PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC THEO KẾT QUẢ TRÚNG THẦU GÓI THẦU THUỐC GENERIC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020: .... Qua o c o của c c cơ ở y tế về việc th
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN V VIỆC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu mua thuốc Đấu thầu à qu trình ựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn dịch vụ phi tư vấn ua ắ hàng hóa xây ắp; ựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự n đầu tư có ử dụng đất tr n cơ ở ảo đả cạnh tranh c ng ằng inh ạch và hiệu quả kinh tế [1]
1.1.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu mua thuốc tập trung Đơn vị ua ắ thuốc tập trung cấp địa phương thực hiện việc phân chia nhó thuốc trong c c gói thầu nội dung của kế hoạch ựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 Th ng tư 15/ 019/TT-BYT [11,
Tên, nội dung của gói thầu
Gói thầu thuốc generic có thể có ột hoặc nhiều thuốc generic ỗi danh ục thuốc generic phải được phân chia thành c c nhó ỗi thuốc generic trong ột nhó à ột phần của gói thầu Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 (nă ) nhó theo ti u chí kỹ thuật:
Nhóm 1 ao gồ c c thuốc đ p ứng 01 ( ột) trong 03 ( a) ti u chí au đây: a) Được ản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh ch SRA;
) Thuốc thuộc danh ục thuốc iệt dược gốc hoặc inh phẩ tha chiếu do Bộ Y tế c ng ố trừ thuốc iệt dược gốc thuộc danh ục thuốc được p dụng hình thức đà ph n gi do Bộ Y tế an hành và đã được c ng ố kết quả đà ph n gi ; c) Được ản xuất toàn ộ c c c ng đoạn tại Việt Na và phải đ p ứng đồng thời c c ti u chí au đây:
- Sản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản ý dược Việt Na đ nh gi đạt nguy n tắc ti u chuẩn EU-GMP hoặc nguy n tắc ti u chuẩn tương đương EU- GMP;
- Được cơ quan quản ý dược của nước thuộc danh ch SRA cấp phép ưu hành theo hướng dẫn Khoản 8 Điều 50 Th ng tư này;
- Thuốc ưu hành tại Việt Na và thuốc được nước thuộc danh ch SRA cấp phép ưu hành phải có cùng c ng thức ào chế quy trình ản xuất ti u chuẩn chất ượng phương ph p kiể nghiệ ; dược chất t dược phải có cùng ti u chuẩn chất ượng cơ ở ản xuất địa điể ản xuất theo hướng dẫn Khoản 8 Điều 50 Th ng tư này
Nhó ao gồ c c thuốc đ p ứng 01 ( ột) trong 0 (hai) ti u chí au đây: a) Được ản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền ản xuất thuốc đạt nguy n tắc ti u chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản ý dược Việt Na đ nh gi đạt nguy n tắc ti u chuẩn EU-GMP hoặc nguy n tắc ti u chuẩn tương đương EU- GMP
) Được ản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất thuốc tại nước à thành vi n PIC/ đồng thời à thành vi n ICH được cơ quan quản ý có thẩ quyền của nước này cấp chứng nhận đạt nguy n tắc ti u chuẩn PIC/ -GMP và được cơ quan quản ý dược Việt Na đ nh gi đạt nguy n tắc ti u chuẩn PIC/s-GMP
Nhó 3 ao gồ c c thuốc được cấp giấy đăng ký ưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để ưu hành tại Việt Na và có o c o nghi n cứu tương đương inh học được Cục Quản ý Dược c ng ố
Nhó 4 ao gồ c c thuốc được ản xuất toàn ộ tr n dây chuyền ản xuất tại Việt Na được cơ quan quản ý dược Việt Na đ nh gi đạt nguy n tắc ti u chuẩn WHO-GMP
Nhó 5 ao gồ c c thuốc được cấp giấy đăng ký ưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để ưu hành tại Việt Na
Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức ựa chọn nhà thầu: cơ ở y tế căn cứ quy tính chất của từng gói thầu để ựa chọn ột trong c c hình thức ựa chọn nhà thầu quy định từ Điều 0 đến Điều 5 Luật đấu thầu gồ : Đấu thầu rộng rãi: Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trong c c trường hợp sau đây [1]: a) Dự n đầu tư à ph p luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Na à thành vi n có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện;
) Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự ơ tuyển quốc tế hoặc không trúng ơ tuyển quốc tế; c) Dự án nhóm B nhó C theo quy định của pháp luật đầu tư c ng Trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế thì nhà đầu tư trong nước được liên danh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án; d) Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, ý kiến thống nhất của Bộ C ng an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh
Mua ắ trực tiếp được p dụng đối với gói thầu ua ắ hàng hóa tương tự thuộc cùng ột dự n dự to n ua ắ hoặc thuộc dự n dự to n ua ắ kh c [1]
Mua ắ trực tiếp được thực hiện khi đ p ứng đủ c c điều kiện au đây: a) Nhà thầu đã trúng thầu th ng qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
) Gói thầu có nội dung tính chất tương tự và quy nhỏ hơn 130% o với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó; c) Đơn gi của c c phần việc thuộc gói thầu p dụng ua ắ trực tiếp kh ng được vượt đơn gi của c c phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó; d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày ph duyệt kết quả ua ắ trực tiếp kh ng qu 1 th ng
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC TẬP TRUNG TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình thực hiện gói thầu thuốc generic theo số khoản mục và giá trị
Theo quy định tại Th ng tư ố 15/ 019 c c cơ ở y tế cần đả ảo thực hiện tối thiểu 80% ượng thuốc đã đăng ký nhu cầu với đơn vị ua ắ thuốc tập trung Tuy nhi n kết quả nghi n cứu của c c đề tài gần đây cho thấy nhiều đơn vị thực hiện ua thuốc trúng thầu kh ng đạt được tỷ ệ này
Nghi n cứu về việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai nă 017 Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 2018, Sở Y tế Hưng
Yên nă 018-2019, Bệnh viện Ti Hà Nội nă 019 được thể hiện trong ảng au:
Bảng 1.1 Tỷ lệ về số khoản mục và giá trị gói thầu thuốc generic so với trúng thầu
STT Đơn vị (năm nghiên cứu)
Tỷ lệ được thực hiện (%)
4 Bệnh viện Ti Hà Nội ( 019) 75,29 88,32 [21]
Theo kết quả tại Bảng 1 hầu hết c c tỉnh thành đều thực hiện chưa đạt 80% tính theo gi trị tiền thuốc
1.2.2 Tình thình thực hiện gói thầu thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Cơ gói thầu thuốc generic được thực hiện theo nhó ti u chí kỹ thuật về ố khoản ục và gi trị của Sở Y tế Đồng Nai nă 017 Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 018 Sở Y tế Hưng Y n nă 018 - 019 Bệnh viện Ti Hà Nội nă 019 được thể hiện trong ảng au:
Bảng 1.2 Tỷ lệ thực hiện gói thầu thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật về số khoản mục và giá trị
1.2.3 Tình hình thực hiện gói thầu thuốc generic theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Hiện nay Nhà nước đang cố gắng hỗ trợ ảng c ng nghiệp dược trong nước ph t triển; điều này thể hiện qua c c chủ trương chính ch văn ản quy phạ ph p uật Đề n “Người Việt Na ưu ti n dùng thuốc Việt Na ”
[13] Trong Luật dược ố 105/ 016/QH-13 ột trong nh ng chính ch hàng đầu của Nhà nước về dược trong việc ua thuốc từ nguồn vốn ngân ch nhà nước quỹ ảo hiể y tế nguồn thu từ dịch vụ kh ệnh ch a ệnh và c c nguồn thu hợp ph p kh c của cơ ở y tế c ng ập được thực hiện như au:
Kh ng chào thầu thuốc nhập khẩu thuộc Danh ục Bộ Y tế an hành tr n cơ ở nhó ti u chí kỹ thuật khi thuốc ản xuất trong nước đ p ứng y u cầu về điều trị gi thuốc và khả năng cung cấp Ưu ti n ua thuốc generic inh phẩ tương tự đầu ti n ản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký ưu hành tại Việt Na ; thuốc dược iệu thuốc cổ truyền được ản xuất từ nguồn dược iệu trong nước… Một ố nghi n cứu kết quả trúng thầu tại c c tỉnh cho thấy cơ cấu thuốc ản xuất trong nước u n trúng thầu cao hơn thuốc nhập khẩu như tại Sở Y tế Bình Thuận nă 017 Sở Y tế Hưng Y n 2018 - 2019, SYT Nghệ An nă 017 - 2018
Bảng 1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu và thực hiện theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước
Tỷ lệ thuốc nhập khẩu
2 Sở Y tế Nghệ Trúng thầu 49,55 42,45 50,45 57,55 [19]
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước
Tỷ lệ thuốc nhập khẩu
Hơn thế n a ục ti u giai đoạn của Đề n “Người Việt Na ưu ti n dùng thuốc Việt Na ” đặt ra đến nă 0 0 tỷ ệ ử dụng thuốc ản xuất trong nước chiế % ở tuyến Trung ương (tăng 1% - 3%/ nă trừ ột ố ệnh viện chuy n khoa) 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện…[3] Kết quả ột ố nghi n cứu gần đây cho thấy ở ột ố tỉnh thuốc nhập khẩu vẫn chiế tỷ ệ ớn hơn về việc thực hiện cả về ố khoản ục cũng như gi trị tiền thuốc
1.2.4 Tình hình thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế Đồng Nai nă 017: C c nhó thuốc có gi trị tr n 80% gồ : Thuốc chống parkin on thuốc t c dụng đối thẩ phân phúc ạc thuốc điều trị ệnh đường tiết niệu thuốc ợi tiểu hoc on và c c thuốc t c động vào hệ thống nội tiết dung dịch điều chỉnh nước điện giải cân ằng acid- a e và c c dung dịch ti truyền kh c Trong đó thuốc chống Parkin on à nhó có tỷ ệ gi trị được thực hi n/gi trị trúng thầu cao nhất (chiế 1 3%) Toàn ộ c c nhó thuốc còn ại đều có gi trị thực hiện dưới 80% gi trị trúng thầu Trong đó 06 nhó thuốc: thuốc điều trị ung thư và điều hòa iễn dịch; thuốc chống dị ứng và dùng trong c c trường hợp qu ẫn; thuốc điều trị ệnh da iễu; thuốc có t c dụng thúc đẻ cầ u au đẻ và chống đẻ non; thuốc chống rối oạn tâ thần; kho ng chất và vita in có gi trị thực hiện dưới 50% gi trị trúng thầu Hai nhó có gi trị trúng thầu cao nhất à thuốc điều trị ký inh trùng chống nhiễ khuẩn và thuốc ti ạch có tỷ ệ gi trị thực hiện ần ượt à 57 1% và 59 4% [20]
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế tỉnh Hưng Y n nă 018 - 2019: Các nhó thuốc theo t c dụng dược ý đều được c c đơn vị thực hiện nhưng với tỷ ệ ố khoản ục và gi trị kh c nhau Tỷ ệ ố khoản ục được thực hiện nằ trong khoảng 33 33% - 100% Tỷ ệ gi trị thuốc được thực hiện nằ trong khoảng 4% - 93 94% Trong c c nhó t c dụng dược ý nhó thuốc điều trị ung thư và điều hòa iễn dịch có tỷ ệ gi trị được thực hiện o với gi trị trúng thầu cao nhất: 93 94% Có 5 nhó thuốc có tỷ ệ gi trị thực hiện o với gi trị trúng thầu dưới 60% đó à: nhó thuốc dùng chẩn đo n
(59 16%) nhó thuốc điều trị ệnh da iễu (5 61%) nhó thuốc chống parkinson (14,63%), nhó thuốc điều trị đau nửa đầu (8 48%) nhó dung dịch thẩ phân phúc ạc (4%) [22]
Một nghi n cứu kh c của Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 018: Tỷ ệ ố khoản ục thực hiện kết quả đấu thầu của c c nhó dao động từ 63 64%- 100% Tỷ ệ gi trị thực hiện kết quả đấu thầu của c c nhó từ 1 84%-
94 77% Chỉ có 01 nhó có tỷ ệ gi trị thực hiện kết quả đấu thầu đạt tr n 80% à nhó thuốc chống Parkin on C c nhó thuốc điều trị ký inh trùng và chống nhiễ khuẩn; nhó thuốc ti ạch; nhó thuốc điều trị ung thư và điều hòa iễn dịch tuy à c c nhó có gi trị trúng thầu cao nhưng chỉ thực hiện được ần ượt à 34 3% 46 88% và 37 09% gi trị trúng thầu Nhó thuốc chống dị ứng và dùng trong c c trường hợp qu ẫn và nhó thuốc điều trị ệnh da iễu có tỷ ệ gi trị thực hiện kết quả đấu thầu thấp nhất với tỷ ệ ần ượt 9 06% và 1 84% [19]
1.2.5 Tình hình thực hiện thuốc theo đường dùng thuốc
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 2018: C c thuốc đường dùng kh c có tỷ ệ thực hiện kh ng đạt 80% gi trị trúng thầu cao nhất (chiế 89 70% gi trị c c thuốc đường dùng kh c trúng thầu) tiếp theo đó à c c thuốc đường uống 89 8% và thấp nhất à c c thuốc đường ti và ti truyền 88 96% C c thuốc đường dùng kh c cũng có tỷ ệ thực hiện vượt
120% giá trị trúng thầu cao nhất (chiế 1 7 % gi trị c c thuốc đường dùng kh c trúng thầu) c c thuốc đường uống và đường ti /ti truyền có tỷ ệ thực hiện vượt 1 0% gi trị trúng thầu ằng nhau chiế 1 4% gi trị trúng thầu ở ỗi đường dùng Tỷ ệ thực hiện kh ng đạt 80% kết quả trúng thầu của c c thuốc đường uống cao hơn c c thuốc đường ti /ti truyền [19]
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế Hưng Y n nă 018 - 2019: C c thuốc ử dụng theo đường ti / ti truyền đường uống đường dùng kh c đều được c c đơn vị thực hiện tr n 90% về ố khoản ục Tuy nhi n tính theo gi trị cả a đường dùng đều thực hiện chưa đạt 80% C c thuốc dùng đường uống có tỷ ệ gi trị thuốc được thực hiện cao hơn hẳn (79 07%) c c thuốc dùng theo đường ti / ti truyền và c c đường kh c có tỷ ệ gi trị tương tự nhau (69,97% và 68,83%) [22]
1.2.6 Tình hình thực hiện thuốc theo hạng bệnh viện
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế Đồng Nai nă 017: Kết quả nghi n cứu cho thấy thuốc trúng thầu kh ng được ử dụng của c c ệnh viện hạng III chiế tỷ trọng cao nhất à 34% c c ệnh viện chuy n khoa có tỷ ệ ố khỏan ục kh ng ử dụng à 9%; trong khi đó c c ệnh viện hạng I có tỷ ệ ố khỏan ục kh ng ử dụng thấp nhất à 15% và c c ệnh viện hạng II có tỷ ệ % Ngược ại về gi trị c c ệnh viện chuy n khoa có tỷ ệ thấp nhất à 13% c c ệnh viện hạng I có tỷ ệ cao nhất với 4 % [20]
Kết quả nghi n cứu của Sở Y tế Nghệ An nă 017 - 018: Bệnh viện hạng II có tỷ ệ khoản ục ử dụng o với trúng thầu cao nhất với 79 6 % ệnh viện hạng I có tỷ ệ gi trị ử dụng o với trúng thầu cao nhất với
TỔNG QUAN V HỆ THỐNG Y TẾ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI VÀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CUNG ỨNG THUỐC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
1.3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai có diện tích 5.897 8 k chiế 1 9% diện tích cả nước; dân ố khoảng tr n 03 triệu người chiế khoảng 3 % dân ố cả nước Tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện 170 đơn vị cấp xã Thành phố Bi n Hòa là trung tâm hành chính của tỉnh Đồng Nai iền kề thành phố Hồ Chí Minh c ch Trung tâ thành phố Hồ Chí Minh khoảng 01 giờ đi t à ột tỉnh trong vùng kinh tế trọng điể phía na Việt Na khu vực có cơ ở hạ tầng ph t triển và thuộc vùng kinh tế năng động nhất Việt Na Đồng Nai có khí hậu n hoà kh ng có ão ụt động đất Cao độ ình quân tr n 50 kh ng ngập nước [28]
1.3.2 Hệ thống y tế tỉnh Đồng Nai
Sở Y tế Đồng Nai hoạt động dưới ự chỉ đạo hướng dẫn và quản ý của UBND tỉnh Đồng Nai và Bộ Y tế Trong nh ng nă gần đây dưới ự chỉ đạo của Sở Y tế Đồng Nai c ng t c ảo vệ chă óc và nâng cao ức khỏe nhân dân tr n địa àn tỉnh đã đạt được nh ng kết quả đ ng ghi nhận c c chỉ ti u về ức khỏe kh ng ngừng được cải thiện Mạng ưới y tế chă óc ức khỏe nhân dân được ao phủ rộng khắp từ tỉnh tới huyện và xã Hiện nay Sở Y tế Đồng Nai ao gồ đơn vị y tế trực thuộc trong đó có 04 Bệnh viện chuy n khoa 0 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng I 03 Bệnh viện ĐKKV hạng II và 11 Trung tâ y tế huyện 01Trung tâ kiể o t ệnh tật(CDC) và
03 Trung tâ chuy n ngành trực thuộc Sở Y tế và 0 Chi cục (Chi cục ATVSTP Chi cục DS-KHHGĐ) Trong nh ng nă gần đây hệ thống y tế tư nhân ph t triển rất nhanh hiện nay tr n địa àn tỉnh có 06 ệnh viện và hơn
70 phòng kh đa khoa chuy n khoa ngoài c ng ập
1.3.3 C ng tác tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở khám, chữa bệnh c ng lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Từ nă 013 đến nay, công tác đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai u n được tổ chức thực hiện i n tục kịp thời đ p ứng nhu cầu điều trị tại cơ ở y tế ặc dù trải qua nhiều ần thay đổi c c văn ản hướng dẫn ựa chọn nhà thầu ua thuốc tập trung cụ thể: Th ng tư 15/ 019/TT-BYT ngày 11/7/ 019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu tại c c cơ ở y tế c ng ập thay thế Th ng tư 11/ 016/TT-BYT ngày 11/5/ 016; Th ng tư 03/ 019/TT-BYT ngày 8/3/ 019 của Bộ Y tế an hành Danh ục thuốc ản xuất trong nước đ p ứng y u cầu điều trị gi thuốc và khả năng cung cấp thay thế Th ng tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/ 016; Th ng tư 15/ 0 0/TT-BYT ngày 10/8/ 0 0 của Bộ Y tế an hành danh ục thuốc đấu thầu danh ục thuốc đấu thầu tập trung Danh ục được p dụng hình thức đà ph n gi thay thế
Th ng tư 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/ 016; Th ng tư 9/ 0 0/TT-BYT ngày 31/1 / 0 0 của Bộ Y tế ửa đổi ổ ung và ãi ỏ ột ố văn ản quy phạ ph p uật do Bộ trưởng Bộ Y tế an hành
Ban ua thuốc tập trung tỉnh và Hội đồng thẩ định đấu thầu thuốc vật tư y tế hóa chất tập trung được thành ập theo Quyết định ố 318/QĐ-UBND ngày 23/8/2018 và kiện toàn nhân ự theo Quyết định ố 974/QĐ-UBND ngày 3/8/ 018 của Chủ tịch UBND tỉnh, tham gia công tác đ nh gi Hồ ơ dự thầu và thẩ định độc ập theo đúng quy định Các thành viên tham gia c ng t c đấu thầu à ãnh đạo c n ộ c c phòng an của Sở Y tế BHXH tỉnh và c n ộ của đơn vị trực thuộc Sở Y tế
Hàng nă Ban ua thuốc tập trung được UBND tỉnh chỉ đạo phối hợp với BHXH tỉnh tổ chức thực hiện c ng t c đấu thầu ua thuốc đối với danh ục đấu thầu tập trung được ph duyệt tại Quyết định ố 39 5/QĐ-UBND ngày 3/10/ 0 0 của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo Th ng tư ố 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/ 0 0 của Bộ Y tế về an hành danh ục đấu thầu danh ục đấu thầu tập trung danh ục thuốc được p dụng hình thức đà ph n gi [24]
Việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung cấp địa phương của c c cơ ở y tế tr n địa àn tỉnh và nhà thầu trúng thầu đến nay vẫn còn nhiều tồn tại ất cập Kết quả nghi n cứu của t c giả Nguyễn Đức Thu với đề tài: “Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu ua thuốc tại Sở Y tế Đồng Nai nă 017” đã chỉ rõ ột ố tồn tại trong qu trình thực hiện kết quả trúng thầu của Sở Y tế Đồng Nai nă 017 như: tỷ ệ ử dụng của ột ố ặt hàng trúng thầu còn thấp chưa t với nhu cầu thực tế ử dụng; tình trạng nhà thầu trúng thầu vi phạ kh ng cung ứng; tình trạng ua vượt ố ượng thuốc của ột nhó thuốc trong kết quả ựa chọn nhà thầu trong khi chưa ua hết ố ượng thuốc trong các nhóm thuốc kh c của cùng hoạt chất cùng nồng độ hoặc hà ượng cùng dạng ào chế đã trúng thầu theo c c hợp đồng đã ký…[20]
Nă 019 Sở Y tế Đồng Nai xây dựng kế hoạch ựa chọn nhà thầu ua thuốc dược iệu vị thuốc cổ truyền ử dụng tại c c cơ ở y tế tr n địa àn tỉnh Đồng Nai ử dụng cho nă 0 0 - 0 1 và tổ chức thực hiện đấu thầu tập trung vào thời điể chuyển giao gi a Th ng tư 11/ 016/TT-BYT Th ng tư 15/2019/TT-BYT và Th ng tư 9/ 0 0/TT-BYT Dẫn đến kết quả được ựa chọn trúng thầu theo Th ng tư 11/ 016/TT-BYT nhưng khi thực hiện hợp đồng ại theo c c quy định tại Th ng tư 15/ 019/TT-BYT và Th ng tư 29/2020/TT-BYT Đồng thời việc tổ chức c ng t c đấu thầu vẫn được thực hiện theo Luật đấu thầu ố 43/ 013/QH13 ngày 6/11/ 013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Na ; Nghị định ố 63/ 014/NĐ-CP ngày 6/6/ 014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành ột ố điều của Luật đấu thầu về ựa chọn nhà thầu; Nghị định ố 54/ 017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết ột ố điều và iện ph p thi hành Luật Dược;
TÍNH CẤP THIẾT CỦA Đ TÀI
Nă 017 t c giả Nguyễn Đức Thu với đề tài: “Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu ua thuốc tại Sở Y tế Đồng Nai nă 017” đã phân tích được thực trạng thực hiện kết quả thầu và nguyên nhân dẫn việc tỷ ệ ử dụng thuốc chưa đạt theo quy định theo Th ng tư 11/ 016/TT-BYT [20] Hơn n a việc phân tích về tỷ ệ thực hiện kết quả đấu thầu thuốc hiện nay đã được nhiều đơn vị quan tâ và đã có nhiều đề tài nghi n cứu thực hiện vấn đề này
Tuy nhiên, do ự thay đổi ột ố quy định về đấu thầu thuốc hiện nay việc đ nh gi việc thực hiện kết quả đấu thầu theo Th ng tư 15/ 019/TT-BYT là hết ức cần thiết
Ngoài ra, đề tài ẽ phân tích rõ hơn ột ố vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện hợp đồng như: thuốc trúng thầu nhưng kh ng được thực hiện thuốc trúng thầu được thực hiện vượt 1 0% việc thực hiện điều tiết ố ượng khi c c cơ ở y tế có nhu cầu ử dụng vượt 0% ố ượng thuốc được phân ổ trong thỏa thuận khung nguy n nhân ột ố nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng… để đề xuất c c giải ph p quản ý nhằ hạn chế, khắc phục và tối ưu hóa trong việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kết quả đấu thầu tại c c cơ ở kh ch a ệnh tr n địa àn tỉnh trong c c nă tiếp theo ngày càng hợp ý hiệu quả tiết kiệ hơn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Danh ục thuốc trúng thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 của Sở Y tế Đồng Nai
- B o c o thực hiện kết quả trúng thầu nă 0 0 của c c cơ ở y tế c ng ập có trong kế hoạch đấu thầu tập trung cấp địa phương
- C c văn ản điều tiết ố ượng thuốc trúng thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 của Sở Y tế Đồng Nai
- C c i n họp xử ý tình huống nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng trong thời gian thực hiện hợp đồng nă 0 0
- B o c o tổng kết c ng t c đấu thầu của Sở Y tế Đồng Nai nă 0 0
- B o c o kết quả phân tích ABC/ VEN của c c cơ ở y tế c ng ập nă
Từ ngày 01/01/ 0 0 đến 31/6/ 0 1 do thời gian thực hiện hợp đồng ua thuốc gi a c c cơ ở y tế và nhà thầu trúng thầu: “Kể từ ngày hợp đồng và thỏa thuận khung có hiệu lực đến hết tháng 06/2021”
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Phân tích việc ử dụng thuốc theo kết quả trúng thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 tại c c cơ ở kh ch a ệnh tr n địa àn tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 1
STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập
Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản ục gi trị
Là tổng ố khoản ục ( ặt hàng) gi trị c c thuốc thực hiện tại c c ệnh viện o với thuốc trúng thầu
- Gi trị Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện thuốc trúng thầu nă
Cơ cấu thuốc trúng thầu và ử dụng theo nhó kỹ thuật
Số khoản ục gi trị c c thuốc trúng thầu và thực tế ử dụng theo nhó ti u chí kỹ thuật:
Cơ cấu thuốc trúng thầu ử dụng theo nguồn gốc
Số khoản ục gi trị c c thuốc trúng thầu và thực tế ử dụng theo nguồn gốc:
1 Thuốc ản xuất trong nước
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo nhó t c dụng dược lý
Số khoản ục gi trị c c thuốc trúng thầu và ử dụng phân chia nhó t c dụng dược ý theo quy định tại
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo nhóm kháng sinh
Thuốc trúng thầu được phân oại theo c c phân nhóm kháng sinh: cephalosporin, penicillin, car apene …
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo dạng ào chế
Số khoản ục và gi trị c c thuốc trúng thầu và thực hiện theo dạng ào chế
Cơ cấu thuốc trúng thầu thực hiện theo đường dùng
Số khoản ục và gi trị c c thuốc trúng thầu và thực hiện theo đường dùng
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện
STT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập
Thuốc trúng thầu ử dụng theo hạng ệnh viện
Số khoản ục gi trị thuốc trúng thầu và ử dụng theo ệnh viện hạng I …
Thuốc ử dụng được điều tiết ố ượng
Số khoản ục gi trị thuốc được điều tiết ố ượng
- Kh ng được điều tiết
Thuốc nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng
Số khoản ục gi trị thuốc trúng thầu và ử dụng theo tình hình vi phạ cung ứng của nhà thầu trúng thầu
Dựa tr n tài iệu ẵn có:
Bi n ản họp xử ý tình huống trong đấu thầu
Mục tiêu 2: Phân tích ột ố vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu gói thầu thuốc generic nă 0 0 chưa đạt y u cầu theo quy định
Bảng 2.5 Biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 2
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến Cách thức thu thập
Tỷ ệ thực hiện của thuốc trúng thầu
Là gi trị của c c thuốc đã ử dụng o với gi trị trúng thầu đạt tỷ ệ:
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện thuốc trúng thầu nă 2020
Cơ cấu ử dụng đối với nhó ti u chí kỹ thuật theo tỷ ệ thực hiện
Là gi trị của c c thuốc theo nhó ti u chí kỹ thuật đã ử dụng o với gi trị trúng thầu đạt tỷ ệ:
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và B o c o kết quả thực hiện thuốc trúng thầu nă 0 0
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến
Số khoản ục gi trị theo phương ph p phân tích VEN
Dựa tr n tài iệu ẵn có: DMT trúng thầu và
Bi n ản họp HĐT & ĐT của các CSYT
Nguyên nhân nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng
Nguy n nhân nhà thầu trúng thầu vi phạ cung ứng do từ chối thương thảo ký hợp đồng; kh ng cung ứng hoặc cung ứng gi n đoạn trong qu trình thực hiện hợp đồng…
Dựa tr n tài iệu ẵn có: Bi n ản họp xử ý tình huống trong đấu thầu
Phương ph p tả cắt ngang hồi cứu
Phương ph p thu thập số liệu:
- Kỹ thuật thu thập ố iệu: Thu thập ố iệu từ c c tài iệu ẵn có
- C ng cụ thu thập: Xây dựng c c iểu ẫu để thu thập ố iệu từ ẫu nghi n cứu
- Cỡ ẫu: Danh ục thuốc trúng thầu nă 0 0 c c o c o thực hiện kết quả trúng thầu nă 0 0 Gói thầu ố 01: Thuốc generic của c c cơ ở y tế c ng ập ao gồm: 1.971 khoản ục; i n ản họp xử ý tình huống trong qu trình thực hiện hợp đồng gồ : 7 khoản ục; o c o kết quả phân tích ABC/ VEN của c c cơ ở y tế c ng ập nă 0 0
- Chọn ẫu: Danh ục thuốc Generic; c c o c o thực hiện kết quả trúng thầu nă 0 0 của cơ ở y tế c ng ập, bi n ản họp xử ý tình huống trong qu trình thực hiện hợp đồng, b o c o kết quả phân tích ABC/ VEN của c c cơ ở y tế c ng ập nă 0 0
2.2.3 Xử lý và phân tích số liệu:
* C c ố iệu nghi n cứu được thu thập tr n tài iệu ẵn có ằng ản giấy có tính ph p ý và ản điện tử của c c tài iệu đó D iệu tr n ản điện tử à d iệu tr n exce
Sử dụng Pivot Ta et và c c hà Exce để ọc ra c c gi trị cần tính Đọc gi trị ố ượng vào c c ảng phụ để tính tỷ ệ %
Tỷ ệ % SKM hoặc gi trị SKM (gi trị) từng thành phần x100% SKM (gi trị) tổng
Bảng 2.6 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
TT Chỉ số Cách tính
1 Gi trị thuốc Gi trị = Đơn gi x Số ượng
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo nhóm TCKT
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của ỗi nhóm TCKT x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của ỗi nhó
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo nhóm TDDL
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của ỗi nhóm TDDL x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của ỗi nhó
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo nhó nguồn gốc
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của thuốc ản xuất trong nước (nhập khẩu) x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của thuốc ản xuất trong nước (nhập khẩu)
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo thành phần thuốc
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện của thuốc đơn (đa) thành phần x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu của thuốc đơn
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo đường dùng
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo ỗi đường dùng x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo ỗi đường dùng
Tỷ ệ % thuốc thực hiện theo tuyến/ hạng ệnh viện
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo tuyến/hạng ệnh viện x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo tuyến/hạng ệnh viện
Tỷ ệ % thuốc được thực hiện theo nhóm kháng sinh
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo ỗi nhóm kháng sinh x 100% SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo ỗi nhó kháng sinh
Tỷ ệ % thuốc được thực hiện theo nhóm tim ạch
SKM (gi trị) thuốc được thực hiện theo ỗi nhó ti ạch x 100%
SKM (gi trị) thuốc trúng thầu theo ỗi thế hệ nhó ti ạch
Gi thuốc trúng thầu trung bình
∑ Gi thuốc trúng thầu của c c ặt hàng ở c c nhó TCKT được ựa trọn trúng thầu x 100% n
* C c phương ph p phân tích ố iệu:
- Phương ph p phân tích VEN.
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghi n cứu được trình ày dưới dạng ảng iểu đồ tr n phần ề Micro oft Word Exce
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC THEO KẾT QUẢ TRÚNG THẦU GÓI THẦU THUỐC GENERIC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020
3.1.1 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị
Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện và không được thực hiện
TT Nội dung Trúng thầu Được thực hiện
Trong tổng gi trị 15.041 triệu đồng trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai nă 0 0 - 0 1 c c đơn vị đã thực hiện được 1.681 khoản ục chiế tỷ ệ 85,3% và 1.249.315 triệu VNĐ về gi trị chiế tỷ ệ 56,4% Tỷ ệ gi trị thực hiện này còn thấp và chưa đạt được 80% theo quy định Tuy nhiên, vẫn còn 90 khoản ục thuốc và 965.7 6 triệu VNĐ gi trị tiền thuốc chưa được thực hiện
3.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TCKT
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Trúng thầu Thực hiện Tỷ lệ
Về ố khoản ục: tỷ ệ c c thuốc được thực hiện à 85,3%, hầu hết c c nhó TCKT tỷ ệ thực hiện về SKM đều tr n 80% chỉ nhó nhó 5 có tỷ ệ là 78,3% dưới 80% theo quy định Về gi trị thực hiện: đạt tỷ ệ 56,4% chưa đạt 80% theo quy định Trong c c nhó TCKT thuốc trúng thầu thì nhó 5 và nhó 1 có tỷ ệ thực hiện về gi trị cao nhất ần ượt à 60,6% và 60,0%; nhó 4 à nhó TCKT có tỷ ệ thực hiện về gi trị thấp nhất à 53,1%
3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nguồn gốc thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
C c thuốc ản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu đều có tỷ ệ gi trị thực hiện chưa đạt 80% gi trị trúng thầu C c thuốc ản xuất trong nước được thực hiện o với trúng thầu đạt 85,6% về ố khoản ục nhưng chỉ đạt 54,1% tính theo gi trị C c thuốc nhập khẩu có tỷ ệ về ố khoản ục được thực hiện à 84 8% thấp hơn và tỷ ệ về gi trị thực hiện à 58,9% cao hơn o với thuốc ản xuất trong nước Cả hai oại thuốc có tỷ ệ khoản ục được thực hiện xấp xỉ nhau nhưng tỷ ệ gi trị thực hiện của thuốc nhập khẩu cao hơn hẳn c c thuốc ản xuất trong nước
3.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu (%) Thực hiện
; Thuốc giãn cơ giải giãn cơ
Thuốc giả đau hạ ốt; chống vi không teroid; thuốc điều trị gút và c c ệnh xương khớp
Thuốc chống dị ứng và dùng trong c c trường hợp qu ẫn
Thuốc giải độc và c c thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
Thuốc chống co giật chống động kinh
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễ khuẩn
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu (%) Thực hiện
Tỷ lệ TH/TT (%) đau nửa đầu
Thuốc điều trị ung thư và điều hòa iễn dịch
Thuốc điều trị ệnh đường tiết niệu
Thuốc t c dụng đối với máu
13 Thuốc điều trị ệnh da iễu 40 35 87,5 19.407 0,9 5.186 0,4 26,7
Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
Hocmon và c c thuốc t c động vào hệ thống nội tiết
Huyết thanh và globulin iễn dịch
20 Thuốc giãn cơ và ức chế 21 20 95,2 16.694 0,8 5.938 0,5 35,6
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu (%) Thực hiện
Tỷ lệ TH/TT (%) cholinesterase
Thuốc điều trị ệnh ắt tai ũi họng
Thuốc có t c dụng thúc đẻ cầ u au đẻ và chống đẻ non
Dung dịch lọc màng bụng lọc máu
Thuốc chống rối oạn tâ thần và
Thuốc t c động n hệ thần kinh
Thuốc t c dụng tr n đường h hấp
Nước điện giải cân ằng acid-base và c c dung dịch ti truyền khác c
27 Kho ng chất và vitamin 70 64 91,4 53.542 2,4 23.756 1,9 44,4
Thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu
Kết quả đấu thầu tập trung thuốc tập trung tại Sở Y tế Đồng Nai nă
2020 - 2021 p dụng Th ng tư ố 30/ 018/TT-BYT ngày 30/10/ 018 của Bộ
Y tế Trong Th ng tư ố 30/ 018 thuốc tân dược được chia thành 7 nhó theo t c dụng dược ý và 01 nhó thuốc phóng xạ và hợp chất đ nh dấu
C c nhó thuốc theo nhóm t c dụng dược ý đều được c c đơn vị thực hiện nhưng với tỷ ệ ố khoản ục và gi trị kh c nhau Tỷ ệ ố khoản ục được thực hiện nằ trong khoảng 50% - 100% Tỷ ệ gi trị thuốc được thực hiện nằ trong khoảng 1% - 114%
Trong c c nhó t c dụng dược ý nhó thuốc chống Parkin on có tỷ ệ gi trị được thực hiện o với gi trị trúng thầu cao nhất là 114% Tiếp theo có
6 nhó thuốc có tỷ ệ gi trị thực hiện o với gi trị trúng thầu tr n 70% đó là: nhó thuốc dùng chẩn đo n (91 %) nhó thuốc điều trị ệnh đường tiết niệu (8 5%) nhó thuốc hoc on và c c thuốc t c động vào hệ thống nội tiết
(80 4%) nhó thuốc chống co giật chống động kinh (77 7%) nhó thuốc dung dịch ọc àng ụng ọc u (73,8%) nhó thuốc tẩy trùng và t khuẩn (73,3%) Trong 6 nhóm này c c nhó thuốc đều có tỷ ệ được thực hiện theo ố khoản ục đạt trên 80% Nhó thuốc thuốc điều trị đau nửa đầu và nhó thuốc điều trị ệnh da iễu có tỷ ệ gi trị được thực hiện o với gi trị trúng thầu thấp nhất à 0 7% và 6 7%
Xét tỷ ệ cơ cấu c c nhó t c dụng dược ý có thể thấy nhó thuốc điều trị ký inh trùng chống nhiễ khuẩn và nhó thuốc ti ạch chiế tỷ ệ ớn nhất về gi trị trúng thầu là 24,2%; 16,1% cũng như gi trị thực hiện à 46%;
58,5% Điều này cũng hợp ý vì đây à nhó thuốc quan trọng trong c ng tác điều trị ệnh và đây cũng à nhó thuốc được nhiều đề tài nghi n cứu quan tâ nhất Tuy nhi n nhó thuốc này chỉ có tỷ ệ gi trị thực hiện đạt 46% và 58,5% o với gi trị trúng thầu Đề tài tiếp tục phân tích âu c c nhó kh ng sinh và nhó thuốc ti ạch cho kết quả như au:
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo các nhóm kháng sinh
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Trong các nhóm kháng sinh, nhóm beta-lactam có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề sử dụng thuốc nhất Theo kết quả thu được của đề tài, nhóm beta-lactam là nhóm có giá trị và tỷ lệ cơ cấu về giá trị trúng thầu lớn nhất là 337.451 triệu VNĐ với tỷ lệ 66,6%, tỷ lệ cơ cấu về giá trị thực hiện của nhóm này là 67,1% Tuy nhiên, tỷ lệ về giá trị được thực hiện so với giá trị trúng thầu của nhóm beta-lactam là 47,1% thấp hơn o với nhóm nitroimidazol (65,7%) và nhóm thuốc khác (59%) Nhóm quinolon có tỷ lệ cơ cấu về giá trị trúng thầu là 65.189 triệu VNĐ với tỷ lệ 12,9%, tỷ lệ cơ cấu về giá trị thực hiện của nhóm này là 67,1% và tỷ lệ về giá trị được thực hiện so với giá trị trúng thầu là 41,4% Nhóm sulfamid và nhóm tetracyclin có tỷ lệ thực hiện thấp nhất lần ượt là 16,5% và 19,6%
Bảng 3.12 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo các nhóm tim mạch
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Thuốc chống đau thắt ngực
Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thuốc điều trị suy tim
Theo kết quả thu được của đề tài, trong các nhóm tim mạch nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp là nhóm có giá trị tiền thuốc và tỷ lệ cơ cấu về giá trị trúng thầu lớn nhất là 61,7%, tỷ lệ cơ cấu về giá trị thực hiện là 60,5%, tỷ lệ giá trị tiền thuốc được thực hiện so với giá trị trúng thầu của nhóm này là 57,4% Nhóm thuốc chống huyết khối có tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện so với giá trị trúng thầu lớn nhất là 90,6% Nhóm thuốc có tỷ lệ về giá trị thực hiện so với trúng thầu thấp nhất là nhóm thuốc khác và nhóm thuốc điều trị suy tim (20,7%; 37,9%)
Nghiên cứu tiếp tục phân tích sâu 260 khoản mục thuốc thuộc nhóm kh ng inh được thực hiện theo đường dùng thuốc cho kết quả như au:
Bảng 3.13 Cơ cấu sử dụng của 260 khoản mục thuốc thuộc nhóm kháng sinh được thực hiện theo đường dùng thuốc
Số khoản mục Giá trị thực hiện (%)
Tiêm ắp/ dưới da/ tiêm trong da/ tiêm tĩnh ạch
Qua kết quả phân tích 260 khoản mục thuốc thuộc nhóm kháng sinh được thực hiện theo đường dùng thuốc:
Về số khoản mục: nhó kh ng inh đường “uống” có ố khoản mục TH/
TT nhiều nhất là 106/122 khoản mục, tỷ lệ thực hiện về số khoản mục là 86,9%; tiếp đến à nhó kh ng ính “tiêm bắp/ dưới da/ tiêm trong da/ tiêm tĩnh ạch” có ố khoản mục TH/ TT là 89/97 khoản mục, tỷ lệ thực hiện về số khoản mục là 91,8%
Về giá trị thực hiện: mặc dù nhóm kháng sinh đường “tiêm bắp/ dưới da/ ti trong da/ ti tĩnh ạch” có ố khoản mục ít hơn o với đường “uống”, nhưng có giá trị thực hiện dưới 80% là 49.1670 triệu VNĐ từ 80 - 120% là 87.861 triệu VNĐ tr n 1 0% là 2,168 triệu VNĐ cao hơn nhiều so với đường dùng “uống” đặc biệt là giá trị của các khoản mục thực hiện từ 80 - 120% cao gấp 4,5 lần so với đường dùng “uống”
3.1.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo dạng bào chế thuốc
Phân tích số khoản mục và giá trị thực hiện theo dạng bào chế quy định tại Phụ lục 4 Th ng tư 15/ 019/TT-BYT [15] của thuốc trúng thầu dựa trên báo cáo thực hiện hợp đồng của c c đơn vị theo, kết quả như au:
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo dạng bào chế thuốc
TT Dạng bào chế thuốc
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
1 Bột/cố /hạt pha uống 74 62 83,8 53.522 24.459 45,7
Bột/cố /hạt pha uống hoà tan nhanh
TT Dạng bào chế thuốc
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ TH/TT (%) đường h hấp
Dung dịch thẩ phân phúc ạc
Dung dịch/ hỗn dịch/ nhũ dịch uống
Dung dịch/hỗn dịch khí dung
Thuốc đặt hậu n/ trực tràng
Thuốc hít định iều/ phun ù định iều
TT Dạng bào chế thuốc
Số khoản mục Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ lệ TH/TT (%) tràng
Thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ tiêm
Vi n giải phóng có kiể o t
Kết quả phân tích danh ục thuốc thực hiện theo dạng ào chế về ố khoản ục thì các nhó dạng ào chế thuốc có tỷ ệ TH/ TT từ 66 7 - 100%, ri ng chỉ có dạng ào chế “thuốc xịt ngoài da ” kh ng được thực hiện Về gi trị thực hiện thì nhó thuốc có 5 dạng ào chế: “thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ ti ” “dung dịch thẩ phân” “thuốc đặt hậu n/ trực tràng”
“thuốc ti đ ng kh ” “vi n ao tan ở ruột” có tỷ ệ TH/ TT ần ượt à
90 6%; 87 4%; 83 8%; 8 1%; 80 8% đ p ứng quy định của Th ng tư 15/2019/TT-BYT (đạt tr n 80%) Thuốc có dạng ào chế: “miếng d n” “viên đặt â đạo” “thuốc nhỏ ũi” “Thuốc nhỏ tai” đạt tỷ ệ thấp dưới 0% là 5,6%; 14,5%; 16,1%; 16,7%
Một ố nhó dạng ào chế đặc iệt như: “vi n ao tan ở ruột” “vi n giải phóng có kiể o t” “vi n hòa tan nhanh” có tỷ ệ TH/ TT à 80 8%
65 9% 6 6% cao hơn o nhiều với tỷ ệ thực hiện TH/TT của dạng ào chế
PHÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN Đ TỒN TẠI TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU GÓI THẦU THUỐC GENERIC NĂM
3.2.1 Vấn đề về danh mục 290 thuốc kh ng được thực hiện và 1.267 thuốc thực hiện dưới 80%
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc trúng thầu không được thực hiện và thực hiện dưới 80% theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Tỷ lệ TH/ TT Nhóm thuốc
Trong 90 khoản ục thuốc trúng thầu kh ng được thực hiện thuốc nhóm 3 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện cao nhất (50,0% về ố khoản ục; 39,6% về gi trị) thuốc nhó 4 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện thấp nhất à 2,1% về ố khoản ục 1,4% về gi trị)
Trong 1 67 khoản ục thuốc trúng thầu được thực hiện dưới 80% thuốc nhó 3 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị được thực hiện dưới 80% cao nhất (46 6% về ố khoản ục; 33 8% về gi trị) thuốc nhó 5 chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện thấp nhất (5 9% về ố khoản ục; 3 7% về gi trị)
Nghi n cứu tiếp tục thực hiện phân tích VEN của danh ục 290 khoản ục thuốc kh ng được thực hiện Kết quả thu được như au:
Bảng 3.22 Cơ cấu các thuốc không được thực hiện theo phương pháp phân tích VEN
Số khoản mục Tỷ lệ (%) Giá trị kh ng thực hiện (triệu VNĐ) Tỷ lệ (%)
Kết quả phân tích VEN cho thấy c c thuốc thiết yếu nhó E chiế tỷ ệ về ố khoản ục và gi trị kh ng được thực hiện ớn nhất với 248 khoản ục kh ng thực hiện chiế tỷ ệ 85,5% gi trị à 19.238 triệu VNĐ chiế tỷ ệ à 22,1%
C c thuốc kh ng cần thiết nhó N kh ng được thực hiện gồ 11 khoản ục kh ng thực hiện chiế tỷ ệ 3 8% gi trị à 6 0 triệu VNĐ chiế tỷ ệ 3,0% C c đơn vị n n cân nhắc giả nhu cầu ử dụng 248 khoản ục thuốc thuộc nhó E và oại ỏ 11 thuốc thuộc nhó N trong danh ục c c thuốc kh ng được thực hiện n u tr n khi xây dựng danh ục thuốc ử dụng tại đơn vị trong nh ng nă tiếp theo
Nghi n cứu tiếp tục phân tích 90 khoản ục thuốc trúng thầu kh ng được thực hiện về gi thuốc trúng thầu trung ình gi a c c nhó TCKT thuốc cho kết quả như au:
Bảng 3.23 Cơ cấu 290 khoản mục thuốc không được thực hiện theo phân tích giá thuốc trúng thầu trung bình giữa các nhóm TCKT
Số khoản mục kh ng được thực hiện
Số khoản mục có giá TT < giá
Số khoản mục có giá TT ≥ giá
Trong 90 khoản ục thuốc trúng thầu kh ng được thực hiện có 139 khoản ục (47 9%) có gi trúng thầu nhỏ hơn gi trúng thầu trung bình, trong đó Nhó 3 có ố khoản ục nhiều nhất à 80 chiế tỷ ệ 57 6% Ngoài ra có
151 khoản ục (5 1%) có gi TT ớn hơn gi TT trung ình
3.2.2 Vấn đề về danh mục 9 thuốc thực hiện vượt 120%
Nghi n cứu phân tích chi tiết 9 ặt hàng thuốc thực hiện vượt 1 0% o với quy định trong Th ng tư ố 15/ 019 xe xét trong danh ục thuốc trúng thầu có ặt hàng thuốc kh c cùng hoạt chất dạng ào chế có khả năng thay thế được 9 ặt hàng tr n hay kh ng? Danh sách 9 ặt hàng được chỉ ra trong ảng au:
Bảng 3.24 Danh mục 9 thuốc thực hiện vượt 120%
Tên thuốc (Nước sản xuất)
Tên hoạt chất; nồng độ
Giá trị trúng thầu (triệu VNĐ)
Giá trị thực hiện (triệu VNĐ)
Giá trị mua vượt 120% (triệu VNĐ)
Glyceryl Trinitrate - Hameln 1mg/ml (Đức)
Midazolam -Hameln 5mg/ml (Đức)
Thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ tiêm(*)
Insulin human hỗn hợp 30/70; 100 IU/ml; 3ml
Viên nén bao phim tan trong ruột
Xe xét trong danh ục thuốc trúng thầu c c thuốc ở c c nhó ti u chí kỹ thuật kh c có cùng hoạt chất hà ượng dạng ào chế có thể thay thế được c c ặt hàng tr n kết quả như au:
Với hoạt chất Nitrog ycerin (10 g/10 ; 10 ), hoạt chất Midazo a (5mg/ml), Piperacilin + Tazobactam (3g + 0,375g) hoạt chất Thia in HC
(100mg/1ml; 1ml) có dạng ào chế thuốc ti trong danh ục không có thuốc thay thế cùng hà ượng nồng độ
Với hoạt chất In u ine g argin (100IU; 3 ) có dạng ào chế thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ ti trong danh ục có 1 ặt hàng có thể thay thế được G aritu à Lantu So o tar (Đức) nhó TCKT à nhó 1, tỷ ệ thực hiện à 113%
Với hoạt chất In u in hu an hỗn hợp 30/70 (100 IU/ ; 3 ) có dạng ào chế thuốc ti đóng ẵn trong dụng cụ ti trong danh ục có 1 ặt hàng có thể thay thế được là Humulin 30/70 Kwikpen (Pháp) nhóm TCKT là nhóm 1, tỷ ệ thực hiện à 73%
Với hoạt chất Natri Va proate ( 00 g) có dạng ào chế vi n nén ao phim, trong danh ục có ặt hàng có thể thay thế được à Depakine 00 g (Tây Ban Nha) nhó TCKT à nhó 1 tỷ ệ thực hiện à 89% và Da ekine (Việt Na ) nhó TCKT à nhó 3 tỷ ệ thực hiện à 69%
Với hoạt chất Paracetamol (1000mg/100ml) có dạng ào chế thuốc tiêm truyền trong danh ục có 1 ặt hàng có thể thay thế được à Paracetamol Kabi AD (Đức) nhó TCKT à nhó 1 tỷ ệ thực hiện à 64%
Với hoạt chất A itripty in hydroc orid ( 5 g) có dạng ào chế vi n nén ao phi trong danh ục có ặt hàng có thể thay thế được à Eupro in
5 g (Ro ania) nhó TCKT à nhó 1 chưa được thực hiện và A itripty in
5 g Savi (Việt Na ) nhó TCKT à nhó 3 tỷ ệ thực hiện à 91%
3.2.3 Vấn đề về 705 khoản mục thuốc được thực hiện điều tiết số lượng khi các cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung
Tiến hành phân tích 705 khoản ục thuốc được điều tiết ố ượng khi c c cơ ở y tế có nhu cầu ử dụng vượt 0% ố ượng thuốc được phân ổ trong thỏa thuận khung theo hạng ệnh viện thu được kết quả như au:
Bảng 3.25 Cơ cấu Danh mục thuốc được điều tiết số lượng theo hạng bệnh viện
Hạng bệnh viện Số khoản mục Tỷ lệ (%) Giá trị điều tiết Tỷ lệ (%)
Trong 4 phân hạng ệnh viện Bệnh viện hạng 3 gồ c c Trung tâ y tế huyện có ố khoản ục điều tiết ố ượng ớn nhất à 379 chiế tỷ ệ 53 8% tuy nhi n về gi trị điều tiết ố ượng thì Bệnh viện hạng 1 có gi trị ớn nhất à 4.953 triệu VNĐ chiế tỷ ệ về gi trị à 47 4% C c Bệnh viện chuy n khoa có ố khoản ục và gi trị điều tiết ố ượng thấp nhất à 33 khoản ục chiế tỷ ệ 4 7% 596 triệu VNĐ chiế tỷ ệ 1 1%
Phân tích về nhó t c dụng dược ý 705 khoản ục thuốc được thực hiện điều tiết ố ượng khi c c cơ ở y tế có nhu cầu ử dụng vượt 0% cho kết quả như au:
Bảng 3.26 Cơ cấu Danh mục thuốc được điều tiết số lượng theo nhóm tác dụng dược lý
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục điều tiết
Giá trị điều tiết (triệu VNĐ)
Thuốc giãn cơ giải giãn cơ
Thuốc giả đau hạ ốt; chống vi không teroid; thuốc điều trị gút và c c ệnh xương khớp
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp qu ẫn
Thuốc giải độc và c c thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
5 Thuốc chống co giật chống động kinh 3 0,4 107 0,2
Thuốc điều trị ký inh trùng chống nhiễ khuẩn
7 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,1 2 0
8 Thuốc điều trị ệnh đường tiết niệu 8 1,1 905 1,7
12 Thuốc điều trị ệnh da 6 0,9 52 0,1
TT Nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục điều tiết
Giá trị điều tiết (triệu VNĐ)
Tỷ lệ cơ cấu % iễu
14 Thuốc tẩy trùng và t khuẩn 19 2,7 712 1,4
Hoc on và c c thuốc t c động vào hệ thống nội tiết
18 Huyết thanh và g o u in iễn dịch 3 0,4 429 0,8
19 Thuốc giãn cơ và ức chế cho ine tera e 3 0,4 234 0,4
20 Thuốc điều trị ệnh ắt tai ũi họng 9 1,3 467 0,9
Thuốc có t c dụng thúc đẻ cầ u au đẻ và chống đẻ non
22 Dung dịch thẩ phân phúc ạc 2 0,3 826 1,6
Thuốc chống rối oạn tâ thần và Thuốc tác động lên hệ thần kinh
24 Thuốc t c dụng tr n đường h hấp 28 4,0 1.205 2,3
Nước điện giải cân ằng acid-base và các dung dịch ti truyền khác
26 Kho ng chất và vitamin 14 2,0 49 0,1