1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔN LỊCH sử các học THUYẾT KINH tế sự tiến triển của lý luận về tiền tệ từ w petty, a smith, d ricacdo, đến k marx ý nghĩa thực tiễn của lý luận tiền tệ

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ông nghiên cứu nhữngvấn đề cơ bản của lý luận kinh tế chính trị học đặc biệt là vấn đề tiền tệ.. Tuy nhiên A.Smith đã đánh giá quá cao chức năng phương tiện lưuthông của tiền khi ông

Trang 1

TIỂU LUẬNMÔN: LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

SỰ TIẾN TRIỂN CỦA LÝ LUẬN VỀ TIỀN TỆ TỪ W.PETTY, A.SMITH, D.RICACDO, ĐẾN K.MARX Ý NGHĨA THỰC TIỄN

CỦA LÝ LUẬN TIỀN TỆ

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong quá trinh hình thành phát triển của kinh tế học, tiền tệ đã lànlượt tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau nhằm đáp ứng cho nhu cầu pháttriển của nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động sản xuất, lưu thông, trao đổi hànghoá Cùng với nó là hệ thống các lý thuyết tiền tệ của các nhà kinh tế họcqua các thời kỳ đã nghiên cứu về nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ,nghiên cứu về quy luật tiền tệ, mức cung, mức cầu tiền tệ để có các chínhsách tiền tệ cho phù hợp Điển hình trong kinh tế chính trị học giai đoạn tưsản cổ điển lần đầu tiên chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thôngsang lĩnh vực sản xuất Các đại biểu xuất sắc của trường phái cổ điển làW.Petty, A.Smith, D.Ricacdo cho đến K.Marx Các ông nghiên cứu nhữngvấn đề cơ bản của lý luận kinh tế chính trị học đặc biệt là vấn đề tiền tệ Cácnhà kinh tế học tư sản cổ điển là người đầu tiên đặt cơ sở khoa học cho sựphân tích các phạm trù và quy luật kinh tế của phương thức sản xuất chủnghĩa tư bản, có thể được coi là người đã thực hiện cuộc cách mạng quantrọng sự phát triển của các học thuyết kinh tế là một trường phái khoa học

có nhiều đóng góp to lớn cho lịch sử tư tưởng kinh tế chung của loài người

Để khái quát hóa lịch sử phát triển lý luận về tiền tệ trong các học

thuyết kinh tế nên em đã chọn đề tài “Sự tiến triển của lý luận về tiền tệ từ W.Petty, A.Smith, D.Ricacdo, đến K.Marx Ý nghĩa thực tiễn của lý luận tiền tệ” làm đề tài tiểu luận cho môn học của mình.

Trang 3

NỘI DUNG Chương 1

SỰ TIẾN TRIỂN CỦA LÝ LUẬN VỀ TIỀN TỆ TỪ W.PETTY,

A.SMITH, D.RICACDO, ĐẾN K.MARX

1.1 Lý luận tiền tệ của W.Petty

Wiliam Petty sinh ra trong một gia đình làm nghề thủ công, nhưng

được học hành có hệ thống Ông là một con người uyên bác trên nhiều lĩnhvực Năm 1647 phát minh ra máy chữ Năm 1649 nhận học vị tiến sỹ vật

lý Năm 1657 là giáo sư giải phẫu và âm nhạc Năm 1658 làm bác sỹ trongquân đội Ông còn là một chủ đất, một nhà công nghiệp phát đạt Ngoài ra,ông còn được coi là cha đẻ của khoa Thống kê học và là cha đẻ của Kinh tếchính trị học

Trong nghiên cứu kinh tế học Wiliam Petty cố gắng gạt bỏ những quan

niệm Trọng thương về tiền tệ, nên đã có những cống hiến đáng kể về lý luậntiền tệ

Trước hết, ông phê phán chế độ song bản vị dùng cả vàng và bạc đóngvai trò tiền tệ, theo ông chỉ nên dùng một loại tiền tệ, đó là dùng tiền vàng.Qua đây, ông cũng phê phán việc phát hành tiền tệ không đúng giá trị Theoông, tiền tệ nhất thiết phải có đủ giá trị trước khi nó lưu hành, việc giảm giátrị thực tế của tiền tệ là một tai hoạ thực sự cho nền kinh tế

Tiếp đó, Wiliam Petty còn phê phán tư tưởng tích trữ tiền lại của học

thuyết kinh tế Trọng thương Ở đây, ông đã thấy được vai trò của lưu thôngtiền tệ, ông cho rằng: Tiền trong lưu thông hàng hoá giống như mỡ trong cơthể con người, sự thừa tiền cũng tác hại như sự thiếu tiền vậy

Ông viết: Tiền là mỡ của một cơ thể chính trị (Nhà nước), béo phị cũng

như thiếu mỡ là bệnh tật của cơ thể

Từ sự phê phán đó, Wiliam Petty là người đầu tiên nghiên cứu lượng

tiền tệ cần thiết cho lưu thông Theo ông, khối lượng tiền trong lưu thông dựa

Trang 4

trên cơ sở số lượng hàng hoá và tốc độ chu chuyển của tiền tệ Nghĩa là khốilượng tiền tệ lưu thông phụ thuộc vào giá trị khối lượng hàng hoá và tốc độvòng quay của đồng tiền Giá trị hàng hoá tăng thì khối lượng tiền tệ trong lưuthông tăng, còn tốc độ vòng quay của đồng tiền tăng thì khối lượng tiền tronglưu thông giảm Như vậy, khối lượng tiền trong lưu thông tỷ lệ thuận với giátrị hàng hoá và tỷ lệ nghịch với tốc độ vòng quay của đồng tiền.

1.2 Lý luận tiền tệ của A.Smith

A.Smith đã phân biệt được tiền tệ với của cải Ông phê phán chủ nghĩatrọng thương đã đề cao quá mức vai trò của tiền tệ Theo ông, sự giàu cókhông phải ở chỗ có tiền mà là ở chỗ người ta có thể mua được cái gì với tiền.Ông cho rằng lưu thông hàng hoá chỉ thu hút được một số tiền nhất định vàkhông bao giờ dung nạp quá số đó

Adam Smith đã trình bày lịch sử ra đời của tiền tệ thông qua sự pháttriển của lịch sử trao đổi, từ súc vật làm ngang giá đến kim loại vàng, ông đãnhìn thấy sự phát triển của các hình thái giá trị Ông đã chỉ ra chức năng củatiền là phương tiện lưu thông và đặc biệt coi trọng chức năng này của tiền tệ

A.Smith cho rằng xã hội là 1 khối liên minh giữa những người trao đổisản phẩm có ích trong quan hệ trao đổi phải có công cụ, công cụ đó chính làtiền tệ Ông ví “đồng tiền như con đường rộng lớn, trên đó người ta chở cỏkhô và lúa mì, con đường không làm tăng thêm cỏ khô với lúa mì” Điều nàythể hiện sự phân biệt rõ ràng của ông giữa tiền tệ với của cải và khẳng địnhtiền chỉ là phương tiện lưu thông của hàng hóa Tuy nhiên, khi khẳng định

“con đường không làm tăng thêm cỏ khô và lúa mì chứng tỏ A.Smith đãkhông thấy được chức năng tư bản của tiền

Tuy nhiên A.Smith đã đánh giá quá cao chức năng phương tiện lưuthông của tiền khi ông ca ngợi: “Tiền là bánh xe vĩ đại của lưu thông, là công

cụ đặc biệt của trao đổi và thương mại”.Từ đó, ông cho rằng không phải sốlượng tiền tệ quyết định giá cả hàng hóa mà chính giá cả hàng hóa quy định

số lượng tiền tệ Cụ thể, số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông được xác

Trang 5

định bởi giá trị của khối lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường A.Smith làngười đầu tiên khuyên dùng tiền giấy Ông nói: “Tiền có thể được thay thếbằng mọi thứ, trong lưu thông người ta có thể dùng vàng, bạc, nhôm, tiềngiấy Bản thân tiền giấy rẻ hơn còn ích lợi thì cũng thế” Ông đánh đồng vaitrò của tiền vàng, tiền giấy thậm chí còn coi trọng việc sử dụng tiền giấy vìcho rằng giá trị của tiền giấy “rẻ” hơn Bản thân tiền giấy không có giá trị mà

nó chỉ là sự kí hiệu quy ước giá trị của tiền vàng, tiền vàng mới là thước đogiá trị thực sự Số lượng tiền giấy in ra phụ thuộc vào số lượng vàng hay bạc

do tiền giấy tượng trưng, lẽ ra sẽ dùng trong lưu thông Nếu khối lượng tiềngiấy vượt quá số lượng đo, thì giá trị của tiền tệ sẽ giảm xuống dẫn đến tìnhtrạng lạm phạt Điều này thể hiện ông chưa biết đến bản chất của tiền – tiền tệ

là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giáchung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểuhiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa Hơn nữa còn thể hiện việcông đang nhầm lẫn giữa giá trị tiền và số lượng tiền

Tóm lại, lí luận tiền tệ của A.Smith thể hiện phân biệt đươc tiền tệ vớicủa cải, đã thấy được chức năng phương tiện lưu thông của tiền song chưađầy đủ (Tiền có các chức năng là thước đo giá trị – phương tiện lưu thông –phương tiện cất trữ – phương tiện thanh toán – tiền tệ thế giới và chức năng tưbản của tiền tệ) Đồng thời A.Smith chưa hiều được bản chất của tiền tệ khikhông phân biệt được sự khác nhau giữa tiền vàng (bạc) và tiền giấy

1.3 Lý luận tiền tệ của D.Ricardo

D.Ricardo đã phát triển lý luận về tiền tệ lên cao hơn và ông cũng đãviết khá nhiều về vấn đề tiền tệ, trong các tác phẩm khác nhau Ông hiểu rõbản chất hàng hoá của tiền tệ, tiền tệ là hàng hoá, vàng và bạc cũng giốngnhững hàng hoá khác tỉ lệ với số lượng lao động càn thiết để sản xuất rachúng và đưa chúng ra thị trường, số luợng tiền tệ ở trong nước phụ thuộc vàogiá trị của chúng Theo ông, tiền có chức năng thước đo giá trị và phương tiệnlưu thông Nhưng ông không hiểu được nguồn gốc của tiền tệ và đơn giản hoá

Trang 6

những chức năng của nó Khi nghiên cứu về tiền giấy, ông cũng vạch rõ tiềngiấy không có giá trị nội tại, giá tri này tuỳ thuộc vào số lượng của chúng Sau

đó ông đã nhầm lẫn quy luật lưu thông tiền giấy và quy luật lưu thông tiền tệ,

đã rơi vào thuyết số lượng tiền tệ

Trong học thuyết của D.Ricardo Vấn đề lưu thông tiền tệ và ngân hàngchiếm một vị trí đặc biệt quan trọng Tư tưởng chính của ông là:

Một nền kinh tế muốn phát triển tốt cần dựa trên một sự lưu thông tiền

Giá cả hàng hóa là giá trị trao đổi của hàng hóa được trao đổi bằng tiền.Ông phát triển lý luận của W Petty về tính quy luật của số lượng tiềntrong lưu thông.Ông đối chiếu giá trị của khối lượng hàng hoá với giá trị củatiền tệ và cho rằng tác động qua lại giữa số lượng hàng hoá với lượng tiềntrong lưu thông diễn ra trong những khuôn khổ nhất định

Ricardo đã có nhiều luận điểm đúng đắn về tiền tệ song vẫn còn nhữnghạn chế nhất định, như: Ông chưa phân biệt được tiền giấy với tiền tín dụng,chưa phân biệt rõ ràng giữa lưu thông tiền giấy và tiền kim loại nên đi đếnmột kết luận chung rằng: giá trị của tiền là do lượng của chúng điều tiết, còngiá cả của hàng hoá thì tăng lên một cách tỷ lệ với tăng số lượng tiền Ông làngười theo lập trường của thuyết số lượng tiền và lý thuyết của ông chưa phântích đầy đủ các chức năng của tiền tệ

Trang 7

S phát tri n c a quy lu t l u thông ti n t ? ự phát triển của quy luật lưu thông tiền tệ? ển của quy luật lưu thông tiền tệ? ủa quy luật lưu thông tiền tệ? ật lưu thông tiền tệ? ưu thông tiền tệ? ền tệ? ệ?

W.Petty:

W Petty là người đầu tiên nghiên cứu số lượng tiền tệ cấn thiết tronglưu thông trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng hoá trong lưuthông và tốc độ chu chuyển của tiền tệ Chẳng hạn ông xác định (tính toán tùytiện) số lượng tiền cần thiết cho lưu thông như sau: Số lượng tiền để lưu thôngchỉ cần 1/10 số tiền chi phí trong một năm là hoàn toàn đủ cho nước Anh.Trong cuốn bàn về tiền tệ, ông tính toán nước Anh cần 1 số lượng tiền tệ đểlưu thông đủ để trả ½ địa tô, ¼ tiền thuê nhà, toàn bộ chi tiêu hàng tuần củadân số và khoảng 25% giá trị xuất khẩu

Ông còn nghiên cứu ảnh hưởng của thời hạn thanh toán với số lượngtiền cần thiết cho lưu thông Ông cho rằng thời gian thanh toán càng dài thì sốlượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông càng lớn

Ông chống lại tư tưởng trọng thương về tích lũy tiền không hạn độ, vàcho rằng không cần thiết tăng số lượng tiền tệ đến mức vô tận

D.Ricardo:

Ông phát triển lý luận của W Petty về tính quy luật của số lượng tiềntrong lưu thông.Ông đối chiếu giá trị của khối lượng hàng hoá với giá trị củatiền tệ và cho rằng tác động qua lại giữa số lượng hàng hoá với lượng tiềntrong lưu thông diễn ra trong những khuôn khổ nhất định Ông kết luận: “Với

Trang 8

giá trị nhất định của tiền, số lượng tiền trong lưu thông phụ thuộc vào tổng giá

cả hàng hóa”

Tuy nhiên ông lại không nhất quán giữ vững quan điểm của mình vànói rằng bất cứ lượng tiền giấy tiền vàng nào cũng có thể tham gia lưu thông.Tổng giá cả hàng hóa đối diện với tổng số tiền và được quyết định bởi tươngquan giữa các đại lượng trên Như vậy, ông quy giá trị của tiền bằng số lượngcủa chúng

Đánh giá chung:

Ba nhà kinh tế đại biểu cho trường phái cổ điển Anh đều đã bước đầuđặt nền móng cho việc nghiên cứu quy luật lưu thông tiền tệ và số tiền cầnthiết cho lưu thông phụ thuộc vào giá cả hàng hóa trên thị trường nhưng chưathể hoàn thiện lí luận, vẫn tồn tại một số sai lầm và đưa ra được công thức xácđịnh chính xác

Nguyên nhân là do chưa hiểu được nguồn gốc và bản chất của tiền,chưa biết đến đầy đủ các chức năng khác của tiền và chưa phân biệt được cáchình thái của chúng

1.4 Lý luận tiền tệ của K.Marx

K.Marx đã khắc phục được sai lầm của các nhà kinh tế học đi trướctrong lí luận về tiền tệ Cụ thể:

Ông đã hiểu được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

Để hiểu nguồn gốc của tiền tệ, K.Marx nghiên cứu các hình thái biểuhiện của giá trị trong nền kinh tế hàng hóa được biểu hiện thông qua 4 hìnhthái cụ thể:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: giá trị của 1 hàng hóa chỉđược phát hiện trên 1 hàng hóa nhất định khác với nó, chứ không biểu hiện ởmọi hàng hóa khác Hình thái này chỉ thích hợp với việc trao đổi ngẫu nhiênnguyên thủy

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng: là sự mở rộng của hình tháigiản đơn ra nhiều hàng hóa hơn

Trang 9

- Hình thái chung của giá trị: tất cả các hàng hóa đều biểu hiện giá trịcủa mình ở cùng một thứ hàng hóa đóng vai trò là vật ngang giá chung Cácđịa phương khác nhau thì vật ngang giá chung khác nhau.

- Hình thái tiền tệ: hình thành vật ngang giá chung cho mọi địaphương là vật độc tôn và phổ biến Cuối cùng, vàng là kim loại được chọn.Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa, khitiền tệ ra đời, thế giới hàng hóa được phân thành 2 cực: một bên là các hànghóa thông thường, một bên là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò tiền tệ

Tiền tệ là một hình thái giá trị của hàng hóa, là sản phẩm của quá trình

phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa Ông phát biểu: “tiền tệ là hàng hóa đặc

biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa”

Thấy được đầy đủ các chức năng của tiền tệ:

Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hànghóa phải là tiền vàng Cơ sở của nó là thời gian lao động xã hội cần thiết haophí để sản xuất ra hàng hóa đó Giá cả hàng hóa là hình thái biểu hiện bằngtiền của giá trị hàng hóa

Phương tiện lưu thông: Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền

là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa Cụ thể, với công thức H-T-H,hàng vi mua và bán có thể tách rời nhau về không gian lẫn thời gian, conngười không nhất thiết phải tìm đến trao đổi trực tiếp với người có nhu cầu vềhàng hóa mà họ có và có hàng hóa họ cần Lưu thông hàng hóa và lưu thôngtiền tệ là 2 mặt của quá trinh thống nhất với nhau Lưu thông tiền tệ xuất hiệndựa trên cơ sở của lưu thông hàng hóa

Phương tiện cất trữ: tiền rút ra khỏi lưu thông để đi vào cất trữ vì tiền làđại biểu cho của cải xã hội dưới hình thức giá trị, cất trữ tiền là hình thức cấttrữ của cải

Phương tiện thanh toán: tiền thể hiện chức năng này khi nảy sinh việcmua bán chịu

Trang 10

Tiền tệ quốc tế: Tiền vượt qua biên giới quốc gia làm chức năng tiền tệquốc tế Với chức năng này tiền có đầy đủ giá trị giống như vàng.

Ngoài ra, K.Marx còn chỉ ra chức năng tư bản của tiền: bản thân tiềnkhông phải là tư bản, tiền chỉ chuyển hóa thành tư bản trong điều kiện nhấtđịnh, khi chúng được sử dụng để bóc lột sức lao động của người khác Tiền là

tư bản vận động theo công thức T-H-T

Hoàn thiện quy luật lưu thông của tiền:

Ông xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông bằng công thức:T: số lượng tiền cần thiết trong lưu thông

G: tống số giá cả hàng hóa

Gc: tổng số giá cả hàng hóa bán chịu

Tk: Tổng số tiền khấu trừ cho nhau

Ttt: Tổng số tiền thanh toán đến kì hạn

N: Số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại

T =

Trang 11

Chương 2

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LÝ LUẬN TIỀN TỆ ĐỐI VỚI

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Áp dụng những lý luận về tiền tệ để đảm bảo giá cả được ổn định, giữgiá đồng tiền, phát triển kinh tế một cách bền vững là một trong những mụctiêu quan trọng của việc quản lý nền kinh tế vĩ mô của nhà nước Trong cáccông cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước thì chính sách tiền tệ là một trong nhữngchính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thôngtiền tệ Nó cũng có những quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ môkhác như: chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đốingoại Những nội dung chính của chính sách tiền tệ ở Việt Nam bao gồm:

- Cung ứng và điều hoà khối lượng tiền tệ ngân hàng nhà nước tănghay giảm khối lượng tiền tệ để duy trì tương quan giữa tổng cung và tổng cầugiữa tiền và hàng

- Chính sách tín dụng cho nền kinh tế: khi các ngân hàng thương mại

và có các tổ chức tín dụng thiếu khả năng thanh toán thì họ đến ngân hàngtrung ương xin tái cấp vốn Ngân hàng trung ương luôn đóng vai trò là một tổchức cho vay cuối cùng để thúc đẩy các ngân hàng thương mại và tổ chức tíndụng huy động tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong dân chúng để đầu tư phát triểnkinh tế

- Chính sách quản lý ngoại hối: hướng vào việc ngăn chặn tích cựcngoại tệ trong các doanh nghiệp và tầng lớp nhân dân Đề thực hiện việc ổnđịnh giá cả của đồng tiền quốc gia, ngân hàng nhà nước thực hiện các nhiệmvụ: quản lý ngoại hối, lập bảng theo dõi diễn biến của cán cân thanh toánquốc tế, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, tổ chức điều tiết thị trường hốiđoái, tổ chức điều tiết thị trường hối đoái, xây dựng và thống nhất quản lý dựtrữ ngoại hối quốc gia,

- Chính sách tạm ứng cho ngân hàng nhà nước

Trang 12

+ Trường họp ngân sách cân bằng: Chính phủ thu thuế vào ngân sách,ngân sách chi ra cho bộ máy quản lý nhà nước và nền kinh tế lượng tiền vẫnnằm nguyên trong lưu thông.

+ Trường họp ngân sách thiếu hụt: lúc này chi lớn hơn thu, giải quyếtbằng bốn cách: vay của dân, vay của hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng ,vay của ngân hàng nhà nước, vay nợ nước ngoài

+Trường họp ngân sách thặng dư: khối lượng tiền tệ trong thị trườngđược rút bớt cất đi

Chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản chủ yếu nhất của Ngân hàngtrung ương Có thể nói chính sách tiền tệ là linh hồn, xuyên suốt mọi hoạtđộng của Ngân hàng trung ương Các hoạt động khác của Ngân hàng trungương đều nhằm thực thi chính sách tiền tệ đạt được các mục tiêu đó Trongnhững năm qua, những nội dung chính của chính sách tiền tệ đã được ngânhàng nhà nước thực hiện thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ sau:

2.1 Công cụ lãi suất

Khi sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ của ngân hàng trungương (thị trường mở, chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, v.v ) đều có tác độngđến lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế Trong

đó, đặc biệt là lãi suất chiết khấu của Ngân hàng trung ương tác động mạnhđến lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại Song, khi các công cụtrên đây hoạt động chưa có hiệu quả, thì Ngân hàng trung ương có thể trựctiếp quy định khung lãi suất hoặc trần lãi suất cho vay của các ngân hàngthương mại Để tránh rủi ro, bảo vệ quyền lợi các ngân hàng, Ngân hàng trungương thường quy định mức lãi suất “sàn” tối đa cho tiền gửi và lãi suất “trần”tối thiểu cho tiền vay Nếu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng của ngânhàng thương mại, thì Ngân hàng trung ương thường quy định ngược lại mứclãi suất tối thiểu cho tiền gửi và mức tối đa cho tiền vay Ngân hàng trungương muốn kiểm soát được lãi suất, bởi vì lãi suất có tác động mạnh đến tiếtkiệm và đầu tư, qua đó tác động vào tăng trưởng kinh tế và giá cả Tuy nhiên,

Ngày đăng: 14/08/2022, 02:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ môn Kinh tế học (2013), Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, Khoa Kinh tế trường ĐH Kinh tế & QTKD - Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinhtế
Tác giả: Bộ môn Kinh tế học
Năm: 2013
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bảncủa Chủ nghĩa Mác – Lênin
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
[4] Mai Ngọc Cường (1999), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 1999
[5] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia (2000), Giáo trình Kinh tế chính trị học Mác – Lênin, NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị học Mác – Lênin
Tác giả: Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
Năm: 2000
[6] Tô Văn Lương – Vũ Xuân Lai (2004), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinhtế
Tác giả: Tô Văn Lương – Vũ Xuân Lai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
[7] Nguyễn Văn Trình, Nguyễn Văn Luân, Vũ Văn Nghinh (2000), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Nguyễn Văn Trình, Nguyễn Văn Luân, Vũ Văn Nghinh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w