1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề kinh tế phát triển phân phối thu nhập, nghèo đói và bất bình đẳng

42 584 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Kinh tế Phát Triển Phân Phối Thu Nhập, Nghèo Đói Và Bất Bình Đẳng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Phát triển
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhng một thực tế cho thấy, từ những năm 60 trở lại đây, mặc dù nhiều n- ớc đang phát triển đạt đợc tốc độ tăng trởng tơng đối cao, thu nhập bình quân đầu ngời đợc nâng cao nhng mức sống

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

PHÂN PHỐI THU NHẬP, NGHÈO ĐÓI VÀ

Đỗ Thị Mai HườngNguyễn Văn LuậnNgô Văn NamNguyễn Thị Đông Mai

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

CHUYấN ĐỀ PHÂN PHỐI THU NHẬP, NGHẩO ĐểI VÀ BẤT BèNH ĐẲNG

Một xó hội phỏt triển là niềm mơ ước và mong muốn của nhiều quốc giatrờn thế giới Tuy nhiờn, cựng với sự phỏt triển là sự nảy sinh và tồn tại cỏc vấn

đề kinh tế - xó hội như: phõn phối thu nhập và nghốo đúi, dõn số và sự gia tăngdõn số, việc làm và thất nghiệp Trước tỡnh hỡnh đú nhúm chỳng tụi tiến hànhnghiờn cứu chuyờn đề "Phõn phối thu nhập, nghốo đúi và bất bỡnh đẳng"

I Mụ hỡnh về sự bất bỡnh đẳng

Sau chiến tranh TG lần thứ 2, các nớc đang phát triển đều nhấn mạnh vai trò của tăng trởng, coi đó nh là một điều kiện thiết yếu cho sự phát triển kinh tế - xã hội Nhng một thực tế cho thấy, từ những năm 60 trở lại đây, mặc dù nhiều n-

ớc đang phát triển đạt đợc tốc độ tăng trởng tơng đối cao, thu nhập bình quân

đầu ngời đợc nâng cao nhng mức sống của hàng trăm triệu ngời ở Châu Phi, châu á, Mỹlatinh…hầu nh không tăng, phân phối thu nhập càng trở nên xấu đi, nghèo đói vẫn là một hiện tợng phổ biến ở các nớc đang phát triển Tại sao vậy?

Cụng trỡnh nghiờn cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng và phõn phối thu nhậptrong quỏ trỡnh phỏt triển được nhiều người biết đến là Mụ hỡnh chữ U ngược củanhà kinh tế học S Kuznets

Khi nghiờn cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng với sự bỡnh đẳng trongphõn phối thu nhập ở cỏc nước phỏt triển phương Tõy, Kuznets nhận thấy giữathu nhập bỡnh quõn đầu người và hệ số GINI cú mối quan hệ được mụ tả như đồthị dưới đõy:

Kuznets cho rằng trong giai đoạn đầu của tăng trưởng kinh tế, phõn phối thunhập cú xu hướng giảm đi, trong khi ở cỏc giai đoạn sau thỡ sẽ tăng Kuznet nhận

GNP/người

Gini

0,2 0,4 0,6 0,8

Trang 3

thấy sự hỗ trợ từ dữ liệu chiều dọc (theo chuỗi thời gian) Khi các thay đổi trongphân phối thu nhập (thể hiện qua Hệ số Gini) có dấu hiệu ngược lại với thu nhậpbình quân đầu người của một nước, thì một dạng lộn ngược hình chữ U thể hiệnnhư thu nhập bình quân đầu người tăng qua thời gian

Qua mô hình trên cho thấy:

- Khi thu nhập GNP bình quân đầu người thấp, ta thấy hệ số GINI nhỏ.Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp

- Khi thu nhập GNP bình quân đầu người tăng từ mức thấp tới mức trungbình (Q1, Q2), ta thấy hệ số GINI tăng lên Mức bất bình đẳng tăng

- Khi thu nhập tăng lên mức cao (Q3), ta thấy hệ số GINI giảm xuống.Mức độ bất bình đẳng giảm hay sự phân phối được cải thiện

+ Phạm vi khác biệt về các nước trong xu thế thay đổi này trong điều kiện

họ sử dụng các chính sách khác nhau tác động đến tăng trưởng và bất bình đẳngnhư thế nào?

Những số liệu gần đây của các nước đang phát triển giữa tăng trưởng vàbất bình đẳng trong phân phối thu nhập không hoàn toàn giống như quy luật màKuznets đã chỉ ra: tốc độ tăng trưởng cao ở giai đoạn đầu của quá trình pháttriển không nhất thiết làm cho phân phối thu nhập xấu đi như người ta vẫntưởng; và khi thu nhập bình quân đầu người đã khá cao cũng không bảo đảmphân phối thu nhập sẽ tốt hơn bởi vì tăng trưởng chỉ là điều kiện cần chứ chưaphải là điều kiện đủ để giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập và xoá đóigiảm nghèo

Trang 4

+ Dân số, lực lượng lao động

+ Vốn con người

+ Vốn vật chất

II Tăng trưởng kinh tế, phân phối thu nhập và nghèo đói

Tăng trưởng là điều kiện cần chứ chưa đủ để cải thiện phúc lợi, vì vậy trong chiến lược phát triển quốc gia không chỉ đòi hỏi gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh

tế mà còn phải quan tâm trực tiếp đến việc cải thiện đời sống vật chất cho người dân, tức là quan tâm đến việc “phân phối thu nhập”.Nghèo là tình trạng thiếu thốn

ở nhiều phương diện như: thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dung những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định,…

Như vậy, nghèo khổ được định nghĩa trên nhiều khía cạnh khác nhau Việc

đo lường được từng khía cạnh đó một cách nhất quán là điều rất khó, còn gộp tất

cả các khía cạnh đó vào một chỉ số nghèo hay thước đo nghèo khổ duy nhất là không thể.

Hội nghị chống nghèo đói của khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan (9/1993) đã đưa ra định nghĩa chung như sau: nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.

1 Các phương thức phân phối thu nhập

Nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu sự bất bình đẳng, các nhà kinh tếthường phân biệt 2 phương thức phân phối thu nhập chính

* Phân phối theo chức năng:

- Phân phối theo chức năng là phương thức phân phối theo các yếu tốtham gia vào quá trình sản xuất tạo ra thu nhập

* Phân phối theo quy mô:

Trang 5

Phân phối theo quy mô là phương thức được các nhà kinh tế sử dụng rộngrãi nhất Nó chỉ đề cập đến nhóm cá nhân hay nhóm hộ gia đình mà không quantâm đến thu nhập từ đâu mà có.

Ở phương thức phân phối này, các cá nhân hay hộ gia đình được sắp xếpvào các nhóm theo tỷ lệ từng phần trăm cư dân theo mức độ thu nhập tăng dần,rồi sau đó xác định xem mỗi nhóm nhận được bao nhiêu phần trăm trong tổngthu nhập quốc dân Phương pháp chung đó là chia dân số thành 5 nhóm hoặc 10nhóm bằng nhau, kế tiếp nhau theo các mức thu nhập tăng dần rồi xác định xemmỗi nhóm nhận bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập quốc dân

B ng 1: Thu nh p phân theo 5 nhóm ngập phân theo 5 nhóm người của một số quốc gia (năm 1987) ười của một số quốc gia (năm 1987) ủa một số quốc gia (năm 1987)i c a m t s qu c gia (n m 1987)ột số quốc gia (năm 1987) ố quốc gia (năm 1987) ố quốc gia (năm 1987) ăm 1987)

Tên nước

GNP/

người ( USD)

2 Các chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Để phản ánh sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, các nhà kinh tếhọc và xã hội học sử dụng rất nhiều thước đo nhưng có 2 thước đo phổ biến, đólà: Hệ số GINI và đường cong Lorenz

* Đường cong Lorenz

Đường cong Lorenz là đường thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm dân số vàphần trăm thu nhập tương ứng của họ trong tổng thu nhập quốc dân Đường congLorenz được xây dựng trên phương thức phân phối thu nhập theo quy mô

Một đường cong Lorenz được xây dựng như sau:

Trang 6

Trục hoành biểu hiện phần trăm dân số(kí hiệu là Xi); trục tung biểu hiệnphần trăm thu nhập (kí hiệu là Yi)

- OO' là đường bình đẳng tuyệt đối vì nó cho biết bao nhiêu phần trămdân số chiếm đúng bấy nhiêu phần trăm thu nhập, nghĩa là không có người giàu

và cũng không có người nghèo Đường OO' còn được gọi là đường chéo hayđường 450

- OEO' là đường bất bình đẳng tuyệt đối vì khi đó tổng thu nhập về taymột người

- Đường cong Lorenz nằm giữa đường bình đẳng tuyệt đối và đường bấtbình đẳng tuyệt đối, cho biết mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập củacác quốc gia, đường này càng xa đường OO' (càng phình rộng) thì bất bình đẳngcàng cao

Vì vậy, đường cong Lorenz chỉ là một công cụ trực quan để mô tả sự bấtbình đẳng trong phân phối thu nhập, căn cứ vào độ cong của đường Lorenz để so

sánh sự bất bình đẳng giữa các quốc gia Tuy nhiên, đường cong Lorenz chưa định lượng được sự bất bình đẳng và nó rất bất lợi khi ta muốn sử dụng để so sánh nhiều quốc gia cùng một lúc.

* Hệ số GINI

100

Đường cong Lorenz

Đường bình đẳng

Trang 7

Chính vì đường cong Lorenz còn có nhược điểm như trên nên người ta sửdụng một chỉ tiêu khác để phản ánh sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập,

Y i : Tỷ lệ cộng dồn thu nhập của các nhóm dân cư.

Cách khác ta có thể sử dụng công thức sau để tính hệ số Gini:

∑Xi-1Yi - ∑XiYi-1

Gini =

Trang 8

100NTrong đó:

Xi: Tỷ lệ cộng dồn các nhóm cư dân đến nhóm thứ i có thu nhập khácnhau trong mẫu điều tra

Yi: Tỷ lệ cộng dồn về thu nhập của các nhóm cư dân đến nhóm thứ i trongmẫu điều tra

N : Tổng dân cư trong mẫu điều tra

Hệ số GINI phản ánh mực độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập:

0 < G < 1+ G càng lớn thì bất bình đẳng càng cao+ G = 0: bình đẳng tuyệt đối

Trong thực tế, người ta thường dùng đồng thời hai chỉ tiêu hệ số GINI vàđường cong Lorenz bởi 2 chỉ tiêu này hỗ trợ cho nhau trong việc xem xét vấn đềphân phối thu nhập của các nhóm dân cư (mô tả trực quan và lượng hoá đượcvấn đề nghiên cứu)

3 Đánh giá về sự nghèo khổ

Đánh giá tình trạng nghèo có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạch địnhcác chương trình xoá đói giảm nghèo, các chương trình phát triển nông thôn và

Trang 9

các chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung Cụ thể đánh giá tình trạngnghèo sẽ giúp: xây dựng chiến lược tăng trưởng; xác định hiệu quả chi tiêu xãhội; định hướng can thiệp cho đối tượng mục tiêu; xác định chiến lược xoá đóigiảm nghèo.

* Khái niệm về nghèo khổ

Ngân hàng thế giới còn đưa ra quan điểm : Nghèo là một khái niệm đachiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất, nghèo không chỉ gồm các chỉ

số dựa trên thu nhập mà cong bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực nhưdinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyềnphát ngôn và không có quyền lực

Tháp ti p c n khái ni m v nghèo óiếp cận khái niệm về nghèo đói ập phân theo 5 nhóm người của một số quốc gia (năm 1987) ệ số GINI: ề nghèo đói đ

Tiêu dùng Tiêu dùng + Tài sản Tiêu dùng + Tài sản + con người Tiêu dùng + Tài sản + con người + văn hoá + xã hội Tiêu dùng + Tài sản + con người + văn hoá + xã hội + chính trị

Tiêu dùng + Tài sản + con người + văn hoá + xã hội + chính trị + bảo vệ

+ Nghèo tuyệt đối: Những người dân được xếp vào diện nghèo tuyệt đối

là những người không đảm bảo được mức sống tối thiểu cho mình (Nói mộtcách khác đi, những người nghèo tuyệt đối là những người không có một mứcthu nhập tối thiểu để có thể thoả mãn những nhu cầu vật chất cơ bản của conngười, VD: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc…)

+ Nghèo tương đối: Những người dân được xếp vào diện nghèo tương đối

là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được

+ Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo thu nhập không đủ đảmbảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống, hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1-

2 tháng

- Chuẩn mực nghèo của quốc tế xác định ranh giới nghèo đói là mức thu nhậpcần thiết khoảng 370 USD/người/năm để có được mức cung cấp hàng ngày là 2100calori/người

- Ở Việt Nam, việc xây dựng chuẩn nghèo lần đầu vào năm 1993 và đượcđiều chỉnh nhiều lần trong các năm tiếp theo

Trang 10

Giai đoạn 2001 - 2005:

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/ngời/tháng

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: 100.000 đồng/ngời/tháng

Vùng thành thị: 150.000 đồng/ngời/tháng

Giai đoạn 2006 - 2010:

Khu vực nông thôn: dới 200.000 đồng/ngời/tháng

Khu vực thành thị: dới 260.000 đồng/ngời/tháng

(Nguồn: Bộ Lao động thương binh và xó hội)

* Cỏc quan niệm về nghốo đúi đều phản ỏnh 3 khớa cạnh của người nghốo:

- Khụng được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho conngười

- Cú mức sống thấp hơn mức sống trung bỡnh của cộng đồng dõn cư

- Thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quỏ trỡnh phỏt triển cộng đồng

* Đặc điểm kinh tế của nhúm người nghốo

- Phạm vi nghốo đúi tuyệt đối là sự kết hợp của thu nhập/đầu người thấp

và sự phõn phối khụng đều của thu nhập đú

- Đại bộ phận những người nghốo đúi tập trung ở nụng thụn và tham gia chủyếu vào nụng nghiệp và cỏc hoạt động cú liờn quan, một bộ phận những người nghốokhỏc sống ở cỏc khu ổ chuột ở thành thị (Khoảng 80% người nghốo sống ở cỏc vựngnụng thụn Chõu Á + Chõu Phi; 50% người nghốo sống ở nụng thụn chõu Mỹ latinh)

- Nữ giới thường cú xu hướng nghốo hơn nam giới (Nguyờn nhõn do bất bỡnhđẳng giới, do họ bị hạn chế hơn về trỡnh độ học vấn, địa vị xó hội, cụng việc và chịu

sự ràng buộc khắt khe về phong tục tập quỏn…)

- Đa số những người nghốo là dõn tộc thiểu số (Do họ bị hạn chế hơn cỏc dõntộc khỏc về trỡnh độ, ytế, giỏo dục, tiếp cận thụng tin và tiếp nhận sự quan tõm củachớnh phủ…)

- Những người nghốo thường là những người ngoài độ tuổi laođộng (người già và trẻ em) ( vỡ khả năng tạo ra thu nhập của họ thấp hơn rấtnhiều so với những người trong độ tuổi lao động)

* Yếu tố trực tiếp gõy nghốo đú là thu nhập:

Trang 11

Nguyên nhân trực tiếp gây ra nghèo đói là Thu nhập thấp; song để dẫnđến thu nhập thấp lại có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến nó.

B ng2: M t s nguyên nhân d n ột số quốc gia (năm 1987) ố quốc gia (năm 1987) ẫn đến nghèo đói ở Việt Nam năm 2000 đếp cận khái niệm về nghèo đóin nghèo ói Vi t Nam n m 2000đ ở Việt Nam năm 2000 ệ số GINI: ăm 1987)

Nguồn: Kết quả điều tra của Bộ LĐ - TBXH năm 2000

4 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo các nước trong khu vực.

Kinh nghiệm tổng quát bao trùm mà nhiều quốc gia trên thế giới và trongkhu vực đã thực hiện có hiệu quả trong công tác xoá đói giảm nghèo, đó lànhững can thiệp vĩ mô thuộc về vai trò quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước đểxoá đói, giảm nghèo từng bước có hiệu quả Điểm mấu chốt là Nhà nước kịpthời có những giải pháp và chính sách đúng đắn, đồng bộ, đồng thời bảo đảmđược những điều kiện để thực thi

Cùng với Nhà nước là sự phối hợp tác động của các đoàn thể, tổ chức,hiệp hội các doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ Đây là lực lượng thamgia trực tiếp vào quá trình xã hội hoá chương trình xoá đói giảm nghèo

THU

NHẬP

THẤP

Thiếu nguồn lực và công nghệ

Sự di cư từ nông thôn ra thành phố

Thiếu trình độ và kỹ năng lao động Vốn, đất đai, công nghệ tập trung không đồng đều

Chính sách thiên về thành phố

Trang 12

Thành công của Trung Quốc trong công cuộc xoá đói giảm nghèo chothấy tầm quan trọng của việc kết hợp tăng trưởng kinh tế gắn với những biệnpháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệ thống dạy nghề, tăng kỹ thuậtmới, giảm nhẹ điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sống Phát triển côngnghiệp nông thôn nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo nền kinh tế thuần nôngvới phương châm "Ly nông bất ly hương" Chính vì vậy, tuy là một nước đông dânnhất thế giới nhưng Trung Quốc lại là nước có tỷ lệ số người sống ở mức nghèo khổthấp nhất (năm 1991 còn 87 triệu người sống dưới mức nghèo khổ, 27 triệu ngườisống ở mức bần cùng).

Inđônêxia, Malaysia và Thái Lan áp dụng việc loại trừ đói nghèo ở từngvùng trọng điểm thông qua chính sách phát triển Từ những năm 70, Chính phủInđônêxia đã dùng phần lớn số tiền từ khai thác dầu để phát triển kinh tế và tậptrung xoá đói giảm nghèo ở vùng Java Hiện nay đất nước này tiếp tục hướng vềgiải quyết đói nghèo ở các vùng khác Kết quả thu được là khả quan: giảm 70triệu người nghèo khổ (60% dân số) trong thập niên 70 xuống còn 27 triệu ngườinghèo đói (15% dân số) vào đầu thập niên 90

Thái Lan áp dụng mô hình gắn liền chính sách phát triển quốc gia với chínhsách phát triển nông thôn thông qua hình thành phát triển xí nghiệp ở làng quênghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các trung tâm dạy nghề ở nông thôn

để giảm bớt nghèo khổ Nhờ hoạt động của Ban phát triển nông thôn (IBIRD) và tổchức hiệp hội dân số và phát triển cộng đồng (PDA) theo mô hình trên Tỷ lệ ngườinghèo ở Thái Lan từ 30% trong thập niêm 80 đã giảm xuống 23% năm 1990 (13triệu người)

5 Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề xoá đói giảm nghèo

Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầutrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy các chính sách phát triển kinh

tế - xã hội đều hướng vào người nghèo, xã nghèo tạo động lực, tạo tiền đề choxoá đói giảm nghèo

Trang 13

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ : "Tạo việc làm, giải quyết thêm việc làm cho khoảng 7,5 triệu lao động, bình quân 1,5 triệu lao động / năm, nâng tỷ lệ là lao động qua đào tạo lên 30% vào năm 2005, cơ bản xoá hộ đói, giảm tỷ lệ họ nghèo xuống cong 10% vào năm 2005''.

Định hướng phát triển : "Quan tâm xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng nghèo, xã nghèo: đồng thời nâng cấp,cải tạo các tuyến trục giao thông nối vùng nghèo … tránh tình trạng đói nghèo" ( văn kiện Đại hội Đảng IX - Tr 299 ).

- Xoá đói giảm nghèo là sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và củatoàn xã hội Xoá đói giảm nghèo phải phát huy tính tự lực, tự cường vươn lênvượt qua đói nghèo của hộ nghèo

- Xoá đói giảm nghèo phải xuất phát từ mục tiêu phát triển nhân tốcon người Được xây dựng dựa trên quá trình mở rộng hợp tác quốc tế, khaithác có hiệu quả mọi nguồn lực

Các chương trình xoá đói giảm nghèo triển khai ở nước ta

- Chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, an ninh xã hội

- Chương trình dân số - KHHGĐ

- Phát triển nông nghiệp nông thôn

- Dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh

- Dự án xoá đói giảm nghèo cho các xã nghèo không thuộc chương trình 135

- Dự án dạy nghề cho nông nghiệp nghèo

- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùngbãi ngang, ven biển, hải đảo

- Dự án hỗ trợ xã nghèo

- Dự án nâng cao năng lực tổ chức, quản lý, triển khai chương trình, kể cảcán bộ trợ giúp pháp lý cho người nghèo

Trang 14

Cùng với Chính phủ Việt Nam, chương trình xoá đói giảm nghèo củacác tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tổ chức từ thiện như (Liên hợpquốc, tổ chức quốc tế vì sự phát triển ) đã hỗ trợ các dự án nhằm nghiên cứutriển khai thực hiện xoá đói giảm nghèo trên phạm vi cả nước, tạo những ưutiên cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

6 Kết quả xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh của Việt Nam trong suốt thập kỷ 1990 đã

có tác động quan trọng đến việc xoá đói giảm nghèo và phát triển xã hội

Từ năm 1992 đến 2004, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam đã giảm từ 30% xuốngcòn 8,3% Tính đến tháng 12-2004, trên địa bàn cả nước có 2 tỉnh và thành phố

cơ bản không còn hộ nghèo theo tiêu chuẩn; có 18 tỉnh tỷ lệ nghèo chiếm 3-5%;

24 tỉnh có tỷ lệ nghèo chiếm 5-10% Đáng kể trong chương trình Xóa đói giảmnghèo là những xã nằm trong diện 135 (xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn) đã cónhững thay đổi biến chuyển rõ nét Nếu năm 1992, có tới 60-70% số xã nghèotrong diện 135, thì đến năm 2004 giảm xuống còn khoảng 20-25%

Số hộ nghèo của năm 2004 là 1,44 triệu hộ, tỷ lệ nghèo là 8,3%, đến cuốinăm 2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ Như vậy tỷ lệ hộ nghèo năm

2005 đã giảm khoảng 50% so với năm 2000

Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễ rớt trở lại vàocảnh nghèo đói

Tuy nhiên tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các vùng và có xuhướng chậm lại, các hệ số tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo từ 1 - 0,7 trongnhững năm 1992 - 1998, giảm xuống còn khoảng 1 - 0,3 giai đoạn 1998 - 2004.Bình quân trước đó mỗi năm giảm 34 vạn hộ nghèo

7 Các chính sách giảm bớt bất công trong phân phối thu nhập và nghèo đói

Thứ nhất nâng cao năng suất nông nghiệp Đây là cách trực tiếp nhấtnhằm nâng cao đời sống của người nông dân Cải tổ đất đai và tự do hóa nôngnghiệp thường có những tác động lớn, mặc dù chỉ một lần, và tạo ra những

Trang 15

khuyến khích đối với quy mô sản xuất Cải tiến nông nghiệp dựa trên nhữnggiống cây trồng mới và hệ thống tưới tiêu (“Cuộc cách mạng xanh”) đã tạo ranhiều thành công rực rỡ ở nhiều nước

Thứ hai, khuyến khích các ngành và dịch vụ ở nông thôn Ở Việt Nam, cáclàng thủ công mỹ nghệ nằm rải rác khắp các vùng miền, và cũng đóng vai trò quantrọng như tạo công ăn việc làm ở nông thôn, tạo ra thu nhập cho người dân nôngthôn

Thứ ba, thiết lập cơ chế phân phối lại thu nhập và phi thu nhập Để thựchiện được cơ chế này, các loại thuế, trợ cấp khác nhau, các biện pháp kiểm soátgiá và ưu đãi khác (“các hành động kiên quyết”) cần phải được áp dụng

Thứ tư, tăng đầu tư các dự án công vào khu vực kém phát triển Xây dựngcác công trình công cộng, cơ sở hạ tầng giao thông, và cung cấp cấp điện có tớinhững khu vực kém phát triển nhất là khu vực nông thôn

Thứ năm, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ công Điều này trựctiếp tác động đến người nghèo như giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, nước sạch vàcác dịch vụ vệ sinh môi trường

Thứ sáu, đưa ra các biện pháp nhằm điều chỉnh sự bất bình đẳng về tài sảnnhư đánh thuế lũy tiến vào thu nhập và tài sản

IV DÂN SỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN

1 Vấn đề cơ bản về dân số trên thế giới và Việt Nam

* Tình hình dân số thế giới

Dân số trên thế giới ngày càng gia tăng trong khi nguồn tài nguyên thiênnhiên có hạn, các nguồn lực để thúc đẩy phát triển ngày một ít đi Sự phát triểnmạnh hoặc già đi của dân số là một thách thức cho quá trình phát triển ở bất cứquốc gia nào

Bảng 3: Tình hình dân số trên thế giới

( VT: tri u ngĐVT: triệu người) ệ số GINI: ười của một số quốc gia (năm 1987)i)

Trang 16

Năm 1650 1890 1900 1980 1990 2000 2005

Nguồn: Tạp chí kinh tế và phát triển

Hiện nay dân số thế giới là 6,3 tỷ người, dự tính đến năm 2050 là 9,1 tỷ người.Trong đó có 4/5 dân số thuộc các nước phát triển, 90% số dân tăng ở các nước thế giớithứ 3

Tình hình dân số hiện tại của các nước thế giới thứ 3 sẽ đóng góp hoặctước đoạt đi những cơ hội của họ trong việc hiện thực hoá những mục tiêu pháttriển không chỉ với thế hệ hiện tại mà còn trong tương lai như thế nào? Các nướcthế giới thứ 3 có khả năng cải thiện mức sống (cải thiện được chất lượng giáo dục

và cuộc sống) ở hiện tại và tương lai hay không? Tốc độ tăng dân số nhanh sẽ ảnhhưởng thế nào đến tình hình lương thực thế giới? Các nước đang phát triển sẽ đốiphó với tình hình lao động tăng mạnh như thế nào? Cơ hội về việc làm ở cácnước này có nhiều hay không?

Những điều đó đã đặt ra vấn đề cơ bản cần quan tâm và định hướng vềdân số chính là: phát triển dân số và chất lượng cuộc sống

* Tình hình dân số Việt Nam

- Dân số Việt Nam tăng lên qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng có xuhướng ngày càng chậm lại

Bảng4: Dân số trung bình của Việt Nam từ 1993-2003

VT: tri u ng iĐVT: triệu người) ệ số GINI: ười của một số quốc gia (năm 1987)

69,64 70,82 71,99 73,16 74,31 75,46 76,6 77,63 78,69 79,73 80,90

Nguồn: Tổng cục thống kê (số liệu điều tra dân số năm 2004)

- Dân số chủ yếu tập trung ở nông thôn (chiếm trên 70% tổng số dân của cảnước)

Bảng 5: Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam theo vùng (tr người, %)

Trang 17

Thành thị 13.96 14.43 14.94 15.42 16.84 17.46 18.08 18.77 19.5 20.02 20.67

5

20.3 7

20.7 5

21.0 8

22.6 6

23.1 5

23.6 1

24.1 8

24.7 4

79.2 5

78.9 2

77.3 4

76.8 5

76.3 9

75.8 2

75.2 6

74.8

Nguồn: Tổng cục thống kê (số liệu điều tra dân số năm 2004)

- Chất lượng dân số vùng nông thôn, đặc biệt là vùng sâu vùng xa, miền

núi còn rất thấp kém

- Nữ giới chiếm số lượng cao hơn nam giới trong tổng dân số

2 Cơ cấu dân số thế giới

Dân số thế giới phân bố không đồng đều theo khu vực, tỷ lệ sinh đẻ và tửvong và theo cơ cấu tuổi

a Khu vực địa lý

- Châu Á và Châu Đại Dươnglà nơi đông dân cư nhất

- Tiếp theo là Châu Phi và Châu Mỹlatinh

b Các xu hướng sinh đẻ và tử vong

- Tốc độ tăng dân số ở các nước đang phát triển xấp xỉ 2,4%/ năm trongkhi tốc độ tăng dân số ở các nước phát triển xấp xỉ 0,5% /năm

Nguyên nhân: + Kết hôn sớm

+ Trình độ dân trí thấp+ Phong tục tập quán của vùng+ Công tác kế hoạch hoá gia đình còn nhiều hạn chế…

c Cơ cấu tuổi

- Tuổi trung bình của toàn thế giới là “rất trẻ”

- Số dân dưới 15 tuổi chiếm: 1/2 tổng dân số ở các nước đang phát triển,1/4 tổng dân số ở các nước phát triển

Trang 18

Như vậy có thể nói, dân số của các nước đang phát triển có kết cấu tươngđối trẻ, như vậy cũng có thể nói trong các nước này, tỷ lệ ăn theo tương đối cao.

3 Một số quan điểm trái ngược nhau

a Tăng dân số không phải là một vấn đề thực sự

Những người theo quan điểm này đưa ra 3 cách lập luận:

- Vấn đề thực sự ở đây không phải là vấn đề tăng dân số mà là các vấn đềkhác

- Tăng dân số không phải là một vấn đề giả tạo do các cơ quan chủ đạo ở cácnước giàu đặt ra để giữ các nước chậm phát triển trong tình trạng kém phát triển vàphụ thuộc

- Đối với những nước và khu vực của các nước thế giới thứ 3, tăng dân số

là điều đáng mong muốn

* Một số vấn đề khác:

- Kém phát triển: nếu có những chiến lược đúng đắn mang lại mức sốngcao hơn, mức độ tự trọng cao hơn, tự do cao hơn thì vấn đề dân số tự nó giảiquyết lấy nó Và như vậy, sự kém phát triển mới chính là vấn đề thực sự, và sựphát triển là mục tiêu duy nhất

- Tình trạng vắt kiệt nguồn lực chủ yếu do các nước phát triển gây ra: thực

tế cho thấy các nước phát triển chiếm chưa đầy 25,5% dân số nhưng lại “ngốn”mất 80% nguồn lực Theo luận điểm này, các nước phát triển cần phải kìm hãmhoặc cắt bớt những tiêu chuẩn cao một cách quá đáng

- Sự phân bố dân số: nhiều khu vực trên thế giới lại thiếu dân, như vậy cácnguồn lực tập trung vào một số lượng dân nhỏ trong khi có nhiều khu vực khác lại tậptrung một lượng dân quá lớn Vì vậy, chính phủ cần hạn chế sự di cư từ nông thôn rathành thị

b Tăng dân số là điều đáng mong muốn

- Tăng dân số sẽ kích thích sự phát triển kinh tế

Trang 19

- Dân số lớn sẽ là cơ sở để mức cầu tăng, từ đó đem lại hiệu quả kinh tếtheo quy mô, hạ thấp giá thành và tạo một mức cung lao động vừa đủ với giá rẻ

d Quan điểm của LHQ

LHQ đưa ra 4 tuyên bố:

- Sự tăng dân số không phải là một nguyên nhân chủ yếu hay rất quantrọng dẫn đến mức sống thấp

- Vấn đề dân số không chỉ đơn giản là vấn đề về con số mà còn là vấn đề

về chất lượng cuộc sống con người

- Sự tăng dân số làm trầm trọng hơn vấn đề về kém phát triển khiến cho

những triển vọng của sự phát triển trở nên xa vời hơn

(Tốc độ tăng dân số cao dù không phải nguyên nhân chủ yếu của sự kém phát triển,nhưng nó có tác động đến sự phát triển của một số nước và khu vực trên thế giới)

- Nhiều trong số những vấn đề thực sự về dân số không phải do tổng sốdân mà do sự tập trung, phân bố của dân cư  Chính vì vậy, việc phân bố dân

cư hợp lý hơn sẽ trở thành một giải pháp khả thi ở một số nước so với việc chỉtìm cách giảm số dân

4 Một số chính sách chiến lược nhằm làm giảm mức tăng dân số của Việt nam

Việt Nam thực hiện KHHGĐ từ những năm 1975 – 1978, có 2 chiến lượcchính:

Trang 20

+ Kiểm soát sinh đẻTrong đó, Chính phủ kiểm soát sinh đẻ bằng 6 cách:

- Thuyết phục

- Thực hiện các chương trình kế hoạch hoá gia đình nhằm cung cấp cácdịch vụ y tế và tránh thai (hình thức này diễn ra ở đa số các nước chậm pháttriển)

- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật có chủ định để điều chỉnh mức sinh đẻnhư: huỷ bỏ hoặc giảm số ngày nghỉ đẻ và mức phụ cấp đối với những ai viphạm; áp dụng biện pháp phạt tiền đối với những ai vi phạm; tăng học phí, cắt

bỏ trợ cấp; trợ cấp bằng tiền cho những gia đình ít con

- Chuyển hướng phân bố dân số khỏi những vùng thành thị và những nơi

có số dân tăng nhanh do tình trạng di dân ồ ạt từ nông thôn ra thành thị bằngcách loại trừ sự mất cân đối hiện nay trong các cơ hội về kinh tế – xã hội ở cácvùng thành thị so với nông thôn (các chính sách phát triển nông thôn ngày càngđược đề cao trong chiến lược phát triển của các nước thế giới thứ 3)

- Chính phủ có thể trực tiếp bắt buộc người dân hạn chế sinh đẻ thông qualuật pháp và các hình phạt

- Nâng cao vị thế của người phụ nữ

V VIỆC LÀM, DI CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

1 Việc làm.

Bốn khía cạnh của vấn đề việc làm: Vấn đề việc làm ở các nước đang

phát triển khác so với các nước phát triển có bốn điểm chính Đó là:

a Những người thất nghiệp có học: không giống với các nước phát triển,

tỷ lệ thất nghiệp trong số những người có học ở các nước đang phát triển caohơn nhiều Nhưng về cơ bản những người ít học nhất sẽ bị thất nghiệp và phảitìm kiếm bất cứ công việc gì không chính thức ở thành thị Tuy nhiên, nhữngngười đã tốt nghiệp đại học hoặc trung học đều có thể tìm được những công việc

Trang 21

được trả lương cao hơn và do đó được đếm vào trong số những người thấtnghiệp được biết.

b Tự làm chủ công việc: Trong khi hầu hết những người tự làm chủ ở

các nước phát triển làm trong các doanh nghiệp nhỏ như là người chủ sở hữu,những đối tác hữu hạn, hoặc các các chuyên gia (bác sĩ, luật sư, v.v…), ở cácnước đang phát triển hầu hết những người tự làm chủ là những người bán hàngrong, chủ quán nhỏ, gái mại dâm, đạp xích lô, v.v…

c Phụ nữ và vấn đề thất nghiệp: Sự tham gia của phụ nữ trong lực lượng

lao động ở các nước phát triển ít hơn nhiều so với các nước đang phát triển Phụ

nữ thường xuyên bị phân biệt đối xử về tiền lương, sự thăng tiến trong nghềnghiệp, và an ninh nghề nghiệp Họ cũng dễ bị thất nghiệp hơn nam giới

d Tình trạng thất nghiệp trong thanh niên và lao động trẻ em: Sự thất

nghiệp trong thanh niên tạo nên một mối lo ngại lớn đối với sự phát triển trongtương lai ở nhiều nước kém phát triển David Turnham đã ước đoán tỷ lệ thấtnghiệp trong thanh niên vượt quá 30% ở nhiều nước đang phát triển Điều này điđôi với vấn đề lao động trẻ em Người ta thấy rằng rất nhiều trẻ em ở các nướcđang phát triển dưới 14 tuổi làm việc rất nhiều với mức lương thấp và dưới điềukiện làm việc khắc nghiệt

Lực lượng lao động: Hiện tại và theo dự tính: Cơ cấu về tuổi của dân số sẽkhác giữa một nền kinh tế có tỷ lệ sinh và tử cao so với ở một nước có tỷ lệ nàythấp, mặc dù tỷ lệ gia tăng tự nhiên đều giống nhau Vì tỷ lệ sinh hiển nhiên chỉảnh hưởng đến số lượng trẻ em mới sinh, trong khi đó tỷ lệ tử ảnh hưởng đến tất

cả các nhóm tuổi, một nước có tỷ lệ sinh và tử cao sẽ có phần trăm lớn hơn trongtổng số dân trong nhóm tuổi còn phụ thuộc (từ 0-15 tuổi) hơn là ở một nước có

tỷ lệ thấp Sự giảm xuống nhanh chóng về tỷ lệ tử gần đây đã diễn ra ở hầu hếtcác nước kém phát triển, do đó làm tăng số lượng người trong độ tuổi lao độnghiện tại, trong khi tỷ lệ sinh cao liên tục tạo ra tỷ lệ phụ thuộc cao và nhanhchóng gia tăng lực lượng lao động trong tương lai

Sự không tận dụng lao động: Một số phân biệt: Để hiểu được một cáchđầy đủ ý nghĩa của vấn đề việc làm, chúng ta cần xem xét, ngoài vấn đề người

Ngày đăng: 05/03/2014, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thu nhập phân theo 5 nhóm người của một số quốc gia (năm 1987) - chuyên đề kinh tế phát triển phân phối thu nhập, nghèo đói và bất bình đẳng
Bảng 1 Thu nhập phân theo 5 nhóm người của một số quốc gia (năm 1987) (Trang 5)
Bảng 6: Phần trăm dân số thành thị (ĐVT: %). - chuyên đề kinh tế phát triển phân phối thu nhập, nghèo đói và bất bình đẳng
Bảng 6 Phần trăm dân số thành thị (ĐVT: %) (Trang 32)
Bảng 9: Phân bố phần trăm trình độ học vấn cao nhất  đạt được chia theo nơi cư trú hiện tại,  tình trạng di cư và giới tính - chuyên đề kinh tế phát triển phân phối thu nhập, nghèo đói và bất bình đẳng
Bảng 9 Phân bố phần trăm trình độ học vấn cao nhất đạt được chia theo nơi cư trú hiện tại, tình trạng di cư và giới tính (Trang 39)
Bảng 10 : Phân bố phần trăm so sánh mức thu nhập trước và sau khi di  chuyển chia theo nơi cư trú hiện tại - chuyên đề kinh tế phát triển phân phối thu nhập, nghèo đói và bất bình đẳng
Bảng 10 Phân bố phần trăm so sánh mức thu nhập trước và sau khi di chuyển chia theo nơi cư trú hiện tại (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w