Câu 1 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ ? Câu 2 Trình bày các dạng sản xuất trong cơ khí? Câu 3 Trình bày các yếu tố đặc trưng cho tính chất hình học và cơ lý của bề mặt gia công? Câu 4: Trình bày ảnh hưởng của chất lượng bề mặt tới tính chất sử dụng của chi tiết máy? Câu 20: Trình bày đặc điểm và biện pháp công nghệ khi tiện côn, tiện lỗ?
Trang 1Mục Lục
Câu 1: Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ 3
Câu 2: Trình bày các dạng sản xuất trong cơ khí? 3
Câu 3: Trình bày các yếu tố đặc trưng cho tính chất hình học và cơ lý của bề mặt gia công? 4
Câu 4: Trình bày ảnh hưởng của chất lượng bề mặt tới tính chất sử dụng của chi tiết máy? 6
Câu 5: Trình bày ảnh hưởng của các yếu tố mang tính chất hình học của dụng cụ cắt và chế độ cắt tới độ nhám bề mặt? 8 Câu 6: Trình bày ảnh hưởng của các yếu tố phụ thuộc biến dạng dẻo của lớp bề mặt tới độ nhám bề mặt? 9
Câu 7: Trình bày ảnh hưởng do rung động của hệ thống công nghệ tới chất lượng bề mặt 9
Câu 8: Trình bày khái niệm và định nghĩa độ chính xác gia công của chi tiết máy và các phương pháp đạt độ chính xác gia công chi tiết máy 9
Câu 9: Trình bày khái niệm về độ cứng vững và độ mềm dẻo của hệ thống công nghệ và ảnh hưởng của độ cứng vững của hệ thống công nghệ tới độ chính xác gia công, biện pháp nâng cao độ cứng vững? 11
Câu 10: Trình bày ảnh hưởng của độ chính xác của máy, đồ gá và dụng cụ cắt tới độ chính xác gia công? 15
Câu 11: Trình bày cách xác định độ chính xác gia công bằng phương pháp thống kê kinh nghiệm 18
Câu 12: Trình bày cách xác định độ chính xác gia công bằng phương pháp thống kê xác suất? 19
Câu 13: Định nghĩa và phân loại chuẩn, cho ví dụ minh hoạ? 23
Câu 14 : Trình bày khái niệm về quá trình gá đặt và các phương pháp gá đặt chi tiết gia công? 27
Câu 15: Trình bày nguyên tắc sáu điểm khi định vị chi tiết, cho ví dụ minh họa các trường hợp định vị chi tiết cơ bản? 28
Câu 16: Trình bày khái niệm về sai số gá đặt Cách tính sai số kẹp chặt và sai số chuẩn? 31
Câu 17: Trình bày những điểm nên tuân thủ khi chọn chuẩn thô, nêu ví dụ minh họa? 34
Câu 18: Trình bày những điểm nên tuân thủ khi chọn chuẩn tinh, nêu ví dụ minh họa? 36
Câu 19: Trình bày khả năng công nghệ của tiện và các phương pháp gá đặt khi tiện? 38
Câu 20: Trình bày đặc điểm và biện pháp công nghệ khi tiện côn, tiện lỗ? 39
Câu 21: Trình bày khả năng công nghệ của bào, xọc? 40
Câu 22: Trình bày khả năng công nghệ của phay và các phương pháp gá đặt khi phay? 43
Câu 23 Trình bày đặc điểm và ứng dụng của các phương pháp phay thuận và phay nghịch? 46
Câu 24: Trình bày các biện pháp công nghệ khi phay rãnh then? 48
Câu 25 : Trình bày khả năng công nghệ của khoan; các biện pháp công nghệ khi khoan, các sai lệch xuất hiện khi khoan và biện pháp khắc phục? 52
Câu 26 : Trình bày khả năng công nghệ của khoét và các biện pháp công nghệ khi khoét? 57
Câu 27 : Trình bày khả năng công nghệ của doa và các biện pháp công nghệ khi doa? 59
Câu 28: Trình bày khả năng công nghệ của chuốt? 61
Câu 29: Trình bày các phương pháp mài tròn ngoài (có tâm, vô tâm), nêu phạm vi ứng dụng? 61
Trang 22
Câu 31: Trình bày khả năng công nghệ của mài phẳng, nêu các sơ đồ mài phẳng và phạm vi ứng dụng? 74 Câu 32: Trình bày khả năng công nghệ của mài nghiền, nêu các sơ đồ nghiền mặt phẳng, mặt trụ ngoài, mặt trụ trong (mặt lỗ), phạm vi ứng dụng? 77 Câu 33: Trình bày khả năng công nghệ của mài khôn, các khuyết tật xảy ra khi khôn, nguyên nhân và biện pháp khắc phục? 80
Trang 3Câu 1: Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ
- Quá trình công nghệ
Là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất( thay đổi kích thước, hình dáng hình học và vị trí tương quan) Ví dụ:
- Quá trình công nghệ gia công cơ
- QTCN nhiệt luyện
- QTCN lắp ráp
- QTCN chế tạo phôi( đúc, hàn, dập, cán)
Xác định QTCN hợp lí rồi ghi thành văn kiện CN thì văn kiện đó được gọi là quy trình CN
Câu 2: Trình bày các dạng sản xuất trong cơ khí?
1 Sản xuất đơn chiếc:
- Là SX có số lượng SP hàng năm rất ít (một đến vài chục chiếc), SP không ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không xác định được Đặc điểm:
- Tại một chỗ làm việc g/c nhiều loại chi tiết khác nhau
- G/c và lắp ráp thực hiện theo tiến trình CN
- Sử dụng TB và DC vạn năng Máy được bố trí theo từng loại
- Sử dụng đồ gá, dụng cụ đo vạn năng
- Không thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn Công nhân có trình độ tay nghề cao
- Năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao
- Ví dụ: dạng SX đơn chiếc là chế tạo các máy hạng nặng, các SP chế thử hoặc chế tạo theo đơn đặt hàng
2 Sản xuất hàng loạt
- Là dạng SX có SP hàng năm không quá ít, SP được chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định Đặc điểm:
Trang 44
* Sử dụng các máy vạn năng và c/d
* Các máy được bố trí theo dây chuyền CN
* Sử dụng nhiều d/c và đ/g chuyên dùng
* Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn
* Công nhân có trình độ trung bình
* Tùy theo sản lượng và mức độ ổn định của SP, người ta chia SX HL ra:
- Là dạng SX có sản lượng rất lớn, SP ổn định lâu dài (1-5 năm) Đặc điểm:
* Tại một chỗ làm việc thực hiện một n/c nào đó
* Các máy được bố trí theo dây chuyền chặt chẽ
* Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng, đường dây tự động
* G/c và lắp ráp được thực hiện theo dây chuyền
* Sử dụng đ/g, dụng cụ đo chuyên dùng
* Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn
* Năng suất lao động cao, giá thành SP hạ
* Công nhân có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh máy lại có trình độ tay nghề cao
Ví dụ SX h/khối: chế tạo Ô tô, máy kéo, vòng bi, bánh răng, ốc vít, các thiết bị đo lường
Câu 3: Trình bày các yếu tố đặc trưng cho tính chất hình học và cơ lý của bề mặt gia công?
1 Tính chất hình học của bề mặt gia công
a Độ nhấp nhô tế vi (độ nhám bề mặt):
+ Độ nhám dọc (trùng phương với véc tơ vận tốc cắt, do lực cắt biến đổi, lẹo dao)
Trang 5+ Độ nhám ngang (vuông góc với phương của véc tơ vận tốc cắt, do in dập
hình học của dụng cụ cắt và chế độ cắt)
Độ nhấp nhô tế vi của bề mặt gia công được đo bằng chiều cao nhấp nhô (RZ) và sai lệnh profin trung bình cộng Ra của lớp bề mặt
+ Chiều cao nhấp nhô (Rz) là giá trị trung bình của 5 khoảng cách từ 5 đỉnh cao nhất đến
5 đáy thấp nhất của nhấp nhô bề mặt tế vi tính trong phạm vi chiều dài tiêu chuẩn l (l=0,08 đến 8 mm)
Rz=((H1+H2+H3+H4+H5)-(H6+H7+H8+H9+H10))/5 Sai lệch profin trung bình Ra là trị số trung bình củakhoảng cách từ đỉnh trên đường nhấp nhô tế vi tới đường trục tọa độ Ox
Sm -bước nhấp nhô theo đường trung bình bằng giá trị trung bình của các bước nhấp nhô (theo đường trung bình) trong phạm vi chiều dài chuẩn l:
S- bước nhấp nhô theo đỉnh bằng giá trị trung bình của các bước nhấp nhô (theo đỉnh) trong phạm vi chiều dài chuẩn
Trang 6- Tính chất cơ lí của bề mặt gia công bao gồm:
a- Ảnh hưởng của độ nhấp nhô tế vi (độ nhám)
Chiều cao và hình dạng của nhấp nhô tế vi trên bề mặt cùng với chiều dài của vết gia công ảnh hưởng đến ma sát và mài mòn chi tiết máy
Quá trình mòn của một cặp chi tiết máy, xét trên cơ sở ma sát ở bề mặt tiếp xúc, thường qua ba giai đoạn:
+ mòn ban đầu: có thể làm cho chiều cao nhấp nhô giảm 65÷ 70%
+ mòn bình thường
+ mòn kịch liệt, khi đó bề mặt tiếp xúc bị tróc ra, cấu trúc bề
mặt chi tiết bị phá hỏng
Độ nhám bề mặt tăng thì lượng mòn tăng và tuổi thọ chi tiết giảm đi
b- Ảnh hưởng của lớp biến cứng bề mặt:
Lớp biến cứng bề mặt có tác dụng nâng cao tính chống mòn
Hiện tượng biến cứng bề mặt chi tiết máy còn hạn chế quá trình biến dạng dẻo toàn phần của chi tiết máy, qua đó hạn chế hiện tượng chảy và mài mòn của kim loại
Trang 7c- Ảnh hưởng của ứng suất dư lớp bề mặt: ko ảnh hưởng trong đk ma sát bình thường
2 Ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết
trọng va đập, nếu độ nhám bề mặt thấp
b- Ảnh hưởng của lớp biến cứng bề mặt
Bề mặt bị biến cứng có thể làm tăng độ bền mỏi khoảng 20% Chiều sâu và mức độ biến cứng có khả năng hạn chế khả năng gây ra các vết nứt tế vi làm hỏng chi tiết, nhất là mặt chi tiết có ứng
suất dư nén
c- Ảnh hưởng của ứng suất dư trong lớp bề mặt
Ứng suất dư nén trên lớp bề mặt có tác dụng nâng cao độ bền mỏi; ứng suất
dư kéo lại hạ thấp độ bền mỏi chi tiết máy
3 Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn hóa học của bề mặt chi tiết
a- Ảnh hưởng của độ nhấp nhô tế vi bề mặt:
bề mặt chi tiết máy càng ít nhám (càng nhẵn bóng) thì sẽ càng ít bị ăn mòn hóa học, bán kính đáy các nhấp nhô càng lớn thì khả năng chống ăn mòn hóa học bằng cách phủ lên bề mặt chi tiết máy một lớp bảo vệ bằng phương pháp sương, mạ (crom, niken) hoặc bằng phương pháp cơ khí làm chắc lớp bề mặt
b- Ảnh hưởng của lớp biến cứng bề mặt
Lớp biến cứng bề mặt hạn chế sự khuyếch tán ô xy vào lớp bề mặt nên hạn chế sự tạo thành các oxyt kim loại, có tác dụng chống mòn
4 Ảnh hưởng đến độ chính xác mối ghép
Độ chính xác và độ ổn định của chế độ lắp ghép giữa các chi tiết phụ thuộc vào độ nhám của các bề mặt lắp ghép vì chiều cao nhấp nhô tế vi RZ tham gia vào trường dung sai chế tạo chi tiết máy
Trang 88
Với mối lắp chặt cũng vậy, sau khi lắp chiều cao nhấp nhô tế vi bị san
phẳng làm giảm độ dôi thực tế của mối ghép
Câu 5: Trình bày ảnh hưởng của các yếu tố mang tính chất hình học của dụng cụ cắt
và chế độ cắt tới độ nhám bề mặt?
1 Thông số hình học của dao
- Thông số hình học của dao ảnh hưởng đến độ nhám
2 Ảnh hưởng của tốc độ cắt
- Khi V nhỏ, biến dạng ít, nhiệt cắt không cao, do đó RZ thấp Nếu V tăng gần 20m/ph thì nhiệt cắt tăng lên hàng nghìn độ nên sinh ra “lẹo dao”, lẹo dao làm thay đổi hình dáng mũi dao làm tăng RZ Nếu tăng V lên nữa (100 m/ph), lẹo dao biến mất và RZ giảm
3 Ảnh hưởng của lượng chạy dao
- Nhìn chung, khi tăng lượng chạy dao S thì độ nhám tăng vì biến dạngdẻo, biến dạng đàn hồi và rung động Nếu S>0,15 thì độ nhám tăng nhanh (do biến dạng đàn hồi)
4 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt
- Chiều sâu cắt nhìn chung không có ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bề mặt g/c
- Tuy nhiên, nếu chiều sâu cắt quá lớn thì rung động của quá trình cắt lớn sẽ làm tăng độ nhám
- Nếu chiều sâu cắt quá nhỏ sẽ gây ra hiện tượng trượt dao trên bề mặt g/c nên độ nhám tăng Hiện tượng trượt dao xảy ra khi t < 0,02~0,03 mm)
5 Ảnh hưởng của vật liệu gia công
- Vật liệu dẻo và dai (thép ít cacbon) dễ biến dạng, do đó độ nhám tăng
- Vật liệu cứng và giòn (ít biến dạng), do đó độ nhám giảm
- Giảm tính dẻo của bề mặt gia công bằng biến cứng cũng làm giảm độ nhám
6 Ảnh hưởng của rung động
Trang 9- Rung động làm thay đổi điều kiện ma sát, gây nên độ sóng và độ nhám trên bề mặt gia công
- Rung động sinh ra do nhiều nguyên nhân:
- Tình trạng của máy
- Độ cứng vững của dao, chi tiết và đồ gá
- Gia công với chế độ cắt không hợp lý
- Gia công không có dung dịch trơn nguội
- Vật liệu gia công có tính dẻo cao
Câu 6: Trình bày ảnh hưởng của các yếu tố phụ thuộc biến dạng dẻo của lớp bề mặt tới độ nhám bề mặt?
Rồi chép như câu 5
Câu 7: Trình bày ảnh hưởng do rung động của hệ thống công nghệ tới chất lượng bề mặt
Hệ thống công nghệ gồm: máy, đồ gá, dao và chi tiết gia công
-Rung động của hệ thống làm cho vị trí tương đối giữa mũi dao và bề mặt gia công bị thay đổi theo chu kỳ tạo nên nhấp nhô trên bề mặt gia công Nếu tần số rung thấp, biên độ lớn sẽ tạo nên sóng trên bề mặt gia công Nếu tần số rung cao, biên độ nhỏ sẽ tạo nên độ nhám bề mặt
-Rung động của máy có ảnh hưởng mạnh nhất tới độ nhẵn bề mặt, vì vậy muốn đạt được độ nhẵn bề mặt cao trước tiên phải đảm bảo máy đủ cứng vững, phải điều chỉnh máy tốt để giảm rung động của máy đồng thời giảm ảnh hưởng rung động do các máy làm việc xung quanh truyền tới Ngoài ra, rung động của chi tiết cũng ảnh hưởng tới chiều cao nhấp nhô do đó chi tiết phải được kẹp chặt cẩn thận khi gia công để hạn chế ảnh hưởng xấu do chi tiết rung động gây ra
Câu 8: Trình bày khái niệm và định nghĩa độ chính xác gia công của chi tiết máy và các phương pháp đạt độ chính xác gia công chi tiết máy
- Độ chính xác gia công là mức độ giống nhau về hình học, tính chất cơ lý lớp bề mặt chi tiết máy được gia công so với chi tiết máy lý tương trên bản vẽ thiết kế
- Nói chung độ chính xác gia công là khả năng khó đạt được và gây tốn kém khi thực hiện
- Thực tế khó có thể tạo được chi tiết chính xác tuyệt đối và phải dùng giá trị sai lệch của nó để đánh giá độ chính xác gia công
- Độ chính xác gia công của chi tiết được đánh giá theo yếu tố sau:
Trang 1010
+Độ chính xác về hình dạng hình học
+Độ chính xác về vị trí tương quan
+ Độ chính xác sai lệch hình học tế vi
+Tính chất cơ lý bề mặt gia công
ĐCX kinh tế & ĐCX có thể đạt tới
- ĐCX kinh tế là ĐCX đạt được trong điều kiện SX bình thường với giá thành hạ nhất (máy, dao, đồ gá, dụng cụ đo bình thường, công nhân có tay nghề bình thường )
- ĐCX có thể đạt tới là ĐCX đạt được trong điều kiện SX đặc biệt, không tính đến giá thành (máy chính xác, đồ gá tốt, dụng cụ đo chuyên dùng tốt, công nhân có tay nghề cao )
*Các phương pháp đạt độ chính xác gia công chi tiết máy
Phương pháp cắt thử
- Bản chất: sau khi gá phôi, người công nhân cắt từng lớp nhất định, sau đó dừng máy để kiểm tra chi tiết, nếu chưa đạt thì tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi đạt được KT yêu cầu
- Ưu điểm của PP: máy không CX vẫn đạt được ĐCX cao nhờ tay nghề CN; không cần đồ
gá đắt tiền
- Nhược điểm: người thợ làm việc căng thẳng nên dễ mệt, gây ra sai số g/c; năng suất thấp do cắt nhiều lần; giá thành cao; không thể cắt với bề dày nhỏ hơn 0,05mm, do đó không đảm bảo được ĐCX kích thước nhỏ hơn bề dày đó PP chỉ được sủ/d trong SX nhỏ Phương pháp tự động đạt kích thước
Bản chất: chi tiết được gá trên đồ gá, dao được điều chỉnh để có vị trí tương quan so với chi tiết g/c
•Ưu điểm: Đảm bảo ĐCX gia công, ĐCX không phụ thuộc vào tay nghề của CN; cắt một lần là đạt kích thước; sử dụng hợp lý tay nghề CN; năng suất cao; hiệu quả KT cao
•Nhược điểm: chi phí chế tạo đồ gá; chi phí chế tạo phôi chính xác; nếu dụng cụ mòn nhanh sẽ ảnh hưởng lớn đến kích thước gia công PP chỉ được sử dụng trong SX lớn
Trang 11Câu 9: Trình bày khái niệm về độ cứng vững và độ mềm dẻo của hệ thống công nghệ và ảnh hưởng của độ cứng vững của hệ thống công nghệ tới độ chính xác gia công, biện pháp nâng cao độ cứng vững?
- Khái niệm Độ cứng vững: Độ cứng vững của hệ thống công nghệ: là khả năng chống lại biến dạng của nó khi có ngoại lực tác dụng vào
- Độ mềm dẻo là khả năng biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Ảnh hưởng của độ cứng vững của hệ thống công nghệ tới độ chính xác gia công
- Xét trường hợp tiện trục trơn, chi tiết gá trên 2 mũi tâm, vi trí tương đối giữa dao và chi tiết phụ thuộc vào vị trí tương đối của ụ trước, ụ sau và bàn dao Khảo sát chuyển vị của từng bộ phận nói trên, tổng hợp lại ta sẽ được chuyển
vị của cả HTCN, từ đó xác định được sai số gia công
Trang 1212
Trang 14
14
Trang 15- Phương pháp nâng cao độ cứng vững
Tăng ĐCV của từng khâu trong HTCN
Tăng ĐCV tiếp xúc bằng cách giảm độ nhám bề mặt và giảm khe hở lắp ghép
Giảm số khâu trong HTCN vì độ mềm dẻo của HT là tổng độ mềm dẻo của các khâu
Sử dụng các cơ cấu làm tăng ĐCV như dùng các chốt tỳ, luy-nét điều chỉnh hoặc trục điều chỉnh
Câu 10: Trình bày ảnh hưởng của độ chính xác của máy, đồ gá và dụng cụ cắt tới độ chính xác gia công?
Ảnh Hưởng Của Độ Chính Xác Của Máy Tới Sai Số Gia Công:
Việc hình thanh các bề mặt gia công la do các chuyển động cắt của những bộ phận chính của máy như trục chính, ban xe dao, ban máy Nếu các chuyển động nay có sai số, tất nhiên nó sẽ phản ánh lên bề mặt gia công của chi tiết máy
* Nếu đường tâm trục chính máy tiện không song song với sống trượt của thân máy trong mặt phẳng nằm ngang thì khi tiện chi tiết gia công sẽ có hình côn
Ta có, rmax - r = a, với a là độ không song song trong mặt phẳng nằm ngang trên chiều dài L
Trang 16
Đường kính Di tại một mặt cắt nào đó sẽ là: Di = D ± 2ọ
với: D là đường kính tại mặt cắt đó nếu sống trượt thẳng; ọ là lượng dịch chuyển lớn nhất của sống trượt trên mặt phẳng nằm ngang so với vị trí tính toán
* Độ lệch tâm của mũi tâm trước so với tâm quay của trục chính sẽ làm cho đường tâm của chi tiết gia công không trùng với đường tâm của hai lỗ tâm đã được gia công trước để gá đặt Chi tiết vẫn có tiết diện tròn nhưng tâm của nó lệch với đường nối hai lỗ tâm là e1
* Nếu chi tiết gia công trong một lần gá thì đường tâm của chi tiết là đường thẳng nhưng hợp với đường nối hai lỗ tâm một góc á Nhưng nếu gia công với hai lần(đổi đầu) thì mỗi đoạn cắt có một đường tâm riêng
* Nếu trục chính máy phay đứng không thẳng góc với mặt phẳng của bàn máy theo phương ngang thì mặt phẳng phay được sẽ không song song với mặt phẳng đáy của chi tiết đã được định vị trên bàn máy Độ không song song này chính bằng độ không vuông góc của đường tâm trục chính trên cả chiều rộng của chi tiết gia công
* Nếu trục chính máy phay đứng không thẳng góc với mặt phẳng của bàn máy theo phương dọc của bàn máy thì bề mặt gia công sẽ bị lâm
Máy dù được chế tạo như thế nào thì sau một thời gian sử dụng cũng bị mòn Hiện tượng mòn trong quá trình sử dụng là do ma sát giữa các mặt có chuyển động
tương đối với nhau Nhất là khi có bụi phoi trộn lẫn với dầu bôi trơn thì hiện tượng mài mòn càng nhanh Ngoài ra, dầu bôi trơn và dung dịch trơn nguội còn gây nên hiện tượng ăn mòn hóa học ở những bộ phận nó tác dụng vào và làm mòn thêm nhanh Trạng thái mòn của máy sẽ gây ra sai số mang tính chất hệ thống
Ảnh Hưởng Của Sai Số Đồ Gá Tới Độ Chính Xác Gia Công:
Đồ gá nhằm đảm bảo đúng vị trí tương đối của chi tiết gia công với dụng cụ cắt
Trang 17Nên sai số chế tạo và lắp ráp và độ mòn của đồ gá cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của chi tiết gia công
Các chi tiết quan trọng của đồ gá như các chi tiết định vị, dẫn hướng, so dao… nếu có sai số do chế tạo hoặc mòn sẽ làm thay đổi vị trí tương quan của máy-dao-chi tiết, do đó cũng gây ra sai số gia công Sai số này có thể xác định bằng tính toán dựa vào dung sai của các chi tiết chủ yếu của đồ gá hoặc có thể dựa vào kích thước thực tế của các chi tiết đó sau khi chế tạo
Ngoài ra, sai số do lắp ráp đồ gá lên máy cũng gây ra sai số gia công vì nó làm mất
vị trí chính xác của đồ gá so với dụng cụ cắt Để đảm bảo độ chính xác gia công thì
ta phải tính được sai số chế tạo của đồ gá, tuy nhiên để đơn giản (theo kinh
nghiệm) người ta có thể lấy độ chính xác chế tạo đồ gá cao hơn ít nhất một cấp so với độ chính xác của kích thước gia công
Ảnh Hưởng Của Sai Số Của Dụng Cụ Cắt Tới Độ Chính Xác Gia Công :
Độ chính xác chế tạo dụng cụ cắt, độ mài mòn của nó và sai số gá đặt trên máy đều ảnh hưởng tới độ chính xác gia công
Khi gia công bằng các dụng cụ định kích thước (ví dụ như mũi khoan, khoét, mũi khoan, dao doa, dao chuốt…) thì sai số của chúng ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác gia công
Khi gia công rãnh then bằng dao phay ngón, dao phay đĩa thì sai số đường kính và
bề rộng của dao cũng ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác chiều rộng của rãnh then
Sai số bước ren, góc nâng của ren, góc đỉnh ren, đường kính trung bình của các loại taro và bàn ren đều phản ánh trực tiếp lên ren gia công
Khi gia công các mặt định hình bằng dao định hình (ví dụ như dao tiện định hình, dao phay răng modun) thì sai số profin của dao sẽ gây ra sai số hình dạng bề mặt Ngoài sai số chế tạo, trong quá trình cắt dao sẽ bị mòn và ảnh hưởng đến độ chính xác gia công
Trang 1818
Độ mòn mặt sau h (hình 3.11-a) có ảnh hưởng lớn nhất đến kích thước gia công Việc gá đặt dao không chính xác cũng gây ra ss gia công(3.11b)
Câu 11: Trình bày cách xác định độ chính xác gia công bằng
phương pháp thống kê kinh nghiệm
- Phương pháp này rất đơn giản, nó dựa vào “ Độ chính xác kinh tế”
để đánh giá Độ chính xác kinh tế là độ chính xác đạt được trong điều kiện sản xuất bình thường
Trang 19Cách tiến hành: cho GC trên loại máy, một chế độ, một bậc thợ tiêu chuẩn=> xem ĐCX đạt được, làm nhiều lần => thống kê kết quả
ĐCX phương pháp không cao dùng để tham khảo
Câu 12: Trình bày cách xác định độ chính xác gia công bằng phương pháp thống kê xác suất?
Trang 2020
Trang 2222
Trang 23
Câu 13: Định nghĩa và phân loại chuẩn, cho ví dụ minh hoạ?
Chuẩn là tập hợp những bề mặt, những đường, những điểm mà người ta căn cứ vào đó để xác định vị trí của các bề mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân chi tiết hoặc của chi tiết khác
Trang 2424
Trang 2626
Trang 27Câu 14 : Trình bày khái niệm về quá trình gá đặt và các phương pháp gá đặt chi tiết gia công?
Khái niệm gá đặt:
- Là quá trình cố định vị trí của chi tiết sau khi đã định vị để chống lại tác dụng của ngoại lực (chủ yếu là lực cắt) trong quá trình gia công làm xê dịch chi tiết sau khi đã định vị
- Quá trình kẹp chặt xảy ra sau quá trình địnhvị, chỉ khi nào quá trình định vị kết thúc thì mới bắt đầu quá trình kẹp chặt Không bao giờ làm ngược lại.
Các phương pháp gá đặt chi tiết gia công:
- Phương pháp rà gá
Có hai PP rà gá: rà trực tiếp trên máy và rà theo đường vạch dấu Theo PP này thì công nhân dùng mắt với dụng cụ như bàn rà, mũi rà, đồng hồ so hoặc ống kính quang học (trên máy doa tọa độ) để xác định vị trí của chi tiết so với máy và dụng cụ cắt
PP rà gá được dùng trong SX nhỏ hay đơn chiếc hoặc trong những trường hợp mặt phôi quá thô không thể dùng đồ gá được
- Ưu điểm của PP rà gá
Trang 28- Nhược điểm của PP rà gá
Tốn thời gian cho rà gá
Phương pháp được sử dụng trong SX lớn
- Ư/điểm của PP tự động đạt k/thước
Đảm bảo ĐCX gia công, ít phụ thuộc vào tay nghề của công nhân
Sau khi gá, cắt một lần là đạt kích thước
Năng suất gia công cao
- N/điểm của PP TĐ đạt kích thước
Chi phí tiền và thời gian cho việc điều chỉnh
Chi phí cho việc chế tạo phôi chính xác
Chi phí cho việc chế tạo đồ gá •Nếu dao mòn nhanh sẽ ảnh hưởng đến kích thước gia công
Câu 15: Trình bày nguyên tắc sáu điểm khi định vị chi tiết, cho ví dụ minh họa các trường hợp định vị chi tiết cơ bản?
- Bậc tự do của vật rắn là khả năng di chuyển của vật rắn theo phương nào đó
mà không gặp bất kỳ một cản trở nào
- Nguyên tắc 6 điểm: một vật rắn trong không gian 3 chiều Đề các có 6 bậc tự do: 3 bậc tịnh tiến dọc các trục Ox, Oy, Oz và 3 bậc chuyển động quay quanh các trục trên
Trang 29•Hai mũi tâm hạn chế 5 bậc tự do (gá trên máy tiện hoặc máy mài)
•Mâm cặp 3 chấu tự định tâm hạn chế 4 hoăc 2 bậc tự do tùy từng trường hợp
Trang 3030
Trang 31Câu 16: Trình bày khái niệm về sai số gá đặt Cách tính sai số kẹp
chặt và sai số chuẩn?
Do biến dạng đàn hồi
Anpha là phương lực kẹp và phương kích thước gia công
Trang 3232
Trang 3434
Câu 17: Trình bày những điểm nên tuân thủ khi chọn chuẩn thô, nêu ví dụ minh họa?
Trang 3636
Câu 18: Trình bày những điểm nên tuân thủ khi chọn chuẩn tinh, nêu ví dụ minh họa?
Trang 3838
Câu 19: Trình bày khả năng công nghệ của tiện và các phương pháp
gá đặt khi tiện?
Độ chính xác của nguyên công tiện phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:
+ ĐCX bản thân máy tiện
+ độ cứng vững của hệ thông công nghệ
+ tình trạng dao cụ
+ trình độ tay nghề công nhân
Năng suất gia công của phương pháp tiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
ĐCX về hình dạng, kích thước và vị trí tương quan của chi tiết, pp gá đặt,
vật liệu dao,…
Thấp
Trang 39Câu 20: Trình bày đặc điểm và biện pháp công nghệ khi tiện côn, tiện lỗ?
Trang 4040
Câu 21: Trình bày khả năng công nghệ của bào, xọc?