Nhận thức được điều đó Phòng giao dịch cũng đã đặt ra cho mình mộtnhiệm vụ đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Phònggiao dịch bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các p
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-& -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN QUẬN THỦ ĐỨC
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Đan Xuân Nguyễn Trường Sơn
MSSV: 4054251 MSL: KT- 0523A1
Lớp: KTNN K31
Cần Thơ 05/2009
Trang 2Qua bốn năm học tại trường Đại học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảo vàgiảng dạy tận tình của Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp
em đến ngày làm luận văn tốt nghiệp ra trường
Qua thời gian thực tập tại Phòng giao dịch Linh Tây NHNo & PTNT chinhánh Thủ Đức, được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình củaBan lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong Phòng giao dịch cùng với sự chỉ dạycủa Quý Thầy Cô giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Em kính gởi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh, đặc biệt là cô Huỳnh Thị Đan Xuân đã tận tình hướng dẫn cho em hoànthành luận văn tốt nghiệp này
Em kính gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, Cô Chú, Anh Chị, trong Phònggiao dịch đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trongthời gian thực tập
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian tìm hiểu chưa sâu nên bài luận văncủa em còn thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của Quý Thầy Cô, Ban lãnhđạo Phòng giao dịch giúp em khắc phục những thiếu sót và khuyết điểm
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú,Anh Chị trong Phòng giao dịch lời chúc sức khỏe và thành đạt
Ngày … tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trường Sơn
Trang 3Nguyễn Trường Sơn
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng 5 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Huỳnh Thị Đan Xuân
Học vị: Cử nhân
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
MSSV: 4054251
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại phòng giao dịch Linh Tây chi nhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức
Cần Thơ, ngày … tháng 5 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Huỳnh Thị Đan Xuân
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng 5 năm 2009 Giáo viên phản biện
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.3.3 Phạm vi nội dung 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng 4
2.1.1 khái niệm tín dụng 4
2.1.2 Những đặc trưng của quan hệ tín dụng: 4
2.1.3 Sự phát triển của tín dụng: 4
2.1.4 Cơ sở khách quan của quan hệ tín dụng: 4
2.1.5 Chức năng của tín dụng 6
2.1.7 Phân loại tín dụng 8
2.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn 9
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 9
2.2.2 Nguyên tắc tín dụng ngắn hạn 9
2.2.3 Điều kiện tín dụng ngắn hạn 10
2.2.4 Đối tượng cho vay ngắn hạn 10
2.2.5 Thời hạn cho vay ngắn hạn 10
2.2.6 Mục đích cho vay ngắn hạn 10
2.2.7 Quy trình cho vay ngắn hạn 10
2.3 Khái niệm về nợ xấu 12
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 14
Trang 82.4.2 Hệ số thu nợ ( %) 14
2.4.3 Dư nợ trên tổng dư nợ 14
2.4.4 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%) 15
2.5 Phương pháp nghiên cứu 15
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC 17
3.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC 17
3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tại địa bàn hoạt động của phòng giao dịch 17
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Linh Tây 17
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY 18
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 18
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận 18
3.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC 19
3.3.1 Nguyên tắc cho vay 19
3.3.2 Thể loại cho vay 19
3.3.3 Đối tượng cho vay 19
3.3.4 Điều kiện cho vay 19
3.3.5 Mức cho vay 20
3.3.6 Thời hạn cho vay 20
3.3.7 Thủ tục và quy trình cho vay 20
3.3.8 Kiểm tra giám sát và xử lý vốn vay 21
CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY TRONG GIAI ĐOẠN (2006 - 2008) 23
4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của Phòng giao dịch Linh Tây 23
4.1.1 Phân tích nguồn vốn huy động 26
4.1.2 Vốn điều chuyển 30
4.1.3 Tài sản nợ khác 30
Trang 9Tây trong giai đoạn (2006 - 2008) 30
4.2.1 Về doanh thu 31
4.2.2 Về chi phí 32
4.2.3 Về lợi nhuận 32
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC 33
4.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CHUNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY .33
4.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 39
4.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 45
4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 51
4.4.1 Dư nợ ngắn hạn/vốn huy động 52
4.4.2 Doanh số thu nợ/doanh số cho vay 53
4.4.3 Dư nợ ngắn hạn/Tổng dư nợ 53
4.4.4 Nợ xấu/tổng dư nợ 53
CHƯƠNG 5 NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY VÀO THỜI GIAN TỚI 55
5.1 THUẬN LỢI 55
5.2 KHÓ KHĂN 55
5.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 56
5.3.1 Nâng cao công tác huy động vốn: 56
5.3.2 Hoàn thiện công tác về tín dụng 57
5.3.3 Công tác tổ chức quản lý: 59
5.3.4 Hiện đại hóa công nghệ kỹ thuật 59
5.3.5 Đa dạng hóa các loại sản phẩm 59
5.3.6 Giải pháp thuộc về khách hàng: 59
Trang 105.3.8 Cần thiết thành lập dịch vụ tư vấn tại ngân hàng: 60
5.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2009 60
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 KẾT KUẬN 62
6.2 KIẾN NGHỊ 63
6.2.1 Đối với Nhà nước 63
6.2.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 63
6.2.3 Đối với Phòng giao dịch Linh Tây 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của Phòng giao dịch qua 3 năm (2006-2008) 24
Bảng 2: Vốn huy động của Phòng giao dịch qua 3 năm (2006-2008) 27
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch (2006-2008) 31
Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch qua 3 năm (2006-2008) 35
Bảng 5: Tình hình cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng (2006-2008) 39
Bảng 6: Tình hình thu nợ ngắn hạn theo mục đích sử dụng (2006-2008) 41
Bảng 7: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo mục đích sử dụng (2006-2008) 42
Bảng 8: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo mục đích sử dụng (2006-2008) 43
Bảng 9: Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2006-2008) 45
Bảng 10: Tình hình thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2006-2008) 47
Bảng 11: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2006-2008) 48
Bảng 12: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2006-2008) 50
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch
52
Trang 12Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch 18
Hính 2: Tình hình nguồn vốn của Phòng giao dịch (2006-2008) 25
Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch (2006-2008) 31
Hình 4: Doanh số cho vay của Phòng giao dịch qua 3 năm (2006-2008) 35
Hình 5: Doanh số thu nợ của Phòng giao dịch qua 3 năm (2006-2008) 36
Hình 6: Tình hình dư nợ của Phòng giao dịch qua 3 năm (2006-2008) 37
Trang 13NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônPGD: Phòng giao dịch
NHTM: Ngân hàng thương mại
ATM: Automatic Teller Machine (máy rút tiền tự động)
DNTN: doanh nghiệp tư nhân
HKD: hộ kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướngtất yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mongmuốn cải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước Việt Nam cũng không nằm ngoàiquỹ đạo đó vì ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã chọncon đường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hoá, đadạng hoá
Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế ngày nay thì hoạt động của Ngânhàng cũng từng bước đổi mới và không ngừng phát triển Ngân hàng luôn thểhiện vai trò quan trọng của mình và đó là nơi cung cấp nguồn vốn Với vai trò làmạch máu của nền kinh tế, ngành ngân hàng nước ta cũng không nằm ngoài quátrình đó, nhằm trang bị cho mình năng lực để đủ sức cạnh tranh với các đối thủkhác Do đó, việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng cần phảiquan tâm nhiều hơn nữa đến việc mở rộng các hình thức tín dụng Để thực hiệnđược mục tiêu đó chúng ta phải đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tậptrung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế theo chiều sâu, khuyến khích cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, kêu gọi sự đầu tưtrong và ngoài nước Muốn đầu tư thì nhu cầu về vốn lại đặt lên hàng đầu, nó làvấn đề cần được đáp ứng trước tiên
Hoạt động tín dụng của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu đó, nó là nơi tậptrung đại bộ phận nguồn vốn nhàn rỗi và cũng chính là trung tâm phân phốinguồn vốn này đến những nơi có nhu cầu để đầu tư phát triển kinh tế Tín dụngkhông những đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế mà còn phục vụ cho mọi tầng lớp dân cư, sẵn sàng cung cấp cho nhữngnhu cầu vay vốn hợp lý, để cho người dân tham gia sản xuất góp phần thúc đẩykinh tế - xã hội phát triển Qua đó, ta thấy được vai trò hoạt động tín dụng củaNgân hàng là rất quan trọng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn phòng giao dịch Linh Tâyquận Thủ Đức đã điều hoà được nguồn vốn từ những nơi thừa đến những nơithiếu, hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế vận hành một cách liên tục góp phần vào
sự nghiệp phát triển chung của đất nước Tuy nhiên, hoạt động tín dụng chủ yếu
Trang 15ở nơi đây là ngắn hạn, nên lợi nhuận của Phòng giao dịch đa phần là từ tín dụngngắn hạn Nhận thức được điều đó Phòng giao dịch cũng đã đặt ra cho mình mộtnhiệm vụ đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Phònggiao dịch bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đápứng nhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng một cách nhanh và hợp lý đồng thồithu hồi vốn một cách hiệu quả nhất Để tìm hiểu sâu hơn về hoạt động tín dụngngắn hạn này đạt được kết quả như thế nào? Bên cạnh đó đề xuất thêm nhữnggiải pháp nhằm góp phần làm cho hoạt động tín dụng ngắn hạn của Phòng giaodịch đạt hiệu quả cao hơn là một việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Vì vậy mà em quyết định chọn đề tài “phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại phòng giao dịch Linh Tây chi nhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức” làm
luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 161.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiPhòng giao dịch Linh Tây chi nhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức về doanh sốcho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu thông qua những số liệu được thu thập từ phòngtín dụng, phòng kế toán và một số tài liệu có liên quan Sau đó có xem xét đếncác chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng để hiểu rõ hơn về hoạt độngtín dụng ngắn hạn ở nơi đây
1.5 Lược khảo tài liệu
Lâm Ngọc Châu, (2007); “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Sóc trăng”; mục tiêunghiên cứu: Đánh giá tình hình cho vay vốn, thu nợ, dư nợ, nợ xấu để thấy rõhoạt động tín dụng ngắn hạn trong những năm vừa qua của ngân hàng, tìm ra mặthạn chế cần khắc phục và đề ra một số biện pháp nhằm mở rộng hoạt động tíndụng tại chi nhánh; phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp phân tích sốtương đối, số tuyệt đối, các chỉ số tài chính; kết quả đạt được: cho thấy hoạt độngtín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đạt hiệu quả, tình hình cho vay, thu nợ, dư nợđều có xu hướng tăng, nợ xấu vẫn tăng nhưng còn trong phạm vi cho phép Xuhướng tín dụng tăng và phân bố thích hợp với cơ cấu thành phần kinh tế và theongành kinh tế
Trang 17CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng
2.1.1 khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại và phát triển qua nhiều hình tháikinh tế xã hội Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sửdụng và sau đó hoàn trả lại với một giá trị lớn hơn ban đầu
2.1.2 Những đặc trưng của quan hệ tín dụng:
-Thứ nhất là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời
- Thứ hai là tín dụng có tính hoàn trả
- Thứ ba là quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay vàngười cho vay
2.1.3 Sự phát triển của tín dụng:
- Từ tín dụng thương mại đến tín dụng ngân hàng
- Từ tín dụng nặng lãi đến tín dụng thị trường có cạnh tranh hoàn hảo
- Từ tín dụng ngân hàng đến thị trường tài chính
- Từ tín dụng nội địa đến tín dụng quốc tế
2.1.4 Cơ sở khách quan của quan hệ tín dụng:
Cơ sở khách quan của sự ra đời và phát triển quan hệ tín dụng là mâu thuẫnvốn có của quá trình tuần hoàn vốn tiền tệ trong xã hội, đó là: Cùng một lúc cóchủ thể kinh tế tạm thời dư thừa một khoản vốn tiền tệ trong khi các chủ thể kinh
tế khác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn Nếu tình trạng này không được giải quyếtthì quá trình sản xuất có thể bị ngưng trệ ở chủ thể này trong khi vốn đang nằm
im ở các chủ thể khác Kết quả là nguồn lực của xã hội không được sử dụng mộtcách có hiệu quả nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liêntục
Tình trạng thừa thiếu vốn so với nhu cầu xảy ra thường xuyên trong quátrình hoạt động các chủ thể kinh tế trong xã hội xuất phát từ sự không ăn khớpgiữa thu nhập và chi tiêu về thời gian cũng như khối lượng
- Sự không trùng khớp giữa thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình
Trang 18Các nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm: tiền lương định kỳ, các khoảnbiếu tặng, thừa kế, lãi đầu tư… Nhu cầu chi tiêu bao gồm: chi tiêu thường xuyêncho nhu cầu sinh hoạt, chi không thường xuyên do những nhu cầu đột xuất.Thông thường, thời gian và khối lượng nguồn thu nhập không trùng hợp với nhucầu chi tiêu dẫn đến hiện tượng thừa tiền tạm thời vào thời gian này và tạm thờithiếu tiền vào thời gian khác Hiện tượng khách quan này đòi hỏi các chủ thể nàyphải thực hiện hành vi vay mượn để giải quyết có hiệu quả nhất sự thiếu trùngkhớp tạm thời giữa thu nhập và chi tiêu Xét trên phạm vi toàn xã hội, hộ gia đìnhluôn là chủ thể cung ứng vốn tạm thời nhàn rỗi cho các chủ thể khác thông qua
đi vay để bổ sung nhu cầu vốn cho các khoản chi mua nguyên vật liệu mua sắmmáy móc thiết bị, thuê công nhân Nhu cầu đi vay giảm xuống khi doanh nghiệpbước vào quá trình sản xuất Trong giai đoạn này, nhu cầu chi tiêu chỉ nhằm mụcđích bảo dưỡng máy móc, quản lí qui trình sản xuất Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm
là giai đoạn có thu nhập lớn hơn chi tiêu và doanh nghiệp thường đóng vai tròcho vay trong giai đoạn này Vốn nhàn rỗi ở các doanh nghiệp thể hiện dưới dạngquỹ khấu hao chưa dùng đến, hoặc do chênh lệch về số lượng và thời gian tiêuthụ sản phẩm và thời gian mua nguyên liệu, do những khoản phải trả nhưng chưađến kỳ trả, và các khoản phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp Đặc điểm vốn nhànrỗi của doanh nghiệp là rất ngắn hạn, về mặt dài hạn doanh nghiệp luôn luôn làchủ thể có nhu cầu bổ sung vốn
- Sự không trùng khớp giữa thu và chi ngân sách nhà nước
Nguồn thu ngân sách Nhà nước chủ yếu được hình thành từ thuế, các nghĩa vụđóng góp khác hoặc từ nguồn thu bán tài sản của Nhà nước thường mang tínhchất định kì theo tháng, quý Trong khi đó các nhu cầu chi tiêu của ngân sách lại
Trang 19diễn ra thường xuyên cho các mục đích: chi quản lí hành chính, chi phúc lợi, chiđầu tư cho các công trình trọng điểm Do đó, Nhà nước cũng có nhu cầu vay vốnkhi thiếu hụt và là nguồn cung ứng vốn khi ngân sách dư thừa tạm thời, trườnghợp phổ biến là thu ngân sách không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu và ngân sáchrơi vào tình trạng bội chi đòi hỏi phải có nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng.
Các khoản vốn nhàn rỗi tạm thời cũng như những nhu cầu vốn phát sinh rất đadạng về thời gian, số lượng, yêu cầu tính lỏng, mức rủi ro Sự phát triển các hìnhthức tín dụng phong phú cho phép thoả mãn yêu cầu chuyển nhượng vốn phứctạp này Bằng cách đó, tín dụng thực chất là chiếc cầu nối liền nhu cầu tiết kiệmvới nhu cầu đầu tư của xã hội
2.1.5 Chức năng của tín dụng
a) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản
nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các vốn tiền tệ trong xãhội được điều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển kinh tế.Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi củatín dụng
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà cácnguồn tiền tệ nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xãhội…
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này đó là sựchuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu sảnxuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả vì vậy chúng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trungvốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
b) Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
- Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưuthông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanhtoán hiện đại như thẻ tín dụng… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưuhành nhờ đó làm giảm bớt chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, bảo quản,…
Trang 20- Với sự hoạt động của tín dụng đặt biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra mộtkhả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua ngân hàngdưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau.
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán quangân hàng ngày càng được mở rộng và cho phép giải quyết nhanh chống các mốiquan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hộiphát triển
Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được sửdụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ có tác dụng tăng chuchuyển vốn trong nền kinh tế
c) Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng trên Sự vận động củavốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với vật tư, hàng hoá, chi phí trongcác xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấmgương phản ảnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà thông qua đó thựchiện vịêc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hoạt động tiêu cựclãng phí, vi phạm pháp luật…
2.1.6 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trò của chính sách cho vay vốn tín dụngngân hàng trong phát triển kinh tế xã hội được thể hiện cụ thể:
a) Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển:
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốntrong phạm vi toàn xã hội
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra động lựcphát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được
b) Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông,làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, docung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế
Trang 21hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩmhàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội Vì vậy mà tín dụng góp phần làm ổn định giá cả trên thị trường.
c) Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật
tự xã hội:
Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa vàdịch vụ gia tăng, làm cho đời sống của người dân được đáp ứng ngày càng tốthơn về nhu cầu Mặt khác, trên cơ sở đa dạng khai thác các tiềm năng sẵn cótrong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động Do đó, nó có thể thu hútnhiều lực lượng lao động của xã hội tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định trật tự xã hội
d) Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế:
Sự phát triển của tín dụng không chỉ ở trong phạm vi trong nước mà còn mởrộng ra cả phạm vi thế giới, nhờ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đốingoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển
đi lên của mỗi nước, gắn kết các nước lại với nhau và cùng nhau phát triển
2.1.7 Phân loại tín dụng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một
số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là cơ sở để thiếtlập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả rủi ro tín dụng Việcphân loại cho vay thường dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
+ Cho vay bất động sản
+ Cho vay công nghiệp và thương mại
+ Cho vay nông nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay các định chế tài chính
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn
+ Cho vay trung hạn
Trang 22+ Cho vay dài hạn.
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có đảm bảo
+ Cho vay có đảm bảo
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo món thông thường
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho vay có thời hạn trả nợ
+ Cho vay không có thời hạn trả nợ
2.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng.Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại cho khách hàng vay ngắnhạn nhằm để bổ sung vốn lưu động tạm thời bị thiếu hụt của khách hàng, hoặccho vay để tiêu dùng
2.2.2 Nguyên tắc tín dụng ngắn hạn
Một là: vốn phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các đơn vị kinh
tế tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, để thúc đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củamình
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc màcòn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanhnhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá tạo ra nhiều khối lượng sản phẩmdịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng
Hai là: vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo đúng thời
hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại
và hoạt động một cách bình thường Bởi vì, nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Trang 23chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ
mà ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng, ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng nhucầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu
2.2.3 Điều kiện tín dụng ngắn hạn
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn camkết
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam
2.2.4 Đối tượng cho vay ngắn hạn
- Giá trị vật tư, hàng hoá (kể cả thuế giá trị gia tăng) và khoản chi phí đểthực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống…
- Các nhu cầu tài chính hợp lí gồm: thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tụcxuất nhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốnvay của Ngân hàng đó
2.2.5 Thời hạn cho vay ngắn hạn
Thời hạn cho vay ngắn hạn tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,hoặc thời hạn thu hồi vốn thường vụ của phương án kinh doanh và khả năng trả
nợ của khách hàng - Nói chung không quá 12 tháng
2.2.6 Mục đích cho vay ngắn hạn
Phương châm chính của Ngân hàng là “đi vay để cho vay”, nên muốnhoạt động cho vay đạt hiệu quả thì trước hết hoạt động cho vay phải gắn liền vớichu kỳ sản xuất kinh doanh…, giúp người vay khai thác được hết khả năng sảnxuất Hoạt động cho vay giúp người đi vay bổ sung vào nguồn vốn tạm thời thiếuhụt, tiếp cận và áp dụng các cơ sở vật chất hiện đại, góp phần phát triển kinh tế
2.2.7 Quy trình cho vay ngắn hạn
Quy trình cho vay ngắn hạn thường được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn
Trang 24khách hàng làm thủ tục vay.
- Tìm hiểu vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của khách hàng
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của kháchhàng
- Đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ tài liệu quan trọng đến phương án vayvốn
Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ bộ vềkhách hàng, trình Trưởng Phòng tín dụng
Bước 2: Thẩm định tín dụng
- Thẩm định tính khả thi của phương pháp sản xuất kinh doanh, dự án đầu tưcủa khách hàng
- Phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của kháchhàng
- Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh của khách hàng
- Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng
Bước 3: Lập tờ trình về hồ sơ vay vốn của khách hàng
- Lập tờ trình thẩm định: sau khi đã nghiên cứu và thẩm định tĩ mỹ và toàndiện về khách hàng và hồ sơ vay, nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định) lập tờtrình thẩm định, tờ trình phải đầy đủ các yếu tố sau:
+ Giới thiệu khách hàng
+ Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
+ Nhu cầu vay của khách hàng
+ Tình hình tài sản thế chấp cầm cố bảo lảnh Điều kiện đảm bảo để vay vốn.+ Nhận xét, đánh giá của nhân viên tín dụng về những vấn đề nghiên cứu trên
- Lập hồ sơ chứng từ có liên quan đến nội dung thẩm định:
+ Tư cách pháp lý
+ Tình hình tài chính
Bước 4: Nhận xét duyệt cho vay
Trang 25Nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định), trình báo cáo kết quả thẩm định và hồ
sơ vay lên Trưởng Phòng tín dụng, hoặc Trưởng Phòng kinh doanh, TrưởngPhòng tín dụng xem xét và kiểm tra, đánh giá lại việc thẩm định này, tiến hànhthủ tục trình Hội đồng tín dụng xem xét và quyết định cho vay
Bước 5: Tiến hành thủ tục công chứng và kí hợp đồng tín dụng sau khi Hội
đồng tín dụng hoặc Ban tín dụng quyết định cho vay
Bước 6: Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn cho vay
- Giải ngân: sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, Phòng giao dịch ngân quỹcăn cứ vào hợp đồng tín dụng đã ký tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng
- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay: sau khi đã giải ngân cho khách hàng, cán bộtín dụng phải thực hiện công tác kiểm tra sau khi cho vay:
+ Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đíchhay không và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,tình hình công nợ của khách hàng
+ Kiểm tra tài sản thế chấp, cầm cố, tái thẩm định tài sản thế chấp cầm cố
Bước 7: Thu nợ - tính lãi - thu lãi:
Trước khi hết hạn thu nợ, cán bộ tín dụng cần làm việc với khách hàng,nhắc nhở trả nợ vay đúng hạn, đồng thời xem xét, tìm hiểu khách hàng có thể trả
nợ vay được hay không để tìm biện pháp thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay Nhân viên giao dịch (Phòng giao dịch ngân quỹ) tính lãi phát sinh, lập phiếutính lãi và thu lãi, lập phiếu thu vốn
Bước 8: Thanh lý hợp đống tín dụng - lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (người vay trả hết vốn vay lãi phát sinhtín dụng và chi phí khác) nhân viên giao dịch phối hợp với nhân viên tín dụngkiểm tra kỹ lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, sau đó thực hiện thu vốn thu lãinhư trên
2.3 Khái niệm về nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 03, 04, 05 theo quyết định số493/2005/NHNN Những khoản vay không có hiệu quả Tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tính dụng của ngân hàng
Phân loại nợ
- Nhóm 01 (Nợ đủ tiêu chuẩn):
Trang 26+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thuhồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn tối thiểu trong vòng 1 năm đối với cáckhoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn
- Nhóm 02 (Nợ cần chú ý):
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã được
cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác như:
Trường hợp khách hàng có nhiều hơn 1 khoản nợ với tổ chức tín dụng mà cóbất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắtbuộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm 02 nàyhoặc nhóm có rủi ro cao hơn
Trường hợp các khoản nợ (kể cả trong hạn và cơ cấu lại thời hạn trả nợ tronghạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá
là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tựquyết định phân loại các khoản nợ đó vào nhóm 02 hoặc các nhóm nợ có rủi rocao hơn
- Nhóm 03 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu bị đánh giá có rủi ro cao và không đượcxếp vào nhóm 02
- Nhóm 04 (Nợ nghi ngờ):
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu có rủi ro cao và không được xếp vàonhóm 02 hoặc nhóm 03
- Nhóm 05 (Nợ có khả năng mất vốn):
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Trang 272.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.4.1 Dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huyđộng Nếu chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàngcàng thấp, nếu quá nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cũng không tốt
2.4.2 Hệ số thu nợ ( %)
Hệ số này phản ánh hiệu quả thu hồi vốn của ngân hàng trong một thời kỳkinh doanh nhất định Nếu hệ số này càng lớn thì càng tốt, cho thấy công tác thuhồi vốn của ngân hàng có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng
2.4.3 Dư nợ trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để từ đó giúpnhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy là hợp lý hay chưa và có giảipháp điều chỉnh kịp thời
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Hệ số thu nợ = 100%
Dư nợVốn huy động
100%
Dư nợ/Vốn huy động =
Dư nợTổng dư nợ
Dư nợ / Tổng dư nợ = 100%
Trang 282.4.4 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của một ngân hàng Nếungân hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngânhàng này cao, còn ngân hàng nào có chỉ số này càng cao thì cho thấy chất lượngtín dụng của ngân hàng đó không đạt hiệu quả và gặp phải nhiều rủi ro
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ phòng tín dụng Phòng giao dịch Linh Tây chinhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng doanh số thu nợ, dư nợ…
Một số tài liệu khác như: Sổ tay tín dụng, Quyết định 457 và Quyết định
493 của NHNo & PTNT Việt Nam Ngoài ra còn một số tài liệu liên quan đượcthu thập từ các trang web, báo, tạp chí ngân hàng…
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Ở mục tiêu (1) Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của phòng giao
dịch Linh Tây chi nhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Nợ xấuTổng dư nợ
Nợ xấu / tổng dư nợ = 100%
y1– y0
* 100
∆y =
Trang 29Trong đó: y0là chỉ tiêu năm trước, y1 là chỉ tiêu năm sau, ∆y biểu hiện tốc độtăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa cácnăm và xem tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu qua các năm như thế nào
Ở mục tiêu (2) Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn để biết rõ hoạt động
tín dụng ngắn hạn tại phòng giao dịch Linh Tây chi nhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức.
Sử dụng các tỷ số tài chính như:
+ Dư nợ trên nguồn vốn huy động giúp đánh giá khả năg cho vay so với vốnhuy động
+ Hệ số thu nợ dùng để phản ánh hiệu quả thu hồi nợ
+ Dư nợ trên tổng dư nợ dùng xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn có hợp
lý không
+ Nợ xấu trên tổng dư nợ giúp đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng
Ở mục tiêu (3) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại phòng giao dịch Linh Tây chi nhánh NHNo & PTNT quận Thủ Đức.
Dựa trên phân tích tình hình hoạt động tín dụng thực tế của PGD Linh Tây
để đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của PGD, từ đó
đề xuất một số giải pháp để hoạt động tín dụng của PGD ngày càng phát triển
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC
3.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC 3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tại địa bàn hoạt động của phòng giao dịch
Thủ Đức là quận ngoại thành nằm ở phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh,diện tích 47,46 km², dân số năm 2006 hơn 250.000 người. Trong những năm gầnđây, quận Thủ Đức đã có những bước tiến bộ đáng kể về mặt kinh tế - xã hội và
đã không ngừng phát triển, góp phần không nhỏ vào thành tựu kinh tế - xã hộicủa toàn thành phố Các hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn không ngừng pháttriển, đặc biệt là trên lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ Nhiều khu công nghiệp, khuvui chơi giải trí, khu dân cư mới được thành lập, góp phần vào việc xóa đói giảmnghèo, nâng cao mức sống, từng bước tiến lên công nghiệp hóa hiện - đại hóa địaphương, cải tạo bộ mặt kinh tế xã hội ở Thủ Đức ngày càng phát triển
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Linh Tây
Trước năm 2004 Phòng giao dịch Linh Tây là chi nhánh cấp 2 thuộc NHNo
& PTNT Thủ Đức, ngày 01/04/2004 Phòng giao dịch được chuyển xuống thànhPhòng giao dịch không còn là chi nhánh cấp 2 nữa và hoạt động cho đến ngàyhôm nay, với trụ sở đặt tại số 11-18 đường Lê Văn Ninh, Phường Linh Tây, quậnThủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của PGD là huy động vốn và cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn, làm dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ với các sản phẩmdịch vụ ngày càng đa dạng: Thẻ ATM, WESTION Union…
Với quyết tâm không ngừng phấn đấu vươn lên, PGD Linh Tây tiếp tục thựchiện những chiến lược tăng trưởng lâu dài, ngoài đa dạng hoá các sản phẩm dịch
vụ, còn triển khai đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại, nâng cao trình độ nghiệp
vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện cho PGD hoạt động luôn phùhợp với xu thế phát triển chung của hệ thống ngân hàng trong tình hình hiện nay
Trang 313.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY
Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ theo dõi các nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh
để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN DỤNG GIÁM ĐỐC
Trang 32Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểmtra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
3.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY CHI NHÁNH NHNo & PTNT THỦ ĐỨC
3.3.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn tại PGD phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụngtiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
3.3.2 Thể loại cho vay
Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trởlên
3.3.3 Đối tượng cho vay
PGD Linh Tây sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sảnxuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng, phục vụ đời sống, xuất nhập khẩu,xuất khẩu lao động,… trừ các đối tượng mà pháp luật cấm
3.3.4 Điều kiện cho vay
PGD Linh Tây xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điềukiện sau:
Trang 33- Người vay vốn có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụđời sống (Vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%, vay trung
và dài hạn: vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn)
+ Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, trường hợp không lỗ thì phải có phương ánkhả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ,NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam
3.3.5 Mức cho vay
Căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay,khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của phòng giao dịch.Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặctừng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống Đốivới cho vay ngắn hạn 10%, trung và dài hạn 20% trong tổng nhu cầu vốn
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (loại A) là hộ gia đình sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp vay vốn không phải đảm bảo bằng tài sản, nếu vốn tự có thấphơn qui định trên, giao cho Giám đốc quyết định
Đối với khách hàng được lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sảnhình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo qui định hiện hành củaChính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.6 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và phòng giao dịch.Thời hạn cho vay được tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận món tiền vay đầutiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi
3.3.7 Thủ tục và quy trình cho vay
Thủ tục:
- Hợp đồng tín dụng
Trang 34- Sổ vay vốn.
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng: chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, nhà ở…
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
- Biên bản xác nhận nợ rủi ro bất khả năng
Quy trình xét duyệt cho vay
1 Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vayvốn, có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩmđịnh các điều kiện vay vốn theo qui định
2 Trưởng Phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tái thẩm định ghi ý kiến vàobáo cáo thẩm định, tái thẩm định và trình Giám đốc
3 Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định & tái thẩm định quyết định cho vay haykhông cho vay
4 Giám đốc ký duyệt cho vay, chuyển cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hạchtoán, kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng
3.3.8 Kiểm tra giám sát và xử lý vốn vay
1 Nội dung kiểm tra và giám sát vốn vay
Kiểm tra trước khi cho vay: là việc thẩm định, tái thẩm định các điều kiệnvay vốn theo qui định
Kiểm tra trong khi cho vay: là việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệcủa hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay và các yếu
tố chứng từ …
Kiểm tra sau khi cho vay: Kiểm tra sử dụng vốn theo mục đích ghi trên hợpđồng, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, phương án và kiểm tra hiện trạng tài sảnđảm bảo tiền vay
Trang 35Chấm dứt cho vay: khách hàng vi phạm hợp đồng đã cam kết nhưng khôngkhắc phục, sữa chữa, khách hàng ngưng sản xuất có thể dẫn đến phá sản; quátrình tổ chức lại sản xuất không xác nhận được người chịu trách nhiệm trả nợ.Khởi kiện trước pháp luật: khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, đã địnhthông báo bằng văn bản mà không khắc phục, cố tình trốn tránh nợ, khách hàng
có hành vi lừa đảo, gian lận, các vi phạm khác theo qui định của pháp luật
Trang 36CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH LINH TÂY TRONG GIAI ĐOẠN (2006 - 2008)
4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của Phòng giao dịch Linh Tây
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hoá nào thì đòi hỏi phải
có vốn, vốn là điểm khởi đầu của mục đích lợi nhuận trong kinh doanh Hoạtđộng của ngân hàng cũng không khác - kinh doanh về tiền tệ, không sản xuấthàng hoá nhưng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn, đồng thời nguồn vốn cũngmang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Do đó ngân hàng cần tạo được nguồn vốn ổn định phù hợp với nhu cầu về vốn và
nó cần được đảm bảo một cách an toàn để hoạt động của ngân hàng ngày càngbền vững và phát triển Tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng mà cơ cấu về nguồn vốn và
tỉ lệ các thành phần trong nguồn vốn có thể khác nhau Chúng ta bắt đầu tiếp cậnđến tình hình nguồn vốn tại phòng giao dịch Linh Tây
Trang 37GVHD: Huỳnh Thị Đan Xuân 24 SVTH: Nguyễn Trường Sơn
Bảng 1: NGUỒN VỐN CỦA PDG QUA 3 NĂM (2006 - 2008)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu
1.Vốn huy động 130.663 54,80 157.782 60,70 172.745 64,92 27.119 20,75 14.963 9,482.Vốn điều chuyển từ Hội Sở 104.932 44,01 99.640 38,33 89.248 33,54 (5.292) (5,04) (10.392) (10,43)3.Tài sản nợ khác 2.822 1,19 2.507 0,97 4.091 1,54 (315) (11,16) 1.584 63,18
( Nguồn: Phòng kế toán Phòng giao dịch Linh Tây)
Trang 38Hình 2: Tình hình nguồn vốn của PGD qua 3 năm (2006 - 2008)
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình nguồn vốn kinh doanh của PGD tăng qua
3 năm Cụ thể là năm 2007 đạt 259.929 triệu đồng tăng 21.512 triệu đồng haytăng 9,02% so năm 2006, (giải thích cho sự gia tăng này là do sự tăng lên củavốn huy động rất cao tăng thêm 27.119 triệu đồng và tăng 20,75%, trong khi vốnđiều chuyển từ hội sở giảm 5.292 triệu đồng, giảm 5,04%, và tài sản nợ kháccũng giảm 315 triệu đồng, giảm 11,16%), đến năm 2008 nguồn vốn tăng lên
266.084 triệu đồng tăng 6.155 triệu đồng hay tăng 2,37%, (nguyên nhân là tuy
vốn điều chuyển từ hội sở giảm 10.392 triệu đồng hay giảm 10,43% nhưngnguồn vốn lại tăng vì nguồn vốn huy động và tài sản nợ của năm này lại tăng,trong đó nguồn vốn huy động tăng 14.963 triệu đồng tăng 9,48%, tài sản nợ tăng1.584 triệu đồng, tăng 63,18%)
Nhìn chung thì nguồn vốn của PGD tăng qua 3 năm, có thể thấy được PGDrất coi trọng nguồn vốn vì nó là sự sống còn của PGD Trong đó ta thấy được sựquan tâm của PGD về nguồn vốn huy động do đó mà vốn huy động của PGDluôn tăng và chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn Sự tăng lên của nguồnvốn là dấu hiệu đáng mừng cho một PGD, cho thấy hoạt động của PGD ngàycàng phát triển, có uy tín và PGD cũng đang tích cực duy trì, ngày càng mở rộngnguồn vốn huy động này, để góp phần vào việc đầu tư tín dụng theo phương thức
đa dạng hoá phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế nói chung cũng như hệthống ngân hàng nói riêng
Trang 394.1.1 Phân tích nguồn vốn huy động
Cũng như ta đã nói về vai trò quan trọng của nguồn vốn ở phần trên vànguồn vốn lại là sản phẩm của nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ huy động vốn
là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xãhội Trong nghiệp vụ này PGD được sử dụng những biện pháp và công cụ cầnthiết mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội,làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế