1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: Vật Lý Mã đề: 003 pot

14 2,2K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Đại Học Năm Học 2012 - 2013
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2012 - 2013
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 801,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu bức xạ điện từ vào một tấm vônfram, biết rằng các êlêctrôn quang điện không bị lệch khi bay vào một vùng không gian có điện trường đều và một từ trường đều hướng vuông góc với nha

Trang 1

Sở GD-ĐT GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC

NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: Vật Lý

Mã đề: 003

A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu: Từ câu 01 đến câu 40)

Câu 1 Năng lượng nghỉ của các hạt sơ cấp sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

A Protôn, êlêctrôn, nơtrôn, nơtrinô B Protôn, nơtrôn, nơtrinô, êlêctrôn

C Nơtrôn, protôn, êlêctrôn, nơtrinô D Protôn, nơtrôn, êlêctrôn, nơtrinô

Hướng dẫn:

+ Năng lượng nghỉ của nơtrôn: 939,6MeV, của protôn: 938,3MeV, của êlêctrôn: 0,511MeV và của nơtrinô bằng 0

Câu 2 Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 8cos(2

t-6

 ) cm Thời điểm thứ 2010 vật qua vị trí có vận tốc

v = - 8  cm/s là:

Hướng dẫn:



0

) ( 3 4

0

0

v

cm x

Ứng với điểm M0 trên vòng tròn

2 2

cm

v A

 + Vì v < 0 nên vật qua M1 và M2

+ Qua lần thứ 2010 thì phải quay 1004 vòng rồi đi từ M0 đến M2

+ Góc quét  = 1004.2 +  t = 1004,5 s

Câu 3 Biết bán kính Trái đất là R = 6400km, hệ số nở dài là  2.105K1.Một con lắc đơn dao động trên mặt đất ở 25 0

C Nếu đưa con lắc lên cao 1,28km Để chu kì của con lắc không thay đổi thì nhiệt độ ở đó là

Hướng dẫn: + Ở t1 0C trên mặt đất, chu kì dao động của con lắc là :

g

l

12

+ Ở t20C và ở độ cao h, chu kì dao động của con lắc là :

h

g

l

2 2

+ Do

1

2 2

1 2 1

l

l g

g g

l g

l T

h

 (1)

+ Mặt khác Ta có :

R

h h

R

R g

1

2





1

1

1 2 1

2 1

t

t l

(3)

+ Từ (1) (2) (3) ta rút ra : C

R

h t

t2  1 2 50

Câu 4 Chiếu một chùm tia sáng trắng song song có bề rộng 5cm từ không khí đến mặt khối thủy tinh nằm ngang dưới góc tới

600 Cho chiết suất của thủy tinh đối với tia tím và tia đỏ ần lượt là 3và 2 Tỉ số giữa bề rộng chùm khúc xạ tím và đỏ trong thủy tinh là:

A 1,73 B 1,10 C 1,58 D 0,91

Hướng dẫn:

+ Theo Định luật khúc xạ ta có: sinr = sini/n

2

1 3

60 sin 60

t

0

4

6 2

60 sin 60

đ

+ Gọi ht và hđ là bề rộng của chùm tia khúc xạ tím và đỏ trong thủy tinh

+ Xét các tam giác vuông I1I2T và I1I2Đ;

4 3

i

T Đ

H

I1

Trang 2

+ Góc I1I2T bằng rt  ht = I1I2 cosrt

+ Góc I1I2Đ bằng rđ  hđ = I1I2 cosrđ

38 cos

30 cos cos

cos

0

0

đ

t đ

t

r

r

h

h

Câu 5 Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp Điện áp ở hai đầu đoạn mạch là uU cos t0  Chỉ có  thay đổi được Điều chỉnh  thấy khi giá trị của nó là 1 hoặc 2 (2< 1) thì cường độ dòng điện hiệu dụng đều nhỏ hơn cường độ dòng điện hiệu dụng cực đại n lần (n > 1) Biểu thức tính R là

A R = 12 2

  

2

n 1

  

1 2 2

L

 

2

 

Hướng dẫn:

+ Gọi I1 và I2 là cường độ dòng điện hiệu dụng ứng với ω1 và ω2

+ Theo bài ra ta có:

2

max 2 1

I I

2

2 2 2

1 1 2

1 2

C c

L C

L Z

Z I







1

2

1 1 2 2 2

1 1 2

max 1

C L R

n nR U

C L R

U n

I





+ Từ (1) và (2) ta có:  

1

2 2 1

n

L

Câu 6 Chiếu bức xạ điện từ vào một tấm vônfram, biết rằng các êlêctrôn quang điện không bị lệch khi bay vào một vùng

không gian có điện trường đều và một từ trường đều hướng vuông góc với nhau Cường độ điện trường bằng E=10 (kV/m), cảm ứng từ có độ lớn B=10 (mT) và công thoát êlêctrôn ra khỏi bề mặt vônfram là A=7,2.10 -19 J.Bước sóng của bức xạ trên la

Hướng dẫn:

+ Khi êlêctrôn bứt ra khỏi bề mặt kim loại với vận tốc ban đầu cực đại và không bị lệch tức là lực điện và lực từ tác dụng lên êlêctrôn triệt tiêu lẫn nhau:Fđ Ft 0 Fđ Ft

+ Khi đó, các vectơ cảm ứng từ B

, vectơ cường độ điện trường, vectơ lực điện Fđ

và véc tơ lực Lorenxơ tác dụng lên êlêctrôn được biểu diễn như trên hình bên

+ Từ đó suy ra được vận tốc của êlêctrôn quang điện:

B

E v evB

+ Công thức của Anhxtanh về hiện tượng quang điện sẽ có dạng:

2

2

2 2

max

B

E m A

mv A

c h

 + Từ đó xác định được bước sóng của bức xạ vào tấm vônfram:

17 , 0 ) ( 10 7 , 1 2

2 2

2

m m

mE A B

Câu 7 Một sóng âm có tần số f=100Hz truyền hai lần từ điểm A đến điểm B Lần thứ nhất vận tốc truyền sóng là v1 =330m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng lên nên vận tốc truyền sóng là v 2 =340m/s Biết rằng trong hai lần thì số bước sóng giữa hai điểm vẫn là số nguyên nhưng hơn kém nhau một bước sóng Khoảng cách AB là

Hướng dẫn :

+ Ta có: AB = n.λ Với n là số bước sóng ; λ là bước sóng

+ Lần truyền thứ nhất :

f

v n n

AB 11  1 1 ; + Lần truyền thứ nhất :

f

v n n

AB 22  2 2

đ

F

t

F

B

E

ve

Trang 3

 

1 2

2 1

2 1 2 2 1 1 2 2

1

v v

v n v n v n v n f

v n

f

v

n

) ( 2 1

2 1 1

v v f

v v f

v n

Câu 8 Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acos t Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

A một số lẻ lần bước sóng B một số lẻ lần nửa bước sóng

C một số nguyên lần nửa bước sóng D một số nguyên lần bước sóng

Câu 9 Con lắc lò xo gồm vật nặng M = 300g, lò xo có độ cứng k = 200N/m lồng vào một trục thẳng

đứng như hình bên Khi M đang ở vị trí cân bằng, thả vật m = 200g từ độ cao h = 3,75cm so với M Lấy

g = 10m/s2 Bỏ qua ma sát Va chạm là mềm.Sau va chạm cả hai vật cùng dao động điều hòa.Chọn trục

tọa độ thẳng đứng hướng lên, gốc tọa độ là vị trí cân bằng của M trước khi va chạm, gốc thời gian là lúc

va chạm Phương trình dao động của hai vật là

A x2cos(2t/3)1 (cm) B x2cos(2t /3)1 (cm)

C x2cos(2t /3) (cm) D x2cos(2t/3) (cm)

Hướng dẫn:

+ Chọn mốc thế năng tại O (Vị trí cân bằng của M trước va chạm)

+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho m ta có : mgh mv v 2gh 0,866m/s

2

1 2

M m

mv V

V M m

 + Khi có thêm vật m vị trí cân bằng mới O’ cách O một đoạn :lmg/k 1cm

+ Như vậy hệ (m + M ) sẽ dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O’ cách O một đoạn 1cm

+ Phương trình dao động của hệ (m + M ) khi gốc tọa độ tại O có dạng là :xAcos(t)1

+ Tần số góc : 20(rad/s)

m M

+ Khi t = 0

V v

x

 0

64 , 34 sin

0 1 cos

A A

+ Giải hệ phương trình trên ta được :A = 2cm ; /3

+ Phương trình dao động là :x2cos(2t/3)1 (cm)

Câu 10 Một mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp Cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch và cường độ dòng điện qua đoạn

mạch lần lượt có biểu thức : u = 80cos(100  t +

4

 ) (V) và i = - 4sin100  t (A).Mạch điện gồm

Hướng dẫn : + Ta có i = - 4sin100t = 4cos(100t +

2

 ) (A)

+ Do i sớm pha hơn u nên trong mạch phải chứa R và C

+ Trường hợp R,L,C bất kỳ Nếu ZL ≥ ZC thì không thỏa mãn điều kiện i sớm pha hơn u

Câu 11 Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40cm Khi độ dời là 10cm vật có vận tốc 20 3cm/s Lấy 2

= 10 Chu

kì dao động của vật là

Hướng dẫn: + Ta có: A=20 cm; x=10 cm; v=20 3

+ Áp dụng công thức độc lập: rad s T s

x A

v

1

2 /

2

2 2

2

Câu 12 Có 1mg chất phóng xạ pôlôni 21084Po đặt trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung C=8 J/K Do phóng xạ  mà Pôlôni trên chuyển thành chì 20682Pb Biết chu kỳ bán rã của Pôlôni là T=138 ngày; khối lượng nguyên tử Pôlôni là m Po =209,9828u;

M

m

h

Trang 4

khối lượng nguyên tử chì là m Pb =205,9744u; khối lượng hạt  là m=4,0026u; 1u= 931,5 2

c

MeV

Sau thời gian t=1giờ kể từ khi đặt Pôlôni vào thì nhiệt độ trong nhiệt lượng kế tăng lên

Hướng dẫn:

+ Năng lượng tỏa ra khi một hạt Po210 phân rã là:E0 m Pom Hem Pbc2 5,4MeV 8,64.1013J



t A

Po T

t

N A

m N

0

+ Tổng năng lượng giải phóng do số hạt này phân rã là: 



t A

Po

N A

m E N E

0 0

+ Gọi t là độ tăng nhiệt độ của nhiệt lượng kế thì:QC t

A

m E Q

t A

Po

65

2 1

0



Câu 13 Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S 2 trên mặt chất lỏng cách nhau a = 2m dao động điều hòa cùng pha, phát ra hai sóng có bước sóng 1m Điểm A trên mặt chất lỏng nằm cách S 1 một khoảng d và AS 1  S 1 S 2 Giá trị cực đại của d để tại A có được cực đại của giao thoa là

Hướng dẫn :

+ Điều kiện để A cực đại :S2AS1Aa2 d2 dk

Với k=1, 2, 3

+ Để d lớn nhất khi A nằm trên cực đại bậc 1 k=1

+ Thay số:

)

( 5 , 1 1

4

2

m d

d

Câu 14 Hai con lắc đơn giống hệt nhau, sợi dây mảnh dài bằng kim loại, vật nặng có khối lượng riêng D Con lắc thứ nhất

dao động nhỏ trong bình chân không thì chu kì dao động là T 0 , con lắc thứ hai dao động trong bình chứa một chất khí có khối lượng riêng rất nhỏ  =  D Hai con lắc đơn bắt đầu dao động cùng một thời điểm t = 0, đến thời điểm t 0 thì con lắc thứ nhất thực hiện được hơn con lắc thứ hai đúng 1 dao động Chọn phương án đúng

A  t 0 = T 0 B 2 t 0 = T 0 C  t 0 = 4T 0 D  t 0 = 2T 0

Hướng dẫn

+ Trong chân không:

g

l

T0 2

+ Trong không khí con lắc chịu thêm lực đẩy Ác -si-mét:

D

g g

l

T 2  

2

1 1 2

1 1 1

1

0 0

0

T T T D

T

1

) 1 (

0 0

0 0 0 0

0

0 0

t T T T

t T t n

T t

n T

t T n nT



0 0

2 2

1

T t T

Câu 15 Năng lượng ion hoá của nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản là năng lượng

B En , khi n lớn vô cùng

C của phôtôn có bước sóng ngắn nhất trong dãy Pasen

S 1

S 2

d

a

k=1 k=2

k=0

Trang 5

D của nguyên tử ở trạng thái cơ bản

Hướng dẫn:+ Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô từ trạng thái cơ bản là năng lượng cực đại của phôtôn phát ra

thuộc dãy Laiman khi electron chuyển từ ∞ về quỹ đạo K

Câu 16 Hai vạch có bước sóng dài nhất trong dãy Laiman có bước sóng lần lượt là: 1,0226.10-7m và 1,215.10-7m thì vạch đỏ

của dãy Banmer có bước sóng là:

A 0,1999µm B 0,6458µm C 0,6574μm D 0,6724 μm

Hướng dẫn:

+ Hai vạch có bước sóng dài nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển mức năng lượng E2E1 và E3E1

31 1 3 21

1

hc E E

hc E

)

( 10 6458 , 0 1

1 1 1

31 21

21 31 21

31 21

31 2





Câu 17 Một mẫu phóng xạ X ban đầu trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau đó 5,2 giờ (kể từ thời điểm ban

đầu) cũng trong 5 phút chỉ có 49 nguyên tử bị phân rã Chu kỳ bán rã của X là

60 5

49 );

( 60 5

196

+ Áp dụng công thức: H =

T t

H

2

t

2 =

H

H0

= 4 = 22 

T

t

= 2  T = 2,6

2

2 , 5

2t   giờ

Câu 18 Cho cơ hệ như hình bên Biết M = 1,8kg, lò xo nhẹ độ cứng k = 100N/m Một vật

khối lượng m = 200g chuyển động với tốc độ v 0 = 5m/s đến va vào M (ban đầu đứng yên)

theo trục của lò xo Hệ số ma sát trượt giữa M và mặt phẳng ngang là μ = 0,2 Coi va chạm

hoàn toàn đàn hồi xuyên tâm Tốc độ cực đại của M sau khi lò xo bị nén cực đại là

Hướng dẫn:

+ Chọn gốc tọa độ là vị trí lò xo bị nén cực đại, chiều dương sang phải

+ ĐL bảo toàn động lượng: mv0 mv1Mv2

2 1

+ Động năng bảo toàn:

2  2  2 (2) + Từ (1), (2) có: v2 = 2mv0 1

+ ĐL bảo toàn năng lượng:  

) ( 103 , 0 2

2 max 2

2

m l

l Mg l

k Mv

k

Mg x

kx Mg F

F msđh       + ĐL bảo toàn năng lượng:  

s m v

kx Mv

x l Mg l

k

/ 4994 , 0 2

2 ) (

2 2 2

max max

2

Câu 19 Bắn hạt  có động năng 4 MeV vào hạt nhân 1 47 N đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân X Giả sử hai hạt sinh ra có cùng tốc độ, tính động năng và tốc độ của prôton Cho: m = 4,0015 u; m X = 16,9947 u; m N = 13,9992 u; m p = 1,0073 u; 1u = 931 MeV/c2

A 30,85.105 m/s B 22,15.105 m/s C 30,85.106 m/s D 22,815.106 m/s

Hướng dẫn:

+ Theo ĐLBT động lượng ta có: mv = (mp + mX)v  v2 = 2

2 2

) (m p m X

v m

) (

2

X p

d

m m

W m

  ; + Động năng: Wđp =

2

1

mpv2 = 2

)

d p

m m

W m m

= 12437,7.10-6Wđ = 0,05MeV = 796.10-17 J;

m

M

Trang 6

v =

p

dp

m

W

2

17

10 66055 , 1 0073 , 1

10 796 2

= 30,85.105 m/s

Câu 20 Nguyên tắc hoạt động mạch chọn sóng trong máy thu thanh dựa trên hiện tượng:

A Cộng hưởng dao động điện từ B Tổng hợp hai dao động điện từ bất kỳ

Hướng dẫn:

+ Nguyên tắc hoạt động mạch chọn sóng trong máy thu thanh dựa trên hiện tượng cộng hưởng dao động điện từ Câu 21 Một mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L1 mắc nối tiếp với cuộn dây thứ hai có độ tụ cảm L 2 =

2

1

(H) và điện trở trong r = 50() Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = 130 2cos100t (V) thì cường độ hiệu dụng trong mạch là 1(A) Để điện áp giữa hai đầu cuộn dây thứ hai đạt giá trị lớn nhất thì phải mắc nối tiếp thêm một tụ có điện dung là:

2

10 3

F C

15

10 3

F C

12

10 3

F C

5

10 3

F C

Hướng dẫn:

+ Ta có: Z = U/I = 130

2 1 2

)

2

(

r Z L

2 , 1

2

1L

2 2

1 2 2 2

2

) (

C L L day

day

Z Z Z r

U Z

Z

U Z

I U

 + Để điện áp giữa hai đầu cuộn dây 2 đạt lớn nhất, tức là trong mạch có cộng hưởng

10 1

) (

2 1 2 2

1 2

L L C

L L C

Z

Z

Câu 22 Một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L 0,4(H)

 .Đặt vào hai đầu cuộn cảm điện áp xoay chiều có biểu thức u=U 0 cosωt(V).Ở thời điểm t 1 các giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện là: u 1 =100V; i 1 =-2,5 3A Ở thời điểm t 2

tương ứng u 2 =100 3V; i 2 =-2,5A.Điện áp cực đại và tần số góc là

A 200 2V; 100π rad/s B 200V; 120π rad/s C 200 2V; 120π rad/s D 200V; 100π rad/s

Hướng dẫn :

+ Đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm nên điện áp sớm pha hơn cường độ dòng điện π/2

L

U t

I

2

 + Ta có biểu thức liên hệ: 2

0 2 2 2 2

U L i

+ Tại thời điểm t1 và t2 ta có: u12 i122L2 U02 và u22 i222L2 U02 100 ( / )

)

2 2 1

2 1 2 2 2

s rad L

i i

u

 + Vậy: U0  u22 i2L2 200(V)

Câu 23 Một máy phát điện xoay chiều một pha phát ra suất điện động e = 1000 2 cos(100  t) (V) Nếu roto quay với vận tốc

600 vòng/phút thì số cặp cực là:

60

600 2

100

n n

f p np f

Trang 7

Câu 24 Vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại bằng 3m/s và gia tốc cực đại bằng 30 (m/s2) Thời điểm ban đầu vật có vận tốc 1,5m/s và thế năng đang tăng Hỏi vào thời điểm nào sau đây vật có gia tốc bằng 15  (m/s2):

Hướng dẫn:

+ Ta có: vmax = ωA= 3(m/s) ; amax = ω2A= 30π (m/s2

)  ω = 10π T = 0,2s

+ Khi t = 0 v = 1,5 m/s = vmax/2 Wđ = W/4 Tức là tế năng Wt =3W/4

0

x

    Do thế năng đang tăng, vật chuyển động

theo chiều dương nên vị trí ban đầu x0 = 3

2

A

Vật ở M0 góc φ = -π/6 + Thời điểm a = 15 (m/s2):= amax/2 x = ± A/2 = Do a>0 vật chuyển động nhanh dần

về VTCB nên vật ở điểm M ứng với thời điểm t = 3T/4 = 0,15s ( Góc M0OM = π/2)

Câu 25 Trong phản ứng tổng hợp hêli 37Li11H2(24He) 15,1 MeV, nếu tổng hợp hêli từ 1g Li thì năng lượng tỏa ra

có thể đun sôi bao nhiêu kg nước có nhiệt độ ban đầu là 0 0

C ? Nhiệt dung riêng của nước C4200( /J kg K )

A 2,95.105kg B 3,95.105kg C 1,95.105kg D 4,95.105kg

Hướng dẫn:

+ Số hạt nhân có trong 1g Li: A 8, 6.1022

Li

m

A

W  N E 8, 6.10 15,1 1,3.10 MeV2, 08.10 J

W mC t m 4,95.10 kg

C t

Câu 26 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng

chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,6 μm Trên màn thu được hình ảnh giao thoa Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có

A vân sáng bậc 2 B vân sáng bậc 4 C vân sáng bậc 3 D vân sáng thứ 4

Hướng dẫn : + Khoảng vân : 1,8(mm)

a

D

i  

+ Xét tỉ số : 3

i

x M

Tại M là vân sáng bậc 3

Câu 27 Katốt của tế bào quang điện có công thoát 1,5eV, được chiếu bởi bức xạ đơn sắc Lần lượt đặt vào tế bào quang điện điện

áp U 1 =3V và U 2 =15V, thì thấy vận tốc cực đại của elêctrôn khi đập vào anốt tăng gấp đôi Giá trị của  là:

Hướng dẫn :

+ Áp dụng công thức Anh-Xtanh :hcAmvmvhcA

2 0 2

0

2

1 2

1 + Do UAK>0 nên electron được tăng tốc từ K đến A

2

1 2

1 2

1

1 2

1 1

2 0 2

2

1 2

1 2

1

1 2 2

2 1 2

2 0 2

 + Giải hệ (1) và (2) : 0,497m

Câu 28 Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 5 (m) Một thuyền máy đi ngược chiều sóng thì tần số va chạm của sóng

vào thuyền là 4 Hz Nếu đi xuôi chiều thì tần số va chạm là 2 Hz Tính Tốc độ truyền sóng Biết tốc độ của sóng lớn hơn Tốc

độ của thuyền

Hướng dẫn:

+ Gọi vt và v là tốc độ của thuyền và sóng

+ Khi xuôi dòng: vt + v = λ.f1 ; + Khi ngược dòng: vt – v = λ.f2  

) / ( 15 2

2 1

s m f

f

Câu 29 Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và một bộ tụ gồm tụ C0 cố định ghép song song với tụ xoay Cx Tụ xoay Cx có điện dung biến thiên từ C 1 =20pF đến C 2 =320pF khi góc xoay biến thiên từ được từ

O

M

M0

-A

Trang 8

00 đến 1500 Nhờ vậy mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ λ 1 =10m đến λ 2 =40m Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay Để mạch thu được sóng điện từ có bước sóng λ=20m thì góc xooay của bản tụ là

Hướng dẫn:

+ Gọi φ là góc xoay của bản tụ: 00

≤ φ ≤1500 + Do Cx là hàm bậc nhất của φ nên: Cx = a + b.φ

+ Khi φ = 0 thì Cx = 20pF a =20pF; và khi φ = 1500

thì Cx = 320pF 320= a+150bb=2pF/độ + Vậy Cx=20+2φ Điện dung của bộ tụ C=C0+Cx=(C0+20+2φ) 10-12

(F)

0 20 2 ).10 (

2

+ Khi φ = 0 thì λ1=10m102v L(C0 20).1012 (1)

+ Khi φ = 1500 thì λ1=40m402v L(C0 320).1012 (2)

0 20 2 ).10 (

2

20 v L C     (3) + Từ (1);(2) và (3) 0

30



Câu 30 Các vạch quang phổ của nguyên tử Hiđrô trong dãy Laiman tạo ra do electron chuyển về quỹ đạo

Hướng dẫn:

+ Khi tạo ra dãy Laiman trong quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô thì electron chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K

Câu 31 Poloni 21084Polà chất phóng xạ phát ra hạt  và chuyển thành hạt nhân chì Pb Chu kỳ bán rã Po là 138 ngày Ban đầu

có 1g Po nguyên chất, sau 1 năm (365 ngày) lượng khí Hêli giải phóng ra có thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn là

A 89,6cm3 B 68,9cm3 C 22,4 cm3 D 48,6 cm3

Hướng dẫn: + Ta có:

0 0

3

89, 6

t A

m

Câu 32 Khi chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng 1 0,3 m vào catôt của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện và hiệu điện thế hãm lúc đó là 2V Nếu đặt vào giữa anôt và catôt của tế bào quang điện trên một hiệu điện thế

2

AK

U   V và chiếu vào catôt một bức xạ điện từ khác có bước sóng 2 1

2

  thì động năng cực đại của electron quang điện ngay trước khi tới anôt bằng:

A 6,625 10-19 J B 6,625 10-13J C 1,325.10-19J D 9,825.10-19J

Hướng dẫn:

1

h 3, 425.10

hc

+ Động năng ban đầu cực đại của e khi được chiếu bởi bức xạ 2 là 0 max 19

2

9,825.10

d

hc

+ Vì đặt vào hai đầu anot và catot hiệu điện thế âm U AK  2VU KA 2V nên các e đi sang catot bị hãm bởi hiệu điện thế này

max 6, 625.10

Câu 33 Điều nào sau đây là sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha?

A Hoạt động dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay

B Từ trường quay trong động cơ là kết quả của việc sử dụng dòng điện xoay chiều một pha

C Biến đổi điện năng thành năng lượng khác

D Có hai bộ phận chính là Stato và Rôto

Hướng dẫn:

+ Trong động cơ không đồng bộ ba pha, để tạo ra từ trường quay ta phải sử dụng dòng điện xoay chiều ba pha Câu 34 Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa cần tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí

trên đường dây đi 100 lần Giả thiết công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i Biết ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện áp của tải tiêu thụ

Hướng dẫn:

Trang 9

+ Gọi U; U1; ΔU; I1; P1 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc đầu

U’; U2; ΔU'; I2; P2 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng

và công suất hao phí trên đường dây lúc sau

+ Ta có:

10

1 ' 10

1 100

1

1 2 2

1 2 1





U

U I

I I

I P

P

+ Theo đề ra: ΔU = 0,15.U1

10

15 , 0

U

+ Vì u và i cùng pha và công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi nên:

U I = U I = = 10

  U2 = 10U1 (2)

+ Từ (1) và (2) ta có:

1

U = U + ΔU = (0,15 + 1).U

0,15.U 0,15 U' = U + ΔU' = 10.U + = (10 + ).U

+ Do đó:

0,15 10+

Câu 35 Mạch dao động điện từ gồm một cuộn cảm thuần L = 50mH và tụ điện C Biết giá trị cực đại của cường độ dòng điện

trong mạch là I 0 = 0,1A Tại thời điểm năng lượng điện trường trong mạch bằng 1,6.10-4 J thì cường độ dòng điện tức thời có

độ lớn là

Hướng dẫn:

+ Năng lượng điện từ của mạch:

L

W I

i Li W

LI W

W

2

1 2

0 2

2

 + Thay số: i= ± 0,06 (A)

Câu 36 Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ : Bức xạ đỏ có bước sóng λ1 = 640 nm và bức xạ lục có bước sóng λ 2 = 560 nm Giữa vân trung tâm và vân sáng cùng màu kề nó có:

A 7 vân đỏ và 6 vân lục B 8 vân đỏ và 7 vân lục C 6 vân đỏ và 7 vân lục D 7 vân đỏ và 8 vân lục

Hướng dẫn:

+ Để có vân cùng màu với vân trung tâm thì tại đó hai vân sáng ứng với hai bức xạ trên trùng nhau do đó ta

có:x1=x2 k1.λ1=k2 λ2

8

7 8

7 640

560

min 2

min 1

1 2 2

1

k

k k

k

+ Vậy giữa vân trung tâm và vân sáng cùng màu kề nó có 6 vân đỏ và 7 vân lục

Câu 37 Một con lắc lò xo đang cân bằng trên mặt phẳng nghiêng một góc 0

37 so với phương ngang Tăng góc nghiêng thêm

0

16 thì khi cân bằng lò xo dài thêm 2 cm Bỏ qua ma sát, lấy 2

10 /

gm s ; sin 370 0, 6 Tần số góc dao động riêng của con lắc là :

A 10(rad s/ ) B 12,5(rad s/ ) C 15(rad s/ ) D 5(rad s/ )

Hướng dẫn:

+ Tại VTCB: k l0 mgsin l0 mgsin

k

+ Ta có: l02 l01 mg sin   sin

2

02 01

10 sin 37 16 sin 37

100 0,02

g

k

 

    

k rad s m

Câu 38 Mạng điện ba pha hình sao có điện áp pha U p 220V có ba tải tiêu thụ mắc vào mạch theo kiểu hình sao Ba tải là 3 điện

trở thuần có giá trị lần lượt là R1R2 2R3 220 Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong dây trung hòa là:

Trang 10

A 0 B 2A C 3 A D 1A

Hướng dẫn:

+Tính I1I2 1AI3 2A Sử dụng I   0   I1 I2 I3

+Do các dòng lệch pha nhau 2

3 rad

Độ lớn I0 1A

Câu 39 Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc , màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S 1 S 2 = a có thể thay đổi (nhưng S 1 và S 2 luôn cách đều S) Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân tối thứ 3 Nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S 1 S 2 một lượng ∆a thì tại M là vân sáng bậc n và bậc 3n Nếu tăng khoảng cách S 1 S 2 thêm 2∆a thì tại M là:

A vân sáng bậc 6 B vân sáng bậc 5 C vân tối thứ 6 D vân tối thứ 5

Hướng dẫn:

+ Ban đầu M là vân tối thứ 3 nên : ) (1)

2

1 2 (

a

D

+ Khi giãm S1S2 một lượng athì M là vân sáng bậc n nên: (2)

a a

D n

x M

+ Khi tăng S1S2 một lượng athì M là vân sáng bậc 3n nên: 3 (3)

a a

D n

x M

+ (2) và (3)

2

a a

d k a a

D

+ Khi tăng S1S2 một lượng 2athì M là sáng bậc k nên: (4)

2

D k a a

D k

 + Từ (1) và (4) k = 5 Vậy tại M lúc này là vân sáng bậc 5

Câu 40 Trong một thí nghiệm giao thoa của Iâng đối với ánh sáng trắng có bước sóng 0,38m0,76m Tại vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ đỏ có bao nhiêu bức xạ bị tắt?

A 3 B 6 C 5 D 4

Hướng dẫn:

+ Vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ đỏ:

a

D

4

+ Để bức xạ có bước sóng λ bị tắt tại vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ đỏ thì:

2 1

76 , 0 4 2 1

4 4

2

1

k k

a

D a

D k

 

+ Với: 0,38m 0,76m3,5k 7,5(kZ)k 4;5;6;7 Vậy có 4 bức xạ bi tắt

B PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)

Phần I Theo chương trình chuẩn (10 câu: Từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41 Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra

sóng với bước sóng 1,6cm Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng 8cm Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là:

A 5 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn :

+ Do hai nguồn dao động cùng pha nên để đơn giản ta cho pha ban đầu của chúng bằng 0 Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng:  2 d

  + Xét điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Suy ra d1=d2 + Mặt khác điểm M dao động ngược pha với nguồn nên 2 1

(2 1)

d k

+ Hay : 1 (2 1) (2 1)1, 6 (2 1).0,8

dk   k  k

(1) + Ta có :AOd1AC (2) Thay (1) vào (2) ta có :

Ngày đăng: 05/03/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w