Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình Bảng 1.5: Cơ cấu mẫu quan tâm đến
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việc xăm hình vốn không phải là hiện tượng mới xuất hiện trong những năm gần đây, khi xã hội ngày càng phát triển Bởi trên thực tế, tại Việt Nam, việc xăm hình đã có từ hàng ngàn năm trước Ngay cả người Việt cổ cũng đã biết đến và sử dụng hình thức xăm hình lên cơ thể với nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là để xua đuổi ma quỷ Hay đến thời nhà Trần, tướng sĩ quân đội cũng được quy định phải xăm chữ “Sát thát” (“Giết quân Thát Đát” - Mông Cổ) để thể hiện tinh thần quyết tâm giết giặc cứu nước Qua thời gian việc xăm hình và những hình xăm trên cơ thể dần trở nên phổ biến hơn bởi người ta xăm và gửi gắm những mong muốn hay một ý nghĩa đặc biệt nào đó cho bức hình được xăm lên cơ thể mình
Tuy nhiên việc xăm hình cùng với những hình xăm cũng vấp phải vô số những định kiến của xã hội Người ta thường cho rằng những người xăm hình thường là tội phạm, hoặc là người có liên quan tới những tệ nạn xã hội Sở dĩ có những định kiến như vậy là bởi vì một số những đối tượng trong xã hội đã sử dụng việc xăm hình làm ký hiệu cho tổ chức phi pháp hoặc nhằm mục đích ra oai, thể hiện bản thân mình.
Cho đến tận bây giờ, dù đã trải qua rất nhiều những thay đổi về chính trị, trật tự xã hội hay phát kiến khoa học nhưng tại nước ta, những định kiến về việc xăm hình chỉ mới giảm dần đi, chứ chưa biến mất hoàn toàn.
Trong xã hội hiện đại, con người không phân biệt già trẻ đều có thể sở hữu hình xăm cho riêng mình Họ có thể tùy ý lựa chọn hình thù, kiểu dáng, màu sắc, kích thước của hình xăm theo sở thích và mong muốn cá nhân Đa số lý do để mọi người quyết định xăm hình thường sẽ là muốn ghi dấu một kỷ niệm đẹp, muốn nhắc nhở bản thân về tôn chỉ sống, hoặc đơn giản chỉ là yêu thích một bức hình Ý nghĩa của việc sở hữu hình xăm đang dần có xu hướng trở nên cá nhân hóa hơn, thay vì phục vụ mục đích của một nhóm, một cộng đồng.
Thực tế, tại một khảo sát thị trường được thực hiện từ năm 2015 chỉ ra rằng, có 700 người thuộc độ tuổi từ 18 - 39 tuổi sở hữu hình xăm, trong đó có cả giới tính nam và nữ Trong khi người trẻ nói chung và những người trong độ tuổi 18 - 30 là đối tượng chiếm phần lớn dân số của nước ta thời điểm năm 2015 và cả hiện tại, năm 2021 Một số lý do được chỉ ra là do họ cảm thấy sợ đau khi xăm hình, nam giới thì thường có cái nhìn cởi mở hơn về hình xăm so với nữ giới Bên cạnh đó, có đến 54% những người muốn xăm hình hỏi ý kiến gia đình mình trước khi xăm. Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội hiện đại, con số những người trẻ tuổi sở hữu hình xăm đã tăng lên đáng kể.
Môi trường công sở được xem như là một xã hội thu nhỏ, với đủ những quan điểm, suy nghĩ khác nhau của mọi người về vấn đề trong cuộc sống Đặc biệt, vấn đề hình xăm chốn công sở đã trở thành một cụm từ không mấy xa lạ, bởi đây cũng là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm và ý kiến trái chiều Không ít người ủng hộ việc những người làm việc tại công sở xăm hình, nhưng cũng có nhiều người đánh giá không tốt về việc đó Trong khi ở chiều ngược lại, nhu cầu thỏa mãn sở thích cá nhân, sự sáng tạo và đam mê nghệ thuật của các bạn trẻ thì đang tăng lên không ngừng.
Hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều không quy định cấm việc xăm hình đối với công nhân viên làm việc trong tổ chức Tuy nhiên, do định kiến xã hội, một số tổ chức, công ty vẫn không ủng hộ việc nhân viên của mình xăm hình Vấn đề này trở nên dễ dàng hơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến sự sáng tạo, trẻ trung, mới mẻ Nhân viên của họ cũng sẽ là những người năng động và muốn thể hiện cá tính của mình một cách tự do.
Bắt nguồn từ đó, cùng với những định kiến xã hội sẵn có về những người xăm hình, người trẻ độ tuổi từ 18 - 30 sẽ bị ảnh hưởng và có những quan điểm khác nhau về việc nhân viên công sở xăm hình, cho dù họ có đang làm việc trong ngành nghề đó hay không.
Nhận thấy đấy là một đề tài còn mới mẻ, chưa có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước tìm hiểu sâu, nhóm tác giả đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở" (nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội) để làm rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người trẻ đối với vấn đề thời sự này.
Từ đó đem đến cái nhìn đa chiều hơn cho mọi người về nhân viên công sở việc xăm hình Đồng thời đề xuất một số giải pháp giúp phá bỏ định kiến, cải thiện thái độ của giới trẻ về “Hình xăm chốn công sở”.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài được đưa ra với mục đích nghiên cứu thái độ của giới trẻ trong độ tuổi
18 - 30 trên địa bàn Hà Nội về vấn đề "hình xăm chốn công sở" Nghiên cứu này giúp công chúng hiểu rõ hơn thái độ về hình xăm chốn công sở của đối tượng nghiên cứu này Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao nhận thức, tâm lý đối với hành vi trên.
1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung, nhóm nghiên cứu cần thực hiện những mục tiêu cụ thể sau đây:
Xác định các học thuyết về tâm lý học và tìm ra mối liên hệ giữa lý trí, thái độ và hành vi.
Xác định nhận thức của xã hội và các các nhà tuyển dụng về vấn đề hình xăm và tác động của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xăm chốn công sở.
Phân tích các nhân tố tác động đến thái độ của người trẻ về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
Tìm hiểu thái độ của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”.
Bảng 1.1: Lộ trình thực hiện nghiên cứu
STT Công việc cần làm Thời gian Kết quả
1 Xác định vấn đề nghiên cứu 1 tuần Đề tài nghiên cứu.
2 Bối cảnh nghiên cứu 2 ngày Tính cấp thiết của vấn đề.
3 Xác định mục tiêu nghiên cứu 2 ngày
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc nghiên cứu tuần Dữ liệu thứ cấp.1
Tìm kiếm các nguồn dữ liệu có chứa đựng các dữ liệu cần thu nhập
Tiến hành thu thập dữ liệu Đánh giá các dữ liệu đã thu thập
5 Lựa chọn các phương pháp thích hợp để có thể tiếp cận khách thể nghiên cứu ngày Phương pháp thích hợp nhất.1
6 Thiết kế bảng hỏi và thử nghiệm điều tra với quy mô nhỏ ngày5
Biết được bảng hỏi đã phù hợp chưa và nhận được sự góp ý của giảng viên và các bạn để bảng hỏi được hoàn chỉnh hơn.
7 Tiến hành nghiên cứu với mẫu đã chọn 2 tuần
Thông tin: Ảnh hưởng của các yếu tố đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ
18 - 30 về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” trên địa bàn Hà Nội.
8 Tổng hợp, phân tích dữ liệu 1 tuần Dữ liệu sơ cấp.
9 Viết báo cáo 1 tuần Báo cáo nghiên cứu hoàn chỉnh.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu, cần sử dụng những lý thuyết gì?
Xã hội và các nhà tuyển dụng có nhận thức thế nào tới vấn đề hình xăm Tác động của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xăm như thế nào?
Gia đình có tác động như thế nào đến hành vi của giới trẻ 18 - 30?
Lý trí và hành vi của giới trẻ có mối quan hệ như thế nào?
Giới trẻ độ tuổi 18 - 30 có thái độ như thế nào về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”?
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Thuyết nhận thức xã hội
Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết xã hội học.
Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết học tập xã hội do Albert Bandura giới thiệu Theo nghĩa này, lý thuyết nhận thức xã hội là một lý thuyết được mở rộng hơn nhiều để nắm bắt nhiều khía cạnh khác nhau Theo lý thuyết này, trong môi trường xã hội, việc học tập diễn ra do sự tương tác liên tục của các cá nhân, hành vi và môi trường Cần phải lưu ý rằng sự thay đổi trong hành vi, hay việc tiếp thu một hành vi mới không phải do môi trường hay con người hay hành vi, mà nó là sự tác động lẫn nhau của tất cả các yếu tố này.
Lý thuyết này nhấn mạnh rằng các yếu tố xã hội như ảnh hưởng và củng cố xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu, duy trì và thay đổi hành vi.Theo nghĩa này, hành vi cá nhân là kết quả của sự củng cố, trải nghiệm cá nhân,nguyện vọng, v.v Một số khái niệm chính trong lý thuyết nhận thức xã hội là mô hình hóa (học tập quan sát), kỳ vọng về kết quả, hiệu quả bản thân, thiết lập mục tiêu và tự điều chỉnh.
Thuyết chuẩn mực nhóm
Chuẩn mực xã hội là quy tắc tường minh hoặc hàm ẩn nhằm xác định kiểu hành vi gì là chấp nhận được trong một xã hội hay một nhóm Thuật ngữ xã hội - tâm lý này được định nghĩa sâu hơn là “các quy tắc mà một nhóm sử dụng cho những giá trị, niềm tin, thái độ và hành vi phù hợp và không phù hợp” Chúng cũng được mô tả là các quy tắc mang tính thói quen của hành vi nhằm điều tiết tương tác của chúng ta với người khác Chuẩn mực xã hội là các quy tắc quy định hành vi được chờ đợi hoặc có thể chấp nhận được trong các tình huống cụ thể.
Chuẩn mực xã hội không phải là một khái niệm tĩnh hay phổ quát mà chúng thay đổi theo thời gian và biến chuyển theo văn hóa, giai tầng xã hội và các nhóm xã hội.
Khái niệm về thái độ, cấu trúc của thái độ theo M Smith (1942)
Theo M Smith: “Thái độ là một trạng thái cảm xúc được thể hiện thành hành vi của con người Thông qua các hành vi về mặt lời nói, hành động,cử chỉ và nét mặt; họ thực hiện việc phát biểu, nhận xét và đánh giá, cũng như phản ứng với thế giới xung quanh” Cũng theo ông, thái độ được cấu thành từ 3 thành phần là: Thành phần nhận thức, thành phần ảnh hưởng và thành phần về hành vi Cũng như các loại cảm xúc khác của con người thái độ có 2 loại là tích cực và tiêu cực.
Nhà tâm lý học M.Smith đã khẳng định thái độ được cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là nhận thức, xúc cảm và hành động của cá nhân với đối tượng.
Về nhận thức hay còn gọi là kiến thức nền, hay nền tảng kiến thức Đó là những hiểu biết, niềm tin và đánh giá cá nhân về sự vật, sự việc đang diễn ra Mỗi người có mức độ hiểu biết cũng như cảm nhận về thái độ khác nhau
Về xúc cảm - tình cảm là cảm xúc, cảm nhận của chủ thể đối với sự vật, sự việc đang diễn ra Tức là phần cảm nhận cá nhân của chủ thể, chưa được bộc lộ ra bằng hành vi
Về hành động là sự thể hiện thái độ của cá nhân đối với đối tượng thông qua xu hướng hành động và hành động thực tế.
Lý thuyết về hình xăm
1.4.4.1 Khái niệm về hình xăm
Theo Wikipedia, hình xăm là hình thức chỉnh sửa cơ thể bằng cách đưa một loại mực không thể xóa vào dưới lớp hạ bì của da để tạo thành một hình vẽ
1.4.4.2 Lịch sử hình thành của hình xăm
Xăm mình xuất hiện từ thời Đồ Đá mới Rất nhiều những xác ướp được tìm thấy từ thiên niên kỷ thứ 5 trước Công Nguyên ở Ai Cập hay Siberia Một số những xỏc ướp nổi tiếng cú hỡnh xăm như ệtzi the Iceman, xỏc ướp của Amunet,
Vùng Viễn Đông của châu Á cũng có một lịch sử riêng về nghệ thuật này. Chính nền văn hóa truyền thống của Nhật Bản, Irezumi đã cung cấp một số lượng lớn các họa tiết dùng cho các hình xăm có độ tương phản hoàn hảo giữa màu sắc và ánh sáng Tuy nhiên, các dấu vết để lại trên những pho tượng nhỏ bằng đất nung được tìm thấy tại Nhật Bản cho thấy những hình xăm trên khuôn mặt của tượng đã được khắc hoặc vẽ từ 5.000 năm TCN Những hình xăm đặc biệt này mang một ý nghĩa tôn giáo hoặc huyền bí Tại Trung Quốc, người ta cũng khai quật được những bằng chứng đầu tiên về hiện tượng xăm hình lên cơ thể từ một triều đại của Trung Hoa vào khoảng năm 297 sau Công nguyên.
Vào năm 1769, các thủy thủ của thuyền trưởng James Cook và sau đó là thủy thủ của bá tước người Pháp Bougainville đã bị mê hoặc bởi nghệ thuật Tatau lạ mắt
- vẽ trên cơ thể - của thổ dân các quần đảo nam Thái Bình Dương nơi họ đi qua Và chính từ Tatau đó là xuất xứ của từ tattoo (tiếng Anh) và tatouage (tiếng Pháp) có nghĩa là xăm mình Xăm trở nên phổ biến trong cộng đồng những người thuỷ thủ, sau đó đã lan rộng khắp châu Âu.
Cảm giác đau khi xăm có thể từ khó chịu đến đau dữ dội tùy thuộc vào vị trí xăm trên cơ thể Cơn đau có thể gây ngất xỉu.Xăm mình có thể đem đến nhiều rủi ro do những nguy hiểm như dị ứng, nhiễm trùng hay có thể bị lây nhiễm nhiều mầm bệnh do không có các biện pháp phòng người khi sử dụng các dụng cụ xăm.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHÓM ĐỀ XUẤT
Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở
Sau khi nghiên cứu lý thuyết cũng như một số tài liệu tham khảo, nhóm nhận thấy rằng thái độ đối với vấn đề “Hình xăm chốn công sở” được tác động bởi các nhân tố đó là: Nhận thức - Tâm lý - Hành động - Gia đình - Dư luận xã hội - Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp Nhóm đã quyết định dựa trên nền tảng này và xây dựng tiêu chí, thang đo phù hợp trong bảng khảo sát gồm các phần trên để nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề
"Hình xăm chốn công sở".
Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất
Giả thuyết 1: Tâm lý về vấn đề hình xăm của các đáp viên có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
Giả thuyết 2: Hành động của mọi người đối với vấn đề này có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
Giả thuyết 3: Gia đình cùng với sự giáo dục có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
Giả thuyết 4: Nhận thức của bản thân có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
Giả thuyết 5: Dư luận xã hội có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
Giả thuyết 6: Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở".
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính
1.6.1.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính
Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu tìm hiểu được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở.
Từ đó, hoàn thiện mô hình nghiên cứu và rút ra thêm các giả thuyết cho bài nghiên cứu của mình.
1.6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu định tính
Các câu hỏi được đặt ra để thăm dò thái độ của người trả lời đối với việc xăm hình ở nơi công sở Nhóm không đưa ra thang đo mà để các đáp viên tự trả lời theo cảm nhận của họ Bên cạnh đó, nhóm đưa ra các câu hỏi gợi mở, các tình huống cụ thể để khám phá nhận thức, thái độ của người trả lời về vấn đề nghiên cứu.
Nhóm đã thực hiện khảo sát định tính trên 10 người, trong đó có 5 người trong độ tuổi từ 18 - 30 và 5 người còn lại thuộc nhóm trên 30 tuổi
Từ những thông tin thu thập được, nhóm đã có thể hoàn thiện mô hình nghiên cứu với 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc
Nhóm cũng đã xác định được các nội dung kiến thức cần tìm hiểu kĩ hơn, có tiền đề để xây dựng bảng khảo sát định lượng với số lượng mẫu lớn hơn, đưa ra được những kết quả dưới dạng số học.
Nghiên cứu định lượng
1.6.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng
Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu thiết kế được một bảng khảo sát hoàn chỉnh đáp ứng mục tiêu chung của nghiên cứu.
Nhóm kì vọng sẽ qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã rút ra tới thái độ của người trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” và kiểm nghiệm các giả thuyết đưa ra
1.6.2.2 Quy trình xây dựng, xử lý bảng khảo sát và thước đo a Quy trình xây dựng và xử lý bảng khảo sát
Nhóm nghiên cứu xây dựng và xử lý bảng khảo sát theo trình tự như sau:
(1) Xác định các khái niệm và phương pháp đo lường các biến dựa trên các nghiên cứu liên quan.
(2) Xây dựng bảng khảo sát sơ bộ theo thang đo Likert 5 mức độ với các biến nghiên cứu cùng các câu hỏi nhân khẩu học có giá trị so sánh, đánh giá
(3) Xem xét lại các thang đo từ khảo sát, phỏng vấn sơ bộ.
(4) Hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
(5) Thực hiện phát bảng khảo sát trực tuyến thông qua mạng xã hội Facebook với những người trẻ từ 18 đến 30 tuổi sinh sống và/hoặc làm việc trên địa bàn Hà Nội Kết quả thu về được 300 phiếu khảo sát, trong đó có
290 phiếu khảo sát hợp lệ
(6) Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 26.0. b Thước đo
Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với các biến số “Nhận thức”, “Tâm lý”, “Hành động”, “Gia đình”, “Dư luận xã hội”, “Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp” và “Thái độ” Đáp án ở mỗi câu hỏi được thu thập bằng cách người tham gia khảo sát lựa chọn mức độ phù hợp từ mức 1 đến mức 5 điểm: ① Rất không đồng ý, ② Không đồng ý, ③ Trung lập, ④ Đồng ý và ⑤ Rất đồng ý.
1.6.2.3 Phương pháp khảo sát a Mẫu nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu: Người trẻ trong độ tuổi từ 18 – 30 đang sinh sống/học tập/làm việc tại Hà Nội.
Kích thước mẫu: Tối thiểu 250.
Thời gian thực hiện lấy mẫu: 14/10/2021 đến 20/10/2021.
Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Vì có sự giới hạn về thời gian và nguồn lực nên nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện.
Cách lấy mẫu: Nhóm nghiên cứu thực hiện lấy mẫu bằng việc phát bảng khảo sát trực tuyến trên trang mạng xã hội Facebook, Zalo, Instagram,…
Lý do chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu tiến hành lựa chọn mẫu bởi các lý do sau:
(1) Do hạn chế về nguồn lực, thời gian và sự ảnh hưởng của bối cảnh Covid – 19, nhóm không thể phát bảng hỏi trực tiếp.
(2) Bảng khảo sát trực tuyến sẽ giúp nhóm dễ dàng hơn trong việc thu thập dữ liệu do người trả lời không thể bỏ qua một số câu hỏi như bảng khảo sát trực tiếp
(3) Tổng thể nghiên cứu là người tiêu dùng trẻ, họ thường xuyên sử dụng mạng xã hội, đặc biệt là Facebook, vậy nên việc tiếp cận mẫu nghiên cứu sẽ thuận tiện hơn và thu về kết quả đa chiều. b Thiết kế bảng khảo sát
Bảng khảo sát được thiết kế với 4 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu đề tài và mục đích của cuộc nghiên cứu.
Phần 2: Các thông tin nhân khẩu học, câu hỏi gợi mở về nhận thức, thái độ của người trả lời khảo sát.
Phần 3: Các câu hỏi đánh giá mức độ đồng tình của đáp viên về tác động của những nhân tố tới thái độ của họ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” thông qua thang đo Likert 5 mức độ (tương ứng với mức điểm 1 là “rất không đồng ý” và mức điểm 5 là “rất đồng ý”).
Phần 4: Câu hỏi kết thúc và lời cảm ơn.
1.6.2.4 Phân tích và xử lý dữ liệu
Các mẫu hợp lệ được đưa vào phần mềm phân tích thống kê SPSS 26.0 để tiến hành phân tích dữ liệu Nhóm đã thực hiện phân tích theo các bước như sau:phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha,phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích khác biệt trung bình One - way Anova.
NỘI DUNG CHÍNH
CƠ CẤU MẪU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính
Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trên tổng số 290 người được khảo sát có 71,4% đối tượng là nữ, nam giới chiếm tỷ lệ 27,6% và giới tính khác chiếm tỷ lệ 1% Con số này là kết quả của phương pháp lấy mẫu tiện lợi Đa số bảng hỏi được gửi vào diễn đàn của các trường đại học khối ngành kinh tế nên có tỷ lệ giới tính nữ cao hơn giới tính nam và thu hút sự quan tâm của 1% giới tính khác, bên cạnh đó nữ giới cũng quan tâm đến đề tài hình xăm chốn công sở nhiều hơn các đối tượng khác dẫn đến việc có sự chênh lệch lớn giữa các đối tượng tham gia khảo sát.
2.1.2 Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc
Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc
Công việc hiện tại Tổng số lựa chọn Tỷ lệ phần trăm (%)
Học sinh/sinh viên 209 72,1 Đã đi làm 77 26,6 Đang thất nghiệp 2 0,7
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Do khách thể nghiên cứu là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi, đa phần là sinh viên nên trong tổng 290 người được khảo sát, học sinh/ sinh viên chiếm tỷ lệ lớn nhất tới 72,1%; tỷ lệ người tham gia khảo sát đã đi làm là 26,6%, đang thất nghiệp là 0,7% và khác chiếm 0,7%.
2.1.3 Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm
Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm
Tổng số lựa chọn Tỷ lệ phần trăm(%)
Có nhưng muốn xóa trong tương lai 2 0,7 Đã từng có nhưng đã xóa hình xăm 4 1,4
Không nhưng có ý định xăm trong tương lai 129 44,5
Không và không có ý định xăm trong tương lai 132 45,5
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Qua kết quả thu được trên, đa số người tham gia khảo sát không có hình xăm vào thời điểm hiện tại, do đối tượng chủ yếu quan tâm đến đề tài là học sinh/sinh viên, họ là những đối tượng còn chịu nhiều ảnh hưởng từ gia đình và nơi học tập.
Số người không sở hữu hình xăm và không có ý định xăm hình trong tương lai chiếm tỉ lệ 45,5%, tỉ lệ số người không sở hữu hình xăm và có ý định xăm mình trong tương lai là 44,5%, tỷ lệ người tham gia khảo sát hiện đang sở hữu hình xăm chiếm 7,9%, tỷ lệ người tham gia khảo sát đã từng sở hữu hình xăm và đã xóa hình xăm là 1,4% và tỷ lệ người tham gia khảo sát đã sở hữu hình xăm nhưng muốn xóa trong tương lai là 0,7%.
2.1.4 Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình
Tổng số lựa chọn Tỷ lệ Đã từng 258 89
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội hiện đại, số người trẻ sở hữu hình xăm đã tăng lên đáng kể, do đó việc 1 nhân viên công sở sở hữu hình xăm đã không còn mấy xa lạ nên tỷ lệ các đáp viên đã từng nghe qua hoặc nhìn thấy nhân viên công sở xăm hình chiếm tới 89%, và chưa từng nghe qua hoặc nhìn thấy nhân viên công sở xăm hình chỉ chiếm 11%.
2.1.5 Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình
Bảng 1.5: Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình
Tổng số lựa chọn Tỷ lệ phần trăm (%)
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Do khách thể nghiên cứu là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi, là những người hiện đại và có cái nhìn “thoáng” hơn về việc xăm hình nên tỷ lệ người tham gia khảo sát không quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình chiếm tỉ lệ 71% và quan tâm chiếm tỉ lệ 29%.
2.1.6 Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm
Bảng 1.6: Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm
Tổng số lựa chọn Tỷ lệ phần trăm (%) Ác cảm 4 1,4
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trong xã hội hiện đại, mọi người đều có quyền sở hữu hình xăm cho riêng mình Tuy nhiên tại nước ta, những định kiến về việc xăm hình chỉ mới giảm dần đi,chứ chưa biến mất hoàn toàn Vì vậy, khi được hỏi về ấn tượng đối với nhân viên công sở có sở hữu hình xăm nhóm thu được kết quả như sau: tỷ lệ các đáp viên cảm thấy bình thường chiếm 74,8%, hào hứng chiếm 9%, ngưỡng mộ chiếm 5,9%, e ngại chiếm 5,9%, ác cảm chiếm 1,4% và khác chiếm tỷ lệ 3,1%.
NHẬN THỨC
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của nhận thức tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Tôi được tiếp cận với nhiều thông tin về “Body art”(nghệ thuật thân thể) nói riêng và xăm hình nói chung
Tôi biết hình xăm là vĩnh viễn 290 1 5 3,49 1,101
Tôi nhận thức được những lợi ích và tác hại của việc xăm hình 290 1 5 3,80 0,778 Đối với tôi, hình xăm là một phương tiện thể hiện cá tính, phong cách sống của người trẻ 290 1 5 3,63 0,925
Với tôi, xăm hình là một trải nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu với người trẻ 290 1 5 3,14 0,887
Tôi cho rằng mỗi người đều có lý do khi quyết định xăm hình 290 1 5 3,90 0,917
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Qua bảng trên có thể thấy ảnh hưởng của các nhân tố khá cao, ảnh hưởng này nhìn chung rất tích cực Cụ thể có thể thấy giá trị thống kê cao nhất là 3,9 và thấp nhất là 3,14 tức là người trẻ tuổi đa phần ảnh hưởng lớn bởi nhận thức tới thái độ với “Hình xăm chốn công sở”
Thông tin ngày càng đa dạng, mọi người cũng được tiếp cận chúng nhanh chóng và linh hoạt hơn Mọi người cũng nhận thức rõ ràng hơn về hình xăm và tác động của hình xăm Họ hiểu hơn việc quyết định xăm hình của một cá nhân khi đưa ra quyết định đó, từ đó tiêu chí Tôi cho rằng mỗi người đều có lý do khi quyết định xăm hình sẽ dễ hiểu khi có giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,9 Bên cạnh đó giá trị thống kê trung bình 3,8 của tiêu chí Tôi nhận thức được những lợi ích và tác hại của việc xăm hình và giá trị thống kê trung bình 3,49 của tiêu chí Tôi biết hình xăm là vĩnh viễn cũng có thể giải thích khi thông tin và sự hiểu biết về hình xăm ngày càng nhiều và đa dạng
Ngoài 2 tiêu chí trên thì tiêu chí Đối với tôi, hình xăm là một phương tiện thể hiện cá tính, phong cách sống của người trẻ cũng đánh giá khá tốt Điều này cũng thể hiện được rằng đối với giới trẻ hình xăm có thể là một phương tiện thể hiện cá tính và bản chất riêng của mỗi người Có thể hiểu được điều này khi xã hội cũng đã cởi mở hơn, tự do hơn dẫn tới hình ảnh của hình xăm không còn tiêu cực, đã dần được xã hội chấp nhận và dần được sử dụng như một phương tiện thể hiện phong cách.
Tiêu chí Tôi được tiếp cận với nhiều thông tin về “Body art”(nghệ thuật thân thể) nói riêng và xăm hình nói chung có giá trị thống kê trung bình là 3,28 Có thể thấy tiêu chí này có giá trị thống kê trung bình gần như thấp nhất Điều này có thể thấy mặc dù thông tin đã phát triển nhưng “Body art”(nghệ thuật thân thể) vẫn là một thông tin mới, ít được giới trẻ biết đến, mặc dù đã xuất hiện từ khá lâu và đặc biệt là đã được công nhận là một hình thức nghệ thuật
Và cuối cùng là tiêu chí có giá trị thống kê thấp nhất 3,14 của tiêu chí Với tôi, xăm hình là một trải nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu với người trẻ, cũng dễ hiểu khi mà đối với nhiều bạn khi xăm hình thì không thể tránh khỏi việc đau đớn khi phải chịu đựng những chiếc kim đâm liên tục dưới da như vậy Tuy nhiên đối với nhiều bạn việc xăm hình có thể đem đến cho các bạn một ý nghĩa nào đấy quan trọng.Việc xăm mình có thể đem đến cho người đó cảm giác thỏa mãn về tinh thần Cảm giác thỏa mãn đó có thể đánh bay những đau đớn mà thể xác đem lại
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của tâm lý tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Tôi cảm nhận việc nhân viên công sở xăm mình là bình thường 290 1 5 3,79 0,852
Việc nhân viên công sở có hình xăm không làm tôi mất thiện cảm với họ 290 1 5 3,72 0,977
Tôi cảm thấy việc nhân viên công sở có hình xăm khá thú vị, cá tính 290 1 5 3,54 0,919
Làm việc với những người có hình xăm khiến tôi hào hứng 290 1 5 3,11 0,799
Tôi cảm thấy việc xăm mình chốn công sở không làm mất đi sự chuyên nghiệp và quy củ nơi làm việc 290 1 5 3,70 0,898
Tôi tôn trọng và quý mến những nhân viên công sở có hình xăm 290 1 5 3,55 0,888
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với các nhận định trong nhân tố tâm lý ảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”, giá trị trung bình (Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu tố trong biến có tác động cùng chiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30, kết quả đo được cho thấy: Đối với nhận định Tôi cảm nhận việc nhân viên công sở xăm mình là bình thường, Việc nhân viên công sở có hình xăm không làm tôi mất thiện cảm với họ và
Tôi cảm thấy việc xăm mình chốn công sở không làm mất đi sự chuyên nghiệp và quy củ nơi làm việc, đây là 3 yếu tố có mức ý nghĩa tích cực cao nhất lần lượt là mean=3,79, mean=3,72 và mean=3,7 Từ dữ liệu này, nhóm nghiên cứu nhận thấy phần lớn mọi người đều cảm nhận việc nhân viên công sở xăm hình không làm họ cảm thấy có trở ngại gì về tâm lý.
Bên cạnh đó, các yếu tố còn lại cũng có mức giá trị tương đối cao, thấp nhất là Làm việc với những người có hình xăm khiến tôi hào hứng (mean=3,11), 2 yếu tố còn lại Tôi cảm thấy việc nhân viên công sở có hình xăm khá thú vị, cá tính và Tôi tôn trọng và quý mến những nhân viên công sở có hình xăm mức giá trị đều ở mức cao (lần lượt có mean=3,54 và mean=3,55) Điều này chứng tỏ phần lớn các bạn trẻ đều có một tâm lý thoải mái, cởi mở với những nhân viên sở hữu hình xăm làm việc tại công sở Tất cả những nhận định và số liệu trên cho thấy nhân tố tâm lý có một tác động không nhỏ đến thái độ của các bạn trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của hành động tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Nếu là nhà tuyển dụng, tôi đồng ý tuyển người xăm hình vào làm việc 29
Tôi sẽ cư xử bình thường với những người làm công sở có hình xăm 29
Tôi không ngại làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm 29
Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có người đánh giá không tốt về tôi qua việc xăm hình
Tôi không đồng tình với việc các công ty, doanh nghiệp cấm/ không tuyển dụng nhân viên xăm hình
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả (2021)
Nhìn chung các tiêu chí đều có sự ảnh hưởng tích cực đến thái độ của giới trẻ từ độ tuổi 18 - 30 đến vấn đề “Hình xăm chốn công sở” Minh chứng là giá trị thống kê trung bình trong khoảng 3,53 đến 3,93 trên thang 5 tức là người trẻ đều quan tâm tới biến Hành động trong đề tài này.
Trong xã hội hiện đại ngày nay, sự phát triển của xã hội và nhận thức của mọi người ngày càng cởi mở, việc xăm hình không còn là một việc lập dị trong mắt mọi người nữa Từ đó hành động của mọi người đối với những người xăm hình nhất là với những nhân viên công sở được thoải mái và nhìn nhận theo hướng khách quan hơn, dẫn đến tiêu chí Tôi sẽ cư xử bình thường với những người làm công sở có hình xăm có giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,93 Tiếp sau đó tiêu chí Tôi không ngại làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm có giá trị trung bình chỉ kém 0,03 với tiêu chí đầu tiên, giá trị trung bình đạt 3,9, chứng tỏ rằng việc có đồng nghiệp hoặc đối tác là người có hình xăm cũng không ảnh hưởng đến năng lực và hiệu quả làm việc của cả hai bên.
Bên cạnh đó, tiêu chí Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có người đánh giá không tốt về tôi qua việc xăm hình cũng được mọi người đánh giá khá cao, giá trị trung bình đạt mức 3,76 Việc quyết định xóa hình xăm hay không là quyết định của riêng mỗi người, cho nên việc bị đánh giá không tốt đa số không ảnh hưởng nhiều đến quyết định của bản thân Nhưng vẫn có một số người vẫn nhận thấy rằng từ việc bị đánh giá không tốt đó sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy sau này nên họ cũng sẽ đi xóa xăm Việc xóa hay không đều là theo cảm tính của mỗi người nên cũng phụ thuộc vào tố chất tâm lý và môi trường xung quanh tác động theo chiều hướng nào.
Cuối cùng hai tiêu chí đều thuộc về Tổ chức có mức giá trị trung bình thấp nhất là Nếu là nhà tuyển dụng, tôi đồng ý tuyển người xăm hình vào làm việc có giá trị trung bình thấp nhất chỉ đạt 3,53 và Tôi không đồng tính với việc các công ty, doanh nghiệp cấm/không tuyển dụng nhân viên xăm hình, yếu tố này thấp thứ hai với giá trị trung bình là 3,59 Mặc dù khá đồng tình với việc thoải mái hợp tác và cùng làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm nhưng họ lại có thái độ trung lập với việc tuyển dụng cho tổ chức những nhân viên xăm hình, từ đó ta có thể thấy việc tiếp nhận những nhân viên công sở có hình xăm còn hạn chế Chấp nhận nhân viên xăm mình dù ít hay nhiều tùy thuộc văn hóa và quy định của công ty Giới công sở và các lĩnh vực phải tiếp xúc khách hàng nhiều thì hình xăm trên tay, cổ và mặt là điểm bất lợi Nhà tuyển dụng chắc chắn phải cân nhắc liệu hình xăm có gây phản cảm cho khách hàng và ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp hay không.
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của gia đình tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Gia đình tôi tôn trọng quyết định xăm hình của tôi 29
Gia đình tôi không có định kiến với hình xăm 29
Gia đình tôi thấy thoải mái về việc nhân viên công sở xăm hình 29
Gia đình giáo dục tôi không phân biệt đối xử người xăm hình 29
Gia đình tác động đến thái độ của tôi về việc xăm hình chốn công sở 29
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với các nhận định trong nhân tố gia đình ảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”, giá trị trung bình (Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu tố trong biến có tác động cùng chiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30, kết quả đo được cho thấy: Đối với nhận định gia đình giáo dục tôi không phân biệt đối xử với người xăm hình và gia đình tác động đến thái độ của tôi về việc xăm hình chốn công sở, đây là 2 yếu tố có mức ý nghĩa tích cực cao nhất lần lượt là mean=3,26 và mean=3,07 Điều này có nghĩa rằng, khi xã hội ngày càng phát triển, các gia đình dần cởi mở hơn và giáo dục con cái khi tiếp xúc với những với những người mang hình xăm không nên phân biệt đối xử, họ đã có cái nhìn thoáng hơn đối với chúng.Cùng với đó, thái độ của bản thân đối với vấn đề hình xăm chốn công sở được tác động dựa trên sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nữa chứ không chỉ riêng gia đình, nhưng sự giáo dục của gia đình vẫn hình thành nên thái độ trung lập của đáp viên về vấn đề này.
Mặt khác, 3 yếu tố còn lại gồm: Gia đình tôi tôn trọng quyết định xăm hình của tôi, Gia đình tôi không có định kiến với hình xăm, Gia đình tôi thấy thoải mái về việc nhân viên công sở xăm hình với mức giá trị trung bình lần lượt là mean=2,99 (2 yếu tố đầu) và mean=2,86 Điều này chứng tỏ phần lớn gia đình của các đáp viên vẫn còn định kiến nặng về vấn đề hình xăm chốn công sở và họ cảm thấy không thoải mái về việc nhân viên công sở xăm hình cũng như không đồng tình việc con cái hay người thân của họ quyết định sở hữu một hình xăm trên người
DƯ LUẬN XÃ HỘI
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của dư luận xã hội tới thái độ của giới trẻ đối với
“Hình xăm chốn công sở”
Việc xã hội chấp nhận những người xăm hình khiến tôi có cái nhìn cởi mở hơn về họ
Những câu chuyện, hình ảnh tốt đẹp được lan truyền của những người xăm hình khiến tôi có thiện cảm với họ
Những người xung quanh tôi không đánh giá năng lực và phẩm chất qua số lượng hình xăm họ có
Xóa dần định kiến chốn công sở ảnh hưởng tích cực đến tôi 29
Nhân viên công sở xăm hình bị phán xét vô lý, tôi và mọi người xung quanh sẽ có xu hướng lên tiếng bảo vệ người đó
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả khảo sát thu được từ 290 người quan tâm đến hình xăm chốn công sở trả lời về mức độ đồng ý với những nhận định với những yếu tố dư luận xã hội sau đây sẽ ảnh hưởng tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề hình xăm chốn công sở Giá trị trung bình (Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao.
Dựa vào kết quả thống kê trên, ta thấy những yếu tố về dư luận xã hội ảnh hưởng tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề hình xăm chốn công sở khi toàn bộ tiêu chí về dư luận xã hội nhóm nghiên cứu đề ra đều được kết quả trung bình là đồng ý Điều này chứng tỏ giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 quan tâm nhiều đến những ý kiến phán xét, đánh giá của một nhóm người, một tập thể hay toàn xã hội trước vấn đề hình xăm chốn công sở.
TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốn công sở”
Nhiều tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp nhưng hiện đa số đều có cái nhìn cởi mở về hình xăm
Quy định của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên về vấn đề xăm hình
Những doanh nghiệp thuộc cơ quan
Nhà nước thường không khuyến khích nhân viên xăm hình
Những ngành nghề thuộc lĩnh vực
Sáng tạo nghệ thuật thường có thái độ tương đối “thoáng” về việc xăm hình
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trong 4 yếu tố trên, nhóm nghiên cứu đều thu về được 290 người quan tâm đến vấn đề hình xăm chốn công sở và trong đó ở mức độ “ đồng ý” tương đối cao. Trong đó, những ngành nghề thuộc lĩnh vực Sáng tạo nghệ thuật thường có thái độ tương đối “thoáng” về việc xăm hình nằm ở mức độ cao nhất là 3,89 Những yếu tố này có ảnh hưởng đến những tiêu chuẩn, quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực cho những hành vi của mọi người trong quá trình hoạt động, công tác tại một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.
Cụ thể, Nhiều tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp nhưng hiện đa số đều có cái nhìn cởi mở về hình xăm có giá trị thống kê trung bình là 3,54 Điều này cho nhóm nghiên cứu thấy được rằng giới trẻ trên địa bàn Hà Nội đa số đều đồng ý với nhận định này Cũng bởi vì một phần nhờ đất nước ngày càng phát triển, tư duy con người càng được nâng cao nên có nhiều doanh nghiệp không đặt “nặng” về vấn đề xăm hình trên người được tuyển dụng hay nhân viên của mình Về Quy định của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên về vấn đề xăm hình có giá trị thống kê trung bình là 3,48 Đa số giới trẻ đều đồng tình với quan điểm này, theo như nhóm nghiên cứu tìm hiểu thì khi một ai đó muốn nộp hồ sơ ứng tuyển vào một doanh nghiệp thì họ sẽ tìm hiểu về quy định của doanh nghiệp đó đầu tiên, để xem được là doanh nghiệp đó có phù hợp với mình hay không Ví dụ như một tổ chức, doanh nghiệp quy định không xăm hình thì nhân viên thường quy củ, nghiêm túc ( công an, bộ đội, ) và ngược lại những doanh nghiệp không có quy định về xăm hình thì thái độ của nhân viên thường cởi mở, năng động, cá tính, Tiếp đến Những doanh nghiệp thuộc cơ quan Nhà nước thường không khuyến khích nhân viên xăm hình đây là yếu tố có giá trị thống kê trung bình cao thứ 2 trong 4 yếu tố trên Đây là điều không thể phủ nhận được, tại Điều 14 Thông tư 17/2016/TT-BQP, có quy định: Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức: “c,Trên cơ thể không có hình xăm mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm.” Như vậy, theo quy định nêu trên thì nếu trên cơ thể có hình xăm mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm thì sẽ không đáp ứng điều kiện để thi vào trường quân đội Chưa xét đến các điều kiện khác Cuối cùng, Những ngành nghề thuộc lĩnh vực Sáng tạo nghệ thuật thường có thái độ tương đối “thoáng” về việc xăm hình Đây là yếu tố có giá trị thống kê cao nhất là 3,89 Không mấy xa lạ khi nhìn thấy những người làm bên giới nghệ thuật có hình xăm trên cơ thể ví dụ như Sơn Tùng M-TP, ĐenVâu, Thuỷ Tiên, Họ là những người hoạt động vì khán giả, người hâm mộ và hiện nay khán giả, người hâm mộ cũng không quá khắt khe trước các hình xăm của họ bởi xu hướng thế giới và tư tưởng cũng thoáng hơn trước nhiều Đặc biệt mỗi hình xăm đều sở hữu một câu chuyện riêng về dấu mốc trong đời mà công chúng tò mò muốn biết Qua khảo sát bốn yếu tố của tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, nhóm nghiên cứu thấy được rằng các doanh nghiệp không quá khắt khe với vấn đề hình xăm chốn công sở.
THÁI ĐỘ
Bảng 2.7: Thống kê mô tả “Thái độ”
Thái độ đối với hình xăm chốn công sở của tôi sẽ thay đổi nếu nhận thức của tôi thay đổi 290 1 5 3,64 0,759
Tại những thời điểm khác nhau, thái độ đối với vấn đề hình xăm chốn công sở của tôi biến động phụ thuộc vào tâm lý 290 1 5 3,33 0,845
Thái độ của tôi đối với những nhân viên sở hữu hình xăm sẽ được thể hiện qua hành động cụ thể 290 1 5 3,46 0,798
Thái độ của gia đình về vấn đề hình xăm chốn công sở thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thái độ của bản thân tôi về vấn đề này 290 1 5 3,26 0,867
Dư luận xã hội thường xuyên thay đổi, điều đó làm thái độ của tôi về hình xăm chốn công sở cũng chịu ảnh hưởng 290 1 5 3,17 0,89
Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp ở mỗi lĩnh vực khác nhau khiến thái độ của tôi linh hoạt đối với những người xăm hình làm việc trong lĩnh vực đó 290 1 5 3,44 0,859
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Cuối cùng, nhóm nghiên cứu tìm hiểu mức độ tác động của từng nhân tốNhận thức, Tâm lý, Hành động, Gia đình, Dư luận xã hội và Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp tới biến phụ thuộc Thái độ
Dựa vào bảng số liệu trên, nhóm nhận thấy nhận định: Thái độ đối với hình xăm chốn công sở của tôi sẽ thay đổi nếu nhận thức của tôi thay đổi có giá trị trung bình cao nhất (mean=3,64) Điều này chứng tỏ nhân tố Nhận thức có vai trò rất lớn trong việc hành thành thái độ của người trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở Các nhận định như: Thái độ của tôi đối với những nhân viên sở hữu hình xăm sẽ được thể hiện qua hành động cụ thể và Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp ở mỗi lĩnh vực khác nhau khiến thái độ của tôi linh hoạt đối với những người xăm hình làm việc trong lĩnh vực đó lần lượt có mean=3,46 và mean=3,44, cao thứ hai trong số những nhận định được đưa ra để đo lường biến Thái độ Từ đó, nhóm tác giả chỉ ra được nhân tố Hành động và Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cũng là những nhân tố có ảnh hưởng lớn tới thái độ của khách thể nghiên cứu trong đề tài này.
Trong khi đó, ở chiều ngược lại, nhận định: Dư luận xã hội thường xuyên thay đổi, điều đó làm thái độ của tôi về hình xăm chốn công sở cũng chịu ảnh hưởng có giá trị trung bình thấp nhất (mean=3,17) Kết quả này cho thấy nhân tố
Dư luận xã hội không ảnh hưởng lớn tới thái độ của người trẻ về việc nhân viên công sở xăm hình Qua đó có thể suy luận, người trẻ độ tuổi 18 - 30 đã có những chính kiến riêng về vấn đề thời sự trong xã hội và không bị phụ thuộc nhiều vào xu hướng dư luận xã hội.
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO
Điều kiện tối thiểu để thực hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha là mỗi nhân tố trong mô hình nghiên cứu phải có ít nhất 2 biến quan sát Kết quả cho thấy tất cả 7 yếu tố trong mô hình của nhóm nghiên cứu đều đáp ứng yêu cầu này.
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha
Nhóm yếu tố Số lượng biến quan sát Hệ số Cronbach’s
Tiêu chuẩn đạo đức và nghề nghiệp 4 0,759
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Từ bảng trên, cả 7 yếu tố đều có hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,7 Đồng thời, các biến quan sát thuộc mỗi thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng (item – total correlation) lớn hơn 0,4 cao hơn điều kiện có ý nghĩa là 0,3 nên không có biến nào bị loại.
Hệ số Cronbach’s alpha cho từng yếu tố cụ thể: Cao nhất là “Dư luận xã hội” với hệ số là 0,901; tiếp theo đó là “Hành động” với hệ số 0,882; “Tâm lý” là 0,867;
“Thái độ” là 0,849; “Gia đình” là 0.830; “Nhận thức” là 0,787 và cuối cùng là “Tiêu chuẩn đạo đức và nghề nghiệp” với hệ số 0,759 Không có yếu tố nào thuộc thang đo dưới 0,7 – nghĩa là thang đo đều khả dụng, phù hợp, có ý nghĩa và đảm bảo sự tin cậy.
Sau khi xác nhận mức độ đáng tin của các biến, nhóm tác giả chuyển sang phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm loại đi những yếu tố không phù hợp với mô hình.
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.10.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi các biến độc lập và biến phụ thuộc đã loại bỏ các biến xấu trong Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha ta phân tích tới nhân tố EFA nhằm rút gọn biến quan sát và kiểm tra sự hội tụ của thang đo Sau khi chạy EFA các biến quan sát có tương quan với nhau sẽ gộp thành một biến để ta phân tích rõ ràng và cụ thể hơn là phân tích riêng lẻ từng biến một.
2.10.1.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
Bảng 3.2: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 1
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-
Chỉ số Eigenvalues của nhân tố thứ 6 (nhân tố cuối được trích suất) 1,012
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả phân tích EFA cho thấy giá trị KMO đạt 0,937 nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1, giá trị Sig = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu dùng để phân tích nhân tố EFA phù hợp.
Có 6 nhân tố được trích với tiêu chí Eigenvalues lớn hơn 1, nhân tố thứ 6 cóEigenvalues thấp nhất là 1,012 Giá trị tổng phương sai trích = 64,898% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 6 nhân tố này giải thích được 64,898 % biến thiên của dữ liệu của 31 biến quan sát tham gia vào EFA.
Bảng 3.3: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 1
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trong bảng trên ta thấy các 4 biến: Tôi không ngại làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm, Cư xử bình thường với những người làm công sở có hình xăm, Nhiều tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp nhưng hiện đa số đều có cái nhìn cởi mở về hình xăm và Với tôi, xăm hình là một trải nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu với người trẻ thuộc loại biến xấu nên 4 biến này sẽ bị loại bỏ ra khỏi phân tích EFA. Tiến hành phân tích EFA lần 2 với 27 biến quan sát.
Bảng 3.4: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 2
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-
Chỉ số Eigenvalues của nhân tố thứ 5 (nhân tố cuối được trích suất) Eigenvalues 1,104
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả phân tích EFA cho thấy giá trị KMO đạt 0,931 nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1, giá trị Sig = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu dùng để phân tích nhân tố EFA phù hợp.
Có 5 nhân tố được trích với tiêu chí Eigenvalues lớn hơn 1, nhân tố thứ 5 cóEigenvalues thấp nhất là 1,104 Giá trị tổng phương sai trích = 63,277% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 5 nhân tố này giải thích được 63,277 % biến thiên của dữ liệu của 27 biến quan sát tham gia vào EFA.
Bảng 3.5: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varima lần 2
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trong bảng trên ta thấy các 2 biến: Nhân viên công sở xăm mình là bình thường và Những ngành nghề thuộc lĩnh vực Sáng tạo nghệ thuật thường có thái độ tương đối “thoáng” về việc xăm hình thuộc loại biến xấu nên 2 biến này sẽ bị loại bỏ ra khỏi phân tích EFA Tiến hành phân tích EFA lần 3 với 25 biến quan sát.
Bảng 3.6: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 3
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-
Chỉ số Eigenvalues của nhân tố thứ 5 (nhân tố cuối được trích suất) Eigenvalues 1,081
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả phân tích EFA cho thấy giá trị KMO đạt 0,928 nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1, giá trị Sig = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu dùng để phân tích nhân tố EFA phù hợp.
Có 5 nhân tố được trích với tiêu chí Eigenvalues lớn hơn 1, nhân tố thứ 5 cóEigenvalues thấp nhất là 1,081 Giá trị tổng phương sai trích = 63,461% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 5 nhân tố này giải thích được 63,461 % biến thiên của dữ liệu của 25 biến quan sát tham gia vào EFA.
Bảng 3.7: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 3
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Trong bảng trên ta thấy biến: Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có người đánh giá không tốt về tôi qua việc xăm hình thuộc loại biến xấu nên biến này sẽ bị loại bỏ ra khỏi phân tích EFA Tiến hành phân tích EFA lần 4 với 24 biến quan sát.
Bảng 3.8: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốn công sở lần 4
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0,924
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-
Chỉ số Eigenvalues của nhân tố thứ 5 (nhân tố cuối được trích suất) Eigenvalues 1,053
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả phân tích EFA cho thấy giá trị KMO đạt 0,924 nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1, giá trị Sig = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu dùng để phân tích nhân tố EFA phù hợp.
Có 5 nhân tố được trích với tiêu chí Eigenvalues lớn hơn 1, nhân tố thứ 5 cóEigenvalues thấp nhất là 1,053 Giá trị tổng phương sai trích = 63,861% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 5 nhân tố này giải thích được 63,861 % biến thiên của dữ liệu của 24 biến quan sát tham gia vào EFA.
Bảng 3.9: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 4
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 24 biến quan sát được phân thành 5 nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5 và không còn các biến xấu
Nhân tố 1: gồm 7 biến quan sát trong đó 5 biến quan sát thuộc thang đo Dư luận xã hội và 2 biến quan sát thuộc thang đo Nhận thức.
Nhân tố 2: gồm 8 biến quan sát trong đó 5 biến quan sát thuộc thang đo Tâm lý, 1 biến quan sát thuộc thang đo hành động và 1 biến quan sát thuộc thang đo Nhận thức.
Nhân tố 3: gồm 5 biến quan sát đều thuộc thang đo Gia đình.
Nhân tố 4: gồm 2 biến quan sát đều thuộc thang đo Nhận thức.
Nhân tố 5: gồm 2 biến quan sát đều thuộc thang đo Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
2.10.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 3.10: Kết quả phân tích EFA cho biến thái độ hình xăm chốn công sở
Sphericity Approx Chi-Square 642,710 df 15
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
Kết quả phân tích EFA cho thấy giá trị KMO đạt 0,871 nằm trong khoảng từ0,5 đến 1, giá trị Sig = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu dùng để phân tích nhân tố EFA phù hợp.
Bảng 3.11: Eigenvalues và phương sai trích
Componen t Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)