Ước tính thiệt hại về kinh tế do 4 nhóm bệnh KLN chính tới năm 2035 chiếm khoảng 30 nghìn tỷ USD [9] Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y Tế, chuyên điều trị c
Trang 1B Ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ N ỘI - 2022
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Trần Thị Lan Anh - Giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà
Nội, là người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, luôn
tận tâm chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt khoảng thời gian thực hiện đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Lê Vân Anh, trưởng khoa Dược bệnh
viện Hữu Nghị Cô là người đã hướng dẫn, chỉ bảo cũng như tạo điều kiện, giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện khóa luận, đặc biệt là trong quá trình thu thập số liệu
tại bệnh viện
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội, đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu tại bộ môn và đã truyền cho tôi những kiến thức quý báu,
những kỹ năng thực hiện nghiên cứu khoa học
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu và toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã tận tâm truyền đạt kiến thức và dìu dắt tôi trong suốt 5 năm học tại
trường
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh chị trong Khoa Dược bệnh viện Hữu Nghị đã giúp đỡ và tạo điều kiện hết sức giúp tôi hoàn
thành khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người đã
luôn bên cạnh động viên, khích lệ và hỗ trợ để tôi có thể vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2022
Trang 4M ỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về bệnh mạn tính 2
1.1.1 Khái niệm về bệnh mạn tính 2
1.1.2 Thực trạng bệnh mạn tính trên thế giới và tại Việt Nam 2
1.2 Tổng quan về bệnh tăng huyết áp 4
1.2.1 Khái niệm tăng huyết áp 4
1.2.2 Phân loại tăng huyết áp 4
1.2.3 Điều trị THA 4
1.2.4 Thuốc sử dụng trong điều trị THA 6
1.2.5 Hướng dẫn về điều trị THA 7
1.2.6 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị THA trên thế giới và tại Việt Nam 8
1.3 Tổng quan về bệnh đái tháo đường 12
1.3.1 Khái niệm về bệnh đái tháo đường 12
1.3.2 Phân loại bệnh đái tháo đường 13
1.3.3 Điều trị bệnh đái tháo đường 13
1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam 17
1.4 Tổng quan về bệnh viện Hữu Nghị 20
1.4.1 Vài nét về bệnh viện Hữu Nghị 20
1.4.2 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Hữu Nghị 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Biến số nghiên cứu 21
2.3.2 Thiết kế nghiên cứu 22
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3.4 Mẫu nghiên cứu 23
2.3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh mắc kèm trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 25
3.1.1 Cơ cấu thuốc kê đơn điều trị THA ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị 25
Trang 53.1.2 Cơ cấu bệnh tăng huyết áp và bệnh mắc kèm và phác đồ điều trị trong điều
trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 28
3.1.3 Cơ cấu và chi phí phác đồ điều trị THA đơn độc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 32
3.2 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường và bệnh mắc kèm trong điều trị ngoại trú bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 34
3.2.1 Cơ cấu thuốc kê đơn điều trị ĐTĐ ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị 34
3.2.2 Cơ cấu bệnh đái tháo đường và bệnh mắc kèm và phác đồ điều trị trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 37
3.2.3 Cơ cấu và chi phí phác đồ điều trị ĐTĐ đơn độc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Về thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh mắc kèm trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 40
4.1.1 Về cơ cấu thuốc điều trị ngoại trú THA tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 40
4.1.2 Về cơ cấu bệnh tăng huyết áp và bệnh mắc kèm và phác đồ điều trị trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 41
4.1.3 Về cơ cấu và chi phí phác đồ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân THA đơn độc tại bệnh viện Hữu Nghị 44
4.2 Về thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh ĐTĐ và bệnh mắc kèm trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 46
4.2.1 Về cơ cấu thuốc điều trị ngoại trú ĐTĐ tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 46
4.2.2 Về cơ cấu bệnh ĐTĐ và bệnh mắc kèm và các phác đồ điều trị trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 47
4.2.3 Về cơ cấu và chi phí phác đồ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân ĐTĐ đơn độc tại bệnh viện Hữu Nghị 49
4.3 Hạn chế của đề tài 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 501
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACEI Ức chế men chuyển
ADA Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ
ĐTĐ Đái tháo đường
ESH/ESC Hiệp hội tăng huyết áp châu Âu và Hiệp hội Tim mạch châu Âu FDC Kết hợp đa trị liệu cố định liều
GLP-1 Nhóm thuốc tương tự Glucagon-Like Peptide-1
HA Huyết áp
HATT Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
KLN Không lây nhiễm
LT Lợi tiểu
NCD Bệnh không lây nhiễm (Noncommunicable diseases)
NMCT Nhồi máu cơ tim
RLLPM Rối loạn lipid máu
SGLT-2 Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose
SU Sulfonylurea
TDKMM Tác dụng không mong muốn
THA Tăng huyết áp
TLTK Tài liệu tham khảo
TW Trung ương
VN Việt Nam
VNHA Hội tim mạch học Việt Nam
WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
DANH M ỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang 7STT Tên bảng, biểu Trang
3 Bảng 1.3 Chỉ định và chống chỉ định của một số nhóm thuốc điều trị
THA
6
4 Bảng 1.4 Chỉ định thuốc điều trị THA khi có bệnh mắc kèm 8
5 Bảng 1.5 Thực trạng về cơ cấu thuốc và phác đồ điều trị THA tại
một số cơ sở y tế ở Việt Nam
8 Bảng 1.8 Các loại Insulin và sinh khả dụng của chúng 15
9 Bảng 1.9: Thực trạng cơ cấu thuốc điều trị ĐTĐ tại một số cơ sở y tế
tại VN
19-20
11 Bảng 2.2 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 24
12 Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo thành phần 25
13 Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo nhóm hoạt chất 25
14 Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo nguồn gốc xuất xứ 26
15 Bảng 3.4: Cơ cấu các nhóm thuốc cụ thể theo từng nguồn gốc xuất xứ 26-27
16 Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo BDG, generic 27
17 Bảng 3.6 Cơ cấu theo tần suất kê đơn của các thuốc BDG trong mẫu
nghiên cứu
27
18 Bảng 3.7 Một số BDG và generic có cùng hoạt chất và hàm lượng 28
19 Bảng 3.8 Cơ cấu bệnh THA và bệnh mắc kèm và phác đồ điều trị 29
20 Bảng 3.9 Cơ cấu phác đồ đơn trị liệu điều trị THA 29-30
21 Bảng 3.10 Các phối hợp trong phác đồ đa trị liệu không cố định liều 30-31
22 Bảng 3.11 Cơ cấu phác đồ đa trị liệu cố định liều 31
23 Bảng 3.12 Cơ cấu phác đồ và chi phí điều trị THA đơn độc 32
24 Bảng 3.13 Cơ cấu phác đồ đơn trị liệu điều trị THA đơn độc 32
25 Bảng 3.14 Cơ cấu phác đồ đa trị liệu không cố định liều điều trị
THA đơn độc
33
26 Bảng 3.15: Các phối hợp trong phác đồ đa trị liệu không cố định liều
điều trị THA đơn độc
33-34
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
27 Bảng 3.16 Cơ cấu phác đồ đa trị liệu cố định liều điều trị THA đơn
độc
34
28 Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc kê đơn ĐTĐ theo thành phần 34-35
29 Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc kê đơn ĐTĐ theo nhóm hoạt chất 35
30 Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc kê đơn ĐTĐ theo nguồn gốc xuất xứ 35
31 Bảng 3.20: Cơ cấu các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ cụ thể theo nguồn
gốc xuất xứ
36
32 Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc kê đơn ĐTĐ theo BDG, generic 36
33 Bảng 3.22 Cơ cấu theo tần suất kê đơn của các thuốc BDG trong
mẫu nghiên cứu
Trang 9STT Tên hình vẽ, đồ thị Trang
1 Hình 1.1 Sơ đồ phối hợp các nhóm thuốc điều trị THA 7
2 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu phác đồ điều trị bệnh THA 28
3 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu phác đồ đa trị liệu không cố định liều trong
điều trị THA
30
4 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu phác đồ điều trị ĐTĐ 37
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh mạn tính là vấn đề ngày càng được quan tâm và đặt ra một thách thức lớn đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng Tính đến năm 2018, các bệnh không lây nhiễm (NCD) giết chết 41 triệu người
mỗi năm, tương đương 71% tổng số ca tử vong trên toàn cầu [53] Ảnh hưởng của các
bệnh mạn tính đang là hiện hữu và ngày càng lớn đối với sức khỏe người dân và toàn xã
hội Hiện nay có bốn loại bệnh mạn chính được quan tâm là các bệnh tim mạch, các thể ung thư, bệnh hô hấp mạn tính (như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản) và
đái tháo đường[9]
Ở Việt Nam, theo ước tính có 592.000 ca tử vong do các bệnh không lây nhiễm, chiếm 81,4% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân [1], bệnh mạn tính chiếm một tỷ lệ
rất lớn trong cơ cấu bệnh tật và trong số đó, hai đại diện chiếm một tỷ lệ lớn là tăng huyết áp và đái tháo đường
Số liệu điều tra cho thấy tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở người trưởng thành là 26,2%, tương đương với khoảng 17 triệu người; tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành là 7,06%, tương đương với 4,6 triệu người [1]
Bên cạnh gánh nặng về sức khỏe, gánh nặng về kinh tế cũng được đặc biệt quan tâm khi các bệnh mạn tính thường phải điều trị lâu dài dẫn đến chi phí điều trị cao ảnh hưởng tiêu cực đến việc điều trị của người dân Ước tính thiệt hại về kinh tế do 4 nhóm bệnh KLN chính tới năm 2035 chiếm khoảng 30 nghìn tỷ USD [9]
Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y Tế, chuyên điều
trị cho đối tượng bệnh nhân chủ yếu là người cao tuổi nên các bệnh mạn tính chiếm tỷ
trọng lớn trong mô hình bệnh tật của bệnh viện, trong đó tăng huyết áp và đái tháo đường
là hai bệnh chiếm tỷ lệ cao Chính vì vậy, đề tài “ Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú một số bệnh mạn tính tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020”
được thực hiện tại bệnh viện Hữu Nghị với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020
2 Mô tả thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020
Kết quả của nghiên cứu có thể đưa ra bằng chứng khoa học về thực trạng và chi phí trong sử dụng thuốc điều trị một số bệnh mạn tính, từ đó đề xuất một số giải pháp tối ưu
nhằm sử dụng thuốc hợp lý và kinh tế cho bệnh viện, quỹ BHYT cũng như bệnh nhân
tại bệnh viện Hữu Nghị
1
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 T ổng quan về bệnh mạn tính
1.1.1 Khái ni ệm về bệnh mạn tính
Trung tâm quốc gia về thống kê y tế của Mỹ (National Center for Health Statistics) định nghĩa: bệnh mạn tính là bệnh mãn tính kéo dài 3 tháng trở lên Các bệnh mãn tính thường không thể được ngăn ngừa bằng vaccine hoặc chữa khỏi bằng thuốc, cũng như không thể biến mất[47]
Tổ chức Y tế thế giới ( World Health Organization – WHO) định nghĩa: bệnh mạn tính là bệnh không truyền từ người sang người Bệnh tiến triển trong thời gian dài và thường chậm Bốn bệnh mạn tính chính là bệnh tim mạch (như đau tim và đột quỵ), ung thư, bệnh hô hấp mãn tính (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và bệnh hen suyễn) và
bệnh tiểu đường [49]
Định nghĩa của Viện Y tế và Phúc lợi Úc (Australian Institute Of Health And Welfare – AIHW) đề cập đến các đặc điểm chung của các bệnh mãn tính, bao gồm:
- Quan hệ nhân quả phức tạp, với nhiều yếu tố dẫn đến sự khởi phát của bệnh
- Một giai đoạn phát triển dài, mà có thể không có triệu chứng
- Một đợt bệnh kéo dài, có thể dẫn đến các biến chứng sức khỏe khác
- Suy giảm chức năng hoặc các khuyết tật liên quan [51]
Năm 2016, Bộ Y Tế đã ban hành Thông tư 46/2016/TT-BYT ban hành danh mục
bệnh cần chữa trị dài ngày Chúng tôi sử dụng định nghĩa mô tả các đặc điểm của bệnh
mạn tính và đối chiếu với danh mục bệnh của BYT khi tiến hành thực hiện nghiên cứu
1.1.2 Th ực trạng bệnh mạn tính trên thế giới và tại Việt Nam
Trên th ế giới
Mọi người ở mọi lứa tuổi, khu vực và quốc gia đều bị ảnh hưởng bởi bệnh mạn tính Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trung bình mỗi năm, hơn 15 triệu người chết vì NCD trong độ tuổi từ 30 đến 69 tuổi Các bệnh tim mạch chiếm hầu hết các ca tử vong do NCD, tương đương 17,9 triệu người hàng năm, tiếp theo là ung thư (9,3 triệu), bệnh hô hấp (4,1 triệu) và tiểu đường (1,5 triệu) Bốn nhóm bệnh này chiếm trên 80% tổng số ca tử vong sớm do BKLN [53]
Có một mối quan hệ rõ ràng giữa tỷ lệ tử vong sớm do bệnh mạn tính không lây nhiễm và mức thu nhập của quốc gia Năm 2016, 78% tổng số ca tử vong do bệnh không lây nhiễm, trong đó 85% ca tử vong ở người trưởng thành xảy ra ở các nước có thu nhập
thấp và trung bình Người lớn ở các nước có thu nhập trung bình và thấp đối mặt với nguy cơ tử vong do NCD cao nhất (tương ứng là 21% và 23%) - gần gấp đôi tỷ lệ này ở người lớn ở các nước có thu nhập cao (12%) [48]
2
Trang 12Xác suất tử vong do NCD ở người trưởng thành cũng thay đổi theo khu vực, với xác
suất cao hơn được quan sát thấy ở các khu vực Châu Phi (22%), Đông Địa Trung Hải (24%) và Đông Nam Á (23%), so với Khu vực Châu Mỹ (15%) và Châu Âu (17%) và Tây Thái Bình Dương (16%) Ở tất cả các khu vực của WHO, xác suất tử vong do BKLN
ở nam cao hơn nữ [48]
T ại Việt Nam
Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng bệnh tật kép, trong khi dịch bệnh lây nhiễm diễn biến phức tạp thì gánh nặng bệnh tật và tử vong do các bệnh không lây nhiễm (BKLN) chủ yếu gồm bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường và bệnh hô hấp mạn tính đang gia tăng nhanh Các BKLN đang là nguyên nhân tử vong hàng đầu, lớn hơn tất cả các nguyên nhân tử vong khác cộng lại Năm 2019, ước tính có 592.000 ca tử vong do các BKLN, chiếm 81,4% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân Trong đó chủ yếu là tử vong do các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh hô hấp mạn tính, chiếm 66,2% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân Trong số ca tử vong do các BKLN tại Việt Nam có 41,5% ca tử vong sớm xảy ra trước tuổi 70[1]
Tỷ lệ hiện mắc các BKLN phổ biến cũng đã tăng nhanh qua các năm và số người
hiện mắc bệnh trong cộng đồng hiện tại rất lớn Số liệu điều tra cho thấy tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở người trưởng thành năm 2021 là 26,2%, tương đương với khoảng 17 triệu người; tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường/tăng đường huyết ở người trưởng thành là 7,06%, tương đương với 4,6 triệu người Đối với ung thư, theo số liệu công bố của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), ước tính năm 2020 Việt Nam có 182.500 ca
mắc mới ung thư Ước tính từ một nghiên cứu dịch tễ học, tỷ lệ mắc COPD trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên là 4,2%[1]
Tại Việt Nam năm 2019, gánh nặng của các bệnh không lây nhiễm đang chiếm tới 73,7% tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong toàn quốc (tính bằng DALY), trong đó bệnh tim mạch chiếm 20,5%, ung thư 13,3%, bệnh hô hấp mạn tính 4% và đái tháo đường chiếm 3,9% tổng gánh nặng bệnh tật Các rối loạn tâm thần kinh (bao gồm rối loạn tâm
thần, động kinh, sa sút trí tuệ ) chiếm 5,3% tổng số tử vong và gây ra gánh nặng bệnh
tật rất lớn, chiếm tới 9,8% tổng số DALY do mọi nguyên nhân [1]
3
Trang 131.2 T ổng quan về bệnh tăng huyết áp
1.2.1 Khái ni ệm tăng huyết áp
Hiệp hội THA Châu Âu và Hiệp hội Tim mạch châu Âu ESH/ESC định nghĩa về THA như sau: “Tăng huyết áp được xác định là huyết áp tâm thu (HATT) ≥140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥90 mmHg, không phụ thuộc vào tuổi, giới và
bệnh đi kèm”[31]
Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa: “Tăng huyết áp được chẩn đoán nếu, khi
đo vào hai ngày khác nhau, số đo huyết áp tâm thu của cả hai ngày là ≥ 140 mmHg và/ hoặc số đo huyết áp tâm trương ở cả hai ngày là ≥90 mmHg”[50]
Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam định nghĩa tăng huyết áp “khi một người có huyết áp tâm thu (HATT) đo ở phòng khám là ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) là ≥90mmHg” [11]
Có thể thấy khái niệm THA của BYT, VNHA, ESH/ESC tương đồng nhau
1.2.2 Phân lo ại tăng huyết áp
Hướng dẫn ESH/ESC năm 2018 và Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam 2018 sử
dụng hệ thống phân loại:[11], [31]
Bảng 1.1 Phân độ các mức huyết áp (HA) [11], [31]
Nếu HA tâm thu và HA tâm trương của bệnh nhân nằm ở 2 mức khác nhau, phân loại dựa vào mức cao hơn Tăng HA tâm thu đơn độc cũng được phân thành độ 1, 2
hoặc 3 dựa vào trị số HA tâm thu [11]
1.2.3 Điều trị THA
M ục tiêu điều trị
Theo hướng dẫn điều trị của BYT và VNHA,
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”
“Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt
là < 130/80 mmHg[4]
(mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
Trang 14- Chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh
suất và tử suất tim mạch, tử vong chung [11]
- Xác định ngưỡng HA ban đầu cần điều trị và đích huyết áp cần đạt theo cá nhân hóa:
dựa vào độ THA, bệnh phối hợp và nhóm tuổi [11]
- Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành [11]
- Xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị [11]
Đích điều trị THA
Theo hướng dẫn của BYT, VNHA:
- Khuyến cáo chung đích tác dụng đối với bệnh nhân THA [4], [11]
+ Đích đầu tiên chung cho tất cả bệnh nhân THA là HA<140/90mmHg
+ Nếu bệnh nhân dung nạp tốt phải xem xét đích lớn hơn hoặc bằng 130/80mmHg cho
đa số bệnh nhân THA
+ Đích HA tâm trương <80 mmHg phải được xem xét cho tất cả bệnh nhân
- Ranh giới đích kiểm soát THA [4], [11]
Bên cạnh khuyến cáo đích chung cho hầu hết bệnh nhân thì với bệnh nhân cao tuổi
hoặc có bệnh mắc kèm thì có các đích tác dụng khác được thể hiện ở bảng dưới:
B ảng 1.2 Ranh giới đích điều trị THA [4], [11]
Nhóm
tuổi
Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg)
Đích điều trị HATTr mmHg
THA chung THA kèm
ĐTĐ
THA kèm
bệnh
thận mạn
THA kèm
bệnh mạch vành
THA kèm đột quỵ, TIA
130 đến
120 nếu dung nạp
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
Đích trong khoảng
130 đến
120 nếu dung nạp
Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp
< 80 đến 70
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
Đích <
140 đến
130 nếu dung nạp
Đích < 140 đến 130 nếu dung nạp
Trang 151.2.4 Thu ốc sử dụng trong điều trị THA
Các nhóm thuốc sử dụng phổ biến trong điều trị THA là ức chế men chuyển (ACEI),
lợi tiểu (LT), ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ARB), chẹn kênh Canxi (CCB),
chẹn Beta (BB) với các chỉ định và chống chỉ định được thể hiện ở bảng dưới đây:
B ảng 1.3 Chỉ định và chống chỉ định của một số nhóm thuốc điều trị THA [4] Nhóm thu ốc Ch ỉ định ưu tiên Th ận trọng Ch ống chỉ
định
Lợi tiểu thiazide
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), suy tim, dự phòng
thứ phát đột quỵ
Hội chứng chuyển hóa, rối
loạn dung nạp glucose, thai
Suy tim, rối loạn chức năng
thất trái, sau NMCT, phì đại
thất trái, bệnh thận do ĐTĐ,
có protein niệu, rung nhĩ, hội
chứng chuyển hóa, xơ vữa
động mạch cảnh
Suy thận, bệnh
mạch máu ngoại biên
Thai nghén,
hẹp động
mạch thận hai bên, kali
Suy tim, sau NMCT, phì đại
thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, có
chỉ định dùng nhưng không dung nạp với ƯCMC
Suy thận, bệnh
mạch máu ngoại biên
Thai nghén,
hẹp động
mạch thận hai bên, kali
thai
Nhịp tim nhanh,
suy tim
Chẹn Beta
(BB)
Đau thắt ngực, sau NMCT, suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA ở phụ nữ có thai
Bệnh mạch máu ngoại vi,
hội chứng chuyển hóa, rối
loạn dung nạp glucose
Hen phế quản,
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, block nhĩ
thất độ 2-3
6
Trang 161.2.5 Hướng dẫn về điều trị THA
Theo hướng dẫn điều trị THA của Bộ Y Tế, Hội tim mạch học Việt Nam, ESH/ESC
V ề lựa chọn thuốc điều trị THA
+ Lựa chọn một trong 5 nhóm thuốc: ức chế men chuyển (ACEI), chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB), chẹn beta giao cảm (BB), chẹn kênh canxi (CCB) và lợi tiểu (LT) đều có hiệu quả giảm huyết áp và các biến cố tim mạch [11], [31], [4]
+ Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi nên ưu tiên nhóm CCB và lợi tiểu, còn bệnh nhân dưới
65 tuổi chỉ định ưu tiên với ACEI và ARB [11]
+ Khuyến cáo điều trị ban đầu ưu tiên 2 thuốc liều cố định Với người cao tuổi bị lão hóa, THA độ I có nguy cơ thấp ( HATT<150mmHg) thì ưu tiên đơn trị liệu với 1 trong
5 nhóm thuốc trong điều trị ban đầu [11], [4]
V ề phối hợp thuốc THA
Với hầu hết trường hợp bệnh THA, nên phối hợp thuốc ngay trong điều trị ban đầu, thường ưu tiên trong phối hợp thuốc là ACEI hoặc ARB với CCB hoặc lợi tiểu Ngoài
ra không khuyến cáo phối hợp giữa các ACEI + ARB vì nguy cơ trên thận nhiều hơn lợi ích trong điều trị [11]
+ Phác đồ phối hợp không chỉ dừng ở 2 thuốc mà có lên 3 hoặc 4 thuốc [11]
+ Ưu tiên dùng phác đồ phối hợp liều cố định trong điều trị huyết áp ban đầu [11], [4]
Sự phối hợp các nhóm thuốc điều trị THA được thể hiện trong sơ đồ dưới đây: [11], [4]
Hình 1.1 Ph ối hợp các nhóm thuốc điều trị THA [4], [11]
Chú gi ải:
: Phối hợp được ưu tiên
: Phối hợp có nhiều ưu điểm nhưng cũng nhiều TDKMM : Phối hợp ít sử dụng
Trang 17 Chỉ định một số thuốc điều trị THA khi có bệnh mắc kèm [4], [11]
Bảng dưới đây thể hiện chỉ định một số thuốc điều trị THA khi có bệnh mắc kèm
Bảng 1.4: Chỉ định thuốc điều trị THA khi có bệnh mắc kèm [4], [11]
Có thể thêm CCB, LT khi cần kiểm soát HA
Có thể thêm LT khi bị ứ dịch
Ưu tiên ACEI/ARB những trường hợp có đạm niệu
1.2.6 Th ực trạng sử dụng thuốc điều trị THA trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới
Th ực trạng về cơ cấu thuốc và phác đồ điều trị THA trên thế giới
Tăng huyết áp là một tình trạng sức khỏe phổ biến và nghiêm trọng ảnh hưởng đến khoảng một phần ba dân số trưởng thành ở Hoa Kỳ 96,6% trong những người trưởng thành được chẩn đoán tăng huyết áp đã sử dụng thuốc hạ huyết áp Trong số đó, có 44,1% người bệnh sử dụng một loại thuốc và 55,9% người sử dụng nhiều loại thuốc Nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất là ACEI, chiếm 48% trên tổng số thuốc kê đơn và cũng là nhóm thuốc được sử dụng đơn trị liệu cao nhất (38,7% trên tổng số đơn dùng ACEI) Thuốc LT chiếm 34,9% trên tổng số thuốc kê đơn nhưng chủ yếu dược dùng
phối hợp, chỉ có 10,6% trên tổng số đơn dùng lợi tiểu sử dụng đơn trị liệu[32]
Một nghiên cứu quan sát hồi cứu về sử dụng thuốc hạ huyết áp được thực hiện ở Novi Sad năm 2016 đã đưa ra kết quả cho thấy nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) là loại thuốc được kê đơn phổ biến nhất, được sử dụng nhiều hơn
gấp 3 lần so với thuốc chẹn kênh canxi và gấp 5 lần so với thuốc chẹn bêta Thuốc lợi
tiểu và thuốc cường thụ thể angiotensin được sử dụng ít hơn trong điều trị bệnh nhân ngoại trú [29]
Tại Ấn Độ, đơn trị liệu là được sử dụng nhiều hơn cả là 48,94%, và thứ hai là FDC chiếm 35.04% Trong đơn trị liệu, CCB là nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất (38,59%), tiếp theo là BB (24,07%) Phối hợp FDC của ARB + LT được sử dụng nhiều
nhất [42]
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được thực hiện tại một bệnh viện ở Nigeria trên
bệnh nhân tăng huyết áp vào năm 2017 Kết quả của nghiên cứu cho thấy 53,6% người tham gia nghiên cứu có huyết áp kiểm soát tốt Thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi
8
Trang 18(CCB) và thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) là 3 nhóm thuốc được sử dụng
phổ biến nhất trong điều trị tăng huyết áp Trong đó, 17,8% người tham gia được điều
trị đơn trị liệu, 91,2% người tham gia điều trị phác đồ đa trị liệu, trong đó phối hợp được
sử dụng nhiều nhất là thuốc lợi tiểu + ACEI/ARB, sau đó là thuốc lợi tiểu + CCB+ACEI / ARB [27]
Như vậy, trong việc sử dụng thuốc tăng huyết áp trên thế giới, phác đồ đa trị liệu chiếm ưu thế hơn phác đồ đơn trị liệu, các thuốc hạ huyết áp được sử dụng phổ biến
nhất là ACEI, CCB và lợi tiểu
Th ực trạng về chi phí thuốc điều trị THA trên thế giới
Về chi phí điều trị, nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ bảng chi tiêu y tế 2014-2015 của Hoa Kỳ cho thấy tổng chi phí trung bình hàng năm cho thuốc điều trị tăng huyết áp là
336 USD trên mỗi người Chi phí trung bình cho đơn đa trị liệu(436 USD) cao hơn gấp đôi so với đơn trị liệu (199 USD) Trong đó, chi phí cho ARB là cao nhất, ước tính trung bình 438 USD/năm, thấp nhất là LT với ước tính trung bình là 49 USD/năm [32] Nghiên cứu tại Ấn Độ cho kết quả nhóm thuốc lợi tiểu có chi phí điều trị trung bình
là thấp nhất, nhóm BB có chi phí điều trị trung bình cao nhất Kết quả phân tích về chi phí điều trị: FDC có chi phí điều trị trung bình cao nhất và phác đồ đơn trị liệu có chi phí thấp nhất: 59.596 VNĐ/30 ngày; Đa trị liệu: 64.988 VND/30 ngày: Thuốc lợi tiểu
có chi phí điều trị thấp nhất: 56.208 VND/30 ngày [42]
Trong một nghiên cứu về tác động của tuân thủ điều trị trên hiệu quả và chi phí điều
trị tăng huyết áp ở 5 nước Châu Âu, kết quả cho thấy chi phí thuốc ước tính chiếm 37% (khoảng 10% ở Anh và 71% ở Tây Ban Nha) tổng chi phí bệnh tật, và nghiên cứu cũng ước tính rằng, tăng 70% sự tuân thủ điều trị ở tất cả các quốc gia, có thể giảm chi phí chăm sóc sức khỏe trực tiếp cho bệnh tăng huyết áp khoảng 332 triệu € [35]
Như vậy, theo các nghiên cứu trên thế giới, việc lựa chọn thuốc điều trị, phác đồ điều
trị cho bệnh nhân có mối liên quan đến chi phí điều trị của bệnh nhân Ngoài ra, việc tuân thủ điều trị cũng là 1 yếu tố giúp cải thiện chi phí của người bệnh
Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tăng huyết áp đang là bệnh có xu hướng gia tăng mạnh mẽ với tỷ lệ
hiện mắc tăng huyết áp ở người trưởng thành năm 2021 là 26,2%, tương đương với khoảng 17 triệu người [1] Tăng huyết áp nếu không được điều trị đúng cách và đầy đủ
có thể để lại nhiều biến chứng, thậm chí là tử vong, tạo gánh nặng về sức khỏe cho gia đình và xã hội Chính vì vậy, việc sử dụng thuốc điều trị THA đúng có ý nghĩa quan
trọng tới hiệu quả điều trị của bệnh nhân, tuy nhiên, vẫn có sự khác nhau về thực trạng trong kê đơn thuốc THA tại một số cơ sở y tế tại Việt Nam
9
Trang 19Th ực trạng về cơ cấu thuốc và phác đồ điều trị THA tại một số cơ sở y tế ở Việt Nam
Về cơ cấu thuốc và các phác đồ thuốc điều trị THA được sử dụng tại một số bệnh
viện, trung tâm y tế tại các địa phương ở Việt Nam được tổng hợp trong bảng sau:
B ảng 1.5 Thực trạng về cơ cấu thuốc và phác đồ điều trị THA tại một số cơ sở y
Phác đồ phối hợp 2 thuốc chiếm 12,22%, trong đó phối
hợp được sử dụng nhiều nhất là ARB + CCB và ACEI +CCB
2 nhóm thuốc BB và ACEI được kê phổ biến nhất với tỷ
lệ được kê tương ứng là 54,0% và 53,4% số đơn CCB
Phác đồ đa trị liệu chiếm 78,3% đơn thuốc, đa phần là phác đồ phối hợp 2 thuốc, đại diện chủ yếu là ACEI/ARB + BB (19,3%)
Trang 20Phác đồ phối hợp 2 thuốc chiếm ưu thế với 60,6%, phối
hợp được sử dụng thường xuyên nhất là ACEI + LT (34,9%) và ARB + LT (18,2%)
Phác đồ đơn trị liệu chiếm 22% Trong đó, ACEI được
kê nhiều nhất, chiếm 43,2%, sau đó là nhóm ARB với 28,4%
[8]
Phác đồ đa trị liệu được sử dụng nhiều nhất, chiếm 78%
số đơn được kê trong đó phối hợp 3 thuốc được kê chủ
Phác đồ đa trị liệu phối hợp 2 thuốc được sử dụng nhiều
nhất (>40%), trong đó phối hợp 2 nhóm thuốc CCB +
Có thể thấy, các nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất là ACEI, CCB, ARB, LT
Có sự khác nhau về cơ cấu phác đồ điều trị THA tại các cơ sở y tế tại Việt Nam, tuy nhiên, phác đồ đa trị liệu vẫn chiếm ưu thế hơn so với phác đồ đơn trị liệu Trong đó,
một số phối hợp được sử dụng nhiều như ACEI+CCB; CCB+ARB Phác đồ FDC được
sử dụng nhiều nhất là ARB + LT
Th ực trạng về chi phí thuốc điều trị THA tại một số cơ sở y tế tại Việt Nam
Bên cạnh các kết quả về cơ cấu thuốc trong đơn thuốc, vấn đề chi phí trong điều trị cũng được đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu về mối quan hệ giữa
về liệu pháp kê đơn và chi phí điều trị THA còn hạn chế Một số kết quả về chi phí trong điều trị THA được tổng hợp trong bảng sau đây:
11
Trang 21B ảng 1.6 Thực trạng về chi phí thuốc điều trị THA tại một số cơ sở y tế tại VN
Phác đồ đa trị liệu liều không cố định, liệu pháp
phối hợp 2 thuốc ARB + LT có chi phí điều trị trung bình cao nhất (390.000 VNĐ) Liệu pháp phối hợp 3 thuốc ARB + BB + LT được kê nhiều nhất, có chi
phí trung bình là 369.976 VNĐ Chi phí thấp nhất cho phác đồ FDC là phối hợp giữa telmisartan + Hydroclorothiazid (100.800 VNĐ), phác đồ Amlodipin + Telmisartan có chi phí cao
nhất (344.452 VNĐ)
1.3 T ổng quan về bệnh đái tháo đường
1.3.1 Khái ni ệm về bệnh đái tháo đường
Theo Bộ Y Tế, bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim
Có thể thấy khái niệm của BYT và ADA trên tương đồng nhau
12
Trang 221.3.2 Phân lo ại bệnh đái tháo đường
Theo hướng dẫn của BYT, bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:
- Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)
- Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng
đề kháng insulin)
- Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối
của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó)
- Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường
do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau
cấy ghép mô…[3]
1.3.3 Điều trị bệnh đái tháo đường
Nguyên t ắc điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường [3]
Theo hướng dẫn của Bộ Y Tế, các nguyên tắc điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ như sau:
- Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy người bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho
mỗi người mắc đái tháo đường, phát hiện và dự phòng sớm, tích cực các yếu tố nguy
cơ, giảm các tai biến và biến cố
- Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở:
+ Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, các chức năng trong hoạt động thường ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên lượng sống, cá
thể hoá mục tiêu điều trị
+ Nguyên tắc sử dụng thuốc: can thiệp thay đổi lối sống ưu tiên hàng đầu, hạn chế
tối đa lượng thuốc dùng, định kỳ kiểm tra tác dụng và tuân thủ thuốc cũ trước khi kê đơn mới, phác đồ phù hợp có thể tuân thủ tốt
+ Tối ưu điều trị, khả thi với BN, có tính yếu tố chi phí và tính sẵn có
- Dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, tự theo dõi, hỗ trợ điều trị nên được triển khai, sẵn sàng cung cấp, hỗ trợ cho bác sỹ điều trị, điều dưỡng, nhân viên y tế, người chăm sóc và BN
- Chất lượng chăm sóc, điều trị BN đái tháo đường cần được thường xuyên giám sát, lượng giá và hiệu chỉnh cho phù hợp 1-2 lần/năm [3]
Các thu ốc điều trị ĐTĐ
Thu ốc uống:
Có 6 nhóm thuốc chính được sử dụng trong điều trị ĐTĐ bao gồm nhóm
sulfonylurea, biguanide, pioglitazone, ức chế enzym α-glucosidase, ức chế enzym DPP-4 và ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 Cơ chế, ưu nhược điểm
của từng nhóm được tổng hợp trong bảng sau:
13
Trang 23B ảng 1.7 Cơ chế, ưu nhược điểm các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ đường uống[3]
Được sử dụng lâu năm
↓ nguy cơ mạch máu nhỏ
↓ nguy cơ tim mạch và tử
vong
Hạ glucose máu Tăng cân
Biguanide
Gồm:
Metformin
Giảm sản xuất glucose ở gan
Có tác dụng incretin yếu
Được sử dụng lâu năm Dùng đơn độc không gây
hạ glucose máu Không thay đổi cân nặng,
Pioglitazone
(TZD)
Pioglitazon
Hoạt hóa thụ thể PPARg Tăng nhạy cảm
ở ruột
Dùng đơn độc không gây
hạ glucose máu Tác dụng tại chỗ
↓ Glucose huyết sau ăn
Rối loạn tiêu hóa: sình bụng, đầy hơi, tiêu phân lỏng
Dùng đơn độc không gây
hạ glucose máu Dung nạp tốt
Giảm HbA1c
Có thể gây dị ứng, ngứa, nổi
mề đay, phù, viêm hầu họng, nhiễm trùng hô hấp trên, đau khớp
14
Trang 24Dùng đơn độc ít gây hạ glucose máu Giảm cân, giảm huyết áp Giảm biến cố tim mạch chính ở BN ĐTĐ type 2
có nguy cơ tim mạch cao, rất cao và tiền sử bệnh lý tim mạch do xơ vữa
Giảm tỷ lệ nhập viện do suy tim và tử vong tim
mạch đồng thời dự phòng
xuất hiện suy tim bảo vệ
thận (thoái triển giảm albumin niệu và giảm tiến triển bệnh thận mạn và
bệnh thận giai đoạn cuối)
Giảm HbA1c 0,5-1% Nhiễm nấm đường niệu dục, nhiễm trùng tiết
niệu, nhiễm ceton acid (hiếm gặp), mất xương (canagliflozin)
Thu ốc tiêm:
Bên cạnh thuốc uống, thì thuốc tiêm cũng đóng vai trò quan trọng trong điều trị đái tháo đường Bảng dưới đây thể hiện các loại insulin cũng như sinh khả dụng của
chúng
B ảng 1.8 Các loại Insulin và sinh khả dụng của chúng[3]
Lo ại insulin Kh ởi đầu tác
Insulin glargine 30-60 phút Không đỉnh 24 giờ
Insulin detemir 30-60 phút Không đỉnh 24 giờ
Insulin degludec 30-90 phút Không đỉnh 42 giờ
Nguyên tắc lựa chọn thuốc và hướng dẫn điều trị [3]
Theo hướng dẫn điều trị của BYT năm 2020, các nguyên tắc trong lựa chọn thuốc cụ
thể điều trị ĐTĐ như sau:
15
Trang 25- Metformin là lựa chọn đầu tiên để điều trị BN ĐTĐ type 2 cùng với thay đổi lối sống (bao gồm kiểm soát cân nặng, chế độ ăn và tập luyện thể lực) Có thể kết hợp thay đổi
lối sống và metformin ngay từ đầu Dùng metformin kéo dài có thể dẫn đến thiếu vitamin B12, do đó cần đo định kỳ nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh
- Bên cạnh việc chuẩn đoán ĐTĐ, phải xem xét bệnh nhân có các vấn đề về tim mạch như xơ vữa động mạch hoặc nguy cơ tim mạch, suy tim và bệnh thận mạn hay không: + Nếu BN có bệnh xơ vữa mạch hoặc nguy cơ cao ưu tiên lựa chọn thuốc đồng vận thụ
thể GLP-1 hoặc thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose (Ức chế SGLT2) với
mức lọc cầu thận phù hợp
+ Đối tượng mắc kèm suy tim hoặc bệnh thận mạn: cân nhắc dùng Ức chế SGLT2 để
giảm nguy cơ nhập viện do suy tim và/hoặc tiến triển bệnh thận mạn Nếu SGLT-2i không dung nạp hoặc chống chỉ định hoặc eGFR không phù hợp thì bổ sung GLP-1 RA
đã được chứng minh lợi ích trên tim mạch
+ Với các BN không có bệnh tim mạch do vữa xơ hoặc không có yếu tố nguy cơ: sau khi khởi trị metformin mà không đạt mục tiêu đường huyết thì cân nhắc lựa chọn các nhóm khác theo phác đồ Nếu chi phí điều trị là vấn đề chính: ưu tiên chọn SU, TZD
Nếu người bệnh có nguy cơ cao hạ glucose máu: ưu tiên chọn DPP-4i, SGLT-2i, GLP-1, TZD Nếu người bệnh cần giảm cân: ưu tiên chọn SGLT-2i, GLP-1
- Phối hợp thuốc sớm nên được cân nhắc ở một số BN khi bắt đầu khởi trị để hạn chế
thất bại và đạt mục tiêu điều trị nhanh, tốt hơn Không lựa chọn các thuốc cùng 1 nhóm, cùng cơ chế tác dụng
- Sau khi khởi trị, metformin nên được duy trì nếu vẫn dung nạp và không có chống chỉ định
- Sử dụng sớm insulin nên cân nhắc nếu có bằng chứng của dị hóa (giảm cân), triệu
chứng tăng đường huyết, hoặc nếu mức A1C ≥9% hoặc mức glucose huyết rất cao ≥300 mg/dL (16.7 mmol/L)
- Ở BN ĐTĐ type 2 không đạt được HbA1c mục tiêu với thuốc hạ đường huyết uống thì thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 được ưu tiên hơn là insulin nhờ vào khả năng kiểm soát đường huyết tốt, cải thiện chức năng tế bào beta, hiệu quả giảm cân tốt, lợi ích trên tim mạch và tỉ lệ mắc biến chứng hạ đường huyết thấp của GLP-1 RA khi đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống đã được chứng minh
- Cần đánh giá lại chiến lược điều trị mỗi 3 tháng và điều chỉnh nếu cần, phụ thuộc vào các yếu tố đặc biệt có ảnh hưởng đến lựa chọn thuốc trong điều trị
- Cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose máu khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao và BN lớn tuổi [3]
16
Trang 261.3.4 Th ực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam
Trên th ế giới
Đái tháo đường là một trong các bệnh không lây nhiễm phổ biến trên thế giới Chính
vì vậy, việc sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường được đặc biệt quan tâm
Th ực trạng về cơ cấu thuốc và phác đồ điều trị ĐTĐ trên thế giới
Nghiên cứu việc sử dụng thuốc hạ đường huyết tại Hoa Kì năm 2020 do Phuc Le và
cộng sự thực hiện đã đưa ra kết quả trong số các bệnh nhân đái tháo đường, có 67%
bệnh nhân được kê ít nhất một loại thuốc đái tháo đường, và 12% dùng ba loại thuốc trở lên Metformin là một liệu pháp đầu tay của bệnh nhân đái tháo đường Từ năm 2003-
2016, phác đồ đơn trị liệu tăng đáng kể trong kê đơn Trong đó, metformin được sử dụng tăng từ 33% ở 2003–2004 lên 74% trong 2015–2016 (P, 0,001) Trong cùng thời gian, đơn trị liệu sulfonylurea giảm từ 33% đến 8% Insulin đơn trị liệu cũng giảm nhưng thay đổi không đáng kể Trong số những bệnh nhân sử dụng liệu pháp phối hợp, metformin
là tác nhân phổ biến nhất Trong năm 2015–2016, có xu hướng giảm dần việc sử dụng sulfonylurea và tăng sử dụng insulin lên Sự gia tăng trong việc sử dụng insulin hoàn toàn được thúc đẩy bởi việc sử dụng các insulin analogs, tăng gấp bốn lần từ năm 2003–
2004 đến 2015–2016 Việc sử dụng human insulin gần như giảm xuống bằng không 1% bệnh nhân nhận được DPP-4 Việc sử dụng của TZDs giảm xuống còn 4% [40]
Một nghiên cứu tại Nhật Bản, cho kết quả DPP-4i là nhóm thuốc trị đái tháo đường được sử dụng phổ biến nhất ở bệnh nhân ĐTĐ Sự kết hợp phổ biến nhất là DPP-4i cộng
với biguanide (11,4%), sulfonylurea (SU; 8,4%) Phác đồ đơn trị liệu được sử dụng để điều trị lâu dài thì DPP-4i và BG là lựa chọn hàng đầu [44]
Nghiên cứu xu hướng điều trị ĐTĐ tại Đài Loan từ năm 2005 đến năm 2014 cho
thấy các đơn thuốc đơn trị liệu và đơn phối hợp 2 thuốc giảm, trong khi các đơn thuốc
phối hợp ba thuốc trở lên lại tăng lên Kê đơn sulfonylurea (SU) giảm, trong khi các đơn thuốc ức chế metformin và dipeptidyl peptidease-4 (DPP4) tăng lên Các đơn thuốc insulin tăng nhưng chỉ chiếm 13,07% trong số các đơn thuốc trong năm 2014 Trong số các đơn thuốc đơn trị liệu, các đơn thuốc SU giảm, nhưng các đơn thuốc metformin và
ức chế DPP4 lại tăng Mặc dù các đơn thuốc kết hợp metformin-SU giảm, chúng vẫn là
loại phổ biến nhất trong số tất cả các đơn thuốc có kết hợp 2 thuốc, tiếp theo là sự kết
hợp chất ức chế metformin-DPP4 Kê đơn human insulin giảm và số lượng insulin analogs tăng lên đáng kể [33]
Nghiên cứu trên 500 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại một bệnh viện ở Istanbul năm 2017 cho kết quả tỉ lệ bệnh nhân được chỉ định thuốc viên uống chiếm tỉ
17
Trang 27lệ 38,8%; bệnh nhân được chỉ định tiêm Insulin chiếm 8,6%; bệnh nhân được phối hợp thuốc uống + tiêm Insulin chiếm tỉ lệ cao nhất 51,8% [37]
Như vậy, trên thế giới, metformin là lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân đái tháo đường,
dạng phối hợp BG + SU được ưu tiên trong phác đồ phối hợp
Th ực trạng về chi phí thuốc điều trị ĐTĐ trên thế giới
Về chi phí sử dụng thuốc đái tháo đường, chi phí y tế trực tiếp toàn cầu cho bệnh đái tháo đường năm 2019 là 760 tỷ USD và dự kiến sẽ tăng lên 825 tỷ USD vào năm 2030
và 845 tỷ USD vào năm 2045 Hoa Kỳ có mức chi tiêu ước tính cao nhất với 294,6 tỷ USD, tiếp theo là Trung Quốc và Brazil, với lần lượt là 109,0 tỷ USD và 52,3 tỷ USD Nhóm tuổi có chi phí y tế liên quan đến bệnh tiểu đường hàng năm lớn nhất là 60–69
tuổi với 177,7 tỷ USD, tiếp theo là 50–59 năm và 70–79 năm với lần lượt là 173,0 tỷ USD và 171,5 tỷ USD Chi tiêu cho sức khỏe liên quan đến bệnh tiểu đường cao hơn
một chút ở phụ nữ so với nam giới (382,6 tỷ USD với 377,6 tỷ USD) [43]
Nghiên cứu tại Đức năm 2017 cho kết quả chi phí thuốc điều trị ĐTĐ trung bình cho
mỗi bệnh nhân lên đến € 498 (SD € 590) Kết quả này ở nam giới cao hơn đáng kể so
với phụ nữ (mức chênh lệch đã điều chỉnh là 22 €) Chi phí hàng năm giảm theo độ tuổi,
từ € 548 ở bệnh nhân từ 60 tuổi trở xuống đến € 388 ở bệnh nhân trên 80 tuổi (chênh
lệch điều chỉnh 168 €) Chi phí hàng năm cũng tăng theo số lượng các biến chứng, từ €
389 khi không có biến chứng thành € 753 khi có hơn 3 biến chứng (chênh lệch điều
chỉnh € 365) Cuối cùng, điều trị bằng metformin hoặc sulfonylurea có liên quan đến chi phí thuốc hàng năm thấp hơn vì DPP-4, GLP1, SGLT-2 và insulin có liên quan đến
việc tăng chi phí [38]
T ại Việt Nam
Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân gây tử vong tại Việt Nam, nếu chỉ tính riêng năm 2017, cả nước có gần 29000 người trưởng thành tử vong do các nguyên nhân có liên quan đến đái tháo đường [1] Chính vì vậy, việc điều trị đái tháo đường đúng cách và kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát các biến chứng nguy hiểm
do ĐTĐ Tuy nhiên, hiện nay, tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tại các cơ sở y tế
có sự khác biệt
Th ực trạng về cơ cấu thuốc và phác đồ điều trị ĐTĐ tại một số cơ sở y tế tại VN
Bảng sau đây tổng hợp một số thực trạng cơ cấu cơ cấu thuốc điều trị ĐTĐ tại một
số cơ sở y tế tại Việt Nam
18
Trang 28B ảng 1.9: Thực trạng cơ cấu thuốc điều trị ĐTĐ tại một số cơ sở y tế tại VN
được kê nhiều nhất với 11,7%
Phác đồ phối hợp 2 thuốc trong trị liệu được sử dụng
Phác đồ đơn trị liệu sử dụng sulfonylurea chiếm tỷ
[18]
Phác đồ 2 thuốc ( metformin + sulfonylure) chiếm tỷ
lệ cao nhất trong các kiểu phác đồ (46,97%) Phác đồ đơn trị liệu metformin và sulfonylure chiếm
tỷ lệ cao thứ 2 trong các kiểu phác đồ ( 25,51% và 26,53%)
19
Trang 29Th ực trạng về chi phí điều trị ĐTĐ tại một số cơ sở y tế tại VN
Về chi phí, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu phác đồ điều trị và chi phí điều trị bệnh ĐTĐ tại Việt Nam còn hạn chế, một nghiên cứu tại bệnh viện nội tiết Thanh Hoá cho kết quả chi phí trung bình cho đơn ĐTĐ của bệnh nhân ngoại trú là 370.752 đồng ( khoảng tin cậy 95%: 346.323-395.183) Có sự khác nhau về chi phí ở bệnh nhân
có thêm bệnh mắc kèm: chi phí thuốc trung bình bệnh nhân có nhiều bệnh mắc kèm chi
trả nhiều hơn 75,960 VNĐ so với bệnh nhân có ít bệnh mắc kèm[16]
1.4 T ổng quan về bệnh viện Hữu Nghị
1.4.1 Vài nét v ề bệnh viện Hữu Nghị
Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y Tế với 25 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng và 8 phòng chức năng, với qui mô 650 giường kế hoạch (860 giường thực kê) Đây là bệnh viện chăm sóc sức khỏe tuyến đầu Bệnh nhân được
quản lý nội trú và ngoại trú ổn định thông qua hệ thống phần mềm quản lý bệnh nhân, chính vì vậy Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện có điều kiện thuận lợi để khai thác thông tin đơn thuốc của bệnh nhân [52]
1.4.2 Mô hình b ệnh tật tại bệnh viện Hữu Nghị
Bệnh viện Hữu Nghị là một bệnh viện đa khoa nên mô hình bệnh tật của bệnh tật của
bệnh viện đa dạng gồm tim mạch, hô hấp, tai mũi họng, thận, cơ xương khớp, huyết
học… Đối tượng bệnh nhân đa số là đối tượng người cao tuổi, những người có công với Đảng, với nhà nước, với cách mạng, có nhiều bệnh lý mắc kèm nên các bệnh mạn tính không lây nhiễm chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu bệnh tật của bệnh viện[20]
20
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú bệnh mạn tính tại bệnh viện Hữu Nghị
từ ngày 1/10/2020 đến 31/12/2020 được trích xuất từ phần mềm của bệnh viện, thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Đơn thuốc ngoại trú của BN có chẩn đoán có mã bệnh ICD I10, E11
+ Đơn ngoại trú của BN được trích xuất có đầy đủ thông tin: mã BN, chẩn đoán, danh sách thuốc được kê, ngày kê đơn, giá tiền
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Các đơn kê chỉ có thực phẩm chức năng hoặc không có thuốc
+ Các đơn thiếu thông tin về đơn giá của thuốc
2.2 Th ời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ 1/10/2020 đến 31/12/2020
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Hữu Nghị, 01 Trần Khánh Dư, Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Biến định danh
Biến định danh
Tài liệu sẵn có
21
Trang 314 Bệnh mắc
kèm
Là các bệnh khác THA, ĐTĐ được ghi trong đơn thuốc
Biến định danh
Tài liệu sẵn có
5 Phác đồ đơn
trị liệu
Là phác đồ điều trị cho bệnh nhân chỉ có một thuốc đơn thành phần điều trị
THA/ĐTĐ trong đơn
Biến định danh
từ 2 thuốc điều trị THA/ĐTĐ trở lên trong đơn
Biến định danh
Tài liệu sẵn có
7 Phác đồ FDC Là phác đồ điều trị cho bệnh
nhân trong đó chỉ có thuốc ở
dạng phối hợp cố định liều điều trị THA/ĐTĐ trong đơn
Biến định danh
2.3.2 Thi ết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Nguồn thu thập dữ liệu: Hồi cứu đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh
viện Hữu Nghị có chẩn đoán THA/ĐTĐ được lưu tại khoa Dược của bệnh viện
- Công cụ thu thập dữ liệu: Mẫu phiếu thu thập thông tin từ đơn thuốc ngoại trú (Phụ
lục 1)
- Trình tự thu thập dữ liệu:
+ Từ phần mềm quản lý đơn thuốc ngoại trú được lưu tại Khoa Dược của bệnh viện, trích xuất danh sách các đơn ngoại trú tại khoa khám bệnh của bệnh viện từ 1/10/2020 đến 31/12/2020 Phần mềm của bệnh viện gồm các trường tên bệnh nhân, mã bệnh nhân,
mã bệnh, thuốc được kê, giá tiền
+ Từ danh sách đơn ngoại trú, tổng hợp danh sách các đơn ngoại trú có mã bệnh ICD I10 và E11 Trong đó trong mẫu nghiên cứu, THA chỉ có mã ICD là I10, còn ĐTĐ chỉ
có mã ICD là E11
+ Phân loại danh sách bệnh THA và các bệnh mắc kèm: Dựa vào danh sách các đơn
có mã bệnh I10, phân loại thành các nhóm THA đơn độc (I10) và THA có bệnh mắc
22
Trang 32kèm mạn tính gồm RLLPM, suy thận mạn, suy tim, bệnh mạch vành ( I10 kèm E78, N18, I50, I20)
+ Phân loại danh sách bệnh ĐTĐ và các bệnh mắc kèm: Dựa vào danh sách các đơn
có mã bệnh E11, phân loại thành các nhóm ĐTĐ đơn độc (E11) và ĐTĐ có bệnh mắc kèm mạn tính gồm THA, suy thận mạn, suy tim, bệnh mạch vành, RLLPM (E11 kèm I10, N18, I50, I20, E78)
+ Lựa chọn đơn thuốc ngoại trú thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ + Thu thập thông tin từ đơn thuốc ngoại trú, bao gồm:
• Thông tin bệnh nhân: Mã bệnh nhân, chẩn đoán theo mã ICD, ngày đi khám,
bệnh mắc kèm
• Thông tin về thuốc THA/ĐTĐ: tên thuốc, hoạt chất nồng độ/hàm lượng, liều dùng, giá tiền từng thuốc
2.3.4.M ẫu nghiên cứu
Toàn bộ đơn thuốc đạt các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ trong thời gian nghiên cứu
từ 1/10/2020 đến 31/12/2020 tại bệnh viện Hữu Nghị thu được mẫu nghiên cứu gồm
3466 đơn tăng huyết áp và đái tháo đường
Trong đó có + 58 đơn THA đơn độc
+ 1909 đơn THA + bệnh mắc kèm
+ 27 đơn ĐTĐ đơn độc + 1472 đơn ĐTĐ + bệnh mắc kèm
2.3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
X ử lý số liệu
- Xử lý trước khi nhập liệu: (Phụ lục 1)
+ Thu thập thông tin các đơn thuốc theo mẫu phiếu thu thập
+ Tiến hành phân loại theo từng mục tiêu và mã hóa thông tin theo mẫu
- Phần mềm nhập liệu: Microsoft Excel 365
- Xử lý sau khi nhập liệu: Sử dụng các kết quả được lấy từ phần mềm xử lý để lấy các
+ Biến dạng số: giá trị trung bình, median, min, max, SD
- Lập bảng số liệu các kết quả: đối với mỗi biến cần biểu diễn kết quả, lọc riêng thành các trang tính để xử lý, sau đó tổng hợp vào bảng
23
Trang 33Các ch ỉ số sử dụng trong nghiên cứu
B ảng 2.2 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
1 Tỷ lệ % thuốc được kê theo
thành phần
Tần suất thuốc được kê theo đơn hoặc đa thành
phần/ tổng số lần thuốc được kê
2
Tỷ lệ % thuốc được kê theo
nhóm hoạt chất
Tần suất thuốc được kê theo từng nhóm hoạt
chất trong đơn hoặc đa thành phần/ tổng số lần thuốc được kê trong đơn hoặc đa thành phàn
3 Tỷ lệ % thuốc được kê theo
nguồn gốc xuất xứ
Tần suất thuốc được kê theo nguồn gốc xuất
xứ/ tổng số lần thuốc được kê
4 Tỷ lệ % số lần thuốc được
theo BDG, generic
Tần suất thuốc được kê theo BDG, generic/
tổng số lần thuốc được kê
5 Tỷ lệ % thuốc được kê theo
đường dùng
Tần suất thuốc được kê theo đường dùng/ tổng
số lần thuốc được kê
6 Tỷ lệ % các phác đồ điều trị Số đơn thuốc được kê theo từng phác đồ/ Tổng
số đơn thuốc được kê
Chi phí trung bình thuốc
điều trị theo các nhóm hoạt
chất
Tổng chi phí thuốc điều trị THA/ĐTĐ của mỗi nhóm hoạt chất / tổng số đơn mỗi nhóm hoạt
chất
24
Trang 34CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Th ực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh mắc kèm trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2020
3.1.1 Cơ cấu thuốc kê đơn điều trị THA ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị
Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo theo thành phần và nhóm hoạt chất
Cơ cấu của các thuốc điều trị THA đơn thành phần, đa thành phần theo tần suất xuất
hiện trong đơn được trình bày trong bảng 3.1
B ảng 3.1 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo thành phần
Nh ận xét: Trong 2858 số lần xuất hiện của thuốc THA trong đơn, thì thuốc đơn thành
phần chiếm 76,5%, còn thuốc đa thành phần (FDC) chiếm 23,5%
Cơ cấu cụ thể của từng nhóm hoạt chất cụ thể được trình bày trong bảng dưới đây:
B ảng 3.2 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo nhóm hoạt chất STT Nhóm thu ốc điều trị
THA
Đơn thuốc
S ố khoản mục Tần suất T ỷ lệ (%) Đơn thành phần
Trang 35Nh ận xét:
Đối với thuốc điều trị THA đơn thành phần, có 6 nhóm hoạt chất được chỉ định chủ
yếu Trong đó, nhóm được kê nhiều nhất là BB với 32,6%, CCB và ACEI cũng được
chỉ định với tỷ lệ khá cao lần lượt là 28,0% và 24,8% Nhóm ARB và LT được sử dụng khá ít, lần lượt là 8,1% và 5,5% Nhóm cường α TW được sử dụng ít nhất với 1,0% Đối với thuốc điều trị THA đa thành phần, ARB + LT là dạng phối hợp được sử dụng
phổ biến nhất, chiếm 83,8% Phối hợp ACEI + CCB chiếm tỷ lệ cao thứ 2 với 14,7% CCB + LT chiếm tỷ lệ ít nhất khi chỉ có 2 lần được kê, chiếm tỷ lệ 0,3% Bên cạnh đó, thì có sự xuất hiện của thuốc 3 thành phần ACEI + CCB + LT chiếm tỷ lệ 1,2%
Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo nguồn gốc xuất xứ
Cơ cấu về tần suất xuất hiện trong đơn của các thuốc điều trị THA sản xuất trong nước và nhập khẩu được trình bày qua bảng sau:
B ảng 3.3 Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo nguồn gốc xuất xứ
STT Ngu ồn gốc xuất xứ S ố khoản
Nh ận xét: Dựa vào số lượng đơn thuốc, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước được sử dụng
với tần suất cao hơn so với thuốc nhập khẩu (51,3% và 48,7%)
Nghiên cứu cũng tiến hành xem xét các nhóm thuốc cụ thể theo thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước Kết quả được tổng hợp trong bảng sau:
B ảng 3.4: Cơ cấu các nhóm thuốc cụ thể theo nguồn gốc xuất xứ
Nhóm thu ốc Thu ốc nhập khẩu Thu ốc sản xuất trong nước
Số khoản mục Tần suất Số khoản mục Tần suất
Trang 36CCB + LT 1 2 0 0
Nh ận xét: Một số nhóm thuốc chỉ sử dụng sản phẩm nhập khẩu như BB, ACEI +
CCB, ACEI + CCB + LT, CCB + LT Trong khi đó, một số nhóm thuốc chỉ sử dụng
sản phẩm trong nước như CCB, cường alpha trung ương, ARB + LT
Nhóm ACEI có cơ cấu thuốc nhập khẩu nhiều hơn thuốc sản xuất trong nước Còn thuốc ARB, LT thì có cơ cấu thuốc sản xuất trong nước nhiều hơn
Cơ cấu thuốc kê đơn THA theo BDG, generic
Cơ cấu về tần suất xuất hiện trong đơn của các thuốc điều trị THA theo biệt dược
gốc và generic được trình bày qua bảng sau:
B ảng 3.5 Cơ cấu thuốc kê đơn theo BDG, generic
STT N ội dung S ố khoản
Nh ận xét: Đơn có thuốc generic chiếm tỷ lệ rất cao 96,4%, trong khi đơn có biệt dược
gốc chỉ chiếm 3,6% trên tổng lượng đơn
Cụ thể cơ cấu về các thuốc BDG được sử dụng trong mẫu nghiên cứu được tổng hợp
Nh ận xét: Có 5 thuốc BDG được sử dụng trong nghiên cứu, các BDG đều là thuốc đơn
thành phần, trong đó coversyl là thuốc được sử dụng nhiều nhất với 76,5% tiếp theo là Micardis (12,7%)
Khi tiến hành khảo sát, một số thuốc biệt dược gốc và generic có cùng hoạt chất và hàm lượng cũng đã được liệt kê trong bảng:
27