Chương 4: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn và nhu cầu vay vốn của hộ nông dân cho mô hình VAC tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long 4.1.. Một số giải ph
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MSSV: 4054183 LỚP: KTNN1 – K31
CẦN THƠ - 2009
Trang 2Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long đã tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc tại Ngân hàng Em cũng xin chân thành cám
ơn các anh chị, đặc biệt các anh chị Phòng tín dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu thực tiễn các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng.
Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho chúng em trong 4 năm vừa qua Đặc biệt là cô Nguyễn Thanh Nguyệt đã giúp em hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp cuối khóa này.
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám Đốc, các anh chị trong Agribank luôn hoàn thành tốt công tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!
Trân trọng!
… Ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thúy Kim Ngân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thúy Kim Ngân
Trang 4
……….Ngày…… tháng…… năm……
Giám Đốc chi nhánh
Trang 5Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.
Tên đề tài: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
……….Ngày…… tháng…… năm……
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6
……….Ngày…… tháng…… năm……
Giáo viên phản biện
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 31
Bảng 2: Chỉ tiêu doanh thu của Ngân hàng 32
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn 40
Bảng 4: Tình hình huy động vốn 44
Bảng 5: Diện tích đất trồng trọt, chăn nuôi 49
Bảng 6: Chi phí bình quân làm vườn tạp 50
Bảng 7: Chi phí bình quân nuôi gia súc 52
Bảng 8: Chi phí bình quân nuôi cá 53
Bảng 9: Vốn vay bình quân làm vườn tạp 55
Bảng 10: Vốn vay bình quân nuôi gia súc 56
Bảng 11: Vốn vay bình quân nuôi cá 57
Bảng 12: Doanh số cho vay về mô hình sản xuất VAC 60
Bảng 13: Doanh số thu nợ về mô hình sản xuất VAC 63
Bảng 14: Dư nợ về mô hình sản xuất VAC 66
Bảng 15: Nợ xấu/dư nợ về mô hình sản xuất VAC 68
Bảng 16: Doanh thu của hộ nông dân 70
Bảng 17: Khó khăn của hộ nông dân 72
Bảng 18: Yêu cầu đề xuất của hộ nông dân 73
Trang 8Hình 1: Quy trình cho vay 18
Hình 2: Bản đồ Thị xã Vĩnh Long 22
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Thị xã 28
Hình 4: Tình hình hoạt động kinh doanh 35
Hình 5: Tình hình cơ cấu nguồn vốn 42
Hình 6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thị xã 48
Hình 7: Tình hình cơ cấu chi phí làm vườn tạp 51
Hình 8: Tình hình cơ cấu chi phí bình quân nuôi gia súc 53
Hình 9: Tình hình cơ cấu chi phí bình quân nuôi cá 54
Hình 10: Tình hình cơ cấu vốn vay bình quân làm vườn tạp 56
Hình 11: Tình hình cơ cấu vốn vay bình quân nuôi gia súc 57
Hình 12: Tình hình cơ cấu vốn vay bình quân nuôi cá 58
Hình 13: Tình hình doanh số cho vay về mô hình sản xuất VAC 62
Hình 14: Tình hình doanh số thu nợ về mô hình sản xuất VAC 64
Hình 15: Tình hình dư nợ về mô hình sản xuất VAC 67
Hình 16: Tình hình cơ cấu doanh thu 71
Trang 9MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Không gian nghiên cứu 4
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 4
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu 4
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên c ứu 2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Khái niệm và bản chất tín dụng 6
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 6
2.1.1.2 Bản chất tín dụng 6
2.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng 7
2.1.2.1 Cho vay góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển 7
2.1.2.2 Cho vay góp phần ổn định tiền tệ, giá cả 7
2.1.2.3 Cho vay góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội 7
2.1.2.4 Cho vay góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối với ngoại giao và giao lưu quốc tế 8
2.1.3 Đối tượng cho vay của Ngân hàng 8
2.1.4 Một số quy định pháp lý về tín dụng 8
2.1.4.1 Nguyên tắc tín dụng 8
2.1.4.2 Điều kiện vay vốn 9
2.1.5 Khái niệm và đặc điểm của mô hình VAC 10
Trang 102.1.5.1 Khái niệm mô hình VAC 10
2.1.5.2 Đặc điểm của mô hình VAC 10
2.1.6 Một số vấn đề về tín dụng hộ nông dân 11
2.1.6.1 Hộ nông dân 11
2.1.6.1.1 Khái niệm hộ nông dân 11
2.1.6.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân ở nước ta 11
2.1.6.1.3 Vai trò của kinh tế hộ 12
2.1.6.2 Hoạt động tín dụng hộ nông dân 12
2.1.6.2.1 Khái niệm 12
2.1.6.2.2 Tín dụng Ngân hàng với vai trò phát triển kinh tế hộ nông dân 12
2.1.7 Phương thức cho vay 15
2.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 15
2.1.8.1 Doanh số cho vay 15
2.1.8.2 Dư nợ 15
2.1.8.3 Hệ số thu nợ 15
2.1.8.4 Vòng quay vốn tín dụng 15
2.1.8.5 Nợ quá hạn 15
2.1.8.6 Dư nợ trên tổng vốn lưu động 16
2.1.8.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ 16
2.1.8.8 Doanh số thu nợ 16
2.2 Khái quát tình hình hoạt động của hộ nông dân sản xuất mô hình VAC trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long 16
2.3 Quy trình xét duyệt cho vay và quản lý tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 19
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.4.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 19
2.4.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 19
2.4.3 Phương pháp phân tích 19
2.4.4 Câu hỏi nghiên cứu 20
Trang 11Chương 3: Khái quát Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị
xã Vĩnh Long
3.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội Thị xã Vĩnh Long 22
3.1.1 Vị trí địa lý 22
3.1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 23
3.2 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long 24
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
3.2.2 Vai trò của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long đối với sự phát triển kinh tế 25
3.2.2.1 Vai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn 25
3.2.2.2 Vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành khác .25
3.2.2.3 Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa ở nông thôn 26
3.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng 26
3.3 Cơ cấu tổ chức 27
3.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý 27
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 29
3.3.2.1 Giám Đốc 29
3.3.2.2 Phó Giám Đốc 29
3.3.2.3 Phòng Kế toán – Ngân quỹ - Hành chính 29
3.3.2.4 Phòng Tín dụng 30
3.3.2.5 Tổ Kiểm Soát 30
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 30
3.4.1 Doanh thu 33
3.4.2 Chi phí 34
3.4.3 Lợi nhuận 35
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng của Ngân hàng năm 2009 36
3.5.1 Thuận lợi 36
3.5.2 Khó khăn 36
3.5.3 Phương hướng trong năm 2009 37
Trang 12Chương 4: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn và nhu cầu vay vốn của hộ nông dân cho mô hình VAC tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long
4.1 Phân tích nguồn vốn và huy động vốn của NHNo&PTNT TXVL qua 3 năm
(2006 – 2008) 39
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 39
4.1.1.1 Vốn huy động 41
4.1.1.2 Vốn điều chuyển 42
4.1.2 Tình hình huy động vốn 43
4.1.2.1 Tiền gởi các tổ chức tín dụng 45
4.1.2.2 Tiền gởi các tổ chức kinh tế 45
4.1.2.3 Tiền gởi tiết kiệm 46
4.1.2.4 Các loại tiền gởi khác 47
4.1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng 48
4.2 Phân tích thực trạng nhu cầu vay vốn của hộ nông dân cho mô hình sản xuất VAC 49
4.2.1 Chi phí bình quân cho mô hình sản xuất VAC 49
4.2.1.1 Chi phí bình quân làm vườn tạp 50
4.2.1.2 Chi phí bình quân nuôi gia súc 51
4.2.1.3.Chi phí bình quân nuôi cá 53
4.2.2 Cơ cấu vốn tham gia sản xuất mô hình VAC 54
4.2.2.1 Vốn vay bình quân làm vườn tạp 55
4.2.2.2 Vốn vay bình quân nuôi gia súc 56
4.2.2.3 Vốn vay bình quân nuôi cá 57
4.3 Phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với mô hình sản xuất VAC 58
4.3.1 Phân tích tình hình doanh số cho vay 59
4.3.2 Phân tích tình hình doanh số thu nợ 62
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ 64
4.3.4 Phân tích nợ xấu/dư nợ 67
4.4 Hiệu quả của việc sử dụng vốn cho mô hình sản xuất VAC 69
Trang 13Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại NHNo&PTNT TXVL
5.1 Khó khăn của hộ nông dân tham gia mô hình sản xuất VAC khi tiếp xúc với
vốn Ngân hàng 72
5.2 Yêu cầu đề xuất của hộ nông dân 73
5.3 Một số giải pháp mở rộng tín dụng cho vay mô hình sản xuất VAC tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long 74
5.3.1 Tăng nguồn vốn huy động 74
5.3.2 Có chính sách cho vay cụ thể khách hàng là hộ nông dân 74
5.3.3 Thực hiện tốt công tác tín dụng đối với mô hình sản xuất VAC 75
5.3.4 Các biện pháp khác 76
Chương 6: Kết luận – kiến nghị 6.1 Kết luận 77
6.2 Kiến nghị 79
6.2.1 Đối với chi nhánh NHNo&PTNT TXVL 79
6.2.2 Đối với NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long 80
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương 80
Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục 82
Trang 14CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh
tế của một đất nước Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạchmáu lưu thông trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triểnkhác, do thị trường tài chính - tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tínhdụng Ngân hàng đang là một kênh cung cấp vốn quan trọng của các doanhnghiệp
Việt Nam là một thành viên của tổ chức WTO với đầy cơ hội và thách thức.Nước ta có thể dễ dàng học hỏi, tiếp thu những sáng kiến, những thành tựu củacác nước bạn để ứng dụng vào thực tế của đất nước mình Bên cạnh đó, nước tacũng phải đối mặt với không ít khó khăn Để đứng vững và vươn lên trở thànhmột nước phát triển thì nước ta cần phải phấn đấu rất nhiều
Việt Nam có đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn,nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhậpkhẩu,… thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sứcquan trọng Ngành nông nghiệp nước ta gồm: chăn nuôi, trồng trọt, VAC (kinh tếtổng hợp), trồng hoa màu,… Phát triển nông nghiệp là cơ sở cho sự phát triển củamột nền kinh tế phát triển ổn định Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sốngcủa người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo nhịpvới sự phát triển của toàn cầu Để đạt được những mục tiêu trên cần phải tăngnguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và đòi hỏi Nhà nước cần có chính sách đầu tưthích hợp, đặc biệt là vai trò của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôncàng phải được phát huy hơn nữa trong việc thực hiện các mục tiêu đó Việc cấptín dụng ngắn hạn cho mô hình sản xuất VAC là một vấn đề cấp bách nhằm hỗtrợ cho hộ nông dân về vốn để sản xuất, kinh doanh đáp ứng kịp thời, kịp lúctránh những thiệt hại làm trì trệ quá trình sản xuất của nhà nông
Từ những lý do trên nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 151.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Vĩnh Long là một tỉnh đồng bằng với hệ thống sông ngòi chằng chịt nên đấtđai phì nhiêu do phù sa bồi bắp Kinh tế phần lớn là sản xuất nông nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và thương mại dịch vụ Vĩnh Long đang thực hiện quá trìnhchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sảnxuất nông nghiệp Đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nênnăng suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người nông dân trồngnhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi thêm các loại gia súc, giacầm,… nuôi thêm các loại cá: cá rô phi, cá trê, cá lóc,… Đó là loại hình kinh tếtổng hợp hay còn gọi là VAC Muốn vậy thì hộ nông dân phải có đủ vốn để đầu
tư sản xuất Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, nhưngnguồn vốn dồi dào nhất, kịp thời nhất là nguồn vốn Ngân hàng Vì vậy, vai tròcủa các Ngân hàng mà đặc biệt là Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long rất quan trọng
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã VĩnhLong quản lý gồm 7 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường
5, Phường 8, Phường 9) và 4 xã (Tân Ngãi, Trường An, Tân Hòa, Tân Hội).Ngân hàng đã có những đóng góp tích cực vào việc đầu tư và phát triển nôngthôn, mang lại hiệu quả trong kinh doanh đã đem lại niềm tin cho khách hàng(chủ yếu là hộ nông dân) và xã hội địa phương Đã thực hiện được chức năng “đivay và cho vay” một cách thuận lợi và đã đạt được những thành tựu đáng kểtrong những năm qua Tuy nhiên, nhu cầu vốn của hộ nông dân ngày càng cao,nên Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long
đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phươngthức huy động vốn, điển hình là hình thức tín dụng ngắn hạn cho mô hình VAC.Nhằm cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời thuhồi vốn một cách hiệu quả nhất
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc tìm hiểu tác động từ môi trường bên ngoài cụ thể là tìmhiểu về tình hình vay vốn của hộ nông dân và tìm hiểu môi trường bên trong
Trang 16thông qua việc phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn để có thể thấy được nhữngkết quả đạt được, những tồn tại và hạn chế trong hoạt động cho vay ngắn hạn đốivới mô hình sản xuất VAC của Ngân hàng trong ba năm từ 2006 đến 2008 (từ01/01/2006 đến 31/12/2008) Qua đó sẽ tạo tiền đề và làm cơ sở để Ngân hàngrút ra những bài học kinh nghiệm nhằm góp phần hoạch định chiến lược kinhdoanh được an toàn và phù hợp với thực tế địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa vào tình hình thực tế của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Thị xã Vĩnh Long và tình hình thực tế tại địa bàn nghiên cứu đềtài sẽ tập trung làm rõ một số vấn đề sau:
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2006 – 2008)của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long
để thấy được lợi nhuận mà Ngân hàng đã đạt được qua 3 năm
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng để biết được khả nănghuy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng
Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long qua 3 năm (2006 – 2008) đểbiết được các hình thức huy động vốn của Ngân hàng
Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay ngắn hạn đốivới mô hình sản xuất VAC để biết được hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng đốivới mô hình sản xuất VAC
Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn đối với mô hình sản xuất VAC
để biết được hiệu quả trong công tác thu hồi vốn của Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long đối với mô hình sản xuất VAC
Phân tích tình hình nợ xấu ngắn hạn của mô hình sản xuất VAC đếđánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng đối với mô hình sản xuất VAC
Thông qua việc thu thập số liệu từ các hộ nông dân về tình hình vayvốn để sản xuất mô hình VAC, qua đó thấy được tình hình và thực trạng cho vaycủa Ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất mô hình VAC
Đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế mắc phải
và nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đối với hộ nông dântrong cho vay mô hình sản xuất VAC
Trang 17 Phân tích tình hình cho vay đối với hộ nông dân có mô hình sản xuấtVAC.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên số liệu tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long, bên cạnh đó lấy số liệu điều tra trựctiếp từ 32 hộ nông dân của 4 xã (Tân Ngãi, Tân Hội, Tân Hòa, Trường An) và 1phường (Phường 9) về tình hình mô hình sản xuất VAC của các hộ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong ba tháng, từ 31/1/2009 đến 25/4/2009
Số liệu phân tích phục vụ làm đề tài trong ba năm từ 2006 đến 2008(từ 01/01/2006 đến 31/12/2008)
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình tín dụng ngắn hạncho mô hình sản xuất VAC của hộ nông dân, từ đó đưa ra một số biện pháp đểnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với thành phần kinh tế này
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nguyễn Hồng Duyên, (2007) “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn
của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Bình chi nhánhSong Phú”, Đại học Cần Thơ
Nội dung: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn thông qua các chỉ tiêunhư: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn từ đó đưa ra nhữngđánh giá về rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với Ngân hàng Cuối cùng là đề ra một
số biện pháp nhằm nâng cao nguồn vốn huy động và nâng cao hoạt động tíndụng
Ngô Thị Thúy Diễm, (2006) “Phân tích hoạt động tín dụng và nhu
cầu vay vốn của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện VịThủy”, Đại học Cần Thơ
Nội dung: Phân tích hoạt động tín dụng thông qua các chỉ tiêu như: doanh
số cho vay, dư nợ, nợ quá hạn, hệ số thu nợ,… từ đó đưa ra các yếu tố ảnh hưởngđến kết quả hoạt động kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng Điểm mớicủa luận văn là phân tích các nhân tố ảnh hưởng nhu cầu vay vốn của khách hàng
Trang 18bằng bảng câu hỏi phỏng vấn và thu thập số liệu Cuối cùng là đề ra một số giảipháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng và nhu cầu vay vốn của khách hàng.
PGS TS Nguyễn Đình Tự, (08/07/2004) “Tín dụng Ngân hàng đối
với khu vực kinh tế tư nhân”
ThS Nguyễn Văn Phúc, (2006) “Vai trò tín dụng ngân hàng đối
với việc phát triển kinh tế tư nhân tại TP Hồ Chí Minh”, Tạp chí Công nghệ ngân hàng (số 12, 13.) Bài viết đề cập những lý do cho thấy vai trò quan trọng
của tín dụng ngân hàng đối với nhu cầu vay vốn của khu vực kinh tế tư nhân trênđịa bàn TP.HCM nói riêng và ở nước ta nói chung Đồng thời bài viết còn nêu rõthực trạng và những trở ngại trong việc cấp vốn tín dụng của các Ngân hàngthương mại đối với thành phần kinh tế tư nhân hiện nay
Thông qua những bài viết trên, em đã hiểu khái quát thực trạng hoạt độngcủa các thành phần kinh tế nói chung và mô hình sản xuất VAC nói riêng, từ đólàm cơ sở để điều chỉnh bài viết của em cho phù hợp với tình hình thực tế củaThị xã Vĩnh Long
Trang 19CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và bản chất tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình tháikinh tế - xã hội Ngày nay tín dụng được hiểu theo những nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hìnhthái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sửdụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó mộtbên cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lạitrong tương lai của bên kia
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau Nhưngnội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất: Đều phản ánh một bên
là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràngbuộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau Ở mỗiphương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vai mượn tạm thời một vậthoặc một số tiền tệ Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thìtín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tíndụng
Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay
và người cho vay
Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hìnhthức lợi tức
Trang 202.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Cho vay góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế
Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữuhiệu trong nền kinh tế, thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế
Cụ thể:
Đối với doanh nghiệp: tín dụng là cầu nối tiết kiệm và đầu tư
Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn
2.1.2.2 Cho vay góp phần ổn định tiền tệ, giá cả
Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền
tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh
tế, từ đó làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ
Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp đảm bảo và phát triển sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa,dịch vụ tạo ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của toàn xãhội góp phần ổn định giá cả thị trường trong nước
2.1.2.3 Cho vay góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội
Khả năng cung ứng vốn của tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất hànghóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển, từ đó làm thỏamãn và nâng cao đời sống của người dân
Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó giúp giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống người dân được ổn định,
ai cũng có công ăn việc làm là những tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội
Và tín dụng là một nhân tố tích cực tạo ra những tiền đề đó
Trang 212.1.2.4 Cho vay góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối với ngoại giao và giao lưu quốc tế
Nếu tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi quốc nội mà còn có thể mởrộng ra phạm vi quốc tế thì có thể giúp đỡ và giải quyết nhu cầu vốn lẫn nhautrong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiệnxích lại gần nhau hơn và cùng phát triển
2.1.3 Đối tượng cho vay của Ngân hàng
Đối tượng mà Ngân hàng cho vay là những chi phí vốn cần thiết để cấuthành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nào đó
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chiphí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống vàđầu tư phát triển
Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thicông chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung vàdài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cốđịnh đó
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu,thuế VAT)
Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác
Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Người đi vay có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một thờiđiểm ở một hay nhiều Ngân hàng khác nhau Trong một số trường hợp một đốitượng của một người vay có thể được nhiều Ngân hàng cùng cho vay dưới hìnhthức đồng tại trợ
2.1.4 Một số quy định pháp lý về tín dụng
2.1.4.1 Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng
Trang 22 Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãiđúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chấtcủa tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
2.1.4.2 Điều kiện vay vốn
Khách hàng được xem xét và cho vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm theo quy định pháp luật
- Phải có vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ đờisống
Cho vay trung và dài hạn:
Đối với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lýhóa sản xuất khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu20% tổng vốn đầu tư dự án
Đối với dự án xây dựng đầu tư cơ bản khách hàng phải cóvốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn dự án
Đối với dự án phục vụ đời sống vốn tự có tham gia tốithiểu bằng 20% tổng vốn dự án
- Không có nợ quá hạn trên 12 tháng tại các tổ chức tín dụng
- Khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến đối tượng cho vayvốn mà pháp luật quy định
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, cóhiệu quả
Trang 23- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay, theo quy định củachính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân) hoặc hộ khẩu thường trú(đối với đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cánhân) cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở
- Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộccủa pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước các điều kiện trên phải có thêmcác điều kiện sau:
Đơn vị chính có quan hệ vay vốn, gởi tiền trong cùng hệthống Ngân hàng
Đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn
vị chính, nội dung ủy quyền thể hiện rõ mức được vay cao nhất, thời hạnvay vốn, mục đích vay vốn, cam kết trả nợ khi đơn vị phụ thuộc không trảđược nợ
Ngân hàng cho vay đối với các đơn vị chính phải có văn bảnxác nhận số dư tiền vay thực tế, tổng dư nợ cao nhất được duyệt tại đơn vị chính
2.1.5 Khái niệm và đặc điểm của mô hình sản xuất VAC
2.1.5.1 Khái niệm mô hình sản xuất VAC
VAC là một hệ thống canh tác mà trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạtđộng làm vườn, nuôi cá và chăn nuôi gia súc, gia cầm:
Vườn: kết hợp trồng nhiều loại cây theo nhiều tầng Vườn trồng cây
ăn trái có thể kết hợp trồng các loại rau, đậu, một số cây gia vị, cây làm thuốc
Ao: trong ao nuôi cá thường kết hợp nhiều giống cá để tận dụng thức
ăn Quanh bờ ao trồng khoai nước, một phần mặt ao thả bèo dùng làm thức ăncho lợn Trên mặt ao có thể trồng bầu bí, mướp…
Chuồng: nuôi gia súc, gia cầm (thường là lợn, gà, vịt, bò…)
2.1.5.2 Đặc điểm của mô hình sản xuất VAC
Những thành công của các loại hình VAC đã mang lại niềm tin, niềmsay mê mới cho các hộ gia đình về nghề làm vườn, làm kinh tế hộ Phong tràokinh tế VAC phát triển mạnh góp phần thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao trình độ
Trang 24thâm canh để có thu nhập 50 triệu đồng/ha, 50 triệu đồng/hộ, tạo nên những vùngchuyên canh cây trồng rộng lớn.
VAC là thành phần quan trọng trong kinh tế gia đình ở nông thôn.Trong gia đình nông dân, đồng ruộng cung cấp lương thực, còn VAC cung cấpđại bộ phận thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày và một phần thu nhập từ VACchiếm trung bình 50 - 70% tổng thu nhập của gia đình
Để thoát nghèo, để làm giàu: điển hình như hộ ông Trần ThanhLong (ấp Nam, xã Tân Điền) với diện tích vườn và ao 3.600m2 chuyên trồngsơri, nuôi bò, heo, cá, lãi hơn 80 triệu đồng/năm
2.1.6 Một số vấn đề về tín dụng hộ nông dân
2.1.6.1 Hộ nông dân
2.1.6.1.1 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh Là hộ chuyên sản xuấtNông – Lâm – Ngư nghiệp có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá nhân làm chủ
hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh
Tóm lại, mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ trongcác ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ởnông thôn, thị trấn, thị xã và ven đô thị đều được vay vốn tại chi nhánh Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2.1.6.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân ở nước ta
Hộ nông dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra cònnghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn Nước ta hộ nôngdân có đặc điểm sau:
Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia vào cáchoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau Khả năng của hộ chỉ cóthể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất,nhất là ruộng và lao động
Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây rathì hộ chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa
Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhấtcủa hộ nông dân là “thiếu vốn”
Trang 252.1.6.1.3 Vai trò của kinh tế hộ
Đối với một nước mà nền sản xuất nông nghiệp được xem là nền tảng nhưnước ta thì kinh tế hộ giữ một vị trí vô cùng quan trọng Nó chính là động lực, lànền tảng để phát triển kinh tế đất nước Trước hết, kinh tế hộ chính là tế bào cấutạo nên nền kinh tế nông nghiệp, là từng viên gạch nhỏ xây nên một ngôi nhàvững chắc Thế nên muốn có một nền kinh tế phồn thịnh thì việc quan tâm đúngmức đến kinh tế hộ là điều quan trọng tất yếu Bên cạnh đó, nó còn là đơn vị tiêudùng quan trọng, là thị trường tiêu thụ lớn mà rất nhiều nhà sản xuất nhắm đến.Hơn nữa, đó cũng là nguồn cung cấp lao động lớn cho xã hội Nắm được điều đó,trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm, chăm locho sự tăng trưởng, phát triển của kinh tế hộ Trong đó chính sách, cơ chế chovay đối với hộ nông dân của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam cũng là một ví dụ điển hình
2.1.6.2 Hoạt động tín dụng hộ nông dân
2.1.6.2.1 Khái niệm
Hoạt động tín dụng hộ nông dân là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn
tự có, nguồn vốn huy động nhằm cấp tín dụng để hộ sản xuất
2.1.6.2.2 Tín dụng Ngân hàng với vai trò phát triển kinh tế hộ nông dân
a) Đặc điểm cơ bản trong cho vay nông nghiệp
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thựcvật
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành,nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện
ở những mặt sau:
Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay vàthu nợ Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vaymột số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời giannhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiến hành thu nợ
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toánthời hạn cho vay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây
Trang 26hoặc con và qui trình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạonhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắnhơn.
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năngtrả nợ của khách hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vayNgân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu
về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuynhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt lànhững yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiếtthuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…) làm ảnh hưởng lớn tới khảnăng trả nợ của khách hàng đi vay
Chi phí tổ chức cho vay caoChi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chứcmạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng và món vay, chi phíphòng ngừa rủi ro Cụ thể là:
Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phínghiệp vụ cho vay đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ
Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vaythường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh,bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…) Hiện nay mạng lưới của Ngân hàng nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là lớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhucầu vay của nông nghiệp (năm 1999)
Bên cạnh đó, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nênchi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác
b) Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam
Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhucầu vốn nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa
Đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp vànông thôn
Trang 27 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóacủa sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác tiềm năng về laođộng, đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất
Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nôngdân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạtđộng kinh tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tín dụng Ngân hàng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệpvới các ngành khác
Sản xuất nông nghiệp chỉ phát triển khi nó được chuyển sangsản xuất hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp được trao đổi với các ngành khác phục
vụ cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
Sản xuất nông nghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải đượcchuyên môn hóa và tập trung hóa Muốn thế thì cần phải có nhiều vốn và tíndụng Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này
Tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng là đẩy lùi tệ nạn cho vaynặng lãi ở nông thôn
2.1.7 Phương thức cho vay
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng cácphương thức cho vay sau:
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay trả góp
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay hợp vốn
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cho vay lưu vụ
Cho vay theo các phương thức khác
Trang 282.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.1.8.1 Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngânhàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càngtốt Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay
2.1.8.4 Vòng vay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Ý nghĩa
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và thời gian thu hồi
nợ nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
2.1.8.5 Nợ quá hạn
Ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khảnăng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng sẽchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
Trang 292.1.8.6 Dư nợ trên tổng vốn huy động
Tỷ số này < 1: lượng vốn huy động dồi dào đảm bảo cho hoạt động chovay, ngoài ra có thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác
Tỷ số này > 1: vốn huy động ít không đủ cho vay, Ngân hàng phải bổ sungbằng nguồn vốn khác
Tỷ số này = 1: vốn huy động được đủ cho hoạt động cho vay
2.1.8.7 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Mô hình VAC (Vườn – Ao – Chuồng) là một hệ thống canh tác mà trong đó
có sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động làm vườn, nuôi cá và chăn nuôi gia súc,gia cầm
Những thành công của các loại hình VAC đã mang lại niềm tin, niềm say
mê mới cho các hộ gia đình về nghề làm vườn, làm kinh tế hộ Theo số liệuthống kê, toàn quốc có gần 120.000 trang trại với nhiều loại hình phong phú chothu nhập cao ở các vùng sinh thái
Phong trào kinh tế VAC phát triển mạnh góp phần thực hiện chủ trươngchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
Trang 30nâng cao trình độ thâm canh để có thu nhập 50 triệu đồng/ ha, 50 triệu đồng/ hộtạo nên những vùng chuyên canh cây trồng rộng lớn.
Vĩnh Long là tỉnh nông nghiệp, tổng thu nhập từ VAC chiếm tỷ trọng caosau cây lúa Để góp phần thực hiện chủ trương phát triển nông nghiệp của Tỉnh,Đảng bộ, kế hoạch của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Trong năm 2007 Hội làm vườn các cấp trong Tỉnh đã ra sức tuyên truyền,vận động hội viên và nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngànhnông nghiệp phát triển kinh tế vườn ao chuồng (kinh tế VAC), thúc đẩy phongtrào kinh tế vườn ngày càng đạt hiệu quả, tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng,bảo đảm được sức khỏe người tiêu dùng, giảm chi phí đầu tư trong sản xuất, tăngthu nhập, nâng cao cuộc sống phù hợp với xu thế trong quá trình hội nhập
Đến nay toàn Tỉnh đã xây dựng được 287 mô hình, nâng tổng số mô hìnhVAC khép kín lên 10.579 mô hình Trong đó có 389 mô hình đạt lợi nhuận từ 50triệu đồng trở lên như: mô hình VAC của hộ gia đình anh Nguyễn Xuân Liêm(xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn) đạt 75 triệu đồng/ha/năm, và 50 mô hình đạt lợinhuận 100 triệu đồng trở lên như: mô hình tổng hợp VAC của hộ gia đình anh HàMinh Khánh (ấp Phú Quới, xã Tích Thiện, huyện Trà Ôn) thu lợi nhuận 180 triệuđồng/1,4ha/năm
Với cách bố trí hài hòa, nông dân biết tận dụng nguyên, nhiên vật liệu, phụphế phẩm,… sẵn có của mô hình để tạo ra những sản phẩm mới từ đó làm giảmgiá thành, tiết kiệm được sản phẩm, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG
Hiện nay mở rộng tín dụng thị trường nông thôn đang là hướng ưu tiên và
là một nhiệm vụ rất quan trọng của ngành Ngân hàng, đặc biệt là đối với Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Phần lớn hộ nông dân cónhu cầu vay vốn thường xuyên, chủ yếu là vay từng lần, tuy nhiên Ngân hàngthường cung cấp vốn cho hộ nông dân với thời gian ngắn hơn Việc làm trên vừagiúp cho nông dân kịp thời có nguồn vốn để xoay sở và cũng giúp cho Ngânhàng có thể xoay vòng vốn nhanh chóng Thủ tục cho vay đối với hộ nông dân đã
Trang 31ngày càng đơn giản hơn rất nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân có thểtiếp xúc với Ngân hàng, tạo tâm lý thoải mái cho hộ nông dân khi đến Ngân hàngxin vay Quy trình nghiệp vụ cho vay được Ngân hàng thực hiện như sau:
Hình 1: Qui trình cho vay
Chú thích:
(1): Khách hàng khi có nhu cầu vay vốn liên hệ cán bộ tín dụng trực thuộcđịa bàn quản lý của họ
(2): Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định các điều kện vay vốn và có ý kiến
về việc cho vay hay không cho vay
(3): Sau khi thẩm định, nhận thấy đủ điều kiện vay, cán bộ tín dụng lập thủtục hồ sơ cho vay trình trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng tín dụng xem xétnếu thấy đủ điều kiện thì ký trình Giám Đốc duyệt
(4): Giám Đốc sau khi xem xét hồ sơ của phòng tín dụng trình lên và xemxét Nếu quyết định cho vay thì ký duyệt sau đó giao lại cho phòng tín dụng.Trường hợp Giám Đốc không đồng ý cho vay thì trả hồ sơ cho phòng tín dụng vàphải gởi thư thông báo từ chối cho vay đến khách hàng, thư từ chối cho vay phảibằng văn bản
(5): Khi Giám Đốc đã ký duyệt cho vay, phòng tín dụng chuyển hồ sơ quaphòng kế toán
(6): Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ sau đó hạchtoán và tiến hành giải ngân
Trang 322.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Do đề tài tập trung tìm hiểu tình hình tín dụng ngắn hạn cho mô hình VACtại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Longnên quá trình nghiên cứu sẽ được tiến hành tại khu vực Thị xã Vĩnh Long vàcũng được thực hiện tại Ngân hàng Thị xã Số liệu sử dụng trong đề tài là các sốliệu về doanh số cho vay, dư nợ,… qua ba năm liên tục từ 2006 đến 2008 Những
số liệu trên dùng để phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả hoạtđộng cho vay Đồng thời số liệu cũng được thu thập trực tiếp từ 32 hộ sản xuất
mô hình VAC để có thể xác định được nhu cầu vay vốn của hộ nông dân đối vớihoạt động sản xuất của mình
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tài chính, báo cáothống kê cho vay theo ngành kinh tế và bảng tổng kết tài sản,… được lưu trữ tạiphòng tín dụng, phòng hành chánh cùng với việc tiếp cận trực tiếp và rút ra từnhững ý kiến chỉ dẫn của cán bộ trong Ngân hàng
Thu thập số liệu về số lượng hộ nông dân sản xuất mô hình VACtrên địa bàn Thị xã Vĩnh Long thông qua cách tìm trên mạng Internet
Thu thập qua sách, báo về các hoạt động tín dụng, các văn bản chỉđạo tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, của hội sở chính và cùng với một số kếhoạch và phương hướng hoạt động tại Ngân hàng
2.4.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp qua 32 mẫu phỏng vấn, tìm hiểu về nhu cầu tíndụng của thành phần kinh tế hộ nông dân trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long Nhữngthông tin cụ thể như: họ và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, diện tích đất của hộ nôngdân, ngành nghề hoạt động kinh doanh, nguồn vốn, nhu cầu về số tiền vay, mụcđích vay, những khó khăn khi vay vốn ngân hàng, một số yêu cầu cụ thể đối vớingân hàng về vấn đề vay vốn tín dụng,.…
2.4.3 Phương pháp phân tích
Dùng phần mềm Exel để xử lý số liệu để thấy được nhu cầu vay vốncủa hộ kinh doanh cá thể qua 32 mẫu phỏng vấn
Trang 33 Phương pháp thống kê mô tả.
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữadoanh số của năm nay so với năm trước
y = y1 - y0
Trong đó:
y0: Doanh số năm trước
y1: Doanh số năm nay
y: Phần chênh lệch tăng, giảm của các năm
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nay với số liệu năm trướccủa các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động củacác chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia củacác doanh số của năm nay so với năm trước
y1
y = x 100%
y0
Trong đó:
y0: Doanh số năm trước
y1: Doanh số năm nay
y: Biểu hiện tốc độ của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động ở các mức độ của cácchỉ tiêu kinh tế So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và sosánh với tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
2.4.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện đề tài cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
Hoạt động chung của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long những năm gần đây như thế nào?
Cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo từng đối tượng như thế nào?
Trang 34 Trong tín dụng ngắn hạn, mặt mạnh của Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long là gì? Những hạn chế còn tồntại trong tín dụng ngắn hạn là gì?
Từ kết quả phân tích, đánh giá trên có thể kết luận gì về Ngân hàngnông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long, có thể đề rabiện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn?
Chi phí cần hoạt động sản xuất mô hình VAC của hộ nông dân trungbình là bao nhiêu?
Cơ cấu vay vốn của hộ nông dân sản xuất mô hình VAC là baonhiêu?
Những mong muốn của hộ nông dân khi vay vốn ở Ngân hàng là gì?
Trang 35CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ VĨNH LONG
3.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2: Bản đồ Thị xã Vĩnh Long
Thị xã Vĩnh Long bao gồm 7 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3,Phường 4, Phường 5, Phường 8, Phường 9) và 4 xã (Tân Hội, Tân Hòa, TânNgãi, Trường An) Diện tích của toàn Thị xã là 47,93 Km2 nằm cặp ven sông CổChiên, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – giáo dục của Tỉnh Vĩnh Long.Dân số là 125.607 triệu người (tính đến năm 2005) bao gồm người bản xứ vàngười nhập cư từ nơi khác đến
Quốc lộ 1A chạy trên địa bàn Tỉnh là 39 Km qua trung tâm Thị xã VĩnhLong, là đoạn đường huyết mạch cho phương tiện vận tải từ Thành phố Hồ ChíMinh đi Thành phố Cần Thơ và các tỉnh miền Tây
Có mạng lưới sông ngồi chằng chịt, nguồn nước ngọt dồi dào, khí hậu ônhoà, đất đai màu mỡ và hàng năm được phù sa bồi đắp từ sông Mêkông Đóchính là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế của Thị xã và đặc biệt là kinh tếnông nghiệp
Trang 363.1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
Thị xã Vĩnh Long có các khu du lịch sinh thái với cảnh quan thiên nhiêntrong lành, mát mẻ tạo nên khu vui chơi, du lịch, giải trí quan trọng của Thị xã.Bên cạnh đó, giáo dục và đào tạo ngày càng được chú trọng, nhiều trường đượcthành lập, các trung tâm luyện thi, trung tâm ngoại ngữ tin học ngày càng được
mở ra nhiều hơn
Hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa,vật tư, nguyên vật liệu cho các Tỉnh lân cận và Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệtcảng Vĩnh Long có khả năng trao đổi hàng hóa 200.000 tấn/năm và tàu có trọngtải 2.000 – 3.500 tấn có thể cập bến dễ dàng
Ngoài ra, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: dược, chế biếnnông thủy sản, gốm sứ, may mặc, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng mỹ nghệ đangphát triển và còn rất nhiều tiềm năng chưa được khai thác
Hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện nước và các dịch vụ khác tươngđối hoàn chỉnh, sẵn sàng chào đón các nhà đầu tư và khách du lịch
Nhiệm vụ của tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới là đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh hàng hóa, sản xuấtgắn với chế biến và thị trường tiêu thụ Lấp đầy các doanh nghiệp trong các khu,tuyến công nghiệp, nâng cao năng lực và quy mô sản xuất Tập trung nguồn lựccho phát triển đô thị, chậm nhất đến năm 2010 Thị xã Vĩnh Long trở thành thànhphố thuộc tỉnh (đô thị loại III) Giải quyết tốt các vấn đề xã hội như giải quyếtviệc làm, giảm nghèo, dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ bà mẹ và trẻ em,chăm sóc sức khỏe nhân dân, xây dựng và nâng cao chất lượng cuộc vận độngxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và nếp sống văn minh nơi công cộng
Để thực hiện được các vấn đề trên thì tỉnh có đề ra một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 14%
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp – thủy sản tăng bình quân hàngnăm 6,5% trong đó nông nghiệp tăng 5,8%
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 26%
Giá trị các ngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm là 16%
Cơ cấu GDP đến năm 2010: nông nghiệp – thủy sản 38%, côngnghiệp – xây dựng 25% và dịch vụ 37%
Trang 37 Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn 6%.
Giải quyết việc làm hàng năm 27.000 lao động
Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật đạt 35% vào năm 2010
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngay từ khi bắt đầu đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triểnnông nghiệp để làm bàn đạp cho các ngành công nghiệp khác phát triển và ưutiên tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp Chính vì lẽ đó, Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ra đời theo quyết định số400/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nay là Thủ tướng Chính Phủ.Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có tên giao dịch
quốc tế là Vietnambank for Agriculture and Rual Development, viết tắt là VBA&RD Hội sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Vĩnh Long là chinhánh của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàngnông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Vĩnh Long lúc đầu thành lập gồm 8 chinhánh bao gồm 6 chi nhánh cấp II ở 6 huyện đó là: Trà Ôn, Tam Bình, BìnhMinh, Vũng Liêm, Long Hồ, Mang Thít và 2 chi nhánh cấp II ở Thị xã VĩnhLong đó là: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long Châu, Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mỹ Thuận trực thuộc đóng trên đạibàn Thị xã Vĩnh Long Nhưng do kinh tế phát triển mạnh mẽ và để đáp ứng nhucầu vốn ngày càng cao của khách hàng cũng như để đơn giản thủ tục, quản lý,…thì Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long Châu đổi tên thànhNgân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Longtheo quyết định số 170 HĐQT – TCCB ngày 13/08/2002 Và ngày 01/10/2002,Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Longchính thức đi vào hoạt động
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã VĩnhLong đặt tại số 14 Hùng Vương, Phường 1, thị xã Vĩnh Long Ngân hàng này có
2 chi nhánh trực thuộc đó là Phòng giao dịch Mỹ Thuận và Phòng giao dịch số 1
Trang 38Cũng như các Ngân hàng thương mại khác đóng trên địa bàn, Ngân hàngnông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long đóng vai tròtrung gian thu hút vốn cho sản xuất, tiêu dùng Với lượng vốn huy động đượcngày càng lớn và cùng với xu hướng đa dạng hóa đối tượng và lĩnh vực cho vaycủa ngành Ngân hàng, ngoài khách hàng chính là hộ sản xuất kinh doanh, hộnông dân Ngân hàng còn cung cấp vốn cho các khách hàng có nhu cầu vốn nhỏ,
lẻ, hoạt động trong các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác
3.2.2 Vai trò của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long đối với sự phát triển kinh tế
3.2.2.1 Vai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn
Trong thời gian qua, mặc dù nguồn vốn có biến động nhưng với vai trò này,Ngân hàng đã giúp cho các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi từ nơi thừa vốn đếnnơi thiếu vốn Doanh số cho vay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngày càngtăng, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn để mua sắm tư liệu sản xuất, giống mới,phân bón, máy móc,… Đồng vốn của Ngân hàng đã giúp các hộ nông dân, cácthành phần kinh tế tránh tình trạng phải đi vay nặng lãi ở những nơi khác
Với vai trò trung gian này Ngân hàng đã thực sự là người bạn của hộ nôngdân, giúp đỡ họ mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật sản xuất nông nghiệpvới năng suất và chất lượng cao hơn trước
3.2.2.2 Vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành khác
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônchi nhánh Thị xã Vĩnh Long không chỉ trong nội bộ ngành nông nghiệp mà cònhuy động từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế và các cá nhân thuộc ngànhkinh tế khác
Mặt khác, sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ, khi vào thời vụ sảnxuất Ngân hàng là người cung cấp và bổ sung nguồn vốn lưu động cho quá trìnhsản xuất và khi vào mùa thu hoạch thì Ngân hàng lại tài trợ vốn cho các doanhnghiệp nhỏ để thu mua nông sản kịp thời, đúng lúc tránh được tình trạng tồnđộng, mất phẩm chất hàng hóa nông sản
Như vậy, ta thấy được rằng Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônchi nhánh Thị xã Vĩnh Long đóng vai trò trung gian kết hợp sản xuất nông
Trang 39nghiệp với các ngành nghề khác tạo điều kiện để cùng nhau phát triển, góp phầnthúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế.
3.2.2.3 Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa ở nông thôn
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã VĩnhLong trong thời gian qua đã góp phần đáng kể trong việc gia tăng sản lượnglương thực, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Ngân hàng đã hỗ trợ kịpthời, có hiệu quả nhu cầu về vốn cho bà con nông dân
Tuy nhiên trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn chưa cao, vẫn ởmức sản xuất nhỏ mang tính tự cung tự cấp, cơ sở hạ tầng còn kém, sản xuấtnông nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào thiên nhiên cho nên trong thời gian tới cần
có biện pháp chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với việc áp dụng khoa học kỹthuật tiên tiến để phát triển sản xuất với quy mô lớn, năng suất lao động cao.Muốn như vậy cần có sự đầu tư không chỉ của Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long mà cả hệ thống Ngân hàng để đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, phát triển chương trình thủy lợi nội đồng, giao thông nông thôn, cơgiới hóa nông nghiệp
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với cá nhân, tổ chức kinh tế,đơn vị trong và ngoài quốc doanh, thực hiện cho vay theo quyết định của Thủtướng Chính Phủ
Hoạt động cụ thể:
Huy động vốn: thực hiện huy động vốn từ các tổ chức kinh tế vànhân dân dưới nhiều hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiềngửi thanh toán của các đơn vị tổ chức kinh tế, mọi thành phần dân cư bằng tiềnViệt Nam phù hợp với pháp luật hiện hành Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác từcác tổ chức và nhận nguồn vốn điều hòa từ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Tỉnh Vĩnh Long
Trang 40 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các hoạt động sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và các nhu cầu về vốn khác như: dịch vụ ủy thác, dịch vụbảo đảm an toàn vật có giá, dịch vụ cầm cố tài sản, vàng bạc và các giấy tờ có giákhác.
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụNgân hàng
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý