BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC•Họ và tên người hướng dẫn: Võ Thị Lang • Học vị: Thạc Sĩ • Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh • Cơ quan công tác: Khoa kinh Tế - quản trị Kinh Do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN CẦU NGANG
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Cần Thơ, được sự quan tâm truyềnđạt những kiến thức quý báu trong sách vỡ cũng như trong thực tiễn của Thầy, Cô,đồng thời được Nhà trường tạo cơ hội xâm nhập thực tế thông qua thời gian thực tậptại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cầu Ngang, đã giúp em
có cơ hội tiếp xúc thực tế học hỏi thêm được nhiều kiến thức để hoàn thành tốt luậnvăn này
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt
là quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trong đó có Cô Võ Thị Lang đãtận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc cùng tất cả các Cô Chú, cácAnh, Chị đang công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnCầu Ngang đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc về những kiến thứcchuyên môn và giúp em tiếp thu được những kinh nghiệm trong thực tế
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô của Trường Đại học Cần Thơ, đặcbiệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh cùng toàn thể các Cô, Chú,các Anh trong Ngân hàng được nhiều sức khoẻ, công tác tốt và thành công trongcông việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng kính chào!
Ngày 24 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Trầm Thị Tố Quyên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 24 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Trầm Thị Tố Quyên
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•Họ và tên người hướng dẫn: Võ Thị Lang
• Học vị: Thạc Sĩ
• Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
• Cơ quan công tác: Khoa kinh Tế - quản trị Kinh Doanh - Đại học Cần Thơ
• Tên học viên: Trầm Thị Tố Quyên
• Mã số sinh viên: 4054241
• Chuyên ngành:Kinh Tế Nông Nghiệp
• Tên đề tài: Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay Và Rủi Ro Tín Dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Huyện Cầu Ngang Tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần thơ, ngày… tháng…….năm
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò của tín dụng 5
2.1.2 Phân loại tín dụng 8
2.1.3 Một số khái niệm có liên quan đến phân tích kết quả tín dụng 10
2.1.4 Rủi ro tín dụng, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng 11
2.1.5 Phân loại nợ 16
2.1.6 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và mức độ rủi ro của Ngân hàng : 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 19
CHƯƠNG 3 21
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG 21
Trang 73.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH: 21
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của huyện Cầu Ngang 21
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Cầu Ngang 22
3.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN: 23
3.2.1 Sơ đồ tổ chức NHNN & PTNT Cầu Ngang 23
3.2.2 Chức năng của các phòng ban: 23
3.3 CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo & PTNN HUYỆN CẦU NGANG 24
3.4 MỘT SỐ QUY CHẾ VỀ CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CẦU NGANG 25
3.4.1 Đối tượng cho vay 25
3.4.2 Điều kiện cho vay 25
3.4.3 Nguyên tắc cho vay 26
3.4.4 Phương thức cho vay 26
3.4.5 Mức cho vay 26
3.4.6 Thời hạn cho vay 27
3.4.7 Lãi suất cho vay 27
Hồ sơ vay vốn 27
3.4.8 Tài sản thế chấp 28
3.4.9 Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngang 28
3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 03 NĂM 2006-2008 CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU NGANG: 29
3.5.1 Về thu nhập 31
3.5.2 Về tổng chi phí 32
3.5.3 Về lợi nhuận 33
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 34
3.6.1 Thuận lợi 34
3.6.2 Khó khăn 34
Trang 8CHƯƠNG 4 36
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ RỦI TO TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo & PTNT HUYỆN CẦU NGANG 36
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU NGANG 36
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 36
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU NGANG 39
4.2.1 Doanh số cho vay 39
4.2.2 Doanh số thu nợ 45
4.2.3 Dư nợ 50
4.2.4 Nợ quá hạn 55
4.2.5 Nợ xấu 60
4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 64
4.3.1 Dư nợ trên vốn huy động 64
4.3.2 Nợ xấu / tổng dư nợ 65
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 66
4.3.4 hệ số thu nợ 66
4.3.5 Tỉ suất lợi nhuận 67
CHƯƠNG 5……… 69
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI 69
NHNo & PTNT HUYỆN CẦU NGANG 69
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH 69
5.1.1 Những kết quả đạt được 69
5.1.2 Những mặt tồn tại 70
5.2 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 71
5.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 71
Trang 95.2.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân Hàng 72
5.3 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 73
5.3 1 Đối với Ngân Hàng 73
5.3.2 Đối với khách hàng 76
5.3.3 Đối với chính quyền địa phương và tổ trưởng liên danh 76
5.4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY 77
5.4.1 Biện pháp về qui trình cho vay 77
5.4.2 Về việc huy động vốn 78
5.4.3 Tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ Ngân Hàng 79
5.4.4 Biện pháp về nhân sự 79
CHƯƠNG 6 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 KẾT LUẬN 80
6.2 KIẾN NGHỊ 81
6.2.1 Đối với cơ quan quản lí nhà nước và đối với NHNN & PTNT Việt Nam 81
6.2.2 Kiến nghị đối với NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngang 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 11Bảng 15: Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân Hàng trong 3 năm 2006 –
2008……… 65
Bảng 16: Vòng quay vốn tín dụng……… 66
Bảng 17: Hệ số thu nợ………66
Bảng 18: Tỉ suất lợi nhuận……… 67
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngang……… 23
Hình 2: Sơ đồ biểu diễn qui trình cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh CầuNgang……….28
Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo Cầu Ngang năm 2008……… 30
2006-Hình 4: tình hình nguồn vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Cầu Ngangnăm 2006 – 2008……… 37
Hình 5: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo Cầu Ngang năm 2008……… 39
2006-Hình 6: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của NHNo & PTNT chinhánh huyện Cầu Ngang 2006 – 2008……… 41
Hình 7: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánhhuyện Cầu Ngang năm 2006 – 2008……… 43
Hình 8: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của NHNo & PTNT chinhánh huyện Cầu Ngang năm 2006 – 2008……… 47
Hình 9: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của NHNo & PTNT chinhánh huyện Cầu Ngang năm 2006 – 2008……… 49
Hình 10: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh huyệnCầu Ngang năm 2006 – 2008……… 52
Hình 11: Dư nợ theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánh huyện CầuNgang năm 2006 – 2008……… 53
Hình 12: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng của NHNo & PTNTchi nhánh huyện Cầu Ngang năm 2006 – 2008……….56
Hình 13: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế củaNHNo & PTNT chi nhánh huyệncầu Ngang năm 2006 – 2008……….58
Hình 14: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh huyệnCầu Ngang năm 2006 – 2008……… 61
Trang 13Hình 15: Nợ xấu theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánh huyệnCầu Ngang năm 2006 – 2008……… 62
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Huyện Cầu Ngang - huyện nằm về phía Đông Nam tỉnh Trà Vinh phần lớnđất đai của huyện là đất nông nghiệp, người dân đa số là nông dân, thu nhập chínhcủa họ là từ nông nghiệp, chủ yếu là nghề trồng lúa Cây lúa không những đáp ứng
đủ nhu cầu lương thực trong huyện, mà còn đem về cho đất nước nguồn ngoại tệđáng kể từ việc xuất khẩu, đồng thời nâng cao thu nhập, góp phần khắc phục sựphân hóa giàu nghèo ngày càng diễn ra trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa Như vậy, cây lúa giữ vai trò then chốt và là cơ sở cho sự phát triển đời sống, xãhội của nhân dân huyện Cầu Ngang nói riêng và của nhân dân cả nước nói chung
Để nâng cao được hiệu quả trồng lúa đòi hỏi người nông dân cần phải trang bị đầy
đủ hơn về nhiều mặt như; vốn, khoa học kỹ thuật,…Đặc biệt là về mặt vốn Đây làyếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất lúa
Để giải quyết vấn đề về mặt nguồn vốn, thì Ngân Hàng Nông Nghiệp & PhátTriển Nông Thôn là nơi cung cấp vốn tốt nhất cho nông hộ Hộ nông dân được sựcung cấp vốn tốt nhất từ Ngân Hàng họ sẽ được chủ động hơn trong hoạt động sảnxuất của mình Với nguồn lực tài chính ấy hộ nông dân có thể mở rộng qui mô sảnxuất, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi Có như thế thì người nông dân huyện CầuNgang mới có thể cải thiện đời sống của mình ngày càng tốt hơn
Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện CầuNgang với chức năng là huy động vốn và cung cấp vốn cho nền kinh tế Một mặtNgân Hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho nềnkinh tế phát triển, mặt khác Ngân Hàng cũng hạn chế lượng tiền nhàn rỗi ngoài xãhội, gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Vì vậy Ngân Hàng giữ vai trò rất quantrọng trong trong việc điều tiết, cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp và pháttriển nông thôn, tạo điều kiện cho hộ nông dân có điều kiện gia tăng sản xuất đểtăng thu nhập cho gia đình Để đảm bảo thực hiện tốt vai trò của mình thì NgânHàng phải đảm bảo hoạt động của mình đạt hiệu quả tốt nhất, duy trì hoạt động và
Trang 16ngày càng phát triển Tuy vậy, ngày nay, Ngân Hàng cũng phải gánh chịu một sức
ép rất lớn là vừa phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, nguồn vốnphải cho vay một cách có hiệu quả và phải có biện pháp hạn chế những rủi ro về tín
dụng Vì thế mà đề tài “ Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng tại Ngân
Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh” đã được chọn để làm nội dung nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng cho vay và đánh giá hiệu quả cho vay, mức độ rủi ro tíndụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Cầu Ngang, trên cơ sở này đưa ra nhữnggiải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng hộ sản xuấtcho Ngân Hàng
- Tìm hiểu các nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng theo các chỉ tiêu tíndụng chủ yếu
- Dựa trên các vấn đề đã được xem xét ở trên từ đó nêu ra những tồn tại, thiếusót, qua đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay, phòng ngừa rủi ro tíndụng hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện CầuNgang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chi nhánh huyện Cầu Ngang
Trang 171.3.2 Thời gian
Số liệu phân tích được lấy trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả cho vay, rủi ro tín dụng tạiNHNo & PTNT huyện Cầu Ngang Để thấy được hiệu quả hoạt động tín dụng tạiNgân Hàng, trước tiên đề tài tìm hiểu xem xét tình hình hoạt động tín dụng như: tìnhhình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu… và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạt động tín dụng của Ngân Hàng
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, người viết cũng cần đặt ra và trả lời nhữngcâu hỏi sau:
Việc huy động vốn của Ngân Hàng qua các năm có tăng trưởng không?Với nguồn vốn của mình Ngân Hàng sử dụng có hiệu quả hay không?
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là có hiệu quả hay không trong 03 nămvừa qua?
Nguyên nhân nào làm cho doanh số cho vay tăng (giảm), doanh số thu nợtăng (giảm), Ngân Hàng có duy trì dư nợ hợp lý không?
Nợ quá hạn của Ngân Hàng biến động như thế nào qua các năm?
Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng có tốtkhông?
Trong lĩnh vực cho vay hộ sản xuất có xảy ra tình trạng rủi ro tín dụng nàokhông? Và nó đã gây thiệt hại đến Ngân Hàng như thế nào?
Những mặt tồn tại trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân Hàng là gì?Nguyên nhân nào dẫn đến những tồn tại đó?
Trang 181.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài được thực hiện dựa trên việc tham khảo một số tài liệu sau:
Nguyễn Hữu Phúc (2006), “Rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừarủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Cái Bè” Luận văn tốt nghiệp Trường Đại họcCần Thơ Luận văn phân tích thực trạng tín dụng hộ sản xuất từ năm 2003-2005,đánh giá mức độ rủi ro tín dụng hộ sản xuất và thiệt hại mà rủi ro tín dụng gây nên,
từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa
Lê Thị Thùy (2006), “Phân tích tình hình cho vay hộ nông dân tại NHNo &PTNT huyện Cái Bè” Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ Luận văn nêulên đặc trưng tín dụng hộ nông dân, phân tích hiệu quả cho vay hộ nông dân, nhữngmặt mạnh và mặt yếu trong lĩnh vực cho vay với khách hàng là hộ nông dân Mặc
dù hoạt động hiệu quả nhưng bên cạnh đó còn những nguy cơ có thể xâm hại đếnNgân Hàng bất cứ lúc nào do những rủi ro đang tiềm ẩn
Trần Quốc Thái (2007) “Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản
xuất tại NHNo & PTNT huyện Cái Bè “Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần
Thơ Luận văn thực hiện nhằm tìm hiểu, đánh giá hiệu quả cho vay, thực trạngRRTD hộ sản xuất, các nguyên nhân làm phát sinh RRTD hộ sản xuất Dựa trênnhững nguyên nhân đó mà đưa ra các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu thiệthại hay nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Cái Bè
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tín dụng Ngân Hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân Hàng với các tổ chức
và cá nhân đuợc thực hiện duới hình thức Ngân Hàng đứng ra huy động vốn bằngtiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên Trong mối quan hệ này thì NgânHàng là người trung gian, vừa là người đi vay vừa là người cho vay
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Về cơ bản tín dụng có 2 chức năng:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ
sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyêncủa xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời nhưngchưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh hoặc tiêu dùng.Phương pháp tín dụng này được thực hiện trên quan hệ tín dụng thương mại và việcphát hành trái phiếu của các công ty
+ Phương pháp gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổchức tín dụng trung gian như: Ngân Hàng, công ty tài chính
Trang 20Trong nền kinh tế hiện đại phân phối vốn tín dụng qua các Ngân Hàng chiếm
vị trí quan trọng nhất Một mặt Ngân Hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và
cá nhân đề làm nguồn vốn cho vay Mặt khác Ngân Hàng phân phối nguồn vốn đódưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
Ngoài ra tín dụng còn có chức năng thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng hoáphát triển:
Ngân Hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông quacon đường tín dụng, Đây là cơ sở đảm bảo cho việc lưu thông tiền tệ ổn định, đồngthời đảm bảo đủ phuơng tiện phục vụ cho lưu thông
Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà Ngân Hàng tạo ra tiền phục vụ chosản xuất và lưu thông hàng hoá Tiền tệ Ngân Hàng tạo ra gồm:
+Tín tệ: Gồm tiền giấy và tiền kim loại
+ Bút tệ: Nhờ vào các công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hoá nhanhhơn và do vậy hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúcđẩy mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và pháttriển kinh tế
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
Với những chức năng như đã nêu trên cho thấy tín dụng có vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, tín dụng chỉ thể hiện vai trò tích cực nếu biếtvận dụng linh hoạt những cơ chế, chính sách về tín dụng như: lãi suất, quy chế chovay…Ngược lại nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát hoặc kiểm soáttheo một khuôn khổ áp đặt, một cơ chế tín dụng cứng nhắc sẽ làm tổn hại đến nềnkinh tế Trong điều kiện nền kinh tế nước ta như hiện nay, tín dụng thể hiện vai tròtích cực đối với các mặt trong đời sống kinh tế - xã hội cụ thể như:
+ Thứ nhất: đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đuợc liên tụcđồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 21Việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn nền kinh tế, tạođiều kiện cho quá trình sản xuất đuợc phát triển liên tục Tín dụng còn là cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phươngtiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn hình thànhvốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phầnđộng viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩynhanh quá trình tái sản xuất xã hội
+ Thứ hai: tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàcác ngành mũi nhọn
Trong giai đoạn tập trung phát triển hàng hoá và ưu tiên cho xuất khẩu…Nhànuớc đã tập trung tín dụng và tài trợ cho phát triển các ngành đó tạo cơ sở lôi cuốncác ngành khác
Thứ ba: góp phần tác động đến việc tăng cường hạch toán kinh tế của cácdoanh nghiệp nhà nuớc
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức.Nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằngcách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước khi sử dụng vốn tín dụngphải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăngvòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Thứ tư: góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Với chức năng tập trung tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tíndụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông Lượng tiềnthừa này nếu không đuợc huy dộng và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấuđến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ cung cầu và hệthống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền
Trang 22kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những giải pháp hữu hiệugóp phần giảm lạm phát.
2.1.2 Phân loại tín dụng
Có rất nhiều căn cứ để phân loại tín dụng chẳng hạn như căn cứ vào thời hạntín dụng, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, căn cứ vào đối tượng tín dụng, chủ thểtrong quan hệ tín dụng và tính chất của khoản vay… Tuỳ theo chúng ta lựa chọn cơ
sở nào để phân loại thì có thể chia ra thành nhiều loại khác nhau Hiện nay, người tathường căn cứ vào một số chỉ tiêu sau đây để phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời gian tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn ≤12 tháng, thường được sửdụng để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 thángđến 60 tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến vàđổi mới kỹ thuật, qui trình công nghệ, sửa chữa nhỏ,…
+ Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn là tín dụng có thời hạn cho vay trên
60 tháng, dùng để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đổi mới kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho những dự án đầu tư có qui mô lớn,…
2.1.2.2. Căn cứ mục đích tín dụng
Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng bấtđộng sản, bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn: cho xây dựng và mở rộng đất đai
+ Tín dung dài hạn: để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại
và bất động sản ở nước ngoài
+ Tín dụng công thương nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho cácdoanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trảlương
+ Tín dụng nông nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt độngnhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc
Trang 23+ Tín dụng cá nhân: đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắmhàng hoá đắt tiền như xe hơi, nhà, di động, trang thiết bị trong nhà.
2.1.3 Một số khái niệm có liên quan đến phân tích kết quả tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm về lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính chonăm, quý, tháng
- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHNo & PTNT cấp trêntrong từng thời kỳ
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ, thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoãthuận ghi trên hợp đồng tín dụng
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay
2.1.3.2 Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ của NHTM, nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗitrong dân, tỏng các tổ chức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán, cho vay củaNgân Hàng
2.1.3.3 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân Hàng đã phát ra chovay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về haychưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Trang 24chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quáhạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân Hàng.
2.1.4 Rủi ro tín dụng, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
2.1.4.1.Rủi ro tín dụng
2.1.4.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng khôg thực hiệnđược các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân Hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng làrủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhânchủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân Hàng mộtcách đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thểlàm cho Ngân Hàng bị phá sản
Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây ra hậu quảnặng nề Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập choNgân Hàng Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tíndụng mang lại thường chiếm từ 70 - 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân Hàng
Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi cáckhoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầutư
2.1.4.1.2 Các loại rủi ro tín dụng
Là những rủi ro mang tính khách quan, có thể xuất phát từ phía khách hànghoặc Ngân Hàng như:
- Rủi ro do xuất phát từ rủi ro trong sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Rủi ro do thiếu thông tin, chủ quan trong khâu thẩm định của cán bộ NgânHàng
- Rủi ro do hệ thống pháp lý chưa đầy đủ, đồng bộ và thiếu chặt chẽ
- Rủi ro do sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên cùng địa bàn
- Rủi ro do khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp
Trang 252.1.4.2 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
2.1.4.2.1 Đối với bản thân Ngân Hàng
- Rủi ro tín dụng xảy ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của
đơn vị, vì khi có phát sinh nợ quá hạn thì buộc phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro
- Rủi ro xảy ra ở mức độ thấp thì nó chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhcủa Ngân Hàng, uy tín của Ngân Hàng Rủi ro xảy ra ở mức độ cao thì dẫn đến nguy
- Hậu quả của rủi ro tín dụng mà Ngân Hàng phải gánh chịu khi không thuđược nợ: vòng quay tín dụng không thực hiện được, Ngân Hàng không có khả năngđảm bảo vốn lưu động làm hạn chế vai trò và chức năng tín dụng
2.1.4.2.2 Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động của Ngân Hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân Hàng, có khảnăng lây lan các Ngân Hàng khác tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi nên đưa nhauđến Ngân Hàng rút tiền trước thời hạn Điều đó có thể đưa đến phá sản hàng loạt cácNgân Hàng sẽ tác động xấu đến nền kinh tế, rủi ro tín dụng là vấn đề chính phủ phảiquan tâm, đặc biệt là Ngân Hàng Trung ương phải khuyến cáo thường xuyên thôngqua công tác kiểm tra, thanh tra, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng tài trợ cho cácNHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra
Trang 262.1.4.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.1.4.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ, vốn bị ứ đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản lãichưa thu ngày càng gia tăng Nguyên nhân dẫn dến tình trạng này là:
Đối với khách hàng là cá nhân: Một số nguyên nhân có thể làm cho kháchhàng vay vốn không thể trả nợ cho Ngân Hàng đầy đủ cả vốn gốc lẫn lãi: Thu nhậpkhông ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hoả hoạn, sử dụng vốn saimục đích
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: thường không trả đựơc nợ là do: khảnăng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ lã trong kinh doanh, năng lựcchuyên môn và uy tín của người lãnh đạo bị giảm thấp, sử dụng vốn sai mục đích,thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sựthay đổi trong chính sách của Nhà nước
2.1.4.3.2 Nguyên nhân từ phía Ngân Hàng
- Hạn chế về trình độ cán bộ làm công tác tín dụng
Đa phần cán bộ tín dụng ở các Ngân Hàng hiện nay được trưởng thành từthời bao cấp nên nhận thức về công tác tín dụng trong nền kinh tế thị trường chưađược đầy đủ Mặc dù có nhiều kinh nghiệm nhưng do nhận thức chưa đầy đủ hoặcnhận thức sai lệch về một số vấn đề trong tín dụng như tính pháp lý, mối quan hệgiữa thị trường trong nước với thị trường thế giới, với hệ cung cầu về sản phẩmtrong dự án vay vốn, nên đã có những quyết định đầu tư chưa hiệu quả
Chính những hạn chế về trình độ cán bộ là một trong những nguyên nhân cơbản đưa đến các rủi ro tín dụng do sự phân tích, thẩm định và giám sát khâu tín dụngkhông chính xác
- Thiếu thông tin tín dụng và tinh thần hợp tác giữa các NHTM trên địa bànchưa cao
Việc đầu tư tín dụng của Ngân Hàng liên quan đến nhiều đối tượng và ngànhnghề, do đó đòi hỏi các NHTM phải có hệ thống thu thập và xử lý thông tin tín dụng
đủ mạnh Nhưng trong thực tế khả năng này chưa thực hiện được
Trang 27- Thực hiện không nghiêm túc các quy chế, chế độ và công tác tín dụng.
Để đảm bảo cho các công tác tín dụng được thực hiện trong một hành langpháp lý rõ ràng, Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành các quy chế, chế độhướng dẫn Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các Ngân Hàng đã nhiều lúc chovay vượt qua khỏi các quy định này, do vậy khi rủi ro xảy ra sẽ thiếu cơ sở pháp lý
để bảo vệ quyền lợi của mình Tiêu biểu cho những việc này là cho vay không đúngđối tượng, cho vay vượt mức phán quyết, định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế, chovay đảo nợ, bản thân việc cho vay này không minh bạch và không đúng mục đích sửdụng vốn nên thường không đem lại hiệu quả không tái tạo được nguồn vốn trả nợ,dẫn đến nợ quá hạn phát sinh rủi ro lớn cho Ngân Hàng
- Quá đề cao lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi Ngân Hàng, tuynhiên nếu quá chạy theo lợi nhuận, xem nhẹ các điều kiện tín dụng thì sẽ dẫn đếnhiệu quả khó lường Hiện tại có rất nhiều Ngân Hàng cho vay quá lớn đối với mộtkhách hàng, trong khi không kiểm tra chặt chẽ
Các công việc này thật sự làm tăng thu nhập của Ngân Hàng nhưng kèm theonhiều hậu quả xấu do các khoản tín dụng vượt khỏi tầm quản lý của cán bộ tín dụng
- Công tác thanh tra, kiểm tra chưa chặt chẽ và thấu đáo
Công tác thanh tra kiểm tra có vai trò quan trọng vì nó giúp cho cán bộ làmcông tác tín dụng nhận thấy được những điểm sai, chưa đầy đủ trong công việc củamình Thời gian qua công tác thanh tra của Ngân Hàng chưa làm tròn trách nhiệmcủa mình Phần lớn các vụ án phải xử lý có một quá trình tồn tại lâu dài Nguyênnhân của việc không phát hiện những sai phạm có thể do cán bộ thanh tra còn hạnchế, do nể nang hoặc làm qua loa chế lệ Nhiều lúc vì lợi nhuận cục bộ, cán bộ thanhtra làm ngơ để cán bộ tín dụng tiếp tục thực hiện Điều này làm tăng thêm rủi ro tíndụng
2.1.4.3.3 Nhóm nguyên nhân do môi trường đầu tư tín dụng
- Môi trường kinh tế vĩ mô phức tạp
Trong thời gian qua nền kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng khá, nhưngluôn chịu tác động của nền kinh tế thị trường Những mặt trái của nền kinh tế thị
Trang 28trường tác động xấu vào nền kinh tế xã hội, làm phát sinh những vấn đề tiêu cựctrong quan hệ giữa các chủ thể kinh tế, đưa đến hậu quả lớn trong hoạt động kinh tế,
và do đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Ngân Hàng
- Hành lang pháp lý chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ
Để nền kinh tế diễn biến bình thường và hữu hiệu thì môi trường pháp lý phảiđầy đủ Việc ban hành “Luật Ngân Hàng nhà nước” và “Luật các tổ chức tín dụng”
là một bước tiến quan trọng về mặt pháp lý trong hoạt động Ngân Hàng Tuy nhiên,trên bình diện tổng thể, để đảm bảo cho công tác tín dụng phát triển đúng với vai tròcủa mình thì còn thiếu nhiều văn bản pháp quy Đơn cử về chính sách đất đai có sựcách biệt về văn bản luật và dưới luật so với thực tế Chính phủ chỉ cho phép nhữngNgân Hàng nhận tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo mẫu quy định của tổngcục địa chính, trong khi các tổ chức và người dân chưa làm được giấy chứng nhậnnày Ngoài đất đai, còn rất nhiều các vấn đề khác liên quan đến tín dụng như cơ chế
xử lý tài sản đảm bảo, cơ chế đăng ký và giao dịch đảm bảo, quyền định đoạt tài sảncủa doanh nghiệp Nhà nước Nhiều chính sách được chính phủ ban hành Nghị địnhhướng dẫn nhưng các cơ quan cấp dưới chưa hướng dẫn cụ thể, nên khi vận dụngvào thực tế các Ngân Hàng rất lúng túng
Trong đầu tư tín dụng, vai trò của yếu tố pháp lý rất quan trọng nó không chỉ
là cơ sở để các Ngân Hàng hoạt động mà còn là điểm tựa khi gặp khó khăn
- Thiên tai, biến động nền kinh tế xã hội ngày càng diễn ra nhiều
Đây là những biến cố ngoài sự kiểm soát của Ngân Hàng cũng như kháchhàng vay vốn Tuy vậy do hậu quả các yếu tố này gây ra cũng đưa đến tổn thất lớn
về vật chất đối với Ngân Hàng Ngày nay, khi tiến bộ khoa học phát triển, công tác
về dự báo khí tượng sẽ đóng góp quan trọng đối với Ngân Hàng trong việc phòngngừa tác động của thiên tai, hoặc Ngân Hàng có thể thông qua công cụ bảo hiểm đểgiảm bớt phần nào tổn thất
Trong điều kiện nền kinh tế mở, mọi biến cố về chính trị kinh tế xã hội củamột quốc gia đều có tác động đến các quốc gia khác, do đó đây cũng có thể là thời
cơ để phát triển nhưng cũng có thể là nguyên nhân làm suy thoái nền kinh tế, ảnhhưởng trực tiếp đến công tác tín dụng Ngân Hàng
Trang 292.1.4.3.4 Nguyên nhân khách quan khác
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ và phá sản Từ đó các khoản tiền vay của Ngân Hàng không trả đượchoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vìtrong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏiNgân Hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gianvay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân Hàng
- Ngoài ra tình hình chính trị cũng gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động củaNgân Hàng, nếu chính trị bất ổn sẽ làm cho tỷ giá biến động thất thường mất cânbằng trong cán cân thanh toán, làm rủi ro tín dụng tăng cao
2.1.5 Phân loại nợ
Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân Hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất Nợquá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân Hàng càng hiệu quả Việcphân loại nợ quá hạn căn cứ theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR do Chủ tịchHội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam ban hành ngày 24/10/2007 TheoQuyết định này thì Ngân Hàng nông nghiệp nơi cho vay thực hiện phân loại nợthành 5 nhóm:
2.1.5.1 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm
- Các khoản nợ trong hạn và NHNo & PTNT nơi cho vay đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và NHNo & PTNT nơi cho vay đánhgiá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc, lãi đúng thời hạn còn lại
2.1.5.2 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (nếu khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì NHNo & PTNT nơi cho vay phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ và lãi đùng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
2.1.5.3 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm
Trang 30- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 30-90 ngày
2.1.5.5 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 91 ngày trở lên
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
2.1.6 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và mức
độ rủi ro của Ngân Hàng :
Trang 31Dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định mức độ sử dụng vốn huy động để đầu tư vào hoạt độngtín dụng, vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay hay không
Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung vốn của Ngân Hàng vào hoạt độngcho vay Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt đối với Ngân Hàng thương mại
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay Hệ
số thu nợ cao, công tác thu nợ tốt thì rủi ro tín dụng thấp và ngược lại
Rủi ro tín dụng (nợ quá hạn trên tổng dư nợ)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân Hàng
Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại
Trang 32Tỷ suất lợi nhuận (TSLN)
Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệuquả quản lý thu nhập của Ngân Hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp bao gồm những số liệu được thu thập qua các báo cáo kếtquả hoạt động, bảng cân đối kế toán của Ngân Hàng,… các tư liệu liên quan nhưqua báo chí, tạp chí chuyên ngành Ngân Hàng Từ số liệu Ngân Hàng cung cấp đượcphân tích, tổng hợp lại trên cơ sở chọn lọc sao cho dữ liệu phù hợp với nội dungnghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ nghiên cứu
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm nghiên cứu sự biến động về mặt sốlượng của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu này
Doanh thu
Trang 33+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳnghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, nhằm nghiên cứu tốc độ tăngtrưởng, tỷ trọng trong cơ cấu tổng thể của các chỉ tiêu này.
Để phân tích các kết quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng
Dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện bằng lần(dư nợ trên vốn huy động), vòng (vòng quay vốn tín dụng), % (rủi ro tín dụng, dư nợtrên tổng nguồn vốn),…
Hệ số A = B/C
Trong đó: A là chỉ tiêu kinh tế cần đánh giá
B là đối tượng đưa vào phân tích thứ nhất
C là đối tượng đưa vào phân tích thứ hai
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẦU NGANG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH:
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của huyện Cầu Ngang
Huyện có diện tích là 32.179 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếmkhoảng 25.664 ha.Dân số của huyện là 134.408 người, trong đó dân tộc Khơ Mechiếm khoảng 35% dân số toàn huyện Riêng vùng nông thôn có 23.997 hộ với113.547 nhân khẩu , trong đó 95% số hộ làm nghề trồng màu, sản xuất lúa và nuôitrồng thủy sản Huyện lỵ là thị trấn Cầu Ngang nằm cách TX Trà Vinh 20 km vềhướng Đông Nam Huyện Cầu Ngang nằm về phía Đông Nam tỉnh Trà Vinh và nằmbên bờ sông Cổ Chiên và cửa Cung Hầu
3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế
Trà Vinh là một tỉnh ven biển của đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp 3 cửasông lớn là Cổ Chiên, Cung Hầu và Định An Bắc giáp Bến Tre, tây giáp VĩnhLong, nam giáp Sóc Trăng, đông giáp Biển Đông Với các điều kiện thuận lợi trên
mà huyện Cầu Ngang rất thuận lợi trong việc trồng hoa màu, lúa, đánh bắt xa bờ vànuôi trồng thủy sản
Trang 353.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Cầu Ngang
Chi nhánh NHNo & PTNT Cầu Ngang là một trong những chi nhánh củaNHNo & PTNT tỉnh Trà Vinh, được thành lập theo quyết định 400/CT ngày14/11/1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng nay là Thủ Tướng Chính Phủ vàhoạt động kinh doanh theo luật của Ngân Hàng nhà nước và luật các tổ chức tíndụng NHNo & PTNT chi nhánh huyện Cầu Ngang có chức năng kinh doanh chủyếu trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp NHNo & PTNT chi nhánh huyện CầuNgang có trụ sở chính đặt tại khóm thống Nhất, thị trấn Cầu Ngang, huyện CầuNgang , tỉnh Trà Vinh
Với những chức năng đó NHNo & PTNT Cầu Ngang đã thực sự đi vào hoạtđộng kinh doanh năm 1995, hoạt động theo cơ chế thị trường Với điều kiện thuậnlợi cả về đường thuỷ, đường bộ, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản NHNo & PTNTCầu Ngang đã tìm mọi biện pháp tích cực để huy động vốn thực hiện phương châm
“ đi vay để cho vay” nhờ đó mà nguồn vốn chi nánh ngày một tăng
Với vai trò là Ngân Hàng thương mại quốc doanh hoạt động chủ yếu trên thịtrường tài chính tiền tệ nông thôn, trong những năm qua NHNo & PTNT Cầu Ngang
đã phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn cung ứng vốn tín dụng để phát triển sản xuất thực hiện kịp thời chủ trương pháttriển kinh tế nông nghiệp của chính phủ
Trang 363.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN:
3.2.1 Sơ đồ tổ chức NHNo & PTNT Cầu Ngang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngang
3.2.2 Chức năng của các phòng ban:
NHNN & PTNT Cầu Ngang là một trong những chi nhánh của NHNo &PTNT tỉnh Trà Vinh và được ủy quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh tronglỉnh vực tiền tệ - tín dụng theo quy định của pháp luật
Giám đốc: là người đại diện pháp nhân theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước
giám đốc NHNo & PTNT cấp trên và là người điều hành mọi hoạt động của NgânHàng, trực tiếp chỉ đạo cán bộ tín dụng, hướng dẫn và giám sát thực hiện đúng chứcnăng cấp trên giao, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến việc tổ chức bổnhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên
Phó giám đốc: là người tham mưu chính cho giám đốc trong công tác điều
hành và kinh doanh của Ngân Hàng Được ủy quyền phụ trách và chịu trách nhiệmtrong công tác tín dụng( thuộc thẩm quyền)
Chi nhánh Mỹ Long: là chi nhánh cấp 3 liên xã, có 4 cán bộ, trực thuộc quản
lí và điều hành của NHNo & PTNT Cầu Ngang, có trách nhiệm cho vay, thu nợ, huyđộng tiền gởi trên địa bàn phụ trách thu thập các số liệu về tình hình hoạt động củaNgân Hàng, lập và gởi báo cáo về NHNo & PTNT Cầu Ngang
viên Phòng tín dụng
Trang 37Tổ giao dịch TTCN: Tổ giao dịch TTCN có trụ sỏ đặt tại TTCN là một chi
nhánh trực thuộc NHNo & PTNT Cầu Ngang, hạch toán nghiệp vụ phụ thuộc vàoNHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngang và chịu sự chỉ đạo của giám đốc, được thànhlập nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho bà con nông dân ở những vùng sâu thuộchuyện Cầu Ngang
Kiểm tra viên: nay là phòng có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các chủ trương chính sách của nhà nước về điều lệ hoạt động của Ngân Hàng vàcông tác tài chính của các phòng ban
Phòng KT – NQ:
Phòng Kế toán: có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ tài chính kịp
thời đồng thời điều chỉnh những sai sót hạch toán kinh tế Thực hiện các nhiệm vụliên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, mở tàikhoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày để lập lượng vốn hoạtđộng của Ngân Hàng Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch với khách hàng,kiểm tra chứng từ phát sinh, có nhiệm vụ thông báo thu nợ, lãi của khách hàng
Phòng Ngân quỹ: có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát lượng tiền mặt, ngân phiếu
phát sinh hằng ngày, là nơi có khoản thu, chi bằng tiền mặt được thực hiện theo yêucầu của khách hàng
Phòng tín dụng :làm tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch
kinh doanh định hướng cho hoạt động của đơn vị, chủ động tìm kiếm các nguồn tạmthời nhàn rỗi trong dân cư, tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng,làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng và lập hồ sơ vay vốn để phát triển tín dụng.Đồng thời chịu trách nhiệm mở các sổ sách theo dõi các khoản nợ để định hướngthu kịp thời mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh
3.3 CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo & PTNN HUYỆN CẦU
NGANG
* Thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh
tế trong nước bằng nhiều hình thức như sau:
- Tiền gửi thanh toán của khách hàng
Trang 38- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, huy động vốn ngắn, trung và dài hạn
- Chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn
3.4 MỘT SỐ QUY CHẾ VỀ CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CẦU NGANG
3.4.1 Đối tượng cho vay
NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngang cho vay chủ yếu các đối tượng sau:Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở nôngthôn, các dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống
Chi phí sản xuất phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn, thuốc phòng ngừa,chữa bệnh, các chi phí lao vụ khác
Giá trị vật tư, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiêncác phương án dự án, các phương án sản xuất, phương án kinh doanh, dịch vụ, đầu
tư và phát triển…
Cho vay cán bộ công nhân viên chức để thực hiện phương án mua đồ dùngsinh hoạt
3.4.2 Điều kiện cho vay
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Trang 39Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ,Ngân Hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng Nông Nghiệp ViệtNam
3.4.3 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thõa thuận trong hợp đồng
Hoàn trả nợ gốc và lãi của vốn vay đúng hạn như đã thõa thuận trong hợpđồng
3.4.4 Phương thức cho vay
Các phương thức cho vay hiện nay tại NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Ngangchủ yếu:
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân Hàng và khách hàng xác định và thõathuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Cho vaytheo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các món nợ vay ngắn hạn, cóthời gian luân chuyển vốn nhanh…
Cho vay trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi trả nợ gồmtiền gốc và lãi) cho Ngân Hàng nhiều lần theo những kì hạn nhất định
Trang 40+ Cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổngnhu cầu vốn.
+ Cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20%trong tổng nhu cầu vốn
3.4.6 Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay chođến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay được thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng Ngân Hàng nông nghiệp nơi cho vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứvào:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
- Nguồn vốn cho vay của Ngân Hàng, khả năng trả nợ của khách hàng
3.4.7 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận phùhợp với quy định của Tổng giám đốc Ngân Hàng nông nghiệp Việt Nam
Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% mức lãi suất cho vay áp dụng trongthời hạn cho vay
Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn, và các thông tin,tài liệu cần thiết cho Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện CầuNgang, bộ hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị xin vay vốn
- Sổ vay vốn (dùng cho hộ gia đình sản xuất nông – lâm – ngư – nghiệp vayvốn không phải bảo đảm tiền vay);
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có).
- Hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng tín dụng có chứng nhận tại các cấp
có thẩm quyền như xã, huyện, thị trấn,…