PHẦN MỞ ĐẦUThực tập là một hoạt động thường niên nằm trong kế hoạch đào tạo củaHọc viện Báo chí và Tuyên truyền dành cho sinh viên năm thứ cuối của cácngành thuộc Khối lý luận nhằm mục đ
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
Đơn vị thực tập:
CHI CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC.
Thời gian: từ 19/03/2018 – 11/05/2018
Trang 21.Đơn vị thực tập:
Tên đơn vị: Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
Địa chỉ: Số 22 đường Lý Thái Tổ, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ và tham gia các hoạt động chủ yếu của
cơ quan, tổ chức để có thể làm quen với hệ thống tổ chức và môi trườngchuyên nghiệp
Nâng cao ý thức học tập và rèn luyện, bồi dưỡng tinh thần say mê nghềnghiệp đối với ngành đào tạo của mình
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU -1
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH VĨNH PHÚC -3
1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc -3
1.1.Giới thiệu khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc -3
1.2.Điều kiện địa lý tự nhiên -6
1.3 Địa hình -6
1.4 Khí hậu -7
1.5 Tài nguyên rừng -8
1.6 Tài nguyên đất -10
1.7 Tài nguyên du lịch -11
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc -13
2.1 Lĩnh vực kinh tế -13
3 LĨNH VỰC XÃ HỘI -28
3.1 Lao động, việc làm -28
3.2.Công tác an sinh xã hội -28
3.3 Giáo dục, đào tạo -29
3.4 Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng -30
3.5 Hoạt động văn hoá, thể thao -31
3.6 Tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông -31
3.7 Thiệt hại do thiên tai -32
3.8 Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường -32
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC -34
1 Chức năng, nhiệm vụ: -34
2.Cơ cấu tổ chức -35
3 Công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, mua bán người năm 2018 36
3.1 Công tác tham mưu, chỉ đạo -36
3.2 Công tác tuyên truyền -39
Trang 43.3 Công tác cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai -403.4 Công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán 413.5 Xây dựng xã, phường lành mạnh, không tệ nạn ma túy, mại dâm -43
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Thực tập là một hoạt động thường niên nằm trong kế hoạch đào tạo củaHọc viện Báo chí và Tuyên truyền dành cho sinh viên năm thứ cuối của cácngành thuộc Khối lý luận nhằm mục đích giúp cho sinh viên từng bước tiếpcận với thực tế hoạt động chính trị ở các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổchức chính trị - xã hội của các địa phương, các trường chính trị tỉnh, thànhphố; tìm hiểm hoạt động của các khoa, phòng, ban, các chức năng nhiệm vụcủa các cơ quan cũng như các quan hệ công tác của các cán bộ, công nhânviên, các chuyên viên…
Căn cứ vào quyết định số 2956/QĐ - HVBCTT- ĐT ngày 27/6/2014của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về chức năng nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của Học viện Báo chí và Tuyên truyền;
Căn cứ vào quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệthống tính chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày15/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐH ngày 18/10/2017 củaGiám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền về việc ban hành Quy định đàotạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Học viện Báo chí và Tuyêntruyền;
Thực hiện kế hoạch đào tạo năm học 2017 – 2018, Học viện Báo chí vàTuyên truyền cử các đoàn sinh viên lớp Chính Sách Công K34 đi kiến tập vàgửi một đoàn gồm 01 sinh viên tới kiến tập tại Chi cục PCTNXH tỉnh VĩnhPhúc, thời gian từ 19/03/2018 – 11/05/2018
Thời gian thực tập bắt đầu là một sự khởi đầu mới của bản thân em,được tiếp xúc với môi trường làm việc hoàn toàn mới, nơi công việc tương laicủa ngành nghề em theo học Tại Chi cục PCTNXH tỉnh Vĩnh Phúc, em đượchọc hỏi kinh nghiệm từ các bác, cô trong cơ quan, được tìm hiểu về thực tếquá trình làm việc, ngoài ra còn có thời gian tìm hiểu các phòng ban trong
Trang 6rộng thêm sự hiểu biết về nghề nghiệp tương lai của mình Trong thời giankiến tập tại Chi cục PCTNXH tỉnh, ngoài việc được bổ sung kiến thức, đượctìm hiểu ngành nghề thực tế, em còn được tìm hiểu, học hỏi phương pháp,cách thức làm việc của các bác, cô trong việc xử lý số liệu, xử lý công văn.Việc tham gia thực tập tại cơ quan cho em nhiều kinh nghiệm quý báu phục
vụ cho việc học tập của mình tại trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Bài báo cáo kiến tập dưới đây tổng hợp tất cả những công việc,những tìm hiểu của bản thân em về Chi cục PCTNXH tỉnh Vĩnh Phúc Bàibáo cáo của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý củathầy, cô trong khoa chủ quản Chính trị học và Học viện Báo chí và Tuyêntruyền
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH VĨNH PHÚC
1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 1.1.Giới thiệu khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc
Vinh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam vốn bao
gồm tỉnh Vĩnh Yên và tỉnh Phúc Yên trước đây Trong thời kỳ Pháp tạmchiếm đóng miền Bắc giai đoạn 1946-1954, tỉnh này còn có tên gọi làtỉnh Vĩnh Phúc Yên Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô HàNội Tính đến ngày 31/12/2017 dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.214.838 người.Đây là tỉnh có vị trí nằm giữa trung tâm hình học của miền Bắc Việt Nam và
là một trong số ít tỉnh thành của Việt Nam tự chủ được thu chi ngân sách từnăm 2003, là một trong những tỉnh thành luôn có đóng góp ngân sách lớnnhất ở miền Bắc sau Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh
Hiện nay, vùng đất tỉnh Vĩnh Phúc chính là phần đất của tỉnh VĩnhYên cũ kết hợp với thành phố Phúc Yên, sau khi các huyện của tỉnh PhúcYên cũ đã lần lượt sáp nhập vào thành phố Hà Nội là Đông Anh, YênLãng (nay là huyện Mê Linh), Đa Phúc và Kim Anh(hai huyện này đã hợp lạithành một huyện Sóc Sơn)
Vĩnh Phúc là cái nôi của người Việt cổ, với di chỉ khảo cổ học ĐồngĐậu nổi tiếng Thời kỳ 12 sứ quân, nơi đây là địa bàn chiếm đóng của sứ quânNguyễn Khoan
Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập vào ngày 12 tháng 2 năm 1950, do sựkết hợp của hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên cũ Khi hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc
có diện tích 1.715 km², dân số 470.000 người, gồm 9 huyện: Bình Xuyên, ĐaPhúc, Đông Anh, Kim Anh, Lập Thạch, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc,Yên Lãng
Năm 1952, chính quyền Quốc gia Việt Nam thân Pháp do Bảo Đạiđứng đầu mà đại diện là Thủ hiến Bắc Việt cũng hợp nhất hai tỉnh Vĩnh Yên
Trang 8và Phúc Yên thành một tỉnh mới nhưng lại lấy tên là tỉnh Vĩnh Phúc Yên Têngọi này chỉ tồn tại đến giữa năm 1954, sau khi Hiệp định Genève được ký kết
và đất nước tạm thời bị chia đôi, theo đó chính quyền Quốc gia Việt Namchuyển vào miền Nam
Năm 1955, huyện Phổ Yên tách khỏi tỉnh Thái Nguyên nhập vào Vĩnh Phúc, đến năm 1957, lại trở về với tỉnh Thái Nguyên
Ngày 1 tháng 2 năm 1955, tái lập 2 thị xã Vĩnh Yên và Phúc Yên
Ngày 7 tháng 6 năm 1957, thị trấn Bạch Hạc chuyển sang tỉnh Phú Thọ
và hợp nhất với thị trấn Việt Trì để trở thành thị xã Việt Trì (nay là thành phốViệt Trì trực thuộc tỉnh Phú Thọ)
Ngày 20 tháng 4 năm 1961, huyện Đông Anh (gồm 16 xã: Bắc Hồng,
Cổ Loa, Đại Mạch, Hải Bối, Kim Nỗ, Nam Hồng, Nguyên Khê, Thụy Lâm,Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh,Xuân Nộn), xã Kim Chung của huyện Yên Lãng, thôn Đoài xã Phù Lỗ (phíanam sông Cà Lồ) của huyện Kim Anh tách khỏi Vĩnh Phúc chuyển về thànhphố Hà Nội.[2]
Ngày 26 tháng 1 năm 1968, Ủy ban thường vụ Quốc hội nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa ra Nghị quyết số 504-NQ/TVQH về việc hợp nhấthai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú
Ngày 26 tháng 6 năm 1976, chuyển thị xã Phúc Yên thành thị trấn PhúcYên thuộc huyện Yên Lãng
Ngày 5 tháng 7 năm 1977, hợp nhất 2 huyện Vĩnh Tường và Yên Lạcthành huyện Vĩnh Lạc; hợp nhất 2 huyện Lập Thạch và Tam Dương thànhhuyện Tam Đảo; hợp nhất 2 huyện Bình Xuyên và Yên Lãng thành huyện MêLinh; hợp nhất 2 huyện Đa Phúc và Kim Anh thành huyện Sóc Sơn
Ngày 29 tháng 12 năm 1978, chuyển huyện Sóc Sơn; thị trấn Phúc Yên
và 18 xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh,
Trang 9Quang Minh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Châu, Tiền Phong,Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê, Vạn Yên của huyện
Mê Linh về thành phố Hà Nội quản lý
Ngày 26 tháng 2 năm 1979, tái lập huyện Lập Thạch và sáp nhập phầncòn lại của huyện Mê Linh (sau khi chuyển thị trấn Phúc Yên và 18 xã về HàNội quản lý) vào huyện Tam Đảo
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chuyển lại huyện Mê Linh đã lấy của thànhphố Hà Nội năm 1978 về tỉnh Vĩnh Phú quản lý
Ngày 7 tháng 10 năm 1995, chia huyện Vĩnh Lạc thành 2 huyện: VĩnhTường và Yên Lạc
Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyết (ngày 26tháng 11 năm 1996) về việc tái lập tỉnh Vĩnh Phúc Tỉnh Vĩnh Phúc chínhthức được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 1997[8] Khitách ra, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.370,73 km², dân số 1.066.552 người,gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện: thị xã Vĩnh Yên và 5 huyện: Lập Thạch,
Mê Linh, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc
Tháng 6 năm 1998, tách huyện Tam Đảo thành 2 huyện Tam Dương vàBình Xuyên
Ngày 9 tháng 12 năm 2003, thành lập thị xã Phúc Yên (tách ra từ huyện
Mê Linh) và huyện Tam Đảo mới (tách 3 xã của huyện Lập Thạch, 4 xã củahuyện Tam Dương, 1 xã của huyện Bình Xuyên và thị trấn Tam Đảo của thị
Trang 10Ngày 7 tháng 2 năm 2018, chuyển thị xã Phúc Yên thành thành phốPhúc Yên
1.2.Điều kiện địa lý tự nhiên
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du
và miền núi phía bắc, có tọa độ: từ 21° 08’ (tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo)đến 21°19' (tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) vĩ độ bắc;
từ 105° 109’ (xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 105°47’ (xã Ngọc Thanh,thành phố Phúc Yên) kinh độ đông Diện tích tự nhiên, tính đến 31/12/2017 là1.231,76 km², dân số 1.214.488 người, gồm 9 đơn vị hành chính: thành phốVĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Sông Lô, TamDương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 112 xã, 27 phường
và thị trấn Vĩnh Phúc nằm ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữacủa miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồngbằng vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phíaBắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo
Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới
là dãy núi Tam Đảo
Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô
Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng
Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh – Hà Nội
Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc
lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòngchính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ Hệ thống sôngHồng là tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè
-1.3 Địa hình
Phía bắc Vĩnh Phúc có dãy núi Tam Đảo kéo dài từ xã Đạo Trù (TamĐảo) - điểm cực bắc của tỉnh đến xã Ngọc Thanh (Phúc Yên) - điểm cực đông
Trang 11của tỉnh với chiều dài trên 30 km, phía tây nam được bao bọc bởi sông Hồng
và sông Lô, tạo nên dạng địa hình thấp dần từ đông bắc xuống tây nam vàchia tỉnh thành ba vùng có địa hình đặc trưng: đồng bằng, gò đồi, núi thấp vàtrung bình
- Địa hình đồng bằng: gồm 76 xã, phường và thị trấn, với diện tích tự
nhiên là 46.800 ha Vùng đồng bằng bao gồm vùng phù sa cũ và phù sa mới.Vùng phù sa cũ chủ yếu do phù sa của các hệ thống sông lớn như sông Hồng,sông Lô, sông Đáy bồi đắp nên, diện tích vùng này khá rộng, gồm phía bắccác huyện Mê Linh1, Yên Lạc, Vĩnh Tường và phía nam các huyện TamDương, Bình Xuyên, được hình thành cùng thời kỳ hình thành châu thổ sôngHồng (Kỷ Đệ Tứ - Thống Pleitoxen) Vùng phù sa mới dọc theo các con sôngthuộc các huyện Sông Lô, Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Mê Linh, phíanam Bình Xuyên, được hình thành vào thời kỳ Đệ Tứ - Thống Holoxen Đấtđai vùng đồng bằng được phù sa sông Hồng bồi đắp nên rất màu mỡ, là điềukiện lý tưởng để phát triển kinh tế nông nghiệp thâm canh
- Địa hình đồi: gồm 33 xã, phường và thị trấn, với diện tích tự nhiên là
24.900 ha Đây là vùng thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả
và hoa màu, kết hợp với chăn nuôi gia súc, tạo điều kiện thuận lợi trong việcchuyển đổi cơ cấu cây trồng và chăn nuôi theo hướng tăng sản xuất hàng hóathực phẩm
- Địa hình núi thấp và trung bình: có diện tích tự nhiên là 56.300 ha,
chiếm 46,3% diện tích tự nhiên của tỉnh Địa hình vùng núi phức tạp bị chiacắt, có nhiều sông suối Đây là một trong những ưu thế của Vĩnh Phúc so vớicác tỉnh quanh Hà Nội, vì có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cáckhu công nghiệp tập trung và các khu du lịch sinh thái Vùng núi Tam Đảo códiện tích rừng quốc gia là 15.753 ha
Trang 12du tại trạm Vĩnh Yên là 1.323,8 mm Vùng núi tại trạm Tam Đảo là
2.140 mm *Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm
Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm là 1.400 đến1.800 giờ, trong đó, tháng có nhiều giờ nắng trong năm nhất là tháng 6 và tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm ít nhất là tháng 3
Chế độ gió: Trong năm có hai loại gió chính: Gió đông nam thổi
từ tháng 4 đến tháng 9; gió đông bắc: thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân cả năm là 83% Nhìn chung
độ ẩm không có sự chênh lệch nhiều qua các tháng trong năm giữa vùng núi với vùng trung du và vùng đồng bằng Vùng núi độ ẩm không khí được đo tại trạm Tam Đảo, vùng trung du được đo tại trạm khí tượng Vĩnh Yên
Lượng bốc hơi: Bốc hơi bình quân trong năm là 1.040 mm, lượng bốc hơi bình quân trong 1 tháng từ tháng 4 đến tháng 9 là 107,58 mm, từ tháng 10đến tháng 3 năm sau là 71,72 mm
1.5 Tài nguyên rừng
Theo số liệu của Chi cục Kiểm lâm Vĩnh Phúc, tính đến ngày
31-12-2011, diện tích có rừng toàn tỉnh là 28.312,7 ha, độ che phủ rừng đạt 22,4%
Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 9.358,8 ha, chiếm 32,81%, tập trungchủ yếu ở huyện Tam Đảo với diện tích 6.978,3 ha, chiếm 74,49% diện tíchrừng tự nhiên toàn tỉnh; đây cũng là nơi có Vườn Quốc gia Tam Đảo Hiện
Trang 13tại, phần lớn rừng tự nhiên do Ban Quản lý rừng của tỉnh giám sát, kiểm tra
lý 3.899,2 ha (20,33%) Số còn lại do các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị vũtrang hoặc các tổ chức kinh tế khác khai thác và sử dụng
Vĩnh Phúc có các kiểu rừng sau:
- Rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp: phân bố ở độ cao
700 m Loại rừng này chiếm phần lớn dãy Tam Đảo với những loài cây có giátrị kinh tế cao như chò chỉ (choera chinensis), giổi (michelia Ital), re(cinnamomum ital) Quần hệ thực vật kiểu rừng này gồm nhiều tầng, tán kínvới những loài cây lá rộng thường xanh hợp thành Kiểu rừng này đang bị tànphá nặng nề
- Rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình: phân bố ở
độ cao 800 m trở lên (chỉ có ở dãy Tam Đảo) Quần hệ thực vật là các loài họdầu (dipterocarpaceae), họ re (lauraceae), dẻ (fagceae), họ chè (theaceae), họmộc lan (magnoliaceae), họ sau sau (hamamelidaceae) Ngoài ra, ở độ caotrên 1.000 m xuất hiện một số loài thuộc ngành hạt trần như thông(dacrycarpus), pơmu (fokienia hodginsii), thông tre (podocarpus neriifolius),thông yến tử (podorcarpus pilgeri), kim giao (nageia fleuryi)
- Rừng lùn trên đỉnh núi: là một kiểu phụ đặc thù của rừng kín thườngxanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình, được hình thành trên các đỉnh dông
Trang 14dốc, hay các đỉnh núi cao đất xấu, nhiều nắng gió, mây mù Vì vậy, cây cối ởđây thường thấp, bé và phát triển chậm.
- Rừng tre nứa: mọc xen kẽ trong các kiểu rừng khác Các loại tiêu biểu
là vầu, sặt gai ở độ cao trên 800 m; giang ở độ cao 500 - 800 m; nứa ở độ caodưới 500 m
- Rừng phục hồi sau nương rẫy: kiểu rừng này thường có ở vùng đệmcủa Vườn Quốc gia Tam Đảo
- Rừng trồng: gồm các loại rừng thông, rừng bạch đàn, rừng keo vàrừng lá rộng, được trồng ở độ cao 200 - 600 m Rừng trồng được bao phủ vớidiện tích khá lớn ở phía tây bắc của huyện Lập Thạch, Sông Lô Ở khu vựcthung lũng, sông suối và phần phía nam tỉnh còn trồng cây lương thực, raumàu Ngoài ra, trong vùng còn có các kiểu trảng cây bụi, trảng cỏ thứ sinh saukhai thác
1.6 Tài nguyên đất
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phân bố sáu nhóm đá khác nhau:
- Đá biến chất cao: phân bố ở khu vực bắc Hương Canh, trung tâm các
huyện Lập Thạch, Tam Dương, tạo thành dải kéo dài theo hướng tây bắc đông nam, gồm đá gneis giàu plagioclas, biotit, silimanit, đôi chỗ gặp quartzitchứa mica hệ tầng Chiêm Hóa
Đá trầm tích lục nguyên màu đỏ: phân bố ở phía đông nam Tam Đảo,
giáp Sóc Sơn (Hà Nội), bao gồm cát kết, đá phiến sét màu đỏ nâu, phớt lục,phớt tím xen kẽ với bột kết, đá phiến sét phớt đỏ hệ tầng Nà Khuất
- Đá trầm tích lục nguyên có chứa than: phân bố thành dải hẹp ở khu
vực xã Đạo Trù (Tam Đảo), thành phần gồm cuội kết, cát kết, đá phiến sét, sétthan và lớp than đá; phần trên gồm cát kết, bột kết, đá phiến sét màu xámvàng, xám sẫm thuộc hệ tầng Văn Lãng Các trầm tích Neogen lộ ra ở khuvực tây nam huyện Lập Thạch, dọc rìa tây nam huyện Tam Đảo, nằm kẹp
Trang 15giữa các hệ thống đứt gãy sông Chảy và sông Lô, bao gồm cát kết ở phầndưới chuyển lên bột kết và sét kết màu xám đen.
- Trầm tích bở rời: trầm tích Đệ Tứ phân bố rộng rãi ở phía nam tỉnh,
chạy dọc thung lũng sông Hồng, sông Lô, bao gồm cuội, sỏi, cát, sét vàng, sétbột phong hóa laterit màu sắc loang lổ; sét màu xám xanh, xám vàng phonghóa laterit yếu; kaolin, sét xanh, sét đen của hệ tầng Hà Nội, Vĩnh Phúc, TháiBình
- Đá phun trào: phân bố ở phần đông bắc tỉnh, chiếm toàn bộ dãy núi
Tam Đảo, bao gồm tướng phun trào thực sự: đá ryolit đaxit, ryolit porphyr cóban tinh thạch anh, felspat, plagioclas; tướng á phun trào: xuyên cắt các loại
đá phun trào, gồm ryolit porphyr có ban tinh lớn, ít felspat dạng đai mạchnhỏ; tướng phun nổ: các thấu kính tuf chứa ít mảnh dăm, bom núi lửa của hệtầng Tam Đảo Các loại đá phun trào Tam Đảo chủ yếu là đá ryolit, một số làđaxit
- Đá magma xâm nhập: thuộc phức hệ sông Chảy, phân bố ở phía tây
bắc huyện Lập Thạch, bao gồm đá granodiorit, granit hạt từ vừa đến lớn,granit 2 mica, granit muscovit hạt vừa đến nhỏ, và các mạch aplit, pegmatit.Đặc điểm của các loại đá này là giàu nhôm, giàu kiềm Các loại đá magmaxâm nhập nằm trong hệ thống đứt gãy phương tây bắc - đông nam, gồm hệthống đứt gãy sông Chảy và sông Lô
1.7 Tài nguyên du lịch
Vĩnh Phúc là địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển dulịch, cảnh quan thiên nhiên đẹp, con người mến khách, cần cù, sáng tạo Vớichủ trương đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, tỉnh Vĩnh Phúc đã cónhững bước đi bài bản nhằm khai thác những tiềm năng, lợi thế đó để xâydựng những sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng Mảnh đất tiềm năng VĩnhPhúc được biết đến là tỉnh có nhiều tài nguyên và tiềm năng để phát triển dulịch Giao thông thuận lợi với Quốc lộ 2 và dự án đường cao tốc Nội Bài- Lào
Trang 16Cai- Côn Minh (Trung Quốc) đã góp phần quan trọng thúc đẩy hợp tác pháttriển kinh tế, giao lưu văn hóa Đặc biệt, Vĩnh Phúc có lợi thế lớn nhờ giápranh với Thủ đô Hà Nội- trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và cũng là trungtâm du lịch lớn của cả nước Vĩnh Phúc cũng có hệ thống sông khá dày đặcvới hai con sông lớn là sông Hồng và sông Lô; nhiều di tích, danh thắng gắnliền với những lễ hội truyền thống, nhiều làng nghề cổ truyền… đây là nhữngthế mạnh để có thể phát triển các tour du lịch hấp dẫn.Tam Đảo ngày càng hútkhách du lịch[/caption] Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồng bằngSông Hồng với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc tạo cho Vĩnh Phúc nhiềucảnh quan hấp dẫn như: Dãy Tam Đảo, nơi có Khu du lịch Tam Đảo- điểmnghỉ dưỡng lý tưởng dành cho du khách; các hồ: Đại Lải, Bò Lạc, Vân Trục,Thanh Lanh, Xạ Hương, đầm Vạc, đầm Rưng… là những tài nguyên du lịchquý giá mà thiên nhiên ban tặng cho Vĩnh Phúc; vườn cò Hải Lựu, vườn còĐạo Trù… là điểm du lịch sinh thái tham quan, nghiên cứu hấp dẫn gắn liềnvới những tour du lịch đồng quê Năm 2011, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã banhành Quyết định phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh VĩnhPhúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030” Theo đó, phấn đấu đến năm 2020, dulịch trở thành thế mạnh trong phát triển kinh tế của tỉnh; Vĩnh Phúc trở thànhmột trong những trung tâm dịch vụ, du lịch của vùng và của cả nước Pháttriển đa dạng các loại hình du lịch: Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với vuichơi, giải trí đáp ứng nhu cầu khách du lịch các mùa trong năm và du lịchcuối tuần; quan tâm phát triển và khai thác tiềm năng du lịch văn hoá, tâmlinh; mở rộng thêm các lĩnh vực du lịch, dịch vụ phục vụ hội thảo, phát triển
mô hình du lịch kết hợp với tham quan, học tập kinh nghiệm; tạo ra nhữngsản phẩm du lịch có thương hiệu, mang nét đặc trưng riêng của du lịch VĩnhPhúc Trên cơ sở quy hoạch chung, các huyện, thành, thị trong tỉnh cũng đã
có chủ trương, kế hoạch xây dựng quy hoạch riêng, trong đó ưu tiên chonhững địa phương có tiềm năng, thế mạnh về du lịch Xây dựng thương hiệu
Trang 17du lịch Vĩnh Phúc Hiện nay, Vĩnh Phúc đang tăng cường công tác quảng bá,xúc tiến du lịch tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham giađầu tư Mục tiêu là tạo bước phát triển mạnh mẽ và bền vững, khẳng định vaitrò của du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn và phấn đấu đưa du lịch VĩnhPhúc trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn mang tầm cỡ Quốc gia.Những năm gần đây, tỉnh Vĩnh Phúc đã quy hoạch và triển khai nhiều dự ánđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch bằng nguồn ngân sách, tập trung chủyếu vào các hạng mục công trình hạ tầng như đường giao thông, điện chiếusáng, cấp, thoát nước; lập quy hoạch chi tiết từng khu du lịch Cùng với đó, hệthống các cơ sở dịch vụ, du lịch của Vĩnh Phúc cũng được đầu tư nhiều cả về
số lượng và chất lượng, từ hệ thống ngân hàng, bưu chính- viễn thông đến nhàhàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí… Đối với khu du lịch Tam Đảo, tỉnhchủ trương mở rộng tuyến đường lên thêm 3m, quy hoạch lại con đường, tạonên điểm nhấn du lịch Toàn bộ khu du lịch Tam Đảo sẽ quy hoạch lại theohướng khôi phục lại những nét xưa, từ quảng trường trung tâm đến quy hoạch
hệ thống khách sạn, chợ ẩm thực, khu vui chơi giải trí đặc biệt hướng tớiviệc tìm lại, khôi phục các di tích lịch sử cách mạng Cùng với Tam Đảo, các
dự án đường đến Đại Lải, Tây Thiên cũng đã và đang nhận được sự hỗ trợ
có hiệu quả từ nguồn ngân sách nhà nước Vĩnh Phúc cũng đã chính thức khởicông giai đoạn 1 dự án Tam Đảo 2 với việc sẽ hình thành tuyến cáp treo từdưới chân núi lên khu du lịch Tam Đảo 2 Nhiều nhà đầu tư đánh giá khu dulịch mới nhiều tiềm năng nổi trội với rừng tự nhiên phong phú được bảo tồn.Một dự án khác cũng thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhà đầu tư là Dự án
“Khu phức hợp trường đua ngựa quốc tế và công trình thể thao, giải trí” cóquy mô 750 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 1,5 tỷ USD Dự án gồm các hạngmục như trường đua ngựa, sân golf, khu thể thao giải trí, câu lạc bộ cưỡingựa, khu nhà ở và biệt thự Theo kế hoạch, trường đua sẽ xây dựng trêndiện tích 200 ha, tổ chức 3 cuộc đua mỗi tuần Khai thác tốt những tiềm năng,
Trang 18lợi thế, Vĩnh Phúc đang từng bước hình thành những khu du lịch hấp dẫnđồng thời phát triển du lịch bền vững; để cái tên Vĩnh Phúc thực sự in dấuđậm nét trong những trải nghiệm của du khách mỗi khi đến và nghĩ về mảnhđất này.
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
2.1 Lĩnh vực kinh tế
2.1.1.Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2017 theo giá so sánhước
đạt 73.038 tỷ đồng, tăng 7,68% so với năm 2016 Trong đó:
- Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 4.545 tỷđồng,
tăng 3,48% so với năm 2016, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh
Trang 19- Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng đạt 35.670 tỷđồng,
tăng 10,14% so với năm 2016, đóng góp vào tăng trưởng chung củatỉnh là 4,84
điểm % Trong đó, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đạt 33.084 tỷđồng, tăng
10,14%, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh là 4,49 điểm %.Trong sản xuất công nghiệp, ngành sản xuất ô tô giảm mạnh do chínhsách thuế của nhà nước; ngành sản xuất xe máy đã phục hồi, sản phẩmsản xuất
các tháng đều tăng so với tháng trước và cùng kỳ, đặc biệt từ tháng Bảytrở lại
đây, dự kiến cả năm đạt khoảng trên 2 triệu xe (Không tính sản xuất tạiHà
Nam), tăng 8,11% so với năm 2016; ngành sản xuất sản phẩm điện tử
nghiệp cũng như tăng trưởng chung của tỉnh;
- Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển Giá cả thị trường ổn định, mạng
Trang 20lưới và cơ sở hạ tầng các trung tâm thương mại, chợ và các cơ sở kinhdoanh
tiếp tục được mở rộng và ngày càng hoàn thiện Tổng giá trị tăng thêmcủa các
ngành dịch vụ đạt 15.575 tỷ đồng, tăng 8,28% so với năm 2016, đónggóp vào
tăng trưởng chung của tỉnh là 1,76 điểm % Thuế sản phẩm trừ trợ cấpsản phẩm
đạt 17.247 tỷ đồng, tăng 3,47% so với cùng kỳ, đóng góp vào mức tăngtrưởng
chung của tỉnh là 0,85 điểm %
Cơ cấu kinh tế năm 2017 của tỉnh Vĩnh Phúc là: Khu vực I (Nông, lâmnghiệp và thủy sản) 8,52%; khu vực II (Công nghiệp - xây dựng)59,62%; khu
vực III (các ngành dịch vụ) 31,86%
2.1.2 Tài chính, ngân hàng
Năm 2017, tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu, banhành các Chỉ thị về việc tập trung thực hiện nhiệm vụ tài chính ngânsách năm
2017 và tăng cường các biện pháp quản lý nguồn thu và chống thất thuthuế dối
với hoạt động kinh doanh xăng dầu; ban hành Kế hoạch đề ra giải pháp
Trang 21mô; Quyết liệt chỉ đạo nhiều giải pháp đồng bộ trong công tác thu ngânsách nhà
nước, trong đó tập trung khai thác các nguồn thu trên tất cả các lĩnhvực; tăng
so với dự toán và 101% so với cùng kỳ
Công tác tài chính tín dụng trên địa bàn tăng trưởng cao và ổn định,góp
phần hỗ trợ thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các tổ chức tíndụng đã
Trang 22thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn từ các nguồn; kết quả, tổngnguồn vốn
huy động năm 2017 uớc đạt 59,86 ngìn tỷ đồng, tăng 22,3% so với cuốinăm
2016 Về hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tiếp tục đơn giản hoácác thủ
tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và ngườidân tiếp
cận vốn, kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi
thương mại trong việc nâng cao chất lượng tín dụng toàn địa bàn
Trang 232.1.3 Chỉ số giá tiêu dùng
Thị trường hàng tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tháng Mười hai nhìn chung
ổn định, giá các mặt hàng không có biến động lớn, nguồn cung hàng hóa dồidào đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Chỉ số giá tiêudùng (CPI) trong tháng tăng 0,16% so tháng trước và tăng 5,34% so với thángMười hai năm 2016 CPI tháng Mười hai tăng ở 5/11 nhóm hàng chính là:Nhóm lương thực tăng 0,25%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,25%;nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,88%; nhóm giaothông tăng 0,97%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,20% Các nhómcòn lại giá ổn định và biến động nhẹ Chỉ số giá bình quân năm 2017 tăng4,04% so với năm 2016, do tác động của một số yếu tố: 4 - Giá xăng dầu biếnđộng Tính đến 20/12/2017, giá bán lẻ xăng dầu trong nước đã trải qua 21 kỳđiều chỉnh, trong đó có 9 kỳ giảm và 12 kỳ tăng giá, kéo theo chỉ số giá nhómgiao thông năm 2017 tăng 6,39% so với năm 2016; - Việc điều chỉnh giá dịch
vụ y tế 02 đợt theo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Tài chính, Nghịquyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND cùng Công văn số1624/UBND-VX3 ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh về việc quy định mức giádịch vụ khám bệnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ ngày 01/10/2017 là nguyênnhân chính dẫn đến chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế năm 2017 tăng71,64% so cùng kỳ; - Chỉ số giá của nhóm giáo dục tăng 11,56% do thực hiệntheo lộ trình Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chếthu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học
2015-2016 đến năm học 2020- 2021; - Giá thép tăng cao trong quý I và quý III dokhan hiến nguồn cung nguyên liệu; giá gas bình quân năm 2017 tăng 38.892đồng/bình 12kg so với bình quân năm 2016, nên chỉ số giá nhóm nhà ở, điện,nước, chất đốt và vật liệu xây dựng cả năm tăng 2,70% so với năm 2016 Bên cạnh đó, giá thực phẩm giảm, nhất là lợn hơi giảm sâu và giữ ở mức thấp
Trang 24trong thời gian dài, người chăn nuôi lợn gặp nhiều khó khăn Tính chung cảnăm 2017, chỉ số giá bình quân thực phẩm giảm 5,63%, kéo theo ăn uốngngoài gia đình giảm 1,34% so với năm 2016 Giá cả một số nhóm hàng cònlại tương đối ổn định
2.1.4 Đầu tư, xây dựng
- Tình hình thực hiện các nguồn vốn đầu tư
Thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 và xây dựng kế hoạch đầu
tư công năm 2018, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành,hướng dẫn nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện như:Ban hành Chỉ thị số 09/CT-UBND về đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tưcông năm 2017; Ban hành Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND quy định trình
tự, thủ tục các dự án đầu tư công trên địa bàn với thời gian thực hiện thủ tụcrút ngắn từ 30-40% theo quy định; Chỉ đạo các cấp các ngành đẩy mạnh cácbiện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; Kịp thời chỉ đạo điều chỉnh kếhoạch đầu tư công nhằm phù hợp với tình hình thu ngân sách năm 2017; Chỉđạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn theoNghị quyết 70/NQ-CP của Chính phủ; Hướng dẫn triển khai cơ chế đặc thùtrong quản lý xây dựng đối 5 với một số dự án thuộc các Chương trình mụctiêu quốc gia giai đoạn 2016- 2020; Hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện dự
án sử dụng toàn bộ nguồn vốn sự nghiệp thuộc ngân sách tỉnh Kết quả, năm
2017 nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm đã rút ngắn được thời gian chuẩn bịđầu tư, sớm hoàn thành thủ tục để khởi công Ước cả năm 2017, tổng vốn đầu
tư phát triển trên địa bàn tỉnh đạt 28.429 tỷ đồng, tăng 6,93% so với cùng kỳ.Trong đó, vốn nhà nước 7.418 tỷ đồng, tăng 17,06%; vốn ngoài nhà nước13.634 tỷ đồng, tăng 5,14%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 7.377 tỷ đồng,tăng 1,31% so với năm 2016 Trong tổng số, vốn đầu tư xây dựng cơ bản vẫnchiếm tỷ trọng cao, đạt 19.434 tỷ, chiếm 68,36% tổng vốn đầu tư toàn xã hội,tăng 8,75% so với năm trước