DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Lộ trình thực hiện nghiên cứu Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viê
Trang 1Chủ đề: Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề
"Hình xăm chốn công sở" (Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)
Các thành viên:
Họ và tên
Trần Lan AnhHoàng Thị DiệnSín Thị NguyệtHoàng Bảo NgọcPhạm Thị Hồng NhungHoàng Thị PhươngNguyễn Diễm Quỳnh
Trang 2ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN
Trần Lan1
Anh
Diện
Sín Thị3
Nguyệt
Bảo Ngọc
Trang 3TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 5TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 6TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 2
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
1.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.4.1 Thuyết nhận thức xã hội 6
1.4.2 Thuyết chuẩn mực nhóm 7
1.4.3 Khái niệm về thái độ, cấu trúc của thái độ theo M Smith (1942) 7
1.4.4 Lý thuyết về hình xăm 7
1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHÓM ĐỀ XUẤT 9
1.5.1 Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở 9
1.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất 9
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
1.6.1 Nghiên cứu định tính 10
1.6.2 Nghiên cứu định lượng 11
CHƯƠNG II: NỘI DUNG CHÍNH 13
2.1 CƠ CẤU MẪU NGHIÊN CỨU 13
2.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 13
2.1.2 Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc 14
2.1.3 Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm 15
2.1.4 Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình 16
2.1.5 Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình 16
2.1.6 Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm 17 2.2 NHẬN THỨC 18
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 82.3 TÂM LÝ 20
2.4 HÀNH ĐỘNG 21
2.5 GIA ĐÌNH 23
2.6 DƯ LUẬN XÃ HỘI 25
2.7 TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 27
2.8 THÁI ĐỘ 29
2.9 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO 31
2.10 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 32
2.10.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 32
2.10.2 Phân tích hồi quy 50
2.10.3 Phân tích khác biệt trung bình ANOVA 54
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 55
3.1 TÓM TẮT BÁO CÁO 55
3.2 ĐỀ XUẤT 57
3.3 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 57
PHỤ LỤC 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lộ trình thực hiện nghiên cứu
Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc
Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm
Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hìnhBảng 1.5: Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình
Bảng 1.6: Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xămBảng 2.1: Ảnh hưởng của nhận thức tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của tâm lý tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của hành động tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của gia đình tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của dư luận xã hội tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Bảng 2.7: Thống kê mô tả “Thái độ”
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha
Bảng 3.2: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 1
Bảng 3.3: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 1
Bảng 3.4: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 2
Bảng 3.5: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varima lần 2
Bảng 3.6: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 3
Bảng 3.7: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 3
Bảng 3.8: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 4
Bảng 3.9: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 4
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 10Bảng 3.10: Kết quả phân tích EFA cho biến thái độ hình xăm chốn công sở
Bảng 3.11: Eigenvalues và phương sai trích
Bảng 3.12: Bảng ma trận chưa xoay Component Matrix
Bảng 3.13: Hệ số tương quan Pearson
Bảng 3.14: Kết quả phù hợp của mô hình hồi quy
Bảng 3.15: Kết quả ANOVA
Bảng 3.16: Kết quả hồi quy
Bảng 3.17: Phân tích khác biệt trung bình ANOVA
Bảng 3.18: ANOVA
Bảng 3.19: Robust Tests
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu mới
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 12TÓM TẮT
Nghiên cứu của nhóm tập trung khảo sát về thái độ của giới trẻ trong độ tuổi
từ 18 - 30 trên địa bàn Hà Nội đối với vấn đề "Hình xăm chốn công sở" Sau khi thuthập thông tin từ 300 phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu, nhóm nghiên cứu đã nhậnthấy có sự khác biệt về thái độ qua các nhân tố ảnh hưởng Để thay đổi một phầnthái độ, cần phân tích và tác động đến những nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở tổnghợp lí thuyết và nghiên cứu, kết quả cho thấy trong 6 nhân tố đề xuất thì có 5 nhân
tố ảnh hưởng đến thái độ của giới trẻ từ độ tuổi 18 - 30 với vấn đề "Hình xăm chốncông sở" trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó chúng tôi đưa ra một số đề xuấtnhằm nâng cao nhận thức và thay đổi thái độ của giới trẻ về vấn đề hình xăm trongmôi trường công sở cũng như trong xã hội
Xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hoàng Hiếu cùng với
sự tham gia khảo sát của 300 đáp viên đã giúp chúng tôi có được những thông tinkhách quan và hoàn thiện bài nghiên cứu này
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 13CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việc xăm hình vốn không phải là hiện tượng mới xuất hiện trong những nămgần đây, khi xã hội ngày càng phát triển Bởi trên thực tế, tại Việt Nam, việc xămhình đã có từ hàng ngàn năm trước Ngay cả người Việt cổ cũng đã biết đến và sửdụng hình thức xăm hình lên cơ thể với nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là đểxua đuổi ma quỷ Hay đến thời nhà Trần, tướng sĩ quân đội cũng được quy địnhphải xăm chữ “Sát thát” (“Giết quân Thát Đát” - Mông Cổ) để thể hiện tinh thầnquyết tâm giết giặc cứu nước Qua thời gian việc xăm hình và những hình xăm trên
cơ thể dần trở nên phổ biến hơn bởi người ta xăm và gửi gắm những mong muốnhay một ý nghĩa đặc biệt nào đó cho bức hình được xăm lên cơ thể mình
Tuy nhiên việc xăm hình cùng với những hình xăm cũng vấp phải vô sốnhững định kiến của xã hội Người ta thường cho rằng những người xăm hìnhthường là tội phạm, hoặc là người có liên quan tới những tệ nạn xã hội Sở dĩ cónhững định kiến như vậy là bởi vì một số những đối tượng trong xã hội đã sử dụngviệc xăm hình làm ký hiệu cho tổ chức phi pháp hoặc nhằm mục đích ra oai, thểhiện bản thân mình
Cho đến tận bây giờ, dù đã trải qua rất nhiều những thay đổi về chính trị, trật
tự xã hội hay phát kiến khoa học nhưng tại nước ta, những định kiến về việc xămhình chỉ mới giảm dần đi, chứ chưa biến mất hoàn toàn
Trong xã hội hiện đại, con người không phân biệt già trẻ đều có thể sở hữuhình xăm cho riêng mình Họ có thể tùy ý lựa chọn hình thù, kiểu dáng, màu sắc,kích thước của hình xăm theo sở thích và mong muốn cá nhân Đa số lý do để mọingười quyết định xăm hình thường sẽ là muốn ghi dấu một kỷ niệm đẹp, muốn nhắcnhở bản thân về tôn chỉ sống, hoặc đơn giản chỉ là yêu thích một bức hình Ý nghĩacủa việc sở hữu hình xăm đang dần có xu hướng trở nên cá nhân hóa hơn, thay vìphục vụ mục đích của một nhóm, một cộng đồng
Thực tế, tại một khảo sát thị trường được thực hiện từ năm 2015 chỉ ra rằng,
có 700 người thuộc độ tuổi từ 18 - 39 tuổi sở hữu hình xăm, trong đó có cả giới tínhnam và nữ Trong khi người trẻ nói chung và những người trong độ tuổi 18 - 30 làđối tượng chiếm phần lớn dân số của nước ta thời điểm năm 2015 và cả hiện tại,năm 2021 Một số lý do được chỉ ra là do họ cảm thấy sợ đau khi xăm hình, namgiới thì thường có cái nhìn cởi mở hơn về hình xăm so với nữ giới Bên cạnh đó, cóđến 54% những người muốn xăm hình hỏi ý kiến gia đình mình trước khi xăm.Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội hiện đại, con số những người trẻ tuổi sởhữu hình xăm đã tăng lên đáng kể
Môi trường công sở được xem như là một xã hội thu nhỏ, với đủ những quanđiểm, suy nghĩ khác nhau của mọi người về vấn đề trong cuộc sống Đặc biệt, vấn
đề hình xăm chốn công sở đã trở thành một cụm từ không mấy xa lạ, bởi đây cũng
là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm và ý kiến trái chiều Không ít người ủng hộviệc những người làm việc tại công sở xăm hình, nhưng cũng có nhiều người đánh
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 14giá không tốt về việc đó Trong khi ở chiều ngược lại, nhu cầu thỏa mãn sở thích cánhân, sự sáng tạo và đam mê nghệ thuật của các bạn trẻ thì đang tăng lên khôngngừng
Hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều không quy định cấm việc xăm hìnhđối với công nhân viên làm việc trong tổ chức Tuy nhiên, do định kiến xã hội, một
số tổ chức, công ty vẫn không ủng hộ việc nhân viên của mình xăm hình Vấn đềnày trở nên dễ dàng hơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcliên quan đến sự sáng tạo, trẻ trung, mới mẻ Nhân viên của họ cũng sẽ là nhữngngười năng động và muốn thể hiện cá tính của mình một cách tự do
Bắt nguồn từ đó, cùng với những định kiến xã hội sẵn có về những ngườixăm hình, người trẻ độ tuổi từ 18 - 30 sẽ bị ảnh hưởng và có những quan điểm khácnhau về việc nhân viên công sở xăm hình, cho dù họ có đang làm việc trong ngànhnghề đó hay không
Nhận thấy đấy là một đề tài còn mới mẻ, chưa có nhiều nghiên cứu trong vàngoài nước tìm hiểu sâu, nhóm tác giả đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở" (nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội) để làm rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng đến thái
độ của người trẻ đối với vấn đề thời sự này
Từ đó đem đến cái nhìn đa chiều hơn cho mọi người về nhân viên công sởviệc xăm hình Đồng thời đề xuất một số giải pháp giúp phá bỏ định kiến, cải thiệnthái độ của giới trẻ về “Hình xăm chốn công sở”
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1 Mục tiêu chung
Đề tài được đưa ra với mục đích nghiên cứu thái độ của giới trẻ trong độ tuổi
18 - 30 trên địa bàn Hà Nội về vấn đề "hình xăm chốn công sở" Nghiên cứu nàygiúp công chúng hiểu rõ hơn thái độ về hình xăm chốn công sở của đối tượngnghiên cứu này Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao nhậnthức, tâm lý đối với hành vi trên
Trang 15Xác định nhận thức của xã hội và các các nhà tuyển dụng về vấn đề hình xăm và tác động của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xăm chốn công sở
Phân tích các nhân tố tác động đến thái độ của người trẻ về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
Tìm hiểu thái độ của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”
Tiến hành thu thập dữ liệu
Đánh giá các dữ liệu đã thuthập
5
Lựa chọn các phương phápthích hợp để có thể tiếpcận khách thể nghiên cứu
Trang 16TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 179 Viết báo cáo
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu, cần sử dụng những lý thuyết gì?
Xã hội và các nhà tuyển dụng có nhận thức thế nào tới vấn đề hình xăm Tác động của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xăm như thế nào?
Gia đình có tác động như thế nào đến hành vi của giới trẻ 18 - 30?
Lý trí và hành vi của giới trẻ có mối quan hệ như thế nào?
Giới trẻ độ tuổi 18 - 30 có thái độ như thế nào về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 19Thứ nhất, các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở” Thứ hai, thái độ của giới trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”.
1.3.1.2 Khách thể nghiên cứu
Nhóm sẽ tập trung nghiên cứu đối tượng là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30
Sở dĩ chọn đối tượng này bởi đây là lứa tuổi tâm lý dễ chịu những tác động bênngoài của xã hội dẫn đến những hành vi, tâm lý, thái độ của bản thân Bản chất củahình xăm đến quyết định có hình xăm trên người sẽ ảnh hưởng tới cơ hội thăng tiếncủa bản thân như thế nào và thái độ của những người xung quanh cũng như nhàtuyển dụng đối với vấn đề này trong môi trường làm việc Do nguồn lực có hạn,nhóm nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tới đối tượng là giới trẻ tại địa bàn Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Nhóm chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 -
30 về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”, không đề cập tới các yếu tố không liên quan
Phạm vi về thời gian: Từ 01/09/2021 - 20/10/2021
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu diễn ra trên địa bàn Hà Nội
1.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.4.1 Thuyết nhận thức xã hội
Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết xã hội học
Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết học tập xã hội doAlbert Bandura giới thiệu Theo nghĩa này, lý thuyết nhận thức xã hội là một lýthuyết được mở rộng hơn nhiều để nắm bắt nhiều khía cạnh khác nhau Theo lýthuyết này, trong môi trường xã hội, việc học tập diễn ra do sự tương tác liên tụccủa các cá nhân, hành vi và môi trường Cần phải lưu ý rằng sự thay đổi trong hành
vi, hay việc tiếp thu một hành vi mới không phải do môi trường hay con người hayhành vi, mà nó là sự tác động lẫn nhau của tất cả các yếu tố này
Lý thuyết này nhấn mạnh rằng các yếu tố xã hội như ảnh hưởng và củng cố
xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu, duy trì và thay đổi hành vi.Theo nghĩa này, hành vi cá nhân là kết quả của sự củng cố, trải nghiệm cá nhân,nguyện vọng, v.v Một số khái niệm chính trong lý thuyết nhận thức xã hội là môhình hóa (học tập quan sát), kỳ vọng về kết quả, hiệu quả bản thân, thiết lập mụctiêu và tự điều chỉnh
1.4.2 Thuyết chuẩn mực nhóm
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 20Chuẩn mực xã hội là quy tắc tường minh hoặc hàm ẩn nhằm xác định kiểuhành vi gì là chấp nhận được trong một xã hội hay một nhóm Thuật ngữ xã hội -tâm lý này được định nghĩa sâu hơn là “các quy tắc mà một nhóm sử dụng chonhững giá trị, niềm tin, thái độ và hành vi phù hợp và không phù hợp” Chúng cũngđược mô tả là các quy tắc mang tính thói quen của hành vi nhằm điều tiết tương táccủa chúng ta với người khác Chuẩn mực xã hội là các quy tắc quy định hành viđược chờ đợi hoặc có thể chấp nhận được trong các tình huống cụ thể
Chuẩn mực xã hội không phải là một khái niệm tĩnh hay phổ quát mà chúngthay đổi theo thời gian và biến chuyển theo văn hóa, giai tầng xã hội và các nhóm
xã hội
1.4.3 Khái niệm về thái độ, cấu trúc của thái độ theo M Smith (1942)
Theo M Smith: “Thái độ là một trạng thái cảm xúc được thể hiện thành hành
vi của con người Thông qua các hành vi về mặt lời nói, hành động,cử chỉ và nétmặt; họ thực hiện việc phát biểu, nhận xét và đánh giá, cũng như phản ứng với thếgiới xung quanh” Cũng theo ông, thái độ được cấu thành từ 3 thành phần là: Thànhphần nhận thức, thành phần ảnh hưởng và thành phần về hành vi Cũng như các loạicảm xúc khác của con người thái độ có 2 loại là tích cực và tiêu cực
Nhà tâm lý học M.Smith đã khẳng định thái độ được cấu thành từ 3 yếu tố cơbản là nhận thức, xúc cảm và hành động của cá nhân với đối tượng
Về nhận thức hay còn gọi là kiến thức nền, hay nền tảng kiến thức Đó lànhững hiểu biết, niềm tin và đánh giá cá nhân về sự vật, sự việc đang diễn ra Mỗingười có mức độ hiểu biết cũng như cảm nhận về thái độ khác nhau
Về xúc cảm - tình cảm là cảm xúc, cảm nhận của chủ thể đối với sự vật, sựviệc đang diễn ra Tức là phần cảm nhận cá nhân của chủ thể, chưa được bộc lộ rabằng hành vi
Về hành động là sự thể hiện thái độ của cá nhân đối với đối tượng thông qua
xu hướng hành động và hành động thực tế
1.4.4 Lý thuyết về hình xăm
1.4.4.1 Khái niệm về hình xăm
Theo Wikipedia, hình xăm là hình thức chỉnh sửa cơ thể bằng cách đưa mộtloại mực không thể xóa vào dưới lớp hạ bì của da để tạo thành một hình vẽ
1.4.4.2 Lịch sử hình thành của hình xăm
Xăm mình xuất hiện từ thời Đồ Đá mới Rất nhiều những xác ướp được tìmthấy từ thiên niên kỷ thứ 5 trước Công Nguyên ở Ai Cập hay Siberia Một số nhữngxác ướp nổi tiếng có hình xăm như Ötzi the Iceman, xác ướp của Amunet,
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 21Vùng Viễn Đông của châu Á cũng có một lịch sử riêng về nghệ thuật này.Chính nền văn hóa truyền thống của Nhật Bản, Irezumi đã cung cấp một số lượnglớn các họa tiết dùng cho các hình xăm có độ tương phản hoàn hảo giữa màu sắc vàánh sáng Tuy nhiên, các dấu vết để lại trên những pho tượng nhỏ bằng đất nungđược tìm thấy tại Nhật Bản cho thấy những hình xăm trên khuôn mặt của tượng đãđược khắc hoặc vẽ từ 5.000 năm TCN Những hình xăm đặc biệt này mang một ýnghĩa tôn giáo hoặc huyền bí Tại Trung Quốc, người ta cũng khai quật được nhữngbằng chứng đầu tiên về hiện tượng xăm hình lên cơ thể từ một triều đại của TrungHoa vào khoảng năm 297 sau Công nguyên
Vào năm 1769, các thủy thủ của thuyền trưởng James Cook và sau đó là thủythủ của bá tước người Pháp Bougainville đã bị mê hoặc bởi nghệ thuật Tatau lạ mắt
- vẽ trên cơ thể - của thổ dân các quần đảo nam Thái Bình Dương nơi họ đi qua Vàchính từ Tatau đó là xuất xứ của từ tattoo (tiếng Anh) và tatouage (tiếng Pháp) cónghĩa là xăm mình Xăm trở nên phổ biến trong cộng đồng những người thuỷ thủ,sau đó đã lan rộng khắp châu Âu
Trang 221.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHÓM ĐỀ XUẤT
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.5.1 Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở
Sau khi nghiên cứu lý thuyết cũng như một số tài liệu tham khảo, nhóm nhận
thấy rằng thái độ đối với vấn đề “Hình xăm chốn công sở” được tác động bởi các nhân tố đó là: Nhận thức - Tâm lý - Hành động - Gia đình - Dư luận xã hội - Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp Nhóm đã quyết định dựa trên nền tảng này và xây
dựng tiêu chí, thang đo phù hợp trong bảng khảo sát gồm các phần trên để nghiêncứu sự ảnh hưởng của chúng tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề
"Hình xăm chốn công sở"
1.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất
Giả thuyết 1: Tâm lý về vấn đề hình xăm của các đáp viên có tác động cùng chiều
đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
Giả thuyết 2: Hành động của mọi người đối với vấn đề này có tác động cùng chiều
đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 23Giả thuyết 3: Gia đình cùng với sự giáo dục có tác động cùng chiều đến thái độ của
giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
Giả thuyết 4: Nhận thức của bản thân có tác động cùng chiều đến thái độ của giới
trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
Giả thuyết 5: Dư luận xã hội có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ
tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
Giả thuyết 6: Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp có tác động cùng chiều đến thái độ
của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với nghiên cứu lần này, nhóm sử dụng hai phương pháp là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để thu thập thông tin
1.6.1 Nghiên cứu định tính
1.6.1.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính
Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu tìm hiểu được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở
Từ đó, hoàn thiện mô hình nghiên cứu và rút ra thêm các giả thuyết cho bài nghiên cứu của mình
1.6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu định tính
Các câu hỏi được đặt ra để thăm dò thái độ của người trả lời đối với việc xăm hình ở nơi công sở Nhóm không đưa ra thang đo mà để các đáp viên tự trả lời theo cảm nhận của họ Bên cạnh đó, nhóm đưa ra các câu hỏi gợi mở, các tình huống cụ thể để khám phá nhận thức, thái độ của người trả lời về vấn đề nghiên cứu
ra được những kết quả dưới dạng số học
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 241.6.2 Nghiên cứu định lượng
1.6.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng
Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu thiết kế được một bảng khảo sát hoàn chỉnh đáp ứng mục tiêu chung của nghiên cứu
Nhóm kì vọng sẽ qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã rút
ra tới thái độ của người trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” và kiểm nghiệm các giả thuyết đưa ra
1.6.2.2 Quy trình xây dựng, xử lý bảng khảo sát và thước đo
a. Quy trình xây dựng và xử lý bảng khảo sát
Nhóm nghiên cứu xây dựng và xử lý bảng khảo sát theo trình tự như sau:(1) Xác định các khái niệm và phương pháp đo lường các biến dựa trên các nghiên cứu liên quan
(2) Xây dựng bảng khảo sát sơ bộ theo thang đo Likert 5 mức độ với cácbiến nghiên cứu cùng các câu hỏi nhân khẩu học có giá trị so sánh, đánh giá.(3) Xem xét lại các thang đo từ khảo sát, phỏng vấn sơ bộ
(4) Hoàn thiện bảng hỏi chính thức
(5) Thực hiện phát bảng khảo sát trực tuyến thông qua mạng xã hộiFacebook với những người trẻ từ 18 đến 30 tuổi sinh sống và/hoặc làm việctrên địa bàn Hà Nội Kết quả thu về được 300 phiếu khảo sát, trong đó có
290 phiếu khảo sát hợp lệ
(6) Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 26.0
b. Thước đo
Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với các biến số “Nhận thức”, “Tâm lý”, “Hành động”,
“Gia đình”, “Dư luận xã hội”, “Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp” và “Thái độ” Đáp án ở mỗi câu hỏi được thu thập bằng cách người① tham gia khảo sát lựa②chọn mức độ phù ③hợp từ mức 1 đến④ mức 5 điểm:⑤ Rất không đồng ý, Không đồng ý, Trung lập, Đồng ý và Rất đồng ý.
1.6.2.3 Phương pháp khảo sát
a. Mẫu nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu: Người trẻ trong độ tuổi từ 18 – 30 đang sinh sống/học
tập/làm việc tại Hà Nội
Kích thước mẫu: Tối thiểu 250.
Thời gian thực hiện lấy mẫu: 14/10/2021 đến 20/10/2021.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 25Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Vì có sự giới hạn về thời gian và nguồn lực
nên nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện
Cách lấy mẫu: Nhóm nghiên cứu thực hiện lấy mẫu bằng việc phát bảng
khảo sát trực tuyến trên trang mạng xã hội Facebook, Zalo, Instagram,…
Lý do chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu tiến hành lựa chọn mẫu bởi các lý do
sau:
(1) Do hạn chế về nguồn lực, thời gian và sự ảnh hưởng của bối cảnh Covid– 19, nhóm không thể phát bảng hỏi trực tiếp
(2) Bảng khảo sát trực tuyến sẽ giúp nhóm dễ dàng hơn trong việc thu thập
dữ liệu do người trả lời không thể bỏ qua một số câu hỏi như bảng khảo sáttrực tiếp
(3) Tổng thể nghiên cứu là người tiêu dùng trẻ, họ thường xuyên sử dụngmạng xã hội, đặc biệt là Facebook, vậy nên việc tiếp cận mẫu nghiên cứu sẽthuận tiện hơn và thu về kết quả đa chiều
b. Thiết kế bảng khảo sát
Bảng khảo sát được thiết kế với 4 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu đề tài và mục đích của cuộc nghiên cứu
Phần 2: Các thông tin nhân khẩu học, câu hỏi gợi mở về nhận thức, thái độ của người trả lời khảo sát
Phần 3: Các câu hỏi đánh giá mức độ đồng tình của đáp viên về tác động củanhững nhân tố tới thái độ của họ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” thông qua thang đo Likert 5 mức độ (tương ứng với mức điểm 1 là “rất không đồngý” và mức điểm 5 là “rất đồng ý”)
Phần 4: Câu hỏi kết thúc và lời cảm ơn
1.6.2.4 Phân tích và xử lý dữ liệu
Các mẫu hợp lệ được đưa vào phần mềm phân tích thống kê SPSS 26.0 đểtiến hành phân tích dữ liệu Nhóm đã thực hiện phân tích theo các bước như sau:phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha,phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồiquy tuyến tính và phân tích khác biệt trung bình One - way Anova
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 26CHƯƠNG II: NỘI DUNG CHÍNH
2.1 CƠ CẤU MẪU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính
Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trên tổng số 290 người được khảo sát có 71,4% đối tượng là nữ, nam giớichiếm tỷ lệ 27,6% và giới tính khác chiếm tỷ lệ 1% Con số này là kết quả củaphương pháp lấy mẫu tiện lợi Đa số bảng hỏi được gửi vào diễn đàn của các trườngđại học khối ngành kinh tế nên có tỷ lệ giới tính nữ cao hơn giới tính nam và thu hút
sự quan tâm của 1% giới tính khác, bên cạnh đó nữ giới cũng quan tâm đến đề tàihình xăm chốn công sở nhiều hơn các đối tượng khác dẫn đến việc có sự chênh lệchlớn giữa các đối tượng tham gia khảo sát
Trang 27TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 282.1.2 Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc
Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc
Công việc hiện tại
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Do khách thể nghiên cứu là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi, đa phần làsinh viên nên trong tổng 290 người được khảo sát, học sinh/ sinh viên chiếm tỷ lệlớn nhất tới 72,1%; tỷ lệ người tham gia khảo sát đã đi làm là 26,6%, đang thấtnghiệp là 0,7% và khác chiếm 0,7%
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 292.1.3 Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm
Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm
Có
Có nhưng muốn xóa trong tương lai
Đã từng có nhưng đã xóa hình xăm
Không nhưng có ý định xăm trong tương lai
Không và không có ý định xăm trong tương
lai
Tổng
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Qua kết quả thu được trên, đa số người tham gia khảo sát không có hình xămvào thời điểm hiện tại, do đối tượng chủ yếu quan tâm đến đề tài là học sinh/sinhviên, họ là những đối tượng còn chịu nhiều ảnh hưởng từ gia đình và nơi học tập
Số người không sở hữu hình xăm và không có ý định xăm hình trong tương laichiếm tỉ lệ 45,5%, tỉ lệ số người không sở hữu hình xăm và có ý định xăm mìnhtrong tương lai là 44,5%, tỷ lệ người tham gia khảo sát hiện đang sở hữu hình xămchiếm 7,9%, tỷ lệ người tham gia khảo sát đã từng sở hữu hình xăm và đã xóa hìnhxăm là 1,4% và tỷ lệ người tham gia khảo sát đã sở hữu hình xăm nhưng muốn xóatrong tương lai là 0,7%
Trang 30TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 31Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội hiện đại, số người trẻ sở hữuhình xăm đã tăng lên đáng kể, do đó việc 1 nhân viên công sở sở hữu hình xăm đãkhông còn mấy xa lạ nên tỷ lệ các đáp viên đã từng nghe qua hoặc nhìn thấy nhânviên công sở xăm hình chiếm tới 89%, và chưa từng nghe qua hoặc nhìn thấy nhânviên công sở xăm hình chỉ chiếm 11%
2.1.5 Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình
Bảng 1.5: Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình
Quan tâm
Không quan tâm
Tổng
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Do khách thể nghiên cứu là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi, là nhữngngười hiện đại và có cái nhìn “thoáng” hơn về việc xăm hình nên tỷ lệ người thamgia khảo sát không quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình chiếm tỉ lệ 71%
và quan tâm chiếm tỉ lệ 29%
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 32Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trong xã hội hiện đại, mọi người đều có quyền sở hữu hình xăm cho riêngmình Tuy nhiên tại nước ta, những định kiến về việc xăm hình chỉ mới giảm dần đi,chứ chưa biến mất hoàn toàn Vì vậy, khi được hỏi về ấn tượng đối với nhân viêncông sở có sở hữu hình xăm nhóm thu được kết quả như sau: tỷ lệ các đáp viên cảmthấy bình thường chiếm 74,8%, hào hứng chiếm 9%, ngưỡng mộ chiếm 5,9%, engại chiếm 5,9%, ác cảm chiếm 1,4% và khác chiếm tỷ lệ 3,1%
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 332.2 NHẬN THỨC
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của nhận thức tới thái độ của giới trẻ đối với
“Hình xăm chốn công sở”
Tôi được tiếp cận với nhiều
thông tin về “Body art”(nghệ
thuật thân thể) nói riêng và
xăm hình nói chung
Tôi biết hình xăm là vĩnh viễn
Tôi nhận thức được những lợi
ích và tác hại của việc xăm
hình
Đối với tôi, hình xăm là một
phương tiện thể hiện cá tính,
phong cách sống của người trẻ
Với tôi, xăm hình là một trải
nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu
với người trẻ
Tôi cho rằng mỗi người đều có
lý do khi quyết định xăm hình
Valid N (listwise)
Qua bảng trên có thể thấy ảnh hưởng của các nhân tố khá cao, ảnh hưởng nàynhìn chung rất tích cực Cụ thể có thể thấy giá trị thống kê cao nhất là 3,9 và thấpnhất là 3,14 tức là người trẻ tuổi đa phần ảnh hưởng lớn bởi nhận thức tới thái độvới “Hình xăm chốn công sở”
Thông tin ngày càng đa dạng, mọi người cũng được tiếp cận chúng nhanhchóng và linh hoạt hơn Mọi người cũng nhận thức rõ ràng hơn về hình xăm và tácđộng của hình xăm Họ hiểu hơn việc quyết định xăm hình của một cá nhân khi đưa
ra quyết định đó, từ đó tiêu chí Tôi cho rằng mỗi người đều có lý do khi quyết định xăm hình sẽ dễ hiểu khi có giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,9 Bên cạnh đó
Trang 34TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 35giá trị thống kê trung bình 3,8 của tiêu chí Tôi nhận thức được những lợi ích và tác hại của việc xăm hình và giá trị thống kê trung bình 3,49 của tiêu chí Tôi biết hình xăm là vĩnh viễn cũng có thể giải thích khi thông tin và sự hiểu biết về hình xăm
ngày càng nhiều và đa dạng
Ngoài 2 tiêu chí trên thì tiêu chí Đối với tôi, hình xăm là một phương tiện thể hiện cá tính, phong cách sống của người trẻ cũng đánh giá khá tốt Điều này cũng
thể hiện được rằng đối với giới trẻ hình xăm có thể là một phương tiện thể hiện cátính và bản chất riêng của mỗi người Có thể hiểu được điều này khi xã hội cũng đãcởi mở hơn, tự do hơn dẫn tới hình ảnh của hình xăm không còn tiêu cực, đã dầnđược xã hội chấp nhận và dần được sử dụng như một phương tiện thể hiện phongcách
Tiêu chí Tôi được tiếp cận với nhiều thông tin về “Body art”(nghệ thuật thân thể) nói riêng và xăm hình nói chung có giá trị thống kê trung bình là 3,28 Có thể
thấy tiêu chí này có giá trị thống kê trung bình gần như thấp nhất Điều này có thể
thấy mặc dù thông tin đã phát triển nhưng “Body art”(nghệ thuật thân thể) vẫn là
một thông tin mới, ít được giới trẻ biết đến, mặc dù đã xuất hiện từ khá lâu và đặcbiệt là đã được công nhận là một hình thức nghệ thuật
Và cuối cùng là tiêu chí có giá trị thống kê thấp nhất 3,14 của tiêu chí Với tôi, xăm hình là một trải nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu với người trẻ , cũng dễ hiểu khi
mà đối với nhiều bạn khi xăm hình thì không thể tránh khỏi việc đau đớn khi phảichịu đựng những chiếc kim đâm liên tục dưới da như vậy Tuy nhiên đối với nhiềubạn việc xăm hình có thể đem đến cho các bạn một ý nghĩa nào đấy quan trọng.Việc xăm mình có thể đem đến cho người đó cảm giác thỏa mãn về tinh thần Cảmgiác thỏa mãn đó có thể đánh bay những đau đớn mà thể xác đem lại
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 36Việc nhân viên công sở có hình xăm
không làm tôi mất thiện cảm với họ
Tôi cảm thấy việc nhân viên công sở
có hình xăm khá thú vị, cá tính
Làm việc với những người có hình
xăm khiến tôi hào hứng
Tôi cảm thấy việc xăm mình chốn
công sở không làm mất đi sự chuyên
nghiệp và quy củ nơi làm việc
Tôi tôn trọng và quý mến những nhân
viên công sở có hình xăm
Valid N (listwise)
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với các nhận định trong nhân tố tâm lý ảnhhưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”, giá trị trung bình (Mean) càng lớnthì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu tố trong biến có tác động cùngchiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30, kết quả đo được cho thấy:
Đối với nhận định Tôi cảm nhận việc nhân viên công sở xăm mình là bình thường, Việc nhân viên công sở có hình xăm không làm tôi mất thiện cảm với họ và Tôi cảm thấy việc xăm mình chốn công sở không làm mất đi sự chuyên nghiệp và quy củ nơi làm việc, đây là 3 yếu tố có mức ý nghĩa tích cực cao nhất lần lượt là
mean=3,79, mean=3,72 và mean=3,7 Từ dữ liệu này, nhóm nghiên cứu nhận thấyphần lớn mọi người đều cảm nhận việc nhân viên công sở xăm hình không làm họcảm thấy có trở ngại gì về tâm lý
Trang 37TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 38Bên cạnh đó, các yếu tố còn lại cũng có mức giá trị tương đối cao, thấp nhất
là Làm việc với những người có hình xăm khiến tôi hào hứng (mean=3,11), 2 yếu tố còn lại Tôi cảm thấy việc nhân viên công sở có hình xăm khá thú vị, cá tính và Tôi tôn trọng và quý mến những nhân viên công sở có hình xăm mức giá trị đều ở mức
cao (lần lượt có mean=3,54 và mean=3,55) Điều này chứng tỏ phần lớn các bạn trẻđều có một tâm lý thoải mái, cởi mở với những nhân viên sở hữu hình xăm làm việctại công sở Tất cả những nhận định và số liệu trên cho thấy nhân tố tâm lý có mộttác động không nhỏ đến thái độ của các bạn trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở
2.4 HÀNH ĐỘNG
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của hành động tới thái độ của giới trẻ đối với
“Hình xăm chốn công sở”
Nếu là nhà tuyển dụng, tôi đồng ý
tuyển người xăm hình vào làm việc
Tôi sẽ cư xử bình thường với những
người làm công sở có hình xăm
Tôi không ngại làm việc với những
nhân viên công sở có hình xăm
Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có
người đánh giá không tốt về tôi qua
việc xăm hình
Tôi không đồng tình với việc các
công ty, doanh nghiệp cấm/ không
tuyển dụng nhân viên xăm hình
Valid N (listwise)
Nhìn chung các tiêu chí đều có sự ảnh hưởng tích cực đến thái độ của giới trẻ
từ độ tuổi 18 - 30 đến vấn đề “Hình xăm chốn công sở” Minh chứng là giá trị thống
kê trung bình trong khoảng 3,53 đến 3,93 trên thang 5 tức là người trẻ đều quan tâmtới biến Hành động trong đề tài này
Trang 39TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 40Trong xã hội hiện đại ngày nay, sự phát triển của xã hội và nhận thức củamọi người ngày càng cởi mở, việc xăm hình không còn là một việc lập dị trong mắtmọi người nữa Từ đó hành động của mọi người đối với những người xăm hình nhất
là với những nhân viên công sở được thoải mái và nhìn nhận theo hướng khách
quan hơn, dẫn đến tiêu chí Tôi sẽ cư xử bình thường với những người làm công sở
có hình xăm có giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,93 Tiếp sau đó tiêu chí Tôi không ngại làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm có giá trị trung bình
chỉ kém 0,03 với tiêu chí đầu tiên, giá trị trung bình đạt 3,9, chứng tỏ rằng việc cóđồng nghiệp hoặc đối tác là người có hình xăm cũng không ảnh hưởng đến năng lực
và hiệu quả làm việc của cả hai bên
Bên cạnh đó, tiêu chí Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có người đánh giá không tốt về tôi qua việc xăm hình cũng được mọi người đánh giá khá cao, giá trị
trung bình đạt mức 3,76 Việc quyết định xóa hình xăm hay không là quyết định củariêng mỗi người, cho nên việc bị đánh giá không tốt đa số không ảnh hưởng nhiềuđến quyết định của bản thân Nhưng vẫn có một số người vẫn nhận thấy rằng từviệc bị đánh giá không tốt đó sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy sau này nên họ cũng sẽ đi xóaxăm Việc xóa hay không đều là theo cảm tính của mỗi người nên cũng phụ thuộcvào tố chất tâm lý và môi trường xung quanh tác động theo chiều hướng nào
Cuối cùng hai tiêu chí đều thuộc về Tổ chức có mức giá trị trung bình thấp
nhất là Nếu là nhà tuyển dụng, tôi đồng ý tuyển người xăm hình vào làm việc có giá trị trung bình thấp nhất chỉ đạt 3,53 và Tôi không đồng tính với việc các công ty, doanh nghiệp cấm/không tuyển dụng nhân viên xăm hình, yếu tố này thấp thứ hai
với giá trị trung bình là 3,59 Mặc dù khá đồng tình với việc thoải mái hợp tác vàcùng làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm nhưng họ lại có thái độtrung lập với việc tuyển dụng cho tổ chức những nhân viên xăm hình, từ đó ta có thểthấy việc tiếp nhận những nhân viên công sở có hình xăm còn hạn chế Chấp nhậnnhân viên xăm mình dù ít hay nhiều tùy thuộc văn hóa và quy định của công ty.Giới công sở và các lĩnh vực phải tiếp xúc khách hàng nhiều thì hình xăm trên tay,
cổ và mặt là điểm bất lợi Nhà tuyển dụng chắc chắn phải cân nhắc liệu hình xăm cógây phản cảm cho khách hàng và ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp hay không