Góp vaitrò không nhỏ vào việc điều tiết nền kinh tế và đồng thời cũng là “chiếc cầunối” để nền kinh tế hoạt động một cách liên tục, không gián đoạn đó là nhờ vào sự có mặt của các ngân h
Trang 1Luận Văn Tốt Nghiệp
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU KÈ, TRÀ VINH
MSSV: 4054209 Lớp: KTNN1 Khóa 31
Cần thơ 02/2009
Trang 2Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và qua thời gianthực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Cầu
Kè, nay em đã hoàn thành bài luận văn thể hiện vốn kiến thức của mình.Có đượcnhư vậy là nhờ sự giảng dạy tận tụy của quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản TrịKinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chịtrong ngân hàng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp củamình Để đáp lại lòng ưu ái đó, em xin dâng đến các anh chị lòng biết ơn chânthành nhất
Em xin cám ơn quý thầy cô ở trường đã ngày ngày giảng dạy, đặc biệt làthầy Trương Chí Tiến đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em Để khôngphụ lòng dạy dỗ của quý thầy cô, em xin hứa sẽ rèn luyện bản thân hơn nữa cốgắng phấn đấu trở thành những công dân hữu ích cho đất nước
Em xin dâng vô vàn lời cảm ơn chân thành của mình đến Ban Giám Đốcngân hàng và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại chi nhánh , nhận xét, đónggóp ý kiến cho đề tài của em thêm phần hoàn thiện, đầy đủ và chính xác hơn
Dù đã cố gắng hết sức nhưng sự hiểu biết về thực tiễn còn nhiều hạn chếnên phần trình bày sẽ còn nhiều thiếu sót cũng như không đề cập được hết mọikhía cạnh phức tạp trong hoạt động của ngân hàng Em rất mong nhận được sựthông cảm và đóng góp để bài viết này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quý thầy cô, Ban giám đốccùng toàn thể các anh chị công tác tại ngân hàng Chúc cho ngân hàng luôn thànhcông trong những năm sắp tới Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 01 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Yến Oanh
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậptrong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa họcnào.
Ngày 01 tháng 05 năm 2009Sinh viên thực hiện
Huỳnh Yến Oanh
Trang 4
Thủ trưởng đơn vị
(kí tên, đóng dấu)
Trang 5Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Trương Chí Tiến.
Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành: Quản trị
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ
MSSV: 4054209
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Cầu Kè, Trà Vinh.
Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2009
Người nhận xét
Trang 7Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 4
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.4 Lược khảo tài liệu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Khái niệm vốn 6
2.1.2 Khái niệm về dịch vụ gởi tiền 6
2.1.3 Khái niệm về dịch vụ chuyển tiền 6
2.1.4 Tín dụng 6
2.1.5 Mục tiêu và mục đích của chính sách tín dụng 9
2.1.6 Lý thuyết về một số chỉ tiêu liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng 10
2.1.7 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả tín dụng 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá 13
Trang 8HUYỆN CẦU KÈ 14
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH 14
3.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội huyện Cầu Kè 14
3.1.2 Giới thiệu khái quát về chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cầu Kè.15 3.1.3 Vai trò, chức năng của NHNo&PTNT 19
3.1.4 Các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng 20
3.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 30
Chương 4:TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẦU KÈ 34
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH 34
4.1.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh 34
4.1.2.Đánh giá tình hình huy động vốn của chi nhánh 37
4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 38
4.2.1 Phân tích khái quát hoạt động tín dụng tại chi nhánh 38
4.2.2 Đánh giá tình hình thu hồi nợ tại chi nhánh 40
4.2.3 Đánh giá tình hình dư nợ tại chi nhánh 43
4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 45
4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 49
4.3.1 Vòng quay vốn tín dụng 49
4.3.2 Vốn huy động/ tổng nguồn vốn 50
4.3.3 Dư nợ / Vốn huy động 51
4.3.4 Dư nợ / Tổng nguồn vốn 51
4.3.5 Hệ số thu nợ 52
4.3.6 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ 52
4.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 53
4.4.1 Thuận lợi 53
Trang 9Chương 5: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ
DỤNG CÁC DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG 59
5.1 ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CầU KÈ 59
5.1.1 Dịch vụ chuyển tiền (ATM) và gởi tiền (ATM) tại chi nhánh 59
5.1.2 Dịch vụ cho vay tại chi nhánh 61
5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ CHI NHÁNH HUYỆN CẦU KÈ HOẠT ĐỘNG TỐT HƠN 63
5.2.1 Giải pháp về huy động vốn 63
5.2.2 Giải pháp cho hoạt động tín dụng 64
5.2.3 Giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác quản trị 67
5.2.4 Giải pháp về việc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng 68
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69
6.1 KẾT LUẬN 69
6.2 KIẾN NGHỊ 70
6.2.1 Đối với chi nhánh……….70
6.2.2 Đối với Ngân hàng cấp trên……… 72
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương……… 72
Trang 10Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh ( 2006 – 2008 ) 31
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh (2006 - 2008) 35
Bảng 3: Doanh số cho vay phân theo thời gian ( 2006 - 2008 ) 39
Bảng 4: Doanh số cho vay phân theo đối tượng ( 2006- 2008 ) 40
Bảng 5: Tình hình thu nợ theo thời gian tại chi nhánh ( 2006 – 2008 ) 41
Bảng 6: Tình hình thu nợ theo đối tượng tại chi nhánh ( 2006 - 2008 ) 42
Bảng 7: Tình hình dư nợ theo thời gian tại chi nhánh (2006 – 2008 ) 43
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo đối tượng tại chi nhánh ( 2006 – 2008 ) 44
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn theo thời gian qua ba năm ( 2006 – 2008 ) 46
Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn theo đối tượng qua ba năm ( 2006 – 2008 ) 47
Bảng11: Bảng đánh giá các chỉ tiêu tín dụng ( 2006 - 2008 ) 49
Bảng 12:Uy tín của NH trong dịch vụ gởi tiền hay chuyển tiền 59
Bảng 13: Ý kiến của khách hàng về lãi suất tiền gởi (phí chuyển tiền) của NH trong dịch vụ gởi tiền hay chuyển tiền 60
Bảng 14: Ý kiến của khách hàng về thủ tục của NH trong dịch vụ gởi tiền hay chuyển tiền 60
Bảng 15: Ý kiến khách hàng về uy tín của NH trong dịch vụ vay tiền 61
Bảng 16: Số lượng vốn NH duyệt cho khách hàng vay trong dịch vụ vay tiền 61
Bảng 17: Ý kiến của khách hàng về lãi suất cho vay tại NH 61
Bảng 18: Ý kiến của khách hàng về thời gian cho vay hợp lý tại NH 62
Bảng 19: Ý kiến của khách hàng về thủ tục cho vay tại NH 62
Trang 11Hình 1: Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Huyện Cầu Kè 16Hình 2: Phân chia theo trình độ nghiệp vụ 19 Hình 3: Phân chia theo trình độ chuyên môn 19Hình 4: Quy trình cho vay trực tiếp khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT chi
nhánh Cầu Kè 29Hình 5: Biểu đồ lợi nhuận qua ba năm ( 2006 – 2008) 32Hình 6: Nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2006 – 2008) 35Hình 7: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ giữa dịch vụ gởi tiền và dịch vụ chuyển tiền trong
mẫu phỏng vấn 59
Trang 12NHCV: Giám đốc sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn
HĐQT: Hội đồng quản trị.
NHNNVN: Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
NHNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân.
Trang 13Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng và ổnđịnh, cơ cấu kinh tế ngày càng có sự dịch chuyển hợp lý và mạnh mẽ, việc gianhập WTO đã chứng minh cho một bước khởi đầu mới của Việt Nam Góp vaitrò không nhỏ vào việc điều tiết nền kinh tế và đồng thời cũng là “chiếc cầunối” để nền kinh tế hoạt động một cách liên tục, không gián đoạn đó là nhờ vào
sự có mặt của các ngân hàng hay các tổ chức tài chính tín dụng trung gian.Hiện nay, hệ thống ngân hàng đang hoạt động từ Bắc vào Nam với nhiều hìnhthức rất phong phú bao gồm: Ngân Hàng Nông Nghiệp, Ngân Hàng ThươngMại Cổ Phần, Ngân Hàng Liên Doanh,… Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thì hoạt động của ngân hàng cũng từng bước được đổi mới và phát triển đadạng, để đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của con người khi xã hội ngày càngphát triển, đặc biệt là nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng
Ngày nay muốn phát triển thì phải có đầu tư, muốn đầu tư thì phải cóvốn Do đó vốn là nhân tố quyết định trong việc phát triển kinh tế xã hội củamột quốc gia nói chung và của bất cứ một ngành nghề kinh doanh nào nóiriêng Nếu người dân bị hụt vốn thì buộc họ phải tìm chỗ để vay, hiện nayngười dân thường ít vay nóng mà tìm đến vay ở các ngân hàng Như trước đây,
đa số nông dân thường đi “vay nóng” ở bên ngoài với lãi suất rất cao thì nayNHNo & PTNT như là “bà đỡ” của tín dụng hộ sản xuất Với vai trò từng bướcđẩy mạnh và mở rộng các phương thức hoạt động từ huy động vốn đến cho vaymột cách linh hoạt nhằm đáp ứng khá đầy đủ, kịp lúc, kịp thời, tới nhu cầu vềvốn cho những người cần vốn, những người thiếu vốn, từng bước đưa sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả, góp phần nâng cao mức sống của người dân và gópphần làm cho xã hội phát triển Đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đất nướchiện nay, NHNo & PTNT đã thực sự trở thành người bạn thân thiết của nôngdân Điều đó thể hiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất,nâng cao đời sống người dân, giải quyết việc làm, góp phần xóa dần tình trạngđói nghèo ở nông thôn
Trang 14Khi nói đến các vấn đề về tín dụng, có thể nói Ngân Hàng Nông Nghiệp
là đối tượng chủ yếu mà các hộ vay quan tâm tới, vì đa số người dân đều lànhững hộ sản xuất nhỏ, họ không có vốn hoặc thiếu vốn để sản xuất
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với khá nhiều chức năng,nhưng các chức năng chủ yếu là huy động vốn, cho vay vốn, dịch vụ chuyểntiền và dịch vụ sử dụng thẻ ATM Nhưng tại sao khách hàng sử dụng các dịch
vụ ở ngân hàng này mà không phải ở các ngân hàng khác, liệu họ có hài lòng
với các dịch vụ đó không Đó cũng chính là lý do mà em đã chọn đề tài: “Phân
tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Cầu Kè, Tỉnh Trà Vinh” làm đề tài nghiên cứu.
1.1.1 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Khi một nền kinh tế phát triển và có nhu cầu về vốn thì vai trò của Ngânhàng càng trở nên quan trọng hơn, và với chức năng là mạch máu lưu thôngtrong nền kinh tế thì vai trò của ngân hàng càng được thể hiện rõ nét hơn, chính
vì vậy mà hoạt động tín dụng đạt hiệu quả như thế nào là vấn đề rất quan trọngđối với NHN0&PTN4T và của người dân
Xuất phát từ thực tế, phần lớn người dân vay vốn để phục vụ cho đờisống khó khăn, để phát triển kinh tế gia đình, vậy mục đích vay của họ có đạtđược hay không? Hay càng vay lại càng gặp khó khăn hơn về vấn đề trả nợ ?
họ có tiếp tục vay ở những lần sau nữa không? Họ có hài lòng với thái độ củacác cán bộ tín dụng hay các giao dịch viên không? Bên cạnh đó, khi người dân
có một lượng tiền nhàn rỗi nhưng họ lại muốn được an toàn thì họ sẽ có nhucầu về việc gởi tiền vào ngân hàng hoặc sử dụng thẻ ATM
Căn cứ vào thực tiễn đang đặt ra cùng với những kiến thức chuyênngành về kinh tế, đặc biệt là có sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô khoaKT&QTKD trường Đại Học Cần Thơ và của các cô chú ở NHNo&PTNT đề tàinày sẽ giúp chúng ta thấy rõ hơn về sự hài lòng của người dân trong việc sửdụng các dịch vụ hiện tại của ngân hàng Em hy vọng sau khi đề tài này hoànthành, đây sẽ là nguồn tài liệu bổ ích để Ngân hàng và các ban ngành liên quan
Trang 15có thể tham khảo và ứng dụng vào thực tế nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quảkinh doanh và góp phần xây dựng kinh tế - xã hội huyện nhà thêm vững mạnh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua đótìm hiểu mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của NgânHàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Cầu Kè, TỉnhTrà Vinh và đề ra một số giải pháp để ngân hàng hoạt động tốt hơn
- Đề ra các giải pháp giúp ngân hàng hoạt động tốt hơn
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Ngân hàng đã huy động nguồn vốn như thế nào? Từ đâu?
- Tình hình cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng ra sao?
- Người nông dân có ý kiến gì về các dịch vụ của Ngân hàng không?
- Công tác tín dụng của Ngân hàng có đạt hiệu quả chưa?
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thế nào?
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Cầu Kè, TỉnhTrà Vinh
Trang 161.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài hạn chế từ 02/02/2009 đến 01/05/2009
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hiện nay NHN0& PTNT huyện Cầu Kè hoạt động trên nhiều lĩnh vực vànhiều đối tượng khác nhau, do kiến thức có hạn và trong phạm vi đề tài củamình, em chỉ đánh giá sơ lược về tình hình tín dụng và đánh giá về mức độ hàilòng của người dân về việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như: vay vốn,gởi tiền, chuyển tiền, ATM, …
1.3.4 Lược khảo tài liệu
a) Đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng công thương
chi nhánh tỉnh Bến Tre – phòng giao dịch huyện Mỏ Cày Tác giả NguyễnXuân Hoan năm 2007 Đề tài đã phân tích hiệu quả tín dụng thông qua các sốliệu lấy từ báo cáo: kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng 3 năm(2004-2006), thu thập từ ngân hàng Ngoài ra còn lấy thông tin từ báo chí,internet, tác giả tiến hành thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêunhư: tình hình huy động vốn, cho vay, rủi ro tín dụng Và đã rút ra những điểmmạnh, điểm yếu của ngân hàng qua quá trình phân tích và thực tập tại ngânhàng Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng tại ngân hàng Tác giả đã phân tích rất sâu sắc các kết quả đạt được từbáo cáo nhưng chưa phân tích xem kết quả đạt được đó so với kế hoạch đặt ranhư thế nào?
b) Đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu chi nhánh tỉnh An Giang Tác giả: Nguyễn Phi Long, năm thực hiện
2007 Đề tài đã phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn từ việc phân tích cá chỉtiêu: doanh số cho vay và thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn Từ đó đánh giá hiệu quảhoạt động tín dụng ngắn hạn và đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu và đồngthời đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng
Á châu chi nhánh An Giang Đề tài đã được tác giả sử dụng các số liệu từ báocáo: kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng ngắn hạn năm (2004-
Trang 172006) Thông qua việc phân tích, so sánh Tác giả đã phân tích chưa kỹ các chỉtiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.
c) Đề tài: Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tài chính tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh.Tác giả: Phạm Thị Hồng Nghi, năm thực hiện 2007 Tác giả đã phân tích mộtcách chi tiết rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tại ngân hàng dựa trên các sốliệu báo cáo: hoạt động tín dụng, kết quả hoạt động kinh doanh, thông quaviệc phân tích, so sánh và đưa ra điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động tín dụngtại ngân hàng Và tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tíndụng rất sát với thực tế nhằm khắc phục hạn chế của ngân hàng Nhưng đề tàikhông phân tích rủi ro lãi suất và rủi ro vốn chủ sỡ hữu để có thể đánh giáchính xác hơn
d) Hà Thanh (2007), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng
tại NHNo & PTNT chi nhánh 8 _thành phố Hồ Chí Minh” Bài luận văn thôngqua việc phân tích và sử dụng các phương pháp so sánh: số tương đối, số tuyệtđối giữa các năm để phân tích và sử dụng một số chỉ tiêu như: các tỷ số lợinhuận, các tỷ số nợ, các tỷ số hoạt động kinh doanh để đưa ra những giải phápphát triển cho hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh 8 _thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 18Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm vốn
Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phưong tiệndùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi nhuận
2.1.2 Khái niệm về dịch vụ gởi tiền
Dịch vụ gởi tiền được phân thành hai loại:
- Một là, tiền gởi không kỳ hạn, chủ yếu là tiền gởi thanh toán, nó chỉmang tính chất tạm thời gởi lại, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào họmuốn Đây là loại tiền mà ngân hàng không thể đem đi cho vay toàn bộ màphải giữ lại với một tỉ lệ bắt buộc theo qui định để đảm bảo khả năng thanhtoán cho ngân hàng
- Hai là, tiền gởi có kỳ hạn là loại tiền gởi mà người ký thác gởi vào ngânhàng trên cơ sở thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, khách hàng chỉ cóthể rút ra sau một thời gian nhất định Nguồn tiền này thường ổn định hơn dovậy mà các ngân hàng thường dùng mọi biện pháp để huy động loại tiền gởinày Do nó có tính chất ổn định nên ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc
sử dụng nguồn vốn này
2.1.3 Khái niệm về dịch vụ chuyển tiền
Đây là loại dịch vụ mà ngân hàng thực hiện khi khách hàng có nhu cầuchuyển một số lượng tiền đến một nơi khác mà họ đòi hỏi tính an toàn cao, vàhiển nhiên họ phải trả một khoản chi phí cho ngân hàng khi ngân hàng thựchiện dịch vụ này
Trang 19vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tíndụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dướihình thức tiền tệ hay hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng để saumột thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá tri lớn hơn giá tri ban đầu
Hay nói cách khác tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc cóhoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định đã thoả thuận
Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh Giá trị này có thể thể hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiệnvật như hàng hoá, máy móc tiết bị, bất động sản
- Người đi vay chỉ nhận tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khikết thúc thời gian sử dụng theo thoã thuận, người đi vay phải hoàn trả chonguời cho vay Xuất phát từ gốc Latinh, tín dụng là Credittum - sự tín nhiệm;điều đó có nghĩa là trong quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đivay sẽ hoàn trả vào ngày nào đó trong tương lai mà hai bên đã thoả thuận Mácviết: “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạtđộng”, cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán, mà cũng không phải tựđem đi bán mà chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽquay trở về điểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất định
- Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nóicách khác người đi vay phải trả thêm một phần lợi tức Mác viết: “Đem tiềncho vay với tư cách là một việc có đặc điểm là sẽ quay trở về điểm xuất phátcủa nó, mà vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lênthêm trong quá trình vận động”
2.1.4.2 Các hình thức tín dụng
Do sự đa dạng và phong phú của tín dụng trong điều kiện kinh tế thịtrường nên trong quản lí tín dụng các nhà kinh tế thường dựa vào các tiêu thứcsau:
Trang 20* Cho vay từng lần
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tíndụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Cho vaytừng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay theo thờivụ
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoảthuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kìsản xuất kinh doanh
* Cho vay cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng
sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tìnhhình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì Ngân hàng phải bớt các món vay của cáckhách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trảmột mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạnmức tín dụng với số thực vay
* Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩmđịnh dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàngvận dụng bổ sung phương thức cho vay theo phương thức dự án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
* Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãivốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kì hạn trongthời hạn cho vay
* Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vaytrong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ vàrút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổchức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng
Trang 21và khách hàng phải tuân theo quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
* Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp nhậncho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàngphù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vềhoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
* Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốnhoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làmđầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
Tùy theo nhu cầu khách hàng và thực tế phát sinh, ngân hàng sẽ xem xétcho vay theo các phương thức khác nhau phù hợp với đặc điểm hoạt động trongtừng thời kì và không trái với qui định của pháp luật
2.1.5 Mục tiêu và mục đích của chính sách tín dụng
2.1.5.1 Mục tiêu của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các chủ trương, định hướng, qui địnhchi phối hoạt động tín dụng do HĐQT của NHNo&PTNT đưa ra nhằm sử dụnghiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các DN, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vicho phép của những qui định của NHNNVN
2.1.5.2 Mục đích của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín
dụng, đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động
tín dụng
Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm đảm bảo mỗi quyết định tín dụng(quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân htur qui định cuả NHNNVN vàphù hợp với thông lệ chung của quốc tế Không một tổ chức, cá nhân nào đượccan thiệp trái pháp luật quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ củaNHNo&PTNT Chính sách tín dụng xác định:
- Các đối tượng có thể vay vốn của NHNo&PTNTVN
- Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng
Trang 22- Những ràng buộc về tài chính.
- Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp
- Nguồn vốn dùng để tài trợ cho các hoạt động tín dụng
- Phương thức quản lý danh mục cho vay
- Thời hạn và điều kiện áp dụng cho các loại sản phẩm tín dụng khácnhau
2.1.6 Lý thuyết về một số chỉ tiêu liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng.
a Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đãthu hồi hay chưa thu hồi
b Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn trong một thời gian nhất định nào đó
c Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ
so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
d Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách
hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đángkhi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
e Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không
thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình đối với ngân hàng Hay nói cáchkhác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lườngtrước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trảđược nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tácđộng xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
2.1.7 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả tín dụng.
2.1.7.1 Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đốivới ngân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động củangân hàng càng lớn
Trang 232.1.7.2 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nógiúp cho nhà quản trị phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng vớinguồn vốn huy động
2.1.7.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Đây cũng được xem là chỉ tiêu để đo lường rủi ro tín dụng, là chỉ tiêuquan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng Nếu tỉ lệnày thấp thì chất lượng tín dụng cao, rủi ro tín dụng thấp và ngược lại
Hay ta có thể dùng tỉ số (cho vay/ tiền gửi) để biết được qui mô hoạtđộng của ngân hàng Tỷ số này càng cao, khả năng sinh lợi cao, cũng đồngnghĩa với việc ngân hàng sẽ phải chấp nhận rủi ro cao nếu như những khoảncho vay đó không thu hồi lại được Xem xét chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng cóthể chủ động điều chỉnh hạn mức cho vay trong tổng số vốn huy động được,nên cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn là bao nhiêu, vào lĩnh vực nào… đểđạt được lợi nhuận với mức rủi ro cho phép
Trang 242.1.7.6 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòngquay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luânchuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của chi nhánh NHNo&PTNNhuyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh qua các năm 2006, 2007, 2008
Thu thập số liệu từ việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng
Tổng hợp các tài liệu thu thập được từ sách báo, internet và những tạpchí, cẩm nang tín dụng …
* 100%
Trang 252.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá
Sử dụng phương pháp phân tích số liệu, mô tả số liệu thông qua cácbảng thống kê, kết hợp phân tích để đưa ra nhận xét, đánh giá
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp phổ biến trong việc phân tíchvấn đề Nội dung của phương pháp này là nhìn nhận từng chỉ tiêu cả về tuyệtđối và tương đối, theo diễn biến về thời gian (kỳ này so với kỳ trước), tiến hànhphân tích các chỉ tiêu nhỏ sau đó tổng hợp, đánh giá chung vấn đề
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữatrị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y1- yo
yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này nhằm làm rõ tình hình biến động của mức độ của cácchỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêugiữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Phân tích một số tỷ số tài chính thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụngnhư đề cập ở trên, vẽ đồ thị để minh họa
Trang 26Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT
HUYỆN CẦU KÈ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH
3.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội huyện Cầu Kè
Huyện Cầu Kè là một huyện của tỉnh Trà Vinh cách thị xã Trà Vinh 43
km theo quốc lộ 54 và 60, là huyện vùng sâu nằm về phía Tây của tỉnh TràVinh thuộc tả ngạn sông Hậu Phía Đông giáp huyện Càng Long, huyện TiểuCần (Trà Vinh), phía Tây và Nam giáp sông Hậu, phía Bắc giáp huyện Trà Ôn(tỉnh Vĩnh Long) Toàn huyện gồm 10 xã và 01 thị trấn, trong đó có 03 xãnghèo với diện tích tự nhiên là 24.230 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là20.443ha chiếm 82,18% Diện tích toàn huyện có 13.418ha đất trồng lúa,750ha đất trồng cây ăn quả, 456 ha đất ở và 1.960 ha đất chưa sử dụng
Từ những số liệu trên ta thấy Cầu Kè là một huyện nghèo vùng sâu,người dân sống chủ yếu bằng nghề nông, tỷ lệ hộ trung bình và hộ nghèochiếm 60% tồng số hộ toàn Huyện
Huyện có vị trí khá thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế - xãhội với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh: địa hình tương đối bằngphẳng bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch; khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùakhô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa mưa là những tháng cònlại Thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nước từ sông MêKông chảy
về mang theo phù sa bồi đắp ruộng đồng
Về tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên nước: nguồn nước mặt trực tiếp cung cấp cho Cầu Kè làsông Hậu với lượng nước dồi dào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản và các ngành nghề khác
Tài nguyên đất: chủ yếu chia làm 3 nhóm đất gồm: đất giồng cát có532,7ha chiếm 2,2% diện tích đất tự nhiên; đất phù sa có 18.153,34ha chiếm76,2% diện tích đất tự nhiên; đất phù sa chưa phát triển có 712,2ha chiếm 4%diện tích đất tự nhiên
Trang 27Bên cạnh những khó khăn huyện cũng có nhiều thuận lợi như diệntích đất canh tác lớn, có nguồn nước ngọt quanh năm nên có lợi thế rất lớn vềsản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Về nguồn lao động: tính đến thờiđiểm năm 2008 có 65.346 người trong độ tuổi lao động, chiếm 53,27% dân sốhuyện Hàng năm có thêm khoảng 1.500 lao động, đây là nguồn lao động dồidào của huyện Trong những năm qua được sự quan tâm của cấp ủy và chínhquyền điạ phương đã đầu tư cải tạo hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất vàđời sống người dân từng bước được cải thiện Tuy nhiên hoạt động kinh tế ởđây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nông dân còn thiếu vốn để mở rộng sảnxuất (1.960 ha đất chưa sử dụng), trình độ kiến thức để áp dụng những tiến bộkhoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn kém nên năng suất lao động còn thấp, đờisống còn gặp nhiều khó khăn nên hiệu quả sản xuất mang lại chưa cao.
Đến tháng 11/1992 đổi tên lại thành Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn huyện Cầu Kè, là Ngân hàng cấp 2 thuộc chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh, trụ sở được đặt tạikhóm V thị trấn Cầu Kè Hiện nay hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là cấpvốn tín dụng nông nghiệp nông thôn, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận caonhất cho Ngân hàng Bên cạnh đó Ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ huyđộng vốn, dịch vụ chuyển tiền, chi trả kiều hối v.v…
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn huyện Cầu Kè gồm 10 xã và 01 thị trấn Tại trung tâm huyện hoạt độnggiao dịch đối với 07 xã và 01 thị trấn: Hòa Ân, Tam Ngãi, An Phú tân, ThôngHòa, Thạnh Phú, Hòa Tân, Châu Điền và thị trấn Cầu Kè Có 01 chi nhánh cấp
Trang 283 trực thuộc đặt tại ấp Kinh Xáng xã Phong Phú thực hiện hoạt động giao dịchđối với 03 xã Phong Phú, Phong Thạnh và Ninh Thới.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cầu Kè thamgia với giao dịch với mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư trong địa bànnhằm góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn thúc đẩy nền kinh tế Huyện nhà pháttriển
3.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Cầu Kè.
Hình 1: Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cầu Kè
(Nguồn: Phòng kế toán NHNo&PTNT huyện Cầu Kè)
Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy tổ chức:
Ban giám đốc: 02 người
Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thiết lập chínhsách, đề ra chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh của đơn vị Trong ban giám đốc phân công công tác như sau: Giám đốcphụ trách tổ chức và trực tiếp đIều hành phòng Kế toán- Ngân quỹ, 01 phógiám đốc phụ trách tín dụng và chi nhánh cấp 3 ở xã Phong Phú
Giám đốc
Phó Giám đốc
Giám địnhviênPhòng tín dụng Phòng Kế toán -Ngân quỹ
Chi nhánh
Phong Phú
Trang 29Phòng tín dụng: 13 người.
Nghiên cứu xây dựng phương án, qui mô hoạt động, thường xuyên cảitiến và nâng cao phương pháp quản lý có hiệu quả kinh doanh, tham mưu và đềxuất theo hướng chỉ đạo trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh
- Tổ chức thống kê lưu trữ dữ liệu , thực hiện chế độ thông tin báo cáotheo chế độ quy định
- Hàng quí, năm xây dựng kế hoạch, tổng kết sơ kết hoạt động sản xuấtkinh doanh và có hướng đề xuất, mang lại hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng
- Thực hiện đúng chế độ, chủ trương và định hướng phát triển kinh tếcủa địa phương và của ngành
- Nghiên cứu đề xuất chiến lược kinh doanh và qui mô hoạt động kinhdoanh trên địa bàn
- Xây dựng và thẩm định dự án vốn vay ngắn hạn, trung hạn theo quitrình nghiệp vụ đã qui định
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác điều hành, bố trí sắp xếp cán
bộ, quản lý phân công cán bộ làm sao có chất lượng cao
- Định kỳ họp đánh giá về năng lực, phẩm chất, hiệu suất công tác củacán bộ trong phòng
- Phòng kế toán và ngân quỹ: 09 người
Tổ chức thống kê lưu trữ số liệu, thực hiện chế độ thông tin báo cáođịnh kỳ và đột xuất về Ngân hàng cấp trên và cho Ban lãnh đạo
- Tổ chức điều hoà cân đối tiền mặt theo kế hoạch đáp ứng yêu cầuhoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Theo dõi quản lý vốn, tiền mặt, tài sản của đơn vị, hạch toán phântích, hạch toán tổng hợp đúng qui trình nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Giám sát, kiểm tra việc chi tiêu mua sắm đúng chế độ qui định
- Hàng quí, năm xây dựng kế hoạch tài chính của đơn vị theo chế độqui định
- Tổ chức thu chi tiền mặt kịp thời chính xác, chấp hành đúng địnhmức tồn quỹ, chế độ ra vào kho, mở sổ sách đúng qui trình nghiệp vụ kho quỹ,thực hiện thu đúng thu đủ
Trang 30- Tham mưu tốt cho Giám đốc trong công tác bố trí điều hành cán bộ.
Giám định viên: 01 người.
Kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của đơn vị, thực hiện đúng theonguyên tắc chế độ
Tham mưu cho Ban lãnh đạo về biện pháp ngăn ngừa, chống các hiệntượng tiêu cực
- Thường xuyên kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động trong đơn
vị và đề xuất các biện pháp quản lý điều hành có hiệu quả
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo giải quyết các khiếu nại tố cáo của côngdân
Trong hoạt động của Ngân hàng ngày nay đòi hỏi liên tục cả về nhậnthức cũng như sự cập nhật thông tin trình độ nghề nghiệp, tư duy kinh doanh đểvừa đứng vững và phát triển hiện tại đồng thời cũng cần có đủ năng lực trongviệc cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác, do vậy đòi hỏi sự chủđộng cần thiết để đầu tư bồi dưỡng đào tạo lại đối với cán bộ một cách thườngxuyên liên tục Giúp cho nhân viên nhận định rõ về bản chất yêu nghề củamình
Tính đến nay tổng số lao động tại NHNo & PTNT huyện Cầu Kè là 25người:
Phân chia theo nghiệp vụ:
CBTD - Thống kê: 13 người, chiếm tỷ lệ 52%
CB Kế toán , Ngân quỹ: 10 người chiếm tỷ lệ 40%
Trang 31Hình 2: Phân chia theo trình độ nghiệp vụ
Phân chia theo trình độ chuyên môn:
Đại học: 21 người chiếm tỷ lệ 84%
Trung cấp: 3 người chiếm tỷ lệ 12%
Sơ cấp: 1 người chiếm tỷ lệ 4%
Hình 3: Phân chia theo trình độ chuyên môn
3.1.3 Vai trò và chức năng của NHNo&PTNT
3.1.3.1 Vai trò của NHNo&PTNT
Đối với nước ta, nền kinh tế nông nghiệp là trọng điểm, vì vậy sự pháttriển của nền kinh tế nông nghiệp rất được Nhà nước quan tâm Một trong nhữngchính sách mà Nhà nước giao cho NHNo&PTNT là cung cấp và tạo nguồn vốncho hoạt động sán xuất của hộ nông dân với mức lãi suất ưu đãi Trong nhiềunăm qua dù đã có cố gắn trong công tác đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thịtrường Song do tình trạng lạc hậu và yếu kém về vốn, khoa học kỹ thuật nên TràVinh vẫn chưa thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, nhu cầu về vốn đối vớicác thành phần kinh tế ngày càng cao, nhất là đối với hộ nông dân Để đáp ứngnhu cầu này, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cầu Kè đã góp vai trò chủ đạo trên
52 40
Trang 32địa bàn đáp ứng đầy đủ cho các dự án tín dụng, từng bước nâng cao năng suất,chất lượng công việc, góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển.
Hiện nay người nông dân cũng đã đến NHNo&PTNT vay vốn để trang trảicho những khoảng chi phí như: mua phân bón, mua giống, cải tạo vườn,đầu tư tưnhân,…để mở rộng sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ và hoạt động sảnxuất được liên tục, có hiệu quả hơn, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sốngngười dân Cho đến nay thì số lương các hộ sản xuất vay vốn của Ngân hàngngày càng tăng, uy tín của Ngân hàng đối với người dân ngày càng lớn Từ đây
có thể thấy được hoạt động của Ngân hàng ngày càng ổn định
Bên cạnh đó, Ngân hàng còn đóng vai trò là các trung gian tín dụng, là cầunối giữa tiết kiệm và đầu tư Trong quan hệ tín dụng, Ngân hàng vừa là ngườicho vay, vừa là người đi vay Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiềngởi của người dân, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Còn với tưcách người cho vay, Ngân hàng hổ trợ nguồn vốn cho những người dân với mộtmức lãi suất được qui định rõ
3.1.3.2 Chức năng của NHNo&PTNT
NHNo&PTNT là doanh nghiệp nhà nước có chức năng kinh doanh tiền tệđối với các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, thực hiệntín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng huy động mọinguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, vốn ưu đãi trong nước dể đầu tư phát triển kinh
tế nhiều thành phần, cho vay tất cả các hộ sản xuất có nhu cầu, góp phần thu hẹpkhoảng cách về đời sống kinh tế giữa thành thị và nông thôn
3.1.4 Các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng 3.1.4.1 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh Ngân hàng Nông và Phát triển nông thôn huyện Cầu Kè.
Huy động vốn: nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn, không kìhạn bằng đồng Việt Nam của mọi tổ chức cá nhân, kì phiếu
Cho vay ngắn, trung và dài hạn các thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnhvực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Nhận làm dịch vụ chuyển tiền cho mọi tổ chức và cá nhân có yêu cầu
Trang 33Cho vay theo các chương trình theo chỉ định của Chính phủ.
3.1.4.2 Đối tượng khách hàng vay tại NHNo&PTNT
- Khách hàng là doanh nghiệp: các pháp nhân là DN nhà nước, HTX, công
ty TNHH, CTCP, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DNTN, công ty hợp danh vàcác tổ chức khác có đủ điều kiện qui định tại điều 94 bộ luật dân sự
- Khách hàng là dân cư, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
3.1.4.3 Những đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay
* Những đối tượng không được cho vay
- Thành viên HĐQT, ban kiểm soát, tổng GĐ, phó tổng GĐ NHNo&PTNT
- Cán bộ nhân viên của ngân hàng thực hiện nhiệm vụ thẩm định quyết địnhcho vay
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, ban kiểm soát, tổng GĐ,phó tổng GĐ NHNo&PTNT
- GĐ, phó GĐ sở giao dịch chi nhánh các cấp
- Vợ, chồng, con GĐ, phó GĐ sở giao dịch chi nhánh các cấp
* Những nhu cầu vốn không được cho vay
- Để mua sắm các tài sản, các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
* Hạn chế cho vay
Ngân hàng cho vay thuộc hệ thống NHNo&PTNT VN không được chovay, không có đảm bảo bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãisuất, mức cho vay đối với những đối tượng:
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, kế toántrưởng của ngân hàng, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tạiNHNo&PTNT VN
- Các cổ đông lớn của NHNo&PTNT VN
- DN là một trong những đối tượng qui định (những đối tượng không đượccho vay) sở hữu trên 10% vốn điều lệ của DN đó
Trang 34- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng trên không được vượt quá 5%vốn tự có của ngân hàng.
3.1.4.4 Quyền và nghĩa vụ của người đi vay
3.1.4.4.1 Người vay có quyền
-Từ chối các yêu cầu của NHNo&PTNT không đúng với thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng
-Khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu ngân hàngkhông thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng tín dụng
3.1.4.4.2 Người đi vay có nghĩa vụ
-Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốncho ngân hàng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin tài liệu đãcung cấp
-Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đầy đủ các nội khác đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng và các cam kết khác liên quan
-Trả nợ gốc, lãi vay và các loại phí khác (nếu có) đầy đủ và đúng kỳ hạnnhư đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
-Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm các điều khoản đã đượcthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
3.1.4.5 Quyền và nghĩa vụ của NHNo&PTNN
3.1.4.5.1 Ngân hàng có quyền
-Yêu cầu người vay cung cấp tài liệu, chứng minh dự án đầu tư, phương ánsàn xuất kinh doanh dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khảthi, khả năng tài chính của khách hàng và người bảo lãnh trước khi quyết địnhcho vay
-Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu khách hàng không có đủ điềukiện vay vốn, dự án phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp vớiqui định của pháp luật và ngân hàng không có đủ nguồn vốn để cho vay
-Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của kháchhàng
Trang 35-Chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn nếu khách hàng cung cấp thôngtin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc có dấu hiệu không an toàn vốnvay.
-Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh củakhách hàng theo qui định của pháp luật
-Khi người vay vốn không có khả năng trả nợ đến hạng và nếu các bênkhông có thỏa thuận nào khác thì ngân hàng có xử lý tài sản đảm bảo tiền vaytheo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay đề thuhồi nợ hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trườnghợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn
-Miễn, giảm lãi tiền vay, giảm phí, điều chuyển kì hạn nợ, gia hạn nợ, muabán nợ theo qui định của NHNNVN, NHNo&PTNT và thực hiện việc đảo nợ,khoanh nợ, xóa nợ, theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNNVN.-Xử lý gia hạn, khoanh nợ, xóa nợ phù hợp với qui định của chính phủ
3.1.4.5.2 Ngân hàng có nghĩa vụ
-Thực hiện đúng đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
-Lưu giữ những hồ sơ tín dụng và tài liệu liên quan phù hợp với những quiđịnh của pháp luật
3.1.4.6 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
3.1.4.6.1 Nguyên tắc vay vốn
Căn cứ thể lệ tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ.NHNN ngày 31/12/2001 có hiệu lực thi hành ngày 01/02/2002 của thốngđốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tíndụng đối với khách hàng Khách hàng vay vốn ở NHNo&PTNT phải đảm bảocác nguyên tắc sau:
-Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.-Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng
-Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sửdụng tiền vay trong hợp đồng tín dụng
Trang 363.1.4.6.2 Điều kiện vay vốn
* Khách hàng là cá nhân hộ gia đình
- Cư trú tại địa bàn quận, huyện, thi xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơiNHCV đóng trụ sở Trường hợp cho vay ngoài địa bàn nói trên thì giao chogiám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp I quyết định Nếu người vay ở địa bànliền kề, ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám đốcNHCV phải thông báo cho giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT nơi người vay
- DNTN: chủ DNTN phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành vi dân sự và hoạt động theo luật DN
- Công ty hợp danh: thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có
đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo luậtDN
- Tổ hợp tác: hoạt động theo điều 120 bộ luật dân sự Đại diện của tổhợp tác phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
3.1.4.7 Căn cứ xác định mức tiền cho vay
3.1.4.7.1 Căn cứ xác định mức cho vay
- Mức cho vay:
Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứvào nhu cầu vốn đang thiếu của hộ sản xuất, căn cứ trên phương án sản xuấtkinh doanh, cụ thể:
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có
Trang 37Để đảm bảo an tòan, hạn chế rủi ro Ngân hàng có thể xét cho vay theogiá trị tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lảnh.
+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tham gia dự án,phương án tối thiểu 10%
+ Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tham gia dự án,phương án tối thiểu 15%
+ Trong trường hợp khách hàng được tín nhiệm (xếp lọai A theo tiêuthức phân lọai khách hàng cuả Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam) khách hàng
là hộ gia đình sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp vay vốn có phải đảm bảo bằng tàisản nhưng không có tài sản hoặc tài sản thế chấp, cầm cố không đủ, hay vốn tự
có tham gia thấp hơn quy định trên thì Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp nơicho vay quyết định
- Nhu cầu vay vốn của KH
- Mức vốn tự có của KH tham gia vào các dự án, phương án sản xuấtkinh doanh, dịch vụ đời sống
- Tỉ lệ cho vay tối đa đối với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quiđịnh về đảm bảo tiền vay của ngân hàng
- Khả năng hoàn trả nợ vay của KH
- Khả năng nguồn vốn của NH nhưng không vượt quá mức ủy quyềnphát quyết cho vay của tổng GĐ hoặc GĐ NHCV
- Mức cho vay không có đảm bảo đối với hộ nông dân, HTX và chủtrang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của chính phủ và NH tại từngthời kỳ
3.1.4.7.2 Giới hạn tổng dư nợ đối với một KH
Tổng dư nợ cho vay đối một KH không vượt quá 15% vốn tự có của NHtại thời điểm cho vay (trừ trường hợp cho vay từ các nguồn ủy thác của chínhphủ và được chính phủ đồng ý cho vay vượt 15% vốn tự có của NH)
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay 15% vốn tự có của NH, quathẩm định dự án hoặc phương án vay vốn thấy đảm bảo đủ điều kiện cho vay,tổng GĐ NHNo&PTNT ký trình thống đốc NHNN VN và thủ tướng chính phủphê duyệt
Trang 383.1.4.8 Các qui định về trả nợ gốc và lãi vay
Các kì hạn trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn,
số tiền gốc trả nợ cho mỗi kỳ hạn được thỏa thuận giữa NH và KH căn cứ vào:
- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của KH
Các thông báo về khoản nợ gốc, lãi đến hạn được NHCV gởi tới kháchhàng trước ít nhất 5 ngày
Khách hàng có khả năng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngàyvay đến ngày trả nợ NH (GĐ sở giao dịch, chi nhánh cấp I) qui định và thỏathuận về điều kiện, số phí (nếu có) đối với số tiền vay trả nợ trước hạn nhưngkhông vượt quá mức lãi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
NH có thể thu nợ trước hạn nếu:
- KH đồng ý trả nợ trước hạn
- KH sử dụng vốn sai mục đích
- KH vi phạm các cam kết về quản lí, sử dụng tài sản đảm bảo tiền vay
3.1.4.8.1 Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn
- Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm trên vốn vay mà khách hàng phải trảthêm cho ngân hàng khi sử dụng vốn vay
Lãi suất cho vay thay đổi theo từng thời kỳ theo sự điều chỉnh củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với qui địnhcủa NHNN và NHCV về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
Hiện nay lãi suất cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn huyện Cầu Kè như sau:
- Lãi suất cho vay thông thường:
+ Cho vay ngắn hạn: Từ năm 2006 – 2008 áp dụng là 1.15%/tháng.+ Cho vay trung hạn: Từ năm 2006- 2008 áp dụng lãi suất 1.3%/tháng
Trang 39+ Đến năm 2009 do NHNNVN có chế độ ưu đãi đặc biệt, hỗ trợ 4% lãisuất cho vay đối với hộ kinh doanh, sản xuất nông nghiệp nên lãi suất cho vayngắn hạn và trung hạn hiện nay là 0.54%/ tháng (6.5%/ năm).
NHCV và KH thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất chovay trong hạn, mức lãi suất áp dụng đối với NQH
- Lãi suất quá hạn:
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do GĐ NHCVquyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết
3.1.4.8.2 Thời hạn và thể loại cho vay
* Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được xác định kể từ khi khách hàng bắt đầu nhậnvốn cho vay đết thời điểm trã nợ gốc và lãi vay đã thõa thuận trong hợp đồngtín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và khách hàng
Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thờihạn cho vay căn cứ vào:
+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh
+Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
+ Khả năng trả nợ của khánh hàng
+ Khả năng nguồn vốn cho vay của Ngân hàng
NHCV và KH thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuấtkinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của KH,nguồn vốn cho vay của NHCV Đối với các pháp nhân VN và nước ngoài, thờihạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lậphoặc giấy phép hoạt động tại VN Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn chovay không quá thời hạn được phép sinh sống hoạt động tại VN
* Thể loại cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
và được sử dụng để bù đắp nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu của các doanhnghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
Trang 40- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 thángđến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 thángtrở lên
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có
bảo lãnh của người thứ ba Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối vớingân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứpháp lý để Ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợthứ nhất thiếu chắc chắn
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải trả vốn gốc và
lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản,nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ…
- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo
thời hạn đã thỏa thuận
3.1.4.8.3 Kiểm tra và giám sát khoản vay
CBTD cần kiểm tra và giám sát khoản vay, đây là quá trình thực hiện cácbước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụngvốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc lãi vay đúng hạn Đồngthời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ,đúng hạn các cam kết