- Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc xin có thể được bảo quản ngoài dây chuyền lạnh nhưng phải được làm lạnh trước khi sử dụng 01 ngày hoặc một khoảng thời gian cần thiết đủ để bảo đảm
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HƯNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HƯNG
KHẢO SÁT CÔNG TÁC TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học:TS Lã Thị Quỳnh Liên
Trung Tâm Y tế Quận Bình Thạnh
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể thực hiện hoàn thành bài luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ hết sức tận tình của các Thầy, Cô giáo Ban Giám Hiệu, Phòng sau Đại học và các thầy cô giảng dạy lớp Dược sĩ CKI – khóa 23, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè và những người đã giúp đỡ ủng hộ tôi suốt thời gian qua Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các Thầy, Cô đã dạy bảo cho tôi, giúp tôi tiếp thu được rất nhiều những kiến thức hết sức hữu ích từ lý thuyết cho đến thực tiễn
Đặc biệt, Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lã Thị Quỳnh Liên-
người đã tận tình dành thời gian quý báu của mình để chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh, chị em tại Khoa Dược- TTB- VTYT, các Khoa Phòng liên quan tại Trung tâm Y tế Quận Bình Thạnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi về thời gian, tư liệu, tài liệu, kinh nghiệm khi thực hiện đề tài
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được động viên, sự giúp đỡ Ban cán sự lớp CKI – Khóa 23, các bạn học cùng lớp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vì sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Quy định bảo quản vắc xin 4
1.2 THỰC TRẠNG BẢO QUẢN VÀ DỰ TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN BÌNH THẠNH 21
1.2.1 Thực trạng về bảo quản: 21
1.3 ĐÔI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 29
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ: 29
1.3.2 Tổ chức nhân lực của khoa Dược tại Trung tâm Y tế 321
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 31
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.2.1.Biến số nghiên cứu 31
2.2.2 Các biến số nghiên cứu: 31
2.2.3 Phân tích thực trạng công tác dự trữ Vắc xin 33
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.2.5 Cỡ mẫu thiết kế nghiên cứu 35
2.2.6 Phương pháp thu thập số liệu 35
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Thực trạng công tác bảo quản Vắc xin tại Khoa Dược- Trang thiết bị-Vật tư y tế: 39
3.1.1 Nhân sự: 39
3.1.2 Điều kiện kho tàng bảo quản Vắc xin 39
3.1.3 Trang thiết bị bảo quản tại Trung tâm Y tế 40
3.1.4 Nghiệp vụ bảo quản Vắc xin: 42
3.2 Thực trạng công tác dự trữ Vắc xin tại Khoa Dược- Trang thiết bị-Vật tư y tế: 45
Trang 53.2.1 Kết quả xuất nhập tồn kho năm 2020: 45
3.2.2 Tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập kho: 48
3.2.3 Sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế: 50
3.2.4 Số lượng Vắc xin hư hao: 51
3.2.5 Thời gian hết thuốc trong kho: 52
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 53
4.1 Về công tác nhân sự 53
4.2 Về Điều kiện kho tàng bảo quản Vắc xin 59
4.3 Về hoạt động bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh 61
4.4 Về hoạt động dự trữ vắc xin trong năm 2020 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KSBT TCDV
TCMR TTYT
Trung tâm Y tế Trung tâm Y tế dự phòng Trạm Y tế
An toàn tiêm chủng Phường
Phòng khám
VVM Vắc-xin Vial Monitor
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR 4
Bảng 2.2 Các nội dung và biến số nghiên cứu về thực trạng nhân lực,cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo công tác bảo quản, tồn trữ tại kho 31
Bảng 2.3 Các nội dung và biến số nghiên cứu về thực trạng dự trữ vắc xin 33
Bảng 3.4 Nhân sự kho vắc xin (trình độ và đào tạo) 39
Bảng 3.5 Trang thiết bị phòng chống cháy nổ an toàn tại kho 40
Bảng 3.6 Thiết bị bảo quản lạnh 40
Bảng 3.7 Thiết bị kiểm soát nhiệt độ 41
Bảng 3.8 Nhiệt độ cao nhất thấp nhất trong tủ bảo quản vắc xin 43
Bảng 3.9 Thực hành bảo quản vắc xin trong vận chuyển 43
Bảng 3.10 Kết quả sổ sách theo dõi nhiệt độ hàng ngày Năm 2020 44
Bảng 3.11 Kết quả bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày tại vắc xin năm 2020 45
Bảng 3.12 Số lượng, chủng loại, dự trữ vắc xin trong kho năm 2020 46
Bảng 3.13 Số lượng, chủng loại, dự trữ vắc xin TCDV trong kho năm 2020 46
Bảng 3.14 Số phiếu xuất vắc xin TCMR tuân thủ theo nguyên tắc FEFO 48
Bảng 3.15 Số phiếu xuất vắc xin TCDV tuân thủ theo nguyên tắc FEFO 49
Bảng 3.16 Sự chênh lệch giữa sổ sách và kho: 51
Bảng 3.17: Số lượng, chủng loại, vắc xin TCMR hư hao năm 2020 51
Bảng 3.18 Thời gian hết thuốc trong kho: 52
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người chính vì thế mà mỗi đứa trẻ được sinh ra, là những người làm Cha Mẹ ai cũng mong muốn dành cho con những điều tốt đẹp nhất Việc đảm bảo sức khỏe của một đứa bé sinh ra đến khi trưởng thành là một điều mà nguời cha mẹ nào cũng mong muốn Chính
vì điều đó sự ra đời của vắc xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh, nhưng bạn có biết, một trong những cách bảo vệ
bé tốt nhất chính là cho bé được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, vắc xin đã cứu sống hàng triệu người mỗi năm và giúp chính phủ các quốc gia tiết kiệm được chi phí với những con số đang chú ý: Số trường hợp tử vong do Sởi được báo cáo giảm từ 2,6 triệu/năm xuống còn 122.000 năm 2012 Số tử vong liên quan đến Ho gà
đã giảm từ 1,3 triệu/năm xuống còn 63.000 vào năm 2013 Số mắc Bạch hầu
đã giảm từ 80.000 trường hợp năm 1975 xuống còn dưới 10.000 trường hợp như hiện nay Vắc xin phòng Haemophilus influenza B (Hib) đã làm giảm 90% tỷ lệ mắc bệnh Viêm màng não do Hib ở châu Âu trong 10 năm Tổ chức
Y tế thế giới ước tính rằng việc thanh toán bệnh Bại liệt đã giúp chính phủ của các quốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ USD mỗi năm cho chi phí điều trị và phục hồi chức năng Việc thanh toán bệnh Đậu mùa giúp tiết kiệm được 275 triệu USD mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trực tiếp [12] Theo báo cáo của Viện
Y tế Hoa Kỳ, cứ chi 1 USD cho riêng vắc xin Sởi-quai bị-Rubella thì tiết kiệm được 21 USD [12]
Tại Việt Nam chương trình TCMR đã được Bộ Y Tế và các tổ chức quốc tế đánh giá là một trong những chương trình y tế công cộng hiệu quả và thành công nhất ở Việt Nam Chính nhờ có chương trình TCMR hàng năm
Trang 92
chúng ta đã bảo vệ được cho hàng triệu trẻ không bị mắc, không bị chết cũng như các di chứng của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phổ biến vì được chủng ngừa đúng cách
Chương trình tiêm chủng vắc xin hiện tại các tuyến Trung tâm Y tế, nhằm đảm bảo công tác đáp ứng nhu cầu phòng ngừa bệnh cho người dân Công tác tồn trữ vắc xin nhằm đảm bảo chất lượng cũng là một yêu cầu đặt ra đối với Trung tâm
Hiện tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh chưa có một đề tài nghiên cứu về công tác tồn trữ vắc xin tại đơn vị, xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Khảo sát công tác tồn trữ Vắc xin tại Trung tâm Y tế
Quận Bình Thạnh thành Phố Chí Minh năm 2020” với các mục tiêu sau :
1 Phân tích thực trạng công tác bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh năm 2020
2 Phân tích thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế quận Bình
Thạnh năm 2020
Để từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động dự trữ và nâng cao chất lượng bảo quản vắc xin, nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân tại quận Bình Thạnh nói riêng và Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung
Trang 103
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 QUY ĐỊNH BẢO QUẢN VẮC XIN
1.1.1 Khái niệm cơ bản
Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên dùng tạo cho cơ thể khả năng đáp
ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh
(Vắc xin BCG: sử dụng trong điều trị ung thư bàng quang
Vắc xin dại: sử dụng sau phơi nhiễm như là một mục đích điều trị) [1]
Tiêm chủng là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo
cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh
Vắc xin là những chế phẩm được làm từ chính vi sinh vật (hoặc từ một phần cấu trúc của vi sinh vật) đã bị chết hoặc đã bị làm yếu đi Vắc xin không
có khả năng gây bệnh cho cơ thể Nguyên liệu sinh học chính được dùng để điều chế vắc xin :
+ Vắc xin sống: có chứa các vi sinh sống nhưng suy yếu Những vi sinh suy yếu này thường là được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm Khi truyền vào
cơ thể, những vi sinh này sẽ sinh sôi nảy nở và hệ miễn dịch sẽ phản ứng bằng cách sinh ra các kháng thể Ví dụ các loại vắc xin chống bại liệt, sởi, quai bị, rubella hoặc lao
+ Vắc xin bất hoạt: có chứa những con vi sinh bị giết bằng nhiệt độ, bức
xạ, tia cực tím, cồn hoặc formaldehyde Ví dụ một số loại vắc xin chống ho gà hoặc viêm gan A
+ Vắc xin hóa học: có chứa các thành phần vách tế bào hoặc bộ phận khác của vi sinh Ví dụ một số loại vắc xin chống ho gà, Hib hoặc viêm màng não mủ
+ Vắc xin biến độc tố: có chứa các thành phần độc tố bất hoạt, được sản sinh bởi một số vi khuẩn Những thành phần độc tố này được đưa qua quá trình xử lý đặc biệt để những tính chất độc tố trở thành miễn dịch Ví dụ các loại vắc xin chống uốn ván hoặc bạch cầu
Trang 11+ Vắc xin vector: Những vắc xin này được tạo ra bằng kỹ thuật di truyền bằng cách lấy những gen kháng bệnh bên trong vi khuẩn bệnh và cấy
nó vào các vi sinh an toàn Ví dụ các loại vắc xin chống viêm gan B và rotavirus
1.1.2 Các loại vắc xin sử dụng tại Việt Nam và quy định bảo quản
1.1.2.1 Các loại vắc xin
Bảng 1.1: Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR
1 bOPV 2 ml/ Lọ 20 liều Phòng bệnh bại liệt tuýp 1 và 3
2 BCG 5 ml/ Lọ 10 liều Phòng bệnh Lao
3 COMBE 0,5ml
Phòng chống 5 bệnh: bạch hầu, ho gà,uốn ván, viêm gan B và viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib
7
8 MR 5 ml/ Lọ 10 liều Phòng bệnh sởi- rubella
9 VAT 5 ml/ Lọ 10 liều Phòng bệnh uốn ván
10 Viêm gan B 0,5ml/ Lọ Phòng bệnh viêm gan B
11 Viêm não nhật bản 05 ml/ Lọ 10 liều Phòng bệnh viêm não Nhật Bản Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR gồm có 11 loại vắc xin, ngoài ra các đơn vị còn tồn trữ 40 loại vắc xin dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người dân
1.1.2.2 Quy định bảo quản vắc xin
Vắc xin phải được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về bảo quản thuốc trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng
Trang 12Vắc xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng cách Một số loại vắc xin dạng dung dịch như viêm gan B; bạch hầu - ho gà - uốn ván (DTP); uốn ván - bạch hầu (TD); uốn ván, thương hàn nhạy cảm với nhiệt độ thấp và dễ bị hỏng nếu bị đông băng, một số vắc xin sống khác như bại liệt uống (OPV); sởi; sởi - rubella (MR); sởi - quai bị - rubella (MMR) có thể bị hỏng khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc ánh sáng
Vắc xin khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất Vì vậy, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tiêm chủng [3]
- Vắc xin sử dụng cho công tác phòng chống dịch
Một số vắc xin dạng đông khô phải pha hồi chỉnh với dung môi kèm theo hoặc với vắc xin khác dạng dung dịch trước khi sử dụng
- Dung môi được đóng gói cùng với vắc xin phải được bảo quản ở nhiệt
độ từ +2oC đến +8oC
- Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc xin có thể được bảo quản ngoài dây chuyền lạnh nhưng phải được làm lạnh trước khi sử dụng 01 ngày hoặc một khoảng thời gian cần thiết đủ để bảo đảm có cùng nhiệt độ từ +2oC
Trang 13đến +8oC với nhiệt độ của vắc xin trước khi pha hồi chỉnh
- Không được để đông băng dung môi
- Dung môi của vắc xin nào chỉ được sử dụng cho vắc xin đó Sử dụng vắc xin và dung môi của cùng nhà sản xuất
- Vắc xin đông khô sau khi pha hồi chỉnh chỉ được phép sử dụng trong vòng 6 giờ, riêng vắc xin BCG sử dụng trong vòng 4 giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất [3]
- Để những lọ vắc xin còn nguyên lọ được mang về từ buổi tiêm chủng,
lọ vắc xin có chỉ thị nhiệt độ đã chuyển màu sang giai đoạn có tiếp xúc với
nhiệt độ cao trong hộp có dán nhãn, sử dụng trước Ưu tiên sử dụng những lọ này trước trong buổi tiêm chủng lần sau
- Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc xin và có
khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp
- Theo dõi nhiệt độ của buồng lạnh, tủ lạnh hàng ngày ( kể cả ngày lễ,
Trang 14- ngày nghỉ) và ghi vào bảng theo dõi nhiệt độ tối thiểu 02 lần/ngày vào buổi
sáng lúc đến và buổi chiều trước khi về
- Không bảo quản vắc xin đã hết hạn sử dụng, lọ vắc xin đã pha hồi chỉnh sau buổi tiêm chủng và vắc xin có gắn chỉ thị nhiệt độ đã đổi màu báo cần hủy trong dây chuyền lạnh
- Dây chuyền lạnh sử dụng bảo quản vắc xin chỉ được sử dụng cho vắc xin
- Không để thuốc, hóa chất, bệnh phẩm, thực phẩm và đồ uống trong dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin
- Đảm bảo vệ sinh: rửa tay sạch trước khi cầm hộp, lọ vắc xin [3]
+ Qui tắc bảo quản trong buồng lạnh
- Không được để vắc xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong buồng lạnh
- Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động đã được kích hoạt
- Vắc xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh, đảm bảo cho không khí được lưu thông đều và giữ cho vắc xin tránh tiếp xúc trực tiếp với nền buồng lạnh
+ Kiểm tra khu vực an toàn bảo quản vắc xin trên giá trong buồng lạnh
- Đặt thiết bị ghi nhiệt độ trên giá gần giàn lạnh Để thiết bị ít nhất 48 giờ và kiểm tra nhiệt độ cao nhất và thấp nhất Nếu nhiệt độ nằm trong
khoảng + 20C đến + 80C thì khu vực đó an toàn để bảo quản vắc xin Nếu nhiệt độ không nằm trong khoảng nhiệt độ trên, đánh dấu “không an toàn” và chuyển thiết bị theo dõi nhiệt độ ra khu vực khác của giá
- Lặp lại quy trình thử nhiệt độ trên tất cả các giá gần giàn lạnh cho đến khi thiết lập được giới hạn khu vực bảo quản an toàn
Trang 15- Đánh dấu rõ trên giá những khu vực nguy hiểm “lạnh” bằng băng dính màu Không sử dụng những khu vực đó để bảo quản vắc xin nhạy cảm với đông băng
- Lặp lại việc kiểm tra này mỗi khi thay thế thiết bị làm lạnh
+ Kiểm tra khu vực an toàn bảo quản vắc xin trên nền buồng lạnh
- Xếp một chồng hộp bìa rỗng cao khoảng 150cm trong khu vực bảo quản vắc xin bằng kệ Để thiết bị ghi nhiệt độ lên trên trong ít nhất 48 giờ và sau đó kiểm tra nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất
- Nếu nhiệt độ nằm trong khoảng + 20C đến + 80C thì khu vực đó an toàn để bảo quản vắc xin nhạy cảm với đông băng Dùng sơn hoặc băng dính
để đánh dấu và đảm bảo khu vực được đánh dấu phù hợp với kích thước các
kệ Giữa các kệ phải có khoảng cách ít nhất 10cm để không khí lạnh lưu thông
- Nếu không nằm trong khoảng nhiệt độ trên, đánh dấu khu vực đó lại
và tiến hành thử nghiệm ở vị trí khác cho đến khi thiết lập được các giới hạn của vùng bảo quản an toàn
- Lặp lại việc kiểm tra này mỗi khi thay thiết bị làm lạnh
- Nên sử dụng kệ nhựa vì kệ gỗ có thể bị nấm mốc, xếp chúng ở nơi khô ráo trong kho để dùng khi cần
+ Bảo quản vắc xin trên các giá trong buồng lạnh
- Sắp xếp các hộp vắc xin trên giá trong buồng lạnh dương và buồng lạnh âm theo loại vắc xin, theo lô, hạn sử dụng Để khoảng cách 5cm theo chiều thẳng đứng giữa các loại để phân biệt và lưu thông khí Phải đảm bảo nhìn thấy được nhãn dán của các hộp Dán vào góc của giá tên loại vắc xin, nhà sản xuất, lô và hạn sử dụng
- Khoảng cách giữa các hộp vắc xin và khoảng cách với vách buồng lạnh là 5cm Khoảng cách với trần là trên 10cm Không được bảo quản vắc xin trực tiếp trên nền buồng lạnh
Trang 16- Một số vắc xin được đóng gói hộp bên ngoài đến cấp thứ 3 (hộp lớn chứa các hộp vắc xin) thì để nguyên cho đến khi cần mở hộp cấp phát và chuyển sang dạng đóng gói cấp 2 (hộp nhỏ đựng các lọ vắc xin) để quản lý kho và kiểm đếm vắc xin dễ dàng
+ Bảo quản vắc xin trên kệ/tấm kê panel: (thường dùng trong trường hợp phải bảo quản vắc xin số lượng lớn)
- Đặt kệ trong khu vực được đánh dấu trên nền buồng lạnh
- Xếp vắc xin lên kệ Không được xếp cao quá 150cm Đảm bảo thùng vắc xin không trùm kín các cạnh của kệ
- Vắc xin được bảo quản trên kệ cần dán nhãn ghi rõ loại vắc xin, nhà sản xuất, dạng trình bày, số lô và hạn sử dụng
- Khi không cần dùng nữa thì mang kệ ra khỏi buồng lạnh tránh ảnh hưởng đến việc đi lại [3]
- Đặt hộp vắc xin và dung môi trong giỏ của tủ lạnh Không được tháo
bỏ giỏ của tủ để có thêm dung tích bảo quản Để chừa những khoảng trống dọc theo các hàng của hộp vắc xin để khí lạnh có thể lưu thông đều
Trang 17- Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với loại vắc xin nhạy cảm đông băng
- Nếu có khoang làm đá riêng, thì sử dụng khoang này để làm đông băng bình tích lạnh Không để quá nhiều bình tích lạnh
- Vắc xin OPV, sởi, BCG sắp xếp để ở phía dưới đáy tủ
- Vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td, uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả) để ở phía trên
- Sắp xếp vắc xin và dung môi theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 [3]
- Nếu có khoang làm đá riêng, thì sử dụng khoang này để làm đông băng bình tích lạnh Không để quá nhiều bình tích lạnh
- Vắc xin OPV, sởi, BCG để ở giá trên cùng gần khoang làm đá
- Vắc xin dễ hỏng do đông băng như VGB, DPT, DT, Td, uốn ván, DPT-VGB-Hib, thương hàn, tả để ở giá giữa
- Dung môi xếp bên cạnh vắc xin hoặc dưới đáy tủ
- Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với những vắc xin nhạy cảm với đông băng ở giá giữa
- Không để vắc xin ở cánh cửa tủ lạnh
- Để bình chứa nước ở ngăn dưới cùng tủ lạnh để giúp duy trì nhiệt độ khi tủ lạnh mất điện
- Sắp xếp vắc xin, dung môi theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 [3]
Đóng gói, vận chuyển vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin + Chuẩn bị bình tích lạnh
Chuẩn bị đủ số bình tích lạnh cần dùng Tính thời gian cần thiết để làm đông băng bình tích lạnh
Trang 18Chuẩn bị bình tích lạnh:
- Bước 1: Làm đông băng bình tích lạnh:
+ Đổ đầy nước vào bình tích lạnh, chỉ để lại 1 khoảng nhỏ cho không khí và đậy nắp thật chặt
+ Cầm ngược bình tích lạnh lắc mạnh kiểm tra để đảm bảo không bị hở + Để bình tích lạnh đứng hoặc nghiêng trong khoang làm đá
+ Tủ lạnh có khoang làm đá có thể đông băng 6 bình tích lạnh to hoặc 12 bình tích lạnh nhỏ trong 1 ngày Nếu nhiều bình tích lạnh hơn, thời gian làm đông băng sẽ cần lâu hơn
+ Để bình tích lạnh trong khoang làm đá ít nhất 24 giờ để làm đông băng hoàn toàn các bình tích lạnh
- Bước 2: Lấy bình tích lạnh đã đông băng ra khỏi khoang làm đá
- Bước 3: Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ phòng hoặc nhúng bình tích lạnh đã đông băng trong thau nước sạch cho đến khi đá bên trong bắt đầu tan và nước bắt đầu chảy ra Kiểm tra xem bình tích lạnh đã đạt yêu cầu chưa bằng cách lắc và nghe thấy tiếng nước óc ách là được
+ Đóng gói vắc xin sử dụng bình tích lạnh đã được làm tan băng
Sử dụng phương pháp đóng gói này trong bất kì thời tiết nào trong năm
và với mọi tuyến đường vận chuyển
- Xếp bình tích lạnh vào bốn thành xung quanh và dưới đáy của hòm lạnh, phích vắc xin
- Đóng gói các hộp vắc xin để nắp lọ vắc xin quay lên trên
- Gói vắc xin và dung môi vào túi ni lông và xếp vào giữa hòm lạnh, phích vắc xin
Trang 19- Để nhiệt kế cùng với vắc xin (phía ngoài túi ni lông)
- Để bình tích lạnh lên trên (với hòm lạnh), để miếng xốp ở trên cùng (với phích vắc xin)
- Đóng nắp chặt
- Không để hòm lạnh, phích vắc xin trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hoặc gần các nguồn phát nhiệt trong quá trình bảo quản, vận chuyển
+ Đóng gói vắc xin sử dụng đá lạnh
- Để đá lạnh trong túi ni lông xếp vào đáy của hòm lạnh, phích vắc xin
- Để miếng bìa ngăn cách vắc xin với đá
- Để hộp, lọ vắc xin và nhiệt kế trong túi ni lông (để nhãn lọ vắc xin không bị ướt và bị bong)
- Không để đá lên trên vắc xin
- Để miếng xốp lên trên cùng (phích vắc xin) và đậy nắp lại [3]
- Đóng chặt nắp phích vắc xin, chỉ mở khi có người đến tiêm chủng
- Miếng xốp trong phích vắc xin có những đường rạch nhỏ để cài lọ vắc xin Những lọ vắc xin nhiều liều đã mở phải được cài vào đường rạch nhỏ trên miếng xốp trong phích vắc xin trong suốt buổi tiêm chủng
Trang 20- Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ ở +2°C đến +8°C
- Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đá trong phích vắc xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnh hoặc bổ sung thêm đá
- Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc xin chưa mở vào tủ lạnh
và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cần được sử dụng sớm trong buổi tiêm chủng tiếp theo [3]
- Các thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi định kỳ tình trạng hoạt động và
có kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế phù hợp bảo đảm việc vắc xin được
lưu giữ an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển cũng như sử dụng
- Phân công cán bộ hỗ trợ, giám sát việc bảo quản vắc xin
- Xây dựng kế hoạch dự phòng khẩn cấp ( tủ hỏng, cháy nổ, lũ lụt, mất điện), ghi rõ các phương án thực hiện, tên và số điện thoại cán bộ có trách nhiệm Bản kế hoạch này phải được lãnh đạo phê duyệt, phổ biến và được dán ở nơi dễ thấy, dễ đọc
Ghi chép, báo cáo: Thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày
22/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc [3]
Nhân sự: Trình độ, kinh nghiệm
Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc Trong đó:
Trang 21Đối với thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…)
- Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác có liên quan
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Cá nhân phải hiểu, nắm rõ
nhiệm vụ và trách nhiệm được giao
Đào tạo
Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công việc
Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn
dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này
Yêu cầu khác
Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc có bao bì hở
Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho
Nhà xưởng, trang thiết bị
Trang 22Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt
Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách
hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng
và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng
Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
- Bảo quản thuốc;
- Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
- Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)
- Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc;
Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng
lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) ) Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn
Trang 23định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ)
Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp,
dỡ hàng hóa
Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
Bảo quản thuốc
Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out)
Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới
Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không
sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết
Trang 24Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng
Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển
Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm
có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh
để mùi hấp thụ vào các thuốc khác
Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này
Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các tình huống này
Điều kiện bảo quản
Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên
Trang 2530°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường
Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường
Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C
“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong
điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người bệnh
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng
đến tận tay người bệnh
Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong ngày) Kết quả kiểm tra phải được ghi chép và lưu hồ sơ
Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu
Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (vắc xin, thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh, âm sâu… ) phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích phù hợp Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt
Trang 26ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy theo mùa)
Phải có các điều kiện, phương tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm)
Việc sắp xếp vắc xin được thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin
Kiểm soát và luân chuyển hàng
Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát hạn dùng
và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết
Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc…) Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ
Không được cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại
Nhập hàng
Cơ sở phải có quy định và biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ
sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp phép lưu hành,
sử dụng
Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn,
Trang 27số lô, loại thuốc và số lượng Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc theo từng lô thuốc
Mỗi thùng thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Các hành động này phải được ghi chép lại
Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác
Phải có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra
sử dụng Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp
Hồ sơ tài liệu
Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động kho, tối thiểu phải có các quy trình sau đây:
- Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
- Quy trình bảo quản thuốc trong kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho
- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ
- Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản
- Quy trình cấp phát
Trang 28- Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về
- Quy trình biệt trữ
- Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc trong kho
Tất cả tài liệu, quy trình phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện và phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật
Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp
Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc
Khuyến khích sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm Kết nối thông tin hoạt động nhập, cấp phát thuốc; thông tin về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân, cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu
Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo qui định
Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý
1.2 THỰC TRẠNG BẢO QUẢN VÀ DỰ TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM Y
TẾ QUẬN BÌNH THẠNH
1.2.1 Thực trạng về bảo quản:
Nhân sự: Trình độ, kinh nghiệm
Trang 29Cơ sở bảo quản có 02 nhân viên với trình độ Dược sĩ đại học phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc
- Thủ kho và nhân viên kho có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp
vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…)
- Có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Cá nhân phải hiểu, nắm rõ
nhiệm vụ và trách nhiệm được giao
Đào tạo
Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công việc
Yêu cầu khác
Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho
Nhà xưởng, trang thiết bị
Kho được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt
Nhà kho được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống, có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng vắc xin
Trần, tường, mái nhà kho được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
Nền kho cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng
Kho bảo quản có diện tích 26,62m2 đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
Trang 30- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
- Bảo quản thuốc;
- Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)
Các khu vực của kho có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại vắc xin khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô vắc xin, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Có trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: Tủ bảo quản vắc xin chuyên dụng, quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag), nhiệt kế tự ghi có cảnh báo qua điện thoại ) Các thiết bị được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hằng năm, đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
Kho có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ)
Kho được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất
cả các hoạt động trong khu vực kho Không có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào Vắc xin
Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa
Có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
Nơi rửa tay, phòng vệ sinh được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
Trang 31Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
Bảo quản Vắc xin
Vắc xin được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out)
Vắc xin sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà
Bao bì Vắc xin được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
Các khu vực giao, nhận hàng đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết
Có bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này
Điều kiện bảo quản
Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
Về điều kiện bảo quản cụ thể (yêu cầu bảo quản lạnh):
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
Trang 32Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong ngày) Kết quả kiểm tra được ghi chép và lưu hồ sơ Hồ
sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu
Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
Tủ lạnh đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong kho có 06 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường đọc trong khoảng thời gian
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin
Kiểm soát và luân chuyển hàng
Định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết
Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc…) Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ
Không cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại
Trang 33Nhập hàng
Cơ sở có quy định và biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp phép lưu hành, sử dụng
Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng
Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác
Có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra sử dụng Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp
Hồ sơ tài liệu
Có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động kho:
- Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
- Quy trình bảo quản thuốc trong kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho
- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ
- Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản
- Quy trình cấp phát
Trang 34- Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về
- Quy trình biệt trữ
- Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc trong kho
Tất cả tài liệu, quy trình có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện
và đã được phê duyệt bởi người có thẩm quyền Hồ sơ, tài liệu thường xuyên được rà soát và cập nhật
Tất cả các hồ sơ, sổ sách được lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp
Tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không
có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc
Sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản xắc xin bằng phần mềm
Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
Thuốc trả về được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng được xử lý theo qui định
Trang 35Năm 2017, Trung tâm Nghiên cứu vắc xin và sinh phẩm y tế (POLYVAC), Bộ
Y tế, đã sản xuất thành công vắc xin sởi-rubella Vắc xin này đã được Bộ Y tế cấp giấy phép lưu hành và hiện nay đã được đưa vào trong chương trình tiêm chủng mở rộng từ đầu năm 2018 Trong nhiều năm qua, những thành quả đạt được của Chương trình tiêm chủng mở rộng như thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh… có phần đóng góp không nhỏ của chủ trương tự chủ nguồn vắc xin trong nước mà Bộ Y tế đã đề ra
Vắc xin sởi đơn và vắc xin phối hợp sởi-rubela đều được sản xuất tại Việt Nam Trong tình hình bệnh sởi gia tăng và cần có những biện pháp tiêm chủng
bổ sung, Chương trình tiêm chủng mở rộng đang đề xuất Bộ Y tế cho phép triển khai hoạt động này tại các vùng nguy cơ cao sử dụng nguồn vắc xin sản xuất trong nước
Việt Nam đã đề xuất Tổ chức Y tế thế giới xem xét, đánh giá vắc xin sởi đơn đạt tiêu chuẩn tiền kiểm định Dự kiến, sau khi được Tổ chức Y tế thế giới cấp phép, Việt Nam sẽ tiếp tục đề xuất, xem xét, đánh giá đối với vắc xin phối hợp Sởi-Rubella
Vắc xin Sởi-Rubella do Việt Nam sản xuất là sản phẩm chuyển giao công nghệ do Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ Vắc xin này có hiệu quả phòng bệnh tương đương với vắc xin Sởi-Rubella nhập khẩu đã sử dụng trong các năm trước đây
Hiện nay, ở Việt Nam có gần 40 loại vắc xin tiêm chủng dịch vụ chủ yếu
là nhập khẩu Trên thế giới không tồn tại hai hệ thống này, cho nên nếu tổ chức, triển khai không tốt sẽ dẫn đến sự so sánh của người dân cho rằng “tư” làm tốt hơn “công” Thực tế cho thấy, chương trình tiêm chủng mở rộng vẫn bảo đảm cung cấp đầy đủ vắc xin 5 trong 1 Combe Five, SII có thành phần tương đương
5 trong 1 tiêm dịch vụ Infanrix-Hexa Trung bình mỗi năm có hơn 4,5 triệu liều vắc xin Combe Five, SII được sử dụng trong tiêm chủng mở rộng (TCMR); vắc xin dịch vụ chỉ chiếm khoảng 10% Tuy nhiên, đã có nhiều bà mẹ không cho con tiêm vắc xin Combe Five (quy trình toàn tế bào) sau khi có một số trường hợp tai biến, dẫn đến tử vong sau tiêm vắc xin này Hiện nay, tỷ lệ tiêm chủng ở
Trang 36Việt Nam luôn đạt hơn 90%; nếu tỷ lệ tiêm chủng dưới 60% thì nguy cơ bùng phát các dịch bệnh hoàn toàn có thể xảy ra
Do đó Vắc xin dịch vụ khan hiếm do nhà sản xuất không cung ứng đủ, dẫn đến Việt Nam không nhập được một số lượng lớn vắc xin như mong muốn Trước tình hình nêu trên, Bộ Y tế đã chỉ đạo các cơ quan chức năng cố gắng tìm các nguồn cung cấp vắc xin để phục vụ những đối tượng chưa thật sự tin tưởng vào vắc xin Combe Five, hay không chịu đi tiêm trong chương trình TCMR [12] Hiện Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh đang cung ứng 40 loại vắc xin Tiêm chủng dịch vụ cho toàn quận
1.3 ĐÔI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ:
Trung tâm Y tế dự phòng quận Bình Thạnh được thành lập theo quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận Bình Thạnh trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh
Trung tâm Y tế Dự phòng quận Bình Thạnh là đơn vị sự nghiệp y tế, có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động và mở tài khoản ở Kho bạc Nhà nước theo quy định Trụ sở chính đặt tại số 99/6 đường
Nơ Trang Long, phường 11, quận Bình Thạnh
Trung tâm Y tế Dự phòng quận Bình Thạnh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của Sở Y tế
Trung tâm Y tế Dự phòng quận Bình Thạnh có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống
HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận
Trang 37Ngày 17/5/2017, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2435/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
về việc tổ chức lại “Trung tâm Y tế dự phòng quận Bình Thạnh” thành “Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh” trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, cụ thể như sau [5]:
- Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật
- Trụ sở làm việc đặt tại số: 99/6 đường Nơ Trang Long, Phường 11,
quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị Y tế tuyến Thành phố, Trung Ương và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế, Trung Tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện các hoạt động chuyên môn kỹ thuật theo quy định pháp luật
Tình hình thực tế
- Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức; ở phía Nam, Bình Thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch Thị Nghè; về phía Tây – Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận
Quận Bình Thạnh là quận đông dân đứng thứ 5 của TPHCM, tính đến tháng 7/2019 quận có 499.164 người (chưa kể người dân di biến động) trong đó
tỷ lệ dân nhập cư chiếm 37% với diện tích đất chỉ có 20,76km² Số trẻ em dưới
1 tuổi hơn 8,000 trẻ
Trang 38Quận có 5/20 phường dân số trên 50,000 người và như vậy số trẻ em diện tiêm chủng mở rộng cộng với người dân tiêm chủng dịch vụ hàng tháng trên dưới 200 người/TYT Quận có mật độ dân cư khá cao, nhiều người dân di cư biến động đa số làm lao động phổ thông, khó khăn cho các trạm Y tế đưa vào diện quản lý tiêm chủng
Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh có 20 cơ sở thực hiện tiêm chủng Tại
20 cơ sở được cung cấp trang thiết bị cơ bản, đầy đủ để tổ chức tiêm chủng an toàn và hiệu quả Nhất là các phương tiện phòng chống Shock phản vệ, khu vực
xử lý sau tiêm, 20 cơ sở tiêm chủng đều thực hiện đúng quy trình cấp và trả mã cho đối tượng, tuân thủ 4 bước để cập nhật vào phầm mềm Tiêm chủng quốc gia, quản lý đối tượng đúng, đủ Thực hiện tốt việc theo dõi, xử trí các phản ứng sau tiêm Thực hiện công tác báo cáo đúng, đủ, kịp thời Các đơn vị đều đủ cơ
số về nhân sự tại chỗ, thường xuyên được tập huấn cơ bản về kiến thức và kỹ năng thực hành an toàn tiêm chủng Luôn nhận được sự chi viện, hỗ trợ nhân lực kịp thời từ các khoa phòng khối trung tâm để phục vụ công tác tiêm chủng tuyến cơ sở
Trang 391.3.2 Tổ chức nhân lực của khoa Dược tại Trung tâm Y tế
Trưởng Khoa Dược
Nhân viên Nghiệp vụ Dược
Nhân viên hành chính, thống kê kho
Nhân viên kho dược (thủ kho)
Kho dược 1
( các chương trình
thuốc quốc gia )
Kho dược 2 ( Vắc xin TCMR, Dịch vụ)
Khâu phát thuốc lẻ, thuốc tâm thần, CSSKSS, lao, da liễu
Kho dược 3 (Thuốc , hóa chất, vật
tư y tế
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức nhân lực của khoa Dược tại Trung tâm Y tế
Tổng số biên chế trong năm 2020 tại khoa Dược là 09 cán bộ, trong đó có 04 Dược sĩ Đại học, 04 Dược sĩ Trung học, 01 Dược sĩ
cao đẳng, có 03 Nam và 06 nữ
Trang 4030
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tại Việt Nam chương trình TCMR đã được Bộ Y Tế và các tổ chức quốc tế đánh giá là một trong những chương trình y tế công cộng hiệu quả và thành công nhất ở Việt Nam Chính nhờ có chương trình TCMR hàng năm, chúng ta đã bảo vệ được cho hàng triệu trẻ không bị mắc, không bị chết cũng như các di chứng của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phổ biến vì được chủng ngừa đúng cách
Chương trình tiêm chủng vắc xin hiện tại các tuyến Trung tâm Y tế, nhằm đảm bảo công tác đáp ứng nhu cầu phòng ngừa bệnh cho người dân Công tác tồn trữ vắc xin nhằm đảm bảo chất lượng cũng là một yêu cầu đặt ra đối với Trung tâm
Hiện tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh chưa có một đề tài nghiên cứu về công tác tồn trữ vắc xin tại đơn vị, xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Khảo sát công tác tồn trữ Vắc xin tại Trung tâm Y tế Quận Bình
Thạnh thành Phố Chí Minh năm 2020” với các mục tiêu sau :
1 Phân tích thực trạng công tác bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh năm 2020
2 Phân tích thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh năm 2020
Để từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động dự trữ và nâng cao chất lượng bảo quản vắc xin, nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân tại quận Bình Thạnh nói riêng và Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung