng diễn, tình trạng đặc biệt ( có thai, đa nghiện) và sử dụng các thuốc có tương tác với methadone Liều duy trì thông thường 60-120 mg/ngày Liều duy trì ít nhất 15mg/ngày; liều cao nhất có thể lên tới 200-300mg/ngày, cá biệt có những người bệnh liều cao hơn 300mg/ngày

Giai đoạn điều trị duy trì được xác định khi: Người bệnh được sử dụng

có hiệu quả tối ưu duy trì ít nhất 4 tuần liên tục, người bệnh không tái sử dụng các CDTP trong ít nhất 4 tuần liên tục

Trang 18

10

* Giảm liều: Sau một thời gian điều trị methadone (ít nhất là 01 năm), nếu người bệnh đã ổn định và mong muốn giảm liều điều trị Mỗi lần giảm liều phải cách nhau ít nhất 2 tuần Liều methadone giảm tối đa trong 01 tuần không vượt quá 10% liều đang sử dụng

* Ngừng điều trị: Sau một thời gian giảm liều, có thể ngừng hoàn toàn methadone thực hiện các chăm sóc y tế và hỗ trợ tâm lý xã hội ít nhất trong

06 tháng sau khi ngừng điều trị methadone [4]

* Tuân thủ điều trị methadone: Cho đến nay, không có “tiêu chuẩn vàng” để đo lường tuân thủ điều trị methadone, mà chỉ dựa vào những quy tắc điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Quyết định 3140/QĐ-BYT) và nội quy của các cơ sở điều trị Bệnh nhân cần đến cơ sở uống thuốc hàng ngày

* Tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị methadone: Tuân thủ điều trị methadone để đảm bảo nồng độ methadone trong huyết tương được duy trì

và tránh hội chứng cai, khoá tác dụng của heroin Tuân thủ điều trị methadone

là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo giúp người bệnh cai được ma túy và đóng góp quan trọng vào sự thành công của chương trình điều trị methadone [9]

* Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị methadone: Không uống thuốc Methadone hằng ngày sẽ làm cho nồng độ trong huyết tương của methadone không được duy trì, dẫn đến việc xuất hiện hội chứng cai, thèm nhớ heroin, nguy cơ tái sử dụng heroin và tái nghiện cao [20]

* Các khó khăn và trở ngại đối với việc tuân thủ điều trị: Có rất nhiều yếu tố gây khó khăn và trở ngại đối với việc tuân thủ điều trị methadone:

- Ngày nào cũng đến cơ sở điều trị methadone để uống methadone

- Giai đoạn đầu, thuốc chưa đủ thay thế heroin nên gây khó chịu “ vã ”, tác dụng phụ của thuốc trước mắt và lâu dài

- BN không dám chắc chắn họ có muốn điều trị lâu dài không

Trang 19

11

-Thiếu kiến thức và hiểu biết về lệ thuộc chất dạng thuốc phiện cũng như tác dụng của điều trị methadone

- Khó khăn trong vấn đề đi lại

- Sợ bị mọi người phát hiện là đã từng nghiện ma tuý và lệ thuộc vào MTĐ

- Tình trạng trầm cảm và các vấn đề tâm lý khác

- Vẫn đang sử dụng rượu và ma tuý

- Điều kiện sống không ổn định, khó khăn

- Có thái độ tiêu cực, thành kiến với nhân viên y tế [9]

1.2.5 Lợi ích, ưu nhược điểm của điều trị methadone với người bệnh

Điều trị Methadone mang rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân như:

- Tác dụng liên tục và kéo dài;

- Giảm nguy cơ quá liều heroin

Điều này có nghĩa với những người không thể từ bỏ heroin, methadone

là thuốc có độ an toàn cao và giúp người bệnh dần dần hồi phục khỏi trạng thái nghiện [5]

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các ưu điểm của điều trị duy trì bằng thuốc methadone là có thể giúp người nghiện heroin:

- Dừng sử dụng hoặc giảm đáng kể lượng heroin sử dụng;

- Dừng tiêm chích heroin, hoặc giảm đáng kể tần suất tiêm chích và giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu và nguy cơ quá liều;

- Cải thiện tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng,

Trang 20

12

- Dừng các hành vi phạm pháp liên quan

- Cải thiện và ổn định quan hệ với gia đình;

- Có công việc ổn định hơn và học tập tốt hơn

Điều đó có nghĩa là khi tham gia chương trình methadone, bệnh nhân

có cơ hội tiếp cận với nhiều dịch vụ y tế và xã hội khác Do đó, họ sẽ ít phải chịu áp lực trong cuộc sống, giảm nguy cơ sử dụng và cuối cùng không dùng heroin nữa

Tuy nhiên, nhược điểm của điều trị bằng methadone cũng có khá nhiều

đó là:

- Bệnh nhân phải cam kết đến cơ sở điều trị hàng ngày để uống thuốc

- Khó thực hiện các chuyến đi công tác xa khỏi nơi cư trú

- Có thể gặp tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe

- Vẫn bị lệ thuộc vào thuốc cho đến khi kết thúc chương trình điều trị Methadone là một thuốc có tác dụng mạnh và có thể nguy hiểm nếu dùng không đúng cách Nó cũng có thể gây tình trạng quá liều khi sử dụng quá nhiều methadone [5]

1.2.6 Các tác dụng không mong muốn và cách xử trí

Các tác dụng không mong muốn phổ biến của Methadone như: táo bón, khô miệng và tăng tiết mồ hôi

Các triệu chứng: Rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, nôn, giãn mạch và gây ngứa, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ, chứng vú to ở đàn ông, rối loạn chức năng tình dục, giữ nước, tăng cân ít gặp hơn và có thể không liên quan đến Methadone Hầu hết những người nghiện CDTP có ít tác dụng không mong muốn, tuy nhiên triệu chứng táo bón, rối loạn chức năng tình dục, tăng tiết mồ hôi, có thể vẫn tồn tại trong quá trình điều trị

* Dược động học

Hấp thu: Methadone được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua

đường uống (methadone được hấp thu khoảng 90% qua đường uống)

Trang 21

Phân bố: Methadone liên kết với albumine, protein huyết tương khác

và các mô (đặc biệt là phổi, gan, thận) Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương từ 60-90% Methadone đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa

- Thời gian bán hủy trung bình 24h

Chuyển hóa: Methadone được chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua men Cytochrome P450, chất chuyển hóa không có tác dụng

Thải trừ: Methadone thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, qua phân, mồ hôi

và nước bọt

*Tương tác thuốc

Nhiều người bệnh đang điều trị Methadone đồng thời đang được điều trị HIV/AIDS hoặc các bệnh lý khác kèm theo, do vậy cần lưu ý đặc biệt đến các tương tác giữa thuốc Methadone với các thuốc khác như :thuốc kháng ARV, thuốc điều trị lao, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, thuốc an thần, gây ngủ, thuốc giảm đau các loại Tương tác giữa thuốc Methadone với những thuốc tác động vào hệ thống men Cytochrome P450 (CYP450) có thể dẫn tới:

- Gỉam hiệu quả của liệu pháp điều trị duy trì bằng Methadone

- Gỉam hiệu quả của liệu pháp điều tri ARV

- Ngộ độc và các tác dụng không mong muốn

- Gỉam tuân thủ điều trị

- Các thuốc kích thích hệ thống CYP3A có thể gây tăng chuyển hóa của methadone do vậy làm giảm nồng độ methadone trong máu

- Các thuốc ức chế hệ thống CYP3A có thể làm giảm chuyển hóa methadone do vậy làm tăng nồng độ methadone trong máu

Trang 22

1.2.7 Tiêu chí xác định tuân thủ điều trị/không tuân thủ điều trị

- Tuân thủ điều trị Methadone: để đảm bảo nồng độ methadone trong huyết tương được duy trì và tránh hội chứng cai, khóa tác dụng của heroin Tuân thủ điều trị methadone là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo giúp người bệnh không sử dụng chất dạng thuốc phiện và đóng góp quan trọng vào

sự thành công của chương trình điều trị methadone

- Không tuân thủ điều trị : Không uống thuốc methadone hàng ngày sẽ làm cho nồng độ trong huyết tương của methadone không được duy trì, tác động dung nạp chéo với chất dạng thuốc phiện giảm, làm giảm khả năng điều trị duy trì bằng methadone đối với việc giảm tác động phê sướng của đồng sử dụng heroin, đồng nghĩa với việc xuất hiện hội chứng cai, thèm nhớ heroin, nguy cơ tái sử dụng heroin và tái nghiện cao

1.3 TÌNH HÌNH THỰC TẾ ÁP DỤNG ĐIỀU TRỊ VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE

1.3.1 Trên thế giới

Trên thế giới, điều trị thay thế bằng Methadone được gọi là MMT (Methadone Maintenance Therapy) không phải là một giải pháp mới trong các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV Chương trình điều trị thay thế bằng methadone đã được triển khai tại rất nhiều nước trên thế giới:

Trang 23

Á [25]

Liên quan đến việc tuân thủ điều trị, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa liều điều trị Methadone với việc tuân thủ điều trị, cụ thể: Với liều 30mg/ngày là không có hiệu quả trong việc duy trì sự tuân thủ điều trị, trong khi đó 60-200mg/ngày đã được chứng minh làm tăng sự tuân thủ, 100-200mg/ngày đạt mức tuân thủ cao nhất, nghiên cứu được theo dõi với liều Methadone hàng ngày, liên tục và điều chỉnh theo cá nhân khác nhau

1.3.2 Tại Việt Nam

Hiện nay Việt Nam cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về đánh giá triển khai thực hiện chương trình điều trị Methadone, hiệu quả chương trình cũng như các yếu tố liên quan đến chất lượng chương trình, trong đó có đánh giá tỉ

lệ tuân thủ của bệnh nhân và các yếu tố liên quan Tuy nhiên, chưa tìm thấy được nghiên cứu nào đánh giá về kiến thức của bệnh nhân điều trị Methadone, chỉ tìm được rất ít nghiên cứu đánh giá tỉ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone

Kết quả của đề án “Triển khai thí điểm điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone tại thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh” với phương pháp nghiên cứu mô tả thuần tập trên bệnh nhân trước thời điểm điều trị, sau 3 tháng, sau 6 tháng, 9 tháng tham gia điều trị trên 965 bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu cho thấy: Tỉ lệ bệnh nhân tiếp tục tham gia chương trình sau thời gian 9 tháng điều trị cao (90%), tỉ lệ bỏ trị thấp (3,5%) Tại thời điểm

9 tháng có 94 bệnh nhân bỏ chương trình, trong đó có 8 bệnh nhân tử vong, số

Trang 24

16

còn lại bị bắt do vi phạm pháp luật hoặc bị đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc, đa số bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt Tỉ lệ bệnh nhân bỏ trị từ 5 ngày trở lên (cần khởi liều lại) rất thấp và giảm dần theo thời gian (2,3% tại 3 tháng và 0,9% tại 9 tháng

Số bệnh nhân điều trị Methadone giảm dần theo thời gian (91% tháng thứ 1, 90% tháng thứ 3, 89% tuân thủ ở tháng thứ 6), 65% bệnh nhân tuân thủ hoàn toàn và yếu tố liên quan: liều > 60mg là kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng về tỉ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh, đối với tình trạng tái sử dụng heroin trong giai đoạn điều trị: 10% qua phỏng vấn, 44% qua hồi cứu bệnh án và yếu tố liên quan là: tuân thủ điều trị, thời gian điều trị > 12 tháng, hút thuốc lá

Kết quả điều trị thay thế (CDTP) bằng thuốc Methadone tại Thanh Hóa năm 2012: tỉ lệ bỏ trị 17% (lí do: đi cai nghiện tập trung là (11%), bị bắt do vi phạm pháp luật ( 58%), tử vong do AIDS (7,3%), chuyển nơi sinh sống (12,7%), không rõ nguyên nhân (11%) , tỉ lệ tiếp tục tham gia điều trị 83%, tỉ

lệ không uống thuốc trong ngày từ 5% lên gần 12% , lý do chính do điều kiện công việc không về kịp giờ uống thuốc hoặc nhà quá xa điểm điều trị, tỉ lệ bệnh nhân còn tiếp tục sử dụng ma túy 17,3%

Tác giả Trần Thịnh nghiên cứu dọc thời gian trên 897 bệnh án bệnh nhân đang điều trị thay thế bằng thuốc Methadone tại 3 điểm gồm quận 4, quận 6 ,quận Bình Thạnh từ tháng 6 năm 2008 đến cuối năm 2011(trong gần

30 tháng) ,xử lý thống kê theo phương pháp dọc thời gian , hồi quy logic và phân tích sống còn (survival) kết hợp phân tích số đo lặp lại (repeated measuresanalysis) tìm thấy Trung vị của thời gian lưu lại trong chương trình (retentionrate) khá tốt, 50% bỏ trị Methadone sau 20 tháng , trung bình mỗi năm khoảng 8%

Trang 25

Thủ Dầu Một cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km

về phía bắc, có vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các huyện, thị trong tỉnh và cả nước qua quốc lộ 13

Thành phố Thủ Dầu Một được thành lập ngày 2 tháng 5 năm 2012 theo

Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích tự

nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Thủ Dầu Một và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2012

Thành phố Thủ Dầu Một nằm ở phía tây nam tỉnh Bình Dương, có sông Sài Gòn chảy men theo ở phía tây và có vị trí địa lý:

 Phía đông giáp thị xã Tân Uyên

 Phía tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh

 Phía nam giáp thành phố Thuận An

Trang 26

18

Trong đó, phường Phú Cường là phường trung tâm, nơi đặt trụ sở UBND thành phố Phường Hòa Phú là phường trung tâm của khu đô thị Thành phố mới Bình Dương, nơi đặt trung tâm hành chính tỉnh hiện nay

và cũng là nơi có đơn vị chủ quản của Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một

Tháng 06 năm 2015 Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một đi vào hoạt động theo Quyết định số 657/QĐ-SYT ngày 15/08/2014 của Sở Y tế Bình Dương về việc thành lập Cơ sở điều trị Methadone thành phố Thủ Dầu Một và Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 24/6/2014 của UBND thành phố Thủ Dầu Một

Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một có trụ sở tại số 19 đường Cách Mạng Tháng 8 , phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương

1.3.4 Một số đặc điểm của chương trình điều trị Methadone của Cơ sở Methadone Trung tâm Y tế Thành phố Thủ Dầu Một

Cơ sở Methadone đặt tại:có trụ sở tại số 19 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương, là cơ sở điều trị và cấp phát thuốc, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của một khoa của Trung tâm, cụ thể:

- Tổ chức điều trị nghiện thay thế các CDTP bằng thuốc Methadone cho người bệnh theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế

- Tổ chức theo dõi người bệnh tuân thủ điều trị, đảm bảo cho người bệnh được uống thuốc hàng ngày Thực hiện các biện pháp tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị

- Thực hiện quy chế hồ sơ bệnh án, lưu trữ đầy đủ, an toàn

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện một số biện pháp

hỗ trợ tâm lý, xã hội để nâng cao hiệu quả điều trị, giới thiệu, tuyên truyền về chương trình

Trang 27

19

- Và một số nhiệm vụ về kế hoạch, báo cáo, quản lý nhân sự, cơ sở vật chất, thuốc, trang thiết bị…

Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một được phân tuyến thu dung

và điều trị cho các bệnh nhân thuộc địa bàn Thành phố và toàn tỉnh Bình Dương

Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một gồm có 14 nhân sự, trong

đó : 03 Bác sĩ, 04 Dược sĩ, 01 xét nghiệm, 02 Y sĩ, 01 Tư vấn viên, 01 hành chính Kế toán và 02 bảo vệ chuyên nghiệp

Chương trình điều trị Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một bắt đầu triển khai từ tháng 06/2015

Theo báo cáo kết quả điều trị Methadone năm 2021 của Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một, tính từ ngày 1/1/2021 đến 31/12/2021 tổng số bệnh nhân tham gia điều trị là 135 bệnh nhân trong đó có 15 bệnh nhân đã bỏ trị

Mặc dù tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn ra vô cùng phức tạp trên địa bàn tỉnh Bình Dương , nhưng với nỗ lực hết mình của toàn thể nhân viên Cơ

sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một với sự hướng dẫn kịp thời của các cấp từ địa phương đến Trung ương, Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một đã kịp thời cấp thuốc Methadone vào 17 khu cách ly tập trung ,các bệnh viện Dã chiến , vùng đông cứng đặm đặc ,khu vực phong tỏa trện toàn tỉnh góp phần đẩy lùi dịch bệnh

Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện là cả một quá trình mà thành công của nó cần rất nhiều yếu tố: Bản thân bệnh nhân tự nguyện điều trị, gia đình, cơ sở điều trị và sự hỗ trợ của cộng đồng và xã hội Trong khi đó, bệnh nhân điều trị nghiện đa số là những bệnh nhân có đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh gia đình phức tạp, họ thường có cá tính và bướng bỉnh Vì vậy, ngoài việc hướng cho bệnh nhân điều trị theo đúng quy trình và quy định của chương trình, cán bộ y tế cũng cần phải biết cảm hóa và giúp bệnh nhân thay đổi hành

Trang 28

đó đôi khi lặp đi lặp lại Một số khác vì muốn tìm cảm giác phê sướng hoặc

vì lý do nào khác mà vẫn tiếp tục sử dụng chất nghiện trong khi điều trị Như vậy, tình hình không tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân đang điều trị tại cơ sở điều trị Methadone Thành phố Thủ Dầu Một diễn ra khá phổ biến nên cần được nghiên cứu và phân tích kỹ để đưa ra các biện pháp cải thiện tình trạng trên

1.4 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

Hiện nay công tác điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone đã thực hiện được nhiều năm Nhưng việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân còn nhiều bất cập, xảy ra nhiều sai sót do các yếu tố chủ quan lẫn khách quan Hiện nay Trung tâm Y tế Thành phố Thủ Dầu Một chưa có nghiên cứu đánh giá nào cụ thể đặc điểm dịch tễ và thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone

Do đó để có cái nhìn tổng quát hơn về đặc điểm dịch tễ và thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại đơn vị, để đánh giá các mặt đã làm được và các mặt còn hạn chế, thiếu sót nhằm khắc phục để xây dựng cách làm việc thực sự khoa học và bài bản hơn Từ những nguyên nhân trên nên tôi mới tiến hành thực hiện luận văn: “Khảo sát đặc điểm dịch tễ và thực trạng tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân tại Cơ sở Methadone Thành Phố Thủ Dầu Một’’

Trang 29

 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân ra khỏi chương trình /chuyển sang CSĐT khác tính đến thời điểm nghiên cứu

- Bệnh án bệnh nhân từ CSĐT khác đến uống nhờ/ uống tạm thời

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 7/2021 đến 11/2021

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Cơ sở Methadone Thành phố Thủ Dầu Một trụ sở tại số 19 đường Cách Mạng Tháng 8 , phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU SỬ DỤNG CHẤT

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

1 Đặc điểm nhân khẩu học

Trang 30

22

nhân của ĐTNC Đƣợc phân theo

nhóm:

Có: Có kết hôn/sống nhƣ vợ chồng

Không: Không có vợ hoặc chồng (ly hôn/ ly thân /độc thân)

Biến phân loại

Lao động tự do Buôn bán Lái xe Không đi làm/thất nghiệp

Biến phân loại

Thanh niên Trung niên

Biến phân loại

Trang 31

23

Chất dạng thuốc phiện(

ATS) Thuốc lắc Thuốc an thần Rượu

Thuốc lá

5

6

3 Tiền sử cai nghiện

13 Tiền sử cai nghiện

heroin

Đã từng cai nghiện Chưa từng cai nghiện

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

2 Bệnh án

Bệnh nhân có bị nhiễm viêm gan C

Bệnh nhân có kq xét nghiệm dương tính với HCV

Biến phân loại

Liều dưới 60mg/ngày Liều ≥ 60mg/ngày

Biến phân loại

Tuân thủ hoàn toàn: Là bệnh nhân không bỏ bất cứ 1 liều nào trong giai đoạn điều trị Không tuân thủ điều trị: Là bệnh nhân bỏ bất cứ liều nào trong quá trình điều trị

Biến phân loại

1

2

Bệnh án

Trang 32

Bỏ từ 1-3 ngày liên tiếp

Bỏ từ 4-5 ngày liên tiếp

Biến phân loại

Có việc bận

Đi làm xa Ốm/nằm viện Không đóng tiền phí

Biến phân loại

Có Không

Biến phân loại

Biến phân loại

Dưới 20 km Trên 20km

Biến phân loại

1

2

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu

Thông tin được thu thập từ bệnh án điện tử để hồi cứu thông tin từ hồ

sơ bệnh án, biểu mẫu liên quan

- Cụ thể quá trình thu thập

Ngày đăng: 14/08/2022, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm