1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TỀ LỖ, YÊN LẠC, VĨNH PHÚC. GVHD : TS Phạm Thị Mai Thảo

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Sự cần thiết Từ trước đến nay, trong quá trình lập các phương án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương còn có khuyết điểm là chưa gắn với quy hoạch môi trường.

Trang 1

Mức ồn tại khu vực:

- 0 -

2016

GVHD : TS Phạm Thị Mai Thảo Nhóm 5

1, Lê Việt Hưng

2, Nguyễn Thành Chí

3, Nguyễn Thị Thu Hiền

4, Nguyễn Diệu Thúy

5, Nguyễn Hà Phương

6, Nguyễn Khánh Ly

QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TỀ LỖ,

YÊN LẠC, VĨNH PHÚC

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TỀ LỖ 7

1.1.Điều kiện tự nhiên 7

1.1.1.Vị trí địa lý: 7

1.1.2.Địa hình 8

1.1.3.Khí hậu 8

1.1.4.Thủy văn 8

1.1.5.Thổ nhưỡng 9

1.1.6.Hệ sinh thái khu vực 9

1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 9

1.2.1 Dân số và mức sống : 9

1.2.2 Văn hóa xã hội : 10

1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế : 10

1.3 Những hạn chế và lợi thế trong quá trình phát triển: 12

1.3.1 Lợi thế 12

1.3.2 Hạn chế 12

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TỀ LỖ 14

2.1.Đánh giá tổng quan 14

2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 14

2.3 Môi trường nước 16

2.3.1 Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm nước 16

2.3.2 Nguồn tiếp nhận 16

2.3.3.Ô nhiễm môi trường nước 17

2.4 Môi trường không khí 19

2.4.1 Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm không khí 19

2.4.2 Chất lượng môi trường không khí khu vực 20

2.4.3 Ô nhiễm môi trường không khí do các hoạt động 20

2.6 Chất thải rắn 23

2.6.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 23

2.6.2 Khối lượng và thành phần chất thải rắn 24

2.6.3 Ảnh hưởng đến đời sống 24

3 Liệt kê các 3 vấn đề mang tính cấp thiết 27

3.1 Ô nhiễm nước do nước thải sản xuất 27

3.2 Thu gom, phân loại chất thải rắn ở Tề Lỗ 27

3.3 Chất lượng môi trường không khí trong khu vực 27

Trang 3

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH

HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 28

3.1 Nhóm các chương trình BVMT ưu tiên 1 ( giai đoạn 2016-2020) 28

3.1.1 Nâng cao năng lực quản lí môi trường làng nghề 28

3.1.2 Quy hoạch tập trung 32

3.1.3 Xử lí, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường tại làng nghề Tề Lỗ 34

3.2 Nhóm các chương trình BVMT ưu tiên 2 ( giai đoạn 2020-2025) 36

3.2.1 Tiếp tục Nâng cao năng lực quản lí và ý thức người dân môi tại trường làng nghề 36

3.2.2 Quy hoạch không gian làng nghề 39

3.2.3 Cải thiện môi trường tại làng nghề Tề Lỗ 40

CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 44

4.1 Sở Tài nguyên và Môi trường 44

4.2 Sở Khoa học Công nghệ 45

4.3 Sở Xây dựng 45

4.4 Sở Kế hoạch và Đầu tư 45

4.5 Sở Tài chính 45

4.6 Các huyện, xã trên địa bàn tỉnh 45

4.7 Các tổ chức, cơ quan có liên quan 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

Tài liệu tham khảo 48

Phụ lục: Phiếu điều tra 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần và chất lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Bảng 2.3 Kết quả phân tích nước ngầm tại thôn Trung Hậu

Bảng 2.4 Kết quả phân tích nước ngầm tại thôn Lý Nhân

Bảng 2.5 Kết quả phân tích nước ngầm tại thôn Nhân Trai

Bảng 2.6 Kết quả phân tích nước ngầm tại thôn Phú Thọ

Bảng 2.7 Kết quả phân tích nước ngầm tại thôn Giã Bàng

Bảng 2.8 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí

Bảng 2.9 Kết quả đo tiếng ồn tại khu vực làng nghề Tề Lỗ

Bảng 2.10 Ước tính lượng chất thải rắn phát sinh

Bảng 2.11 Thành phần của rác thải sinh hoạt

KÝ HIỆU VÀ VIÉT TẮT

Trang 5

MỞ ĐẦU

Sự cần thiết

Từ trước đến nay, trong quá trình lập các phương án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương còn có khuyết điểm là chưa gắn với quy hoạch môi trường Vì vậy nhiều phương án quy hoạch phát triển kinh tế không đảm bảo được tính phát triển bền vững Phát triển bền vững là sự phát triển có quy hoạch trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, đảm bảo được khả năng khai thác và sử dụng hợp lý

và lâu dài các nguồn tài nguyên tái tạo được và không tái tạo được, giảm thiểu được mức độ ô nhiễm môi trường cho đời sống cộng đồng, tránh được những sự cố, rủi ro

về môi trường

Vì vậy, để phát triển kinh tế - xã hội thì khi tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần thiết phải xây dựng phương án quy hoạch môi trường Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch môi trường từ trước đến nay vẫn chưa được các nhà hoạch định quan tâm một cách đúng mức Hiện tại, công tác quy hoạch môi trường được thực hiện chủ yếu là xây dựng một phương án quy hoạch bảo vệ môi trường trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa hiện trạng môi trường với hiện trạng kinh tế - xã hội và dự báo về biến động môi trường trong mối quan hệ với các mục tiêu quy hoạch phát triển, từ đó đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật - môi trường nhằm đảm bảo được sự phát triển theo chiều hướng bền vững, giảm thiểu tối đa những tác động xấu đến môi trường Đường lối bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước của Đảng đã được Đại hội Đảng lần thứ IX thông qua là: “ Phát triển KT-XH gắn chặt với BVMT, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi Bảo vệ và cải tạo môi trường là trách nhiệm của toàn

xã hội, tăng cường quản lỷ Nhà nước đi đồi với nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người dân Chủ động gắn kết yêu cầu cải thiện môi trường trong mỗi quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, coi yêu cầu về môi trường là một tiêu chỉ quan trọng đánh giá các giải pháp phát triển”

Trong những năm qua ở nước ta nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng đã tiến hành triển khai, thực hiện nhiều đề tài quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của các cấp tỉnh, huyện hay xã nhưng đều chưa đề cập một cách nghiêm túc đến bảo vệ môi trường, chưa coi môi trường như là một bộ phận quan trọng trong quy hoạch, kế hoạch phát triển Sự xem nhẹ đó đã dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa sự phát triển các ngành kinh tế với bảo vệ môi trường đặc biệt là sự khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống

Sự khôi phục và phát triển của các làng nghề truyền thống trong những năm gần đây

đã tạo nên những chuyển biến tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động phổ thông, góp phần nâng cao thu nhập của nhân dân, giảm đói nghèo, nâng cao dân trí cũng như đem lại một nguồn thu đáng kể cho ngân sách quốc gia

Trang 6

Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế của các làng nghề thì vấn đề ô nhiễm môi trường tại các làng nghề cũng đang ngày càng trở thành một vấn đề nhức nhối đối với các cấp quản lý và đối với chính cuộc sống của người dân tại các làng nghề và các vùng phụ cận

Tề Lỗ là một xã thuộc huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc, nơi phát triển rất mạnh nghề thu gom, tháo dỡ và tái chế phế liệu, cơ khí gò hàn các hoạt động trên đã góp phần tăng thu nhập cho người dân, giá trị sản xuất từ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng mạnh theo các năm, cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng công nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực của phát triển kinh tế vấn đề ô nhiễm môi trường cũng ngày một gia tăng, hầu hết các cơ sở thu mua, tháo dỡ và tái chế sắt thép phế liệu còn rất sơ sài, diện tích chật hẹp, không có hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải, hệ thống xử lý khí thải, chất thải rắn Hệ thống điện nước lắp đặt tuỳ tiện không an toàn, đặc biệt hệ thống giao thông xuống cấp nghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường do bụi, nước thải, nước mưa,

Việc tiến hành một biện pháp mang tính tổng hợp, đồng bộ là quy hoạch môi trường làng nghề là rất cần thiết nhằm quản lý tốt các chất thải của làng nghề Tề Lỗ đang có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng quy hoạch môi trường làng nghề Tề Lỗ - huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc nhằm:

- Nghiên cứu tổng thể tự nhiên kinh tế xã hội xã Tề Lỗ và hiện trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã Tề Lỗ

- Nâng cao hiệu quả quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề: Xác định các thành phần môi trường của xã Tề Lỗ, quản lý tốt chất thải làng nghề, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng các chính sách, quy định, biện pháp kinh tế, kỹ thuật

- Đề xuất các giải pháp quản lý làng nghề Tề Lỗ - huyện Yên Lạc gắn với công tác bảo

vệ môi trường

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng

- Quy hoạch môi trường là một khoa học liên ngành, liên quan đến các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội Các đối tượng sau đây được phân tích, đánh giá về định lượng, định tính trong quy hoạch môi trường làng nghề Tề Lỗ:

+ Yếu tố tự nhiên

+ Yếu tố kinh tế

+ Yếu tố xã hội

+ Yếu tố tài nguyên và môi trường Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

+ Làng nghề Tề Lỗ theo ranh giới xã Tề Lỗ được xác định trong quy hoạch phát triển

xã Tề Lỗ đến năm 2020

Trang 7

+ Khu công nghiệp làng nghề Tề Lỗ với diện tích 72,32ha nằm ở phía bắc của xã Tề

Lỗ

- Các yếu tố môi trường: Nước, không khí, tiếng ồn và chất thải rắn

Phạm vi thời gian: Từ nay đến năm 2020

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TỀ LỖ

1.1.Điều kiện tự nhiên

1.1.1.Vị trí địa lý:

( Theo quyết định số 859/QĐ-UBND tỉnh vĩnh Phúc )

Tề lỗ là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Yên Lạc, với diện tích tự nhiên 4,12

- Phía Đông tiếp giáp xã Trung Nguyên - huyện Yên Lạc

- Phía Tây tiếp giáp xã Bình Dương - huyện Vĩnh Tường

- Phía Nam tiếp giáp 2 xã Yên Đồng và Nam Hồng - huyện Vĩnh Tường

- PhíaBắc tiếp giáp xã Đồng Văn - huyện Yên Lạc

Do vị trí nằm tiếp giáp với các địa phương của hai huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc nên

Trang 9

xã có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là việc phát triển thương mại, dịch vụ và giao thông vận tải hàng hoá

1.1.2.Địa hình

Địa hình của xã tương đối bằng phẳng, với độ cao trung bình thấp, có nhiều mộng trũng xen lẫn các hồ đầm nhỏ, không bị hạn hán kéo dài, không bị úng lụt lâu ngày rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây lương thực, cây rau và nuôi trồng thuỷ sản

1.1.3.Khí hậu

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng xã Tề Lỗ mang đầy đủ các đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

Nền nhiệt độ cao và thuộc chế độ nhiệt nóng, phân hoá ra hai mùa nóng lạnh rõ rệt Mùa đông tương đối dài và lạnh, mùa hè nóng với nhiệt độ trung bình thường lớn hơn hoặc bằng 27°C Khu vực này thường xuất hiện khá nhiều dông và mưa phùn, ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng thời tiết đặc biệt như gió khô nóng, bão, sương

mù, sương muối, tuy nhiên tần suất tương đối thấp

C (tháng 6) và nhiệt độ thấp nhất là 16,6oC (tháng 1)

-Độ ẩm trung bình trong năm là 82- 84%, trong đó, tháng cao nhất (tháng 8) là 85%, tháng thấp nhất (tháng 12 ) là 73-74%

-Tổng lượng mưa trung bình trong năm đạt dao động trong khoảng 1350- 1500mm, riêng ở khu vực xã Tề Lỗ , có lượng mưa đo được từ 1500-1600mm Do đó khu vực này thuộc chế độ mưa vừa

Mùa mưa nằm trong các tháng 5- tháng 10 với lượng chiếm tới 83-86% tổng lượng mưa trong năm Trong mùa mưa, lượng mưa phân bố tương đối đều, ba tháng giữa mùa mưa (tháng 6- tháng 8) có lượng mưa khá lớn đạt khoảng 200-300 mm/tháng số ngày mưa trong năm dao động trong khoảng 140-145 ngày

1.1.4.Thủy văn

Với địa hình tương đối bằng phẳng, khu vực có nhiều mộng trũng ngập nước và các kênh tiêu nước nội đồng Ngoài ra, do nằm trong lưu vực của sông Phan và sông Hồng nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu nông nghiệp và điều hòa khí hậu ở địa phương Do tác động của hệ thống đê bao ven sông Hồng nên khu vực này được tiêu nước chủ yếu qua hệ thống các kênh ngòi nhỏ chạy trong nội đồng

Sông Hồng bao bọc phía Nam của huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và Mê Linh, đây

là đoạn sông có hiện tượng cướp dòng tạo nên nhiều đảo nổi trong lòng sông, vì vậy mặt nước sông Hồng trong năm rất lớn Vào mùa đông, lòng sông ở đây xuất hiện các đảo nổi lớn và chia thành 2 dòng nhỏ Vào mùa lũ mặt nước sông rộng, trung bình tới 2km

Trang 10

1.1.5.Thổ nhưỡng

Phần lớn đất của xã Tề Lỗ là đất phù sa của sông Hồng Tổng diện tích đất tự nhiên được thống kê năm 2014 là 411,03 ha, trong đó: đất nông nghiệp chiếm 261,37

ha, đất chuyên dùng là 103,64 ha, đất để ở là 47,02 ha

1.1.6.Hệ sinh thái khu vực

Là vùng đồng bằng được bồi đắp phù sa bởi hai con sông lớn chảy qua là Sông Hồng và Sông Phan phần lớn địa bàn là đất nông nghiệp Hệ sinh thái khu vực mang đậm nét của hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng

Các loài cây lương thực có lúa tẻ, lúa nếp, ngô, khoai lang, các loại cây họ đậu Đây là những cây lương thực truyền thống được trồng phổ biến ở địa phương.Các loại cây rau ngoài mục đích sử dụng trực tiếp trong các hộ gia đình còn cung cấp cho thị trường bên ngoài nên chủng loại khá đa dạng và phong phú Các loại rau ăn lá có cải bắp, cải sen, cải bẹ xanh, rau muống được trồng ở các chân mộng nước hoặc thả bè trên sông hoặc ao, hồ Các loại rau dền, rau mồng tơi, được trồng phổ biến tại các mộng cao

Các loại cây rau lấy quả như họ bầu bí có bí đao, dưa chuột, dưa hấu Các loại cây họ đậu như đậu côve, đậu xanh, đậu dải Các loại thuộc họ cà chua như ớt, cà chua, cà pháo, cà bát, Các loại rau gia vị như húng láng, tía tô, rau dăm, thì là, rau mùi, hành ta, mùi tàu, xả, hành hoa, .được trồng ở các khu vực có chân mộng cao ừung bình và các gò, đồi nhỏ

Hệ động vật rất nghèo nàn, các động vật hoang dại có chuột, một số loài bò sát, ếch nhái, một số loài cá nước ngọt Còn lại chủ yếu là các động vật nuôi như trâu, bò, lợn gà, vịt, ngan

Tóm lại, về điều kiện tự nhiên, Yên Lạc có những lợi thế sau:

Tài nguyên đất đai khá đa dạng với hầu hết là nhóm đất phù sa có độ phì khá đã được khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc bố trí nhiều công trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội

Mạng lưới sông ngòi chạy qua địa bàn khá thuận lợi cho giao thông và du lịch sinh thái phát triển

Nguồn nước mặt quanh năm, có thể phục vụ hiệu quả cho sản xuất và đời sống của người dân trong xã

1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Dân số và mức sống :

Xã Tề Lỗ có tổng số dân vào năm 2015 là 7018 người, mật độ dân số tương ứng

1560 người/km² Xã Tề Lỗ có đến 75% số hộ tham gia nghề thu mua, tái chế phế liệu, nhiều gia đình giàu lên nhờ nghề này Công việc nhiều, thu nhập cao nên nông dân ở đây chẳng mấy mặn mà với đồng ruộng, nhiều diện tích đất trồng lúa bị bỏ hoang

Trang 11

Năm 2015, ước tổng thu nhập trên địa bàn toàn xã đạt trên 375 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người của xã đạt gần 45 triệu đồng/người/năm Đây là mức thu nhập mơ ước của rất nhiều xã trong huyện và trong tỉnh Sự phát triển về kinh tế đã tạo

đà mạnh mẽ cho phong trào xây dựng nông thôn mới ở địa phương

1.2.2 Văn hóa xã hội :

a.Công tác giáo dục:

Công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn xã luôn được quan tâm củng cố xây dựng, đặc biệt là về các điều kiện cơ sở vật chất Hiện nay cả ba trường (mầm non, tiểu học và THCS) đã được trang bị đầy đủ những điều kiện cơ bản phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh

Số học sinh của năm học 2015-2016 của cả ba cấp Mầm non, Tiểu học và THCS là 1.282 em Trẻ trong độ tuổi 5 – 6 tuổi đến trường Mầm non và Tiểu học đạt 100%, các cấp đều liên tục giữ vững danh hiệu xuất sắc cấp tỉnh, tổ chức kỳ thi cuối cấp đảm bảo an toàn, 2/3 trường đạt chuẩn Quốc gia về chất lượng giáo dục đại trà

Nhờ sự quan tâm và đầu tư đúng đắn của chính quyền địa phương cùng với sự

cố gắng của các cán bộ giáo viên và nhân dân trên địa bàn xã, ngành giáo dục đã đạt được một số thành tựu như: cấp tiểu học và trung học cơ sở có nhiều học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, nhiều trường được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia Năm

2016, số học sinh đỗ đại học và cao đẳng nhiều hơn năm cũ

b Công tác y tế :

Trên địa bàn xã hiện có 2 cơ sở y tế, đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế đã được qua các lớp tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ nên có tinh thần và thái độ phục vụ tận tình, chu đáo vì người bệnh Trong năm 2006 các cơ sở y tế trên địa bàn xã đã tổ chức khám bệnh cho 8.514 lượt người

Trong đó:

- Khám tại cơ sở y tế là: 4.628 lượt người

- Khám tại cộng đồng: 3886 lượt người Công tác tiêm chủng định kỳ cho trẻ

em được thực hiện theo đúng các kế hoạch hàng năm

c Văn hóa :

Trong năm 2015, có 1.383 hộ gia đình đạt 4 tiêu chuẩn gia đình văn hoá chiếm 89,6% số hộ đăng ký, có 4/5 làng đạt làng văn hoá cấp tỉnh và cấp huyện, 5/5 làng có sân văn hoá, thể thao, riêng sân văn hoá thể thao trung tâm của xã đã được đầu tư xây dựng với tổng kinh phí là 270 triệu đồng Đây là nơi phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân trên địa bàn xã

Trong công tác bảo trợ xã hội, tổng các đối tượng chính sách được quản lý, chi trả trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi là 235 người

1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế :

Trong thời kỳ đổi mới, với tinh thần thống nhất cao trong Đảng, tạo sự đồng thuận trong nhân dân địa phương, sự quyết tâm cao trong lãnh chỉ đạo của cấp uỷ, sự

Ngày đăng: 13/08/2022, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w