Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆChương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH Chương 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCChương 4: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆPChương 5: BẢO HIỂM Chương 6: TÍN DỤNGChương 7: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 1Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Trang 2Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH Chương 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương 4: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương 5: BẢO HIỂM
Chương 6: TÍN DỤNG
Chương 7: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 3Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đề cương bài giảng Nhập môn tài chính - tiền tệ 1.3 - Bộ môn Tài chính Doanh nghiệp, ĐHTM
Lý thuyết tài chính - tiền tệ, PSG.TS Đinh Văn Sơn (2002), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội
Giáo trình Lý thuyết tài chính, PGS.TS Dương Đăng Chinh (2005), NXB Tài chính
Nhập môn tài chính - tiền tệ, PGS.TS Sử Đình Thành;TS.Vũ Thị Minh Hằng (2006), NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Giáo trình Lý thuyết tiền tệ, GS.TS Vũ Hoá; PGS.TS Đinh Xuân Hạng (2007), Nhà xuất bản tài chính
Tiền tệ và ngân hàng, TS Nguyễn Thị Phương Liên; TS Nguyễn Văn Thanh; PGS.TS Đinh Văn Sơn (2003), NXB Thống kê
The economic of money, banking & Financial markets, Frederic S
Mishkin (2001), Addison Wesley
Tạp chí tài chính
http://www.mof.gov.vn
Trang 4Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
CHƯƠNG I Những vấn đề cơ bản về tiền tệ
Trang 5Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
Nội dung chương học
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ
1.2 Chức năng và vai trò của tiền tệ
1.3 Các chế độ lưu thông tiền tệ
Trang 6
1.1 Lịch sử ra đời và phỏt triển của tiền tệ
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và khỏi niệm tiền tệ
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và khỏi niệm tiền tệ
1.1.1.1 Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
- Gắn với sự phỏt triển của sản xuất và trao đổi hàng húa
- Thụng qua quỏ trỡnh phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi giỏ trị trong trao đổi
1.1.1.2 Khỏi niệm
- Theo Mark, tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, đ ợc dùng làm vật ngang giá chung để đo l ờng và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hoá khác và thực hiện trao đổi giữa chúng
- Theo quan điểm hiện đại, tiền tệ là bất cứ thứ gỡ được chấp nhận chung trong thanh toỏn hàng húa dịch vụ và trả cỏc mún nợ.
Trang 7- Là loại tiền bản thân nó không mang giá trị nội tai đầy đủ
song được tín nhiệm của dân chúng và được chấp nhận trong lưu thông.
- Bao gồm:
+ Tín tệ kim loại + Tiền giấy: Tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán
+ Bút tệ + Tiền điện tử
Trang 8Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
1.2 Chức năng và vai trò của tiền tệ
1.2.1 Chức năng của tiền tệ
a. Chức năng thước đo giá trị
- Tiền tệ thực hiện chức năng này khi đo
lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác.
- Điều kiện thực hiện chức năng:
+ Tiền phải có đầy đủ giá trị + Tiền phải có tiêu chuẩn giá cả
- Ý nghĩa chức năng:
+ Chuyển đổi giá trị của các hàng hóa khác về 1 chỉ tiêu duy nhất là tiền, giúp các hoạt động và giao lưu kinh tế được thực hiện thuận lợi hơn
Trang 9Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
b Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
- Tiền tệ thực hiện chức năng này khi đóng vai trò môi
giới trong trao đổi hàng hóa và tiến hành thanh toán.
+ Quá trình trao đổi hàng hóa diễn ra nhanh chóng
thuận lợi + Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền trong xã hội và tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng phát triển
Trang 10Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
c Chức năng phương tiện tích lũy giá trị
- Tiền tệ thực hiện chức năng này khi nó tạm
thời rút ra khỏi lưu thông để chuẩn bị cho
một nhu cầu tiêu dung trong tương lai.
- Điều kiện:
+ Phải là tiền thực tế
+ Phải đảm bảo giá trị của đồng tiền cất trữ được
chuyền tải tới giá trị tiêu dùng trong tương lai.
- Ý nghĩa:
Trang 11Bộ mụn Tài chớnh Doanh Nghiệp
1.2.2 Vai trũ của tiền tệ
- Tiền tệ là ph ơng tiện để mở rộng, phát triển
sản xuất và trao đổi hàng hoá.
- Tiền tệ là ph ơng tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ hợp tỏc quốc tế.
- Tiền tệ là ph ơng tiện phục vụ mục đích của ng
ời sở hữu chúng.
Trang 12và lưu thông tiền trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.
b Các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ
- Bản vị tiền
- Đơn vị tiền tệ
- Quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc
- Quy định chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị
Trang 13
Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
1.3.2 Các chế độ lưu thông tiền tệ
Chế độ lưu thông tiền đủ giá:
Trang 14Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày quá trình ra đời và phát triển của
tiền tệ
2 Tiền tệ là gì? Phân tích tính chất đặc biệt của
“Vàng – tiền tệ” so với các loại hàng hóa
khác.
3 Phân tích các chức năng của tiền? Trong các
chức năng đó, chức năng nào là quan trọng nhất?
4 Phân tích vai trò của tiền?
Trang 16Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
NỘI DUNG CHƯƠNG HỌC
2.1 Quá trình ra đời và phát triển của
tài chính
2.2 Bản chất của tài chính
2.3 Chức năng của tài chính
2.4 Hệ thống tài chính
Trang 17Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp 17
2.1 Quỏ trỡnh ra đời và phỏt triển của tài chớnh
2.1.1 Tiền đề khỏch quan dẫn đến sự ra đời và phỏt triển của tài chớnh
a Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ
b Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà n ớc
Trang 18Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
2.1.2 Đặc trưng cơ bản của tài chính qua các thời kỳ
Giai đoạn trước chủ nghĩa tư bản
- Các quan hệ TC phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật trực tiếp
- Phần lớn các quan hệ TC nhằm huy đồng nguồn lực TC cho Nhà nước không mang tính thống nhất trong toàn bộ nên kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào chủ quan của người đứng đầu Nhà nước
- Các quan hệ tài chính giữa những người sản xuất trong xã hội cũng chưa phát triển
- Tài chính trong giai đoạn này là công cụ đàn áp, bóc lột người lao động
Giai đoạn từ chủ nghĩa tư bản đến nay
- Các quan hệ tài chính giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội được thực hiện dưới hình thái giá trị.
- Quá trình phân phối và sử dụng các nguồn lực của nhà nước được dựa trên những nguyên tắc, luật lệ nhất định và đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Các quan hệ tài chính giữa các chủ thể trong quá trình sản xuất của xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
- Tài chính là công cụ để nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Trang 19Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
2.1.3 Khái niệm tài chính
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các chủ thể trong xã hội.
Trang 20Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp 20
- C¸c quan hÖ tµi chÝnh gi÷a c¸c chñ thÓ víi nhau
- C¸c quan hÖ tµi chÝnh trong néi bé mét chñ thÓ
- Các quan hệ TC quốc tế
§Æc tr ng
- Khi các quan hệ tài chính nảy sinh bao giờ cũng kéo theo sự dịch chuyển một
lượng giá trị nhất định
- Tiền tệ xuất hiện trong các mối quan hệ tài chính với tư cách là phương tiện
thực hiện các mối quan hệ đó
- Thông qua các mối quan hệ tài chính, các quỹ tiền tệ thường xuyên vận động tức
là quá trình tạo lập (chức năng phương tiện tích lũy giá trị) và sử dụng (chức năng phương tiện thanh toán) bởi các chủ thể khác nhau trong xã hội
Trang 21 Đằng sau sự vận động của quỹ tiền tệ thể hiện các mối quan hệ
về lợi ích kinh tế (các quan hệ kinh tế) giữa các chủ thể thể hiện
sự phân chia của cải xã hội giữa các chủ thể liên quan dưới hình thái giá trị
Trang 22 Tài chính là các quan hệ phân phối chịu sự tác động trực tiếp của Nhà nước và Pháp luật nhưng tài chính không phải là hệ thống các luật lệ về tài chính.
Trang 23Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp 23
2.3 Chức năng của tài chớnh
2.3.1 Chức năng phân phối
a Khái niệm
Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ đó quá trình phân phối của cải xã hội đ ợc thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm thoả mãn nhu cầu của nhà n ớc và của mọi chủ thể trong xã hội
b Đối t ợng phân phối
c Chủ thể phân phối
Trang 24Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
2.3.1 Chøc n¨ng ph©n phèi
d KÕt qu¶ cña ph©n phèi tµi chÝnh
Là sự hình thành (tạo lập) hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhằm những mục đích đã định
e. §Æc ®iÓm cña ph©n phèi tµi chÝnh
Phân phối tài chính là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị nhưng không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị
Phân phối tài chính luôn gắn liền với sự hình thành
và sử dụng các quĩ tiền tệ.
Các quan hệ phân phối TC không phải bao giờ cũng nhất thiết kèm theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Phân phối TC bao gồm 2 quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại trong đó phân phối lại bao trùm và thể hiện rõ nét nhất bản chất của TC.
Trang 25g Ý nghĩa nghiên cứu chức năng
NC để đảm bảo các nguồn lực TC đc đưa vào nhg mục đích sử dụng khác nhau
Trang 26và sử dụng đúng mục đích đã định
b Đối tượng giám đốc: quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
c Ch ủ thể giám đốc: là các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối.
d Phạm vi giám đốc của tài chính:
Trang 27toàn diện, thường xuyên, liên tục, do vậy nó mang hiệu quả và có tác dụng kịp thời.
phân tích các chỉ tiêu tài chính và các chuẩn mực trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 28Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
2.3.1 Chøc n¨ng gi ám đốc
f Ý nghĩa nghiên cứu chức năng giám đốc:
- Đảm bảo cho quá trình phân phối của tài chính diễn ra một cách trôi chảy, đúng định hướng và phù hợp với các quy luật khách quan.
- Giám đốc tài chính góp phần thúc đẩy việc sử dụng các nguồn lực TC một cách tiết kiệm và có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền sản xuất xã hội.
- Giám đốc tài chính góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thúc đẩy việc chấp hành các chính sách, chế độ, thể chế tài chính làm lành mạnh hoá các hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Trang 29Bộ mụn Tài Chớnh Doanh Nghiệp 29
2.4 Hệ thống tài chớnh
2.4.1 Khỏi niệm
Hệ thống tài chính là tổng thể các mối quan hệ tài chính trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau nh ng thống nhất với nhau về bản chất chức năng và có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình hỡnh thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân gắn với các chủ thể KT - XH t
Trang 30Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp 30
Quan hệ tr ự c tiếp Quan hệ gián tiếp
Mối quan hệ giữa các khâu trong HTTC
NSNN
và TCXH Thị trường
tài chính
Trang 31Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
CÂU HỎI ÔN TẬP
và phát triển của phạm trù Tài chính?
quan hệ giữa 2 chức năng đó như thế nào?
của phân phối lại.
Trang 32Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp 32
Chương III Ngân sách Nhà nước
Trang 33Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp 33
NỘI DUNG CHƯƠNG HỌC
3.1 Những vấn đề chung về ngân sách nhà nước
3.2 Thu ngân sách nhà nước
3.3 Chi ngân sách nhà nước
3.4 Bội chi NSNN và các biện pháp cân đối NSNN
3.4 Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý
Trang 34Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.1 Những vấn đề chung về
NSNN3.1.1 Khái niệm:
Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể trong
xã hội, phát sinh trong quá trình nhà nước huy động, phõn phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt.
Hoạt động thu - chi của NSNN chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan
hệ lợi ớch nhất định trong đó lợi ích quốc gia, lợi ích của tổng thể được đặt lên hàng đầu và chi phối các lợi ích khác.
- Hoạt động thu – chi cuả NSNN mang tính không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
NSNN mang tính kế hoạch và cân đối
- Hoạt động thu-chi của NSNN gắn chặt với thực trạng của nền kinh tế và các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, tỉ giá hối đoái…
- Hoạt động thu-chi NSNN thực chất là sự phân chia nguồn lực tài chính quốc gia nhằm giải quyết hài hoà các mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể trong xã hội.
Trang 35Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài
chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
NSNN là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xó
Trang 36Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.2 Thu ngân sách nhà nước
3.2.1 Khái niệm thu NSNN
Thu NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực chính trị huy động các nguồn lực tài chính trong xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất nhà nước (quỹ NS)
Trang 37Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.2.2 Phân loại thu NSNN
+ Thu từ hoạt động kinh tế của NN: thu từ lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh,
cổ phần của NN, thu hồi tiền cho vay (cả gốc và lãi) của NN, thu hồi vốn đầu tư của NN tại các cơ sở kinh tế - bán hoặc đấu giá DNNN
Trang 38Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu
NSNN
-Thu nhập GDP bình quân đầu người.
-Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
-Khả năng xuất khẩu tài nguyên
thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản)
-Mức độ trang trải các khoản chi phí
của nhà nước
-Tổ chức bộ máy thu nộp
- Các nhân tố khác…
Trang 39Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.2.4 Các nguyên tắc thiết lập hệ thống
thu NSNN
- Nguyên tắc ổn định lâu dài
- Nguyên tắc đảm bảo công bằng
- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn
- Nguyên tắc giản đơn
- Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế
(Thực hiện các cam kết ….)
Trang 40Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.3 Chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là hệ thống cỏc quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình phân phối và
sử dụng quỹ tiền tệ lớn nhất của nhà nước - quỹ ngân sách, nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt theo những
nguyên tắc nhất định.
Trang 41Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.3.2 Phân loại chi NSNN
- Căn cứ vào các lĩnh vực hoạt động
+ Chi đầu tư phát triển kinh tế
+ Chi phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
+ Chi quản lí hành chính
+ Chi phúc lợi xã hội
+ Chi cho an ninh quốc phòng.
+ Chi khác: Chi trả nợ, chi viện trợ,…
+ Chi cho tích luỹ
+ Chi tiêu dùng
+ Chi thường xuyên
+ Chi không thường xuyên
Trang 42những nhiệm vụ kinh tế, xã hội mà
nhà nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ.
kinh tế, chính trị, xã hội; giá cả, lãi
suất, tỷ giá hối đoái
Trang 43khoản chi của ngân sách nhà nước nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội.
cấp theo luật định để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
với khối lượng tiền tệ có mặt trong lưu thông với các phạm trù giỏ trị.
Trang 44Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.4 Bội chi NSNN và các biện pháp cân đối NSNN
NSNN không đủ bù đắp các khoản chi NSNN trong một thời kỳ nhất định
Trang 45Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
3.4.2 Biện pháp cân đối
NSNN
- Công cụ thuế
+Ban hành các thuế mới,
+Hoàn thiện các sắc thuế hiện hành theo hướng thay đổi mức thuế suất, mở rộng diện điều tiết của thuế
+Hoàn thiện bộ máy hành thu (tăng cường thanh tra giám sát, phẩm chất đao đức án bộ ngành thuế, )
- Cắt giảm những khoản chi chưa cấp bách
- Tinh giảm và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước
Trang 46cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách tương ứng với cấp chính quyền.
nước
Trang 47Bộ môn Tài chính Doanh Nghiệp
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 NSNN là gì? Phân tích đặc điểm của NSNN.
2 Phân tích vai trò của NSNN
3 Thu NSNN là gì? Trình bày các tiêu thức phân loại
thu NSNN.
4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Thu NSNN
Nêu 1 số biện pháp nhằm tăng thu NSNN Việt nam.
5 Phân tích các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu
NSNN Cần phải áp dụng những biện pháo gì để chống thất thu NSNN Việt nam?