1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sở giáo dục đại học

395 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 395
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn vừa qua và thời gian tới, ngoài các nhiệm vụ thường xuyên, định hướng cơ bản của hoạt động đào tạo được Nhà trường xác định là tiếp tục triển khai thực hiện và hoàn thành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC

Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học

của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Giai đoạn đánh giá: 2017-2021)

Trang 2

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 10

PHẦN I HỒ SƠ VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC 13

I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC 13

II BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG ĐHKHXH&NV 19

Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC 27

Mục 1 Đảm bảo chất lượng về chiến lược 27

Tiêu chuẩn 1 Tầm nhìn, sứ mạng và văn hoá 27

Tiêu chuẩn 2 Quản trị 39

Tiêu chuẩn 3 Lãnh đạo và Quản lý 51

Tiêu chuẩn 4 Quản trị chiến lược 66

Tiêu chuẩn 5 Các chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng 80

Tiêu chuẩn 6 Quản lý nguồn nhân lực 87

Tiêu chuẩn 7 Quản lý tài chính và cơ sở vật chất 107

Tiêu chuẩn 8 Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại 124

Mục 2 Đảm bảo chất lượng về hệ thống 133

Tiêu chuẩn 9 Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong 133

Tiêu chuẩn 10 Tự đánh giá và đánh giá ngoài 147

Tiêu chuẩn 11 Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong 157

Tiêu chuẩn 12 Nâng cao chất lượng 167

Mục 3 Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng 177

Tiêu chuẩn 13 Tuyển sinh và nhập học 177

Tiêu chuẩn 14 Thiết kế và rà soát chương trình dạy học 187

Tiêu chuẩn 15 Giảng dạy và học tập 196

Trang 5

Tiêu chuẩn 17 Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học 226

Tiêu chuẩn 18 Quản lý nghiên cứu khoa học 239

Tiêu chuẩn 19 Quản lý tài sản trí tuệ 247

Tiêu chuẩn 20 Hợp tác và đối tác nghiên cứu khoa học 255

Mục 4 Đảm bảo kết quả hoạt động 278

Tiêu chuẩn 22 Kết quả đào tạo 278

Tiêu chuẩn 23 Kết quả nghiên cứu khoa học 299

Tiêu chuẩn 24 Kết quả phục vụ cộng đồng 310

Tiêu chuẩn 25 Kết quả tài chính và thị trường 325

Phần III PHỤ LỤC 342

PHỤ LỤC 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC 342

PHỤ LỤC 2 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ BAN THƯ KÝ 382

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG 382

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN THƯ KÝ 383

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐHQGHN 384

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN THƯ KÝ 385

PHỤ LỤC 3 389

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ ngữ viết nguyên

CT&CTHSSV Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên

ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐTKS

KH&CN Khoa học và Công nghệ

Trang 7

KHXH&NV Khoa học Xã hội và Nhân văn

TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHKHXH&NV 15

Sơ đồ 9.1.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống ĐBCL Trường ĐHKHXH&NV 134

Bảng 1.2.1: Đối chiếu các giá trị văn hóa với tầm nhìn, sứ mạng 30

Bảng 1.4.1: Đối sánh tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa năm 2007 và năm 2018 34

Bảng 6.1.1: Thống kê đội ngũ cán bộ khoa học và cán bộ hỗ trợ 88

Bảng 6.4.1: Đối sánh về chất lượng đội ngũ GV Trường năm 2016 và 2021 93

Bảng 6.6.1: So sánh chỉ tiêu nguồn nhân lực năm 2015 và 2020 101

Bảng 7.1.1: Cơ cấu nguồn kinh phí giai đoạn 2016-2020 108

Bảng 7.1.2: Cơ cấu sử dụng kinh phí giai đoạn 2016-2020 109

Bảng 7.7.1: Kinh phí đầu tư cho công tác vệ sinh môi trường đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ, SV 120

Bảng 9.5.1 Chỉ tiêu cơ bản về ĐBCL Trường đến 2020 và 2025 141

Bảng 10.2.1 Kết quả đánh giá chất lượng/KĐCL giai đoạn 2015-2020 150

Bảng 16.1.1: Thang điểm đánh giá học phần 211

Bảng 16.2.1: Quy trình ISO về tổ chức thi và chấm thi 214

Bảng 18.2.1: Thống kê kinh phí từ các hoạt động NCKH 2016-2021 241

Bảng 20.4.1: Số lượng các MOU được ký kết giai đoạn 2017 – 2021 264

Bảng 20.4.2: Số lượng công bố quốc tế của Trường ĐHKHXH&NV giai đoạn

2016 – 2020 264

Bảng 20.4.3: Thống kê nguồn thu từ hoạt động NCKH 265

giai đoạn 2016 – 2020 265

Bảng 21.2.1: Số lượng đề tài NCKH và chuyển giao khoa học công nghệ của đơn vị được nghiệm thu trong 5 năm gần đây 272

Bảng 21.3.1: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu tài chính cơ bản trong giai đoạn 2016-2020 274

Bảng 21.3.2: Danh sách các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ học bổng cho SV của Nhà trường 274

Bảng 22.1.1: Thống kê tỷ lệ tốt nghiệp đúng và trước hạn, tỷ lệ thôi học 278

Bảng 22.1.2 Thống kê tỷ lệ SV tốt nghiệp và nghỉ học theo các CTĐT 278 Bảng 22.2.1 Thời gian bình quân tốt nghiệp của các khóa SV trong giai đoạn

Trang 9

Bảng 22.2.2 Thời gian bình quân tốt nghiệp của các lớp trong giai đoạn 2016-2021 288

Bảng 22.3.1: Bảng thống kê tỉ lệ việc làm sau tốt nghiệp 12 tháng 293

Bảng 23.1.1: Số lượng đề tài NCKH các cấp giai đoạn 2016 – 2020 300

Bảng 23.1.2: Số lượng công trình công bố giai đoạn 2016 – 2020 300

Bảng 23.2.1: Thống kê về thành tích NCKH của SV 2016-2020 302

Bảng 23.3.1: Đối sánh số bài báo đăng trên tạp chí quốc tế 2016-2020 304

Bảng 23.5.1: Đối sánh nguồn kinh phí dành cho KH&CN 2016 -2020 305

Bảng 23.5.2: Phân bổ kinh phí hoạt động KH&CN giai đoạn 2016-2020 306

Bảng 23.6.1: Thống kê về sản phẩm nghiên cứu giai đoạn 2016-2020 307

Bảng 24.1.1: Các chỉ tiêu chiến lược đến 2025, tầm nhìn 2035 310

Bảng 24.3.1 Thống kê số lượng tham gia hoạt động tình nguyện giai đoạn 2016-2020 319

Bảng 24.3.2: Thống kê một số đơn vị, cá nhân tài trợ cho SV 320

Bảng 25.1.1: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu tài chính cơ bản trong giai đoạn 2017-2021 326

Bảng 25.2.1: Đối sánh số lượng nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào 328

các đơn vị đào tạo ở ĐHQGHN 328

Bảng 25.2.2: Thống kê số lượng xuất bản giai đoạn 2016-2020 328

Bảng 25.2.3: Thống kê số tiền, đơn vị máu do cán bộ, SV Nhà trường đóng góp giai đoạn 2017-2021 329

Bảng 25.2.4: Thống kê số lượng nguyện vọng đăng ký xéttuyển/ nhập học đại học chính quy năm 2020 (trước điều chỉnh nguyện vọng) 330

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 18.2.2: So sánh kinh phí từ các hoạt động NCKH 2016-2021 242 Hình 18.3.1: Số lượng bài báo đăng trên tạp chí khoa học quốc tế 243 Hình 24.2.1: Thống kê số lượng người tiếp cận các thông tin trên chuyên trang Tư vấn tuyển sinh của Trường trên mạng xã hội facebook (T2/2017 đến T10/2017) 317 Hình 24.2.3: Thống kê số lượt người like và theo dõi chuyên trang Tư vấn tuyển sinh của Trường trên mạng xã hội facebook (T3/2020 đến T10/2020) 317

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Mục đích tự đánh giá

Tự đánh giá CSGD là quá trình CSGD dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGD do Bộ GD&ĐT ban hành để tự xem xét, báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, NCKH, nhân lực, CSVC và các vấn đề liên quan khác, làm căn cứ để CSGD tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Với quan niệm như trên, Trường ĐHKHXH&NV xác định mục đích tự đánh giá CSGD là:

1 Một khâu quan trọng trong việc ĐBCL và xây dựng văn hóa chất lượng bên trong nhà trường;

2 Nhà trường tự rà soát, xem xét, đánh giá thực trạng; xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và PVCĐ; từ đó điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn kế tiếp theo hướng cao hơn;

3 Đảm bảo điều kiện cần thiết để Trường ĐHKHXH&NV đăng ký đánh giá ngoài và đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng;

4 Thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của Trường ĐHKHXH&NV trong toàn bộ hoạt động đào tạo, NCKH, PVCĐ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu đã được xác định

Để đảm bảo quá trình tự đánh giá được hiệu quả và chất lượng, Trường ĐHKHXH&NV đặt ra yêu cầu trong quá trình tự đánh giá, phải căn cứ vào từng tiêu chuẩn và tiêu chí, phải tập trung thực hiện những việc sau:

- Xác định giai đoạn tự đánh giá;

- Có CSDL KĐCL giáo dục;

- Mô tả, làm rõ thực trạng của CSGD;

- Phân tích, giải thích, so sánh, đối chiếu và đưa ra những nhận định; chỉ ra những điểm mạnh, tồn tại và những biện pháp khắc phục;

- Lập kế hoạch hành động để cải tiến, nâng cao chất lượng CSGD

Tự đánh giá CSGD là một quá trình liên tục, đòi hỏi nhiều công sức, thời gian

và phải có sự tham gia của nhiều cá nhân trong CSGD Quá trình tự đánh giá CSGD đòi hỏi tính khách quan, trung thực, công khai và minh bạch Các giải thích, nhận

Trang 12

định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các minh chứng cụ thể,

rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy

Việc tự đánh giá phải đảm bảo đánh giá đầy đủ các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGD do Bộ GD&ĐT ban hành, đó là:

- Thông tư số 12/2017/TT-BGDÐT ngày 19/5/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về KĐCL CSGD đại học;

- Công văn số 766/QLCL-KĐCLGD, ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng về hướng dẫn tự đánh giá CSGD đại học;

- Công văn số 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quản lý chất lượng về ban hành Bảng hướng dẫn đánh giá

2 Quy trình tự đánh giá

Trường ĐHKHXH&NV tiếp cận đánh giá chất lượng CSGD thực hiện theo chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến (Plan - Do - Check - Act: PDCA) Cụ thể, quy trình tự đánh giá được Trường ĐHKHXH&NV thực hiện thông qua từng bước như sau:

Bước 1: Thành lập Hội đồng tự đánh giá (Phụ lục 1)

Bước 2: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá (Phụ lục 2)

Bước 3 Phân tích tiêu chí, thu thập thông tin và minh chứng

Bước 4: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng

Bước 5 Viết báo cáo tự đánh giá

Bước 6 Thực hiện các nhiệm vụ sau khi hoàn thành tự đánh giá

H: viết tắt của “Hộp minh chứng”

n: số thứ tự của hộp minh chứng (được đánh số từ 1 đến hết);

a: số thứ tự của tiêu chuẩn (được đánh số từ 1 đến 25);

b: số thứ tự của tiêu chí (đánh số từ 1 đến hết số tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn); c: số thứ tự của minh chứng trong tiêu chí (được đánh số từ 1 đến hết số minh

Trang 14

PHẦN I HỒ SƠ VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

I KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

1 Thông tin chung

- Tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Tiếng Anh: Vietnam National University, University of Social Sciences and Humanities, Hanoi

2 Tên viết tắt của cơ sở giáo dục

- Tiếng Việt: Trường ĐHKHXH&NV

3 Tên trước đây: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

4 Cơ quan/Bộ chủ quản: Đại học Quốc gia Hà Nội

5 Địa chỉ: Số 336 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

6 Thông tin liên hệ:

Điện thoại 024.38583799 Số fax: 024.38587326

E-mail: ico@ussh.edu.vn Website: www.ussh.edu.vn

(Đại học Văn khoa, tiền thân của Trường ĐHKHXH&NV)

8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 1956

9 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 1959

10 Loại hình CSGD:

Công lập ☒ Bán công ☐ Dân lập ☐ Tư thục ☐

11 Các loại hình đào tạo của CSGD

Có Không

Liên kết đào tạo với nước ngoài ☒ ☐

Liên kết đào tạo trong nước ☒ ☐

Các loại hình đào tạo khác: Đào tạo ngắn hạn

Trang 15

2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Trường ĐHKHXH&NV 2.1.Sứ mệnh

Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN có sứ mệnh đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; nghiên cứu, sáng tạo và truyền bá tri thức về KHXH&NV, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

100 các trường đại học hàng đầu của khu vực châu Á và nhóm 500 đại học của thế giới

2.3 Giá trị cốt lõi và khẩu hiệu hành động

Tiên phong - Sáng tạo - Khởi nghiệp – Chất lượng cao - Trình độ cao

3 Lịch sử phát triển

Trường ĐHKHXH&NV thuộc ĐHQGHN được Đảng và Nhà nước coi là một trung tâm đào tạo và NCKH xã hội nhân văn lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tổ chức tiền thân của Trường ĐHKHXH&NV thuộc ĐHQGHN là Đại học Văn khoa Hà Nội (thành lập theo Sắc lệnh số 45 do Chủ tịch Hồ Chí Minh kí ngày 10/10/1945), tiếp đó là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (thành lập ngày 05/06/1956) Ngày 10/12/1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 97/CP thành lập ĐHQGHN, trong đó có Trường ĐHKHXH&NV, được thành lập trên cơ sở các khoa học xã hội của Trường đại học Tổng hợp Hà Nội

Tháng 9/1995, Trường ĐHKHXH&NV chính thức được thành lập, trở thành đơn vị độc lập nằm trong ĐHQGHN Trải qua 75 năm phát triển, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng bằng sự đoàn kết, tinh thần dấn thân, Nhà trường đã ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng định được vị thế và đóng góp to lớn cho nền khoa học và giáo dục Việt Nam; hướng đến trở thành đại học nghiên cứu tiên tiến của khu vực và thế

Trang 16

4 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

Trường ĐHKHXH&NV có cơ cấu đa ngành với hiện có 15 khoa; 01 Viện, 1

Bộ môn trực thuộc; 9 đơn vị chức năng; 01 viện nghiên cứu; 8 trung tâm đào tạo và NCKH; 01 công ty; 01 Bảo tàng; 01 Tạp chí; 01 Trường THPT chuyên KHXH&NV

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHKHXH&NV

Tính đến ngày 31/12/2021, tổng số cán bộ của Trường là 504 người, trong đó

có 339 GV Hầu hết GV của Trường đều được đào tạo từ các cơ sở có uy tín trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm trong NCKH cũng như thực tế tại các địa phương/tổ chức

Đội ngũ giảng viên của Trường luôn đảm bảo trình độ ngoại ngữ và tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo và NCKH, với hơn 50% trong tổng số GV của Trường có thể giảng dạy bằng tiếng Anh, 100% GV sử dụng thành thạo tin học phục

vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu

Đảng ủy Công đoàn, ĐTN, HSV Ban Giám hiệu

3 Khoa học chính trị 4 Khoa học quản lý

5 Lịch sử 6 LTH&QTVP

7 Nhân học 8 Ngôn ngữ học

9 Quốc tế học 10 Tâm lý học

11 Thông tin - Thư viện

12 Việt Nam học và Tiếng Việt

Viện/Trung tâmNC/Bảo tàng/ Công ty

1 Viện Chính sách - Quản lý

2 Ngôn ngữ vă văn hóa VN

3 Đào tạo và ứng dụng CNTT

4 NC tôn giáo đương đại

5 NC và ứng dụng VHNT

6 Ngoại ngữ&hợp tác đào tạo

7 Hàn ngữ Sejong Hà Nội

8 Nghiên cứu Trung Quốc

9 Biển và Hải đảo

10 Bảo tàng Nhân học

11 CTy Dịch vụ KH và Du lịch

Hội đồng KH-ĐT

Trang 17

5 Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

5.1 Định hướng hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo được xem là một trong những trụ cột của Nhà trường Trong giai đoạn vừa qua và thời gian tới, ngoài các nhiệm vụ thường xuyên, định hướng cơ bản của hoạt động đào tạo được Nhà trường xác định là tiếp tục triển khai thực hiện và hoàn thành tốt mục tiêu và giải pháp cụ thể như sau:

Về mục tiêu: Định vị chính xác vai trò của Nhà trường trong cấu trúc đào tạo chung của ĐHQGHN, trong hệ thống giáo dục, đào tạo của Việt Nam; tạo thế chủ động trong tự chủ đại học và yêu cầu nguồn nhân lực lao động chất lượng cao hiện nay; Phân định cụ thể vai trò của từng ngành trong cấu trúc đào tạo tổng thể của Nhà trường; xây dựng chính sách hỗ trợ, phát huy thế mạnh của các ngành khoa học cơ bản, tạo dựng bản sắc khoa học vượt trội với các CTĐT trình độ cao của đất nước; hỗ trợ phát triển các ngành ứng dụng và thực nghiệm Tiếp tục rà soát để xây dựng các ngành và chuyên ngành đào tạo mới theo hướng liên ngành, xã hội hóa, hội nhập quốc tế; Đa dạng hóa phương thức tuyển sinh trên nền tảng quy chế của ĐHQGHN để thu hút nguồn đầu vào chất lượng; đổi mới công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo; tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý và tổ chức đào tạo; nâng cao chất lượng đào tạo; khuyến khích xu hướng cá thể hóa trong đào tạo nhằm tạo ra những sản phẩm vượt trội về chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội; Triển khai tốt các hoạt động giáo dục của Trường phổ thông trung học Chuyên KHXH&NV nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi lĩnh vực KHXH&NV, tạo nguồn nhân tài KHXH&NV cho đất nước theo năng lực của từng học sinh trên cơ sở đảm bảo giáo dục toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản, đặc biệt giáo dục lòng nhân ái trong cuộc sống và các môn văn hóa bậc phổ thông chất lượng cao Kết hợp giáo dục kiến thức chuyên sâu với tăng cường nâng cao năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin; đồng thời tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh, sinh viên tăng cường trao đổi, giao lưu với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước

Về giải pháp: Tổ chức rà soát và điều chỉnh kế hoạch triển khai mở các ngành/chuyên ngành mới; tái cơ cấu các ngành đào tạo, khuyến khích xây dựng CTĐT chất lượng cao xã hội hóa nhằm khai thác thế mạnh của một số ngành, tăng khả năng thích ứng của Nhà trường trong bối cảnh mới; Tăng cường đầu tư nhân lực,

Trang 18

chặt chẽ giữa các phòng chức năng và các đơn vị đào tạo nhằm khai thác tối ưu năng lực chuyên môn, xác định rõ nhu cầu của người học, nhu cầu của các đối tác để có chính sách phù hợp; Tiếp tục tăng cường liên thông giữa các CTĐT đáp ứng yêu cầu tạo ra các sản phẩm đào tạo có khả năng hòa nhập, thích ứng cao với xu thế phát triển của một xã hội học tập, có thể tham gia hiệu quả vào thị trường lao động chất lượng cao về KHXH&NV Tổ chức rà soát, đánh giá các ngành, chuyên ngành khó tuyển sinh nhiều năm qua để có phương án tích hợp, giải thể nhằm xây dựng những ngành

và chuyên ngành mới; xây dựng một số CTĐT quốc tế trên cơ sở thực hiện tốt CTĐT quốc tế hiện có nhằm quốc tế hóa sản phẩm đào tạo; Tăng cường đầu tư hoàn thiện

hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chất lượng nhằm hỗ trợ đổi mới các hình thức đào tạo, tạo điều kiện triển khai việc số hóa hệ thống học liệu, giúp người học có thể tối ưu hóa quá trình học tập Tăng cường tính kết nối giữa các phòng chức năng và các đơn vị tổ chức đào tạo nhằm chuẩn hóa việc kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo

5.2 Định hướng hoạt động nghiên cứu

Chiến lược phát triển Trường ĐHKHXH&NV đến năm 2025, tầm nhìn đến 2035 xác định các định hướng NCKH lớn như sau:

- Nghiên cứu truyền thống lịch sử, văn hóa, xã hội, đất nước và con người Việt Nam; làm rõ bản sắc, đặc trưng văn hóa, xã hội; thiết chế chính trị, mô hình nhà nước Việt Nam; những đặc tính chung, riêng của lịch sử, xã hội, văn hóa Việt Namđặt trong mối liên hệ và so sánh với các quốc gia khu vực châu Á, thế giới

- Làm sáng tỏ mô hình, con đường phát triển đặc thù của Việt Nam; vai trò, vị thế của Việt Nam trong các mối quan hệ khu vực và quốc tế; những điều kiện thuận lợi, thời cơ và những thách thức đối với Việt Nam trong quá trình phát triển, đồng thời đề xuất các chính sách, giải pháp quản lý, mô hình, triết lý, chủ thuyết phát triển Việt Nam trong mối liên hệ, so sánh với mô hình phát triển của các quốc gia và xu hướng toàn cầu hoá Quan điểm chủ đạo là: “Khoa học xã hội làm tốt nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, dự báo xu hướng phát triển, cung cấp luận cứ cho việc xây dựng đường lối, chính sách phát triển đất nước trong giai đoạn mới”1

- Nghiên cứu những đặc trưng của xã hội Việt Nam hiện nay; bước chuyển

từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp; những biến chuyển trong cấu trúc xã

Trang 19

hội, sự xuất hiện của những nhóm và lực lượng xã hội mới, những nguy cơ và thách thức trong quá trình phát triển dưới tác động của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

- Nghiên cứu biến đổi giá trị xã hội, đời sống tâm lý, văn hóa truyền thống

và sự hình thành các giá trị mới cũng như nhu cầu tạo dựng, định hướng cho các giá trị mới phát triển làm nền tảng cho tư duy và hành động của toàn xã hội

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo vệ chủ quyền, an ninh đất nước trong

đó tập trung nghiên cứu về biên giới, biển đảo, về quá trình lãnh thổ; quá trình đấu tranh, xác lập chủ quyền, bảo vệ chủ quyền; về các không gian văn hóa tộc người, bảo tồn di sản văn hóa, ngôn ngữ của các cộng đồng dân tộc đặc biệt là các dân tộc ít người, các dân tộc sinh sống ở vùng biên giới, hải đảo và các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam

Bộ

6 Thành tựu nổi bật

- Huân chương Lao động hạng Nhất (1981)

- Huân chương Độc lập hạng Nhất (2001);

- Anh hùng Lao động thời kì đổi mới (2005);

- Huân chương Hồ Chí Minh (2010);

- Huân chương Lao động hạng Nhất (2015)

Ngoài các danh hiệu thi đua, khen thưởng cấp Trường, từ tháng 7/2020 đến tháng 6/2021, các tập thể và cá nhân trong Trường đạt được nhiều danh hiệu thi đua, khen thưởng các cấp:

+ Tập thể:

TT Hình thức thi đua/khen thưởng Số lượng

1 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 01

2 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT 01

+ Cá nhân:

TT Hình thức thi đua/khen thưởng Số lượng

Trang 20

2 Nhà giáo Ưu tú 02

3 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 02

4 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT 02

II BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG ĐHKHXH&NV

2.1 Đường lối, chính sách, pháp luật về các hoạt động của Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN

2.1.1 Quốc tế

Trong những thập niên gần đây, tình hình chính trị, kinh tế thế giới có nhiều chuyển biến mau chóng Nền giáo dục, KH&CN thế giới cũng đang trải qua giai đoạn phát triển mang tính bước ngoặt Những chuyển biến đó đã và đang tác động sâu sắc đến đời sống của tất cả các quốc gia, đưa nhân loại bước sang thời đại mới, thời đại của Văn minh trí tuệ

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển mạnh mẽ, tạo chuyển biến mang tính đột phá trên nhiều lĩnh vực đặt ra nhiều yêu cầu mới trong công tác quản

lý xã hội và tư duy đào tạo đại học Xu hướng tăng cường ứng dụng CNTT trong đào tạo, NCKH, quản trị đại học ngày càng phổ biến Triết lý đào tạo của nhiều trường đại học lớn đã thay đổi, chuyển từ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực thích ứng với thị trường lao động sang đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao nhằm tạo ra việc làm mới, đang dần trở thành xu thế của các đại học sáng tạo, khởi nghiệp

Xu thế phát triển của thế giới hiện nay cho thấy, GD&ĐT cùng với KH&CN ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học hàng đầu luôn giữ vai trò tiên phong, dẫn dắt sự phát triển KH&CN cũng như nền kinh tế tri thức ở mỗi quốc gia

Trong bối cảnh đó, cần phải có nhận thức đúng, đánh giá khách quan, toàn diện để đề ra những dự báo khoa học, chuẩn bị điều kiện cần thiết nhằm thích ứng với xu thế phát triển chung của nhân loại Thực tế cho thấy, trong thời đại ngày nay, tất cả các quốc gia, muốn đạt được sự phát triển nhanh, bền vững đều phải dựa trên

Trang 21

vai trò quan trọng đối với sự phát triển ổn định, bền vững của xã hội Nhu cầu việc làm và nguồn nhân lực các ngành KHXH&NV ở nhiều quốc gia phát triển, đang phát triển ngày một trở thành yêu cầu thiết yếu

2.1.2 Trong nước

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều nghị quyết, chính sách quan trọng về GD&ĐT, khẳng định GD&ĐT cùng với KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước Nghị quyết 29 của BCH Trung ương chủ trương tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng dụng nhân tài… Thực hiện chủ trương đó, nhiều chính sách về giáo dục, đào tạo đã và đang được thực hiện; Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 đã đặt các CSGD đại học trước những yêu cầu mới, đòi hỏi phải có sự thay đổi mạnh mẽ để thích ứng với cơ chế mới trong quản trị đại học

Sự phát triển của đất nước, yêu cầu của xã hội đã và đang đặt ra cho các ngành khoa học, trong đó có KHXH&NV cần tiếp tục thực hiện những định hướng nghiên cứu, trọng tâm, cơ bản, đồng thời cũng đề ra yêu cầu mới về thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao Nhiều công trình nghiên cứu đã và đang đóng vai trò tích cực trong việc giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển; nghiên cứu các mô hình và con đường phát triển; vai trò, cấu trúc và ảnh hưởng của các thể chế; các mối quan hệ, tổ chức quốc tế, chính sách của các nước lớn; tác động của thời đại công nghiệp lần thứ tư đối với đời sống chính trị, kinh tế thế giới; phân tích nghịch

lý của sự phát triển cùng những tác động đa chiều của quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa đến sự phát triển của Việt Nam hiện nay…

Là một đơn vị thành viên của ĐHQGHN, đồng thời là trung tâm đào tạo có truyền thống và uy tín, trong những năm qua Trường ĐHKHXH&NV đang có nhiều

nỗ lực đổi mới, bảo đảm chất lượng đào tạo, áp dụng phương thức quản trị, tổ chức đào tạo tiên tiến nhằm tạo sự liên thông, liên kết cao giữa các cấp học và ngành học; phát huy năng lực, tinh thần chủ động, sáng tạo của người học; tập trung đội ngũ chuyên gia giỏi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao Phương châm của Nhà trường là, hướng đến những mục tiêu phát triển toàn diện, người học không chỉ được trang bị lý luận và phương pháp, tri thức và kỹ năng mà còn được giáo dục

về trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, đạo đức, lối sống, giá trị và tinh thần

Trang 22

Tình hình quốc tế, trong nước có cả thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức đan xen, đặt ra nhiều nhiệm vụ, yêu cầu cao hơn, nặng nề hơn đối với Trường ĐHKHXH&NV trong thời gian tới Kế thừa truyền thống, uy tín và vị thế xã hội, phát huy nguồn lực tổng hợp trong nước và quốc tế, Trường ĐHKHXH&NV nêu cao quyết tâm đoàn kết, chủ động, sáng tạo chuẩn bị tốt các điều kiện, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ để tiếp tục đổi mới, phát triển Nhà trường trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2035, xứng đáng với truyền thống vẻ vang, đáp lại sự kỳ vọng của các thế hệ cán bộ viên chức, người học và xã hội, sự tin tưởng của Đảng, Nhà nước

và phát triển công nghệ đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ cuộc sống, trong đó, một số kết quả nghiên cứu cơ bản đã tiếp cận trình độ quốc tế;

- Trường có hệ thống CSVC, thư viện, thiết bị giảng dạy và học tập hiện đại hóa, được bổ sung số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và NCKH của GV, học viên;

- Trường có mạng lưới đối tác đa dạng, đến từ nhiều quốc gia có trình độ giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới;

- Đội ngũ GV, nhân viên, SV của Nhà trường có trách nhiệm xã hội cao trong PVCĐ

Cơ hội:

Trang 23

- Những thập niên đầu thế kỷ XXI, các ngành khoa học xã hội trên thế giới có

sự phát triển mạnh mẽ, to lớn nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của cuộc sống xã hội cũng như đảm bảo sự tồn tại một cách có giá trị của nó trong bối cảnh mới

- Sau hơn 30 năm đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển KT - XH Trong những năm qua, giáo dục đại học ở nước

ta có nhiều phát triển, góp phần đào tạo nguồn nhân lực và NCKH phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước KHXH&NV tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cung cấp được luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển đất nước, giữ vững an ninh chính trị, bảo

vệ toàn vẹn chủ quyền đất nước và bồi đắp, phát huy các giá trị văn hóa, xã hội và con người Việt Nam

- Sự phát triển của đất nước, yêu cầu của xã hội đã và đang đặt ra cho các ngành khoa học, trong đó có KHXH&NV, cần phải tiếp tục thực hiện những định hướng nghiên cứu cơ bản; đồng thời tập trung làm sáng tỏ các vấn đề đã và đang nảy sinh trong xã hội Việt Nam KHXH&NV đóng vai trò tích cực trong việc giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển; nghiên cứu các mô hình và con đường phát triển; vai trò, cấu trúc và ảnh hưởng của các thể chế; các mối quan hệ, tổ chức quốc

tế, chính sách của các nước lớn, những tác động của thời đại CNTT - truyền thông đối với xã hội và đời sống kinh tế; phân tích những nghịch lý của sự phát triển cùng những tác động đa chiều của quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa đến sự phát triển của Việt Nam hiện nay

- Trường ĐHKHXH&NV nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, sự hỗ trợ, hợp tác có hiệu quả của các bộ, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp

và các đối tác quốc tế

- Là một đơn vị thành viên của ĐHQGHN, đồng thời là trung tâm đào tạo có truyền thống và uy tín, trong những năm qua Trường ĐHKHXH&NV nhận được sự quan tâm và đầu tư có hiệu quả của ĐHQGHN Mô hình đại học định hướng nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực, có tính tự chủ cao của ĐHQGHN đã được hình thành và phát triển

2.2.2 Cách thức tận dụng cơ hội

Thứ nhất, mỗi cán bộ, GV, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý phải thường xuyên

Trang 24

trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, lãnh đạo; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường đại học; nghiêm túc thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng

Thứ hai, Nhà trường luôn phải quán triệt sâu sắc và thực hiện sáng tạo định hướng xây dựng Trường ĐHKHXH&NV thành một Trường đại học nghiên cứu tiên tiến, đại học thông minh, đề cao và khơi dậy tinh thần tự chủ, sáng tạo và khởi nghiệp cho người học Nhà trường phấn đấu trở thành một Tổ chức nghiên cứu chiến lược

và chính sách (Think tank) của Việt Nam

Thứ ba, chủ động xây dựng các sản phẩm đào tạo hướng đến có khả năng hòa nhập, thích ứng cao với xu thế phát triển của một xã hội học tập, với thời đại của CNTT kết nối toàn cầu và nền kinh tế tri thức

Thứ tư, tiếp tục hướng đến xây dựng một số CTĐT quốc tế; đề án, nhiệm vụ,

hệ thống đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề khoa học trọng điểm, cấp bách vì mục tiêu nâng cao nhận thức khoa học, gắn nghiên cứu với đào tạo đặc biệt

là đào tạo sau đại học, thực hiện phương châm xã hội hóa, thương mại hóa và quốc

tế hóa các kết quả, sản phẩm nghiên cứu, thiết thực phục vụ yêu cầu của thực tiễn, xã hội, đồng thời xây dựng CSDL, chuẩn bị luận cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp, chính sách phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

Thứ năm, huy động mọi nguồn lực, tạo ra bước đột phá trong chiến lược đào tạo cán bộ mà trọng tâm là đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành vì mục tiêu phát triển toàn diện và bền vững; thu hút và phát huy nguồn lực trí tuệ của đội ngũ các nhà lãnh đạo, quản lý, chuyên gia trong nước, quốc tế tham gia công tác NCKH

và đào tạo; triển khai và hoàn thành các dự án phát triển các khoa, viện nghiên cứu, viện đào tạo, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, nhóm nghiên cứu mạnh nhằm tạo ra các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu có chất lượng, trình độ khoa học cao

Thứ sáu, tăng cường mối quan hệ hợp tác với các trường, đơn vị trong ĐHQGHN và các cơ quan khoa học, đào tạo trong nước, quốc tế; đổi mới mô hình hoạt động, cách thức tổ chức, quản lý của một đại học tiên tiến; phát huy tối đa ưu thế, năng lực ứng dụng của khoa học và CNTT - truyền thông trong đào tạo, NCKH,

Trang 25

chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, triển khai các CTĐT, dự án nghiên cứu,

có cơ chế phát huy năng lực của đội ngũ các nhà khoa học trình độ cao, thu hút các chuyên gia giỏi, đầu ngành về công tác, cộng tác với Trường; xây dựng nguồn lực tài chính và mở rộng quan hệ HTQT

2.3 Thách thức và giải pháp khắc phục

2.3.1 Thách thức

Trong giai đoạn qua, Nhà trường cũng gặp nhiều thách thức, khó khăn:

- Một số điều kiện căn bản cho việc xây dựng, phát triển Nhà trường theo mô hình Đại học định hướng nghiên cứu còn có những bất cập; tự chủ đại học đang trở thành xu thế chủ đạo đặt ra những thách thức lớn cho các trường nghiên cứu, đào tạo các ngành khoa học cơ bản; cạnh tranh giáo dục đại học trong nước, quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ…

- Thời gian qua, cũng là thời kỳ có nhiều biến động về nhân sự, nhiều nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành nghỉ hưu; sự hẫng hụt đội ngũ cán bộ kế cận trung tuổi có chức danh khoa học cao; nguồn lực tài chính, CSVC còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

- Công tác tuyển sinh, đặc biệt là tuyển sinh sau đại học có nhiều khó khăn; công tác NCKH nhất là công bố quốc tế đứng trước những thách thức và yêu cầu mới…

- Việc lãnh đạo tổ chức thực hiện các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, Nghị quyết của ĐHQGHN và Nghị quyết của Đảng ủy Nhà trường tại một số Chi bộ chưa kịp thời, hiệu quả; Đảng bộ và một số Chi bộ chưa có nhiều giải pháp để đổi mới phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng trong cán bộ, đảng viên; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và chất lượng sinh hoạt đảng, tinh thần phê bình và tự phê bình ở một số Chi bộ còn hạn chế dẫn đến việc giải quyết những vướng mắc về tư tưởng của cán bộ, đảng viên về những vấn đề của Nhà trường đôi lúc chưa được kịp thời

- Việc quy hoạch cán bộ quản lý, chuyên môn ở một số đơn vị còn thiếu tầm nhìn lâu dài; chưa thực sự quan tâm tới việc bồi dưỡng, phát triển cán bộ nguồn, những người có phẩm chất, năng lực Việc rà soát cơ cấu các chuyên ngành đào tạo sau đại học, đặc biệt là các chuyên ngành thuộc khối khoa học cơ bản khó tuyển sinh

Trang 26

do quá chuyên sâu, từ đó đề xuất giải pháp sáp nhập một số chuyên ngành hẹp và mở mới các chuyên ngành có nhu cầu xã hội chưa kịp thời

- Việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO chưa được triển khai sâu rộng trong toàn Trường Quy định về phân cấp quản lý và quy trình hoạt động quản lý có nhiều nội dung còn bất cập chưa được điều chỉnh kịp thời Chưa ban hành được bộ quy tắc ứng xử phù hợp đối với CBVC, người học theo quy định về kỷ cương, nề nếp, văn hóa chất lượng

- Chưa bố trí được nguồn lực tài chính cần thiết cho việc xây dựng các dự án

về đào tạo, NCKH, hợp tác và phát triển hướng đến mục tiêu phát triển lâu dài và có chiều sâu Nguồn kinh phí thu từ hoạt động nghiên cứu và dịch vụ khoa học trong tổng nguồn thu còn thấp

2.2.3 Giải pháp khắc phục

Phương hướng: Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng để đổi mới toàn diện các mặt hoạt động nhằm phát triển Trường ĐHKHXH&NV thành đại học nghiên cứu, khẳng định vị thế quốc gia, quốc tế góp phần phát triển ĐHQGHN và đất nước trong thời kỳ mới

Mục tiêu tổng quát: Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; phát huy truyền thống, thế mạnh, vị thế của Trường ĐHKHXH&NV; huy động mọi nguồn lực để phát triển toàn diện Nhà trường, chủ động trong tự chủ đại học; đổi mới mang tính đột phá trong công tác tổ chức - cán bộ, đào tạo, NCKH, quản trị đại học tiên tiến; ứng dụng công nghệ hiện đại trong mọi lĩnh vực để phát triển Nhà trường thành ĐHNC; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về KHXH&NV đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

Biện pháp thực hiện:

- Tiếp tục xây dựng các ngành đào tạo mới và các CTĐT chất lượng cao theo hướng xã hội hóa; Tăng cường xây dựng hệ thống học liệu, giáo trình, bài giảng; Tiếp tục hoạt động dạy - học trực tuyến theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và chất lượng; đổi mới hoạt động quản lý đào tạo theo hướng chuyên nghiệp; Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương trong tổ chức các khóa/lớp bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn

Trang 27

- Ban hành và triển khai định hướng NCKH giai đoạn 2021 - 2030; Xây dựng chương trình KHXH&NV cấp quốc gia; Tăng cường công bố quốc tế trên hệ thống tạp chí quốc tế có chỉ số ảnh hưởng cao (ISI, Scopus) và các nhà xuất bản quốc tế có

uy tín

- Xây dựng đội ngũ CBVC có phẩm chất, đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật, vững vàng về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, góp phần tích cực vào sự phát triển của Nhà trường; Tập trung ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý và lý luận chính trị đối với cán bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ thuộc diện quy hoạch lãnh đạo, quản lý cấp khoa và phòng ban; Hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển đội ngũ CBVC, từng bước thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ CB giai đoạn

2020 – 2025; Tăng cường thu hút GV có trình độ cao về trường công tác; Đảm bảo

cơ cấu hợp lý giữa GV và cán bộ hành chính; Xây dựng, bổ sung một số văn bản liên quan đến chính sách đối với CBVC theo quy định mới

- Nâng cao hiệu quả và tác động của công tác ĐBCL giáo dục thông qua việc hoàn thành tốt kế hoạch KĐCL Trường và các CTĐT giai đoạn 2021 – 2025; Thực hiện tốt các hoạt động khảo sát các bên liên quan theo đúng kế hoạch và chỉ tiêu; Xây dựng và đề xuất các hoạt động cải tiến chất lượng các CTĐT theo khuyến nghị đánh giá ngoài

- Tiếp tục đơn giản hóa và công khai hoá các thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao tính chuyên nghiệp, chuyên trách trong công tác quản lý hành chính; Huy động mọi nguồn lực, tích cực triển khai dự án cải tạo nhà xe thành nhà học cao tầng phục vụ cho công tác đào tạo, NCKH và các hoạt động khác của Trường; tăng nguồn thu bổ sung lên 5%; Cân đối các nguồn kinh phí đảm bảo chi trả thu nhập tăng 5% so với năm 2021

- Tiếp tục tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống cho SV; nâng cao hơn nữa ý thức trách nhiệm, thực hiện tốt kỷ cương kỷ luật học đường, văn hóa học đường; Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ SV; triển khai có hiệu quả khả năng tìm kiếm việc làm cho SV sau tốt nghiệp; chủ động huy động nguồn lực học bổng từ các tổ chức, các quỹ, các doanh nghiệp và các cá nhân

Trang 28

Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Mục 1 Đảm bảo chất lượng về chiến lược Tiêu chuẩn 1 Tầm nhìn, sứ mạng và văn hoá

Tiêu chí 1.1: Lãnh đạo cơ sở giáo dục đảm bảo tầm nhìn và sứ mạng của cơ

sở giáo dục đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan

Kể từ khi thành lập cho đến nay, Trường ĐHKHXH&NV luôn xác định rõ nội dung của tầm nhìn, sứ mạng của Nhà trường qua từng giai đoạn phát triển và lấy đó làm kim chỉ nam trong việc xây dựng và triển khai các hoạt động tại Trường; đồng thời, Trường định kỳ có rà soát, cập nhật tầm nhìn, sứ mạng để bắt kịp với định hướng phát triển KT - XH và sự hài lòng của các bên liên quan

Trong giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn, sứ mạng của Trường ĐHKHXH&NV được thể hiện cụ thể trong Nghị quyết của Đảng ủy và “Chiến lược phát triển Trường ĐHKHXH&NV đến năm 2025, tầm nhìn 2035” [H1.01.01.01], [H1.01.01.02]:

Tầm nhìn:

Phát huy thế mạnh của một trường đại học khoa học cơ bản, tập trung nguồn lực xây dựng Trường ĐHKHXH&NV thành một Trường đại học nghiên cứu, đa ngành và liên ngành với đội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành; phát triển một số ngành, chuyên ngành đào tạo mới, tiên phong đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo và nghiên cứu các ngành khoa học cơ bản của đất nước đạt trình độ khu vực và quốc tế; xếp vào nhóm 100 các trường đại học hàng đầu của khu vực châu Á và nhóm 500 đại học của thế giới [H1.01.01.03]

Sứ mạng:

Trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN có sứ mệnh đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; nghiên cứu, sáng tạo và truyền bá tri thức về KHXH&NV, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước [H1.01.01.03] Nội dung của tầm nhìn, sứ mạng của Trường ĐHKHXH&NV trước hết phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ, điều kiện về nguồn lực, CSVC, tính đặc thù của KHXH&NV Tổ chức tiền thân của Trường ĐHKHXH&NV là Đại học Văn khoa Hà Nội (thành lập theo Sắc lệnh số 45 do Chủ tịch Hồ Chí Minh kí ngày 10/10/1945), tiếp đó là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (thành lập ngày 05/06/1956) Ngày 10/12/1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 97/CP thành lập ĐHQGHN,

Trang 29

của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Ngay từ khi được thành lập theo Nghị định

97 của Chính phủ, Trường ĐHKHXH&NV đã được Đảng và Nhà nước coi là một trung tâm đào tạo và NCKH xã hội nhân văn lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [H1.01.01.04], [H1.01.01.05], [H1.01.01.06]

Để xây dựng được đúng tầm nhìn, sứ mạng của Trường phù hợp với đường lối phát triển, đáp ứng yêu cầu đào tạo, NCKH và PVCĐ, trong quán trình xây dựng, Nhà trường luôn lắng nghe và tranh thủ sự ủng hộ của các bên liên quan Điều đó được thể hiện qua quy trình, phương pháp và nội dung triển khai xây dựng tầm nhìn,

sứ mạng Nhà trường đã tổ chức các hoạt động theo lộ trình như sau:

- Bước 1: Thành lập Bộ phận xây dựng chiến lược [H1.01.01.07];

- Bước 2: Tổ chức họp, thảo luận, lấy ý kiến của các bên liên quan về Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi: Đảng ủy, BGH, Công đoàn, Đoàn thanh niên, GV, để lắng nghe ý kiến, mong muốn các bên liên quan nhằm xác định tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi [H1.01.01.08];

- Bước 3: Hình thành dự thảo tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi và tiến hành lấy ý kiến các bên liên quan về Dự thảo [H1.01.01.09];

- Bước 4: Tổ chức họp với các bên liên quan, tiến hành phân tích đánh giá, trên cơ sở đó hình thành các mục tiêu và chỉ tiêu chiến lược [H1.01.01.10];

- Bước 5: Thống nhất nhận thức về tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược;

- Bước 6: Xác định giải pháp, kế hoạch hành động chiến lược nhằm thực hiện các mục tiêu và các KPIs của chiến lược [H1.01.01.02];

- Bước 7: Ban hành nghị quyết thông qua tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi, mục tiêu và kế hoạch hành động chiến lược [H1.01.01.02];

- Bước 8: Công bố chiến lược đến toàn thể cán bộ, GV, nhân viên và các bên liên quan[H1.01.01.11];

Trong quá trình xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi, Trường đã tham chiếu các văn bản của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và bám sát chiến lược phát triển KT - XH của Thủ đô Hà Nội và cả nước, khu vực và quốc tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Trường nhằm đào tạo người học có đủ năng

Trang 30

góp tích cực, hiệu quả vào sự phát triển bền vững của địa phương và xã hội [H1.01.01.12], [H1.01.01.13], [H1.01.01.14].

Trong quá trình xây dựng Chiến lược phát triển, xác định tầm nhìn, sứ mạng, Trường ĐHKHXH&NV còn tranh thủ xin ý kiến góp ý về trí tuệ, tâm huyết của nhiều nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý, chuyên gia trong và ngoài nước [H1.01.01.08] Tầm nhìn, sứ mạng và chiến lược phát triển của Trường ĐHKHXH còn được Đảng ủy, Ban Giám đốc, các Ban chức năng của ĐHQGHN cho ý kiến góp ý để gia tăng hàm lượng trí tuệ và phù hợp, thống nhất với định hướng phát triển của ĐHQGHN [H1.01.01.15]

Với tầm nhìn, sứ mạng đã được xác định, Nhà trường tin tưởng đã đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan Cụ thể: theo thống kê kết quả khảo sát mức độ hài lòng về tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi qua 02 giai đoạn chiến lược gần nhất của Nhà trường đối với GV, SV đều đạt mức “Hài lòng” trở lên [H1.01.01.16], [H1.01.01.17]

Nhà trường và nhiều cá nhân được các cấp tặng bằng khen, giấy khen, cờ thi đua ghi nhận kết quả đóng góp cho sự phát triển KT-XH của Đất nước, Thủ đô Hà Nội, Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN [H1.01.01.18]

Tự đánh giá tiêu chí đạt mức: 5

Tiêu chí 1.2: Lãnh đạo cơ sở giáo dục thúc đẩy các giá trị văn hóa phù hợp với tầm nhìn và sứ mạng của cơ sở giáo dục

Trường ĐHKHXH&NV đã xác định các giá trị văn hóa cốt lõi của mình ngay

từ khi thành lập Trường, các giá trị này được Trường bổ sung, thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển của Trường, đây được xem như là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Trường Cụ thể, giai đoạn vừa qua, dựa trên tầm nhìn, sứ mạng, Trường ĐHKHXH&NV xác định giá trị cốt lõi [H1.01.01.02]:

Tiên phong - Sáng tạo - Khởi nghiệp - Chất lượng cao - Trình độ cao Các giá trị văn hóa của Trường phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của Trường đã được xác định Với slogan “Trân trọng quá khứ, hướng đến tương lai”, các giá trị văn hóa được xác định dựa trên nền tảng lưu giữ, cải tiến, phát triển những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc và quá trình lịch sử phát triển của Trường nhằm thúc đẩy tinh thần, hành động của đội ngũ GV, SV Nhà trường đạt được các mục tiêu chiến

Trang 31

phù hợp giữa các giá trị văn hóa với tầm nhìn, sứ mạng của Trường như bảng dưới đây:

Bảng 1.2.1: Đối chiếu các giá trị văn hóa với tầm nhìn, sứ mạng

lõi

Trường ĐHKHXH&NV -

ĐHQGHN có sứ mệnh đi

đầu trong đào tạo nguồn

nhân lực chất lượng cao,

trình độ cao; nghiên cứu,

sáng tạo và truyền bá tri

đa ngành và liên ngành với đội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành; phát triển một số ngành, chuyên ngành đào tạo mới, tiên phong đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo và nghiên cứu các ngành khoa học cơ bản của đất nước đạt trình độ khu vực và quốc tế; xếp vào nhóm 100 các trường đại học hàng đầu của khu vực châu Á và nhóm 500 đại học của thế giới

Tiên phong - Sáng tạo - Khởi nghiệp

- Chất lượng cao - Trình

độ cao

Để thúc đẩy các giá trị văn hóa phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của Trường, Đảng ủy, BGH đã có phân tích, đánh giá và nhận thức đúng về vai trò của lĩnh vực KHXH&NV trong phát triển Đất nước Trong đó xác định rõ “KHXH&NV có nhiệm

vụ nghiên cứu và đúc kết các quy luật vận động, phát triển của lịch sử; các mối quan

hệ và cấu trúc xã hội; các vấn đề về tư tưởng, tâm lý; tri thức, kinh nghiệm, phương thức quản lý; sự phát triển của các hình thái, thể chế chính trị, nhà nước, các vấn đề, hiện tượng mới xuất hiện trên thế giới tác động đến Việt Nam đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, bản sắc dân tộc, hun đúc tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, thúc đẩy sự phát triển KT-XH vì những mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững của đất nước” [H1.01.01.02]

Để từng bước thúc đẩy các giá trị văn hóa phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng,

Trang 32

định hướng, thành tựu, những bước phát triển của ĐHQGHN, của ngành giáo dục và đất nước [H1.01.01.02] Nhà trường luôn quán triệt sâu sắc và thực hiện sáng tạo định hướng xây dựng Trường ĐHKHXH&NV thành một Trường đại học nghiên cứu tiên tiến, đại học thông minh, đề cao và khơi dậy tinh thần tự chủ, sáng tạo và khởi nghiệp cho người học [H1.01.02.02]

Để thúc đẩy văn hóa sáng tạo và từng bước hiện thực hóa tầm nhìn, sứ mạng, Lãnh đạo Nhà trường luôn khuyến khích và có chính sách hỗ trợ GV tham gia NCKH, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh (Think tank); không ngừng nâng cao chất lượng nghiên cứu, đào tạo, phấn đấu đến năm 2025, tầm nhìn năm 2035 có một số lĩnh vực nghiên cứu, ngành và chuyên ngành đào tạo đạt trình độ khu vực và quốc tế [H1.01.02.03], [H1.01.02.04]

Lãnh đạo Nhà trường cũng chỉ đạo, khuyến khích và thúc đẩy các Khoa/Viện/Bộ môn và các đơn vị dựa trên tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị cốt lõi đã được xác định để chủ động triển khai thực hiện tại đơn vị [H1.01.02.05] Nhờ đó mà tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị văn hóa cốt lõi nhất của Trường ĐHKHXH&NV đã lan tỏa, thẩm thấu dần vào nhận thức và hành động của từng GV, SV và các bên liên quan khác [H1.01.02.05] Và hiệu quả của những hoạt động này đã được SV, Cựu

SV đánh giá cao [H1.01.02.06]

Đặt trong tư duy phát triển và trong mối quan hệ, liên kết rộng lớn với đội ngũ các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu, quản lý trong nước, quốc tế , Lãnh đạo Trường ĐHKHX&NV chỉ đạo xây dựng một số CTĐT quốc tế; đề án, nhiệm vụ, hệ thống đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề khoa học trọng điểm, cấp bách

vì mục tiêu nâng cao nhận thức khoa học, gắn nghiên cứu với đào tạo đặc biệt là đào tạo sau đại học, thực hiện phương châm xã hội hóa, thương mại hóa và quốc tế hóa các kết quả, sản phẩm nghiên cứu, thiết thực phục vụ yêu cầu của thực tiễn, xã hội, đồng thời xây dựng CSDL, chuẩn bị luận cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp, chính sách phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam [H1.01.02.07]

Để thúc đẩy giá trị văn hóa “Tiên phong - Sáng tạo - Khởi nghiệp - Chất lượng cao - Trình độ cao” cũng như triết lý “Trân trọng quá khứ, hướng đến tương lai”, Lãnh đạo Nhà trường đã xác định rõ sản phẩm đào tạo mà Trường ĐHKHX&NV

Trang 33

hội học tập, với thời đại của CNTT kết nối toàn cầu và nền kinh tế tri thức Nhà trường coi trọng việc trang bị, rèn luyện cho người học năng lực tự chủ, khả năng làm việc độc lập, tinh thần sáng tạo, khởi nghiệp và những cách thức tiếp cận, kỹ năng học tập suốt đời Họ đồng thời có những phẩm chất của “công dân toàn cầu”, có khả năng hội nhập mau chóng với môi trường học thuật quốc tế, có tinh thần chủ động và sự kết nối cao để có thể tham gia vào thị trường lao động, sự phân công lao động xã hội và các khuynh hướng di động của nguồn nhân lực KH&CN trình độ cao đang diễn ra mạnh mẽ ở khu vực và thế giới hiện nay [H1.01.02.08]

Lãnh đạo Nhà trường chủ trương huy động mọi nguồn lực, tạo ra bước đột phá trong chiến lược đào tạo cán bộ mà trọng tâm là đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành vì mục tiêu phát triển toàn diện và bền vững; thu hút và phát huy nguồn lực trí tuệ của đội ngũ các nhà lãnh đạo, quản lý, chuyên gia trong nước, quốc tế tham gia công tác NCKH và đào tạo; triển khai và hoàn thành các dự án phát triển các khoa, viện nghiên cứu, viện đào tạo, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, nhóm nghiên cứu mạnh nhằm tạo ra các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu có chất lượng, trình độ khoa học cao [H1.01.02.09]

Nhằm đáp ứng xu thế phát triển của thế giới, nhu cầu phát triển của đất nước, Trường ĐHKHX&NV không ngừng tăng cường mối quan hệ hợp tác với các trường, đơn vị trong ĐHQGHN và các cơ quan khoa học, đào tạo trong nước, quốc tế; đổi mới mô hình hoạt động, cách thức tổ chức, quản lý của một đại học tiên tiến; phát huy tối đa ưu thế, năng lực ứng dụng của khoa học và CNTT - truyền thông trong đào tạo, NCKH, quản trị đại học, hoàn thiện phương thức quản trị đại học hiện đại, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, triển khai các CTĐT, dự án nghiên cứu, có cơ chế phát huy năng lực của đội ngũ các nhà khoa học trình độ cao, thu hút các chuyên gia giỏi, đầu ngành về công tác, cộng tác với Trường; xây dựng nguồn lực tài chính và mở rộng quan hệ HTQT [H1.01.02.09]

Tự đánh giá tiêu chí đạt mức: 5

Tiêu chí 1.3: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo dục được phổ biến, quán triệt và giải thích rõ ràng để thực hiện

Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Trường được xác định là “kim chỉ nam”

để định hướng mọi hoạt động nhằm phát triển Trường Hoạt động phổ biến, quán triệt

Trang 34

thường xuyên bằng nhiều hình thức giúp nâng cao nhận thức, làm mục tiêu phấn đấu

và quyết tâm sát cánh với lãnh đạo thực hiện các mục tiêu chiến lược

Tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị văn hóa của nhà trường đã được phổ biến rộng rãi đến cán bộ quản lý, GV, người học, nhà sử dụng lao động, các tổ chức xã hội nghề nghiệp thông qua cổng thông tin điện tử www.ussh.vnu.edu.vn [H1.01.03.01] Trong việc hiện thực hóa tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Nhà trường, Đảng

ủy BGH và cán bộ quản lý Trường được đánh giá là các hình mẫu trong việc tạo sự lan tỏa, phát triển tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Trường Cụ thể, lãnh đạo Nhà trường đã xây dựng kế hoạch truyền thông về Chiến lược phát triển Trường, chỉ đạo các đơn vị chức năng xây dựng kế hoạch chiến lược đơn vị, triển khai thông tin tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa thông qua các cuộc họp giao ban để các giá trị được công

bố rộng rãi bên trong và ngoài Trường (từ hệ thống nhận diện thương hiệu, bảng tin, website, hộp thư điện tử, các bảng hiệu, tài liệu tuyển sinh, các vật phẩm lưu niệm,… cho tới thư mời các tổ chức doanh nghiệp, phương tiện báo chí, đài truyền hình) [H1.01.03.02]

Trường đã xây dựng kế hoạch hành động cho công tác truyền thông và tổ chức các hoạt động, sự kiện với nhiều hình thức khác nhau nhằm phổ biến tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa đến các bên liên quan, các sự kiện đều được báo chí và truyền hình đưa tin [H1.01.03.02]; lãnh đạo Nhà trường thực hiện truyền thông tầm nhìn, sứ mạng

và văn hóa và các mục tiêu chiến lược phát triển Nhà trường, giải thích về logo biểu tượng thông qua các hoạt động như: Chia sẻ mô hình giáo dục khai phóng trên website của Trường; chia sẻ tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa trên báo [H1.01.03.03]

Trường cũng đã tích cực triển khai các hoạt động cụ thể nhằm lan tỏa tầm nhìn,

sứ mạng và văn hóa như: Tiến hành các bước mua phần mềm chống đạo văn; mời các cơ quan quản lý đến trao đổi một số vấn đề cũng như đề xuất nội dung hợp tác về giáo dục liêm chính, học thuật, sáng tạo [H1.01.03.04]; chuyển hóa vào trong nội quy lao động và nội quy SV, trong quy chế làm việc của cán bộ, GV, người lao động [H1.01.03.05] Đối thoại với SV, họp giao ban hằng tháng lắng nghe ý kiến của GV, nhân viên, Hội nghị Cán bộ - Viên chức [H1.01.03.06]; Thể hiện tinh thần trách nhiệm

vì cộng đồng như: “Dự án Nhân văn xanh”, hoạt động dọn rác bãi biển, hỗ trợ đồng bào bị thiên tai, tổ chức các hoạt động thiện nguyện,…; Minh chứng cho tinh thần

Trang 35

thị những ý tưởng đóng góp tích cực và sẵn sàng đối thoại trực tiếp, lắng nghe ý kiến mỗi cá nhân [H1.01.03.07], v.v

Song song với các hoạt động phổ biến tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa, lãnh đạo Nhà trường chỉ đạo thực hiện thành hành động cụ thể đến toàn thể thành viên và các đơn vị trong việc xây kế hoạch hành động chiến lược của các đơn vị, kế hoạch công tác của năm, các buổi sinh hoạt đầu tháng, họp giao ban, các ngày lễ tổ chức tại trường; trong các đợt sinh hoạt công dân đầu năm đối với SV, Nhà trường đều có tổ chức cho SV viết bài thu hoạch và lấy ý kiến cán bộ, GV, nhân viên về nhận thức tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa ,… [H1.01.03.08]

trường thành một đại học đứng đầu đất

nước về khoa học xã hội và nhân văn,

ngang tầm với các đại học danh tiếng

trong khu vực, phục vụ đắc lực sự nghiệp

công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Tập trung xây dựng và phát triển một số

ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế

trên cơ sở quốc tế hoá các chương trình

đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động học

thuật và mở rộng quan hệ hợp tác với các

trường đại học đẳng cấp cao trong khu

vực và trên thế giới

Tầm nhìn: Phát huy thế mạnh của một trường đại học khoa học cơ bản, tập trung nguồn lực xây dựng Trường ĐHKHX&NV thành một Trường đại học nghiên cứu, đa ngành và liên ngành với đội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành; phát triển một số ngành, chuyên ngành đào tạo mới, tiên phong đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo và nghiên cứu các ngành khoa học cơ bản của đất nước đạt trình độ khu vực và quốc tế; xếp vào nhóm 100 các trường đại học hàng đầu của khu vực châu Á và nhóm 500 đại học của thế giới

Trang 36

Sứ mạng: Trường ĐHKHXH&NV có sứ

mệnh đi đầu trong sáng tạo, truyền bá tri

thức và đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao về khoa học xã hội và nhân

văn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát

triển đất nước

Sứ mạng: Trường ĐHKHXH&NV có sứ mệnh đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; nghiên cứu, sáng tạo và truyền bá tri thức về KHXH&NV, phục

vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Giá trị cốt lõi: Chưa xác định cụ thể Giá trị cốt lõi: Tiên phong - Sáng tạo - Khởi

nghiệp - Chất lượng cao - Trình độ cao

Trường phân công cụ thể cho từng thành viên trong Đảng ủy và BGH để điều phối, giám sát các hoạt động chiến lược, đáp ứng mục tiêu tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa [H1.01.04.02] Ngoài ra, Trường còn thành lập tổ Tư vấn hỗ trợ Trường trong việc đề xuất một số nhiệm vụ chiến lược, kịp thời đưa ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp theo tình hình thực tế [H1.01.04.03]

Trong suốt quá trình công tác, Đảng ủy, BGH đã có nhiều ý kiến lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị thực hiện theo lộ trình quy định; đánh giá, điều chỉnh và bổ sung các chỉ tiêu kế hoạch phù hợp với bối cảnh và yêu cầu phát triển của thực tiễn [H1.01.04.04]Lãnh đạo Nhà trường xác định việc rà soát tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị cốt lõi của Trường ĐHKHXH&NV là trách nhiệm của tất cả các đơn vị, nhằm xác định đã thực hiện đúng và phù hợp với nội dung của chiến lược, có đi sai hướng hay không, có đáp ứng được nhu cầu xã hội và sự hài lòng của các bên liên quan hay không

Trong chu kỳ thực hiện chiến lược, Nhà trường luôn thực hiện khảo sát lấy ý kiến đánh giá, góp ý trực tiếp của các bên liên quan về việc rà soát tầm nhìn, sứ mạng

và văn hóa:

- Đối với cán bộ, GV và người lao động: thực hiện việc rà soát và ghi nhận góp ý thông qua các buổi họp giao ban, Hội nghị người lao động, các sinh hoạt học thuật, hội thảo [H1.01.04.05];

- Đối với các thành phần liên quan khác: việc thực hiện lấy ý khảo sát qua các buổi hội thảo có mời đối tác [H1.01.04.06];

- Đối với SV: việc lấy ý kiến thông qua các buổi sinh hoạt đầu khóa, buổi gặp

Trang 37

Bên cạnh việc lấy ý kiến các bên liên quan về tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa thông qua các hoạt động, Trường còn chủ động xây dựng mẫu lấy ý kiến rà soát tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa qua hình thức thu thập ý kiến các bên có liên quan Kết quả cho thấy, đa số các ý kiến thu thập hài lòng với tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa mà Trường đã xác định Bước đầu đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên và SV đã thể hiện niềm

tự hào về tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của trường [H1.01.01.16], [H1.01.01.17] Hàng năm, vào các dịp tổng kết, các đơn vị đều có đánh giá về thực trạng thực hiện chiến lược, dưới sự giám sát của BGH và các bộ phận chức năng [H1.01.04.07] Các báo cáo được gửi lên phòng Tổ chức Cán bộ và được trưởng đơn vị trình bày tại cuộc họp đơn vị hoặc tại cuộc họp giao ban tháng; toàn bộ những nội dung rà soát đều được ghi lại biên bản và gửi đến cho tất cả các đơn vị, cá nhân trong Trường[H1.01.04.08]

Tự đánh giá tiêu chí đạt mức: 5

Tiêu chí 1.5: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo dục cũng như quá trình xây dựng và phát triển chúng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan

Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Trường ĐHKHXH&NV sau mỗi đợt rà soát đều được cập nhật, điều chỉnh bổ sung phù hợp với chiến lược phát triển trong từng giai đoạn Đảng ủy và BGH có phân công cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị phụ trách điều phối, giám sát các đơn vị thực hiện công việc chuyên trách theo chức năng nhiệm vụ, điều đó được thể hiện cụ thể qua việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược qua từng giai đoạn: Trong đó nêu rất rõ những chỉ tiêu cơ bản cần đạt được, các phòng ban/khoa được giao thực hiện mảng công việc nào [H1.01.05.01]

Để tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa được thấm nhuần và đi vào trong từng hoạt động, Trường đã có những cải tiến đáng kể trong quá trình xây dựng cũng như thực hiện Trong quá trình xây dựng tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa, Trường đã thực hiện nhiều buổi tọa đàm, thảo luận cập nhật kiến thức, xu hướng để lắng nghe mong muốn của các bên liên quan để hình thành nên tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị, các ý tưởng ban đầu được Trường tiếp tục chia các nhóm nhỏ để tranh luận và đi đến thống nhất

ý kiến, mọi ý kiến đóp góp đều được tôn trọng và được ghi nhận bằng văn bản Quá

Trang 38

công tác rà soát, lắng nghe ý kiến các bên liên quan để có những điều chỉnh phù hợp [H1.01.05.02]

Trong giai đoạn vừa qua, phương thức xây dựng chiến lược của Trường đã được cải tiến nhiều so với trước: Trước đây, việc xác định tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị văn hóa cốt lõi của trường được thực hiện từ cấp lãnh đạo Đảng ủy và BGH sau đó triển khai cho CB-GV chưa được xây dựng thành quy trình cụ thể Hiện nay, Trường đã cải tiến có xây dựng quy trình, có thực hiện nghiên cứu, khảo sát, có sự tham gia của các bên liên quan trong việc xác định tầm nhìn, sứ mạng và giá trị văn hóa [H1.01.05.03], [H1.01.05.04] Có thể thấy được sự cải tiến về kết quả xác định tầm nhìn, sứ mạng và giá trị cốt lõi rất rõ ràng qua 2 giai đoạn chiến lược gần đây của Trường

Sự điều chỉnh về tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa nhà trường đã đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan [H1.01.01.16], [H1.01.01.17], [H1.01.05.05]

Tự đánh giá tiêu chí đạt mức: 5

Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 1:

1 Tóm tắt các điểm mạnh:

- Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Trường được xây dựng theo quy trình, có

sự tham gia của các bên liên quan, có công bố rộng rãi trên các phương tiện đại chúng

- Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Trường định kỳ được rà soát, cải tiến phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương xã hội, đáp ứng sự hài lòng của các bên liên quan

Thời gian thực hiện (bắt đầu

và hoàn thành)

Ghi chú

Trang 39

Phân công cụ thể đơn

vị, cá nhân phụ trách công tác rà soát các nội dung mục tiêu chiến lược

Đảng ủy, BGH;

Phòng Kế hoạch tài chính;

Phòng Hành chính – Tổng hợp; Trung tâm ĐBCL giáo dục

Trong năm

2022

Có văn bản hướng dẫn thực hiện

Phòng Kế hoạch Tài chính;

Phòng Thanh tra – Pháp chế

Từ

2022-2023

Có chế tài để quản lý tình hình thực hiện của các đơn vị, cá nhân

Thường trực Ban chỉ đạo, BGH, các đơn vị trong Trường

Từ tháng 01/2022 đến khi kết thúc chiến lược

Trang 40

Tiêu chuẩn 2 Quản trị

Tiêu chí 2.1 Hệ thống quản trị (bao gồm hội đồng quản trị hoặc hội đồng trường; các tổ chức đảng, đoàn thể; các hội đồng tư vấn khác) được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thiết lập định hướng chiến lược phù hợp với bối cảnh cụ thể của cơ sở giáo dục; đảm bảo trách nhiệm giải trình, tính bền vững, sự minh bạch và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng trong quá trình quản trị của cơ sở giáo dục

Trường ĐHKHXH&NV là trường đại học công lập Mô hình quản trị của Trường tuân thủ quy định pháp luật, các quy định của Chính phủ, của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, và của ĐHQGHN Hệ thống quản trị của Trường bao gồm Đảng ủy, BGH

và các Hội đồng tư vấn (HĐKH&ĐT, Hội đồng lương, Hội đồng thi đua khen thưởng

và Hội đồng tư vấn chính sách) [H2.02.01.01], [H2.02.01.02], [H2.02.01.03], [H2.02.01.04], [H2.02.01.05], [H2.02.01.06,] [H2.02.01.07]

Đảng ủy Trường có nhiệm kỳ 5 năm, được bầu chính thức tại Đại hội Đảng bộ của Trường và chuẩn y theo Điều lệ Đảng CSVN, được kiện toàn bổ sung khi cần thiết [H2.02.01.08] Đảng ủy Trường chỉ đạo định hướng chiến lược và chủ trương phát triển của Trường, hoạt động tuân theo Điều lệ Đảng và Quy chế làm việc của Đảng ủy [H2.02.01.09], [H2.02.01.10] Đảng ủy đóng vai trò hoạch định các nhiệm

vụ chiến lược trung hạn, dài hạn và một số vấn đề mang tính chất cấp bách ngắn hạn Đảng ủy xây dựng quy hoạch về nhân sự của Đảng ủy Trường theo giai đoạn 5 năm,

10 năm và phê duyệt đề án quy hoạch nhân sự của BGH Cơ cấu của Đảng ủy gồm

Bí thư, Phó Bí thư và các đảng ủy viên Cơ cấu Đảng ủy được định hướng để các đơn

vị đào tạo và nghiên cứu chính trong Trường có thành viên đại diện Tiêu chuẩn Bí thư, Phó Bí thư và các đảng ủy viên được trình bày trong đề án nhân sự của đảng ủy, bao gồm các yêu cầu về đạo đức, chính trị tư tưởng, ý thức tổ chức, kỷ luật, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác và sức khỏe Đặc biệt với sự lãnh đạo chủ chốt của Đảng bộ, phải thực sự tiêu biểu về trí tuệ, đạo đức, uy tín, năng lực thực tiễn và

sự cống hiến, được cán bộ, đảng viên và quần chúng tín nhiệm [H2.02.01.11], [H2.02.01.12]

Cơ chế phối hợp công tác trong trường được thực hiện quy chế phối hợp với BGH [H2.02.01.13]

Ngày đăng: 13/08/2022, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w