Mục đích của đề tài: Đề tài tiến hành giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa WES ở một số bệnh nhỉ mắc dị tật tìm bẩm sinh để tìm hiểu rõ nguyên nhân di truyền của bệnh, từ đó có phương
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NGHIEN CUU BIEN DOI DI TRUYEN
O MOT BENH NHAN MAC DI TAT TIM BAM SINH BANG PHUONG PHAP GIAI TRINH TU VUNG GEN MA
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
1.1.2 Nguyên nhân gây ra bénh tim bam sinh
1.1.3 Các dạng dị tật tim bẩm sinh và triệu chứng lâm sàng của bệnh
tim bam sinh:
1.1.4 Chuẩn đoán bệnh tim bam sinh:
1.1.5 Ảnh hưởng của bệnh tim bẩm sinh với bệnh nhân:
1.1.6 Tình hình nghiên cứu về lĩnh vực liên quan đến đề tài:
1.2 Các gen liên quan đến bệnh tim bẩm sinh:
PHAN II: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
2.3.6.3 Chu trình nhiệt trong kỹ thuật PCR được thực hiện trên máy GeneAmp PCR System 9700 thông qua 3 giai đoạn (Hình
2.3.7 Phương pháp tỉnh sạch sản PCR
PHAN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thu thập mẫu máu
3.6 Kết quả sàng lọc biến thẻ liên quan dén bénh tim bam sinh
PHAN IV: KET LUAN
4.1 Kết luận
4.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DE CUONG TOT NGHIEP DAI HOC
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
PDB Ngan hàng dữ liệu protein (Protein Data Bank)
TAE Tris - Acid acetic - EDTA
NST Nhiễm sắc thê
Kb Kilo base paris (1kb = 1000 bp)
dNTP Deoxynucleotid triphosphat
EDTA Ethylendiamin Tetraacetic Acid
EMBL, Ngân hàng dữ liệu Châu Âu
(European Molecular Bioinformatic Laboratory)
TBS Tim bam sinh
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Tỷ lệ mắc bệnh TBS từ năm 1945 đến năm 2009 10
theo phân loại khuyết tật
Hình 2: Phân bố bệnh tim bẩm sinh trên toàn cầu về số 10
lượng sinh trên một triệu dân số
Hình 3: Vị trí gen LRP2 trên NST số 2 l3 Hình 4: Quy trình phân tích và sàng lọc đột biến 20 Hình 5: Chu trình nhiệt đã được tối ưu hóa 30 Hình 6: Điện di kiểm tra DNA tổng số trên gel 1% 35 Hình 7: Điện di sản phẩm PCR khuếch dai gen LRP2 37 Hình 8: Phân bố kích thước thư viện DNA 4I
Hình 9: Đột biến trên gen ở vị trí c.428-10_428-8dellTTT 42
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
MỞ ĐÀU
Bệnh tim bẩm sinh (TBS) là một tình trạng bắt thường về cấu trúc
và chức năng của tìm Vấn đề có từ khi trẻ mới được sinh ra và còn được
gọi là bệnh tim bằm sinh hay dj tat tim bam sinh (Congenital Heart
Defects CHDs) Trên thực tế, nhiều trường hợp bệnh tim bẩm sinh khiến
trẻ vừa sinh ra đời đã tử vong ngay lập tức Trái tìm của em bé bắt đầu
phát triển từ khi thụ thai và được hình thành hoàn toàn sau 8 tuần mang
thai Các dị tật tìm bẩm sinh thường xảy ra trong 8 tuần đầu tiên Bệnh
tim bam sinh xảy ra khi tìm hoặc các mạch máu gần tim không phát triển
bình thường trước khi sinh Các vấn đề về tìm bẩm sinh có thể ở các dạng từ đơn giản đến phức tạp Một số khiếm khuyết ở tìm có thể được bác sĩ theo dõi và xử trí bằng thuốc Một số trường hợp khác sẽ được yêu
cầu phẫu thuật, đôi khi ngay sau vài giờ đầu sau khi sinh Một số em bé
có thể mắc một số vấn đề về tim đơn giản Những khiếm khuyết này có
thể tự phục hồi khi em bé lớn lên Tuy nhiên một vài trường hợp sẽ có những khiếm khuyết cần được theo dõi và điều trị suốt đời
Dị tật tìm bam sinh là các bệnh liên quan đến cấu trúc của tim và
buồng tim Xảy ra khi cấu trúc của tìm khác thường hoặc buồng tim có dị
chuẩn đoán sớm bệnh tim bẩm sinh rất cần thiết
Chẩn đoán muộn bệnh sẽ làm chậm sự bắt đầu của các phương pháp điều trị đặc hiệu dẫn đến những hậu quả đáng tiếc, đe dọa đến cuộc sống
bao gồm tình trạng lâm sàng nặng hơn gây tâm lý nặng nề cho bệnh nhân
và gia đình, thậm chí tử vong trong trường hợp bệnh tiến triển Trong
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
trường hợp bệnh được di truyền, các anh chị em khác trong gia đình cũng
có nguy cơ bị ảnh hưởng cao Đối với những gia đình này, việc không có
một chẩn đoán cụ thể và tiếp cận với tư vấn di truyền, làm tăng nguy cơ
về việc có một đứa trẻ khác bị bệnh được sinh ra
Giải trình tự gen thế hệ mới (giải trình tự vùng gen mã hóa — whole exome sequencing, hoặc toàn bộ bộ gen của con người ~ whole genome
sequencing) [2] có thể được sử dụng đề nghiên cứu các gen bệnh theo di
truyền Mendel Giải trình tự gen thế hệ mới đã được xem như là một
công cụ hữu hiệu cho phát hiện các gen bệnh mới, đặc biệt giải trình tự vùng mã hóa có thể sẽ trở thành công cụ phổ biến nhất được sử dụng để
xác định gen bệnh theo di truyền Mendel cho những năm tới Hàng chục
nghìn biến thể gen có thể được xác định trong vùng gen mã hóa trong
nhiều bệnh phức tạp như: tim mạch, thần kinh, chuyền hóa
Mục đích của đề tài: Đề tài tiến hành giải trình tự toàn bộ vùng
gen mã hóa (WES) ở một số bệnh nhỉ mắc dị tật tìm bẩm sinh để tìm hiểu
rõ nguyên nhân di truyền của bệnh, từ đó có phương pháp chân đoán, điều trị và tư vấn di truyền thích hợp cho bệnh nhân và gia đình
Nội dung đề tài:
« _ Thu thập mẫu máu của bệnh nhỉ mắc tim bẩm sinh
© Tach chiết và bảo quản DNA tổng số
« Giải trình tự vùng gen mã hóa của 01 bệnh nhân nhỉ mắc bệnh dị
tật tìm bẩm sinh, dự đoán và xác định đột biến gen liên quan đến
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Phan I: TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Bénh tim bam sinh
1.1.1 Khái niệm về tìm bẩm sinh Bénh tim bam sinh (TBS) là dị tật bẩm sinh phổ biến nhất ở người và
là nguyên nhân gây tử vong hang dau 6 trẻ sơ sinh Các dị tật tìm bam sinh thường xảy ra trong 8 tuần đầu tiên khi tìm hoặc các mạch máu gần
tim không phát triển bình thường trước khi sinh Với tỷ lệ mắc bệnh thay
đổi từ 0,8 - 2% ở trẻ sơ sinh dự đoán tỷ lệ mắc TBS lên đến 4% ở tất cả trẻ sơ sinh, bệnh tìm bẩm sinh gây ra tỷ lệ thai chết lưu lớn hơn nhiều
[3:4] Ngoài ra, các dị tật nhẹ chưa được chẩn đoán của tim thường xuất
hiện muộn hơn ở tuổi trưởng thành hoặc không được chẩn đoán suốt đời
Trong trường hợp này, người ta dự đoán tỷ lệ mắc TBS lên đến 4% ở tắt
cả trẻ sơ sinh
Phần lớn bệnh TBS được cho là do đột biến gen Điều này được
quan sát ban đầu về sự di truyền trong các gia đình Một bằng chứng
gọi la di tật tìm bẩm sinh Trên thực tế, đã có nhiều trường hợp bệnh tim
bẩm sinh khiến trẻ vừa sinh ra đời đã tử vong ngay lập tức
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Các vấn dé vé tim bam sinh có thể ở các dạng từ đơn giản đến phức
tạp Một số khiếm khuyết ở tim có thể được bác sĩ theo dõi và xử trí bằng thuốc Một số trường hợp khác sẽ được yêu cầu phẫu thuật, đôi khi ngay sau vài giờ đầu sau khi sinh Một em bé có thể mắc một số vấn đề
về tim đơn giản và sẽ tự hồi phục khi lớn lên Tuy nhiên, một vài trường
hợp sẽ có những khiếm khuyết cần được điều trị suốt đời
Các dấu hiệu bệnh tùy thuộc vào kiểu cụ thể của dị tật có thể nguy hiểm tính mạng Các triệu chứng thường thấy gồm thở nhanh, tím tái,
khó lên cân, và cảm thầy mệt mỏi [5] Các triệu chứng của bệnh tim bâm
sinh ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể bao gồm:
® Da, móng tay và môi có màu hơi xanh (các bác sĩ gọi đây là chứng
xanh tím, một tình trạng do máu thiếu oxy)
e Thở nhanh và bú kém
© Tang can kém
© Nhiém tring phéi
© Khong co kha nang tap thé duc
Bệnh này không gây ra đau ngực Đa số các vấn đề tim bẩm sinh
không xảy ra đồng thời với các bệnh khác Các biến chúng có thể xảy ra
do dj tat tim gồm có suy tìm
1.1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh tim bam sinh
Nguyên nhân của một bắt thường tim bẩm sinh thường không rõ [6]
Một số trường hợp có thể là do nhiễm trùng trong giai đoạn mang thai
như nhiễm Rubella, việc sử dụng một số loại dược phẩm hay các chất
như rượu hay thuốc lá, bố mẹ có quan hệ cận huyết, hay tình trạng dinh
dưỡng kém hoặc béo phì ở người mẹ [7] Bồ hoặc mẹ mắc bệnh tim bam
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Marfan Các bệnh tim bảm sinh được chia thành hai nhóm chính: các
bệnh tim bẩm sinh tím và các bệnh tìm bẩm sinh không tím, dựa vào việc bệnh nhỉ có khả năng chuyển màu tím tái hay không Các bất thường có thể ở thành trong của tim, các van tỉm, hay các mạch máu lớn dẫn máu
đến và đi khỏi tim
© Bénh tim bam sinh do di truyền + Di truyền trên nhiễm sắc thể thường mang gen trội với các hội chứng
đa dị tật: Bénh tim bam sinh 1a dj tật chính như hội chứng Noonan (bệnh
di truyền có liên quan tới tim), hội chứng Marfan (hội chứng di truyền ảnh hưởng đến mô liên kết)
+ Di truyền trên nhiễm sắc thể thường mang gen lặn: hội chứng Jervell
(quá trình kéo dài, đột tử), hội chứng Ellis Van Creveld (tim chỉ có 1 nhĩ
kèm các dị tật khác) Di truyền theo thể ẩn có liên quan đến nhiễm sắc
thể giới tính: thường bị ở trẻ trai như hội chứng Hunter (dị tật ở nhiều
van tìm và động mạch vành), loạn dưỡng cơ Duchenne
+ Đã có nhiều tổn thương tim bam sinh do bắt thường cấu trúc đi truyền
Ngoài ra cũng đã phát hiện ra tổn thương tại một số NST khác, bao gồm
đột biến cấu trúc nhánh dài nhiễm sắc thể số 22 (22q11, Hội chứng
DiGeorge), nhanh dai NST số 1 (1q21), nhánh ngắn NST sé 8 (8p23)
© Cac nguyén nhan tt méi trường gây bệnh tìm bẩm sinh + Các tác nhân vật lý như các loại tỉa phóng xạ, tia gama, tia quang tuyén
X Nhiễm độc các loại hóa chất, độc chất, các thuốc kháng động kinh, thuốc an thần Nhiễm trùng virus đặc biệt là Rubella trong 3 tháng đầu có
thai Các bệnh của mẹ mắc khi đang mang thai: đái tháo đường, bệnh
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Lupus ban do (a bệnh tự sinh ra kháng thể chống lại chính bản thân
mình) Đặc biệt nguy hiểm là mẹ bị nhiễm virus cúm trong ba tháng đầu
©_ Các khuyết tật van tim: Một có thể quá hẹp hoặc đóng hoàn toàn
Điều đó làm cho máu khó đi qua Đôi khi, nó không thể vượt qua
được Trong các trường hợp khác, van có thẻ không đóng đúng
cách, do đó máu bị rò rỉ ngược lại
© Các vân đề với "vách ngăn" của tim: có thẻ là vách ngăn giữa các buông tim (tâm nhĩ và tâm thất) Các lỗ hồng trên vách ngăn giữa
buồng tim bên trái và bên phải có thể khiến máu bị trộn lẫn
œ_ Các vấn đề với co tim: Những vấn đề này có thẻ dẫn đến suy tim,
có nghĩa là hoạt động bơm máu của tim không hiệu quả như bình
thường
Kết nối không tốt giữa các mạch máu: Ở trẻ sơ sinh, điều này có
thể khiến máu đi đến phổi và các bộ phận khác của cơ thể hoặc
ngược lại diễn ra không bình thường Những khiếm khuyết này có
thể làm mắt oxy trong máu và dẫn đến suy các cơ quan
1.1.4 Chuẩn đoán bệnh tim bam sinh:
Bệnh tìm bẩm sinh có thể chuẩn đoán trước (giai đoạn mang thai)
hoặc sau khi sinh
- Chan đoán khi mang thai:
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Ban dau có thể nghỉ ngờ bệnh tim bẩm sinh khi siêu âm định kỳ cho
em bé trong bụng mẹ Siêu âm chuyên khoa, được gọi là siêu âm tim thai,
sau đó sẽ được tiến hành vào khoảng tuần thứ 18 đến 22 của thai kỳ để chan đoán xác định Điều này cũng có thể được thực hiện nếu có tiền sử
gia đình mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc nơi có nguy cơ cao Siêu âm tim là
một loại siêu âm quét, trong đó sóng âm tần số cao được sử dụng để tạo
ra hình ảnh của tim Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thẻ phát hiện
các di tật tìm, đặc biệt là các di tật nhẹ bằng siêu âm tim thai
- Chẵn đoán sau khi sinh:
Đôi khi có thể chân đoán trẻ mắc bénh tim bam sinh ngay sau khi
sinh nếu có một số dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc trưng của bệnh tim bam sinh, chang hạn như da có màu xanh (tím tái)
Tuy nhiên, một số khiếm khuyết không gây ra bắt kỳ triệu chứng
đáng chú ý nào trong vài tháng hoặc thậm chí vài năm
1.1.5 Ảnh hưởng của bệnh tim bẩm sinh với bệnh nhân:
- Theo WHO tỷ lệ mắc bệnh khoảng 0,5~0,8 % và không có khác
biệt về giới tính, chủng tộc
- Bệnh tim bẩm sinh chiếm đến 90% tổng số các bệnh tim mạch ở
trẻ Tần xuất mắc bệnh tim bam sinh ở trẻ sơ sinh khoảng từ 0,7 — 0,8%,
nam nữ mắc ngang nhau, không có sự khác nhau giữa các chủng tộc, địa
lý cũng như điều kiện kinh tế xã hội Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là
những bắt thường của tìm xuất hiện ngay từ khi đứa trẻ mới sinh ra Bất
kỳ một cơ quan nào trong cơ thể cũng có nguy cơ bị dị dạng hay bất thường về cấu trúc nhưng những bắt thường về cấu trúc tìm mạch là
những bắt thường đáng chú ý nhất Hiệu ứng bệnh lý của nó có thê nhân
bản theo cắp số cộng và đôi khi có thể khiến trẻ tử vong ngay lập tức mà
không thể cứu chữa được
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Bệnh tim bam sinh ở trẻ sơ sinh có thể khiến trẻ tử vong sau sinh trong thời gian rất ngắn hoặc làm cho chất lượng cuộc sống của trẻ sau
này bị giảm sút nghiêm trọng, cha mẹ khó chăm sóc bé
1.1.6 Tình hình nghiên cứu về lĩnh vực liên quan đến đề tài:
~ Tình hình nghiên cứu trong nước:
Ảnh hưởng của bệnh tìm bẩm sinh ~ 1% tổng số trẻ sinh sống trong
dân số nói chung Các bệnh tim bẩm sinh phức tạp liên quan đến nhiều dị
tật hơn, bao gồm động mạch chủ phổi và động mạch vành dị thường
Trong vài thập kỷ qua, việc chẩn đoán và điều trị các bệnh tim bẩm sinh
đã được cải thiện rất nhiều [9]
Theo tổ chức y tế thế giới, cứ 1.000 trẻ em ra đời, thì 8 trẻ trong số
đó mắc bệnh TBS [1] Tại Việt Nam, mỗi năm có thêm 20.000 trường
hợp mang căn bệnh này, chỉ có 1/10 số đó được can thiệp phẫu thuật Trẻ
bj TBS dé roi vào tình trạng suy tim nặng, đi chứng không phục hồi ảnh hưởng tới tình trạng toàn thân
Các bệnh tìm bẩm sinh rất đa dạng, có thể chia thành hai nhóm lớn
là nhóm đi kèm và không đi kèm với các hội chứng di truyền khác
Nhóm đi kèm với các hội chứng di truyền khác bao gồm các hội chứng:
Hội chứng Down, Hội chứng Edward, Hội chứng Patau, Hội chứng Holt- Oram, Hội chứng Noonan, Hội chứng Ellis-van Creveld, Hội chứng Costello, Hội chứng Leopard, Hội chứng Alagille, Hội chứng Tumer, Hội chứng Williams-Beuren, Hội chứng Anderson, Hội chứng Cat-Eye, Hội chứng Marfan, Hội chứng Char, Hội chứng Charge Nhóm không
đi kèm với các hội chứng di truyền khác được xác định do đột biến gen
đơn gây ra
Các dạng bệnh tim bam sinh phổ biến bao gồm: thông liên nhĩ, thông liên thắt, van động mạch chủ hai lá, hẹp eo động mạch chủ, bất
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
thường van hai lá, hai đường ra tâm thất phải, hội chứng Eisenmenger, hội chứng thiểu sản thất trái, hội chứng WolffFParkinson-White, hội
chứng Brugada, hội chứng QT dài, bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi, ống động mạch tồn lưu, còn lỗ bầu dục, thiểu sản phôi, thiểu sản phổi với
khuyết tật thông liên thất, hẹp van động mạch phổi, thiểu sản phổi với
vách ngăn thất nguyên vẹn, tứ chứng Fallot, chuyển vị các động mạch
lớn, thiểu sản van ba lá, thân chung động mạch, vòng mạch máu, khiếm khuyết thông liên thất
Các dị tật tìm bẩm sinh thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh ở trẻ Ngày nay với những
tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị đã làm tăng đáng kể tỷ lệ sống của
những trường hợp tim bầm sinh phức tạp
~ Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Thống kê năm 2015 cho thấy có 48,9 triệu người mắc bệnh tính
trên toàn thế giới Nó tác động lên 4 đến 75 người trên mỗi 1.000 trẻ sinh
ra với khoảng từ 6 đến 19 trên 1.000 trẻ có dị tật mức độ từ vừa đến nặng
[7:8] Bệnh tìm bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu của các ca tử vong
liên quan dị tật bẩm sinh Trong năm 2015 nó dẫn đến 303.300 cái chết,
giảm so với 366.000 ca tử vong vào năm 1990
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Hình 2: Phân bố bệnh tìm bẩm sinh trên toàn cầu về số lượng sinh
trên một triệu dân
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
1.2 Các gen liên quan đến bệnh tim bam sinh:
Bệnh tìm bam sinh có thể là kết quả của biểu hiện sai lệch của các
gen tham gia vào quá trình phát triển tìm Các đột biến trong một loạt các
yếu tố phiên mã, các phân tử tín hiệu phát triển và các phân tử làm thay
đổi chất nhiễm sắc gây ra ít nhất 20% bệnh tật, nhưng nguyên nhân của
hầu hết bệnh TBS vẫn không giải thích được
Sự phát triên của tim là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự tương tác
phân tích liên kết và sảng lọc gen ứng viên đã giúp xác định nguyên nhân
di truyền trong một số trường hợp TBS
Các gen quy định trình tự phát triển phức tạp mới chỉ được làm sáng
tỏ một phần Một số gen có liên quan đến các khuyết tật cụ thể Một số gen có liên quan đến các biểu hiện của tim Đột biến của một protein cơ
tìm, chuỗi nặng d-myosin (MYH6) có liên quan đến khuyết tật vách liên nhĩ [13] Một số protein tương tác với AZYH/6 cũng có liên quan đến các khuyết tật về tim
Yéu tố phiên mã G4742 tạo thành một phức hợp với 78X5 tương tác
với MYHó Một yêu tố khác, gen homeobox (phát triển), NKX2-5 cũng
tương tác với M4YHõ Các đột biến của tắt cả các protein này có liên quan
đến cả khuyết tật thông liên nhĩ va tâm thất; Ngoài ra, KX2-5 có liên
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
quan đến các khiếm khuyết trong dẫn truyền điện của tim và 7BX5 liên
quan đến hội chứng Holt-Oram bao gồm các khiếm khuyết về dẫn truyền điện và các bất thường của chỉ trên Các đồng yếu tố báo hiệu Wnt BCL9, BCL9L và PYGO có thể là một phần của con đường phân tử này, vì khi
gen của chúng bị đột biến, điều này gây ra các kiểu hình tương tự như
các đặc điểm có trong hội chứng Holt-Oram [14] Một gen T-box khác,
TBXI, có liên quan đến hội chứng DiGeorge, loại bỏ phỏ biến nhất có các triệu chứng bao gồm các khuyết tật của đường dẫn tim bao gồm tứ
chứng Fallot [15]
~_ Hiện nay, các gen liên quan đến bệnh tim bam sinh đã được nghiên
cứu, cụ thể như các gen NOS3; CELA1; NKX2.5; NOTCHI; TBX1;
GAT44 Sau khi sàng lọc đột biến trên trình tự gen của trẻ mắc, chúng, tôi đã tìm thấy gen LRP? được xác định liên quan đến hội chứng Donnai
Barrow và là một yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch và các bệnh liên
quan, chẳng hạn như bệnh tim mạch vành và đột quy
Hội chứng Donnai Barrow
Dị tat tim bam sinh
1.4 Gen gây bệnh:
1.4.1 Giới thiệu chung về gen /RP2:
~ LRP2 Protein được mã hóa bởi gen này liên quan đến lipoprotein mật
độ thấp 2 (RP2) hoặc megalin, là một thụ thể nội bào đa phối tử được
biểu hiện ở nhiều mô khác nhau nhưng chủ yếu ở các biểu mô hấp thụ
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
như thận Glycoprotein này có một miền ngoại bào đầu tận cing amin
lớn, một miền xuyên màng đơn, và một đuôi tế bào chất có đầu tận cùng carboxy ngắn Các miền liên kết phối tử ngoại bào liên kết các đại phân
tử đa dạng bao gồm albumin, apolipoprotein B và E, và lipoprotein lipase Protein LRP2 rat quan trong di véi sy tai hap thu của nhiều phối
tir, bao gdm lipoprotein, sterol, protein liên két vitamin va hormone
Protein này cũng có một vai trò trong tín hiệu tế bảo; các phối tử ngoại bào bao gồm hor mon tuyến cận giáp và nhím siêu âm morphogen trong
khi phối tử tế bào bao gồm các protein giàn giáo MAP kinase và các protein tương tác JNK Sự tái tạo của thụ thể màng này được điều chỉnh
bởi quá trình phosphoryl hóa miền tế bào chất của nó Các đột biến trong
gen này gây ra hội chứng Donnai-Barrow (DBS) và hội chứng thận yếu (FOAR)
1.4.2 Cau trie gen LRP2:
- LRP2 nim trén nhiễm sắc thể số 2 (2q31,1) [Hình 3] Cụ thé gen
LRP2 kéo dài 235.489 bp và nằm từ nucleotide 169.127.109 đến nucleotide 169.362.597 trên nhiễm sắc thể số 2
Hình 3: Vị trí gen LRP2 trên NST số 2
~ Lipoprotein (a) là một biến thể lipoprotein mật độ thấp có chứa một
protein gọi là apolipoprotein (a) Các nghiên cứu về di truyền và dịch tễ
học đã xác định lipoprotein (a) là một yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
mạch và các bệnh liên quan, chẳng hạn như bệnh tim mạch vành và đột quy [16;17;18]
Lipoprotein (a) [Lp (a)] bao gồm LDL và apolipoprotein cụ thể (a),
được liên kết cộng hóa trị với apoB có trong vỏ ngoài của hạt Nồng độ Lp
(a) trong huyết tương có tính di truyền cao và chủ yếu được kiểm soát bởi gen LP⁄4 nằm trên nhiễm sắc thể 6q 26-27 Các protein Apo (a) khác nhau
về kích thước do sự đa hình về kích thước [KIV-2 VNTR], do một số lần
lặp lại kringle IV thay đồi trong gen L4 Sự thay đôi kích thước này ở cấp
độ gen cũng được biểu hiện trên cấp độ protein, dẫn đến các protein apo (a)
có 10 đến hơn 50 kringle IV lặp lại, mỗi biến đổi kringle IV bao gồm 114 axit amin [19;20] Các kích thước apo (a) biến đổi này được gọi là "apo (a)
isoforms "'
Nhiều nghiên cứu xác nhận mối tương quan chặt chẽ giữa tăng Lp (a)
và bệnh tim đã dẫn đến sự đồng thuận rằng Lp (a) là một yếu tố dự báo độc
lập quan trọng của bệnh tim mạch [16] Các nghiên cứu trên động vật đã
chỉ ra rằng Lp (a) có thể góp phần trực tiếp vào tổn thương xơ vữa động mach bằng cách tăng kích thước mảng bám, viêm nhiễm, không ôn định và tăng trưởng tế bảo cơ trơn [21] Dữ liệu di truyền cũng ủng hộ lý thuyết rằng Lp (a) gây ra bệnh tim mạch[ 18]
1.5 Hội chứng Donnai - Barrow:
Hội chứng Donnai — Barrow là một rối loạn đi truyền được Dian
Donnai va Margaret Barrow mé ta lan dau tién vao nim 1993 [22] Nó có
lién quan dén LRP2 [23] Đây là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến
nhiều bộ phận của cơ thể
Rối loạn này được đặc trưng bởi các đặc điểm bất thường trên khuôn
mặt, bao gồm đôi mắt mở to, nổi bật với các góc bên ngoài hướng xuống
dưới; mũi củ cải ngắn với sống mũi tẹt; tai bị xoay về phía sau
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Những người mắc hội chứng Donnai — Barrow bi mat thính lực nghiêm
trọng do các bắt thường của tai trong (mát thính giác thần kinh giác quan)
Ngoài ra, họ thường gặp các vấn đề về thị lực, bao gồm cận thị cực độ (cận
thị cao), bong tróc hoặc suy giảm mô nhạy cảm với ánh sáng ở phía sau của
mắt (võng mạc) và mắt thị lực dần dần Một số có một khoảng trồng hoặc
phân chia ở phần có màu của mắt (u mống mắt) [24;25]
Ở hầu hết những người mắc hội chứng Donnai - Barrow, mô nối nửa
trái và phải của não (thẻ tích) kém phát triển hoặc không có Những người
bị ảnh hưởng cũng có thể có những bắt thường về cấu trúc khác của não
Nhìn chung, họ bị thiểu năng trí tuệ từ nhẹ đến trung bình và chậm phát
triển
Những người bị hội chứng Donnai - Barrow cũng có thé có một lỗ
trên cơ ngăn cách bụng với khoang ngực (cơ hoành), được gọi là thoát vị
cơ hoành Dị tật bẩm sinh nghiêm trọng tiềm ân này cho phép da dày và ruột đi chuyên vào lồng ngực và có thể chèn ép tim và phổi đang phát triển
Một lỗ hở trên thành bụng cho phép các cơ quan trong 6 bụng nhô ra qua
Các đột biến trong gen //&P2 gây ra hội chứng Donnai - Barrow Gen
LRP2 cung cấp hướng dẫn để tạo ra một protein gọi là megalin, có chức
năng như một thụ thể Các protein thụ thể có các vị trí cụ thể mà một số
protein khác, được gọi là phối tử, khớp với nhau như chìa khóa vào ổ khóa
Củng nhau, các phối tử và các thụ thể của chúng kích hoạt các tín hiệu ảnh
hưởng đến sự phát triển và chức năng của tế bào Megalin có nhiều phối tử tham gia vào các quá trình khác nhau của cơ thể, bao gồm sự hấp thụ
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
vitamin A và D, chức năng miễn dịch, phản ứng với căng thẳng và vận
chuyền chất béo trong máu
Megalin được nhúng trong màng tế bào lót bề mặt và khoang của cơ thể (tế bào biểu mô) Receptor giúp di chuyển các phối tử của nó từ bề mặt
tế bảo vào trong tế bào (endocytosis) Nó hoạt động trong sự phát triển và chức năng của nhiều bộ phận của cơ thể, bao gồm não và tủy sông (hệ thần
kinh trung ương), mắt, tai, phổi, ruột, hệ thông sinh sản và các ống nhỏ
trong thận, nơi hình thành nước tiểu (ống thận)
Các đột biến gen LRP2 gây ra hội chứng Donnai-Barrow được cho là dẫn đến thiếu protein megalin chức năng Việc thiếu megalin chức năng trong ống thận làm cho các phối tử khác nhau của megalin được bài tiết qua
nước tiểu chứ không được hấp thu trở lại vào máu Các đặc điểm của hội chứng Domnai — Barrow có thể là do megalin không có khả năng giúp hấp thụ các phối tử này, gián đoạn các đường truyền tín hiệu sinh hóa hoặc các
tác động khác của protein megalin không có chức năng Tuy nhiên, người
ta vẫn chưa rõ những bất thường này dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng
cụ thể của rối loạn như thế nào
Một tình trạng trước đây được phân loại là một rối loạn riêng biệt
được gọi là hội chứng facio-oculo-acoustico-thận (FOAR) cũng đã được phát hiện là do dot bién LRP2 gay ra Hội chứng FOAR hiện được coi là rối loạn tương tự như hội chứng Donnai ~ Barrow
1.6 Công nghệ giải mã hóa toàn bộ hệ gen biểu hiện (WES):
Giải trình tự vùng gen exome (Whole exome sequencing - WES) là một ứng dụng của công nghệ giải trình tự thế hệ mới (Next Generation Sequencing - NGS) để xác định các biến thể trên tất cả các vùng mã hóa trong hệ gen Việc phát hiện các biến dị di truyền giúp phát hiện các biến dị
gây ra bệnh di truyền đã biết, từ đó tiến hành sàng lọc ung thư/bệnh di truyền sớm hoặc theo dõi đáp ứng điều trị; cung cấp các biến dị cho nghiên
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
cứu, đánh giá đa dạng quần thể bằng cách xác định tần số alen WES ngày
càng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu bệnh hiểm nghèo, khó chuẩn
đoán, không phát hiện rõ nguyên nhân như ung thư, tìm mạch, thần
nghiên cứu lâm sàng các bệnh di truyền hiện nay dựa trên kết quả giải trình
tu WES đã được sử dụng rất phổ biến
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH PHẢN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân và các thành viên trong gia đình bệnh nhân mắc bệnh
tim bẩm sinh tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện E Tắt cả các đối tượng
tham gia nghiên cứu đều được cung cấp đầy đủ thông tin Mục tiêu nghiên cứu và tham gia nghiên cứu tự nguyện theo đúng quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của tổ chức trong nước và trên thế giới
Tất cả các thông tin liên quan đến bệnh nhân và nghiên cứu đều được
'Vật liệu nghiên cứu là mẫu máu của bệnh nhân tim bẩm sinh và gia đỉnh người bệnh ở Việt Nam được cung cấp bởi Khoa tim mạch - Bệnh viện E
2.2.2 Hóa chất
Các hóa chất chính được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
« Bộ Kit GeneJET Whole Blood Genomic DNA purification Minikit của hãng Thermo (Mỹ) và QIAamp DNA của hãng QIAGEN dùng
để tách DNA tổng số
« Bộ Kit giải trinh ty WES cua hang Illumina
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Nhóm hóa chất dung cho dién di gel agarose: Gel agarose, dém
TAE 1X, dye, ethydium bromide
'Và một số hóa chất khác như: nước cắt 1 lần, ethanol,
Máy điện đi BioNeer (Nhật Bản) Pipette Gilson (Pháp)
Bề ôn nhiệt Memmert (Han Quốc)
Bộ dụng cụ điện di (Đài Loan) Máy đo quang phổ (Đức)
Ong đầu côn hãng Thermo
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước chính: thu thập mẫu máu,
tách chiết DNA, giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa, phân tích số liệu
nhằm tìm ra đột biến liên quan đến bệnh, sàng lọc và kiểm chứng lại đột
biến gây bệnh theo hình 4
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp
Wee ey ceuenecactes sacoac TM
Kiểm chứng đột biến trên
Khoa CNSH
Hình 4: Quy trình phân tích và sàng lọc đột biến
~ Thu thập mẫu máu:
Mẫu máu của bệnh nhân và các thành viên trong gia đình bao gồm
bố, mẹ và anh, chị, em bệnh nhân được cung cấp bởi Khoa Tim mạch -
Bệnh viện E Hà Nội, sau khi được sự đồng ý của bố mẹ bệnh nhân Mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu được thu thập 2 ml máu tĩnh mạch, chống
đông EDTA 1,5 mg/ml Tắt cả mẫu máu sau đó được bảo quản ở nhiệt độ
-20°C
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
- Tach chiét DNA và giải trình tự toàn bộ vùng mã hóa của một
số bệnh nhân mắc đị tật tìm bẩm sinh:
Mẫu máu của các bệnh nhân và thành viên trong gia đình được tách
chiết bằng bộ kit QIAamp DNA theo hướng dẫn của nhà sản xuất Sản
phẩm DNA tổng số được tiến hành điện di kiểm tra trên gel agarose 1%
và đo quang phô để xác định nồng độ và độ tỉnh sạch
2.3.1 Phương pháp tách DNA tổng số
DNA tổng số được chiết xuất từ các mẫu máu toàn phần bằng bộ
kit QlAamp DNA Blood Mini Kit-QIAGEN Phương pháp này bao gồm
các bước sau:
«Bước l: Dùng pipet lấy 20 ul QLAGEN Protease (hoặc proteinase K) vào đáy của ống ly tâm 1,5 ml
©_ Bước 2 Cho 200 ul mẫu máu toàn phần vào ống ly tâm
«_ Bước 3: Thêm 200 l Buffer AL vào mẫu Trộn đều trong 15 giây
© Bude 4: U 6 56°C trong 10 phat
© Bude 5: Ly tm nhanh dé loai bé cac giot bén trong np
« Bước 6: Thêm 200 ul ethanol (96-100%) vao mau va tron trong 15
giây Sau khi trộn, ly tâm nhanh để loại bỏ các giọt bên trong nắp
œ_ Bước 7: Cân thận chuyển hỗn hợp từ bước 6 lên cột QIAamp Mini (trong ống thu 2 ml) Day nắp và ly tâm ở tốc độ 6000 x g (8000 vòng / phúU) trong 1 phút Đặt cột vào một ống 2 ml sạch và loại
bỏ dịch
«_ Bước §: Cẩn thận mở cột và thêm 500 yl Buffer AW1 Day nap va
ly tâm ở tốc độ 6000 x g (8.000 vòng / phút) trong 1 phút
© Bude 9: Đặt cột vào ống 2 ml sạch, và loại bỏ dịch lọc
« Bước 10: Cẩn thận mở cột và thêm 500 ul Buffer AW2 Day nap
và ly tâm ở tốc độ tối đa (14.000 vòng / phút) trong 3 phút
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
© Bude 11: Đặt cột vào ống thu mới 2 ml và loại bỏ phần lọc Ly tâm ở tốc độ tối đa trong 1 phút
« Bước 12: Đặt cột vào một ống ly tâm 1,5 ml sạch và loại bỏ hoàn toàn dịch lọc Cẩn thận mở cột và thêm 200 pl Buffer AE hoặc nước cắt Ù ở nhiệt độ phòng (15-25°C) trong 1 phút, và sau đó ly tâm ở 6.000 x g(8.000 vòng / phúU trong 1 phút
Sau khi có mẫu DNA, mẫu DNA sẽ được điện di trên gel agarose 19
Mẫu được nhuộm Ethidium bromide trong 3 đến 5 phút và rửa bằng nước
cất trong 2 đến 3 phút Cuối cùng quan sát bản gel dưới tia UV
Sau đó, sản phẩm DNA tổng số được đo quang phổ đề xác định
chất lượng PCR Biết được nồng độ DNA sẽ dễ dàng tính toán được số
lượng cần thiết Enzyme Tag polymerase dùng để nhân đúng số lượng
DNA mong muốn và có kết quả chính xác cao Phương pháp dùng trong nghiên cứu này là đo quang phổ DNA Nguyên tắc của phương pháp nay dựa vào sự hấp phụ ánh sáng khác nhau của các bazo nito của phân tử DNA mach kép và mạch đơn đề xác định hàm lượng DNA trong dung dịch Phân tử DNA hấp thụ mạnh ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 260 nm
Giá trị mật độ quang ở bước sóng 260 nm của các mẫu cho phép xác định
nồng d6 nucleic acid trong dung dich
Đơn vị Azøm tương ứng nồng độ 50 ng/ml cho một dung dich
DNA sợi đôi Nong độ DNA trong mẫu được tính theo công thức sau:
Coa (ng/ml)= A26onm X 50 x Độ pha loãng
Trang 29Khĩa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Để kiểm tra độ tỉnh sạch của dung dịch, người ta đo thêm giá trị OD ở
280 nm (Assom„) Ở bước sĩng này, các protein cĩ mức hấp thụ cao nhất
Ngồi ra, các protein cũng hấp thụ ánh sáng ở bước sĩng 260nm như các
nucleic acid và do đĩ làm sai lệch giá trị thật của nồng độ nucleic acid
Một dung dịch nucleic acid được coi là sạch (khơng tạp nhiễm protein)
khi tỷ số: Azsò Azsoam nằm trong khoảng 1,8-2
Các bước đo OD:
* Chuan bj miu DNA đo OD: Hịa 10 ml dich DNA cần đo vào 90
ml nước khử ion vơ trùng (pha lỗng 10 lần)
© Đo đối chứng: Lấy 100 ml nước khử ion vơ trùng vào cuvet, đo ở
Điện di là kỹ thuật tách các phân tử dựa trên điện tích, kích
thước và hình dạng của chúng trên gel Trong phương pháp điện di trên gel, các phân tử DNA cĩ điện tích âm, được kéo qua một lớp gel
mỏng nhờ một dịng điện từ phía cực dương trong buồng điện di
Thơng thường, gel cĩ chứa một phần đường của thạch tỉnh
khiết gọi là agarose, chất này ngồi việc làm gel đồng nhất hơn nĩ cịn
hoạt động như một rây phân tử, làm tách biệt các đoạn dựa trên kích
thước của chúng khi trong điện trường
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Các đoạn DNA cảng nhỏ sẽ chuyển động càng nhanh và càng
xa so với các đoạn lớn Để xác định kích thước của một đoạn DNA, người ta so sánh với các đoạn DNA tiêu chuẩn (Marker)
Nông độ gel agarose được sử dụng khác nhau mà tùy thuộc
vào thí nghiệm cần nghiên cứu, thường nằm trong vùng khoảng 0,8
— 1,5%
Để hiện hình các băng DNA trên bảng gel, người ta thường sử
dụng thuốc nhuộm Ethydium bromide (EtBr) Chất này liên kết với DNA bằng cách xen vào giữa và kế sát cặp bazo (liên kết nhuộm)
Khi chiếu UV vào bản gel, các liên kết nhuộm sẽ hấp thụ và phát
huỳnh quang, có thể nhận thấy bằng mắt thường hoặc chụp ảnh
Quy trình:
- Chuan bj gel agarose:
* Can 0,8 g agarose cho vào100 ml dung dịch đệm TAE IX
* Dun hén hgp trén 1 vi song cho dén khi dung dich trong
e Để khoảng 30 phút gel đông đặc hoàn toàn, gỡ lược ra và
đặt bản gel vào bề mặt điện di Đỗ đệm TAE 1X vào bề mặt
dung dịch ngập cách mặt gel 1-2 mm
- Tramau DNA:
© Lay 3-5 pl mẫu DNA trộn với 1-3 wl dém mau loading dye
(Chat này vừa có tác dụng tạo màu để quan sát, vừa có tác dụng giúp cho mẫu DNA lắng xuống đáy giếng trước khi
chạy điện di) và tra vào các giếng nhỏ trong bản gel
© Sir dung marker | kb dé lam thang DNA chuẩn
- Chay dign di:
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
«Tiến hành điện đi mẫu DNA với thang DNA chuẩn ở hiệu điện
thế 100 V trong 30 phút DNA di chuyển từ cực âm đến cực
dương Quan sát sự đi chuyển của màu bromophenol blue để biết khi nào dừng điện di
- Nhu6m ban gel điện đi bằng EtBr:
«Bản gel được lấy nhẹ ra khỏi khuôn và ngâm vào dung dịch EtBr nông độ 2 wI/ml trong thời gian 5-10 phút Sau
đó lấy bản gel ra tráng qua nước khoảng 3-5 phút rồi quan
sát chụp ảnh dưới ánh sáng tỉa tử ngoại của máy soi chụp
gel (Bio — Rad)
2.3.4 Phương pháp giải trình tự vùng gen mã hóa Các bước thực hiện như sau:
~ Bước ]: Phân tích dữ liệu giải trình tự đẻ xác định biến đổi di truyền
~ Bước 2: Tạo thư viện bằng SureSelect All Exon V6
DNA tổng số sau khi được phân mảnh, lai và tỉnh sạch bằng SureSeleet All Exon Võ để gắn được tắt
sản xuất IIlumia
các exome đã biết theo hướng dẫn của nhà
- Bước 3: Giải trình tự thế hệ mới IIlumina
Thư viện lai exome sau khi được xử lý, được tiến hành giải trình tự trên
máy giải trình tự thế hệ mới IIlumina
DNA tổng số sẽ được cắt, lai và tỉnh sạch bằng SureSelect All Exon
V6 đề tạo thư viện exome theo hướng dẫn của nhà sản xuất IIlumina Thư
viện exome sau khi được xử lý, được tiến hành giải trình tự trên máy giải
trình tự thế hệ mới Illumina theo hướng dẫn của nhà sản xuất IIlumina
Kiểm định chất lượng đọc ban đầu bằng phần mềm FastQC Bước này đặc
biệt quan trọng vì nó đảm bảo cho các bước phân tích tiếp theo
~ Xác định và chú giải biến thể:
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Sau khi giải trình tự trên máy IIlumina, chất lượng đọc được kiểm tra
bằng phần mềm FastQC Dữ liệu trình tự được sắp xếp và so sánh với trình
tự gen người (hg19) bằng phần mềm BWA 0.7.10 (Li and Durbin, 2009)
[31] Công cụ Picard (http://broadinstitute.github.io/picard/) được sử dụng
để xử lý dữ liệu sau khi gióng hàng Các biến thể được phát hiện bằng phần
mém Genome Analysis Toolkit v3.4 (McKenna et al., 2010) [28] Anh
hưởng của biến thể được xác định bằng các phần mềm SnpEff v4.1
(Cingolani et al., 2012) [29] Đây là công cụ chú thích và dự báo ảnh
hưởng của các biến thể gen (như thay đổi axit amin) Dữ liệu đầu vào của
công cụ này là các biến thể được dự đoán (SNPs, chèn, xóa và MNP), là kết quả của giải trình tự, và có định dạng VCF (Variant Call Format)
Trong dữ liệu đầu ra, SnpEff sẽ phân tích các biến đầu vào đề chú giải và
tính toán các tác động mà các biến thê có thể tạo ra SnpEff đưa ra các kết
quả như sau: Kiểu gen và các điểm bị ảnh hưởng bởi biến thể; vị trí của các
biến thể; ảnh hưởng của biến thẻ đến quá trình tổng hợp protein; so sánh
với các dữ liệu khác đề tìm các biến thể đã biết
- Sàng lọc biến thể liên quan đến bệnh tim kèm dị tật khác:
Sau khi phân tích, các biến thể được sàng lọc theo các tiêu chí sau:
+ Biến thê xảy ra trên các gen đã được công bố là liên quan đến bệnh dị tật
tim bam sinh
* Biến thể có tần suất alen MAF < 1% Tần suất alen của biến thể được
tham khảo dựa trên bộ cơ sở dữ liệu 1000 hệ gen người (1000 Genomes Project)
* Lọc các biến thể dự đoán là có ảnh hưởng đến chức năng của protein
+ Những đột biến được báo cáo là lành tính trên cơ sở dữ liệu ClinVar bị loại bỏ
iém chứng các đột biến trên bệnh nhân và thành viên gia đình:
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
Các đột biến tiềm năng gây bệnh tìm được được kiểm chứng bằng
phương pháp giải trình tự Sanger trên cả bệnh nhân và gia đình nhằm xây dựng phả hệ và nghiên cứu cơ chế di truyền của bệnh
2.3.5 Thiết kế mỗi nhân đoạn gen chứa các đột biến cần kiểm nghiệm Cặp môi khuếch đại gen được thiết kế dựa trên trình tự gen #P2 có
mã số là ENSG00000081479 từ cơ sở dữ liệu Ensembl Cặp mỗi phù hợp cần đạt các tiêu chí sau:
5 Bám một cách chính xác vào DNA mẫu;
+ _ Chiều dài cặp mỗi phù hợp, thường từ 18-30 nucleotide;
*_ Ti lệ %GC phù hợp, thường từ 50-60%;
+ _ Tránh hình thành dạng xoắn cặp tóc, cặp môi tránh bắt cặp với nhau;
+ _ Nhiệt độ nóng chảy của mỗi Tm nhỏ hơn nhiệt độ của Taq
polymerase, thường nằm trong khoảng 50-60°C
Trong nghiên cứu này, cặp mỗi khuếch đại gen được thiết kế bằng công
cụ Primer - BLAST
LRP2 14 F 5'-AGGGAGCATACTTCTTTTGTGTATC-3' LRP2 14 R 5`-CTGAGGAGTCCCTGCAATCA-3"
Kích thước đoạn gen được khuếch đại bằng cặp môi trên là 240 bp
Gen LRP2 có nucleotide thay đổi: c.428-10 428-8del[TTT Mỗi sử dụng: Mỗi xuôi: 5'-AGGGAGCATACTTCTTTTGTGTATC-3'
Mỗi ngược: 5'-CTGAGGAGTCCCTGCAATCA-3'
2.3.6 Kỹ thuật PCR
2.3.6.1 Nguyên lý kỹ thuật PCR
PCR là chữ viết tắt của Polymerase Chain Reaction, được dịch là
“Phản ứng chuỗi trùng hợp” hay “Phản ứng khuếch đại gen” Phương
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
pháp PCR được nhà kha học người Mỹ Kary Mullis cùng cộng sự phát minh, nam 1985 [30]
PCR là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà không cần sử dụng các sinh
vat séng nhu E coli hay nam men PCR dugc sử dụng trong các nghiên cứu sinh học và y học phục vụ nhiều mục đích khác nhau, như phát hiện
các bệnh di truyền [32], nhận dạng, chuẩn đoán những bệnh nhiễm trùng,
tách đòng gen và xác định huyết thống [33]
Đây là phương pháp z viro được sử dụng các cặp môi đề tổng
hợp số lượng lớn các bản sao từ một trình tự DNA đặc biệt dựa trên hoạt động của enzyme polymerase Nguyên tắc PCR dựa trên cơ sở tính chất
biến tính và hồi tính của DNA và nguyên lý tổng hợp DNA Trên cơ sở
trình tự của đoạn DNA khuôn (DNA khuôn, DNA đích - target
sequence), doan mỗi (primer), các nucleotid tự do (đNTP) và Enzyme DNA Polymerase có thể tổng hợp được đoạn DNA giới hạn bởi các đoạn
mỗi Lặp lại nhiều lần các chu kỳ nhân gen, trong một khoảng thời gian ngắn số lượng DNA tạo thành tăng theo cấp số nhân [34] PCR là một chuỗi phản ứng liên tục, gồm nhiều chu ky (cycle) kế tiếp nhau
Quy trình PCR có khoảng 20-35 chu kỳ liên tiếp, mỗi chu kỳ bao gồm
3 giai đoạn:
© Giai đoạn biến tính (Denaturation): Ở nhiệt 49 cao 90 — 95°C (Cao hon Tm của DNA khuôn), làm đứt các liên kết hydro ở phân tử DNA, hai mạch phân tử DNA tách rời nhau Đoạn khuôn DNA có
ăn cứ
các đoạn dài gồm nhiều nucleiotid giống nhau Do vậy đặc điểm DNA khuôn đề lựa chọn nhiệt độ biến tính phù hợp Giai đoạn này kéo đài 1-2 phút
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH
© Giai doan gin mdi (Annealing): Ở nhiệt độ khoảng 55-65°C để các mỗi bắt cặp với mạch đơn DNA khuôn ở các đầu 3" theo nguyên lý
Chargaff Giai đoạn này khoảng 30-60 giây
Điều kiện hoạt động của Enzyme DNA polymerase Enzyme DNA
polymerase xúc tác hoạt động tổng hợp gắn thêm các nucleotid vào
cuối đoạn môi, các mỗi được kéo dài trên cơ sở bắt cặp với mạch
khuôn theo nguyên lý Chargaff, tạo nên các mạch đơn DNA mới
Thời gian giai đoạn này từ 30 giây đến 1 phút, tùy thuộc vào kích thước của đoạn DNA Thông thường, với thời gian 1 phút, tổ
hợp được những đoạn DNA kích thước dưới 2 kb
Để phản ứng PCR thành công cần có các thành phần sau:
© DNA khuén can được tổng hợp: nhỏ hơn 3 kb là tốt nhất
e Mỗi đặc hiệu 2 loại xuôi ngược: mỗi mỗi dài khoảng 15 - 30 nucleotid, các nucleotid ở 2 đầu không tự bắt cặp với nhau
« dNTP bốn loại
© Môi trường đệm cung cấp Mẹ” và nước tỉnh khiết không có
enzyme Rnase và Dnase
* Enzyme Tag polymerase
Tổng thể tích cho một phản ứng PCR từ khoảng 20 - 50 pl
2.3.6.2 Nhân đoạn gen LP2 bằng kỹ thuật PCR
Phản ứng PCR khuếch đại các đoạn gen được tiến hành với thành
phan được trình bày như bang 1: