1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH docx

32 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế Tại Công Ty TNHH Tân Hoàng Linh
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 414,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán được coi là công cụ quan trọng để điều hành, kiểm tra và đánh giá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.. Nhận biết được

Trang 1

Luận văn

CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI

CÔNG TY TNHH TÂN

HOÀNG LINH

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính Quản lý tài chính và hạch toán luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào lĩnh vực kinh doanh

Công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán được coi là công cụ quan trọng để điều hành, kiểm tra và đánh giá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Những số liệu do hạch toán kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hệ thống là phương thức quan trọng để quản lý kinh tế của doanh nghiệp

Nhận biết được tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp qua những năm nghiên cứu và học tập phần lý thuyết của các môn chính tại nhà trường như : các môn kế toán ( Kế toán Thương mại, Kế toán sản xuất, Kế toán XDCB ), tài chính doanh nghiệp, nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, phân tích hoạt động tài chính Đến nay lại được Nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tế tại doanh nghiệp nhằm giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được

ở trường vào công việc thực tế để phát huy được năng lực của bản thân Trong quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Hoàng Linh em càng nhận thức rõ ràng và đầy đủ hơn tầm quan của công tác tài chính và hạch toán

kế toán đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Song điều kiện thời gian có hạn nên trong báo cáo này em chỉ trình bày được những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Tân Hoàng Linh được phản ánh qua số liệu tài chính và hạch toán kế toán

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO GỒM 05 PHẦN :

PHẦN 1 : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

PHẦN 2 : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

PHẦN 3 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

PHẦN 4 : CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

PHẦN 5 : KẾT LUẬN

PHẦN THỨ NHẤT

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

Công ty TNHH Tân Hoàng Linh được thành lập vào ngày 29 tháng 07 năm

1999 theo giấy phép số : 4513 GP/TLDN của Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội

và số đăng ký kinh doanh : 072465 ngày 09 tháng 08 năm 1999 của Sở Kế hoạch

và Đầu tư Hà Nội

Trang 4

Ngành nghề kinh doanh :

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất

- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá

- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành và cho thuê các thiết bị Công ty kinh doanh

I Chức năng và nhiệm vụ của Công ty :

II Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty :

Công ty TNHH Tân Hoàng Linh có 18 cán bộ công nhân viên được chia thành các bộ phận : Phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật, Cửa hàng bán lẻ

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tân Hoàng Linh :

Trang 5

Nhiệm vụ của từng bộ phận :

- Giám đốc : là người đứng đầu trong Công ty trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty Có nghĩa vụ nộp đầy đủ các loại thuế cho Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn cũng như đời sống của CBCNV trong Công ty

- Phòng Kinh doanh : đứng đầu là Trưởng phòng, có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, quảng cáo, giới thiệu, tìm bạn hàng để chào hàng và tìm nguồn hàng mới cho Công ty Đề ra được những phương án kinh doanh tối ưu nhất để đạt được lợi nhuận cao nhất

- Phòng Kỹ thuật : đứng đầu là Trưởng phòng chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật của những mặt hàng của công ty kinh doanh và thực hiện các yêu cầu dịch vụ, của khách hàng

- Phòng Kế toán : đứng đầu là Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám Đốc trong công tác thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế, thông tin kinh tế, quản

lý việc thu chi tài chính, việc sử dụng tiền vốn, lên sổ sách chi tiết theo điều lệ kế toán mà Nhà nước đã ban hành

- Bộ phận văn thư : giúp Giám đốc lưu giữ và phân phát tài liệu cho các phòng ban và làm các công việc tạp vụ khác

III Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của Công ty :

1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán :

Phòng Kế toán của Chi nhánh gồm 05 người được tổ chức theo sơ đồ sau :

Kế toán trưởng

Trang 6

6

Sơ đồ 02

Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng Kế toán :

- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm và chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán giúp việc cho Giám đốc thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế, quản lý việc thu chi tài chính, việc sử dụng tiền vốn Quản lý bộ phận tài vụ về việc xử lý các thông tin theo điều lệ kế toán

- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ

kế toán phát sinh hàng ngày, theo dõi tình hình thanh toán công nợ Tính lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV Thu nhập thông tin, tài liệu về kế toán của Công ty giúp đỡ Giám đốc và kế toán trưỏng xử lý thông tin về tài chính, hàng hoá

- Kế toán kho : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật tư hàng hoá để lên hoá đơn thanh toán với khách hàng Có thông tin kịp thời cho Giám đốc

để có biện pháp xử lý đúng đắn tránh những tình huống có ảnh hưởng đến vòng quay của vốn

- Thủ quỹ : Hàng ngày dựa vào các phiếu thu, chi hợp lệ mà thu hay chi tiền chịu trách nhiệm trước Công ty về việc thừa thiếu tiền trong két

2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty :

Công ty TNHH Tân Hoàng Linh thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập,

áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đăng ký với các cơ quan thuế địa phương, sử dụng hệ thống chứng từ ghi chép theo theo mẫu của Tổng cục thống kê

và Bộ Tài chính ban hành Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho các đơn

vị sản xuất kinh doanh theo quyết định : 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày 01 tháng 11 năm 1995

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ kế

Sổ kho, Sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kế

Sổ thẻ

kế toán

Trang 7

PHẦN THỨ HAI

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

1 Quản lý tài chính tại Công ty :

- Tài sản cố định : Công ty mua sắm tài sản cố định căn cứ theo nhu cầu của các cán bộ công nhân viên trong Công ty và các nhân viên có trách nhiệm quản lý,

sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả và đúng mục đích

Trang 8

- Tài sản lưu động và vốn lưu động : Công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của mình để thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc báo cáo và phát triển

- Giám đốc - người chủ tài khoản được quyền huy động vốn từ mọi nguồn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của bên cho vay

và của Công ty

- Giám đốc được quyền sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã thưc hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, trích lập các quỹ theo quy định

- Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế

- Công ty luôn công bố khai báo tài chính hàng năm

- Công ty có nghĩa vụ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, nguồn vốn, các chế độ về hạch toán doanh thu lợi nhuận và các chế độ khác do Nhà nước quy định

2 Công tác kế hoạch tài chính của Công ty :

- Hàng quý, các bộ phận trong Công ty tập hợp các số liệu về doanh thu - toàn bộ số tiền thu được trong hoạt động kinh doanh, đồng thời tập hợp các chi phí bán hàng, chi phí mua hàng, chi phí quản lý để thấy được một cách chính xác tình hình chi phí phát sinh trong kỳ, xem chúng có phù hợp với những nguyên tắc quản lý tài chính và nhu cầu kinh doanh hay không Từ đó Công ty có số liệu cụ thể

để xây dựng “ Kế hoạch kinh doanh ” với những biện pháp khắc phục nhân tố tiêu cực, khai thác các yếu tố tích cực Kế hoạch này được thông qua bởi Ban Giám đốc Công ty và được lấy làm mục tiêu phấn đấu để tăng doanh thu của Công ty

3 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty :

Vốn là một trong những thành phần quan trọng góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể đứng vững được

3.1 Cơ cấu các loại vốn năm 2000 và năm 2001 :

Tình hình vốn của Công ty được thể hiện qua các chi tiêu sau :

Đơn vị tính : triệu đồng

Trang 9

Chỉ tiêu Quý III

Năm 2000

Quý III Năm 2001

Qua bảng phân tích tài sản của Công ty ta thấy tài sản cố định quý III năm

2000 tăng hơn quý III năm 2001 với số tiền là : 319,752 triệu đồng tương ứng với

tỷ lệ tăng là : 50,39 % Có được kết quả như vậy là do Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh Tài sản lưu động quý III năm 2000 giảm hơn quý III năm

2001 với số tiền là : 125,474 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là : 11,62 %, Công ty cần phải xem xét lại tình hình đầu tư tài sản lưu động của mình

3.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty :

Đơn vị tính : triệu đồng

Năm 2000

Quý III Năm 2001

So sánh

Số tiền Tỷ lệ (%)

Tổng vốn kinh doanh 1.714,731 1.909,010 194,278 38,77

- Nguồn vốn đi vay

- Nguồn vốn trong thanh toán 809,719 680,511 -129,208 - 13,00

- Nguồn vốn chủ sở hữu 905,012 1.228,499 323,486 51,77

Qua bảng phân tích tài sản của Công ty ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu quý III năm 2000 tăng hơn quý III năm 2001 với số tiền là : 323,486 triệu đồng.tương ứng với tỷ lệ tăng : 51,77% Nguồn vốn trong thanh toán quý III năm 2000 giảm hơn quý III năm 2001 Công ty đã tranh thủ vốn chiếm dụng của bạn hàng một cách hợp

lý, đây là một cách để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong

cơ chế thị trường

4 Tình hình tài chính của Công ty :

4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty :

Đơn vị tính : triệu đồng

Chỉ tiêu Quý III

Năm 2000

Quý III Năm 2001

Trang 10

Lợi nhuận 296 184

@ Quý III năm 2000 3 , 65

542 1

625 5

@ Quý III năm 2001 3 , 73

706 1

367 6

Qua chỉ tiêu so sánh vòng quay vốn kinh doanh ta thấy rằng vòng quay vốn kinh doanh của quý III năm 2001 tăng nhanh hơn vòng quay vốn kinh doanh của quý III năm 2000 điều nằy chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty là rất tốt

Quý III năm 2000 3 , 84

542 1

921 5

Quý III năm 2001 3 , 84

706 1

551 6

Chỉ tiêu hệ số phục vụ vốn kinh doanh nó phản ánh một đồng vốn bỏ ra thì thu lại cho Công ty được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

@ Quý III năm 2000 0 , 19

542 1

4.2 Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty :

Tổng mức doanh thu thuần

Vòng quay vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân

Tổng mức doanh thu thực hiện

Hệ số phục vụ vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân

Tổng mức lợi nhuận thực hiện

Hệ số lợi nhuận vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân

Tổng mức doanh thu thực hiện trong kỳ

Hệ số phục vụ chi phí =

Tổng mức chi phí thực hiện trong kỳ

Trang 11

@ Quý III năm 2000 1 , 07

557 5

921 5

@ Quý III năm 2001 1 , 14

766 5

551 6

4.3 Các chỉ tiêu bảo toàn và tăng trưởng vốn của Công ty :

@ Quý III năm 2000 1 , 43

080 1

542 1

@ Quý III năm 2001 1 , 28

331 1

706 1

Công ty đã đảm bảo được vốn qua các quý trong năm, tình hình kinh doanh của Công ty ổn định và phát triển, kinh doanh có lãi, thu nhập của cán bộ công nhân viên được đảm bảo

4.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước :

Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp Ngân sách : thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách được thể hiện cụ thể qua bảng sau :

Tổng mức lợi nhuận trong kỳ

Hệ số lợi nhuận của chi phí =

Tổng chi phí thực hiện trong kỳ

Vốn chủ sở hữu

Hệ số bảo toàn vốn trong kỳ =

Vốn chủ sở hữu thực tế hiện có đầu

Trang 12

Đơn vị tính : đồng

CHỈ TIÊU

SỐ CÒN PHẢI NỘP KỲ TRƯỚC

SỐ PHẢI NỘP

KỲ NÀY

SỐ ĐÃ NỘP TRONG KỲ

SỐ CÒN ĐẾN CUỐI KỲ

Trong đó thuế lợi tức :

Ngày 31 tháng 12 năm 2001

NGƯƠÌ LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

4.5 Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty :

Đơn vị tính : triệu đồng/quý

Chỉ tiêu Quý III

Năm 2000

Quý III Năm 2001

So sánh

Mặc dù sang quý III năm 2001 số CBCNV của Công ty có tăng lên song tổng quỹ lương giảm do doanh thu có phần nào giảm sút vì mức độ gia tăng của các công ty khác tại Hà Nội thêm với số nhân viên được tăng thêm đã làm cho năng suất lao động bình quân của mỗi CBCNV giảm đáng kể Từ yếu tố trên đã làm cho tiền lương bình quân của mỗi CBCNV trong Công ty giảm từ 4.7 triệu đồng trong quý III năm 2000 xuống còn 4 triệu đồng trong quý III năm 2001 Năng suất lao động giảm từ 117 triệu đồng trong quý III năm 2000 xuống còn 93 triệu đồng trong quý III năm 2001

4.6 Công tác kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của Công ty :

Trang 13

Đối với các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty TNHH Tân Hoàng Linh nói riêng : công tác quản lý tài chính luôn phải đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ

và quy định của Nhà nước - Nó được thể hiện ở tính khách quan trung thực của các báo cáo tài chính Như trên ta thấy Công ty thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước về các khoản phải nộp phải trả ( không nợ đọng thuế ), đối với bạn hàng Công ty luôn thể hiện uy tín của mình bằng chất lượng kinh doanh

và được các bạn hàng tin tưởng Do vậy công tác tài chính của Công ty trong các năm hoạt động là rất tốt Mặt khác Công ty phải nộp thuế cho Nhà nước trong mỗi

kỳ kinh doanh cho nên thường xuyên có sự huướng dẫn, kiểm tra đôn đốc của các

cơ quan thuế trực tiếp quản lý Các khâu nghiệp vụ trong công tác hạch toán ở Công ty không nhiều do vậy tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát Sự kiểm tra cập nhật thông tin của Giám đốc đối với công tác tài chính của Công ty là thường xuyên

Trang 14

PHẦN THỨ BA

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA

CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH

Trang 15

Công ty TNHH Tân Hoàng Linh sử dụng hệ thống tài khoản kế toán mới từ ngày 01/01/1995 - áp dụng hình thức kế toán và sử dụng chế độ báo cáo kế toán do

Bộ Tài chính ban hành cho các doanh nghiệp Việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở Công ty được thể hiện như sau :

1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng :

a) Các chứng từ, sổ sách và tài khoản (TK) sử dụng :

Khi có nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng ở Công ty, Kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu như : phiếu chi, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng kinh tế và các loại sổ như : sổ cái TK 156, sổ mua hàng và các sổ khác Tài khoản được kế toán sử dụng là TK 156 “ Hàng hoá ” Bên nợ TK 156 - Trị giá hàng hoá nhập kho trong kỳ

Bên có TK 156 - Trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ

Dư nợ - Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ

TK 156 được mở ra các TK cấp 2 là :

156.1 - Giá mua hàng hoá

156.2 - Chi phí mua hàng hoá

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan : 111, 112, 331

b) Phương pháp kế toán

Khi mua hàng :

+ Nếu thanh toán bằng tiền mặt kế toán ghi :

* Nợ TK 156.1 - Giá mua hàng hoá

Nợ TK 133 1 - Thuế VAT hàng hoá

Có TK 111 - Tổng số tiền phải thanh toán

* Nợ TK 156.2 - Chi phí mua hàng

Nợ TK 133 1 - Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 111 - Tổng số tiền phải thanh toán + Nếu thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng hoặc chưa phải thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi tương tự như trên nhưng thay TK 111 “ Tiền mặt ” bằng

TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng ” hoặc TK 331 “Phải trả cho người bán ” Riêng trường hợp trả chậm khi Công ty thanh toán cho người bán thì kế toán ghi :

* Nợ TK 331

Có TK 111, 112 Ngoài ra ở Công ty không phát sinh các nghiệp vụ khác như : ứng trước tiền cho người bán

Trang 16

2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thu hàng hoá :

a) Các chứng từ, sổ sách và tài khoản (TK) sử dụng :

Ở nghiệp vụ này các chứng từ sử dụng ban đầu như : Hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo có của Ngân hàng, giấy chấp nhận nợ Các

sổ sử dụng có : Sổ cái TK 511, sổ tiêu thụ, sổ theo dõi nợ

Tài khoản sử dụng : TK 511 “ Doanh thu bán hàng ”

Bên nợ TK 511 - Các khoản giảm trừ doanh thu

- Thuế doanh thu ( DT ) phải nộp

- Kết chuyển DT thuần để xác định kết quả kinh doanh Bên có TK 511 - Doanh thu thực tế của hoạt động bán hàng

Và các TK liên quan như : 111, 112, 632, 131

a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :

Các chứng từ ban đầu như biên bản bàn giao TSCĐ, hoá đơn mua TSCĐ, thẻ TSCĐ các sổ sử dụng có : sổ tổng hợp TK 211 và sổ theo dõi chi tiết TSCĐ

TK sử dụng là TK 211 “ TSCĐ hữu hình ”

Bên nợ : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ

Bên có : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

Ngày đăng: 05/03/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02 - Luận văn: CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH docx
Sơ đồ 02 (Trang 6)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Luận văn: CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH docx
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w