1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

39 21 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Giao Nhận Và Vận Chuyển Hàng Hóa Quốc Tế
Người hướng dẫn ThS. Vũ Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 857,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ Đề tài Tìm hiểu hoạt động của một hãng hàng không quốc tế ( Sở hữu của Việt.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

QUỐC TẾ

Đề tài: Tìm hiểu hoạt động của một hãng hàng không quốc tế ( Sở hữu của Việt Nam hoặc nước ngoài ) Trong vai trò người giao nhận và dựa trên 1 bộ chứng từ thực tế, hãy trình bày quy trình xuất nhập khẩu và giải thích những công việc đã làm với các bên liên quan ( khách hàng, hãng vận chuyển, đại lý ) theo loại hình Air xuất

Giảng viên bộ môn: ThS Vũ Anh Tuấn

Mã lớp HP: 2008ITOM1511 Nhóm: 3

Trang 2

2 Các chứng từ trong phương thức vận tải hàng không 4

3 Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 5

4 Người giao nhận trong vận tải hàng không 8

4.2 Nhiệm vụ của người giao nhận hàng không 9 4.3 Vai trò của người giao nhận với các bên 10

3.Đối tác quốc tế của Vietnam Airline 24

4 Các tuyến vận tải của hãng hàng không VNA hiện nay 25

III Quy trình xuất khẩu thông qua bộ chứng từ xuất khẩu hàng hóa của Minh Tung IMEX 28

2 Ký hợp đồng dịch vụ cho với người chuyên chở 29

3 Giao hàng xuất khẩu cho người chuyên chở 31

4 Forwarder chuyển hàng tới sân bay và làm thủ tục hải quan xuất khẩu 32

6 Làm thủ tục hải quan và giao hàng tại nước nhập khẩu 34

IV Đánh giá quy trình xuất khẩu hàng hóa của Vietnam Airlines 38

Trang 3

Độ an toàn vận chuyển hàng hóa: Tùy vào từng loại hàng hóa khác nhau và sốlượng của hàng hóa cũng khác nhau mà khách hàng lựa chọn vận chuyển hàngkhông Trong các phương tiện vận chuyển hàng hóa thì vận chuyển hàng không sẽ

an toàn hơn rất nhiều so với các phương tiện vận tải khác

Tốc độ vận chuyển hàng hóa: Xét về tốc độ vận tải của các phương tiện vận chuyểnthì tốc độ của vận chuyển hàng không là cao hơn so với các loại vận tải khác,không những thế tốc độ khai thác còn rất lớn, thời gian vận chuyển nhanh được rútngắn rất nhiều, phù hợp với các mặt hàng cần vận chuyển nhanh chóng

Yêu cầu về công nghệ trong vận chuyển hàng hóa: Vận chuyển hàng hóa bằng hàngkhông có nhiều đặc điểm ưu việt như vậy là do vận chuyển hàng không luôn đòihỏi sử dụng công nghệ cao, hiện đại mang lại nhiều tiện ích và thuận tiện nhất chongười dùng

Dịch vụ tiêu chuẩn trong vận chuyển hàng hóa: Bên cạnh những đặc điểm trên thìvận tải hàng không luôn cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với cácphương thức vận tải khác Đây cũng được coi là ưu điểm của vận chuyển hàngkhông làm thu hút sự tin dùng của khách hàng

Đơn giản hóa chứng từ trong vận chuyển hàng hóa: Nếu bạn sử dụng phương tiệnvận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thì các chứng từ cần thiết rất phức tạp, ngượclại, vận chuyển hàng hàng không do các chặng bay được quy định sẵn và theo quyđịnh của hàng không sẽ giảm bớt sự phức tạp hơn nên đây là phương tiện đơn giảnhoá về về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác

Trang 4

1.2 Nhược điểm

Vận tải hàng không cũng có một số hạn chế nhất định như sau:

Cước hàng không cao nhất do chi phí trang thiết bị, chi phí sân bay, chi phí khấuhao máy bay, chi phí dịch vụ… cao Nếu so sánh cước vận chuyển một kg hànghoá trên cùng một tuyến đường đi từ Nhật đến London thì cước máy bay là 5,5USD, trong khi đó tàu biển chỉ có 0,7 USD So với đường sắt và ô tô thì cước vậntải hàng không cũng cao hơn từ 2 đến 4 lần, nên vận tải hàng không bị hạn chế đốivới việc vận chuyển những mặt hàng giá trị thấp, nguyên liệu, sản phẩm nôngnghiệp do cước chiếm một tỷ lệ quá lớn trong giá hàng ở nơi đến làm cho giá hàngquá cao, không có sức cạnh tranh.Vận tải hàng không chỉ thích hợp với việc vậnchuyển những mặt hàng có giá trị cao, hàng cứu trợ khẩn cấp, đòi hỏi giao ngay …Vận tải hàng không bị hạn chế đối với việc chuyên chở hàng hoá khối lượng lớn,hàng cồng kềnh do máy bay có trọng tải và dung tích nhỏ Máy bay vận tải thôngdụng lớn nhất thế giới ngày nay cũng chỉ có khả năng chuyên chở 110 tấn hàng mộtchuyến, thông thuờng một máy bay chỉ có thể chuyên chở khoảng 60 tấn mộtchuyến, máy bay chở khách thì chỉ kết hợp vận chuyển được khoảng 10 tấn mộtchuyến.So với tàu biển có khả năng chuyên chở hàng trăm ngàn tấn thì sức chởhàng của máy bay rất nhỏ

Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng lại ở các sân bay

Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở kỹ thuật cho máy bay, sân bay, đàodạo nhân lực cũng như hoà nhập vào hệ thống kiểm soát thông lưu, hệ thống đặtchỗ hàng hoá toàn cầu, việc tham gia vào các tổ chức cũng như hệ thống các quytắc quốc tế về hàng không do vậy mà các nước đang phát triển, các nước nghèogặp rất nhiều khó khăn đối với sự phát triển vận tải hàng không do không có vốn đểmua máy bay, xây dựng sân bay, mua sắm trang thiết bị và công nghệ hiện đại, do

đó khó có thể tạo ra được một sân chơi bình đẳng với các nước có tiềm lực kinh tế,khoa học công nghệ phát triển

2 Các chứng từ trong phương thức vận tải hàng không.

- Vận đơn: Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đườnghàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hànghóa và các điều kiện của hợp đồng (theo luật hàng không dân dụng VN 2014).Các chức năng của vận đơn:

+ Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa những ngườichuyên chở và người gửi hàng

Trang 5

+ Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng

+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không+ Là bằng chứng kê khai hải quan của hàng hóa

+ Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chởhàng hóa

Đặc điểm của vận đơn

+ Không có chức năng sở hữu nên AWB không lưu thông được

+ Là vận đơn nhận để xếp

+ Được kí kết bởi người gửi hàng và người chuyên chở

-Ngoài ra còn có một số chứng từ khác như:

+ Hướng dẫn gửi hàng ( Shipper’s Intruction of despatch )

+ Danh mục hàng hóa chuyên chở ( Air cargo manifest- MNF)

+ Tờ khai hàng hóa nguy hiểm ( Shipper’s Declaration for dangerous goods )

+ Phiếu yêu cầu đặt chỗ trên chuyến bay ( Booking request )

+ Xác nhận đặt chỗ trên chuyến bay (Booking confirm )

+ Phiếu cân hàng (Scaling report )

+ Thông báo hàng đến ( Notice of Arrival )

+ Lệnh giao hàng ( Delivery Order )

3 Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

B1: Ký kết hợp đồng ngoại thương

Tất nhiên bước đầu tiên để bắt đầu cho việc nhập khẩu là bạn đàm phán ký kết hợpđồng mua bán với đối tác nước ngoài Đây là thỏa thuận giữa hai bên về việc muabán lô hàng, và cần bao gồm những nội dung cần thiết, chẳng hạn như:

• Thông tin hàng hóa

• Giá cả, thanh toán

Trang 6

B2: Ký hợp đồng dịch vụ với người chuyên chở.

Khi bạn xuất khẩu theo điều kiện D thì sẽ chịu trách nhiệm về khâu vận chuyểnhàng hóa Bạn sẽ cần thuê một công ty dịch vụ vận chuyển để họ làm các bước cầnthiết trong quá trình chuyển hàng door-to-door

Công ty vận chuyển (carrier) thường là công ty giao nhận (forwarder) hoặc đại lýhàng không (GSA) Forwarder này phải được hãng hàng không chỉ định và chophép khai thác hàng hóa cho hãng Hiện, nhiều forwarder tại Việt Nam có đại lýđầu nước ngoài thực hiện các thủ tục cần thiết tại nước nhập khẩu (cũng giống nhưvới hàng đường biển)

Việc cần làm là ký thỏa thuận với người vận chuyển Ở đây tôi viết theo trường hợpBooking với forwarder, để bạn thấy được quy trình gồm đầy đủ các bên hơn

Bạn yêu cầu chi tiết và người giao nhận sẽ cung cấp thỏa thuận lưu cước (BookingNote), theo mẫu của họ, với các nội dung chính như:

• Tên người gửi hàng, người nhận hàng, bên thông báo;

• Mô tả hàng hoá: loại hàng, trọng lượng, số lượng, thể tích;

• Tên sân bay đi, tên sân bay đến;

• Cước phí và thanh toán…

B3: Giao hàng xuất khẩu cho người chuyên chở

Theo lịch trình đã thỏa thuận, bạn giao hàng cho người chuyên chở, kèm theo chỉdẫn cần thiết để người họ giao cho hãng hàng không

Forwarder cấp cho bạn giấy chứng nhận đã nhận hàng (FCR-forwarder’sCertificate of Receipt), xác nhận về việc họ đã nhận được lô hàng để vận chuyển

Trang 7

Trường hợp hàng được lưu kho của người giao nhận trước khi gửi cho hãng hàngkhông, người giao nhận sẽ cấp thêm Biên lai kho hàng (FWR-forwarder’swarehouse receipt).

Trường hợp người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến kho người nhập khẩutại cảng đích, người giao nhận cấp thêm Giấy chứng nhận vận chuyển của ngườigiao nhận (FTC-forwarder’s certifficate of transport)

B4: Forwarder chuyển hàng tới sân bay và làm thủ tục hải quan xuất khẩu

Trên cơ sở hợp đồng ủy thác của chủ hàng, người giao nhận chuẩn bị bộ chứng từ

để giao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục xuất khẩu Chứng từ thườnggồm:

• Giấy phép xuất nhập khẩu, nếu hàng thuộc diện phải xin phép (ExportPermit)

• Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

• Bản kê chi tiết hàng hóa, nhiều khi có thể dùng Phiếu đóng gói - PackingList

• Bản lược khai hàng hóa (Manifest), do người giao nhận lập khi họ gom nhiều

lô hàng lẻ gửi chung cùng một vận đơn chủ (MAWB)

• Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

Cùng với bộ chứng từ này, người giao nhận cũng tiến hành làm thủ tục hải quancho hàng xuất khẩu

Sau khi hoàn tất thủ tục với hải quan, sân bay, hãng hàng không, người giao nhận

sẽ phát hành Vận đơn hàng không (HAWB) và gửi kèm theo hàng hóa bộ chứng từcần thiết có liên quan, theo yêu cẩu của người mua - quy định trong hợp đồng muabán Bản gốc AWB số 3 giao lại cho người gửi hàng, cùng thông báo cước + phí cóliên quan (nếu có) để người gửi hàng thanh toán

Bạn nhận được AWB thì báo cho người mua hàng về việc đã chuyển hàng, kèmtheo file mềm AWB để họ chuẩn bị hồ sơ đầu nhập khẩu

Đến bước này, là coi như đã xong những công việc mà bạn với vai trò người xuấtkhẩu phải trực tiếp tham gia Những bước tiếp theo do người chuyên chở thực hiện,bạn chỉ hiểu và phối hợp theo dõi mà thôi

Trang 8

B5: Hãng hàng không chuyển hàng.

Đây là khâu dịch vụ của hãng hàng không Họ sẽ dùng máy bay để chở hàng từViệt Nam đến sân bay đích, trong nhiều trường hợp có thể cần chuyển tải hàng tạisân bay chung chuyển

Hàng có thể được vận chuyển bằng máy bay chở hàng chuyên dụng, hoặc chở trongkhoang hàng (nằm ở phần bụng) của máy bay chở khách, cùng khoang với hàng kýgửi

Khi nhận hàng lên máy bay, hãng hàng không sẽ báo dự kiến thời gian đến sân bayđích, để người giao nhận biết và thông báo cho người nhận hàng chuẩn bị làm thủtục cần thiết

B6: Làm thủ tục hải quan và giao hàng tại nước nhập khẩu

Tại cảng hàng không nước nhập khẩu, đại lý của người chuyên chở sẽ liên hệ vàphối hợp với người nhập khẩu để làm các thủ tục liên quan đến hãng hàng không,sân bay, hải quan, thuế… mục đích là để làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng

Sau khi xong thủ tục, forwarder bố trí phương tiện để giao hàng cho người muahàng tại kho của họ

4 Người giao nhận trong vận tải hàng không

4.1 Khái niệm về người giao nhận

- Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác củakhách hàng hoặc người chuyên chở Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụgiao nhận gọi là người giao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta tựđứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hoá của mình), là chủ tàu ( khichủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận ), công ty xếp dỡhay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khácthực hiện dịch vụ đó

Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là người

lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì lợiích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Ngườigiao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giaonhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hảI quan, kiểm hoá …”

Trang 9

- Người giao nhận hàng không là người giao nhận, gom hàng, vận chuyển hànghóa bằng đường hàng không Người giao nhận hàng không bên cạnh việc thực hiệnchức năng giao nhận hàng hóa còn đồng thời có thể là người chuyên chở hàng hóabằng phương thức vận tải hàng không

4.2 Nhiệm vụ của người giao nhận hàng không

Người giao nhận gom những lô hàng nhỏ của người gửi hàng có cùng nơi đếnthành những lô hàng lớn để gửi cho hãng hàng không trên một vận đơn Đại lí củaanh ta tại nơi đến sẽ nhận hàng và phân phối cho từng ngời nhận Người này gọi làđại lí phân phối hàng lẻ (Break Bulk Agent)

Bằng việc gom hàng, người giao nhận được hưởng giá cước thấp từ hãng hàngkhông Khoản tiền chênh lệch này, người giao nhận cũng dành cho người gửi hàngmột phần bằng cách thu cước theo giá thấp hơn mức cước mà người gửi hàng trựctiếp gửi hàng với hãng hàng không

Khi gom hàng, người giao nhận sẽ cấp vận đơn của riêng mình là vận đơn gomhàng (House AWB)

Dịch vụ đối với hàng xuất khẩu

+ Theo dõi quá trình vận chuyển của hàng hoá, kể cả việc chuyển tải, tiếp gửi vàgiao hàng tại nơi đến cuối cùng

+ Cung cấp các lô hàng lớn cho việc thuê cả chuyến máy bay

+ Ghi kí mã hiệu hàng hoá

+ Xếp hàng vào container để giao cho hãng hàng không

Dịch vụ đối với hàng nhập khẩu

+ Lo liệu việc giao hàng lẻ cho người nhận

+ Làm thủ tục hải quan và giao hàng

+ Cấp tiền để trả thuế nhập khẩu và hải quan

+ Lập chứng từ để tái xuất

Trang 10

4.3 Vai trò của người giao nhận với các bên

* Đối với khách hàng

- Sau khi người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm thư chỉ dẫn gửi hàng, người giao nhận sẽ cấp cho người xuát khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng củangười giao nhận (FCR-forwarder’s certificate of receipt) Ðây là sự thừa nhậnchính thức của người giao nhận là họ đã nhận hàng

FCR gồm những nội dung chính sau:tên, địa chỉ của người uỷ thác; tên, địa chỉ củangười nhận hàng; ký mã hiệu và số hiệu hàng hoá; số lượng kiện và cách đóng gói;tên hàng; trọng lượng cả bì; thể tích; nơi và ngày phát hành giấy chứng nhận

- Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận forwarder’s certifficate of transport), nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàngtại đích

(FTC-Nội dung chính của FTC gồm:

Tên địa chỉ của người uỷ thác; tên và địa chỉ của người nhận hàng; Ðịa chỉ thôngbáo; Phương tiện vận chuyển; Từ/qua; Nơi hàng đến; Tên hàng; Ký mã và số hiệuhàng hoá; Trọng lượng cả bì; Thể tích; Bảo hiểm;

Cước phí và kinh phí trả cho; Nơi và ngày phát hành chứng từ

- Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu (FWR-forwarder’swarehouse receipt) nếu hàng được lưu tại kho của người giao nhận trước khi gửicho hãng hàng không

FWR gồm những nội dung chính sau:Tên và người cung cấp hàng; Tên người gửivào kho; Tên thủ kho; Tên kho; Phương tiện vận tải; Tên hàng;Trọng lượng cả bì;Tình trạng bên ngoài của hàng hoá khi nhận và ai nhận; Mã và số hiệu hàng hoá;

Số hiệu và bao bì.Bảo hiểm; Nơi và ngày phát hành FWR

*Đối với hãng hàng không: Trên cơ sở uỷ thác của người xuất khẩu, người giaonhận tiến hành tập hợp và lập chứng từ sau đây để chuẩn bị giao hàng cho hãnghàng không

Trang 11

-Giấy phép xuất nhập khẩu: Giấy phép xuất nhập khẩu do cơ quan quản lý xuấtnhập khẩu của một nước cấp, ở Việt Nam là Bộ Thương mại.

Giấy phép xuất nhập khẩu của Việt Nam có hai loại chính: Loại một là giấy phép

mẹ, tức loại giấy phép cấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập một khốilượng hay trị giá hàng trong một năm Loại 2 là giấy phép con, được cấp cho từngchuyến hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại 2 được sử dụngphổ biến hơn

Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau:

Tên, địa chỉ của người xuất nhập; Số giấy phép; Ngày cấp;Thời hạn hiệu lực; Cơ sởcấp giấy phép; Loại hình kinh doanh; Cửa khẩu nhập; Hợp đồng số;Ngày; Dạnghợp đồng; Chi tiết về vận tải; Ðiều kiện và địa chỉ giao hàng; Thời hạn giao hàng;Phương thức thanh toán; Ðồng tiền thanh toán; Tên hàng, chủng loại bao kiện, tên

và đặc điểm hàng hoá; Ký mã hiệu hàng hoá;Số lượng hàng hoá; Ðơn giá; Trị giá;Người và ngày xin cấp giấy phép; Xác nhận của hải quan; Cơ quan duyệt cấp giấyphép ký tên, đóng dấu

- Bản kê chi tiết hàng hoá:Ðây là bản khai chi tiết về hàng hoá của người gửi hàng,nhiều khi người ta dùng phiếu đóng gói thay bản kê khai chi tiết

Nội dung chính của bản khai chi tiết:

Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên hàng; Ký mã hiệu của hàng; Số kiện hàng;Trọng lượng toàn bộ;Trọng lượng tịnh; Kích thước của hàng hoá; Ô tả hàng hoá;Chữ ký của người lập

- Bản lược khai hàng hoá: Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hoá chuyên chở.Lược khai hàng hoá do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chungmột vận đơn (trường hợp gom hàng)

Lược khai hàng hoá bao gồm những nội dung chính sau:

Tên, địa chỉ người gửi; Tên, địa chỉ người nhận; Số thứ tự của vận đơn; Tên hàng;

Ký mã hiệu; Trọng lượng;Số kiện hàng của từng vận đơn; Nơi đi; Nơi đến

Trang 12

- Giấy chứng nhận xuất xứ::Là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hoá do ngườixuất khẩu kê khai, ký và được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận(ở Việt Nam là phòng thương mại và công nghiệp).

Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm chững nội dung chủ yếu sau:

Tên và địa chỉ của người gửi hàng; tên và địa chỉ của người nhận hàng; phương tiện

và tuyến vận tải; mục đích sử dụng chính thức; số thứ tự của lô hàng; mã và số hiệubao bì; tên hàng và mô tả hàng hoá; số lượng hàng hoá; trọng lượng hàng hoá; số

và ngày của hoá đơn thương mại; cam đoan của người xuất khẩu về hàng hoá;Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền

- Tờ khai hàng hoá XNK (khai hải quan):Là một văn bản do chủ hàng, chủ phươngtiện khai báo, xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuấthoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia

- Vận đơn hàng không, hoá đơn thương mại (xem phần chứng từ hàng không)

* Đối với hải quan

Hầu hết ở tất cả các quốc gia người giao nhận có giấy phép được tiến hành côngviệc khai hải quan phải chịu trách nhiệm trước cơ quan hải quan về sự tuân nhữngqui định hải quan về sự khai báo đúng về trị giá số lượng và tên hàng nhằm tránhthất thu cho chính phủ Nếu vi phạm những qui định này người giao nhận có thể sẽphải chịu phạt tiền mà tiền phạt đó không đòi lại được từ phía khách hàng

5 Pháp lý về vận tải hàng không

- Cơ sở pháp lý

● Công ước Vác-sa-va 1929

● Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va Nghị định thư này ký tại Hague28/91955, nên gọi tắt là Nghị định thư Hague 1955

● Công ước bổ sung cho công ước Vác-sa-va được ký kết tại Guadalazala ngày18/9/1961, nên gọi tắt là Công ước Guadalazala 1961

● Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước Vac-sa-va và nghị định thưHague Hiệp định này được thông qua tại Montreal 13/5/1966, nên gọi tắt làHiệp định Montreal 1966

Trang 13

● Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va 12/10/1929 được sửa đổi bởinghị định thư Hague 28/9/1995.

● Nghị định thư bổ sung thứ 3

Nghị định thư sửa dổi công ước Vac-sa-va 12/10/1929 đã được sửa đổi bởicác nghị định thư tại Hague ngày 28/9/1955 và tại thành phố Guatemala ngày8/3/1971 Nghị định thư này được ký kết tại Montreal 25/9/1975, nên gọi tắt

là Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 3

● Nghị định thư bổ sung số 4

Nghị định thư sửa đổi công ước Warsaw 12/10/1929 đã được sửa đổi bởinghị định thư Hague ngày 28/9/1955 Nghị định thư này ký kết tại Montreal,nên goil tắt là Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 4

Các công ước, hiệp định, nghị định thư chủ yếu sửa đổi bổ sung giới hạn tráchnhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng không đối với tai nạn về hành khách,thiệt hại về hàng hoá, hành lý và thời hạn thông báo tổn thất, khiếu nại ngườichuyên chở

- Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không

● Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không theo công ước Vác-sa-va1929

Khi nói tới trách nhiệm của người chuyên chở hàng không , công ước Vác-sa-va

1929 đề cập tới 3 nội dung : thời hạn trách nhiệm , cơ sở trách nhiệm , giới hạntrách nhiệm của người chuyên chở

● Thời hạn trách nhiệm

Trang 14

Thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định trách nhiệmcủa người chuyên chở về mặt thời gian và không gian đối với hàng hoá

Theo công ước Vác-sa-va, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với hànghoá trong quá trình vận chuyển bằng máy bay Vận chuyển bằng máy bay bao gồmgiai đoạn mà hàng hoá nằm trong sự bảo quản của người chuyên chở hàng không ởcảng hàng không, ở trong máy bay, hoặc ở bất cứ nơi nào nếu máy bay phải hạcánh ngoài cảng hàng không

Vận chuyển bằng máy bay không mở rộng tới bất kỳ việc vận chuyển nào bằngđường bộ , đường biển hoặc đường sông tiến hành ngoài cảng hàng không Tuynhiên , nếu việc vận chuyển như vậy xảy ra trong khi thực hiện hợp đồng vậnchuyển bằng máy bay nhằm mục đích lấy hàng , giao hoặc chuyển tải hàng thì thiệthại được coi là kết quả của sự kiện xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng máy bay

● Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không

Theo công ước Vac-sa-va 1929 , người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về thiệthại trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hoá trong quá trình vậnchuyển hàng không

Người chuyên chở cũng phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra do chậm trongquá trình vận chuyênr hàng hoá bằng máy bay

Tuy nhiên , người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm nếu anh ta chứng minhđược rằng anh ta và đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránhthiệt hại hoặc đã không thể áp dụng được những biện pháp như vậy trong khả năngcủa mình

Người chuyên chở cũng không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu anh ta chứngminh được rằng thiệt hại xảy ra do lỗi trong việc hoa tiêu , chỉ huy hoặc vận hànhmáy bay hoặc trong mọi phương tiện khác mà anh ta và đại lý của anh ta đã ápdụng mọi biện pháp cần thiết nhưng thiệt hại vẫn xảy ra

Như vậy theo công ước Vác-sa-va , người chuyên chở hàng không phải chịu tráchnhiệm bồi thường trong hai trường hợp sau : hàng hoá bị mất mát hư hại và hànghoá bị giao chậm trong thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở

Nhưng, theo công ước thì người chuyên chở được hưởng miễn trách nhiệm khôngphải bồi thường khi tổn thất của hàng hoá là do lỗi trong việc hoa tiêu , chỉ huy vậnhành máy bay hoặc trong trường hợp người chuyên chở hay người thay mặt họ cốgắng hết sức trong khả năng có thể nhưng tổn thất về hàng hoá vẫn xảy ra

● Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không

Trang 15

Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định số tiền lớn nhất

mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng hoá trong trường hợptính chất và trị giá không được kê khai trên vận đơn hàng không

Theo công ước Vác-sa-va 1929, trách nhiệm của người chuyên chở được giới hạn ởmột khoản 250 Frăng/kg trừ phi người gửi hàng đã có tờ kê khai đặc biệt trị giá ởnơi giao hàng, vào lúc hàng hoá được giao cho người chuyên chở và một khoản phí

bổ sung nếu người chuyên chở yêu cầu

Trong trường hợp trị giá hàng hoá đã được kê khai trên vận đơn thì giới hạn tráchnhiệm của người chuyên chở là trị giá kê khai trên vận đơn Nếu trị giá hàng hoá

mà người gửi hàng kê khai trên vận đơn lớn hơn giá trị thực tế của hàng hoá lúcgiao hàng thì người chuyên chở chỉ phải bồi thường tới giá trị của hàng hoá lúcgiao hàng nếu họ chứng minh được như vậy

Ðồng Frăng nói ở đây là đồng Frăng Pháp có hàm lượng vàng là 65,5 mg vàng, độtinh khiết 900/1000 Khoản tiền này có thể đổi ra bất kỳ đồng tiền quốc gia nàotheo số tròn

Trong trường hợp người chuyên chở cố ý gây tổn thất cho hàng hoá thì họ khôngđược hưởng giới hạn trách nhiệm nói trên

Những sửa đổi , bổ sung Công ước Vác-sa-va về trách nhiệm của người chuyên chởTheo nghị định thư Hague 1955 thì người chuyên chở không được miễn trách đốivới những tổn thất về hàng hoá do lỗi trong việc hoa tiêu , chỉ huy và điều hànhmáy bay Nhưng theo Hague thì người chuyên chở được miễn tránh nhiệm khi mấtmát, hư hại hàng hoá là do kết quả của nội tỳ , ẩn tỳ và phẩm chất của hàng hoáchuyên chở (Mục XII , nghị định thư Hague)

Công ước Guadalazara 1961 đã đề cập đến trách nhiệm của người chuyên chở theohợp đồng và ngươì chuyên chở thực sự mà Công ước Vác-sa-va chưa đề cập tới Theo Công ước Guadalazara thì người chuyên chở theo hợp đồng là người ký mộthợp đồng vận chuyển được điều chỉnh bẵng Công ước Vac-sa-va 1929 với ngườigửi hàng hay với người thay mặt người gửi hàng (mục I , khoản b ) Người chuyênchở thực sự là một người khác, không phải là người chuyên chở theo hợp đồng,thực hiện toàn bộ hay một phần hợp đồng vận chuyển (mục I khoản c ) Công ướcGuadalazara quy định rằng, cả người chuyên chở thực sự và người chuyên chở theohợp đồng đều phải chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng Nhưng khi bao gồm cảvận chuyển kế tiếp thì người chuyên chở theo hợp đồng có trách nhiệm đối với toàn

bộ quá trình vận tải, người chuyên chở thực sự chỉ có trách nhiệm đối với phầnthực hiện của anh ta Khi khiếu nại , người nhận hàng có thể lựa chọn khiếu nạitừng người chuyên chở thực sự hoặc khiếu nại người chuyên chở theo hợp đồng

Trang 16

Nghị định thư Guatemala 1971 đã quy dịnh chi tiết hơn cách tính trọng lượng hànghoá để xét bồi thường Theo nghị định thư Guatemala, trong trường hợp hàng hoá

bị mất mát, hư hại hoặc giao chậm một phần thì trọng lượng được xem xét để tính

số tiền mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm bồi thường là trọng lượng củamột hay nhiều kiện bị tổn thất

Nhưng nếu phần hàng hoá bị mất mát, hư hại hay giao chậm lại ảnh hưởng đến giátrị của kiện khác ghi trong cùng một vận đơn hàng không thì toàn bộ trọng lượngcủa một kiện hay nhiều kiện khác ấy cùng dược xem xét và giới hạn trách nhiệmcủa người chuyên chở (mục VIII, khoản 2b) Ðiều này không được quy định trongCông ước Vác-sa-va cũng như nghị định thư và công ước trước nghị định thưGuatemala

Các nghị định thư Montreal 1975, số 1,2,3,4 quy định một số điểm khác sau đây:

● Giới hạn trách nhiệm được thể hiện bằng đồng SDR chứ không phải đồngFrăng như công ước Vác-sa-va 1929 Giới hạn trách nhiệm của người chuyênchở theo nghị định thư số 1 đối với hàng hoá là 17SDR/kg

● Với những nước không phải thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế thì có thể đổiđồng SDR ra tiền tệ quốc gia khi bồi thường Néu luật quốc gia không chophép như vậy thì có thể sử dụng giới hạn trách nhiệm là 250 Făng vàng/kgnhư đã nói ở trên

● Tăng thêm những miễn trách sau đây cho người chuyên chở hàng không khihàng hoá mất mát, hư hại do:

● Thiếu xót trong đóng gói hàng hóa do người chuyên chở, người phục vụ hayngười đại lý của họ thực hiện

● Hành động chiến tranh hoặc xung đột vũ trang

● Hành động do chính quyền nhân dân thực hiện có liên quan đến xuất nhậpkhẩu quá cảnh

II Hoạt động của hãng hàng không Việt Nam Airline

1.Sự ra đời và cơ cấu của Vietnam Airline

1.1 Sự ra đời

Thời kỳ đầu tiên

Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm

1956, khi Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đờicủa Ngành Hàng không Dân dụng ở Việt Nam Vào thời điểm đó, đội bay còn rất

Trang 17

nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45… Chuyến baynội địa đầu tiên được khai trương vào tháng 9/1956.

Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyếnbay quốc tế đến các các nước châu Á như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan,Philippines, Malaysia và Singapore Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụngViệt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế(ICAO)

Tháng 4 năm 1993, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines)chính thức hình thành với tư cách là một đơn vị kinh doanh vận tải hàng không cóquy mô lớn của Nhà nước Vào ngày 27/05/1995, Tổng Công ty Hàng không ViệtNam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch

vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt

Những cột mốc đáng nhớ

Năm 1993: Thành lập Hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Năm 1995: Thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam gồm Hãng hàng khôngquốc gia Việt Nam và 20 doanh nghiệp trong ngành

Năm 2002: Giới thiệu biểu tượng mới - Bông Sen Vàng gắn với các cải tiến vượttrội về chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng bay và nâng cấp đội bay

Năm 2003: Tiếp nhận đưa vào khai thác tàu bay hiện đại Boeing 777 đầu tiên, khởiđầu chương trình hiện đại hóa đội bay

Năm 2006: Trở thành thành viên chính thức của IATA

Năm 2010: Chính thức là thành viên thứ 10 của Liên minh hàng không SkyteamNăm 2014: Chào bán thành công cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở giao dịchchứng khoán TP HCM

Năm 2015: Chính thức hoạt động theo mô hình CTCP từ ngày 01/4/2015

07/2015: Trở thành hãng hàng không đầu tiên của Châu Á và thứ 2 trên thế giớitiếp nhận máy bay thế hệ mới Airbus A350-900, đồng thời ra mắt hệ thống nhậndiện thương hiệu mới

Trang 18

07/2016: Chính thức được công nhận là Hãng hàng không quốc tế 4 sao theo tiêuchuẩn của Skytrax

01/2017: Cổ phiếu Vietnam Airlines chính thức giao dịch trên sàn chứng khoánUPCOM với mã chứng khoán HVN, giá trị vốn hóa nằm trong top đầu của thịtrường

12/2017: Chào đón hành khách thứ 200 triệu sau 20 năm thành lập và đạt 1,5 triệuhội viên Bông Sen Vàng

07/2018: Nhận chứng chỉ Skytrax lần 3 liên tiếp là Hãng hàng không quốc tế 4 sao(2016,2017,2018)

11/2018: Chính thức đón tàu A321 NEO đầu tiên; chuyển giao quyền đại diện chủ

sở hữu nhà nước từ Bộ GTVT sang Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại DN

1.2 Cơ cấu doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu quản lí

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Vietnam Airlines, baogồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, hoạt động thông qua cuộc họp Đại hộiđồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua việc lấy

ý kiến bằng văn bản Ban Kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra,thay mặt các cổ đông để kiểm soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan và trungthực mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Vietnam Airlines, thực trạng

Trang 19

tài chính của Vietnam Airlines và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đôngtrong thực hiện nhiệm vụ được giao Hội đồng Quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lýVietnam Airlines, có toàn quyền nhân danh Vietnam Airlines để quyết định, thựchiện các quyền và nghĩa vụ của Vietnam Airlines không thuộc thẩm quyền Đại hộiđồng cổ đông Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của VietnamAirlines và là người điều hành hoạt động hàng ngày của Vietnam Airlines Cácphòng chức năng Các Ủy ban giúp việc của HĐQT do HĐQT thành lập, bao gồm:

Ủy ban chiến lược và đầu tư, Ủy ban nhân sự và tiền lương, Uỷ ban kiểm toán nội

bộ Các Ủy ban làm việc theo mô hình kiêm nhiệm Các ban chuyên môn của Tổngcông ty theo chức năng thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho các Ủy ban do HĐQTthành lập Bộ máy giúp việc chung cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc: là cácPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, văn phòng, các ban chuyên môn, nghiệp vụ vàcác cơ quan tương đương của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc choHội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành công việc Cơ cấu tổchức bộ máy hoạt động của Vietnam Airlines bao gồm: Trụ sở chính đặt tại Hà Nộivới 16 ban chuyên môn; 33 chi nhánh, văn phòng đại diện nước ngoài; 14 đơn vịtrực thuộc trong nước Ngoài ra, Vietnam Airlines góp vốn đầu tư vào các Công tycon và Công ty liên kết

- Nhìn chung hệ thống sân bay của Vietnam Airline rải rác khắp 3 miền của đấtnước.Tuy nhiên nhiều sân bay đang xuống cấp nghiêm trọng đặc biệt là các sân baylớn như Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng không đủ tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng,dịch vụ;phương tiện thông tin, kĩ thuật; nhà ga quá tải…Chính vì vậy trong nhữngnăm qua bên cạnh việc đầu tư hiện đại hóa phương tiện vận tải , tổng công ty đã ưutiên nâng cấp cơ sở hạ tầng các sân bay quốc tế và địa phương như nhà ga, đườngbăng, sân đỗ, bãi đậu ,…để cải thiện nhưng mức độ khắc phục vẫn còn rất hạn chế

Ngày đăng: 13/08/2022, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w