include include include Bc1 Khai báo bien tep tin FILE fp Bc2 Mo tep tin de ghi hoac doc fopen(Ten tep, mode); Bc3 Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu) Bc4 Ðón.include include include Bc1 Khai báo bien tep tin FILE fp Bc2 Mo tep tin de ghi hoac doc fopen(Ten tep, mode); Bc3 Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu) Bc4 Ðón.
Trang 1#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
TRIỆU BÍCH HUỆ
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG (CRE) TRÊN VÙNG PROMOTER
CHUYÊN BIỆT HẠT PHẤN LÚA
Ngành: Công nghệ Sinh học
Mã số ngành: 8 42 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Thái Nguyên – 2022
Trang 2/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
Trang 3#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi và nhóm nghiên cứu được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực
và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 1 năm 2022
Học viên
Triệu Bích Huệ
Trang 4#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình hướng dẫn và dìu dắt tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
và các thầy cô giáo trong trường đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi học tập
và thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo khoa Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm trường Đại học Nông Lâm đã truyền dạy kiến thức và
kỹ năng cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, tạo điều kiện thuận lợi
để tôi có thể thực hiện tốt luận văn của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cùng tập thể lớp Công nghệ sinh học K27, nhóm sinh viên trong phòng thí nghiệm Sinh học phân tử - Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ thực phẩm, những người đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ, động viên và góp ý cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 1 năm 2022
Học viên
Triệu Bích Huệ
Trang 5#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
*/
int main(int argc, char *argv[])
{
int n;
//Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
FILE *fp;
//Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
fp=fopen("F:\\INTEGER.txt","wt");
if(fp==NULL)
{
printf("\nKhong mo tap tin duoc\n");
exit(0);
}
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
srand(time(NULL));
for(int i=1;i<=5;i++)
{
n=rand()%100;
fprintf(fp,"%d\t",n);
}
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của luận văn……… 2
3.1 Ý nghĩa khoa học……… 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn……….……… 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Hoa lúa 4
1.2 Gen kiểm soát quá trình phát triển của hạt phấn 4
1.3 Gen và promoter 5
1.3.1 Gen 5
1.3.2 Promoter 6
1.4 Vai trò của yếu tố điều hòa CRE 9
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 11
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 11
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 11
2.3 Vật liệu, hóa chất, thiết bị nghiên cứu 11
2.3.1 Vật liệu nghiên cứu 11
2.3.2 Hóa chất 12
Trang 6#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
*/
int main(int argc, char *argv[])
{
int n;
//Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
FILE *fp;
//Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
fp=fopen("F:\\INTEGER.txt","wt");
if(fp==NULL)
{
printf("\nKhong mo tap tin duoc\n");
exit(0);
}
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
srand(time(NULL));
for(int i=1;i<=5;i++)
{
n=rand()%100;
fprintf(fp,"%d\t",n);
}
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
2.3.3 Thiết bị thí nghiệm 12
2.4 Nội dung nghiên cứu 13
2.4.1 Nội dung 1: Phân tích trình tự promoter để xác định các yếu tố CRE 13
2.4.2 Nội dung 2: Thiết kế vector chuyển gen 13
2.4.3 Nội dung 3: Chuyển gen vào cây Arabidopsis 13
2.5 Phương pháp nghiên cứu 13
2.5.1 Nghiên cứu sàng lọc gen chuyên biệt hạt phấn 13
2.5.2 Phương pháp tách chiết DNA tổng số 13
2.5.3 Phương pháp khuyếch đại promoter bằng kỹ thuật PCR 14
2.5.4 Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR 15
2.5.5 Phương pháp thiết kế vector tách dòng promoter 15
2.5.6 Phương pháp biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến 16
2.5.7 Phương pháp sàng lọc dòng tế bào tái tổ hợp 16
2.5.8 Phương pháp tách chiết plasmid 17
2.5.9 Phương pháp định lượng DNA 18
2.5.10 Phương pháp xác định trình tự 19
2.5.11 Thiết kế vector biểu hiện GUS 19
2.5.12 Phương pháp biến nạp vào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens 21
2.5.13 Phương pháp chuyển gene trên cây Arabidopsis 21
2.5.14 Phương pháp đánh giá hoạt động của promoter 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Phân tích trình tự promoter để sàng lọc các yếu tố CRE 24
3.2 Biểu hiện của gen RMP1 ở hạt phấn 29
3.3 CRE phổ biến trên vùng promoter RMP1 30
3.4 Tách dòng và thiết kế vector chuyển gen RMP1del ::GFP/GUS 33
3.5 Vai trò của CRE với khả năng biểu hiện của gen RMP1 ở hạt phấn 34
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
4.1 Kết luận 37
4.2 Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RMPdel Rice Microspore pollen Promoter Deletion
Trang 8
#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
*/
int main(int argc, char *argv[])
{
int n;
//Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
FILE *fp;
//Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
fp=fopen("F:\\INTEGER.txt","wt");
if(fp==NULL)
{
printf("\nKhong mo tap tin duoc\n");
exit(0);
}
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
srand(time(NULL));
for(int i=1;i<=5;i++)
{
n=rand()%100;
fprintf(fp,"%d\t",n);
}
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
DANH MỤC BẢNH
Bảng 1.1 Một số yếu tố điều hòa cis quan trọng đáp ứng điều kiện bất lợi 10
Bảng 2.1 Trình tự mồi sử dụng trong nghiên cứu 12
Bảng 2.2 Thành phần của phản ứng PCR 14
Bảng 2.3 Thành phần hóa chất tách chiết plasmid 17
Bảng 3.1 Các yếu tố CRE phổ biến trên promoter RMP 26
Bảng 3.2 Các yếu tố CRE chuyên biệt mô trên promoter RMP 27
Bảng 3.3 Danh sách các CRE phổ biến trên promoter RMP1 31
Trang 9#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
*/
int main(int argc, char *argv[])
{
int n;
//Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
FILE *fp;
//Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
fp=fopen("F:\\INTEGER.txt","wt");
if(fp==NULL)
{
printf("\nKhong mo tap tin duoc\n");
exit(0);
}
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
srand(time(NULL));
for(int i=1;i<=5;i++)
{
n=rand()%100;
fprintf(fp,"%d\t",n);
}
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc mô phỏng hoa lúa 4
Hình 1.2 Cấu trúc gen 6
Hình 2.1 Sơ đồ miêu tả phản ứng BP ghép nối gene và vector tách dòng 16
Hình 2.2 Sơ đồ miêu tả phân tử DNA tham gia vào phản ứng LR 20
Hình 2.3 Phương pháp cắt phân đoạn promoter để phân tích CRE 21
Hình 3.1 Tần số xuất hiện của các yếu tố CRE phổ biến trên promoter RMP 28
Hình 3.2 Tần số xuất hiện của các yếu tố CRE phổ biến 28
Hình 3.3 Biểu hiện của gen RMP1 ở cơ quan sinh sản bằng phần mềm
RiceEXPro 29
Hình 3.4 Mô phỏng biểu hiện của gen RMP1 ở cơ quan sinh sản bằng phần mềm eFP 29
Hình 3.5 Tần số xuất hiện các CRE phổ biến (A) và vị trí phân bố của Pollen1LETAT52 và (B) trên promoter RMP1 32
Hình 3.6 Kết quả điện di sản phẩm PCR khuẩn lạc trên gel agarose 1% để sàng lọc khuẩn lạc tái tổ hợp với vector tách dòng pDONR-RMP1del ::GFP/GUS (A)
và vector chuyển gen pKG7-RMP1del ::GFP/GUS (B) 34
Hình 3.7 Kết quả phân tích cây chuyển gen bằng PCR với cặp mồi GUS-F/GUS-R 35
Hình 3.8 Biểu hiện của gen GUS ở cụm hoa cây chuyển gen 36
Trang 10/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
Trang 11#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
cơ định như 35S, actin hay ubiqutin được sử dụng phổ biến nhất [6], [10], [43].Tuy nhiên, những promoter này thường tạo ra các kiểu hình không mong muốn do hoạt động không định hướng của gen gây ra Vì thế, để khắc phục điều này các nhà khoa học có xu hướng sử dụng các promoter chuyên biệt để điều khiển các gen ở các mô, bộ phận theo chủ đích [33]
Hạt phấn là cơ quan sinh sản quan trọng của cây trồng, liên quan trực tiếp đến năng suất Đến nay đã có nhiều gen liên quan đến quá trình phát triển của
hạt phấn được xác định và đánh giá ở lúa như OsSCP, OsCP1, OSIPA [41], [60]
Promoter chuyên biệt hạt phấn có tính ứng dụng cao như: (i) tạo các dòng bất dục đực phục vụ cho sản xuất hạt lai khi promoter này kết hợp với một gen gây
bất dục như barnase hoặc bất hoạt gen liên quan quá trình trao đổi chất bằng
công nghệ RNAi (RNA interference) [5], [40] (ii) ứng dụng để kiểm soát các gen liên quan đến quá trình tổng hợp đường, tinh bột, hóc môn sinh trưởng nhằm tăng cường sức chống chịu của hạt phấn trong điều kiện bất lợi như hạn hán, nóng, lạnh, hay các stress môi trường khác [28]; (iii) ngoài ra promoter này cũng
Trang 12#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
là công cụ lý tưởng để nghiên cứu chức năng gen, protein liên quan đến quá trình phát triển hạt phấn ở thực vật [18]
Nhìn chung, các promoter chuyên biệt thường có mặt của các yếu tố điều
khiển hoạt động Cis (Cis Regulatory Elements-CRE) chuyên biệt cho mô hay tế
bào Ví dụ, khi phân tích trình tự promoter chuyên biệt hạt phấn của gen ở cây
cà chua nhóm nghiên cứu của Twell đã tìm thấy một số yếu tố có vai trò chính đến hoạt động của promoter như GTGANTG10, POLLEN1LeLAT52 [46] Các yếu tố này cũng được tìm thấy ở một số promoter chuyên biệt hạt phấn khác như
OsSCP, OSIPA, OsLPS10 và OsLPS11 [1], [20], [26] Ngoài vai trò của các yếu
tố này, một số nghiên cứu cho thấy các motif mới hay trình tự bảo thủ cũng chi phối hoạt động chuyên biệt của promoter
Nhằm cung cấp nguồn vật liệu (promoter) tốt cho các nghiên cứu liên quan đến hạt phấn, gần đây chúng tôi đã phân lập và đánh giá 20 promoter chuyên biệt
hạt phấn ở giai đoạn sớm (RMP1 đến RMP9) và muộn (OsLPS1 đến OsLPS11)
ở cây lúa Mặc dù các promoter này đã được đánh giá ở cây lúa và Arabidopsis
nhưng cần phải được phân tích chi tiết hơn nữa để xác định vai trò của các yếu
tố CRE, các motif mới hay trình tự bảo thủ chi phối hoạt động chuyên biệt hạt phấn Dựa trên phương pháp phân tích đột biến mất đoạn kết hợp với chuyển gen
chúng tôi sẽ tiến hành “Phân tích vai trò của các yếu tố điều hòa hoạt động
(CRE) trên vùng promoter chuyên biệt hạt phấn lúa” Kết quả nghiên cứu
không chỉ xác định được vai trò của các yếu tố CRE mà còn là cơ sở để tối ưu hóa kích thước promoter, tạo nguồn vật liệu tốt cho các nghiên cứu chọn tạo giống đáp ứng biến đổi khí hậu ở Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá vai trò của CRE trên promoter chuyên biệt hạt phấn từ cây lúa
(Oryza sativa L.) nhằm cung cấp các thông tin về promoter chuyên biệt hạt phấn
để phục vụ cho công tác nghiên cứu
Trang 13#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích vai trò của các yếu tố điều hòa hoạt động (CRE) trên vùng promoter chuyên biệt hạt phấn lúa (Oryza sativa L) góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và chọn tạo giống lúa có phẩm chất gạo tốt, năng suất cao, có khả năng thích ứng với stress của môi trường, phù hợp với điều kiện canh tác lúa vùng khô hạn và cơ cấu sản xuất lúa chịu stress như nắng nóng, nhiệt độ cao ở Việt Nam
Trang 14#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Hoa lúa
Lúa là cây tự thụ phấn, hoa được cấu tạo gồm hai bộ phận chính: cơ quan sinh sản đực (nhị) và cơ quan sinh sản cái (nhụy) Nhụy hoa bao gồm có đầu nhụy, chỉ nhụy và noãn Đầu nhụy làm nhiệm vụ tiếp nhận hạt phấn và kết nối với noãn thông qua ống nhụy Noãn nằm ở đế hoa sau khi thụ tinh sẽ phát triển thành hạt
Cơ quan sinh sản đực bao gồm 6 chỉ (tua nhị) mang 6 bao phấn Mỗi nhị gồm 2 phần là chỉ nhị và bao phấn Ở giai đoạn trưởng thành, hạt phấn được giải phóng khỏi bao phấn và tiếp xúc với nhụy Bao phấn gồm 2 phần chứa hạt phấn được liên kết với nhau bởi vách ngăn Trước khi hoa nở, nhị và nhụy được bao bọc bởi vỏ hạt
Hình 1.1 Cấu trúc mô phỏng hoa lúa
1.2 Gen kiểm soát quá trình phát triển của hạt phấn
Nghiên cứu đầu tiên về biểu hiện gen ở hạt phấn lúa được Parnell (1921) quan sát khi nhuộm với iod [27] Tiếp đến là Brink và MacGillivray (1924) cũng tiến hành thí nghiệm tương tự ở hạt phấn ngô [8] Quá trình phát triển của hạt
Trang 15#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
phấn gồm 2 giai đoạn: tiểu bào tử (microspore) và giai đoạn hạt phấn trưởng thành (pollen) Hầu hết các nghiên cứu sàng lọc gen liên quan cũng được tập trung ở hai giai đoạn này[33].Cho tới nay có rất nhiều gen liên quan đến quá trình phát triển của hạt phấn được sàng lọc Honys và cộng sự (2006) đã xác định
được 3.500 gen biểu hiện ở hạt phấn của cây Arabidopsis Một số gen đã được đánh giá như MORI/GEMI, TIO, MSP1, MSP2 và MSP3 [32] Theo dự đoán
có khoảng 13.977 gen biểu hiện ở hạt phấn cây Arabidopsis [4], [7], [43]
Trong đó, 11,565 gen biểu hiện ở giai đoạn tiểu bào tử, 7.235 gen biểu hiện ở giai đoạn hạt phấn trưởng thành Tỷ lệ gen đặc hiệu ở các giai đoạn này lần lượt là 6,9 và 8,6% [4]
Ở lúa, Endo và cộng sự (2004) xác định được 259 gen chuyên biệt cho bao phấn Mức độ biểu hiện của các gen thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của hạt phấn [13] Lu và cộng sự (2006) một số nghiên cứu trước đây cho rằng có 26 gen tăng mức độ biểu hiện ở giai đoạn hình thành nhị hoa [23] Wei và cộng sự (2010) chia làm 5 giai đoạn: tiều bào tử đơn nhân, hai nhân, ba nhân chưa hoàn chỉnh, hoàn chỉnh và giai đoạn hạt phấn nảy mầm [68] Phân tích microarray cho thấy có khoảng 22.000 đến 25.062 nhân tố phiên mã được phát hiện trong quá trình hình thành và phát triển hạt phấn [68] Trong đó có khoảng 1.000 gên chuyên biệt hạt phấn được tìm thấy, bao gồm 453 gen ở giai đoạn ba nhân, 184 gene ở giai đoạn đơn nhân, 78 gene ở giai đoạn phân bào giảm phân và 291 gene
ở giai đoạn hạt phấn trưởng thành [33]
1.3 Gen và promoter
1.3.1 Gen
Mendel (1865) là người đầu tiên đưa ra khái niệm nhân tố di truyền Johansen (1909) đã đề xuất thuật ngữ gen để chỉ nhân tố di truyền xác định một tính trạng nào đó Sau đó, Morgan trong những năm 1920 đã cụ thể hóa khái niệm về gen, khẳng định nó nằm trên nhiễm sắc thể và chiếm một locus nhất định, gen là đơn vị chức năng xác định một tính trạng
Trang 16#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
Hình 1.2 Cấu trúc gen 1.3.2 Promoter
Promoter là trình tự nucleotide cần thiết để ARN pol bám vào khởi động quá trình phiên mã Trình tự này nằm ngay trước vị trí khởi đầu phiên mã ở các
hệ gen của sinh vật nhân sơ Trong khi đó promoter ở hệ gen của sinh vật nhân chuẩn thường gồm vị trí nhận biết bởi ARN pol và các trình tự đặc biệt nhận biết
bởi yếu tố phiên mã [2]
Trình tự cơ bản của promoter (code promoter) thường gồm các nucleotide
ở vị trí -10 đến vài nucleotide sau vị trí khởi đầu phiên mã đối với gen ở sinh vật nhân sơ hoặc gồm các nucleotide ở vị trí - 40 đến + 20 đối với gen của sinh vật nhân chuẩn Hầu hết các trình tự gen sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn đều có chứa một đoạn ngắn giàu A- T gọi là hộp TATA Hộp TATA thường ở vị trí - 10 ở promoter sinh vật nhân sơ nhưng phân bố ở vị trí - 25 ở promoter sinh vật nhân
Trang 17#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
chuẩn Khi promoter chỉ có trình tự cơ bản thì mức độ phiên mã xảy ra rất thấp, tuy nhiên sẽ tăng lên rất nhiều khi có thêm trình tự nằm phía trước trình tự cơ bản Trình tự thứ hai này thường nằm ở vị trí - 35 đối với gen sinh vật nhân sơ,
hoặc vị trí - 70 đến - 90 ở gen sinh vật nhân chuẩn [2]
Promoter của gen ở sinh vật nhân chuẩn mã hóa cho protein được nhận biết bởi ARN pol II khi mà hầu hết các yếu tố phiên mã đã có mặt ở promoter Phiên
mã ở sinh vật nhân chuẩn cũng đòi hỏi các trình tự tăng cường enhancer đặc thù cho từng gen hoặc nhóm gen, có thể nằm phía trước, sau hoặc ngay trong gen để tăng cường mức độ phiên mã trên promoter [2]
a Promoter không đặc hiệu
Promoter không đặc hiệu hay còn gọi là promoter cơ định (constitutive promoter) tham gia điều khiển quá trình biểu hiện gen ở tất cả hoặc hầu như tất
cả các loại mô khác nhau trong tất cả hay hầu như mọi giai đoạn phát triển của sinh vật CaMV35S promoter điều khiển sự biểu hiện ARN 35S được phân lập
từ virut khảm súp lơ (cauliflower mosaic virus – CaMV) là một ví dụ điển hình của nhóm promoter này CaMV là một virus dạng sợi đôi ở thực vật thuộc họ cải
Hệ gen của virus này là một phân tử DNA vòng sợi kép có kích thước 8kb với
ba quãng ngắt là sợi đơn, hai bản phiên mã mARN chính (19S và 35S) và sáu khung đọc mở được mã hóa bởi DNA Sự phiên mã xảy ra từ tiểu nhiễm sắc thể vòng và không tiếp hợp trong nhân của tế bào thực vật và DNA virion được tổng hợp trong tế bào chất thông qua sự phiên mã ngược của mARN 35S CaMV35S promoter là trình tự có kích thước vào khoảng 350 bp nằm ở phía đầu của mARN 35S ( -343 đến +8, với vị trí Cap ở +1), trong đó khoảng 250 bp gối lên 3% đoạn kết thúc của gen V1, khung đọc mở cuối cùng trong 6 khung đọc mở lớn Có 3 vùng trên promoter, promoter trung tâm chứa hộp TATA (vị trí từ - 46 đến +8)
và hai vùng chính khác có chức năng tăng cường Vùng A (- 90 đến – 46) chủ yếu cần cho biểu hiện ở rễ và vùng B (- 343 đến – 90) cần cho biểu hiện ở lá [12] Tiểu vùng của vùng B (B1 đến B5) có thể được nhận dạng dựa trên những tương tác khác biệt với những nhân tố phiên mã khác nhau Tuy nhiên, vùng B hoàn
Trang 18#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
chỉnh cho phép biểu hiện đa dạng hơn so với trường hợp kết hợp các tiểu vùng Vai trò của các vùng khác nhau trên CaMV35S promoter trong việc gây bệnh của CaMV mới được nghiên cứu trong thời gian gần đây [12] Các nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ hộp TATA làm mất khả năng gây nhiễm Hai vùng tăng cường tách biệt liên quan đến khả năng gây nhiễm đã được xác định là (- 207 đến – 150) và (- 95 đến – 56) Vùng tăng cường thậm chí có thể hoạt động theo hướng ngược chiều [24]
b Promoter đặc hiệu
Promoter đặc hiệu chuyên biệt (specific promoter) với các yếu tố Cis
chuyên biệt điều khiển gen hoạt động ở mẫu mô nhất định Sự biểu hiện đặc hiệu
là sự biểu hiện các sản phẩm của gene giới hạn ở một hoặc một vài mô (hạn chế
về không gian – spatial limitation) hoặc ở một vài giai đoạn phát triển (đặc hiệu thời gian – temporal limitation) Cần nhấn mạnh rằng không có một promoter hoàn toàn đặc hiệu: các promoter dường như hoạt động ở một số mô, trong khi
ở một số mô khác không hoặc chỉ hoạt động yếu Hiện tượng này được biết đến
là sự biểu hiện yếu Promoter đặc hiệu mô (tissue specific promoter): Các loại promoter đặc hiệu mô chỉ điều khiển biểu hiện gen ở những mô nhất định, ví dụ promoter đặc hiệu rễ [22], promoter đặc hiệu bó mạch thực vật, promoter đặc hiệu hoa [9], [31], [42], [50] Thuộc nhóm promoter này có promoter điều khiển biểu hiện gen mã hóa sucrose synthase Sucrose synthase là một trong những enzyme quan trọng tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào Ở lúa, người ta
đã phát hiện được ba gen cùng mã hóa cho sucrose synthase (Rsuc1, Rsuc2,
Rsuc3) [34] Tuy nhiên mức độ biểu hiện của các gen này ở các mô là khác nhau
Gene Rsuc2 không có tính đặc hiệu mô cao Gen Rsuc3 đặc hiệu cao ở hạt [34] Chỉ có gen Rsuc1 biểu hiện đặc hiệu ở bó mạch, rễ, mầm Kích thước của gen
Rsuc1 là 8167 bp, trong đó kích thước của vùng 5’ tương đối lớn, chiếm khoảng
3 kb Promoter của Rsuc1 chứa các trình tự đặc trưng của một promoter như hộp TATA, hộp CCAAT…và các trình tự đặc hiệu, quyết định sự biểu hiện gen đặc hiệu bó mạch như hộp ASL, hộp GAGA.… [34]
Trang 19#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
c Promoter cảm ứng
Là promoter cảm ứng với môi trường (environmentally inducible promoter)
chỉ điều khiển gen hoạt động trong các điều kiện nhất định Chẳng hạn trong các điều kiện cực đoan (stress) như hạn, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, oxy hóa cao, nồng độ muối quá cao…các gen chống chịu thường biểu hiện với tốc độ rất nhanh
Vì vậy vấn đề khởi động sự phiên mã cũng như cấu trúc promoter của chúng và các protein tham gia vào việc điều khiển biểu hiện gen thông qua việc nhận biết
và hoạt hóa quá trình khởi động phiên mã được đặc biệt quan tâm [3]
Để nâng cao hiệu quả, các nhà khoa học đã sàng lọc promoter theo các hướng điều khiển khác nhau tùy mục đích nghiên cứu, bao gồm: (i) promoter cảm ứng(inducible promoter) chỉ điều khiển gen hoạt động trong điều kiện nhất định; (ii) promoter cơ định (constitutive promoter) điều khiển gene hoạt động liên tục ở tất cả các mẫu mô; (iii) promoter chuyên biệt (specific promoter) điều khiển gen hoạt động ở mẫu mô nhất định Trong số các nhóm trên, promoter cơ định như 35S, actin hay ubiqutin được sử dụng phổ biến nhất [6], [10], [44] Tuy nhiên những promoter này thường tạo ra kiểu hình không mong muốn do hoạt động không định hướng của gen gây ra Vì thế để khắc phục điều này các nhà khoa học có xu hướng sử dụng các promoter chuyên biệt để điều khiển các gen
ở các mô, bộ phận theo chủ đích [3]
1.4 Vai trò của yếu tố điều hòa CRE
Yếu tố điều hòa cis định vị trên vùng điều hòa của promoter, là vị trí nhận
biết của yếu tố phiên mã, tham gia điều hòa biểu hiện của gen đáp ứng với các
điều kiện bất lợi [1] Việc phát hiện ra yếu tố điều hòa cis (cis regulatory element,
CRE) nằm trong trình tự của promoter của gen được coi là một thành công trong việc giải mã toàn bộ cơ chế điều hòa phiên mã của gen Rất nhiều kết quả thu được gần đây đã khẳng định sự tham gia của CRE trong con đường dẫn truyền tín hiệu điều khiển các quá trình sinh học diễn ra trong tế bào Nhiều nghiên cứu liên quan đến CRE đã cung cấp những dẫn liệu khá đầy đủ về chức năng của
chúng vào sự phát triển của cây trồng Một số yếu tố điều hòa cis quan trọng đã
Trang 20#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
ABRE CCACGTGG Tham gia vào quá trình đáp ứng với ABA MYBRS (A/C)ACC(A/T)A(A/C)C Tham gia vào quá trình đáp ứng hạn
MYCRS CACATG Tham gia vào quá trình đáp ứng sớm với
điều kiện hạn và cảm ứng với ABA
Đặc trưng của các promoter hoạt động cảm ứng stress là có mang các yếu
tố hoạt hóa cis (cis-acting element) đóng vai trò là vị trí liên kết với nhân tố phiên
mã (được kích hoạt bởi các tín hiệu stress) để điều hòa biểu hiện của các gen liên
quan Các yếu tố hoạt hóa Cis đáp ứng điều kiện stress được chia thành 3 nhóm,
bao gồm (1)nhóm liên quan tới con đường điều hòa phụ thuộc hormone ABA
như yếu tố cis ABRE (chứa motif –T/CACGTGG với trình tự lõi ACGT),
MYCRS (trình tự nhận biết MYC - CANNTG), MYBRS (trình tự nhận biết MYB – A/TAACCA và C/TAACG/TG)…, (2) nhóm không phụ thuộc ABA như
yếu tố cis DRE (có trình tự lõi A/GCCGAC)… và (3) liên quan đến cả hai con đường trên như yếu tố cis NAC (có chứa trình tự lõi CATGTG), ZFHDRS (chứa
một motif bảo thủ TT/AAATT) [1]
Trang 21#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây lúa Oryza sativa L và cây Arabidopsis thaliana
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá vai trò của các yếu tố CRE trên promoter chuyên biệt hạt phấn từ
cây lúa Oryza sativa L
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Phòng thí nghiệm Sinh học phân tử - Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2021
2.3 Vật liệu, hóa chất, thiết bị nghiên cứu
2.3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu thực vật: Giống lúa Oryza sativa L do Phòng thí nghiệm Sinh
học phân tử - Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên cung cấp
- Các vật liệu khác:
Cấu trúc vector tách dòng pDONR201
Hệ thống vector chuyển gen pKGWFS7 mang gen chọn lọc kanamycin
Mồi sử dụng trong nghiên cứu (Bảng 2.1)
Chủng vi khuẩn chuyển gen E.coliDH5α của hãng Invitrogen và vi khuẩn Agrobacterium do phòng thí nghiệm Sinh học phân tử, khoa Công nghệ
Sinh học và công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cung cấp
Trang 22#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
Bảng 2.1 Trình tự mồi sử dụng trong nghiên cứu
Kích thước (bp)
GTTAATTAGCTAGGCTACAGGGGAGG
attB2 GGGGACCACTTTGTACAAGAAAGCTGGGT
GUS β-GUS forward CTCATTTGGAATTTTGCCGATT
β-GUS reverse CGAGTGAAGATCCCCTTTTTA
2.3.2 Hóa chất
Các hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu được đặt mua từ các hãng có
uy tín như Sigma (Mỹ), Merck (Đức), Invitrogen (Mỹ)
Các muối đa lượng, vi lượng, vitamin là thành phần nền khoáng B5, MS Chất dẫn dụ Acetosyringone (AS), chất bổ sung: Yeast extract, L-Cysteine, trypton, sucrose, agarose… và các thành phần hóa chất trong phân tích sinh học phân tử của các hãng sản xuất như Duchafe, sigma,…:
2.3.3 Thiết bị thí nghiệm
Các thiết bị thí nghiệm chính dùng cho nghiên cứu bao gồm:
- Buồng cấy vô trùng
Trang 23#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Nội dung 1: Phân tích trình tự promoter để xác định các yếu tố CRE
Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu công bố về các gen biểu hiện trên cây lúa, tiến hành lựa chọn các gen biểu hiện ở hạt phấn cho nghiên cứu
2.4.2 Nội dung 2: Thiết kế vector chuyển gen
2.4.3 Nội dung 3: Chuyển gen vào cây Arabidopsis
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Nghiên cứu sàng lọc gen chuyên biệt hạt phấn
Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu microarray database (http://ricexpro.dna.affrc.go.jp/)
Sử dụng mẫu hạt phấn lúa để tiến hành phân tích lựa chọn các gen biểu hiện chuyên biệt ở hạt phấn sử dụng cho nghiên cứu Gen chuyên biệt hạt phấn là những gen biểu hiện duy nhất ở hạt phấn, dựa trên bản đồ nhiệt (heat map) biểu hiện của gen được thể hiện thông qua màu sắc
2.5.2 Phương pháp tách chiết DNA tổng số
Sử dụng bộ kit bộ kít DNeasy plant mini kit của hãng Qiagene để tách chiết DNA tổng số từ hạt phấn lúa Quy trình tách chiết được tiến hành theo hướng
dẫn của nhà sản xuất plant-mini-kit) Các bước tiến hành như sau:
(https://www.qiagene.com/dna/geneomic-dna/dneasy Bao phấn lúa được nghiền bằng máy TissueLyserll trong 30 giây
- Bổ sung 400 µl dung dịch AP1 (10mM Tris – HCl pH8.0; 1mM EDTA pH8.0) và 4 µl RNase A Mẫu được trộn đều và ủ ở 65oC trong 10 phút
Trang 24#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
- Bổ sung 130 µl AP3, đảo đều sau đó ủ trên đá 5 phút
- Ly tâm mẫu ở tốc độ 14,000 vòng/phút trong 5 phút
- Chuyển toàn bộ dịch nổi sang cột lọc và ly tâm ở tốc độ 14,000
- Hòa tan DNA bằng 100 µl dung dịch TAE để sử dụng cho nghiên cứu
2.5.3 Phương pháp khuyếch đại promoter bằng kỹ thuật PCR
Vùng promoter nằm phía 5’ trước mã mở đầu ATG của gen được khuyếch đại từ DNA tổng số bằng phương pháp Gateway PCR với cặp mồi đặc hiệu RMP (Bảng 2.1) theo thành phần phản ứng và chu trình nhiệt như sau:
Trang 25#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
sản phẩm PCR ở bước 1 làm DNA khuôn, thực hiện phản ứng ở 25 chu kỳ theo trình tự như sau: 5 chu kỳ đầu 94oC/15s, 45oC/30s và 72oC/2min ; 20 chu kỳ sau
94oC/15s, 55oC/30s và 72oC/2min
Sản phẩm PCR được điện di kiểm tra trên gel agarose 0,8% trong TAE 1X
có maker chuẩn và chụp ảnh dưới ánh sáng cực tím
Mẫu DNA thu được cần phải tinh sạch bằng kit tinh sạch HiGene PCR purification của hãng Solgenet để chuẩn bị cho tách dòng
2.5.4 Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR
Quá trình tinh sạch được thực hiện theo HiGene PCR purification của hãng Solgenet gồm các bước sau:
- Bổ sung Binding Buffer vào sản phẩm PCR, tỉ lệ 1: 1 về thể tích
- Chuyển sang cột lọc li tâm 12000 vòng/phút trong 1 phút ở 4oC, loại bỏ dịch
- Bổ sung 700µl Washing buffer, li tâm 12000 vòng/phút trong 1 phút
- Chuyển cột lọc sang ống eppendorf 1,5 ml, mở nắp 3 phút cho bay cồn
- Bổ sung 25µl nước khử ion, để 5 phút, li tâm 12000 vòng/phút trong 1 phút, thu dịch Sản phẩm DNA tinh sạch được điện di kiểm tra trên gel agarose 0,8% trong TAE 1X có marker chuẩn và chụp ảnh dưới ánh sáng cực tím Bảo quản sản phẩm DNA tinh sạch trong tủ -20oC
2.5.5 Phương pháp thiết kế vector tách dòng promoter
Sản phẩm PCR sau khi được tinh sạch được gắn vào vector tách dòng pDONR201 bằng phương pháp Gateway sử dụng enzyme BP clonase Các
bước tiến hành như sau:
Trang 26#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
- Bổ sung 0,5ul proteinase K, ủ ở 37oC trong 10 phút
- Biến nạp vào E.coliDH5α
Hình 2.1 Sơ đồ miêu tả phản ứng BP ghép nối gene và vector tách dòng 2.5.6 Phương pháp biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến
Sản phẩm ghép nối được biến nạp vào tế bào E.coliDH5α theo phương
pháp shock nhiệt ở 42oC
- Lấy tế bào khả biến từ tủ lưu giữ -80oC đặt trên đá
- Trộn 2 µl DNA vào 100 µl E.coliDH5α
- Đặt trên đá 30 phút
- Shock nhiệt ở 42oC trong 40s
- Bổ sung 900 µl môi trường LB lỏng
- Nuôi lắc ở 37oC trong 1h
- Cấy trải 100 µl dung dịch nuôi lắc trên đĩa môi trường LB đặc có kháng sinh chọn lọc kanamycin
- Nuôi qua đêm ở 37oC
2.5.7 Phương pháp sàng lọc dòng tế bào tái tổ hợp
Để sàng lọc dòng tế bào mang vector tái tổ hợp chúng tôi sử dụng phương pháp PCR các khuẩn lạc Lựa chọn ngẫu nhiên 3 khuẩn lạc có kích thước đồng đều sau khi nuôi qua đêm ở 37oC tiến hành PCR với cặp mồi đặc hiệu Phương
Trang 27#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
pháp và thành phần phản ứng tương tự ở bảng 2.2, trong đó sử dụng enzyme Taq
DNA polymesase và khuẩn lạc cho phản ứng Phản ứng được thực hiện ở 30-35 chu kỳ Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 0,8% và đọc kết quả dựa trên thang marker chuẩn 1kb Lựa chọn khuẩn lạc có kích thước đúng để tiến hành các bước tiếp theo
2.5.8 Phương pháp tách chiết plasmid
Khuẩn lạc lựa chọn được nuôi qua đêm ở 36oC, 200v/phút trên môi trường
LB đặc (10g Bacto-tryptone, 5g yeast extract, 10g NaCl, 15g agar) có bổ sung 100mg/l kháng sinh kanamycin để chọn lọc tế bào tái tổ hợp Tiến hành nuôi tăng sinh trong môi trường LB lỏng và thu tế bào để tách plasmid
Bảng 2.3 Thành phần hóa chất tách chiết plasmid
Sol I 50 mM glucose, 25 mM Tris HCl pH 8, 10 mM EDTA pH 8
Sol II 0,2 M NaOH, SDS 1 %
Sol III 60 ml potassium acetate 5M; 11,5 ml glacial acetic acid; 28,5 ml H2O
Các bước tiến hành tách plasmid:
- Lấy 1ml dung dịch vi khuẩn nuôi trong LB lỏng
- Ly tâm 7000 vòng/phút thu tế bào, có thể lặp lại 5 lần để thu hết cặn khuẩn của dịch khuẩn
- Bổ sung 100 µl Sol I, voltex dịch
- Bổ sung 200 µl Sol II trộn nhẹ trong 30 giây
- Bổ sung tiếp 1500 µl Sol III trộn nhẹ trong 30 giây
- Bổ sung 500 µl chloroform : isoamin (24 : 1) trộn đều trong 3 phút
- Ly tâm 12000 vòng/phút trong 15 phút, thu dịch nổi 400 µl trên sang ống eppendorf mới
Trang 28#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
- Cho 400 µl isopropanol 100% để ở nhiệt độ -20oC trong 30 phút, ly tâm
12000 vòng/phút trong 15 phút, loại bỏ phần dịch lỏng, thu cặn
- Cho 500 µl cồn 70% vào, ly tâm 12000 v/p trong 5 phút, sau đó loại bỏ cồn, làm lại hai lần
- Làm khô mẫu trong box 30 phút
- Hòa tan sản phẩm trong 50 µl nước khử ion
- Bổ sung RNase
- Ủ ở 370C trong 30 phút
- Kiểm tra sản phẩm tách plasmid bằng điện di trên gel agarose 0,8%
2.5.9 Phương pháp định lượng DNA
Trước khi tiến hành các thí nghiệm, DNA plasmid được kiểm tra nồng độ
bằng máy quang phổ hấp phụ và điện di trên gel agarose 0,8%
Các đoạn DNA có khối lượng và điện tích khác nhau được tách ra khi di chuyển từ cực âm sang cực dương trong cùng điện trường có điện thế và cường
độ thích hợp
Cách tiến hành
- Cân 1g agarose pha trong 100ml dung dịch đệm TAE 0,5X
- Đun nóng dung dịch trong lò vi sóng từ 1-2 phút cho đến khi agarose tan hoàn toàn sau đó để nguội khoảng 50oC
- Đặt khay đổ gel trên bề mặt phẳng, lắp khay điện di vào khay đổ gel
- Dùng pipet 1ml hút agarose và trải dọc theo phần thanh chắn nhằm tránh
rò rỉ gel khi đổ Tiến hành đổ phần gel còn lại từ từ, liên tục để tránh lẫn bọt, cắm lược và để yên cho gel đông lại
- Khi gel đã đông, cẩn thận nhấc thanh chắn và đặt gel vào bể điện di theo đúng chiều (-) đến (+), đổ dung dịch đệm TAE 0,5X ngập bản gel rồi nhấc lược
ra khỏi bản gel
Trang 29#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
2.5.11 Thiết kế vector biểu hiện GUS
Promoter RMP sau khi tách dòng thành công sẽ được chuyển vào vector biểu hiện pKGWFS7 có chứa gen chỉ thị GFP/GUS sử dụng enzyme LR clonase Toàn bộ phản LR được thực hiện theo hướng dẫn của hãng Invitrogene Trình tự promoter sẽ được chèn vào vùng ccdB, giới hạn bởi hai đầu attR1 và attR2 bằng phương pháp Gateway Các bước tiến hành như sau:
Trang 30#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
- Biến nạp vào E.coliDH5α
-
Hình 2.2 Sơ đồ miêu tả phân tử DNA tham gia vào phản ứng LR
Sản phẩm phản ứng được biến nạp vào tế bào E.coliDH5α bằng phương
pháp shock nhiệt và sàng lọc dòng tế bào tái tổ hợp bằng PCR với cặp mồi đặt
hiệu (như trình bày ở mục trên) Tế bào E.coliDH5α tái tổ hợp được tách plasmid
và biến nạp vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens chủng GV3101 bằng phương
pháp sốc nhiệt ở 37oC để sử dụng cho chuyển gen
- Phân tích yếu tố CRE và thiết kế vector chuyển gen
Trình tự promoter được scan bằng phần mềm PLACE (https://www.hsls.pitt.edu/obrc/index.php?page=URL1100876009) để xác định các CRE có mặt trên vùng promoter Tiếp đến vùng promoter được khuếch đại bằng PCR
Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng kít sau đó được cắt thành từng phần có
độ dài khoảng 300-500 bp bằng enzyme Các đoạn promoter sau đó gắn với gen
Trang 31#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
chỉ thị GUS (Hình 2.3) Promoter được đưa vào vector nhân dòng pDONR201
trong E.coliDH5a sau đó được kiểm tra bằng PCR và giải trình tự gen Promoter
sau đó được chuyển sang vector chuyển gen pKGWFS7 bằng phương pháp
Getway và chuyển vào trong cây Arabidopsis bằng vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens GV3101
Hình 2.3 Phương pháp cắt phân đoạn promoter để phân tích CRE
2.5.12 Phương pháp biến nạp vào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
- Lấy tế bào khả biến vi khuẩn Agrobacterium chủng GV3101 từ tủ lưu
giữ -80oC
- Trộn 4 µl DNA plasmid với 100 ul tế bào khả biến Nhúng nhanh vào
Nitơ lỏng
- Chuyển sang 37oC trong 5 phút
- Bổ sung 900 µl LB lỏng, nuôi lắc ở 28oC, 200 vong/phút, 4hr
- Cấy trải 100 µl dung dịch trên đĩa môi trường LB có kháng sinh chọn lọc
- Nuôi ở 28oC từ 3 - 4 ngày
- Sàng lọc dòng tế bào tái tổ hợp bằng phương pháp PCR
2.5.13 Phương pháp chuyển gene trên cây Arabidopsis
Phương pháp được tiến hành theo Clough (1998) [19]
2.5.13.1 Tạo dịch huyền phù vi khuẩn Agrobacterium: dung dịch chứa Agrobacterium (5% sucrose và 500 µl /lit chất hoạt động bề mặt Slwet L-77) Sucrose và chất hoạt động bề mặt rất quan trọng đối với sự thành công của phương pháp nhúng hoa
Trang 32#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
- Lấy chủng khuẩn từ tủ lưu giữ và cấy vạch lên môi trường LB đặc có bổ
sung kháng sinh chọn lọc kanamycin 100mg/l đối với chủng A.tumerfaciens
mang vector chuyển gen, nuôi trong tủ ổn nhiệt 28ºC trong thời gian 48 giờ
- Lấy một khuẩn lạc riêng biệt phát triển tốt trên đĩa khuẩn và cấy vào 10ml
LB lỏng có bổ sung các loại kháng sinh chọn kanamycin 50mg/l Bình nuôi lỏng được đặt trong máy lắc với tốc độ 200 vòng/phút ở nhiệt độ 28ºC nuôi qua đêm Hút 1ml dịch khuẩn cho vào 50 ml LB lỏng có bổ sung kháng sinh, nuôi qua đêm (16 - 20 giờ) nuôi lắc 200 vong/phút trong điều kiện 28oC Dịch khuẩn thu được
có OD 260nm từ 0,7-1 là đủ điều kiện để biến nạp
2.5.13.2 Biến nạp gen
Nhúng toàn bộ cụm hoa của cây Arabidopsis vào trong môi trường có chứa
vi khuẩn trong 30 giây Cây chuyển gene được tiếp tục nuôi trong điều kiện 25oC 18h chiếu sáng/ngày đến khi thu hoạch quả
2.5.13.3 Chọn lọc cây chuyển gen
Hạt thu từ cây chuyển gen được chọn lọc trên môi trường kháng sinh kanamycin 50mg/l Cây chuyển gene kháng kháng sinh được chuyển ra trồng và phân tích
2.5.14 Phương pháp đánh giá hoạt động của promoter
Phân tích biểu hiện gen chỉ thị GUS ở cụm hoa Gen gus A Gen mã hóa
cho sinh tổng hợp enzyme β-glucuronidase β-glucuronidase là một hydrolase xúc tác cho sự phân giải các β-glucuronide, sản phẩm phân giải có màu xanh chàm đặc trưng, dễ nhận biết β-glucuronide thường dùng nhất trong phản ứng
để nhận biết sự tồn tại của gen gus A là X-Gluc D-glucuronide) Dung dịch X-Gluc không màu dưới tác động của enzyme β- glucuronidase sẽ chuyển sang màu xanh chàm [9]
(5-bromo-4-chloro-3-indolyl-β-Khả năng hoạt động của promoter được đánh giá dựa trên biểu hiện của gen chỉ thị GUS sau khi nhuộm bằng X- Gluc theo phương pháp của Jefferson (1987)
Trang 33#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
1 Ngâm mô trong dung dịch nhuộm Ống microfuge hoạt động tốt cho các mẫu mô nhỏ, nắp ống màu cam hoạt động tốt hơn cho các mẫu mô lớn hơn
2 Hút chân không thâm nhập nhanh
3 Ủ mô qua đêm ở 37oC
4 Loại bỏ dung dịch nhuộm và diệp lục: rửa vài lần 50% ethanol đến khi nhận rõ màu xanh lam đặc trưng Ủ khoảng 12 giờ giữa mỗi thay đổi 50% ethanol [33]
Sự có mặt của gen GUS được kiểm tra bằng PCR DNA tổng số được tách
từ hạt phấn của 14 cây chuyển gen T1 sử dụng kít DNA Plant Mini Kit (QIAGEN, Đức) với cặp mồi đặc hiệu: GUS-F:
5’- TTCGATAACGTGCTGATGG-3’ và GUS-R:
5’- AATAACGGTTCAGGCACAGCACA-3’
PCR theo chu trình nhiệt 94oC/2 phút, 30 chu kỳ (94o C/15 giây, 55o C/ 15 giây, 72o C/1 phút), 72o C/10 phút Sản phẩm PCR được kiểm tra điện di trên gel agarose 2%
Trang 34#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <time.h>
/*
Bc1: Khai báo bien tep tin: FILE *fp
Bc2: Mo tep tin de ghi hoac doc: fopen("Ten tep", "mode");
Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
//Bc3: Ghi hoac doc tep tin (xu lý du lieu)
//Ghi ra man hinh: printf("%d", n);
printf("\nDa ghi xong!\n");
//Bc4: Ðóng tep tin: fclose(fp);
fclose(fp);
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân tích trình tự promoter để sàng lọc các yếu tố CRE
Trình tự promoter RMP được phân tích dựa trên phần mềm dự đoán Plant
Cis-acting Regulator DNA elements (PLACE) (Higo và cs 1999) Dựa trên kết
quả phân tích, vị trí của các yếu tố CRE sẽ được đánh dấu trên trình tự của promoter (phụ lục 1) Kết quả cho thấy có rất nhiều yếu tố CRE được phát hiện trên vùng promoter RMP Các CRE có vai trò và chức năng khác nhau được chia thành các nhóm chức năng (Bảng 3.1 và 3.2) Trong đó có rất nhiều CRE xuất hiện phổ biến trên tất cả các vùng promoter (Bảng 3.1) Trong đó, sáu CRE phổ biến nhất như ACGTATERD1, ARR1AT, CAATBOX1, GATABOX, MYBCORE và DOFCOREZM Tần số xuất hiện của các CRE được thể hiện ở biểu đồ hình 3.1 Trong các promoter, yếu tố ACGTATERD1 xuất hiện với 16 lần trên vùng promoter RMP5, 12 lần trên RMP1 và RMP3, 8 lần trên RMP 2, RMP4 và RMP8 và 4 lần trên RM9, RMP10 ARR1AT xuất hiện 26 lần trên RMP2, 24 lần trên RMP3, 22 lần trên RMP10, RMP5 (21), RMP9 (18), RMP6 (14), RMP7 (13), RMP1 (12), RMP4 (4) Hộp CAATBOX1 xuất hiện 34 lần trên RMP2, 22 lần trên RMP3, RMP10, RMP1 (18), RMP 5 (16), RMP7 (16), RMP9 (12), RMP6 (11), RMP8 (7), RMP4 (5) Hộp GATA xuất hiện 30 lần trên RMP1, RMP5 (20), các RMP6, 7,9 và RMP10 xuất hiện từ 15 đến 17 lần Yếu tố MYBCORE xuất hiện 10 lần trên promoter RMP5, 6 lần trên RMP3, 4 và RMP10, 4 lần trên RMP1, RMP2 và RMP8 Yếu tố DOFCOREZM xuất hiện từ
31 đến 56 lần trên RMP2, RMP5, RMP6 và RMP10, từ 10 đến 25 lần trên RMP3, RMP4, RMP8, RMP9
Ngoài các CRE xuất hiện với tần số lớn nêu trên, kết quả phân tích phát hiện 11 CRE liên quan đến tính biểu hiện chuyên biệt ở mô, cơ quan (Bảng 3.2) Trong
đó, một số CRE chuyên biệt hạt phấn như GTGANTG10, POLLEN1LELAT52,