Bản chất nghiên cứu của phân tích hành viPhân tích thực nghiệm Experimental analysis of behavior • Phân tích các mối quan hệ giữa hành vi và môi trường • Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp
Trang 1TÂM LÝ HỌC HÀNH VI
BÀI 2 NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI
PHẠM THỊ THỦY TIÊN
Tien.phamthithuy2386@hoasen.edu.vn
T9/2019
Trang 3Gặp gỡ và làm việc
• Người điều phối nên đảm bảo mọi người tập trung vào nhiệm
vụ và mỗi thành viên đều phải tham gia vào công việc
• Thư kí chuẩn bị ý kiến cuối cùng để trình trước nhóm
• Người theo dõi kiểm tra để đảm bảo mọi người đều hiểu cách giải quyết và phương thức để tìm ra chúng
• Người kiểm tra kiểm tra lại lần nữa trước khi đưa nộp bài Thống nhất thời gian họp nhóm và vai trò cho bài tập tiếp
theo.
• Đối với các nhóm ba người, có một thành viên đóng cả hai vai trò của người theo dõi và người kiểm tra.
Trang 4Đầu ra của buổi học
Sau buổi học này, SV được kỳ vọng có thể:
1. Hiểu bản chất và cách tiến hành nghiên cứu phân tích
hành vi
2. Hiểu, định nghĩa, và giải thích được các thuật ngữ cơ
bản trong phân tích hành vi
3. Trình bày phương pháp phân tích thực nghiệm về hành
vi
• Thực nghiệm của Claude Bernard
• 02 tiêu chuẩn của nghiên cứu khoa học về hành vi
• Thiết kế đảo A – B – A – B
Trang 5Nhắc lại bài cũ
1. So sánh tâm lý học phát triển và tâm lý học hành vi Hãy giải
thích và cho ví dụ để minh hoạ câu trả lời của bạn
2. So sánh hai loại điều kiện phản hồi và kết quả Cho ví dụ về
mỗi loại
3. Hai loại điều kiện phản hồi và kết quả có liên quan với nhau
không? Hãy cho ví dụ
Trang 6Bản chất nghiên cứu của phân tích hành vi
Phân tích thực nghiệm (Experimental analysis of behavior)
• Phân tích các mối quan hệ giữa hành vi và môi trường
• Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp phân tích chức năng
Trang 7Câu hỏi bài 2
1 Nêu hai giai đoạn của phân tích thực nghiệm về hành vi Giải thích và
cho ví dụ
2 Giải thích khái niệm loại phản hồi, thứ bậc phản hồi?
3 Mô tả một thí nghiệm để minh họa cho khái niệm bậc phản hồi
4 Hai loại kích thích chức năng là gì? Kể tên và cho ví dụ
5 Hai loại củng cố là gì? Kể tên và cho ví dụ.
6 Kích thích động lực là gì? So sánh kích thích tạo động lực và kích
thích phân biệt
7 Giải thích kích thích thiết lập (EO) và kích thích hủy bỏ (AO)
8 Trình bày phương pháp thực nghiệm hành vi của Bernard
9 Mục tiêu của phương pháp thực nghiệm (thí nghiệm) là đi tìm điều gì?
10 Giải thích về thiết kế đảo A – B – A – B Cho ví dụ
11 Tại sao cần định nghĩa hành vi cần nghiên cứu một cách rõ ràng và
chính xác? Giải thích
12 Làm sao để tăng giá trị khoa học của nghiên cứu hành vi? Hãy thảo
luận
Trang 8Phân loại chức năng của hành vi
Có 02 cách phân loại hành vi của cá thể:
• Tiếp cận cấu trúc (structural approach)
• Hành vi được phân chia theo tuổi tương đương với những cột mốc phát triển
• Căn cứ vào hành vi để kiểm chứng các lý thuyết về phát triển trí tuệ
• Tiếp cận chức năng (structural approach)
• Hành vi xảy ra vì nó đã từng tạo ra những kết quả cụ thể trong quá khứ
• Nhấn mạnh vai trò của lịch sử củng cố (history of
reinforcement)
Trang 9• Điều kiện phản hồi
• Điều kiện kết quả
Trang 10Loại phản hồi (response classes)
• Là tất cả các hình thái của hành vi có chức năng tương tựnhau
• Ví dụ: mặc áo khoác để giữ ấm; thuyết phục đối phương; có việc làm khi ra trường
• “A response class can be functionally defined as all
responses that produce and are maintained by the same outcome” (Catania, 1998)
• Các hành vi cùng loại xảy ra theo một trật tự nhất định
(Baer, 1982a) và được sắp xếp lại thành hệ thống bậc
phản hồi (response hierarchy) dựa vào xác suất xảy ra.
Trang 11Shabani, Carr, and Petursdottir (2009)
• Nếu một thành tố trong loại phản hồi chức năng (functional response class) xảy ra theo một trật tự nhất định, ta nói rằng
Trang 13Phân tích chức năng của môi trường
• Môi trường là từ dùng để chỉ các sự kiện và kích thích
làm thay đổi hành vi
• Bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong cơ thể
• Ví dụ: Ánh đèn nháy của camera làm chớp mắt; Cơn đau dạ dày dẫn đến việc uống thuốc
• Kích thích chức năng (stimulus functions): Khi một sự
kiện môi trường xảy ra và làm thay đổi hành vi của cá thể,
ta nói rằng sự kiện đó có chức năng kích thích (hay là
một kích thích chức năng)
• Điều kiện hóa phản hồi và điều kiện hóa kết quả là 02
cách thức tạo ra những kích thích chức năng
Trang 14Thời điểm Ảnh hưởng lên hành vi
Có điều kiện
Trước Trước
Gợi ra phản hồi Gợi ra phản hồi
Tạo tác/ kết
quả
Phân biệt Củng cố
Trước Sau
Tạo bối cảnh cho phản hồi Tăng phản hồi
Trang 15Loại kích thích chức năng
• Khi các kích thích biến thiên trên một phương diện nào đó
nhưng có cùng ảnh hưởng lên hành vi, ta nói rằng các kích
thích đó thuộc cùng một loại (stimulus class)
“A mother’s face has a fair consistency to it, we may think, in that
we know our mother’s face from anyone else’s face But careful observations show that it is sometimes shiny, sometimes dusty, sometimes wet; occasionally creased into its facial lines, but
sometimes smooth; the eyes range between fully open and fully closed, and assume a wide range of angles of regard;
sometimes hairs fall in front of the face, sometimes not Then let
us remember that whenever we speak of a stimulus, we will
almost surely mean a class of stimuli.”
(Bijou & Baer, 1978, p 25)
Trang 16Loại kích thích củng cố
• 02 loại kích thích củng cố:
• Kích thích tích cực (positive reinforcer):
• Tăng hành vi khi xảy ra
• Kích thích tiêu cực (negative reinforcer):
• Tăng hành vi khi mất đi
Câu hỏi: Bạn hãy cho ví dụ về 02 loại kích thích củng cố
Trang 17Kích thích tạo động lực
(Motivational operations – MO)
• Mối quan hệ S – R (stimulus – response classes)
phụ thuộc vào bối cảnh rộng (các điều kiện môi
trường khác) mà trong đó hành vi xảy ra.
• Một cách thức phổ biến để thay đổi mối quan hệ
hành vi – môi trường là cho cá thể trải nghiệm một
giai đoạn tước đoạt (deprivation) hoặc thỏa mãn
(satiation)
• Jack Michael (1982) – bàn về sự phân biệt quan
trọng giữa chức năng phân biệt và chức năng động
lực của kích thích (discriminative and motivational
functions of stimuli)
Jack Michael, 1926
Trang 18-Quá trình thiết lập
• Quá trình thiết lập (Establishing operations - EO) là bất kỳ
thay đổi môi trường nào mà có 02 tác động chính
Trang 19Quá trình hủy bỏ
• Quá trình hủy bỏ (Abolishing operations – AO), ngược lại
với quá trình thiết lập, nó tạo ra 02 tác động:
• Giảm tính hiệu quả trong chốc lát của củng cố ảnh hưởng lên
hành vi tạo tác
• Giảm trong chốc lát hành vi phản hồi mà trong quá khứ đã sinh ra củng cố đó
Ví dụ: Nghiên cứu của Fischer, Iwata, & Worsdell (1997)
• Hành vi tự hủy hoại của trẻ (hành vi tạo tác) được củng cố bởi sự chú ý của người lớn (củng cố - kết quả)
• Sự chú ý kéo dài thường xuyên (AO) làm giảm tính hiệu quả của
sự chú ý, vì vậy làm giảm hành vi tự hủy hoại
Trang 20Kích thích tạo động lực
• Kích thích tạo động lực (Motivational operation – MO) là nói
chung bất kỳ các sự kiện nào thay đổi hiệu quả củng cố của kết quả và thay đổi tần số của hành vi được duy trì bởi các kết quả đó (Laraway, Snycerski, Michael, & Poling, 2003)
Trang 21Iwata, Dorsey, Slifer, Bauman, & Richman, 1994
- 09 trẻ em và trẻ vị thành niên chậm phát triển và có hành
vi tự hủy hoại (SIB)
- Câu hỏi nghiên cứu: Chức năng của SIB ở các trẻ này là
Điều kiện 1- 3 là các chức năng (giả thuyết) của SIB
Điều kiện 4 là nhóm chứng (điều kiện so sánh)
Trang 23Kỹ thuật nghiên cứu hành vi
“Chúng ta có thể đạt được hiểu biết về các điều kiện cơbản nhất của hiện tượng chỉ bằng một con đường, đó làphân tích thực nghiệm Phân tích sẽ phân tách tất cả cáchiện tượng phúc tạp liên tục thành những hiện tượng đơngiản hơn, cho đến khi nó được giảm xuống thành 02 điềukiện cơ sở, nếu có thể Khoa học thực nghiệm xem xéthiện tượng bằng cách duy nhất là nhìn vào các điều kiện
cơ sở cần để tạo ra hiện tượng đó.”
(Bernard, 1927, p 72)
Trang 24Làm việc theo nhóm 2-3 người
Bây giờ bạn hãy đọc và mô tả lại ví dụ kinh điển củaBernard về phân tích thực nghiệm, trích trong cuốn An Introduction to the Study of Experimental Medicine (xem
sách Cheney & Pierce, trang 44)
Trang 25tiểu của những con thỏ gợi cho tôi ý nghĩ rằng những con vật đó phải ở trong hoàn cảnh tư dưỡng của loài ăn thịt Tôi đoán rằng chắc chúng đã phải nhịn ăn từ lâu và do đó, thành loài ăn thịt, sống nhờ
huyết của chúng Dự đoán về giả thuyết đó, kiểm chứng bằng thí nghiệm là cách dễ dàng nhất
Tôi bèn cho thỏ ăn cỏ, và vài giờ sau nước tiểu của chúng hóa đục và có chất kiềm Rồi tôi lại bắt
chúng nhịn đói, và sau hai mươi bốn giờ, nhiều lắm là ba mươi sáu giờ, nước tiểu lại trong và có nhiều acid; rồi lại cho ăn cỏ, nước tiểu lại có chất kiềm Tôi làm lại nhiều lần thí nghiệm giản dị đó và lần nào kết quả cũng như vậy Rồi lại thí nghiệm loài ngựa, một loài ăn cỏ cũng có nước tiểu đục có chất
kiềm… Do những thí nghiệm trên, tôi đề khởi định lý tổng quát này mà từ trước chưa ai biết là: khi phải nhịn đói thì tất cả các loài vật đều sống bằng thịt, thành thử lúc đó, nước tiểu của loài ăn cỏ cũng
giống nước tiểu của loài ăn thịt Muốn chứng thực rằng những con thỏ của tôi lúc đó đích thị là sống bằng thịt, tôi phải làm một thí nghiệm Bằng cách nuôi một con thỏ bằng thịt, để xem nước
tiểu của nó có trong, chứa chất acid và tương đối nhiều yếu tố như trong khi nhịn đói không Cho nên tôi nuôi thỏ bằng thịt bò hầm để nguội (món đó chúng ăn ngon lành khi không có gì khác để ăn) Lời
dự đoán của tôi lại đúng một lần nữa, và suốt thời gian chúng ăn thịt như vậy, nước tiểu của chúng trong và có chất acid Đó là một sự kiện đặc biệt, nó cho ta hiểu một cách dễ dàng sự tiến triển của cách lý luận thực nghiệm Khi người ta thấy một hiện tượng khác thường thì luôn luôn phải tự hỏi do đâu mà có hiện tượng đó, hay nói cách khác, là phải tìm nguyên nhân gần của nó, lúc đó trong óc ta hiện ra một lời đáp hoặc một ý nào đó mà ta phải đem ra thí nghiệm Khi thấy nước tiểu acid của các con thỏ, tự nhiên tôi hỏi nguyên nhân do đâu Thí nghiệm của tôi đã cho óc tôi thấy nước tiểu có chất acid của con thỏ mà liên tưởng ngay tới tình trạng tư dưỡng của loài ăn thịt Phép lý luận qui nạp của tôi là phép tam đoạn luận này: nước tiểu của loài ăn thịt có chất acid; mà những con thỏ tôi thấy đó, nước tiểu có acid, vậy chúng ăn thịt nghĩa là chúng đã nhịn ăn Phải dùng thí nghiệm để chứng minh điều đó.”
Trang 26Thực nghiệm để làm gì?
Trả lời câu hỏi về mối quan hệ nhân quả (causal
relationship)
Biến độc lập Biến phụ thuộc
Cái gì được thay đổi (tác động
Trong thí nghiệm hành vi: sự
thay đổi của môi trường
Trong thí nghiệm hành vi: hành
vi của cá thể
Trang 27Thiết kế đảo (reversal design)
• Tìm mối quan hệ nhân quả giữa môi trường và hành vi bằng cách nào?
Trả về baseline (bằng cách dừng thay đổi môi trường/
Trang 29Theo bạn, thiết kế đảo A – B – A – B có những
hạn chế nào?
Trang 30Tiêu chuẩn khoa học
• Độ tin cậy (reliability)
• Độ hiệu lực (validity)
Trang 31Tính khái quát (generality)
Lặp lại có hệ thống (Systematic replication)
khách thể
Sử dụng các phương pháp khác nhau để trả lời cùng một câu hỏi/ giả thuyết NC
sở về tính khái quát hóa (generality)
Bằng chứng có thêm cơ
sở về tính khái quát hóa (generality)
Ví dụ 1: Thực nghiệm của Bernard
Ví dụ 2: Theo bạn, nghiên cứu của Hasazi & Hasazi (1972) có thể lặp lại như thế nào?
Trang 32Định nghĩa và đo lường
Trang 34Tài liệu tham khảo
Tài liệu chính:
Pierce & Cheney, Chương 2
Tài liệu đọc thêm: Miltenberger, Chương 2