Đánh giá trọng yếu • Thiết lập mức ước lượng ban đầu về trọng yếu: Đánh giá ban đầu về trọng yếu là mức tối đa mà ở mức ấy kiểm toán viên tin rằng, báo cáo tài chính cóthể còn có sai p
Trang 1BÀI 4:
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
PGS TS Phan Trung Kiên Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2Mục tiêu bài học
• Hiểu được vai trò của đánh giá rủi ro trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo cách tiếp cận đánh giárủi ro kinh doanh
• Hiểu được quy trình đánh giá rủi ro trong quy trình kiểm toán
• Hiểu được vai trò của thủ tục phân tích trong phát hiện rủi ro ảnh hưởng tới báo cáo tài chính
Trang 3Cấu trúc nội dung
4.1 Đánh giá trọng yếu
4.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu trong kiểm toán
4.3 Kế hoạch kiểm toán với rủi ro sai phạm trọng yếu đã nhận diện
Trang 54.1.1 Khái niệm trọng yếu trong kiểm toán
• Khái niệm
Trọng yếu là khái niệm chỉ độ lớn của một sự bỏ sót hoặc trình bày sai lệch thông tin kế toán mà trongnhững tình huống cụ những đánh giá của một cá nhân dựa trên thông tin này có thể bị ảnh hưởng hoặc bịthay đổi
• Vận dụng khái niệm trọng yếu
Một cuộc kiểm toán được thực hiện nhằm phát hiện sự trình bày sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính,
vì vậy tính trọng yếu theo kế hoạch phải được sử dụng như là một cơ sở cho việc xác định khối lượngcông việc sẽ được thực hiện
Trang 64.1.2 Đánh giá trọng yếu
• Định hướng chung:
Quyết định về mức trọng yếu theo kế hoạch thực hiện đối với toàn bộ báo cáo tài chính;
Phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho số dư các tài khoản - mức trình bày sai lệch có thể chấp nhận đượccủa số dư tài khoản
• Các công ty kiểm toán thường:
Đưa ra đường lối chỉ đạo đánh giá tính trọng yếu;
Đánh giá tính trọng yếu tổng thể thường không thay đổi giữa các kỳ;
Kiểm toán viên có thể xuất phát từ những hướng dẫn nhưng sau đó phải được bổ sung bởi những kiểmtoán viên có kinh nghiệm
Trang 74.1.2 Đánh giá trọng yếu
• Thiết lập mức ước lượng ban đầu về trọng yếu:
Đánh giá ban đầu về trọng yếu là mức tối đa mà ở mức ấy kiểm toán viên tin rằng, báo cáo tài chính cóthể còn có sai phạm nhưng không ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng
• Phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu cho các khoản mục:
Kiểm toán viên nhân mức trọng yếu tổng thể với một số nhân tố, thường là 1.5 hoặc 2, sau đó phân bổcho các tài khoản cụ thể;
Kiểm toán viên phân bổ mức ước lượng ban đầu cho các khoản mục được kiểm tra trong quan hệ với mẫukiểm toán
Trang 84.1.2 Đánh giá trọng yếu (Tiếp theo)
• Ước tính sai sót và so sánh với đánh giá ban đầu về trọng yếu
Chuẩn mực Kiểm toán nhiều nước có chỉ dẫn cụ thể để ước tính khả năng sai sót dự kiến;
Sai sót dự kiến được tổng cộng cho mỗi tài khoản, sau đó được kết hợp trong bảng tính (trên giấylàm việc);
Sau cùng, kiểm toán viên so sánh sai sót kết hợp (toàn bộ sai sót của các tài khoản) với mức trọng yếuban đầu
Trang 94.1.2 Đánh giá trọng yếu (Tiếp theo)
Bảng 4.3 Ví dụ về so sánh sai sót tổng cộng (ước tính) với đánh giá ban đầu về trọng yếu
Đơn vị: 1.000 VNĐ Khoản mục Sai sót có thể
chấp nhận Dự kiến trực tiếp
Sai sót do lẫy mẫu Tổng cộng
Đánh giá ban đầu về trọng yếu 50.000 n/a = Không áp dụng
Tiền: Thực hiện kiểm tra 100%
Trang 104.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu trong kiểm toán
Quan hệ giữa rủi ro sai phạm trọng yếu và rủi ro
4.2.3
Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
4.2.4
Trang 114.2.1 Quan hệ giữa rủi ro sai phạm trọng yếu và rủi ro kiểm toán
• Kiểm toán viên nên đánh giá rủi ro mà một số dư tài khoản bị trình bày sai lệch và điều chỉnh các thủ tụckiểm toán để làm giảm thiểu khả năng những thông tin trình bày sai lệch không bị phát hiện
• Chất lượng của quá trình đánh giá rủi ro ảnh hưởng tới cả hai yếu tố của cuộc kiểm toán là tính hiệu quả vàtính hiệu lực
Trang 124.2.2 Rủi ro liên quan tới một cuộc kiểm toán
• Rủi ro cam kết liên quan tới rủi ro một công ty kiểm toán phải đối mặt vì nó quan hệ với một khách hàngkiểm toán cụ thể
• Với rủi ro thực hiện cam kết, kiểm toán viên đánh giá rủi ro cam kết để xác định:
Khả năng chấp nhận khách hàng kiểm toán tiềm năng;
Nếu chấp nhận khách hàng (trong điều kiện tồn tại rủi ro), kiểm toán viên cần tìm cách để chắc chắn vềkhả năng trình bày ý kiến sai ít xảy ra
Trang 134.2.2 Rủi ro liên quan tới một cuộc kiểm toán
• Rủi ro kiểm toán:
Rủi ro này có thể phải chứng minh trước toà như là mất uy tín nghề nghiệp, không được trả phí hoặc mấtkhách hàng
Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán chưatính đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toán nào kể cả kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa
và sửa chữa kịp thời một sai phạm trọng yếu xảy ra trong một cơ sở dẫn liệu về một loại nghiệp vụ, số dưtài khoản và công bố
Trang 14Bảng 4.1: Quan hệ giữa rủi ro cam kết và rủi ro kiểm toán
Xác định quan hệ giữa rủi ro cam kết và rủi ro kiểm toán
Đánh giá của kiểm toán viên
vể rủi ro cam kết
Đề xuất về rủi ro kiểm toán Không chấp
nhận kháchhàng
Rủi rokiểmtoán rấtthấp
Rủi ro kiểm toán ở mức cao hơnnhưng không vượt quá mức chophép theo những chuẩn mực
nghề nghiệp
4.2.2 Rủi ro liên quan tới một cuộc kiểm toán
Trang 154.2.2 Rủi ro liên quan tới một cuộc kiểm toán
Rủi ro sai phạm trọng yếu ở mức toàn bộ báo cáo tài chính Rủi ro sai phạm trọng yếu ở các mức cơ sở dẫn liệu và tài khoản
Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiểm soát
Những loại rủi ro này được kiểm soát bởi khách hàng kiểm toán
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro này được xác định và kiểm soát bởi kiểm toán viên
Rủi ro phát hiện Hình 4.1: Những loại rủi ro liên quan tới cuộc kiểm toán
Trang 164.2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tiềm tàng và kiểm soát
• Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tiềm tàng
Mức độ rủi ro tiềm tàng phụ thuộc vào đặc điểm tình hình kinh doanh của khách thể kiểm toán, loại hìnhkinh doanh và cả năng lực nhân viên của khách thể kiểm toán
• Một số yếu tố xem xét khi đánh giá rủi ro tiềm tàng
Số dư tài khoản thể hiện là một tài sản thường dễ bị mất cắp hơn;
Số dư tài khoản được tạo ra từ các nghiệp vụ phức tạp;
Số dư tài khoản yêu cầu một xét đoán ở mức độ cao hoặc ước tính giá trị;
Số dư tài khoản bị tác động của những điều chỉnh theo những quy trình không phổ biến;
Số dư tài khoản được tạo ra từ một số lượng lớn các nghiệp vụ không theo quy trình
Trang 174.2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tiềm tàng và kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng với tổng thể báo cáo tài chính: Rủi ro kinh doanh
• Ở mức tổng thể báo cáo tài chính, rủi ro tiềm tàng tồn tại ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và kết quả dựkiến của các hoạt động
• Những nhân tố được kiểm toán viên đánh giá
Công ty thiếu những cá nhân/chuyên gia để giải quyết những vấn đề liên quan tới thay đổi trong ngành;
Sản phẩm/dịch vụ mới không thể chắc chắn thành công khi giới thiệu trên thị trường;
Sử dụng công nghệ thông tin mà công ty không có thể làm chủ trong hệ thống hoặc các quy trình;
Sự mở rộng kinh doanh với sản phẩm/dịch vụ mà công ty không thể ước tính một cách phù hợp;
Tình hình tài chính thua lỗ dẫn tới không có khả năng đáp ứng yêu cầu tài chính của công ty;
Yêu cầu trong những quy định mới làm tăng vấn đề pháp lý; …
Trang 184.2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tiềm tàng và kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng với tổng thể báo cáo tài chính: Rủi ro lập báo cáo tài chính
• Rủi ro tiềm tàng có thể liên quan tới quá trình ghi nhận các nghiệp vụ và trình bày dữ liệu tài chính trên cácbáo cáo tài chính của công ty
• Kiểm toán viên xem xét tất cả những khoản mục trên báo cáo tài chính của công ty một cách khách quan vàdựa trên những xét đoán nghề nghiệp:
Những nhân tố được kiểm toán viên đánh giá;
Chênh lệch trong những ghi chép nghiệp vụ kế toán giữa những tài liệu có liên quan;
Những mối quan hệ không bình thường hoặc tồn tại vấn đề giữa kiểm toán viên và ban quản trị;
Ban quản trị thiếu năng lực;
Dữ liệu của công ty cho thấy những sự phù hợp giữa ước tính kế toán hoặc thu nhập với kỳ vọng;
Không thống nhất với những kiểm toán viên tiền nhiệm trong lập báo cáo tài chính;…
Trang 194.2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tiềm tàng và kiểm soát
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro kiểm soát
• Rủi ro kiểm soát liên quan tới sự “nhạy cảm” với khả năng sai phạm mà một sai phạm do sai sót hoặc gianlận sẽ không bị ngăn chặn hoặc phát hiện kịp thời bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của công khách hàng
• Hướng dẫn đánh giá của kiểm toán viên tập trung:
Hoạt động kiểm soát yếu ở những địa điểm cụ thể;
Khó khăn thực hiện đánh giá đối với công ty hoặc xác định những cá nhân nắm kiểm soát và hoạt độngkiểm soát công ty;
Có ít sự tương tác giữa nhà quản trị cấp cao với nhân viên;
Quản trị yếu dẫn tới môi trường kiểm soát yếu kém;
Nhân viên kế toán không phù hợp hoặc nhân viên thiếu những kỹ năng chuyên môn;
Hệ thống thông tin không thích hợp
Trang 204.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
• Thủ tục phân tích ban đầu
• Tiếp tục phân tích và thảo luận
Trang 214.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
Thủ tục phân tích ban đầu
• Kiểm toán viên nên sử dụng kỹ thuật phân tích tài chính đối với các báo cáo tài chính chưa được kiểm toán
và dữ liệu của ngành để có được nhận định tốt hơn đối với rủi ro về sai phạm trong số dư tài khoản cụ thể
• Kiểm toán viên có thể sử dụng một số phần mềm để tính toán các xu hướng, tỷ suất, tỷ trọng,…
Trang 224.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
Tính toán tỷ suất/tỷ lệ và xem xét sự sự cân đối giữa các yếu tố
• Phân tích báo cáo tài chính tương đối:
Tính tỷ lệ giữa một chỉ tiêu so với chỉ tiêu gốc hoặc một chỉ tiêu cơ sở
Trang 234.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh
1 Tỷ suất thanh toán hiện thời Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn
2 Tỷ suất thanh toán nhanh (Tiền + Tương đương tiền + Phải thu)/Nợ ngắn hạn
3 Tỷ suất nợ so với tài sản Nợ ngắn hạn/Tổng tài sản
Tỷ suất liên quan tới phải thu
4 Tỷ suất thu hồi khoản phải thu Doanh thu bán chịu/Phải thu khách hàng
5 Số ngày thu hồi khoản phải thu 365/Tỷ suất thu hồi khoản phải thu
Tỷ suất về hàng tồn kho
6 Tỷ suất quay vòng hàng tồn kho Giá vốn hang bán/Hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 244.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
Đo lường khả năng sinh lời
8 Tỷ suất lãi thuần Thu nhập thuần/Doanh thu thuần
9 Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu Thu nhập thuần/Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất đòn bẩy tài chính
10 Tỷ suất nợ so với vốn chủ sở hữu Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu
11 Tỷ suất nợ so với tài sản Tổng nợ/Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời của vốn
12 Tỷ suất về tính lỏng của tài sản Tài sản lưu động/Tổng tài sản
13 Tỷ suất sinh lời của tài sản Doanh thu thuần/Tổng tài sản
14 Tỷ suất giá trị thuần với doanh thu Vốn chủ sở hữu/Doanh thu thuần
Trang 254.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
Tiếp tục phân tích và thảo luận
• Trên cơ sở những kết quả phân tích, kiểm toán viên cần tổ chức thảo luận nhóm để tạo cơ hội cho các kiểmtoán viên đánh giá rủi ro của công ty khách hàng
• Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đánh giá thông tin khách hàng năm trước;
Bước 2: Xem xét thông tin khách hàng, đặc biệt là gian lận;
Bước 3: Kết hợp thông tin ở 2 bước trên trong đánh giá khả năng gian lận xảy ra;
Bước 4: Xác định hành động thích hợp đối với rủi ro gian lận đã nhận diện
Trang 264.2.4 Áp dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu
Phân tích rủi ro trong kiểm toán
• Phân tích rủi ro và thực hiện cuộc kiểm toán – Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản
Kiểm toán viên phải xác định có phân tích rủi ro tách rời với rủi ro còn lại trong khi xem xét số dư của tàikhoản trọng yếu hay không
Rủi ro có thể xảy ra vì một sai phạm trọng yếu ở một số dư tài khoản là có thể hoặc bởi vì công ty đãkhông ghi nhận những nghiệp vụ trọng yếu tồn tại với sự hiện hữu của nghiệp vụ này thực tế
• Liên hệ giữa phân tích rủi ro và kiểm tra chi tiết số dư tài khoản:
Giả sử kiểm toán viên kết luận rằng có rủi ro cao và ở mức này ban quản trị đang sử dụng "khoản dựphòng" hoặc sử dụng các ước tính kế toán để quản lý thu nhập
Trong những trường hợp này, kiểm toán viên phải thiết lập tính trọng yếu ở mức phù hợp và thực hiện cácthủ tục để phát hiện (nếu có) bằng chứng rõ ràng về sự trình bày sai lệch đối với dự phòng đã ảnh hưởngtới thu nhập thuần được báo cáo
Trang 274.3 Kế hoạch kiểm toán với rủi ro sai phạm trọng yếu đã nhận diện
Xác định rủi ro phát hiện
và rủi ro kiểm toán
4.3.1
Lập kế hoạch thực hiện thủ tục kiểm toán
4.3.2
Trang 284.3.1 Xác định rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán
Xác định rủi ro kiểm toán mong muốn
• Kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro kiểm toán mong muốn/hay rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được(Desired Audit Risk/Acceptable Auditing Risk) ở mức thích hợp cho một cuộc kiểm toán trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán
• Kiểm toán viên đánh giá và xác định rủi ro kiểm toán mong muốn dựa trên đánh giá về rủi ro thực hiệncam kết
• Trong trường hợp chấp nhận điều chỉnh thu thập bằng chứng vì rủi ro cam kết, rủi ro kiểm toán sẽ đượckiểm soát ở mức rủi ro kiểm toán mong muốn
• Một số công ty kiểm toán độc lập định lượng chỉ tiêu này bằng những con số cụ thể hoặc theo mức
Trang 294.3.1 Xác định rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán
Bảng số 2.5 Phương pháp sử dụng trong đánh giá rủi ro kiểm toán mong muốn
Nhân tố Phương pháp sử dụng để đánh giáNgười sử dụng bên ngoài
dựa vào báo cáo tài chính
• Kiểm tra báo cáo tài chính, kể cả các thuyết minh báocáo tài chính
• Kiểm tra các biên bản họp hội đồng giám đốc để xácđịnh các kế hoạch trong tương lai, dự kiến kết quả,…
• Kiểm tra thông tin trên thị trường chứng khoán
• Thảo luận những kế hoạch tài chính với nhà quản lýCông ty khách hàng gặp
khó khăn về tài chính
• Phân tích báo cáo tài chính để phát hiện những khókhăn bằng cách sử dụng các tỷ suất và các thủ tụcphân tích khác
• Kiểm tra báo cáo lưu chuyển tiền và dự toán tiền
Sự liêm chính của ban quản • Kiểm tra theo các điều kiện để kiểm chứng sự liêm
Trang 304.3.1 Xác định rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán
Trang 314.3.1 Xác định rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán
• Mô hình định lượng đánh giá rủi ro kiểm toán:
Kiểm toán viên ấn định rủi ro kiểm toán mong muốn dựa trên đánh giá về rủi ro cam kết
Nếu mức rủi ro này rất cao, kiểm toán viên sẽ không chấp nhận cuộc kiểm toán
Nếu rủi ro này ở mức thấp, kiểm toán viên có thể ấn định rủi ro kiểm toán mong muốn ở trên
mức trung bình
Trang 324.3.1 Xác định rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán
Mô hình rủi ro kiểm toán
• Mô hình rủi ro kiểm toán: AR = f(IR, CR, DR)
• Các loại rủi ro:
Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán;
Rủi ro kiểm soát là khả năng kiểm soát nội bộ không thể phát hiện và ngăn chặn sai phạm;
Rủi ro phát hiện là khả năng kiểm toán viên không phát hiện được sai phạm trọng yếu
Trang 334.3.2 Lập kế hoạch thực hiện thủ tục kiểm toán
• Kiểm toán viên phải thiết kế một cuộc kiểm toán dựa trên sự tin tưởng vào hoạt động kiểm soát Nói cáchkhác, kiểm toán viên thực hiện cả thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản Ngược lại, nếu kiểmtoán viên xác định hoạt động kiểm soát không hiệu lực hoặc việc xem xét dựa vào hoạt động kiểm soát nội
bộ hiệu lực không hiệu quả, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán cơ bản mà khôngbao gồm các thử nghiệm kiểm soát
Trang 344.3.2 Lập kế hoạch thực hiện thủ tục kiểm toán
Lập kế hoạch thực hiện thủ tục kiểm toán
• Đánh giá những nguyên nhân đối với rủi ro sai phạm trọng yếu đã đánh giá;
• Ước tính mức sai phạm trọng yếu từ rủi ro tiềm tàng của công ty khách hàng;
• Xem xét vai trò của hoạt động kiếm soát nội bộ và xác định khả năng rủi ro kiểm soát có tương đối cao hoặcthấp hay không;
• Thu thập thêm bằng chứng kiểm toán liên quan, tin cậy khi đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro sai phạmtrọng yếu tăng lên