Cơ sá lý luận về các nhân tố tác động hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt NamTheo đó, bài nghiên cứu đưa ra các cơ sá lý thuyết về khái niệm hội nhập, bảnchất và các loại hình hội nhập
Trang 1Đ¾I HÞC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯âNG Đ¾I HÞC KINH T¾ Khoa Kinh t¿ và Kinh doanh qußc t¿
BÀI T¾P LàN Hßc phần: Toàn cầu hóa và khu vực hóa
trong nền kinh t¿ th¿ giái
Trang 2Đ¾I HÞC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯âNG Đ¾I HÞC KINH T¾ Khoa Kinh t¿ và Kinh doanh qußc t¿
BÀI T¾P LàN Hßc phần: Toàn cầu hóa và khu vực hóa
trong nền kinh t¿ th¿ giái
Mã hßc phần: INE 3109.6 TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH TI¾N TRÌNH HÞI NH¾P
KINH T¾ QUÞC T¾ CĀA VIàT NAM
Sinh viên thực hián: Nguyßn Quang Hợp
Trang 3I Khái niệm và các nhân tố tác động cāa hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam 1
1.3.3 Trào lưu FTA (Free Trade Agreement) thế hệ mới 4
II Thực trạng cāa tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cāa Việt Nam 62.1 Về những thay đổi trong nhận thức cāa Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập
2.2 Về các thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế 7
III Các giải pháp nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam 17
Trang 4Mÿc lÿc hình
Hình 2: Tốc độ tăng trưáng GDP Việt Nam giai đoạn 2010-2020 15Hình 3: Tăng trưáng GDP theo khối ngành á Việt Nam giai đoạn 2012 - 2018 16
Trang 5Mở đầu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đang là một xu thế tất yếu cāa thßi đại nó diễn ramạnh mẽ khắp các châu lÿc, chi phối đßi sống kinh tế cāa hầu hết các nền quốc giatrên thế giới Đây là một bước đi tất yếu, và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.Đặc biệt, Đại hội X cāa Đảng đã khẳng định: <Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội pháttriển nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức chocác quốc gia, nhất là các nước đang phát triển= Theo xu thế chung cāa thế giới, ViệtNam đã và đang từng bước cố gắng chā động hội nhập kinh tế quốc tế
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã má ra không gian phát triển mới cho nền kinh tếViệt Nam, đặc biệt kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào năm
2007 Quan hệ hợp tác phát triển với nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới đã gópphần nâng cao vị thế cāa Việt Nam trên trưßng quốc tế, má ra nhiều cơ hội để tăngcưßng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Tuy nhiên, một vấn để bao giß cũng có hai mặt đối lập Hội nhập kinh tế quốc tếmang đến cho Việt Nam rất nhiều thßi cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít khókhăn thử thách Với mong muốn tìm hiểu rõ về vấn đề này, em chọn đề tài: <Trình bày
và phân tích tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cāa Việt Nam=
Trang 6Ph°ơng pháp
Bài tập lớn sử dÿng phương pháp nghiên cứu định tính, cÿ thể:
Ph°ơng pháp thu th¿p dữ liáu thứ cấp: các số liệu được thu thập trên các trang web uy
tín cāa các tổ chức quốc tế và tổ chức trong nước, qua các bài báo nghiên cứu khoa học
Ph°ơng pháp tổng hợp: Tổng hợp các nội dung đã có, rút ra kết luận, đưa ra cái nhìn
tổng thể, đồng thßi bổ sung thêm những phát hiện mới vào bài nghiên cứu
Ph°ơng pháp phân tích: Sau khi đã thu thập được số liệu, tiến hành phân tích và chọn
lọc các nội dung nghiên cứu phù hợp với đề tài đã đưa ra
Ph°ơng pháp so sánh: So sánh các tài liệu nghiên cứu khác nhau , so sánh các kết quả
nghiên cứu định tính với các số liệu thực tiễn
Khung nghiên cứu cāa bài nh° sau:
I Cơ sá lý luận về các nhân tố tác động hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt NamTheo đó, bài nghiên cứu đưa ra các cơ sá lý thuyết về khái niệm hội nhập, bảnchất và các loại hình hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam
II Thực trạng cāa tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cāa Việt Nam
Bài nghiên cứu tiếp cận theo hướng tập trung vào các thành tựu mà Việt Nam đạtđược trong quá trình hội nhập để minh chứng cho sự phát triển
Quá trình hội nhập ảnh hưáng đến nhận thức cāa Đảng Cộng Sản Việt Nam đầutiên, sau đó đưa ra các chỉ đạo để Việt Nam hội nhập theo hướng tốt hơn và đượcthể hiện qua các thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập
III Các giải pháp nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam
Các giải pháp đưa ra nhằm mÿc đích gợi ý cũng như đưa ra lưu ý trong quá trìnhhội kinh tế quốc tế
Trang 7Nßi dung
I Khái niám và các nhân tß tác đßng cāa hßi nh¿p kinh t¿ qußc t¿ đßi vái Viát Nam
1.1 Khái niám hßi nh¿p kinh t¿ qußc t¿
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tếquốc gia vào nền kinh tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu.Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong quá trìnhphát triển cāa mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới
- Hội nhập quốc tế cāa Việt Nam là giai đoạn phát triển cao cāa hợp tác quốc tế,làquá trình áp dÿng và tham gia xây dựng các quy tắc và luật lệ chung cāa cộngđồng quốc tế, phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc cāa Việt Nam
- Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm giải quyết những vấn đề chā yếu:
+ Đàm phán cắt giảm thuế quan
+ Giảm, loại bỏ hàng rào phi thuế quan
+ Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vÿ
+ Giảm bớt các trá ngại đối với đầu tư quốc tế
+ Điều chỉnh các chính sách thương mại khác
+ Triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dÿc, y tế…có tính chất toàn cầu
Trang 81.2 Bản chất cāa hßi nh¿p kinh t¿ qußc t¿
- Đó là sự liên hệ, phÿ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốcgia và nền kinh tế thế giới
+ Là quá trình xóa bỏ từng bước và từng phần các rào cản về thương mại vàđầu tư giữa các quốc gia theo hướng tự do hóa kinh tế
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanhnhưng đồng thßi cũng tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh hơn, gay gắt hơn.+ Vừa tạo điều kiện thuận lợi vừa yêu cầu và gây sức ép đối với các quốc giatrong công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển cāa từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên
cơ sá trình độ phát triển ngày càng cao và hiện đại cāa lực lượng sản xuất.+ Tạo điều kiện cho sự di chuyển hàng hóa, công nghệ, sức lao động, kinhnghiệm quản lý giữa các quốc gia
1.3 Các lo¿i hình hßi nh¿p kinh t¿ qußc t¿
1.3.1 Hợp tác kinh tế song phương
- Loại hình này xảy ra khi nền kinh tế một quốc gia hội nhập cùng các nền kinh tếquốc gia khác Hợp tác kinh tế song phương có thể tồn tại dưới dạng một thoảthuận, một hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư hay hiệp định tránh đánh thuế hailần, các thỏa thuận thương mại tự do (FTAs) song phương
- Tại Việt Nam, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) được coi là cột mốc quantrọng đánh dấu sự thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế đất nước Đại hộiđược ví là <Đại hội cāa sự đổi mới= Đại hội nhấn mạnh đến việc má rộng giao lưuquốc tế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhằm phát triển kinh tế đất nước Sau
Trang 9Đại hội, hàng chÿc hiệp định thương mại, đầu tư song phương đã được ký kết giữaViệt Nam và các nước khác trên thế giới.
- Ví dÿ: Hiệp định về Thúc đẩy và bảo hộ đầu tư lẫn nhau giữa Việt Nam vàAustralia ngày 05/3/1991; Hiệp định giữa Chính phā nước Cộng hoà xã hội chānghĩa Việt Nam và Chính phā nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về Khuyếnkhích và bảo hộ đầu tư ngày 02/12/1992
1.3.2 Hội nhập kinh tế khu vực
- Xu hướng khu vực hóa xuất hiện từ khoảng những năm 50 cāa thế kỉ XX và pháttriển cho đến ngày nay Sự phân loại và khái niệm về các loại hình hội nhập kinh
tế khu vực có sự thay đổi theo sự phát triển cāa nền kinh tế thế giới Một số loạihình gồm: Khu vực Mậu dịch tự do (FTA), Liên minh Hải quan (CU), Thị trưßngchung (CM)
- Khu mậu dịch tự do (FTA - theo quan niệm truyền thống)
+ Khu vực mậu dịch tự do là liên kết kinh tế giữa hai hoặc nhiều nước nhằmmÿc đích tự do hóa buôn bán một số mặt hàng nào đó, từ đó thành lập thịtrưßng thống nhất giữa các nước, nhưng mỗi nước thành viên vẫn thi hànhchính sách thuế quan độc lập với các nước ngoài khu vực mậu dịch tự do.+ Ví dÿ: Trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AFTA) 1993 - 2015 , thuế quangiữa các nước thành viên chỉ là 0 - 5% Tuy nhiên, mỗi thành viên cāa Khuvực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) lại có chính sách thuế quan riêng đốivới các nước ngoài khu vực
- Liên minh hải quan (Customs Union - CU)
+ Liên minh hải quan là liên kết kinh tế trong đó các nước thành viên thỏathuận loại bỏ thuế quan trong quan hệ thương mại nội bộ, đồng thßi thiết
Trang 10lập một biểu thuế quan chung cāa các nước thành viên đối với phần còn lạicāa thế giới
- Thị trưßng chung (Common Market - CM)
+ Thị trưßng chung là liên kết kinh tế được đánh giá có mức độ hội nhập caohơn so với cu Theo đó, á mức độ liên kết này, các nước thành viên ngoàiviệc cho phép tự do di chuyển hàng hóa, còn thỏa thuận cho phép tự do dichuyển tư bản và sức lao động giữa các nước thành viên với nhau
+ Vi dÿ: EU từ năm 1993, đã thiết lập Thị trưßng chung châu Âu (ECM); Thịtrưßng chung Nam Mỹ (MERCOSUR) được thành lập năm 1991 gồm:Argentina, Brazil, Uruguay, Paraguay, Venezuela, Bolivia, Chile, Colombia,Ecuador và Peru; Thị trưßng chung Caribe (CARICOM) được thành lậpnăm 1973 gồm 15 thành viên chính thức là các quốc gia có chā quyền áCaribe và các khu vực phÿ thuộc
1.3.3 Trào lưu FTA (Free Trade Agreement) thế hệ mới
- Năm 1995, WTO ra đßi, đánh dấu mốc lần đầu tiên trong lịch sử có một tổ chứcthương mại có quy mô toàn cầu, thiết lập và vận hành các chuẩn mực thương mại
đa phương Tuy nhiên, bên cạnh đó, các hình thức hợp tác kinh tế khu vực, lấy nềntảng là các nguyên tắc lớn cāa WTO, cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ kể từ khi
tổ chức này ra đßi
- à phạm vi khu vực, các FTA đang ngày càng tăng lên về số lượng Năm 1975 cảchâu Á chỉ có 1 FTA thì tính đến tháng 01/2020, số lượng các FTA mà các quốcgia/nền kinh tế thành viên (khu vực châu Á - Thái Bình Dương) cāa ADB thamgia là 265 Có thể đơn cử sự tham gia vào FTA cāa một số nước trong khu vựcchâu Á - Thái Bình Dương: Việt Nam tham gia vào 26 FTA, Singapore tham giavào 43 FTA, Thái Lan tham gia vào 37 FTA, Malaysia tham gia vào 34 FTA,Trung Quốc tham gia vào 45 FTA, Nhật Bản tham gia vào 32 FTA
Trang 11- Như vậy, với sự xuất hiện cāa trào lưu FTA thế hệ mới, quan niệm truyền thống vềhội nhập kinh tế khu vực khi chia liên kết kinh tế khu vực thành các cấp độ khácnhau không còn phù hợp; mà thay vào đó là các FTA thế hệ mới với cách tiếp cậnrộng và mức độ hội nhập sâu hơn rất nhiều.
- Ví dÿ về FTA thế hệ mới: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ Xuyên Thái BìnhDương (CPTPP), FTA giữa Việt Nam - EU (EVFTA),
1.3.4 Hội nhập kinh tế toàn cầu
- Nếu như hợp tác kinh tế song phương là sự hợp tác cāa nhóm gồm chỉ hai nướcvới nhau, thông qua các hiệp định kinh tế song phương được thiết lập bái hai nướcthì hội nhập kinh tế khu vực tiếp tÿc phát triển rộng hơn về phạm vi hội nhập, đó
là giữa một nhóm các nước trong cùng khu vực hoặc liên khu vực với nhau, thôngqua các hiệp định kinh tế đa phương được thiết lập bái những tổ chức kinh tế cótính khu vực
- Các tổ chức kinh tế quốc tế có tầm ảnh hưáng, chi phối toàn cầu cần phải nhắc tớinhư: WTO, IMF, WB hay các tổ chức kinh tế quốc tế thuộc hệ thong UN như: āyban Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), Hội nghị Liên hợpquốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD)
- Ví dÿ: Năm 2007 Việt Nam chính thức trá thành thành viên thứ 150 cāa tổ chứcthương mại lớn nhất hành tinh này Khi gia nhập WT0, Việt Nam được tiếp cận thịtrưßng hàng hóa và dịch vÿ á tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu
đã được cắt giảm và các ngành dịch vÿ, không bị phân biệt đối xử; Việt Nam cóđược vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sáchthương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mớicông bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích cāa đất nước, cāa doanhnghiệp
5
Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)
Trang 12II Thực tr¿ng cāa ti¿n trình hßi nh¿p kinh t¿ qußc t¿ cāa Viát Nam 2.1 Về những thay đổi trong nh¿n thức cāa Đảng Cßng sản Viát Nam về hßi nh¿p qußc t¿
- Đại hội VI (1986) cāa Đảng đã má đầu cho thßi kỳ đổi mới toàn diện đất nước.Cũng chính từ Đại hội VI, bước đầu nhận thức về hội nhập quốc tế cāa Đảng tađược hình thành Đảng cho rằng, <muốn kết hợp sức mạnh với dân tộc với sứcmạnh cāa thßi đại, nước ta phải tham gia sự phân công lao động quốc tế= và <mộtđặc điểm nổi bật cāa thßi đại là cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đang diễn ramạnh mẽ, tạo thành bước phát triển nhảy vọt cāa lực lượng sản xuất và đẩy nhanhquá trình quốc tế hóa các lực lượng sản xuất=
- Tiếp đến Đại hội VII, tư duy về hội nhập quốc tế tiếp tÿc được Đảng ta khẳngđịnh, đó là, <cần nhạy bén nhận thức và dự báo được những diễn biến phức tạp vàthay đổi sâu sắc trong quan hệ quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ cāa lực lượng sảnxuất và xu hướng quốc tế hóa cāa nền kinh tế thế giới để có những chā trương đốingoại phù hợp=
- Tại Đại hội VIII (1996), lần đầu tiên thuật ngữ <Hội nhập= chính thức được đề cậptrong Văn kiện cāa Đảng, đó là: <Xây dựng một nền kinh tế má, hội nhập với khuvực và thế giới=
- Tiếp theo đến Đại hội IX, tư duy về hội nhập được Đảng chỉ rõ và nhấn mạnh hơn
<Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chā với chā động hội nhập kinh tếquốc tế= Để cÿ thể hóa tinh thần này, ngày 27/11/2001 Bộ Chính trị khóa IX đãban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW <Về hội nhập kinh tế quốc tế=
- Đến Đại hội X, tinh thần hội nhập từ <Chā động= được Đảng ta phát triển và nânglên một bước cao hơn, đó là <Chā động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồngthßi má rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác=
6
Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)
Trang 13- Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, tư duy nhận thức cāa Đảng về hội nhập
đã có một bước phát triển toàn diện hơn, đó là từ <Hội nhập kinh tế quốc tế= trongcác kỳ Đại hội trước chuyển thành <Hội nhập quốc tế= Đảng ta đã khẳng định,
<Chā động và tích cực hội nhập quốc tế= Khẳng định và làm sâu sắc hơn tinh thầnnày, ngày 10/4/2013, Bộ Chính trị khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 22/NQ-TW
<Về hội nhập quốc tế=
- Như vậy, bằng việc ban hành Nghị quyết số 22 <Về hội nhập quốc tế= cho thấynhận thức cāa Đảng và hội nhập quốc tế đã có một quá trình phát triển ngày mộtsâu sắc, toàn diện hơn Toàn bộ nội dung cāa Nghị quyết đã xác định rõ hội nhậpquốc tế sẽ được triển khai sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt, hội nhập kinh tếphải gắn với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưáng và tái cơ cấu nền kinh tế
2.2 Về các thành tựu đ¿t đ°ợc trong quá trình hßi nh¿p kinh t¿
Giai đoạn 1990 - 2010
- Năm 1993 Việt Nam đã khai thông quan hệ với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB); 1/1995 gửi đơn xin gianhập WTO; ngày 25/7/1995 đã chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam
Á (ASEAN), đồng thßi tham gia vào AFTA và Chương trình thuế quan ưu đãi cóhiệu lực chung (CEPT); 3/1996 tham gia Diễn đàn Á - Âu (ASEM) với tư cách làthành viên sáng lập; 15/6/1996 gửi đơn xin gia nhập APEC; 11/1998 được côngnhận là thành viên cāa APEC; năm 2000 ký Hiệp định thương mại song phươngViệt - Mỹ…
- Giai đoạn này Việt Nam thực hiện đưßng lối đối ngoại độc lập, tự chā, đa dạnghoá, đa phương hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã thiết lập quan hệngoại giao với hơn 170 nước và có quan hệ kinh tế - thương mại với trên 160 nước
và vùng lãnh thổ, với hầu hết các tổ chức quốc tế, khu vực quan trọng Đẩy lùiđược chính sách bao vây, cấm vận cāa các nước, thế lực thù địch Tạo được thế
7
Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)
Trang 14thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nâng cao vị thế cāa Việt Namtrên chính trưßng và thương trưßng quốc tế.
- Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tranh thā đượcnguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) ngày càng lớn và giảm đáng kể nợnước ngoài Năm 2004, vốn thực hiện cāa khu vực đầu tư nước ngoài đạt 2,85 tỷUSD, tăng 7,5% so với năm 2003 và vượt so với dự kiến ban đầu (mÿc tiêu năm
2004 là 2,75 tỷ USD) Doanh thu cāa khu vực đầu tư nước ngoài trong năm 2004đạt khoảng 18 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2003 Khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài đã tạo thêm việc làm cho 7,4 vạn lao động, đưa tổng số lao động trựctiếp lên khoảng 74 vạn ngưßi Năm 2004 cả nước đã thu hút được hơn 4,2 tỷ USDvốn đầu tư mới, tăng 37,8% so với năm 2003, trong đó vốn cấp mới đạt trên 2,2 tỷUSD và vốn bổ sung đạt gần 2 tỷ USD Đây là mức đăng ký cao nhất kể từ saukhāng hoảng tài chính khu vực diễn ra vào năm 1997
- Tiếp thu được nhiều thành tựu mới về khoa học, công nghệ và kỹ năng quản lý.Nhiều ngành kinh tế mới đã xuất hiện dựa trên cơ sá tăng cao hàm lượng chất xámtrong sản xuất - kinh doanh Các ngành cơ khí chế tạo, đóng tàu… từng bước đượcnâng lên tầm cao mới, sản phẩm ngày càng tạo được uy tín trên thị trưßng trong vàngoài nước Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá -hiện đại hoá Tỷ trọng giá trị công nghiệp và dịch vÿ trong tổng sản phẩm quốc nội(GDP) ngày càng tăng, nông nghiệp ngày càng giảm Trong đó xu hướng tỷ trọnggiá trị cāa dịch vÿ ngày càng tăng, tổng giá trị sản phẩm nông - công nghiệp ngàycàng giảm tương ứng
- Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cāa Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khiViệt Nam chính thức trá thành thành viên cāa WTO vào ngày 11 tháng 01 năm
2007 sau 11 năm đàm phán gia nhập Tổ chức này Việc Việt Nam gia nhập Tổchức Thương mại thế giới WTO đã đưa quá trình hội nhập cāa đất nước từ cấp độ
8
Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)