1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKETING MIX đối với sản PHẨM TRUYỆN TRANH NHẬT bản MANGA và TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT bản LIGHT NOVEL của NHÀ XUẤT bản KIM ĐỒNG

73 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chiến lược Marketing Mix đối với sản phẩm truyện tranh Nhật Bản Manga và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản Light Novel của Nhà Xuất Bản Kim Đồng
Tác giả Nguyễn Thành Đạt
Người hướng dẫn ThS. Ninh Đức Cúc
Trường học Trường Đại học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo thực hành nghề nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. MỞ ĐẦU (13)
    • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • B. PHẦN NỘI DUNG (16)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX (15)
    • 1.1 Khái quát chung về Marketing (16)
      • 1.1.1 Khái niệm Marketing (16)
      • 1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu Marketing (16)
      • 1.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing (17)
    • 1.2 Quá trình Marketing (18)
    • 1.3 Khái quát về Marketing-Mix (20)
      • 1.3.1 Khái niệm về Marketing-Mix (20)
      • 1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing-Mix (20)
    • 1.4 Môi trường Marketing (20)
      • 1.4.1 Môi trường vi mô (20)
      • 1.4.2 Môi trường vĩ mô (21)
    • 1.5 Phân tích SWOT (21)
    • 1.6 Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S-T-P) (22)
      • 1.6.1 Phân khúc khách hàng (22)
      • 1.6.2 Chọn thị trường mục tiêu (22)
      • 1.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (23)
    • 1.7 Chiến lược sản phẩm (24)
      • 1.7.1 Khái niệm sản phẩm (24)
      • 1.7.2 Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm (24)
      • 1.7.3 Nội dung chiến lược sản phẩm (25)
    • 1.8 Chiếc lược giá (27)
      • 1.8.1 Các khái niệm về giá (27)
      • 1.8.2 Vai trò của chiến lược giá (28)
      • 1.8.3 Định giá sản phẩm (28)
    • 1.9 Chiến lược phân phối (29)
      • 1.9.1 Khái niệm về phân phối (29)
      • 1.9.2 Chức năng của kênh phân phối (29)
      • 1.9.3 Cấu trúc của kênh phân phối (29)
      • 1.9.4 Thiết kế kênh phân phối (30)
    • 1.10 Chiến lược chiêu thị (30)
      • 1.10.1 Khái niệm về chiêu thị (30)
      • 1.10.2 Các công cụ chiêu thị (30)
      • 1.10.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông (31)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA NHÀ XUẤT BẢN (15)
    • 2.1 Môi trường vĩ mô (32)
      • 2.1.1 Môi trường văn hóa - xã hội (32)
      • 2.1.2 Môi trường nhân khẩu học (32)
      • 2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật (33)
      • 2.1.4 Môi trường kinh tế (33)
    • 2.2 Môi trường vi mô (34)
      • 2.2.1 Khách hàng (34)
      • 2.2.2 Đối thủ cạnh tranh (35)
      • 2.2.3 Công chúng (35)
      • 2.2.4 Nhà cung ứng (36)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRUYỆN TRANH NHẬT BẢN (MANGA) VÀ TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT BẢN (LIGHT NOVEL) Ở VIỆT NAM. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC S-T-P CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG (38)
    • 3.1 Tổng quan về Nhà xuất bản Kim Đồng (38)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Kim Đồng (38)
      • 3.1.2 Doanh thu, thành tựu và sự ảnh hưởng của Nhà xuất bản Kim Đồng (40)
      • 3.1.3 Sự đón nhận và phát triển của dòng sản phẩm Manga (truyện tranh) và (43)
    • 3.2 Tổng quan về thị trường Việt Nam (47)
      • 3.2.1 Tình hình tiêu thụ sách truyện tranh (Manga) và tiểu thuyết ngắn (Light Novel) Nhật Bản tại Việt Nam (47)
      • 3.2.2 Khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng (48)
      • 3.2.3 Đối thủ cạnh tranh của Nhà Xuất Bản Kim Đồng (48)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG ĐỐI VỚI DÒNG SẢN PHẨM TRUYỆN TRANH NHẬT BẢN (MANGA) VÀ TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT BẢN (LIGHT NOVEL) (15)
    • 4.1 Chiến lược S-T-P (50)
      • 4.1.1 Phân khúc thị trường (50)
      • 4.1.2 Chọn thị trường mục tiêu (51)
      • 4.1.3 Định vị (52)
    • 4.2 Chiến lược sản phẩm (53)
      • 4.2.1 Kích thước tập hợp sản phẩm (53)
      • 4.2.2 Nhãn hiệu (53)
      • 4.2.3 Thiết kế bao bì (54)
      • 4.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm (54)
      • 4.2.5 Phát triển sản phẩm mới (54)
    • 4.3 Chiếc lược giá (55)
      • 4.3.1 Các quyết định liên quan đến giá (55)
      • 4.3.2 Điều chỉnh giá sản phẩm (56)
    • 4.4 Chiến lược phân phối (56)
      • 4.4.1 Hệ thống kênh phân phối (57)
      • 4.4.2 Chính sách kênh phân phối (58)
    • 4.5 Chiến lược chiêu thị (58)
      • 4.5.1 Quảng cáo (58)
      • 4.5.2 Khuyến Mại (59)
      • 4.5.3 Quan hệ công chúng (PR) (60)
  • CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CHO NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG (15)
    • 5.1 Phân tích SWOT (0)
      • 5.1.1 Điểm mạnh (Strength) (61)
      • 5.1.2 Điểm yếu (Weak) (61)
      • 5.1.3 Cơ hội (Opportunities) (62)
      • 5.1.4 Thách thức (Threat) (62)
    • 5.2 Đề xuất phương án hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix cho Nhà xuất bản Kim Đồng (63)
      • 5.2.1 Chiến lược sản phẩm (63)
      • 5.2.2 Chiến lược giá (64)
      • 5.2.3 Chiến lược phân phối (65)
      • 5.2.4 Chiến lược chiêu thị (65)
    • C. PHẦN KẾT LUẬN (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (15)

Nội dung

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUThông qua đề tài nghiên cứu “Phân tích chiến lược Marketing-Mix đối với sản phẩm truyện tranh Nhật Bản Manga và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản Light novel của Nhà Xuấ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX

Khái quát chung về Marketing

Trước khi tìm hiểu về hoạt động Marketing của doanh nghiệp, cần hiểu rõ khái niệm Marketing thông qua các nghiên cứu được thế giới công nhận và áp dụng rộng rãi Những khung lý thuyết và mô hình Marketing phổ biến giúp xác định đúng khách hàng mục tiêu, tối ưu hóa giá trị sản phẩm và hình thành chiến lược tiếp thị hiệu quả Việc nắm bắt các nguyên tắc cơ bản của Marketing, từ nghiên cứu thị trường, định vị thương hiệu đến lựa chọn kênh truyền thông và đo lường hiệu quả, sẽ tạo nền tảng cho mọi hoạt động Marketing và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu một cách bền vững.

Marketing là một quá trình mà doanh nghiệp sáng tạo giá trị cho khách hàng, xây dựng các mối quan hệ mật thiết với khách hàng và từ đó tạo ra lợi nhuận, đồng thời hướng tới tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

- Theo Philip Kotler và Gary Amstrong(2014).

Marketing là quá trình lên kế hoạch và xây dựng mô hình sản phẩm, hệ thống phân phối, chiến lược giá và các chiến dịch quảng bá nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của các cá nhân hoặc tổ chức nhất định.

- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ( 2008).

“ Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí “

Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh liên quan trực tiếp đến chu trình hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Marketing hiện đại đặt khách hàng làm trung tâm và nhắm tới sự thỏa mãn nhu cầu của họ, đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm và giá trị mà sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại.

- Theo Wolfgang J.Koschnick – Dictionary of marketing.

Như vậy, nói một cách tổng quát khái niệm Marketing là:

Marketing là hoạt động của con người hoặc doanh nghiệp nhằm đáp ứng và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ Đây là quá trình nhận diện thị trường, hiểu rõ khách hàng mục tiêu, xây dựng giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ và kết nối nó với người tiêu dùng để tạo lợi ích cho cả hai bên.

1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu Marketing

Nguyên tắc Marketing: trong Marketing, có rất nhiều nguyên tắc như:

Nguyên tắc chọn lọc là một nguyên tắc mang tính chủ đạo trong marketing Doanh nghiệp cần xác định thị trường mục tiêu mà mình sẽ hướng tới kinh doanh, chứ không phải toàn bộ thị trường Việc tập trung nguồn lực và chiến lược vào một phân khúc thị trường cụ thể giúp tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, tăng khả năng cạnh tranh và mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.

- Nguyên tắc tâ ²p trung: Nguyên tắc này hướng dẫn doanh nghiê ²p tâ ²p trung mọi nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nguyên tắc giá trị khách hàng cho thấy sự thành công của một thương hiệu trên thị trường mục tiêu phụ thuộc vào khả năng thoả mãn cả nhu cầu chức năng lẫn nhu cầu tâm lý của khách hàng; khi khách hàng mục tiêu nhận thấy giá trị mà sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại, họ sẽ xem đó là sự ưu việt và sẵn sàng chọn thương hiệu đó Giá trị khách hàng được xây dựng từ chất lượng giải quyết vấn đề, hiệu quả sử dụng và cảm giác hài lòng, tin tưởng và tự tin khi trải nghiệm, từ đó tăng mức độ hài lòng, sự yêu thích và lòng trung thành với thương hiệu Vì vậy, chiến lược tập trung vào giá trị khách hàng cần hiểu rõ nhu cầu, hành vi và trải nghiệm người dùng để tối ưu hóa sản phẩm, giao tiếp và dịch vụ sau bán hàng, qua đó củng cố vị thế trên thị trường mục tiêu và tối đa hóa hiệu quả kinh doanh.

Nguyên tắc lợi thế khác biệt hay dị biệt là nền tảng của marketing: một thương hiệu chỉ có thể mang lại giá trị cho khách hàng so với thương hiệu cạnh tranh khi nó khác biệt Điều kiện cần và đủ để đạt được điều này là sự khác biệt rõ ràng và bền vững so với đối thủ, giúp khách hàng nhận diện và ghi nhớ thương hiệu, từ đó tăng sức cạnh tranh và hiệu quả xây dựng thương hiệu.

Nguyên tắc phối hợp trong marketing nêu rõ cách thức thực thi các nguyên tắc đã nêu và đảm bảo chiến lược được triển khai một cách thống nhất trên toàn hệ thống Để đạt được mục tiêu marketing, cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp như marketing, bán hàng, vận hành và chăm sóc khách hàng, nhằm đồng bộ thông điệp, tối ưu nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Nguyên tắc của quá trình marketing dựa trên sự thay đổi liên tục và nhanh chóng của môi trường vi mô và vĩ mô cùng với sự biến động của khách hàng mục tiêu Những lợi thế cạnh tranh hay điểm khác biệt mà một thương hiệu có được ngày hôm nay có thể không còn hiệu quả vào ngày mai, vì vậy marketing là một quá trình dài hạn chứ không phải một biến cố ngắn hạn Để duy trì sự liên tục và tối ưu hiệu quả, doanh nghiệp cần theo dõi xu hướng thị trường, lắng nghe và phân tích hành vi khách hàng, và điều chỉnh thông điệp, kênh truyền thông cũng như ngân sách marketing theo thời gian.

Tóm lại, doanh nghiệp phải dựa vào các nguyên tắc Marketing để làm cơ sở phối hợp thực hiện các hoạt động Marketing của mình.

Mục tiêu trong Marketing: bao gồm:

Đẩy mạnh tối đa hóa tiêu thụ bằng cách kích thích khách hàng tối đa hóa tiêu dùng, từ đó tăng sản lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất, góp phần làm doanh nghiệp mở rộng quy mô và đồng thời thúc đẩy sự phát triển của xã hội Việc kích thích tiêu dùng một cách có chủ đích giúp tăng giá trị đơn hàng, tối ưu nguồn lực và đảm bảo chu trình sản xuất diễn ra ổn định hơn Để tối ưu hóa SEO, nội dung nên nhấn mạnh các từ khóa như tối đa hóa tiêu thụ, kích thích tiêu dùng, tăng sản lượng, phát triển sản xuất và xã hội nhằm tăng khả năng hiển thị và tiếp cận với độc giả.

Để tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp cần đáp ứng đúng nhu cầu và mang lại trải nghiệm thỏa mãn nhất có thể, biến khách hàng thành người ủng hộ và quay lại mua sắm Sự hài lòng không chỉ thúc đẩy mua hàng lặp lại mà còn xây dựng lòng trung thành với thương hiệu, tăng cường niềm tin và tín nhiệm đối với doanh nghiệp trong mắt khách hàng và thị trường.

Để tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng, chúng tôi cung cấp sự đa dạng và phong phú về chủng loại, chất lượng và giá trị của sản phẩm hay dịch vụ Danh mục sản phẩm và dịch vụ phong phú cho phép khách hàng dễ dàng so sánh và lựa chọn những giải pháp phù hợp với ngân sách, nhu cầu và ưu tiên về tính năng, độ bền và dịch vụ hậu mãi, từ đó nâng cao trải nghiệm mua sắm và giá trị nhận được.

Khái niệm tối đa hóa chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao sự thỏa mãn của người tiêu dùng và xã hội, đáp ứng ngày càng đa dạng và cao cấp hơn các nhu cầu sống Quá trình này tập trung cải thiện tiện ích, dịch vụ và trải nghiệm hàng ngày để mọi người có chất lượng cuộc sống tốt hơn và đạt được mức sống cao hơn Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa chất lượng cuộc sống cho toàn xã hội, mang lại sự hài lòng bền vững và phát triển toàn diện.

1.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing

Marketing bắt nguồn từ thị trường, từ nhu cầu và mong muốn của khách hàng, nên nó có thể dẫn dắt doanh nghiệp nhận diện và đáp ứng đúng những nhu cầu đó để làm hài lòng khách hàng và tạo thế chủ động trên thị trường Vì vậy, marketing đóng vai trò then chốt trong việc xác định đối tượng khách hàng mục tiêu, phân tích hành vi và xu hướng của người tiêu dùng, xây dựng giá trị và thông điệp phù hợp, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu.

- Thứ nhất, marketing hướng dẫn doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu của khách hàng củng như nghệ thuật làm hài lòng khách.

- Thứ hai, marketing kết nối giữa lợi ích của doanh với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

- Thứ ba, marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí của mình trên thị trường.

Quá trình Marketing

Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng; để làm được điều này, quá trình marketing cần được chăm chút qua năm bước cơ bản: nghiên cứu nhu cầu và hành vi khách hàng, xác định định vị giá trị và thông điệp phù hợp, thiết kế chiến lược và kênh tiếp thị đồng nhất, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng ở mọi điểm chạm, và đo lường hiệu quả để liên tục tối ưu ngân sách và ROI.

RSTPMMIC - R (Research): Nghiên cứu thông tin marketing.

Nghiên cứu thông tin là bước đầu tiên trong quá trình marketing, bao gồm thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu về thị trường người tiêu dùng và môi trường kinh doanh Quá trình này giúp phát hiện thị trường mới, nhận diện xu hướng tiêu dùng và cơ hội thị trường, từ đó đánh giá khả năng công ty đáp ứng những cơ hội đó và chuẩn bị điều kiện cùng chiến lược phù hợp Thông qua việc thu thập, xử lý và phân tích thông tin về thị trường, người tiêu dùng và môi trường, doanh nghiệp có thể xác định đúng nhu cầu, định vị cạnh tranh và tối ưu hóa ngân sách marketing để nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược.

- STP (Segmentation – Targeting - Positining): Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu và định vị

Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành các nhóm khách hàng khác nhau dựa trên sự khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính và hành vi tiêu dùng Quá trình này giúp doanh nghiệp nhận diện đúng khách hàng mục tiêu, từ đó tối ưu hóa sản phẩm, định vị thương hiệu và lên chiến lược tiếp thị nhắm tới từng segment Nhờ phân khúc, nguồn lực được tập trung cho các cơ hội lớn, tăng hiệu quả của hoạt động tiếp thị và bán hàng, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng bằng cách đáp ứng đúng mong đợi của từng nhóm Phân khúc thị trường mở lối cho sự cạnh tranh bằng cách nắm bắt các điểm khác biệt và nhu cầu của từng tập khách hàng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com cái nhìn chi tiết về thị trường, giúp họ chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn.

Chọn thị trường mục tiêu dựa trên phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và mức độ hấp dẫn của từng phân khúc, từ đó doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu tối ưu để tối ưu hóa nguồn lực Định vị là quá trình doanh nghiệp sử dụng nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh sản phẩm và công ty, tạo một vị trí khác biệt so với đối thủ trong nhận thức của khách hàng Quá trình định vị giúp xác định và tập trung nguồn lực có hạn nhằm tạo lợi thế cạnh tranh lớn nhất trên thị trường mục tiêu và định hướng chiến lược cho thiết kế và thực hiện các chương trình marketing-mix.

Trên cơ sở thị trường mục tiêu đã xác định, Marketing-mix là tập hợp các công cụ marketing có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo ra những đáp ứng phù hợp với nhu cầu của thị trường mục tiêu Việc phối hợp nhịp nhàng các yếu tố sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận và tăng khả năng cạnh tranh Doanh nghiệp cần xác định rõ thị trường mục tiêu và điều chỉnh Marketing-mix để đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng trong thị trường mục tiêu.

Trong quan niệm của Robert Lautenborn, khi các nhà marketing bán sản phẩm, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá mà còn tìm kiếm lợi ích và giá trị, cùng với các giải pháp cho vấn đề của họ; họ cân nhắc chi phí toàn bộ để sở hữu và sử dụng sản phẩm, sự sẵn có và tính thuận tiện, đồng thời mong đợi sự truyền thông hai chiều với nhà marketing Vì vậy, trước tiên nhà marketing cần thấu hiểu quan điểm 4C của khách hàng và sau đó xây dựng mô hình 4P của chính mình Sự phối hợp giữa các yếu tố 4C và 4P sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như đặc điểm khách hàng, điều kiện thị trường và mục tiêu chiến lược, từ đó hình thành một chiến lược marketing tích hợp và hiệu quả.

Sản phẩm (Product) Giá cả (Price) Phân phối (Place) Chiêu thị (Promotion)

Triển khai chiến lược marketing là quá trình biến các chiến lược và kế hoạch marketing thành hành động cụ thể Doanh nghiệp tổ chức và thực thi chiến lược bằng cách xây dựng các chương trình hành động chi tiết, đồng thời bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện các chiến lược marketing Để triển khai hiệu quả các hoạt động marketing, doanh nghiệp cần có bộ máy quản lý và hệ thống bộ máy Marketing tương ứng, đảm bảo sự đồng bộ giữa lên kế hoạch, triển khai và đánh giá kết quả.

- C (Control): Kiểm tra đánh giá chiến lược marketing

Bước cuối cùng của chiến lược marketing là kiểm soát, quá trình biến các chiến lược và kế hoạch marketing thành hành động cụ thể Doanh nghiệp tổ chức và thực hiện chiến lược bằng cách xây dựng các chương trình hành động chi tiết và bố trí nguồn nhân lực phù hợp để triển khai hiệu quả Một doanh nghiệp thành công luôn không ngừng học hỏi và rút kinh nghiệm từ thực tiễn để tối ưu hóa hoạt động marketing và đạt được kết quả tốt hơn trong tương lai.

Kinh nghiệm và thu thập thông tin phản hồi từ thị trường là nền tảng để đánh giá và đo lường kết quả hoạt động marketing, nhằm xem xét liệu chiến lược có đáp ứng đúng các mục tiêu đã đề ra hay không Việc thu thập dữ liệu phản hồi định tính và định lượng giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội tối ưu hoá ngân sách, từ đó tối ưu hoá các kênh tiếp cận khách hàng và thông điệp thương hiệu Quá trình đánh giá kết quả marketing bao gồm thiết lập KPI rõ ràng, đo lường ROI, tỷ lệ chuyển đổi và hiệu quả của từng chiến dịch để đảm bảo sự nhất quán giữa mục tiêu kinh doanh và hiệu suất marketing Để nâng cao hiệu quả, hãy kết nối với các nguồn thông tin đáng tin cậy và liên hệ qua skknchat123@gmail.com để nhận được hướng dẫn chi tiết.

Khái quát về Marketing-Mix

1.3.1 Khái niệm về Marketing-Mix:

Marketing mix là công cụ chiến lược kinh doanh được dùng trong marketing và bởi các chuyên gia, giúp xác định cách tối ưu hóa sản phẩm và thương hiệu Nó đóng vai trò quan trọng khi quyết định chiến lược cho một sản phẩm hoặc thương hiệu và thường được hiểu là tập hợp 4P: price (giá cả), product (sản phẩm), promotion (xúc tiến thương mại) và place (phân phối).

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing-Mix:

Hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thị trường rất đa dạng, phụ thuộc vào cách phối hợp các yếu tố 4P trong từng tình huống khác nhau Bao gồm các yếu tố: sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion), được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng, đặc thù thị trường và mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp Việc tối ưu hóa sự kết hợp này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả, từ thiết kế sản phẩm và định vị thương hiệu cho đến xác lập mức giá, chọn kênh phân phối và triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá nhằm nâng cao nhận diện và sức cạnh tranh trên thị trường.

Nguồn lực ( tài chính , nhân sự, công nghệ, nguyên vật liệu) và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Tính chất sản phẩm của doanh nghiệp Chu kỳ sống của sản phẩm

Doanh nghiệp tham gia các phân khúc thị trường khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng phân khúc, từ đó xác định phương thức tiếp cận và chiến lược phù hợp Sự lựa chọn này dựa trên phân tích các yếu tố môi trường như kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ và mức độ cạnh tranh nhằm nhận diện cơ hội, đánh giá rủi ro và tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Môi trường Marketing

Thành công của một chiến lược marketing phụ thuộc vào:

Nhà cung ứng là các doanh nghiệp cung cấp cho doanh nghiệp và cả đối thủ cạnh tranh các nguồn lực thiết yếu như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và lao động Việc lựa chọn nhà cung ứng phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm đầu ra và sự ổn định, tính đều đặn của quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh.

Trung gian là những nhà môi giới marketing giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị trường và giới thiệu khách hàng, có thể là nhà bán lẻ, đại lý, đơn vị vận chuyển hoặc trung gian tài chính Hợp tác với các trung gian phù hợp sẽ giúp tối ưu thời gian, thủ tục mua hàng và địa điểm, đồng thời giảm chi phí vận chuyển Tuy nhiên, trung gian không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến đối thủ cạnh tranh, vì vậy việc lựa chọn đúng các nhà trung gian là yếu tố quyết định thành công trong chiến lược tiếp thị và phân phối.

Khách hàng là người thực hiện cuối cùng trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, vì vậy họ xứng đáng được tôn trọng và thỏa mãn nhu cầu một cách toàn diện Để thành công, doanh nghiệp phải nhận thức rằng khách hàng vừa là người mua của mình vừa là người mua của đối thủ cạnh tranh, nên mỗi quyết định đều phải hướng tới nâng cao giá trị cho họ và khác biệt so với cạnh tranh Chiến lược tập trung vào hiểu rõ mong đợi, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, lắng nghe phản hồi và tối ưu trải nghiệm mua sắm sẽ tăng sự hài lòng, thúc đẩy mua hàng lặp lại và xây dựng lòng trung thành khách hàng, đồng thời khai thác thông tin từ khách hàng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.

Để tối ưu hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần hiểu đúng nhu cầu của từng nhóm khách hàng và nhận diện các biến đổi về nhu cầu theo không gian lẫn thời gian, từ đó phân loại khách hàng và dự báo xu hướng tiêu dùng để lên các kế hoạch phù hợp nhằm thỏa mãn khách hàng tốt nhất Trong quá trình này, việc tích hợp các yếu tố SEO bằng cách sử dụng các từ khóa liên quan như "TIEU LUAN MOI download" một cách tự nhiên, cùng với thông tin liên hệ qua email skknchat123@gmail.com, có thể tăng khả năng tiếp cận của người đọc và kết nối họ với nguồn tài nguyên hữu ích Doanh nghiệp nên liên tục cập nhật dữ liệu khách hàng và điều chỉnh chiến lược phục vụ để duy trì sự hài lòng, tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường.

Đối thủ cạnh tranh là những người hoặc đơn vị đối đầu với doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng đến chiến lược và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có nhiều loại đối thủ cạnh tranh khác nhau, gồm đối thủ cạnh tranh ở các ngành khác của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh cùng ngành.

- Công chúng: Là một nhóm bất kì, tỏ ra quan tâm hoặc có chú ý đến các hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến nhưng mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Tuy nhiên, nhiều trường hợp công chúng có thể chống lại thay vì đứng ở phía doanh nghiệp Công chúng thường không yêu cầu doanh nghiệp thu hút sự chú ý của họ nhưng lại muốn doanh nghiệp để ý khi họ xuất hiện.

Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn Nó tác động đến quyết định marketing của các DN trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó ảnh hưởng đến cả lực lượng thuộc môi trường marketing vi mô (giữa các lực lượng, yếu tố trong môi trường vĩ mô cũng có sự ảnh hưởng qua lại với nhau).

Các lực lượng, yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:

Môi trường chính trị - pháp luật Môi trường kinh tế

Môi trường văn hóa – xã hội Môi trường dân số

Môi trường khoa học kỹ thuật Môi trường tự nhiên

Ngoài nhóm hai môi trường chính, môi trường nội vi đóng vai trò tác động đáng kể tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Môi trường nội vi được hình thành bởi các yếu tố cốt lõi như nguồn nhân lực (trình độ, kỹ năng và văn hóa làm việc), nghiên cứu và phát triển (R&D), công nghệ sản xuất, hệ thống tài chính kế toán và quản trị chi phí, chuỗi cung ứng vật tư, cùng văn hóa tổ chức Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng triển khai chiến lược tiếp thị, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và sức cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo nên chiến lược kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp Nói chung, phân tích SWOT là việc phân tích 4 yếu tố, bao gồm Điểm mạnh (Strength) là những đặc điểm hoặc một kế hoạch của doanh nghiệp mang lại lợi thế lớn so với đối thủ cạnh tranh, và Điểm yếu (Weaknesses) là những đặc điểm hoặc các kế hoạch khi triển khai sẽ khiến doanh nghiệp yếu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Cơ hội (Opportunities): Là yếu tố thuộc môi trường mà doanh nghiệp có thể nắm bắt để giành lợi thế.

Thách thức (Threats): Là các nhân tố môi trường có thể đem đến hiệu quả xấu đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S-T-P)

Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành các khúc thị trường dựa trên sự khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng; mỗi khúc thị trường là tập hợp những khách hàng có đặc điểm tương đồng nhau trong việc đáp ứng các tác động marketing từ doanh nghiệp Phân khúc thị trường giúp doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết về thị trường và chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn Để phân khúc thị trường một cách có hiệu quả và hợp lý, ta có thể dựa trên các tiêu thức phổ biến như địa lý, nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập), tâm lý học (lối sống, giá trị), hành vi tiêu dùng (mức độ sử dụng, thói quen mua sắm) và nhu cầu hoặc lợi ích mong muốn.

Phân khúc theo khu vực địa lý:

Việc sử dụng tiêu thức phân chia theo phạm vi địa lý giúp thị trường được phân thành các bộ phận rõ ràng: thị trường nước ngoài, thị trường nội địa và thị trường theo vùng, miền Đối với quản lý địa bàn, phạm vi này có thể được rà soát ở mức thành phố, quận, huyện để nắm bắt đặc thù và nhu cầu của từng khu vực Phân khúc địa lý như vậy giúp tối ưu hóa hoạt động, từ phân phối đến chiến lược tiếp thị, bằng cách nhắm đúng đối tượng khách hàng ở mỗi khu vực và tăng hiệu quả tiếp cận thị trường.

Phân khúc theo yếu tố dân số - xã hội học:

Doanh nghiệp có thể sử dụng các yếu tố xã hội học như tuổi tác, giới tính nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân, quy mô hộ gia đình và trình độ học vấn làm tiêu chí phân khúc thị trường, có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp nhằm tạo ra các nhóm khách hàng có đặc điểm và hành vi mua sắm tương tự; đồng thời, phân khúc theo đặc điểm tâm lý tập trung vào lối sống, giá trị và động cơ mua hàng để nắm bắt các nhóm khách hàng có mức độ tương tác cao và tối ưu hóa chiến lược tiếp thị.

Tiêu thức phân khúc theo đặc điểm tâm lý dựa trên cơ sở các yếu tố tâm lý ảnh hưởng mạnh đến hành vi người tiêu dùng trong quá trình nhận thức nhu cầu, tìm kiếm, mua sắm và sử dụng sản phẩm, giúp doanh nghiệp nắm bắt cách khách hàng ra quyết định mua hàng Doanh nghiệp tập trung khai thác các đặc tính tâm lý của khách hàng như cá tính, phong cách, lối sống, thái độ và động cơ mua hàng để xác định nhóm mục tiêu và cá nhân hóa thông điệp tiếp thị Việc phân khúc theo đặc điểm tâm lý cho phép tối ưu hóa chiến lược sản phẩm và kênh phân phối dựa trên cách khách hàng trải nghiệm và hưởng ứng các yếu tố tâm lý Các ngành hàng như xe gắn máy, nữ trang, nước hoa, hàng may mặc, điện thoại di động thường áp dụng tiêu thức này để nhắm đúng người tiêu dùng tiềm năng.

Phân khúc theo hành vi tiêu dùng:

Trong lĩnh vực marketing, tiêu chí phân đoạn thị trường được xem là một trong những yếu tố then chốt để nhắm đúng mục tiêu và tối ưu hóa chiến lược Tiêu chí này dựa trên việc phân nhóm khách hàng theo hành vi mua sắm và sở thích, vì mỗi nhóm có những nhu cầu và lựa chọn sản phẩm khác nhau Nhờ sự phân tích này, doanh nghiệp có thể tùy chỉnh thông điệp, kênh phân phối và chương trình ưu đãi cho từng phân khúc, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp cận và tỷ lệ chuyển đổi Khi áp dụng tiêu chí phân đoạn hiệu quả, nguồn lực marketing được tối ưu hóa để đáp ứng đúng nhu cầu của từng nhóm khách hàng và mở rộng thị phần.

1.6.2 Chọn thị trường mục tiêu

Khái niệm thị trường mục tiêu:

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Đây là nơi doanh nghiệp quyết định dựa trên phân tích nhu cầu thị trường, đánh giá khả năng cạnh tranh và các nguồn lực hiện có nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu riêng biệt và nổi bật thông qua các hoạt động marketing hiệu quả.

Trước khi chọn thị trường, doanh nghiệp có thể phân tíchn những vấn đề sau:

Quy mô và mức độ tăng trưởng của khúc thị trường Tính hấp dẫn của khúc thị trường

Mục tiêu và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp

Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau:

Phương án 1 tập trung khai thác một đoạn thị trường thuận lợi nhất và cung cấp một loại sản phẩm tối ưu cho segment đó Đây là lựa chọn phổ biến khi công ty mới gia nhập thị trường, chưa có nhiều kinh nghiệm, vốn liếng, nhân lực và uy tín Việc tập trung nguồn lực vào phân khúc có nhu cầu rõ ràng và cạnh tranh ở mức vừa phải giúp tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian thâm nhập, và xây dựng nền tảng thị trường vững chắc trước khi mở rộng hoạt động sang các segment khác.

− Phương án 2: Chuyên môn hoá theo khả năng Công ty chọn một số đoạn thị trường phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh.

Phương án 3 là chiến lược chuyên môn hoá theo thị trường, trong đó doanh nghiệp chọn một thị trường mục tiêu cụ thể và cung cấp đầy đủ các sản phẩm của mình cho thị trường đó Nói cách khác, công ty sẽ tập trung toàn bộ danh mục sản phẩm để phục vụ một thị trường được lựa chọn phù hợp với nhu cầu và đặc thù của khách hàng tại thị trường đó, từ đó tối ưu hoá hiệu quả bán hàng và cạnh tranh trên thị trường mục tiêu.

− Phương án 4: Chuyên môn hoá theo sản phẩm Công ty chọn một sản phẩm thuận lợi và cung cấp cho tất cả các đoạn thị trường.

− Phương án 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác nhau.

1.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường

Định vị sản phẩm là quá trình doanh nghiệp sử dụng nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh riêng biệt cho sản phẩm và công ty, nhằm tạo sự khác biệt so với các sản phẩm và doanh nghiệp khác trong nhận thức của khách hàng Để định vị hiệu quả, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố như đối tượng khách hàng mục tiêu, lợi thế cạnh tranh, thông điệp định vị và cách thể hiện sự khác biệt qua mọi tiếp xúc với khách hàng và kênh truyền thông.

− Lập bản đồ định vị

− Lựa chọn chiến lược định vị

+ Định vị dưa vào thuộc tính sản phẩm

+ Định vị dựa vào lợi ích mà sản phẩm có thể đem đến cho khách hàng

+ Định vị dựa vào đối tượng khách hàng

− Nỗ lực marketing mix để thực hiện chiến lược định vị 12

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Khi lựa chọn chiến lược định vị, doanh nghiệp cần lưu ý để tránh những sai lầm sau:

− Định vị quá cao hoặc quá thấp so với khả năng và các lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể tận dụng

− Định vị quá nhiều yếu tố

− Định vị không phù hợp

− Định vị lẫn lộn: Gây lầm lẫn với những sản phẩm cạnh tranh khác

Chiến lược sản phẩm

Định nghĩa của Philip Kotler cho thấy sản phẩm là mọi thứ có thể đáp ứng nhu cầu hoặc mong muốn của người tiêu dùng và được chào bán trên thị trường, nhằm thu hút sự chú ý và thúc đẩy hành vi mua, sử dụng hoặc tiêu thụ.

Theo quan điểm Marketing, sản phẩm là tập hợp các lợi ích giúp thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, đồng thời mang lại giá trị thực cho người tiêu dùng Sản phẩm được thiết kế và trình bày để có thể chào bán trên thị trường, với khả năng thu hút sự chú ý và kích thích mua sắm và tiêu dùng Do đó, thành công của sản phẩm được đo bằng mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng, sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh trên thị trường, cùng với khả năng chuyển đổi sự quan tâm thành hành động mua hàng.

Trong kinh doanh, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, bao gồm hàng hóa, dịch vụ, con người, nơi chốn, tổ chức, hoạt động, tư tưởng hoặc sự hứa hẹn thỏa mãn một hoặc nhiều nhu cầu của thị trường tại một thời điểm cụ thể Sản phẩm được cấu thành bởi ba cấp độ, từ những yếu tố cơ bản đến giá trị gia tăng và kỳ vọng của khách hàng, giúp doanh nghiệp định vị, phát triển thị trường và tối ưu hóa chiến lược tiếp thị.

Core product ( sản phẩm cốt lõi ) : Lợi ích mà khách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm.

Sản phẩm cụ thể là những vật thể tạo nên bản chất cốt lõi của sản phẩm sau khi nhận diện rõ các lợi ích mà khách hàng đang tìm kiếm Nó được cấu thành từ năm yếu tố chính: bao bì, nhãn hiệu, đặc điểm, chất lượng và kiểu dáng sản phẩm.

Augmented product (sản phẩm tăng thêm) là tập hợp các dịch vụ và lợi ích phụ được bổ sung nhằm phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh Các yếu tố này gồm phụ kiện đi kèm, dịch vụ sau bán hàng, bảo hành, giao hàng và các ưu đãi tín dụng dành cho khách hàng.

1.7.2 Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm

Khái niệm chiến lược sản phẩm:

Chiến lược sản phẩm là định hướng và các quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dựa trên cơ sở đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở từng thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp và nhằm đạt được các mục tiêu marketing của doanh nghiệp.

Vai trò của chiến lược sản phẩm:

Chiến lược sản phẩm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong chiến lược marketing :

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

Yếu tố quyết định vị trí của một sản phẩm trên thị trường là ở chỗ :

Liệu sản phẩm đó có vượt qua được sản phẩm cạnh tranh hay không?

Làm thế nào để khách hàng chọn mua sản phẩm của mình?

Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược giá, phân phối và truyền thông với triển khai và phối hợp một cách hiệu quả.

Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kỳ.

1.7.3 Nội dung chiến lược sản phẩm

1.7.3.1 Kích thước tập hợp sản phẩm

Kích thước tập hợp sản phẩm là sự kết hợp giữa số loại sản phẩm, số lượng chủng loại và mẫu mã sản phẩm, giúp mô tả quy mô và mức độ đa dạng của danh mục Kích thước tập hợp sản phẩm gồm ba chiều: chiều rộng, chiều dài và chiều sâu.

Ba số đo về kích thước tập hợp sản phẩm trở thành cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định về tập hợp sản phẩm.

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm là số loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp dự định cung cấp cho thị trường Đây được xem là danh mục sản phẩm kinh doanh, thể hiện mức độ đa dạng hóa của danh mục và sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng Việc xác định chiều rộng sản phẩm giúp doanh nghiệp lập kế hoạch nguồn lực, tối ưu hóa chu kỳ cung ứng và đánh giá rủi ro thị trường Một danh mục sản phẩm rộng mang lại cơ hội mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh và thu hút nhiều phân khúc khách hàng, nhưng đồng thời đòi hỏi quản lý phức tạp và sự đầu tư đúng mức vào hệ thống quản lý sản phẩm Việc cân bằng giữa mở rộng và tập trung cho từng dòng sản phẩm sẽ định hình vị thế thương hiệu và hiệu quả kinh doanh.

Chiều dài của tập hợp sản phẩm được xác định bởi số lượng chủng loại khác nhau mà mỗi loại sản phẩm kinh doanh có Mỗi loại sản phẩm thường có nhiều chủng loại hoặc biến thể riêng biệt, vì vậy số lượng chủng loại quyết định phạm vi và quy mô của tập hợp sản phẩm, được doanh nghiệp gọi là dòng sản phẩm.

Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Mẫu mã sản phẩm gắn với từng chủng loại sản phẩm

Nhãn hiệu là thành phần then chốt của chiến lược sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định vị trí cạnh tranh và tăng nhận diện trên thị trường Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm với nhãn hiệu cụ thể để xây dựng sự nhận biết và kết nối lâu dài với khách hàng Nhãn hiệu được xem như một tài sản thương mại có giá trị, đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp và hiệu suất kinh doanh Khi nhãn hiệu trở nên nổi tiếng và được tin cậy, hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra thuận lợi hơn, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận.

Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu

Quyết định về cách đặt tên nhãn Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu Nâng cao uy tín nhãn hiệu

1.7.3.3 Đặc tính sản phẩm Đặc tính sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu và đặc trưng của sản phẩm, thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng trong điều kiện xác định, phù hợp với công dụng sản phẩm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Quyết định chất lượng sản phẩm được thực hiện thông qua quản lý chất lượng chặt chẽ trong suốt quá trình sản xuất – kinh doanh, nhằm duy trì niềm tin của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp Chiến lược quản lý chất lượng theo thời gian được triển khai theo các hướng chính: tập trung đầu tư nghiên cứu và liên tục cải tiến để nâng cao chất lượng; duy trì chất lượng sản phẩm ở mức ổn định và không đổi; và có thể xem xét giảm chất lượng nhằm bù đắp chi phí sản xuất tăng hoặc để tăng lợi nhuận.

Những đặc điểm thể hiện chức năng của sản phẩm và tạo sự khác biệt khi doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường được chia thành hai nhóm chính: đặc tính kỹ thuật và đặc tính sử dụng Đặc tính kỹ thuật gồm công thức, thành phần, vật liệu, kiểu dáng, màu sắc, cỡ khổ và các thông số liên quan đến chất lượng, giúp sản phẩm nổi bật và phù hợp với mục đích sử dụng Đặc tính sử dụng tập trung vào thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, an toàn và hiệu năng, quyết định trải nghiệm người dùng và độ tin cậy của sản phẩm trong thực tế.

Đặc tính tâm lý của sản phẩm gồm vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, sự thoải mái và sự vững chắc, tạo ấn tượng ban đầu tích cực và kích thích cảm xúc người dùng Trong chiến lược thương hiệu, đặc tính kết hợp được thể hiện qua các yếu tố như giá cả, nhãn hiệu, sự đóng gói, tên gọi và các dịch vụ đi kèm, nhằm đồng bộ hóa trải nghiệm người dùng và tăng giá trị cảm nhận của sản phẩm.

Thiết kế bao bì sản phẩm là quá trình kết hợp sáng tạo và kỹ thuật để thiết kế và sản xuất bao bì, hộp và đồ đựng nhằm bảo quản, trình bày và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường Trong mọi thiết kế, nhãn mác và thông tin gắn trên bao bì hoặc sản phẩm là yếu tố không thể thiếu, giúp nhận diện thương hiệu, cung cấp thành phần và hướng dẫn sử dụng, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định ghi nhãn Quá trình này đòi hỏi sự cân bằng between thẩm mỹ và chức năng, tối ưu hóa bố cục thông tin, và nhất quán về hình ảnh thương hiệu từ màu sắc đến font chữ và chất liệu in ấn.

Bao bì thường có ba lớp:

Chiếc lược giá

1.8.1 Các khái niệm về giá

Giá cả là khái niệm đa chiều tùy từng góc độ: ở góc độ trao đổi sản phẩm, giá là mối quan hệ trao đổi trên thị trường và là biểu tượng cho giá trị của sản phẩm; ở góc độ người mua, giá là khoản tiền phải trả để có quyền sở hữu hoặc sử dụng sản phẩm, hay nói cách khác chi phí bằng tiền mà người mua bỏ ra để nhận được các lợi ích mà sản phẩm mang lại; ở góc độ người bán, giá cả là khoản thu nhập mà người bán nhận được từ việc bán sản phẩm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

1.8.2 Vai trò của chiến lược giá

Chiến lược giá là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp.

Vai trò của chiến lược giá:

Là yếu tố duy nhất trong marketing mix trực tiếp tạo ra doanh thu

Là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm mua.

Là yếu tố quan trọng quyết định thị phần của doanh nghiệp cũng như là công cụ đắc lực để thâm nhập thị trường.

1.8.3 Định giá sản phẩm Định giá cộng thêm vào chi phí doanh nghiệp chỉ cần cộng thêm mức biên lãi vào giá thành sản phẩm để có giá bán Cách định giá cộng thêm vào chi phí có một số đặc điểm sau:

Tính toán đơn giản, dễ làm, dễ nắm chắc chi phí.

Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp áp dụng định giá dựa trên chi phí cộng thêm, các mức giá sẽ có xu hướng tương tự nhau giữa các đơn vị Kết quả là cạnh tranh về giá bị thu hẹp, và doanh nghiệp sẽ tập trung cạnh tranh ở các yếu tố khác như chất lượng, dịch vụ và giá trị gia tăng.

Phương pháp định giá này dựa trên phân tích mức hòa vốn và lợi nhuận mục tiêu, giúp cân đối chi phí và doanh thu để xác định giá sản phẩm một cách công bằng cho nhà sản xuất, nhà bán sỉ và bán lẻ Doanh nghiệp có thể dựa vào điểm hòa vốn như một công cụ hiệu quả để tính toán giá, đảm bảo rằng chi phí và biên lợi nhuận phù hợp với mục tiêu kinh doanh Nhờ đó, định giá theo mức hòa vốn và lợi nhuận mục tiêu đem lại nhiều ưu điểm như tính toán chi phí và doanh thu rõ ràng, khả năng điều chỉnh linh hoạt theo biến động thị trường và hỗ trợ tối ưu hóa giá cho từng kênh phân phối.

Hiệu quả khi doanh nghiệp dự đoán chính xác khối lượng tiêu thụ.

Cho phép xem xét các mức giá khác nhau cũng như ảnh hưởng của chúng đến khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận.

Dự báo thời điểm bắt đầu có lợi nhuận là bước quan trọng để lên kế hoạch kinh doanh và phân bổ nguồn lực hiệu quả Định giá dựa trên cảm nhận của người mua đối với giá cả và giá trị sản phẩm là nguyên tắc chủ đạo, khiến doanh nghiệp phải xác định đúng mức độ cảm nhận của khách hàng về giá trị mà sản phẩm mang lại và điều chỉnh mức giá cho phù hợp với kỳ vọng của thị trường.

Định giá dựa vào chi phí giúp doanh nghiệp xác định những khoản chi phí liên quan đến thiết kế và sản xuất có thể tận dụng để đưa ra mức giá bán phù hợp với cảm nhận của khách hàng Định giá dựa vào cạnh tranh gồm hai phương pháp chính: định giá theo thời giá và định giá theo đấu thầu Định giá theo thời giá dựa trên mức giá của đối thủ, doanh nghiệp có thể định giá cao hơn, bằng hoặc thấp hơn đối thủ Định giá theo đấu thầu có hai hình thức là đấu thầu giá cao và đấu thầu giá thấp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chiến lược phân phối

1.9.1 Khái niệm về phân phối

Phân phối là tập hợp các hoạt động liên quan đến tổ chức, điều hành và vận chuyển sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Quá trình này tối ưu hóa chu trình cung ứng bằng cách xây dựng và quản lý các kênh phân phối, vận chuyển, kho bãi và điểm bán hàng, nhằm đảm bảo sản phẩm được đưa đến thị trường nhanh chóng với chi phí thấp nhất có thể Mục tiêu của phân phối hiệu quả là tăng doanh số, tối đa hóa lượt tiêu thụ và đảm bảo sự sẵn có của hàng hóa trên các kênh phân phối khác nhau.

Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân và doanh nghiệp vừa độc lập vừa phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng Đây là một hệ thống kết nối nhà sản xuất với các trung gian, đại lý và điểm bán lẻ để tối ưu hóa việc tiếp cận thị trường Qua kênh phân phối, hàng hóa được vận chuyển, lưu thông và phân phối đúng thời điểm, đúng địa bàn và tới đúng khách hàng, qua đó tăng hiệu quả chuỗi cung ứng và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Chiến lược phân phối là tập hợp các nguyên tắc giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu phân phối trên thị trường mục tiêu Các nguyên tắc này bao gồm quyết định thiết lập kênh phân phối, lựa chọn các giải pháp phân phối phù hợp, thiết lập mối liên hệ hiệu quả trong kênh và mạng lưới phân phối, cũng như các vấn đề liên quan đến phân phối vật chất.

1.9.2 Chức năng của kênh phân phối

Phân phối vật chất: vận chuyển, dự trữ, bảo quản hàng hóa.

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích các thông tin thiết yếu về nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, từ đó giúp hiểu rõ hành vi tiêu dùng và xu hướng của thị trường Dữ liệu này cho phép doanh nghiệp đánh giá cạnh tranh, ước lượng tiềm năng và điều chỉnh chiến lược sản phẩm cho phù hợp Nhờ thông tin người tiêu dùng thu thập được, nhà sản xuất có thể xác định và tối ưu hóa các kênh phân phối, từ đó thiết lập chiến lược kênh phân phối hiệu quả và tăng cường tiếp cận khách hàng.

Hỗ trợ xúc tiến hỗn hợp: Giúp nhà sản xuất truyền bá thông tin về sản phẩm.

Thương lượng: thỏa thuận về giá cả và các điều kiện phân phối khác.

Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng.

Hoàn thiện lô hàng: Chia nhỏ lô hàng, đóng gói, đáp ứng những yêu cầu khác nhau của người mua.

Tài trợ: Huy động và phân chia tiền bạc để thanh toán chi phí của kênh, cấp tín dụng cho khách hàng.

Chia sẻ rủi ro: Chấp nhận các rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt động của kênh.

1.9.3 Cấu trúc của kênh phân phối

Cấu trúc kênh thể hiện ở 2 góc độ: chiều dài và chiều rộng của kênh phân phối. Chiều dài của kênh phân phối:

Kênh trực tiếp của NSX là bán hàng cho khách hàng cuối cùng thông qua các cửa hàng do NSX sở hữu, qua dịch vụ bưu điện, bán hàng lưu động tại các địa điểm khách hàng và qua hình thức thương mại điện tử Nhờ đa dạng kênh này, NSX có thể tiếp cận người tiêu dùng ở nhiều điểm tiếp cận—tại cửa hàng, khi giao hàng tận nơi và trên nền tảng online—đáp ứng nhu cầu mua sắm linh hoạt và thuận tiện của khách hàng.

Kênh cấp một: Kênh này bao gồm nhà trung gian là nhà bán lẻ

Kênh 2 cấp (nhà bán buôn và nhà bán lẻ) Kênh 3 cấp (2 nhà buôn lớn và nhỏ+ nhà bán lẻ Hoặc một đại lý, một bán buôn, một bán lẻ)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chiều rộng kênh phân phối:

Chiều rộng của kênh phân phối được biểu hiện bằng số lượng trung gian ở mỗi cấp phân phối.

Chiểu rộng thể hiện ở ba phương thức phân phối sau:

Phân phối rộng rãi: DN bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

Phân phối độc quyền: Trên mỗi khu vực thị trường, DN chỉ bán SP qua một trung gian thương mại duy nhất

Phân phối chọn lọc: NSX lựa chọn một số trung gian thương mại theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp phân phối

1.9.4 Thiết kế kênh phân phối

Viê ²c thiết kế kênh phân phối đòi hỏi phải phân tích nhu cầu khách hàng, xác định mục tiêu và các điều kiê ²n ràng buô ²c, chọn các giải pháp phân phối và xác định cáctiêu chuẩn đánh giá Các doanh nghiê ²p khi thiết kế kênh phân phối cần xem xét quy trình sau:

Phân tích nhu cầu khách hàng: Doanh nghiê ²p tìm hiểu xem khách hàng mục tiêu mua những sản phẩm nào, mua ở đâu, tại sao họ lại mua và cách mua như thế nào. Xác định mục tiêu phân phối và các điều kiê ²n ràng buô ²c: Viê ²c thiếtmôkế ²t kênh phân phối hiê ²u quả cần bắt đầu ở viê ²c xác định rõ cần vươn tới thị trường onàvới mục tiêu nào Khi đã triển khai được các mục tiêu, doanh nghiê ²p cần quantâm đến những điều kiê ²n ràng buô ²c từ phía khách hàng, đă ²c điểm sản phẩm, trung gian phân phối và đối thủ cạnh tranh cũng như các chính sách của doanh nghiê ²p và môi trường kinh doanh.

Việc lựa chọn giải pháp cho kênh phân phối là tập hợp các bước công việc cụ thể trong chiến lược phân phối nhằm tối ưu hóa cách sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng Những giải pháp phổ biến bao gồm xác định loại trung gian phù hợp, xác định số lượng trung gian tham gia và thiết lập điều kiện và trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong kênh phân phối Việc phân tích các yếu tố như chi phí, phạm vi tiếp cận thị trường, khả năng kiểm soát và chất lượng phục vụ sẽ giúp chọn mô hình kênh tối ưu, từ đó nâng cao hiệu quả phân phối và trải nghiệm khách hàng.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA NHÀ XUẤT BẢN

Môi trường vĩ mô

2.1.1 Môi trường văn hóa - xã hội

Nhà xuất bản Kim Đồng là doanh nghiệp quốc doanh với bề dày lịch sử 64 năm hình thành và phát triển Tiền thân của nó là Tủ sách Kim Đồng, được Hội Văn Nghệ, Đoàn Thanh niên Lao động và Hội Phụ nữ Việt Nam phối hợp xuất bản ở chiến khu Việt Bắc từ những năm 1945 Khi đất nước thống nhất, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xem văn học và nghệ thuật là công cụ giáo dục thiết yếu cho thế hệ thanh thiếu niên, chung sức đẩy lùi giặc dốt Tủ sách Kim Đồng đã góp phần tuyên truyền văn học và nghệ thuật đến công chúng trong giai đoạn này, dù chưa được in ấn nhiều và phát hành chưa rộng rãi, nhưng đã để lại những đóng góp bước đầu cho văn học thiếu nhi Việt Nam.

Trong suốt 64 năm hoạt động, NXB Kim Đồng gắn bó với những thăng trầm của lịch sử dân tộc và luôn đổi mới để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và ngành xuất bản Việt Nam Đáng chú ý là sự liên kết với các công ty truyền thông về văn hóa trong nước và nước ngoài, nhờ đó thị trường sách Việt Nam đạt quy mô lớn về số lượng đầu sách và ngày càng đa dạng về chủ đề ở các ấn phẩm hàng năm NXB Kim Đồng đã mua bản quyền nhiều tác phẩm của các tác giả trong nước và nước ngoài nổi tiếng thế giới và xuất bản tại Việt Nam, từ đó mang lại nguồn thông tin và kiến thức nhất định cho xã hội Việt Nam thời kỳ ấy.

Hiện nay, Nhà xuất bản Kim Đồng đối mặt với thách thức của kỷ nguyên số khi sách điện tử (e-book) và các diễn đàn văn học mạng đã thu hút đông đảo độc giả trẻ tại Việt Nam Trước bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, Kim Đồng phải thực hiện sự chọn lọc khắt khe để bảo tồn và lan tỏa những giá trị văn hóa nghệ thuật của dân tộc, đồng thời đảm bảo tính sáng tạo cần có của thời đại mới để thu hút độc giả Việt Bên cạnh đó, tác động của đại dịch Covid-19 đã khiến sản lượng và doanh thu của hoạt động xuất bản năm 2020 giảm sút, đặt ra một khó khăn lớn mà đơn vị phải vượt qua.

2.1.2 Môi trường nhân khẩu học

Dân số Việt Nam hiện tại là 98.035.226 người vào ngày 03/05/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, trong đó tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi là 25,2%, cho thấy Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ và tiềm năng phát triển mạnh về các nội dung dành cho trẻ em Phù hợp với đối tượng phục vụ chủ yếu của Nhà xuất bản là các em từ tuổi nhà trẻ mẫu giáo (1 đến 5 tuổi), nhi đồng (6 đến 9 tuổi), thiếu niên (10 đến 15 tuổi).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nhờ trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, phần lớn người dân — đặc biệt là giới trẻ — đã đạt trình độ học vấn từ cử nhân trở lên ở mức khá cao, vì vậy nhu cầu đọc sáng và đọc sách ngày càng tăng để phù hợp với sự phát triển bản thân và yêu cầu của xã hội Trong bối cảnh này, các tác phẩm của Nhà xuất bản Kim Đồng rất phù hợp với đối tượng khán giả là các em tuổi mới lớn từ 16 đến 18 tuổi và cả các bậc phụ huynh, giúp các em nâng cao kỹ năng đọc hiểu, mở rộng vốn từ vựng và nuôi dưỡng tư duy sáng tạo.

2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

Tình hình chính trị ở nước ta rất ổn định, tạo nền tảng cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và các chính sách hỗ trợ xuất bản sách cũng như đọc sách Trong 5 năm kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 284/QĐ-TTg ngày 24/2/2014, nước ta lấy ngày 21/4 hằng năm làm Ngày Sách Việt Nam nhằm tôn vinh văn hóa đọc và mở rộng tiếp cận sách đến người dân; cùng lúc đó, 10 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương khóa đã thúc đẩy hoạt động xuất bản, phát hành và phát triển hệ sinh thái sách, góp phần nâng cao chất lượng và sự đa dạng của nguồn sách phục vụ cộng đồng.

IX, “Về nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản”, ngày 29-12-2016,…

Nhờ sự quan tâm và hỗ trợ của chính phủ đối với công tác xuất bản, Nhà xuất bản Kim Đồng đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác lâu dài và hữu ích với các nhà xuất bản ở nhiều quốc gia trên thế giới Hiện nay, Kim Đồng hợp tác với hơn 70 nhà xuất bản trên toàn cầu, trong đó nổi bật là Dorling Kindersley và các đối tác lớn khác.

Through ongoing exchanges, meetings, and collaborations with international publishers—HarperCollins UK, Simon & Schuster UK, Dami International, Shogakukan, and NXB Seoul—Kim Đồng Publishing House has published many valuable books These partnerships have expanded its catalog and broadened access for readers around the world.

Kể từ ngày 26-10-2004, Việt Nam đã ký kết công ước Berne về bản quyền, mở ra nhiều cơ hội cho Nhà xuất bản Kim Đồng mua bản quyền và đem đến độc giả Việt Nam các tác phẩm có giá trị từ khắp thế giới Ngoài hình thức mua bản quyền, Nhà xuất bản còn có thể hợp tác với các đối tác nước ngoài để dịch và xuất bản sách theo các chương trình tài trợ của các quỹ hoặc của đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam Nhờ môi trường pháp lý và bối cảnh chính sách thuận lợi cho ngành xuất bản, Kim Đồng có thể đưa tới độc giả Việt Nam những đầu sách hấp dẫn và có giá trị.

Ngành xuất bản Việt Nam có bước phát triển về quy mô và năng lực hoạt động, điển hình là năm 2018 với 33,9 nghìn đầu sách và 372 triệu bản được phát hành Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều bộ sách có giá trị cao ở các lĩnh vực như chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ và kinh tế - quản lý kinh tế đã được xuất bản Các nhà xuất bản hoạt động hiệu quả và có lãi, nổi bật là Nhà xuất bản Kim Đồng với lợi nhuận từ hoạt động xuất bản đạt 30,350 tỷ đồng Năm 2019, doanh thu toàn ngành xuất bản đạt 2.775,127 tỷ đồng, nộp ngân sách 165,412 tỷ đồng Những số liệu này cho thấy ngành xuất bản sách có doanh thu tốt và đóng góp vào GDP Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trong năm 2020, tổng số xuất bản phẩm là 36.218, giảm 2,4% so với năm trước, tương ứng 403,5 triệu bản được phát hành Trong lĩnh vực phát hành, toàn ngành phát hành hơn 330 triệu xuất bản phẩm và đạt doanh thu 3.700 tỷ đồng Số lượng xuất bản phẩm xuất khẩu toàn ngành là 300 nghìn bản, trong khi số lượng xuất bản phẩm nhập khẩu đạt 21,1 triệu bản, giảm 44,76%.

Hoạt động xuất nhập khẩu sách đang ở mức độ phát triển đáng kể, thị trường sách được mở rộng tại Mỹ, Nhật Bản và châu Âu và mở thêm thị trường mới ở Italia, Trung Quốc và Singapore Năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu sách và báo đạt 27,45 triệu USD, trong đó nhập khẩu 23,25 triệu USD và xuất khẩu 4,2 triệu USD Những con số này cho thấy ngành xuất bản sách đang tăng trưởng mạnh mẽ, đạt nhiều thành tựu và đóng vai trò làm nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

Môi trường vi mô

Với sự phát triển của đất nước và xã hội hiện nay, trình độ dân trí ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu tiếp nhận tri thức mạnh mẽ hơn; điều này thúc đẩy các nhà viết sách và nhà xuất bản cho ra đời những quyển sách vừa uyên bác vừa đa dạng về thể loại Nhu cầu này mở rộng cả về chiều ngang lẫn chiều sâu, tạo cơ hội cho các dòng sách mới như sách tự lực (self-help) và nghệ thuật sống, đồng thời thúc đẩy sự đổi mới trong thị trường sách Song song đó, độc giả ngày càng khắt khe về nội dung, khiến các tác giả và nhà xuất bản phải chú trọng chất lượng, tính xác thực và giá trị thực tiễn của từng ấn phẩm.

Ngoài việc bảo đảm chiều sâu nội dung và sự đa dạng thể loại sách, các nhà xuất bản đang phải đối mặt với yêu cầu hình thức ngày càng khắt khe của sản phẩm sách Sự cạnh tranh gia tăng khi có nhiều tác giả và nhà xuất bản khác nhau dẫn đến cuộc đua không chỉ giữa các cuốn sách cùng dòng mà còn giữa các nhà xuất bản với cùng một tác phẩm và tác giả Vì vậy, cuộc chơi hiện nay không chỉ tập trung vào nội dung mà còn mở rộng sang hình thức, đặc biệt là thiết kế bìa sách và các kỹ thuật in ấn, loại giấy, nhằm cho ra đời các ấn phẩm phụ như kẹp sách và poster lưu niệm để thu hút người đọc, khách hàng trên quầy sách.

Nhà xuất bản Kim Đồng định hướng đối tượng khách hàng từ 0–18 tuổi, chia thành bốn nhóm: mầm non (1–5 tuổi), nhi đồng (6–9 tuổi), thiếu niên (10–15 tuổi) và tuổi mới lớn (16–18 tuổi), đồng thời tiếp cận cả phụ huynh - người có vai trò là người mua Điều này đòi hỏi Kim Đồng có một cái nhìn bao quát về thể loại sách phù hợp với từng nhóm, từ sách giáo dục đến sách kể chuyện và sách phát triển kỹ năng, nhằm tối ưu hóa doanh thu và mở rộng danh mục Lợi thế ở đây là một nguồn khách hàng lớn có thể tiêu thụ lượng sách đáng kể nếu được khai thác triệt để, nhưng cần lưu ý rằng đối tượng phục vụ trực tiếp là phụ huynh, nên nội dung và chủ đề sách phải được chọn lọc kỹ càng để đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và sự quan tâm của trẻ em.

Bạn có thể tải mẫu tiểu luận mới tại đây và liên hệ qua email skknchat123@gmail.com để được hỗ trợ Nội dung hướng đến cách sử dụng và in ấn bao bì sao cho phù hợp với sản phẩm, giúp tăng tính chuyên nghiệp và tạo thiện cảm với cả hai đối tượng khách hàng Việc lựa chọn chất liệu, màu sắc, bố cục và thông tin in ấn cần được tối ưu hóa theo mục tiêu thương hiệu và hành vi người tiêu dùng, nhằm tăng khả năng nhận diện và sự tin tưởng của khách hàng.

Trong bối cảnh ngành xuất bản Việt Nam vừa có những nhà xuất bản lâu đời vừa chứng kiến sự ra đời của nhiều đơn vị tư nhân và nhà nước, các nhà xuất bản mới đã cải tiến in ấn, bao bì và chất lượng nội dung sách để trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Nhà xuất bản Kim Đồng Trong hệ thống các nhà xuất bản công lập, Nhà xuất bản Trẻ nổi lên từ năm 1986 trên nền tảng là Nhà xuất bản Măng Non và nay là Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Trẻ, do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh sở hữu, đồng thời là một trong những đơn vị sớm ký và tuân thủ Công ước Berne (Công ước về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật) năm 2003 Dù tiếp cận đối tượng là trẻ em và thanh thiếu niên, Nhà xuất bản Trẻ ghi dấu ấn với các đầu sách ở dạng chữ và tiểu thuyết ngắn, trái ngược với thế mạnh sách tranh Nhật Bản của đối thủ Kim Đồng Những tác phẩm nổi tiếng bao gồm bộ sách của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh như Kính Vạn Hoa, Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ và cả các tập truyện nước ngoài được ưa chuộng.

'Harry Potter' của nhà văn J.K Rowling là một hiện tượng văn học, thu hút độc giả ở Việt Nam và trên thế giới Ngoài Nhà xuất bản Trẻ, thị trường sách Việt Nam còn có các đối thủ cạnh tranh tiềm năng như Nhà xuất bản Giáo Dục và Nhà xuất bản Văn học, tạo nên sự đa dạng nguồn phát hành và tăng cường cạnh tranh cho các tác phẩm dành cho độc giả trẻ.

Những nhà xuất bản tư nhân đã cho ra đời nhiều cuốn sách gây sức hút trên thị trường và đạt được nhiều thành tựu nổi bật Trong hệ thống này, Nhà xuất bản Nhã Nam và Nhà xuất bản Thái Hà Books được xem là những đối thủ cạnh tranh tiềm năng trong những năm gần đây Cả hai đều dần cho ra đời dòng tiểu thuyết ngắn Light Novel của Nhật Bản nhằm bắt kịp xu hướng của giới trẻ Vì vậy, đây được xem là những đối thủ cạnh tranh tiềm năng của Kim Đồng.

Hiện nay, Nhà xuất bản Kim Đồng được xem là một trong những nhà xuất bản hàng đầu dành cho thiếu nhi và phụ huynh tại Việt Nam Là đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Kim Đồng không ngừng mở rộng danh mục sách chất lượng, từ truyện kể dành cho trẻ em đến sách giáo dục và sách phát triển kỹ năng sống Với kho tàng tác phẩm đa dạng và cam kết mang lại thông tin an toàn cho độc giả nhí, Kim Đồng góp phần hình thành thói quen đọc sách và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ.

Với bề dày lịch sử 64 năm, Nhà xuất bản Kim Đồng đã ghi dấu ấn sâu đậm vào tâm trí độc giả, đặc biệt là phụ huynh và các em thiếu nhi, học sinh, sinh viên; được xem là một trong những đơn vị xuất bản uy tín nhất cả nước về nội dung, đứng thứ hai sau Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, với các ấn phẩm luôn bảo chứng chất lượng ở các lĩnh vực văn học, nghệ thuật và giáo dục truyền thống dân tộc; đồng thời, Kim Đồng còn in đậm ký ức của trẻ em và giới trẻ thập niên 90s, 2000s nhờ bước tiên phong trong xuất bản truyện tranh nước ngoài, điển hình là các bộ truyện Nhật Bản như Thủy Thủ Mặt Trăng, Conan và Doraemon.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Subasa và sự xuất hiện của các bộ phim hoạt hình Nhật Bản cùng tên đã biến những tác phẩm truyện tranh thời kỳ đầu ở Việt Nam thành món ăn tinh thần quen thuộc với trẻ em, đồng thời giúp Kim Đồng ghi dấu ấn sâu đậm và xây dựng uy tín với đông đảo độc giả trẻ Từ những năm 1990, làn sóng truyện tranh mới đã đánh dấu sự mở rộng của thị trường sách Việt Nam, tuy nhiên vẫn có nhiều tác phẩm bị nhận xét về hình ảnh thô sơ và nội dung chưa sâu sắc.

Những tác phẩm đầu tiên như Phong Thần, Anh em Hồ Lô đã mở đường cho truyện tranh không chỉ dành cho trẻ em Tiếp đó, truyện tranh Nhật Bản với hình ảnh được chăm chút và nội dung đầu tư hơn đã trở thành ký ức tuổi thơ của nhiều người từ thập niên 90 đến đầu những năm 2000 Những cái tên nổi tiếng như Doraemon, Ninja Loạn Thị, Nữ Hoàng Ai Cập đã chứng tỏ sức hút vượt ngoài phạm vi trẻ em, lan tỏa tới giới trẻ và cả những độc giả đã trưởng thành có kỷ niệm về một thời tuổi thơ Sức sống của dòng truyện tranh ngày càng mạnh mẽ và tên tuổi của Nhà xuất bản Kim Đồng ngày càng được nhắc tới nhiều hơn nhờ chất lượng nội dung, bản dịch và in ấn được cải thiện, mang đến sự hấp dẫn mới cho cả thế hệ hiện tại và người đi trước Bên cạnh đó, sự du nhập của thể loại tiểu thuyết ngắn Light Novel từ Nhật Bản mở ra làn gió mới với sự lựa chọn đa dạng cho độc giả trẻ và trí thức, vẫn duy trì cốt lõi kể chuyện và khám phá tâm lý nhân vật bên cạnh hành trình như trong truyện tranh, tạo cơ hội lớn cho các nhà xuất bản trong thời đại số và đa nền tảng.

Nhà xuất bản Kim Đồng có trụ sở chính tại Hà Nội và hai chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Vì vậy, nhà xuất bản có thể tự tổ chức bản thảo, biên tập, biên dịch, xuất bản và phát hành các ấn phẩm với nội dung giáo dục truyền thống dân tộc, giáo dục tri thức và khoa học kỹ thuật trên các lĩnh vực văn học, nghệ thuật nhằm cung cấp cho độc giả những đầu sách thiết yếu trên thị trường Nhà xuất bản có mối liên kết chặt chẽ với các tác giả trong nước cũng như các cơ quan giáo dục nhằm đảm bảo các đầu sách có giá trị về văn hóa nghệ thuật Nổi tiếng với các tác phẩm truyện tranh nước ngoài, Kim Đồng có các đối tác quốc tế giúp đưa những bộ truyện nước ngoài về Việt Nam đồng thời phù hợp với văn hóa dân tộc Trong số các đối tác quốc tế, có thể kể đến Trung tâm Văn hóa Châu Á – Thái Bình Dương.

Dương (ACCU) và Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản Việt Nam (Japan Foundation Vietnam) cùng mở rộng mạng lưới hợp tác ra hơn 20 quốc gia, với đối tác tại Mỹ, Nga, Anh, Trung Quốc, Singapore và nhiều nước khác Nhờ sự hợp tác sâu rộng với nhiều nhà xuất bản lớn nhỏ trên toàn cầu, các dự án văn hóa, giáo dục và trao đổi sách báo được triển khai hiệu quả, mở rộng cơ hội tiếp cận tri thức và tăng cường giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và các quốc gia đối tác.

Kim Đồng Publishing cam kết đảm bảo nguồn sách và thể loại sách được công khai, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các công ước quốc tế về tác quyền và sở hữu trí tuệ Nhờ vậy, các tác phẩm mà Kim Đồng mang đến cho độc giả Việt Nam luôn được đảm bảo về nội dung và tính hợp pháp, mang đến sự đa dạng và chất lượng cho người đọc khi tiếp cận kho sách của nhà xuất bản.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRUYỆN TRANH NHẬT BẢN (MANGA) VÀ TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT BẢN (LIGHT NOVEL) Ở VIỆT NAM PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC S-T-P CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG

Tổng quan về Nhà xuất bản Kim Đồng

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Kim Đồng:

Ngay sau năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đặc biệt quan tâm đến chăm sóc và giáo dục thanh thiếu niên, nhất là trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật Vì vậy, các ấn phẩm "Tủ sách Kim Đồng" và "Hoa kháng chiến" được Hội Văn Nghệ, Đoàn Thanh niên Lao động và Hội Phụ nữ Việt Nam phối hợp xuất bản tại chiến khu Việt Bắc Mặc dù chưa có điều kiện in ấn và phát hành rộng rãi, các sách này đã để lại bước đầu đóng góp cho văn học thiếu nhi Việt Nam Sau năm 1954, "Tủ sách Kim Đồng" tiếp tục được Nhà xuất bản Thanh Niên, thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam, phụ trách xuất bản.

Đại hội Văn nghệ toàn quốc Việt Nam lần thứ II (tháng 2/1957) đã đề ra nhiệm vụ xây dựng một cơ sở sáng tác và xuất bản sách dành cho thiếu nhi, như là sự chuẩn bị cho sự ra đời của Nhà xuất bản Kim Đồng Ngày 17 tháng 6 năm 1957, Nhà xuất bản Kim Đồng chính thức được thành lập, là doanh nghiệp quốc doanh nhưng hạch toán độc lập, có thể tự sản xuất, tự ra sản phẩm và tổ chức các hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh chiến tranh, Kim Đồng hoạt động theo định hướng của Nhà nước với mục tiêu chăm sóc và giáo dục thiếu niên – nhi đồng trên lĩnh vực văn học và nghệ thuật Nhà xuất bản này đã cho ra đời nhiều cuốn sách hay và đẹp cho trẻ em với các thể loại phong phú như văn xuôi và thơ Đến cuối những năm 1980, Việt Nam bước vào thời kỳ mở cửa, xuất hiện hình thức xuất bản tư nhân và mở ra cơ hội tiếp cận tác phẩm thế giới nhiều hơn Nhận thức được sự thay đổi, Kim Đồng tham gia cạnh tranh trên thị trường và bắt đầu bằng việc giới thiệu bộ truyện tranh Nhật Bản Doraemon (Đôrêmon) của Fujiko F Fujio, với tên phiên âm Việt từ năm 1992 Ban đầu in các mẩu truyện lẻ trên báo Nhi Đồng và cho ra 4 tập thử nghiệm, sau phản hồi tích cực từ độc giả nhí, nhà xuất bản quyết định xuất bản tập truyện một cách chính thức Sự xuất bản Doraemon được xem là một bước ngoặt quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Kim Đồng và mở ra cơ hội cho nhiều thế hệ bạn đọc Việt Nam tiếp cận các tác phẩm truyện tranh thế giới.

Truyện tranh Nhật Bản (manga) lần đầu tiếp cận Việt Nam ở một mức độ cao, làm thay đổi nhận thức của hàng triệu trẻ em và cả những người làm trong ngành xuất bản, khi họ nhận thấy bên cạnh yếu tố giáo dục, manga còn mang tính giải trí mạnh mẽ và tác động tích cực đến thẩm mỹ của độc giả Đây được xem là một mốc son của ngành xuất bản Việt Nam, khi bộ truyện nhanh chóng trở thành hiện tượng và đến nay vẫn nằm trong danh sách những đầu sách có doanh thu cao nhất của NXB Kim Đồng Thành công này mở đường cho Kim Đồng phát hành hàng loạt tác phẩm truyện tranh Nhật Bản khác sau Doraemon, nhanh chóng được độc giả nhí yêu thích, như siêu phẩm “Siêu Quậy Téppi” (Ore wa Teppei) và nhiều tựa khác.

Teppei, 1995) của Tetsuya Chiba, “Subasa” (Captain Tsubasa, 1993) của Yōichi Takahashi,

Cuộc bùng nổ manga tại Việt Nam bắt đầu từ những tác phẩm tiêu biểu năm 1995 như 7 Viên Ngọc Rồng (Dragon Ball) của Akira Toriyama và Thám tử lừng danh Conan (Case Closed/Detective Conan) của Gosho Aoyama Từ đó độc giả trẻ Việt Nam—từ nhi đồng đến thiếu niên và thanh niên—đắm chìm trong thế giới manga, và hai từ "truyện tranh" được xem như đồng nghĩa với "manga" đối với giới trẻ Nhà xuất bản Kim Đồng ghi dấu ấn với các tác phẩm truyện tranh Nhật Bản và những tựa truyện gần gũi với trẻ em và độc giả trẻ.

Hình 3.1: Tập truyện Đôrêmon lần đầu xuất bản năm 1992 Hình 3.2: Tập truyện Siêu quậy Teppi lần đầu xuất bản năm 1995

Nhà xuất bản Kim Đồng có lịch sử 64 năm hình thành và phát triển, từ năm 1957 đến nay, gắn liền với những tác phẩm nổi tiếng như Dế Mèn phiêu lưu ký, Đất rừng phương Nam, Kính Vạn Hoa và cả những thương hiệu truyện tranh quốc tế được yêu thích như Đôrêmon, Conan, Subasa Những bộ truyện này không chỉ để lại ký ức tươi đẹp cho nhiều thế hệ trẻ Việt Nam mà còn mang giá trị giáo dục về tình người, gia đình và bạn bè Với uy tín ở tầm quốc gia, Kim Đồng tự hào là một nhà xuất bản uy tín cung cấp đa dạng sách bổ ích và lý thú cho thiếu nhi Việt Nam, đồng hành cùng sự phát triển trí tuệ và niềm đam mê đọc sách của các bạn nhỏ.

Thông tin TIEU LUAN MOI download được ghi nhận cùng liên hệ qua email skknchat123@gmail.com Nhà xuất bản Kim Đồng có trụ sở tại số 55 đường Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; đồng thời vận hành hai chi nhánh, một tại số 102 Ông Ích Khiêm, Thành phố Đà Nẵng, và một chi nhánh khác.

248 đường Cống Quỳnh, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP Hồ Chí Minh khai trương ngày.

3.1.2 Doanh thu, thành tựu và sự ảnh hưởng của Nhà xuất bản Kim Đồng

Nhà xuất bản Kim Đồng là nhà xuất bản chuyên sản xuất và phát hành sách, văn hóa phẩm dành cho trẻ em lớn nhất tại Việt Nam với hơn 1.000 đầu sách mỗi năm thuộc nhiều thể loại như văn học, lịch sử, khoa học , truyện tranh,… Bên cạnh việc hợp tác với các cá nhân và tổ chức trong nước, Nhà xuất bản Kim Đồng còn hợp tác với hơn 70 nhà xuất bản khác trên khắp thế giới, đặc biệt các nhà xuất bản như Dorling Kindersley,

HarperCollins UK, Simon and Schuster UK, Dami International, Shogkukan, Nhà xuất bản Seoul,… Bên cạnh hoạt động xuất bản sách, cơ quan này còn là nhà tổ chức thường xuyên các cuộc vận động sáng tác truyện, truyện tranh, thơ, nhạc, kịch… cho thiếu nhi Nhà xuất bản Kim Đồng cũng tham gia một số hoạt động xã hội như quỹ học bổng Đôrêmon, phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, xây dựng tủ sách cho xã hội nghèo và xây trường học cho trẻ em miền núi.

Kim Đồng là một trong những nhà xuất bản được đánh giá hàng đầu trên thị trường sách Việt Nam, và doanh thu của đơn vị này cũng ghi nhận những con số ấn tượng trong ngành xuất bản Thành tựu nổi bật được thể hiện thông qua số lượng đầu sách được tiêu thụ bởi Kim Đồng, cho thấy sự tin tưởng và sự ủng hộ của độc giả đối với các ấn phẩm của nhà xuất bản này Với vị thế dẫn đầu và hiệu quả hoạt động nổi bật, Kim Đồng tiếp tục đóng góp mạnh mẽ cho thị trường sách và hứa hẹn đà tăng trưởng ổn định trong tương lai.

Trong giai đoạn 2006–2015, Chi nhánh Nhà xuất bản Kim Đồng đã in ấn và phát hành trên 80 triệu bản sách với doanh thu gần 800 tỉ đồng, đáp ứng nhu cầu đọc của đông đảo độc giả trẻ và trở thành địa chỉ tin cậy của đội ngũ tác giả, cộng tác viên tại các tỉnh miền Nam Theo họa sĩ Nguyễn Quang Vinh, Giám đốc NXB Kim Đồng, 14 năm tăng trưởng từ 1993–2006, NXB đã xuất bản hơn 10 nghìn đầu sách, with 180 triệu bản in, lớn hơn nhiều lần so với 35 năm trước đó Năm 2017, báo cáo tổng kết hoạt động xuất bản cho thấy toàn ngành có 30.851 đầu sách, 312.510.500 bản in, tổng doanh thu 2.892 tỉ đồng, nộp ngân sách khoảng 109 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế khoảng 190,4 tỉ đồng; riêng NXB Kim Đồng lãi khoảng 30,3 tỉ đồng Đồng thời, Kim Đồng khẳng định vị thế khi là đơn vị có doanh thu cao nhất tại Phố Sách Xuân Đinh Dậu 2017 do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội và Ủy ban Nhân dân Quận Hoàn Kiếm tổ chức, với doanh thu trên 7 tỉ đồng từ 250 nghìn bản sách bán ra, trong đó Kim Đồng dẫn đầu với doanh thu trên 1 tỉ đồng.

Nhà xuất bản Kim Đồng duy trì phong độ ổn định những năm sau đó, giữ mức doanh thu tương đương năm 2018 và đạt con số 246,5 tỷ đồng, cho thấy sự bền vững của thương hiệu trên thị trường sách Việt Nam; thông tin được ghi nhận từ Ông Nguyễn Nguyên.

Phó Vụ trưởng Vụ Báo chí - Xuất bản, Ban Tuyên giáo Trung ương cho biết trong năm 2019, Nhà xuất bản Kim Đồng tiếp tục lọt vào top các nhà xuất bản có doanh thu cao nhất, đặc biệt nhờ hoạt động tại Đường Sách Thành phố Hồ Chí Minh trong 6 tháng đầu năm.

2019 (Thông tin từ Công ty Đường Sách TPHCM năm 2019)

2020 là một năm đầy thử thách đối với Nhà xuất bản Kim Đồng nói riêng và ngành xuất bản nói chung, khi đại dịch COVID-19 khiến nhiều sự kiện về sách và các hoạt động xuất bản phải hủy bỏ hoặc hoãn lại, từ đó làm giảm nguồn thu của các nhà xuất bản, các công ty sách, nhà sách và các đơn vị phân phối Trong bối cảnh đó, Nhà xuất bản Kim Đồng được đánh giá là chịu tác động và xáo trộn nhiều nhất Theo ông Cao Xuân Sơn, phó giám đốc NXB Kim Đồng kiêm giám đốc chi nhánh của đơn vị, đại dịch đã gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất, phát hành và kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản.

TP.HCM cho biết Kim Đồng là NXB phục vụ thiếu nhi, và sự xáo trộn trong lịch học của các em đã làm kế hoạch xuất bản bị ảnh hưởng Theo phỏng vấn của Báo Tuổi Trẻ năm 2020, tiến độ xuất bản phải điều chỉnh do hoàn cảnh này Thiệt hại đáng kể nhất được ghi nhận là ảnh hưởng đến chương trình khuyến đọc, làm giảm hiệu quả của các hoạt động thúc đẩy thói quen đọc sách ở trẻ em.

Việc hợp tác giữa NXB Kim Đồng với các trường tiểu học và THCS trên địa bàn TP.HCM nhằm đồng hành cùng học sinh bước vào tương lai đã bị ngừng trệ do tác động của dịch COVID-19, khiến doanh thu của NXB Kim Đồng giảm khoảng 30% so với cùng kỳ năm 2019 Từ kinh nghiệm đối phó dịch bệnh năm 2020, NXB Kim Đồng áp dụng nguyên tắc "Tích cốc phòng cơ, đầu tư trọng điểm, tận dụng cơ hội" và sẽ thực hiện các điều chỉnh chiến lược để phù hợp với tình hình dịch bệnh và nhu cầu của xã hội, theo bà Vũ Thị Quỳnh Liên, Phó Giám đốc, Tổng biên tập.

Hình 3.3: Chương trình "Cùng trang sách bước đến tương lai" của NXB Kim Đồng những năm trước

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG ĐỐI VỚI DÒNG SẢN PHẨM TRUYỆN TRANH NHẬT BẢN (MANGA) VÀ TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT BẢN (LIGHT NOVEL)

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CHO NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG

Ngày đăng: 13/08/2022, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w