1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx

146 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Song Phú-Huyện Tam Bình
Tác giả Nguyễn Thúy An, Phùng Thị Bích Thùy
Người hướng dẫn Nguyễn Thúy An
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó đóng vai trò quyết định hiệu quả kinh doanh, sự tồn tại của ngân hàng mà đặc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong lĩnh vực đầu tư vốn của ngân hàng nông nghiệp

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THUÝ AN PHÙNG THỊ BÍCH THUỲ MSSV: 4053644

Lớp: Kế toán tổng hợp

Khoá :31

Trang 2

và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực Đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2008 Sinh viên thực hiện

Phùng Thị Bích Thùy

Trang 3

chuyên môn vô cùng quý giá Sau thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Song

Phú-Tam Bình-Vĩnh Long, nay em đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành

đề tài tốt nghiệp của mình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể vận dụng những

kiến thức đã học vào thực tế tại ngân hàng, giúp em có thêm những hiểu biết về

cách làm việc bên ngoài xã hội, em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở

nên vững vàng và tự tin hơn khi bước vào đời

Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học Cần

Thơ và quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thúy An đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt

nghiệp này

Qua đây em kính gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị trong

NHNo&PTNT Song Phú–Tam Bình, đặc biệt là chú Tuấn Anh- trưởng phòng tín

dụng và chú Phong-trưởng phòng kế toán và các anh chị phòng tín dụng đã tận

tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Cuối cùng, em kính gửi lời cảm ơn đến gia đình là chỗ dựa tinh thần luôn

giúp em vượt qua những lúc khó khăn nhất

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận

văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp

của quý thầy cô và Ban lãnh đạo ngân hàng giúp em khắc phục được những thiếu

sót và khuyết điểm

Một lần nữa, em xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú trong NHNo&PTNT

Song Phú lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Trân trọng!

Trang 4

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 5

 Cơ quan công tác: -

 Tên học viên: -

 Mã số sinh viên: -

 Chuyên ngành: -

 Tên đề tài: -

-

-

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: -

-

2 Về hình thức: -

-

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: -

-

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: -

-

5 Nội dung và các kết quả đạt được ( theo mục tiêu nghiên cứu, …): -

-

6 Các nhận xét khác: -

-

-

7 Kết luận ( Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa ): -

-

-

Trang 6

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU……… 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 5

2.1.1 Khái niệm về tín dụng 5

2.1.2 Các hình thức tín dụng 5

2.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế 7

2.1.4 Phân loại tín dụng 8

2.1.5 Một số qui định về hoạt động tín dụng 9

2.1.6 Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT SONG PHÚ- HUYỆN TAM

BÌNH 25

Trang 7

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 29

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH SONG PHÚ 34

3.3.1 Thuận lợi 34

3.3.2 Khó khăn 35

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH SONG PHÚ- HUYỆN TAM BÌNH 37

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH SONG PHÚ QUA 3 NĂM 2005-2007 37

4.1.1 Nguồn vốn 37

4.1.2 Tình hình huy động vốn 40

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM 2005-2007 44

4.2.1 Doanh số cho vay 45

4.2.2 Doanh số thu nợ 47

4.2.3 Dư nợ 48

4.2.4 Nợ quá hạn 49

4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM 2005-2007 51

4.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 53

4.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 63

4.3.3 Dư nợ ngắn hạn 71

4.3.4 Nợ quá hạn ngắn hạn 79 4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA

Trang 8

5.1 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TÍN DỤNG 93

5.1.1 Giải pháp tăng trưởng tín dụng 93

5.1.2 Tìm kiếm khách hàng 94

5.1.3 Nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cho cán bộ nhất là đội ngũ trẻ 95 63

5.2 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 96

5.3 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT 99

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

6.1 KẾT LUẬN 100

6.2 KIẾN NGHỊ 101

6.2.1 Đối với nhà nước và các bộ ngành có liên quan 101

6.2.2 Đối với ngân hàng 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2005-2007 30

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm 2005-2007 38

Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng năm 2005-2007 41

Bảng 4: Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 45

Bảng 5: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm 2005-2007 52

Bảng 6: Tình hình doanh số cho vay theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 54

Bảng 7: Tình hình doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm

2005-2007 56

Bảng 8: Tình hình doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 59

Bảng 9: Tình hình thu nợ theo theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 64

Bảng 10: Tình hình thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 66

Bảng 11: Tình hình thu nợ theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 68 Bảng 12: Tình hình dư nợ theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 74

Bảng 13: Tình hình dư nợ theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 75

Bảng 14: Tình hình dư nợ theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 77

Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn theo địa bàn qua 3 năm 2005-2007 80

Bảng 16: Tình hình nợ quá hạn theo đối tượng sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 83

Bảng 17: Tình hình nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2005-2007 86

Bảng 18: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 89

Trang 10

Hình 1: Quy trình cho vay 18

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 26

Hình 3:Đồ thị kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2005-2007 30

Hình 4: Đồ thị tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005-2007 41

Hình 5: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo thời hạn từ 2005-2007 46

Hình 6: Đồ thị tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn từ 2005-2007 48

Hình 7: Đồ thị tình hình dư nợ theo thời hạn từ 2005-2007 49

Hình 8: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo thời hạn từ 2005-2007 50

Hình 9: Đồ thị tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn từ 2005-2007 52

Hình 10: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo địa bàn 56

Hình 11: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng vốn 58

Hình 12: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn 62

Hình 13: Đồ thị tình hình thu nợ theo địa bàn 65

Hình 14: Đồ thị tình hình thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn 67

Hình 15: Đồ thị tình hình thu nợ theo mục đích 71

Hình 16: Đồ thị tình hình dư nợ theo địa bàn 74

Hình 17: Đồ thị tình hình dư nợ theo đối tượng sử dụng vốn 76

Hình 18: Đồ thị tình hình dư nợ theo mục đích 79

Hình 19: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo địa bàn 82

Hình 20: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo đối tượng sử dụng vốn 84

Hình 21: Đồ thị tình hình nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn 87

Trang 11

NHO &PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

DN: Doanh nghiệp

KD TMDV: Kinh doanh thương mại dịch vụ

KTTH: Kinh tế tổng hợp

Trang 12

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có trên 70% dân số sống tập trung ở

khu vực nông thôn Có thể nói rằng, nông nghiệp nước ta là mặt trận hàng đầu,

có tầm quan trọng chiến lược Việc ổn định sản xuất nông nghiệp, nâng cao cuộc

sống nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát

triển của đất nước Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển nông nghiệp nông

thôn là một trong những vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt

là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam

trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Để thực hiện việc phát triển nông nghiệp, nông thôn, ngoài việc phải có

chủ trương, chính sách, đường lối đúng đắn cần phải có nguồn vốn để đầu tư sản

xuất kinh doanh cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng Đơn vị có thể đáp ứng được

nhu cầu vốn này không ai khác hơn đó chính là ngân hàng, đặc biệt là hệ thống

ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng thương mại hàng đầu

Việt Nam Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn giữ vai trò chủ đạo và

chủ lực trong đầu tư vốn phát triển nông nghiệp, cải thiện bộ mặt nông thôn

Ngành ngân hàng với vai trò là “người đi vay” và “người cho vay” đã có

những chính sách đổi mới tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, huy động tối

đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất Việc tạo lập

nguồn vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh

doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh

doanh của người đi vay nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

nói chung

Huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long là vùng đất giàu tiềm năng phát triển

kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp.Trên địa bàn, đất nông nghiệp chiếm phần

lớn diện tích, chủ yếu là trồng lúa, cây ăn trái và chăn nuôi Sản xuất nông nghiệp

Trang 13

là ngành thường gặp rủi ro do thiên tai, lũ lụt, giá cả nông sản biến động, dịch

bệnh đối với cây trồng, vật nuôi Để tiếp tục sản xuất kinh doanh người nông dân

cần phải có nguồn vốn kịp thời hỗ trợ Chính vì thế, ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn đã đóng vai trò quan trọng hỗ trợ vốn cho nông nghiệp,

nông thôn Việt Nam nói chung, xã Song Phú, huyện Tam Bình nói riêng

Đầu tư tín dụng là hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của hệ

thống ngân hàng nông nghiệp Nó đóng vai trò quyết định hiệu quả kinh doanh,

sự tồn tại của ngân hàng mà đặc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ

trọng lớn trong lĩnh vực đầu tư vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn.Bên cạnh những thành tựu đạt được còn có những bất cập cần đổi mới

Do vậy muốn nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường thì ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú phải bắt đầu bằng việc

cải tiến tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động

Vì vậy, tôi xin chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện

Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long” để làm luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú (huyện Tam Bình)

qua 3 năm 2005, 2006, 2007 để thấy rõ thực trạng tín dụng và đưa ra một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân h àng, phục vụ khách hàng

ngày càng tốt hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đáp ứng mục tiêu chung đã đề ra, ta cần thực hiện tốt các mục tiêu cụ

thể sau:

- Phân tích khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm

2005, 2006, 2007 để đánh giá khả năng thu hút vốn nhằm đề ra các giải pháp cải

thiện tình hình huy động vốn

Trang 14

- Phân tích tình hình sử dụng vốn ngắn hạn thông qua phân tích doanh số

cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn từ năm 2005-2007 để rút ra những

mặt đạt được và chưa đạt được, cũng như tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng

- Phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

của chi nhánh NHNo&PTNT Song Phú

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007 có sự

biến động như thế nào?

- Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua như thế

nào? Đạt hiệu quả cao hay thấp?

- Công tác tín dụng đối với địa bàn nào và thành phần nào là hiệu quả nhất?

Vì sao đạt được hiệu quả như thế?

- Để đánh giá hiệu quả tín dụng cần phân tích các chỉ tiêu nào?

- Phân tích hoạt động tín dụng bao gồm phân tích các nội dung nào?

- Ngân hàng cần thực hiện những biện pháp cụ thế nào để tiếp tục duy trì và

phát huy tính hiệu quả trong công tác tín dụng của mình trong thời gian tới?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 43 1 Không gian

Số liệu được thu thập trong đề tài và sử dụng cho phân tích là số liệu của

chi nhánh NHN0&PTNT Song Phú (huyện Tam Bình)

1 43 2 Thời gian

Số liệu sử dụng cho luận văn là số liệu từ năm 2005-2007

1 43 3 Đối tượng nghiên cứu

NHNo&PTNT chi nhánh Song Phú (huyện Tam Bình) có nhiều loại hình

hoạt động nhưng chủ yếu là hoạt động tín dụng ngắn hạn vì vậy tôi đã chọn đối

tượng nghiên cứu cho luận văn này là hoạt động tín dụng ngắn hạn

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu, tôi đã tham khảo luận văn của

Nguyễn Thuỳ Dung viết về đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín

Trang 15

dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây” Trong đề tài này, Thuỳ

Dung đã nghiên cứu các khái niệm về ngân hàng thương mại, về tín dụng ngân

hàng và chức năng của chúng, cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, phân tích

hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây thông qua 4 chỉ tiêu

là doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, và phân tích hiệu quả

hoạt động qua các chỉ tiêu tài chính Qua việc phân tích đã đưa ra các giải pháp

nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây

Sau khi tham khảo luận văn trên, để làm tốt hơn đề tài của mình, tôi đã

nghiên cứu một số lý luận cơ bản về tín dụng; phân tích hiệu quả hoạt động tín

dụng ngắn hạn của ngân hàng dựa trên báo cáo tài chính thông qua doanh số cho

vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn; dựa trên các chỉ tiêu tài chính như vòng

quay vốn tín dụng, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, tỷ lệ doanh số thu nợ trên

doanh số cho vay, nợ quá hạn trên dư nợ Thêm vào đó, tôi đã phân tích tình hình

huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, tình hình thu nhập, chi phí, lợi

nhuận, phân tích các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ

quá hạn một cách cụ thể hơn như: theo từng địa bàn (cụ thể ở đây là theo từng

xã), theo đối tượng sử dụng vốn và theo mục đích sử dụng vốn để làm cho đề tài

nghiên cứu của mình có điểm mới hơn đề tài tôi đã tham khảo Căn cứ vào tình

hình thực tế đạt đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín

dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Song Phú - Tam Bình

Trang 16

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG

2.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái

kinh tế xã hội Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:

- Định nghĩa 1: tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái

tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và

lãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử

dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá

- Định nghĩa 3: tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên

(trái chủ-người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh

toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái-người đi vay)

Như vậy, tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau Nh ưng nội

dung cơ bản của những qui định này là thống nhất: đều phản ánh một bên là

người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc

bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành

2.1.2 Các hình thức tín dụng

2.1.2.1 Tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là quan hệ mua bán chịu hàng hóa lẫn nhau giữa các

doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa

Trang 17

Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa Vốn cho vay chưa chuyển

hàng hóa thành tiền mà còn tồn tại dưới dạng hàng hóa, đang còn là một bộ phận

của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền Chủ thể trong quan hệ tín dụng

này là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông

hàng hóa

2.1.2.2 Tín dụng Nhà nước

Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay Mục

đích đi vay của Nhà nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách

Là quan hệ tín dụng bằng tiền là chủ yếu hoặc bằng hiện vật là thứ yếu,

giữa một bên là chính phủ, một bên là dân cư dưới các hình thức phát hành các

giấy tờ có giá (công trái, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ đầu tư) ký kết hiệp định

vay mượn đối với các chính phủ và tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới theo

nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi.Tín dụng Nhà nước là một hoạt động

thuộc lĩnh vực tài chính tiền tệ, gắn liền với hoạt động của ngân sách Nhà nước,

bằng hoạt động của ngân sách Nhà nước có số vốn đó được sử dụng cho mục

đích đầu tư phát triển theo yêu cầu chung của Nhà nước

2.1.2.3 Tín dụng ngân hàng

Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các

doanh nghiệp và cá nhân Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu,

chiếm vị trí đặc biệt trong nền kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, quan hệ

tín dụng ngân hàng được thể hiện ở hai khâu huy động vốn và cho vay Ngân

hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Ngân hàng huy động về quỹ của

mình các nguồn vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng trong nền kinh tế quốc dân để

hình thành nguồn vốn cho vay và tổ chức cho vay lại đối với pháp nhân và thể

nhân có nhu cầu về vốn, đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu

dùng

Trang 18

Huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ bao

gồm tiền mặt và tiền chuyển khoản, trong đó chủ yếu là tiền chuyển khoản

Vốn tín dụng là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình tái sản

xuất xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường phát triển Tín dụng ngân hàng

không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hoá; trang trãi chi

phí sản xuất; thanh toán nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ

bản, cơ sở hạ tầng, cải tiến và đổi mới trang thiết bị

2.1.2.4 Tín dụng quốc tế

Ngoài các hình thức tín dụng nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế

Đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ

được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp nhau để phát

triển kinh tế xã hội của một nước

2.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:

+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên

tục đồng thời góp phần đầu phát triển kinh tế

Việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, tạo

điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết

kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp

ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Trong nền sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn hình

thành vốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp.Vì vậy, tín dụng đã góp

phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy khoa học kỹ thuật, đẩy

nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,

trên cơ sở đó vay các đơn vị kinh tế Mặt khác, quá trtình đầu tư tín dụng được

Trang 19

thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh

doanh hiệu quả

+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tếé kém phát

triển và ngành mũi nhọn

Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp v à ưu tiên cho xuất khẩu,

dầu khí…nhà nước đã tập tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, tạo cơ sở

lôi cuốn các ngành khác

+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp nhà nước

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi

tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng có hiệu quả Bằng cách

tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước khi sử dụng vốn tín dụng

phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,

tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước

ngoài

Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những

phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

2.1.4 Phân loại tín dụng

2.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

a) Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn đến một năm

Tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu thông, vốn thanh

toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư

b) Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm

Tín dụng trung hạn bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải

tiến đổi mới kỹ thuật, công nghệ, đầu tư những công trình phục vụ sản xuất có

quy mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh

c) Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm

Tín dụng dài hạn cung cấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản, cải

tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Trang 20

2.1.1.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

a) Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành

vốn lưu động của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng

hai hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chứng khoán

chứng từ có giá

b) Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn

cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho

vay trung và dài hạn

2.1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

a) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá : Là loại tín dụng cung cấp cho

các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

b) Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng

2.1.4.4 Căn cứ vào tính chất của đảm bảo tín dụng

a) Tín dụng có bảo đảm: các khoản vốn tín dụng cho vay có vật tư, hàng

hoá, tài sản tương đương đảm bảo (dưới các hình thức cầm cố, thế chấp và bảo

lãnh)

b) Tín dụng không có bảo đảm: các khoản tín dụng phát ra chỉ dựa vào uy

tín, tín nhiệm của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế mà không

có tài sản đảm bảo

2.1.5 Một số quy định về hoạt động tín dụng

2.1.5.1 Nguyên tắc cho vay

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và các ngân

hàng đều quán triệt các nguyên tắc tín dụng Các nguyên tắc tín dụng được hình

thành bắt nguồn từ bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt

động của các ngân hàng và được pháp lý hóa

Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này

để xem xét, xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay,

khách hàng vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu

hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi

Trang 21

Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên

hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

bên vay đã trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp thuận Đó là

các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất của bên vay

Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng

đúng mục đích đã thoả thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất

tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc

này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay

đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay về

phương diện này

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay

của ngân hàng Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách

hàng là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không thể nói đến

sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn V ì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền

vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn Việc thoả

thuận và sự cụ thể hoá nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay

được sử dụng làm cơ sở để ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt

động của các khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay

của ngân hàng

Các bên hữu quan luôn luôn cố gắng xác định hiệu quả sử dụng tiền vay

của ngân hàng Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử

dụng vốn nói riêng của khách hàng với hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân

hàng là tất yếu nhưng có tính độc lập tương đối Căn cứ vào tình trạng các vấn đề

đã nêu, ngân hàng sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến

lược cho quan hệ trong tương lai đối với khách hàng Điều này lý giải tại sao các

khách hàng thành đạt ở các ngành kinh tế mũi nhọn luôn luôn nhận được sự ủng

hộ từ phía các ngân hàng và các nhà tài trợ

Trang 22

 Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín

dụng là giao dịch cung cầu về vốn.Tín dụng chỉ là giao dịch chuyển quyền sử

dụng vốn trong một thời gian nhất định.Trong khoảng thời gian cam kết giao

dịch, ngân hàng và bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ gốc)

với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Việc phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn

của tín dụng Tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải đảm

bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lợi Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm

bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng

được phát triển theo xu thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc

ngân hàng không thể an toàn đối với khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được

nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác

Những sự sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả

nợ, thời hạn trả nợ đều phản ánh sự không bình thường trong hoạt động của bên

vay ở các mức độ khác nhau Nếu sự bất ổn đó không là quá mức mức thì các

bên có thể phối hợp điều chỉnh được Nhưng nếu sự bất ổn đó ở mức độ trầm

trọng (bên vay bị phá sản) thì việc xử lý những tình huống xảy ra phức tạp hơn

nhiều Điều này có liên quan đến uy tín và sự tồn tại của ngân hàng

2.1.5.2 Điều kiện cho vay

Là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ, xem xét,

quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm

cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay

Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ

bản sau:

- Có năng lực pháp lý dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

dân sự theo quy định của pháp luật

 Đối với khách hàng là cá nhân và pháp nhân Việt Nam:

+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự

Trang 23

+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật

hành vi dân sự

+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực

hành vi dân sự

+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực

pháp luật và năng lực hành vi dân sự

 Đối với khách hàng là cá nhân và pháp nhân nước ngoài: phải có

năng lực pháp luật và năng hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà

pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước

ngoài đó được Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các

văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia qui định

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có

hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp

với quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và

hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Các điều kiện cho vay có thể được ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc

điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc

vào môi trường kinh doanh

2.1.5.3 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu

thành tài sản cố định, tài sản lao động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất

kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định bao gồm:

NHNO&PTNT chi nhánh Song Phú tiến hành cho khách hàng vay vốn đối

với các đối tượng chủ yếu sau:

- Giá trị vật tư, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực

hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển

Trang 24

- Các chi phí phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn, thuốc phòng và chữa

bệnh và các chi phí lao vụ khác

- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở

nông thôn, các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa

bàn giao và tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để

đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

- Cho vay cán bộ công nhân viên để thực hiện phương án mua đồ dùng

sinh hoạt, mức cho vay tối đa là 30 triệu và thời hạn 5 năm

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

Doanh nghiệp có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một thời

điểm, ở một hay nhiều ngân hàng khác nhau Trong một số trường hợp, một1 đối

tượng của một1 bên vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay Người ta gọi

hoạt động này là đồng tài trợ hay là cho vay hợp vốn

2.1.5.4 Phương thức cho vay

Theo quy chế cho vay của ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng được

phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

 Cho vay từng lần:

Đối với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập

hồ sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết

nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu

Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo

từng thương vụ hay vay theo thời vụ Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng

phải ký kết lại hợp đồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức:

Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh

trong năm và các điều kiện vay vốn khác của ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa

Trang 25

thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm để đáp ứng nhu cầu của tất cả các

phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi là hạn mức tín dụng Khi đó người

vay chỉ lập 1 bộ hồ sơ xin vay và được sử dụng cho nhiều lần xin vay

Hạn mức tín dụng được xem như là một cam kết của ngân hàng về mức

dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định về thời điểm nhận

tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực của hạn mức

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với hộ sản xuất có quan

hệ thường xuyên và có tính truyền thống

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng nhưng ngân hàng sẽ

cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình

thiếu vốn để từ chối cho vay Vì ngân hàng phải bớt các món vay của các khách

hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức

phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín

dụng và số thực vay

 Cho vay theo dự án

Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩẫm định

dự án trước khi cho vay Tuy nhiên trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận dụng

bổ sung phương thức cho vay theo dựụ án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các

phương án phục vụ đời sống

Với phương thức này, khách hàng phải lập dự án cụ thể trước khi vay vốn

ngân hàng

Cho vay trả góp:

Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi

vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong

thời hạn cho vay

 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay

trong một phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và

rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của các tổ

Trang 26

chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng

và khách hàng phải tuân theo các quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước

Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận

cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù

hợp với các quin định của chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt

động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

 Cho vay hợp vốn

Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc

phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu

mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực

hiện theo qui định của qui chế cho vay và qui chế đồng tài trợ của các tổ chức tín

dụng do thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành

* NHNo&PTNT chi nhánh Song Phú thực hiện cho vay trong dân cư với

phương thức chủ yếu sau: cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng

2.1.5.5 Mức cho vay

Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với

phương thức cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho

vay theo hạn mức tín dụng

Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là:

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Tỷ lệ cho vay tối đa với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy

định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước

- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng

Mức cho vay vốn của chi nhánh có thể cung cấp cho hộ sản xuất với nhu

cầu về vốn thiếu của hộ sản xuất và căn cứ trên phương án sản xuất kinh doanh

cụ thể:

Trang 27

Mức cho vay = tổng nhu cầu vốn của phương án - vốn tự có

2.1.5.6 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng

vốn vay.Thời hạn cho vay được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu

tiên đến khi thu hồi hết nợ

Thời hạn cho vay được các bên thỏa thuận phù hợp với khả năng của

mình Khả năng cho vay của ngân hàng phụ thuộc vào qui mô hoạt động định

hướng, cơ cấu và chất lượng kinh doanh của họ Nhu cầu về thời gian sử dụng

khoản vay của bên vay tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, chu kì luân

chuyển vốn của đối tượng vay vốn và khả năng quản lý tài chính của từng doanh

nghiệp Những xử lý điều chỉnh không hợp lý của ngân hàng về thời hạn cho vay

thường kéo theo rủi ro về thanh toán và lãi suất của ngân hàng

Thông thường các ngân hàng qui định các loại tín dụng theo thời hạn như

sau:

- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng

đến 60 tháng

- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của một hợp đồng tín dụng Trong

thực tế, mỗi hợp đồng tín dụng tiền vay có thể đ ược giải ngân một hoặc nhiều lần

và cũng có thể được hoàn trả một hoặc nhiều lần Đặc biệt là các khoản tín dụng

trung và dài hạn, tiến độ giải ngân và tiến độ trả nợ được thiết lập theo một trình

tự riêng Do đó, người ta còn chia thời hạn cho vay ra thời gian rút tiền vay và

thời gian trả nợ như các bộ phận cấu thành của nó

Các lại thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay chung:

Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn nhận tiền vay hay thời hạn giải ngân,

thời hạn ưu đãi và thời hạn trả nợ hay thời hạn thu hồi nợ

Thời hạn giải ngân:

Trang 28

Thời hạn này có sự phân biệt đáng kể đối với các khoản vay trung và dài

hạn Thời hạn này bên vay vốn chưa tiến hành sản xuất kinh doanh, chưa có

nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng Do vậy trong thời gian này bên vay thường

chỉ trả lãi, chưa trả gốc

Thời hạn ưu đãi: (nếu có):

Thời hạn này được tính từ khi rút xong vốn đến khi bắt đầu trả nợ

Thời hạn trả nợ:

Là khoảng thời gian từ khi khách hàng bắt đầu trả món nợ đầu tiên đến khi

trả hết nợ cho ngân hàng Thời hạn trả nợ được chia ra các kì hạn trả nợ, kì hạn

trả nợ dài hay ngắn được quy định tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa các bên

tương ứng với mức trả nợ

Thời hạn trung bình của một khoản vay:

Là khoảng thời gian mà toàn bộ số tiền vay thực tế được sử dụng

Thời hạn trung bình của một món vay bao gồm:

- Thời hạn trung bình của thời kỳ rút vốn (giải ngân)

- Thời kì ưu đãi (nếu có)

- Thời hạn trung bình của thời kì trả nợ

2.1.5.7 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kì so với số vốn

cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm,

quý, tháng

Về bản chất, lợi tức là một phần lợi nhuận được sáng tạo ra trong quá trình

sản xuất vật chất mà người đi vay phải trả cho người cho vay theo mức đã sử

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Trang 29

dụng vào quá trình sản xuất lợi tức là một phần của lợi nhuận được biểu hiện

bên ngoài như “giá cả” của tiền tệ

Tiền lãi mà bên vay phải trả được tính trên số tiền vay theo lãi suất và tính

trên số dư hàng ngày của tiền vay trên cơ sở 1 năm

Lãi suất là cơ sở để tính giá trị thu hồi đ ược của vốn vay sau một thời gian

nhất định (kì cho vay), bao gồm số tiền cho vay gốc và lợi tức (phụ thuộc vào

mức lãi suất)

Mức lãi suất cho vay do NHNo-nơi cho vay- cùng khách hàng thỏa thuận

phù hợp với qui định của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

Cơ sở để tính lãi suất cho vay: Lợi nhuận bình quân > lãi suất cho vay >

lãi suất tiền gửi > tỷ lệ lạm phát

Do đó, lãi suất cho vay ngắn hạn được phân theo hàng tháng, 3 tháng, 6

tháng hoặc thu lãi 1 lần cả vốn và lãi khi đến hạn

 Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + chi phí + thuế + lợi nhuận

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn

định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt

quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc

Trang 30

(2)

Hình 1: Quy trình cho vay

(1) Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu

vay vốn, có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và

tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo qui định

(2) Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ

của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem

xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong tr ường

hợp kiêm làm cán bộ tín dụng , ghi ý kiến và báo cáo thẩm định (nếu

có) và trình giám đốc quyết định

(3) Giám đốc ngân hàng nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm

định (nếu có) do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không

cho vay

- Nếu cho vay thì ngân hàng cùng với khách hàng lập hợp đồng tín

dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm

bằng tài sản)

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

(4,5,6) Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển

cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ

quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)

2.1.5.9 Hồ sơ thủ tục cho vay

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gởi cho tổ chức tín dụng đầy đủ các

loại giấy tờ Hồ sơ tín dụng bao gồm:

* Hồ sơ do khách hàng lập:

- Hai giấy đề nghị vay vốn

- Phương án sản xuất kinh doanh, trả nợ

* Hồ sơ do ngân hàng lập:

Trang 31

- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định, biên bản xác định giá trị tài sản

đảm bảo

- Các loại thông báo: thông báo gia hạn nợ, giấy báo nợ đến hạn, giấy

báo chuyển nợ quá hạn

* Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng lập

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Biên bản kiểm tra, sử dụng vốn vay

2.1.6 Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng

2.1.6.1 Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay là tổng các mức cho vay trong hợp đồng tín dụng của

Nợ quá hạn là tình trạng nợ vượt quá thời hạn trong hợp đồng tín dụng qui

định mà ngân hàng chưa thu hoặc không thể thu hồi được

Theo Quyết định 493/2005/QĐ_NHNN thì nợ được chia thành 5 nhóm và

nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ xấu

 Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu

hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có

khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng

thời hạn còn lại

doanh số cho vay trong kì

doanh số thu nợ trong kì–

+

đầu năm

=

Trang 32

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 2: Nợ cần chú ý

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá về khả năng trả

nợ gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu);;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày,

trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo

qui định;

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả

lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 trở lên

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 33

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn

trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

2.1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,

phản ánh thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín

dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên

tục đạt hiệu quả cao

2.1.6.6 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần,%)

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó

giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn

huy động

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, chỉ

tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này quá lớn thì

cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp; ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ

thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn

Trang 34

2.1.6.7 Hệ số thu nợ (%)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn ngân hàng cho vay

Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng tốt, rủi ro

tín dụng thấp Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng gặp

rủi ro

2.1.6.8 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng hay nói khác hơn chỉ

tiêu này phản ảnh mức rủi ro của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp

cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động tín dụng như: bảng cân đối kế

toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn của

NHNo&PTNT chi nhánh Song Phú qua 3 năm 2005, 2006, 2007

- Thu thập số liệu từ hồ sơ lưu trữ của phòng kế toán, phòng tín dụng

- Thu thập thông tin từ báo, tạp chí, Internet, những tư liệu tín dụng tại

Trang 35

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.23.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau

nhưng có liên hệ và cho thấy được chính xác con số chênh lệch tăng hay giảm

của các chỉ tiêu so sánh

Số tuyệt đối: y = y1 – y0

Trong đó: yo: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu năm tính

trước của các chỉ tiêu xem xét có biến động và tìm ra nguyên nhân biến động của

các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục

2.2.23.1 Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị

số của kì phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế:

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các

chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh mức độ tăng trưởng của chỉ tiêu

giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên

nhân và biện pháp khắc phục Căn cứ vào nội dung và mục đích phân tích ta có

các loại số tương đối sau:

Số tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng

một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Trong hai mức độ,

y1 – y0

y0

x 100%

y =

Trang 36

mức độ ở tử số (y1) là mức độ cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ kỳ báo

cáo) và mức độ ở mẫu số (y0) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ sở so

sánh)

Số tương đối kết cấu (%): dùng để xác định tỷ trọmg của từng bộ phận cấu

thành nên một tổng thể Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng

thể bằng 100%

Số tương đối so sánh (lần, %): là xác định tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng

thể với nhau

Là một chỉ tiêu biểu hiện bằng số lần, phần trăm (%) giữa các kì phân tích

(ở đây là giữa các năm) của các chỉ tiêu so sánh để thể hiện tỷ lệ của số chênh

lệch tuyệt đối nhằm nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 37

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NHN O &PTNT SONG PHÚ-

HUYỆN TAM BÌNH

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH

NHN O &PTNT SONG PHÚ- HUYỆN TAM BÌNH

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Song

Phú (huyện Tam Bình)

Trang 38

NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định 400/CP ngày

14/11/1990 của chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) Điều 1 của quyết

định chỉ rõ “Nay chuyển ngân hàng chuyên doanh phát triển Việt Nam theo nghị

định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của hội đồng bộ trưởng thành lập ngân hàng

thương mại quốc doanh lấy tên là ngân hàng nông nghiệp Việt Nam gọi tắc là

ngân hàng nông nghiệp”

NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã

tín dụng và công ty tài chính ngày 23/05/1990 và điều lệ ngân hàng nông nghiệp

do thống đốc ngân hàng phê duyệt NHNo&PTNT do Hội đồng quản trị và Tổng

giám đốc điều hành, thực hiện chức năng kinh doanh đa năng chủ yếu là kinh

doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong nước

và ngoài nước, đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội, ủy thác đầu tư cho

chính phủ, các chủ đầu tư trong và ngoài nước, trước hết là trong lĩnh vực kinh tế

nông nghiệp phát triển nông thôn

NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long được thành lập theo quyết định 30/QĐ-NH

do Thống đốc ngân hàng nông nghiệp Việt Nam phê chuẩn thành lập, là đơn vị

thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam

NHNo&PTNT huyện Tam Bình là một ngân hàng cấp huyện chịu sự điều

hành của NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long Hoạt động chủ yếu của ngân hàng trên

lĩnh vực tiền tệ từ việc huy động vốn đến việc cho vay Ngoài ra, NHNo&PTNT

Tam Bình còn thực hiện các dịch vụ mua ngoại tệ, chi trả kiều hối cho

NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long ủy thác…Ngân hàng còn thực hiện các chỉ tiêu

kinh tế xã hội của nhà nước

Chi nhánh NHNo&PTNT Song Phú, huyện Tam Bình được thành lập theo

quyết định số 134/DNNN ngày 19/05/1995 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT

tỉnh Vĩnh Long, chịu sự điều hành của NHNo&PTNT huyện Tam Bình và chịu

trách nhiệm trên lĩnh vực tiền tệ từ việc huy động vốn đến việc cho vay thuộc 4

xã: Phú Thịnh, Song Phú, Tân Phú, Long Phú của huyện Tam Bình Chi nhánh

NHNo&PTNT Song Phú ra đời do nhu cầu của khách hàng ngày càng nhiều

Trang 39

trong việc tìm nguồn vốn để tăng sản xuất kinh doanh cũng như thuận tiện cho

khách hàng tìm đến ngân hàng

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành

3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban

3.1.3.1 Ban giám đốc: gồm có giám đốc và phó giám đốc

+ Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành nghiệp vụ

kinh doanh theo quyền hạn của chi nhánh mình và là người chịu trách nhiệm về

quyết định cho vay và thực hiện các công tác sau:

- Xem xét nội dung thẫm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định

cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do

ngân hàng và khách hàng lập

- Điều hành các hoạt động của ngân hàng vì mục tiêu hiệu quả trên góc

độ của huyện và tỉnh Giám đốc còn là người hoạch định chiến lược kinh doanh,

đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của ngân hàng

+ Phó Giám đốc: Thay mặt giám đốc điều hành và quyết định toàn bộ các

hoạt động của ngân hàng

3.1.3.2 Phòng tín dụng: Gồm 4 cán bộ trong đó có 1 người là trưởng phòng

Trang 40

- Chủ động xây dựng các phương án cho vay phù hợp các chương trình

phát triển kinh tế của địa phương; tập hợp hồ sơ kinh tế các địa bàn, xác định thị

phần vốn vay và thị phần đầu tư; xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp mục

tiêu kinh doanh từng thời kỳ

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn và kiểm soát nội dung

thẩm định của cán bộ tín dụng

- Tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm

định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định

- Kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng về việc điều chỉnh,

gia hạn nợ

- Tiến hành tái thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến và trình Giám đốc

quyết định

 Cán bộ tín dụng

- Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm

đầu mối với khách hàng

- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các định

mức kinh tế- kỹ thuật có liên quan đến khách hàng, lập hồ sơ khách hàng được

phân công; xác định nhu cầu vốn cho vay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng;

mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ

- Giải thích, hướng dẫn khách hàng các qui định về cho vay và hướng dẫn

dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

- Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định; lập báo cáo thẩm định,

cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối cho

vay sau khi có quyết định của Giám đốc hoặc người ủy quyền

- Thực hiện kiểm tra trước, trong khi cho vay, sau khi cho vay

- Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợ

gốc, lãi; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi

- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý vi

phạm tín dụng theo quyết định của Giám đốc hoặc người ủy quyền

Ngày đăng: 05/03/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Đồ thị thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005-2007 - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 3 Đồ thị thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005-2007 (Trang 45)
Bảng 4: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT SONG PHÚ QUA (Trang 64)
Bảng 5: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007 - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 5 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007 (Trang 73)
Hình 9: Biểu đồ hoạt động tín dụng ngắn hạn qua - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 9 Biểu đồ hoạt động tín dụng ngắn hạn qua (Trang 74)
Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 7 DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN (Trang 80)
Hình 11: Đồ thị doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 11 Đồ thị doanh số cho vay theo đối tượng sử dụng (Trang 83)
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007 - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 9 DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007 (Trang 90)
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 9 DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỊA BÀN (Trang 93)
Hình 14: Đồ thị doanh số thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 14 Đồ thị doanh số thu nợ theo đối tượng sử dụng vốn (Trang 96)
Hình 15: Đồ thị doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 15 Đồ thị doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn (Trang 101)
Hình 17: Đồ thị dư nợ theo đối tượng sử dụng vốn - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 17 Đồ thị dư nợ theo đối tượng sử dụng vốn (Trang 109)
Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007 - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 15 NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005-2007 (Trang 114)
Hình 19: Đồ thị thể hiện nợ quá hạn theo địa bàn qua - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình 19 Đồ thị thể hiện nợ quá hạn theo địa bàn qua (Trang 117)
Bảng 16: NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Bảng 16 NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN (Trang 119)
Hình kinh tế tổng hợp giảm đi rất nhiều (giảm về lượng là  96 triệu đồng, với tốc - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SONG PHÚ-HUYỆN TAM BÌNH " pptx
Hình kinh tế tổng hợp giảm đi rất nhiều (giảm về lượng là 96 triệu đồng, với tốc (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w