1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sổ tay Hướng dẫn Xây dựng Dự án Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) Việt Nam

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay Hướng dẫn Xây dựng Dự án Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) Việt Nam
Tác giả ThS. Bùi Hòa Bình, ThS. Nguyễn Bùi Hoàng Giang
Người hướng dẫn TS. Đỗ Nam Thắng
Trường học Học viện Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 816,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, thông qua chương trình tài trợ các dự án nhỏ SGP, GEF đã hỗ trợ trực tiếp hơn 125 dự án cho các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức cộng đồng tại Việt Nam.Đối tác của GEF bao

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG GEF VIỆT NAM

Sổ tay

Hướng dẫn Xây dựng Dự án Quỹ Môi trường toàn cầu

(GEF) Việt Nam

NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

Bản quyền © 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)

Chủ biên:

TS Đỗ Nam Thắng

Biên soạn:

ThS Bùi Hòa Bình ThS Nguyễn Bùi Hoàng Giang

Trang 3

1.4 Phân bổ các nguồn lực GEF

1.5 Các loại dự án của GEF

Phần 2 Chu trình dự án GEF và các tiêu chí lựa chọn

2.1 Chu trình dự án

2.2 Các mục tiêu chiến lược toàn cầu của GEF

2.3 Tiêu chí

Phần 3 Thủ tục phê duyệt các dự án GEF tại Việt Nam

3.1 Cơ cấu tổ chức của GEF Việt Nam

3.2 Thủ tục phê duyệt

Phần 4 Thông tin hữu ích cho việc chuẩn bị các dự án GEF

Phụ lục

Phụ lục 1: Các trang thông tin điện tử quốc tế liên quan

Phụ lục 2: Thông tin về lợi thế so sánh của các cơ quan GEF

Phụ lục 3: Đường dẫn với các mẫu văn kiện GEF và các hướng dẫn liên quan

Phụ lục 4: Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam

Phụ lục 5: Quy trình xét duyệt dự án GEF ở Việt Nam

4

5

6

6681010

13

131518

21

2122

24 25

2526282930

Trang 4

Lời giới thiệu

Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) được thành lập để giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu bao gồm 183 quốc gia thành viên GEF hoạt động thông qua các quan hệ đối tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân

GEF là một tổ chức tài chính độc lập, cung cấp các khoản viện trợ trong các lĩnh vực đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, các vùng nước quốc tế, suy thoái đất, hóa chất và chất thải, quản

lý rừng bền vững cho các quốc gia đang phát triển và các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi

Những dự án này đem lại lợi ích môi trường toàn cầu, gắn với các thách thức môi trường giữa toàn cầu, quốc gia và khu vực và thúc đẩy sinh kế bền vững

Được thành lập năm 1991, GEF hiện nay là nhà tài trợ lớn nhất đối với các dự án đem lại lợi ích môi trường toàn cầu GEF đã tài trợ cho Việt Nam tổng cộng 53 dự án với tổng kinh phí là trên

135 triệu USD Ngoài ra, thông qua chương trình tài trợ các dự án nhỏ (SGP), GEF đã hỗ trợ trực tiếp hơn 125 dự án cho các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức cộng đồng tại Việt Nam.Đối tác của GEF bao gồm 14 cơ quan: Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP); Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP); Ngân hàng Thế giới (WB); Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO); Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO); Ngân hàng Phát triển châu Phi (AFDB); Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB); Ngân hàng Tái thiết

và Phát triển châu Âu (EBRD); Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (IADB); Quỹ quốc tế về Phát triển Nông nghiệp (IAFD); Ngân hàng Phát triển Nam Phi (DBSA); Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF); Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN); và Tổ chức Bảo tồn thế giới (CI) Ban Tư vấn Khoa học và Kỹ thuật (STAP) của GEF cung cấp các hỗ trợ về kỹ thuật và khoa học đối với các chính sách và dự án của GEF

Bốn năm một lần, các quốc gia tài trợ cam kết cung cấp tài chính cho GEF thông qua một quá

trình gọi là “Chu kỳ hoạt động GEF” Chu kỳ 6 (GEF 6) bắt đầu từ tháng 7 năm 2014 đến tháng

6 năm 2018 Trong GEF 6, các quốc gia cam kết tài trợ với tổng số tiền là 4,4 tỷ USD cho tất cả các hoạt động của GEF

Mục đích của Sổ tay GEF

Sổ tay GEF cung cấp những thông tin cơ bản về GEF và việc xây dựng dự án GEF cho các đối tác chính của Việt Nam Mục đích của sổ tay là cung cấp những thông tin cơ bản về cách thức xác định và xây dựng một đề xuất dự án GEF

Sổ tay này không cố gắng cung cấp một hướng dẫn toàn diện về GEF, các dự án GEF hoặc cách thức chuẩn bị một dự án GEF Thay vào đó, Sổ tay sẽ cung cấp những nội dung cơ bản hỗ trợ cho việc xây dựng dự án GEF Để xác định các yêu cầu cụ thể trong quá trình xây dựng các dự

án, cần có sự hỗ trợ từ chuyên gia của Chính phủ hoặc thông qua các cơ quan thực hiện GEF

Trang thông tin điện tử của GEF (www.thegef.org) cung cấp những thông tin chi tiết về các thủ

tục và tiêu chí của GEF Sổ tay này cũng cung cấp những đường dẫn đối với các nguồn thông tin bổ sung, nếu phù hợp

Đối tượng sử dụng sổ tay này là các cơ quan Chính phủ của Việt Nam, các tổ chức địa phương

và các đối tượng tham gia vào xây dựng dự án GEF

Trang 5

Các từ viết tắt

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á

AFDB Ngân hàng Phát triển châu Phi

EAs Các hoạt động trợ giúp

EBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu

GEF Quỹ Môi trường toàn cầu

IADB Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ

IFAD Quỹ Quốc tế về Phát triển Nông nghiệp

IPCC Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu

RAF Khung phân bổ nguồn lực

SCCF Quỹ biến đổi khí hậu đặc biệt

SGP Chương trình tài trợ các dự án nhỏ

STAP Ban Tư vấn Khoa học và Kỹ thuật

STAR Hệ thống phân bổ nguồn lực minh bạch

UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc

UNCBD Công ước của Liên hợp quốc về Đa dạng sinh học

UNFCCC Công ước Khung Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

UNCCD Công ước Chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc

Trang 6

Tổng quan chung về GEF

1.1 Lịch sử hình thành

Quỹ Môi trường toàn cầu được thành lập tháng 10 năm 1991 như một chương trình thử nghiệm với 1 tỷ USD của WB để hỗ trợ việc bảo vệ môi trường toàn cầu và thúc đẩy phát triển bền vững

môi trường GEF được thành lập để cung cấp các tài trợ mới, bổ sung và tài trợ ưu đãi bao gồm

“chi phí gia tăng” hay chi phí bổ sung liên quan đến sự chuyển đổi các lợi ích quốc gia của dự

án thành một trong các lợi ích môi trường toàn cầu Chương trình Phát triển Liên hợp quốc, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc và Ngân hàng Thế giới là 3 đối tác đầu tiên thực hiện các dự án GEF

Năm 1992, tại Hội nghị Thượng đỉnh về Trái đất Rio de Janeiro, GEF đã được cấu trúc lại và chuyển ra khỏi hệ thống Ngân hàng Thế giới để trở thành một tổ chức riêng biệt Quyết định này đã đưa GEF thành một tổ chức độc lập, tăng cường mối liên kết với các quốc gia đang phát triển trong quá trình ra quyết định và thực hiện các dự án Từ năm 1994, WB đóng vai trò là ủy viên quản trị của Quỹ Ủy thác GEF và đồng thời cũng cung cấp các dịch vụ hành chính của Quỹ.Theo quá trình cấu trúc lại, GEF trở thành cơ chế tài chính cho Công ước của Liên hợp quốc về

Đa dạng sinh học và Công ước Khung Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu Trong quan hệ đối tác với Nghị định thư Montreal của Công ước Vienna về các chất làm suy giảm tầng ôzôn, GEF đã bắt đầu tài trợ cho các dự án hỗ trợ các nước Liên bang Nga, các quốc gia Đông Âu và Trung Á

để loại bỏ việc sử dụng các hóa chất phá hủy tầng ôzôn

Trong những năm tiếp theo, GEF cũng được lựa chọn là cơ chế tài chính cho Công ước Stockhom về Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (2001), Công ước Chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc (2003), và Công ước Minamata (2014)

1.2 Cơ cấu tổ chức và các đối tác của GEF

Phần1

Trang 7

Đại hội đồng GEF là cơ quan quản trị của GEF, bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia tham

gia Đại hội đồng họp 3 đến 4 năm một lần, chịu trách nhiệm xem xét và đánh giá các chính sách chung, hoạt động và tư cách thành viên GEF Đại hội đồng cũng chịu trách nhiệm xem xét và phê duyệt các đề xuất sửa đổi đối với Văn kiện GEF (Văn kiện GEF là tài liệu thành lập GEF và đưa ra các nguyên tắc cho các hoạt động của GEF)

GEF cung cấp tài trợ để hỗ trợ các quốc gia đang phát triển trong việc đạt được các mục tiêu của các Công ước quốc tế về môi trường GEF đóng vai trò như một “cơ chế tài chính’’ cho các Công ước: Công ước của Liên hợp quốc về Đa dạng sinh học, Công ước Khung Liên hợp quốc

về Biến đổi khí hậu; Công ước Chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc, Công ước Stockhom về các Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, Công ước Minamata (xem Phụ lục cung cấp đường dẫn liên kết với các trang thông tin điện tử của các Công ước)

Các Công ước cung cấp hướng dẫn chiến lược cho Hội đồng GEF và Đại hội đồng GEF Hội đồng GEF chuyển đổi hướng dẫn chiến lược này thành tiêu chí tác nghiệp (hướng dẫn) cho các

dự án GEF Ví dụ, đối với Công ước Đa dạng sinh học, GEF được chỉ định là cơ cấu thể chế điều hành cơ chế tài chính của Công ước Do đó, GEF áp dụng hướng dẫn Công ước Đa dạng sinh học, bao gồm chính sách, chiến lược, các ưu tiên chương trình và các tiêu chí liên quan đến cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực của GEF

Hội đồng GEF là cơ quan quản trị chính của GEF Hội đồng GEF hoạt động như một ban giám

đốc độc lập Trách nhiệm chính của Hội đồng GEF là xây dựng, thông qua và đánh giá “các chương trình làm việc” của GEF (tức là các nhóm dự án được tài trợ) Hội đồng có 32 thành viên đại diện cho 32 khu vực bầu cử (16 thành viên từ các quốc gia đang phát triển, 14 thành viên

từ các quốc gia phát triển và 2 thành viên từ các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi) Hội đồng họp mỗi năm 2 lần Giữa các cuộc họp, Hội đồng có thể trao đổi qua thư Tất cả các quyết định dựa trên cơ sở đồng thuận

Chính sách mở cửa của Hội đồng đối với các tổ chức phi chính phủ và các đại diện của tổ chức

xã hội dân sự tạo nên sự khác biệt của GEF với các thể chế tài chính quốc tế

Ban Tư vấn Khoa học và Kỹ thuật (STAP) của GEF cung cấp các tư vấn khoa học và kỹ thuật

chiến lược đối với các chương trình và chiến lược của GEF STAP bao gồm 6 thành viên là các chuyên gia quốc tế được công nhận trong các lĩnh vực chính của GEF và được hỗ trợ bởi một

Hộp 1: Các đầu mối quốc gia GEF

Các đầu mối GEF đóng vai trò điều phối quan trọng liên quan đến các vấn đề GEF ở cấp quốc gia và giữ vai trò liên lạc với Ban Thư ký GEF, các cơ quan GEF và đại diện cho khu vực bầu cử của họ trong Hội đồng GEF

Đầu mối chính trị và đầu mối tác nghiệp GEF: Tất cả các quốc gia thành viên của GEF

đều có đầu mối chính trị trong khi chỉ các quốc gia thành viên nhận viện trợ của GEF mới

có đầu mối tác nghiệp

Đầu mối chính trị GEF liên quan chủ yếu đến các vấn đề về quản trị GEF, bao gồm các

chính sách, quyết định, và mối quan hệ giữa các quốc gia thành viên với Hội đồng GEF và Đại hội đồng GEF

Đầu mối tác nghiệp GEF liên quan đến các khía cạnh tác nghiệp các hoạt động GEF như

đồng thuận các đề xuất dự án để khẳng định rằng các dự án này phù hợp với các kế hoạch

và ưu tiên quốc gia; hỗ trợ điều phối, lồng ghép và tư vấn GEF tại cấp quốc gia

Trang 8

mạng lưới các chuyên gia.

Nhiệm vụ của Văn phòng đánh giá của GEF là tăng cường các lợi ích môi trường toàn cầu thông

qua kỹ năng, tính độc lập và các quan hệ đối tác trong việc giám sát và đánh giá Văn phòng đánh giá có vai trò trung tâm trong việc đảm bảo chức năng đánh giá độc lập trong GEF Văn phòng sẽ:

• Thiết lập yêu cầu tối thiểu cho việc giám sát và đánh giá;

• Đảm bảo chất lượng của hệ thống giám sát và đánh giá ở cấp chương trình và cấp dự án; và

• Chia sẻ các bài học thu được qua quá trình đánh giá trong GEF

Ban Thư ký GEF: trụ sở đặt tại Washington, D.C., báo cáo trực tiếp tới Hội đồng GEF và Đại hội

đồng GEF Ban Thư ký GEF đảm trách công việc hàng ngày của GEF Ban Thư ký chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các quyết định của Đại hội đồng và Hội đồng được chuyển đổi thành các hành động hiệu quả Ban Thư ký điều phối việc xây dựng các dự án thuộc các “chương trình làm việc”, giám sát việc thực hiện và đảm bảo rằng các chính sách và chiến lược tác nghiệp được triển khai Đứng đầu Ban Thư ký là Giám đốc điều hành (CEO) và Chủ tịch GEF

Các cơ quan GEF chịu trách nhiệm

đưa ra các đề xuất dự án và quản

lý các dự án GEF Các cơ quan này

cơ quan GEF tham gia vào các dự án

GEF theo những lợi thế so sánh tương

ứng của họ Trong trường hợp các dự

án tổng hợp bao gồm nhiều hợp phần

mà chuyên môn và kinh nghiệm của

một cơ quan GEF còn hạn chế thì có

thể mời các cơ quan khác cùng tham

gia Phụ lục 1 cung cấp các đường

dẫn liên kết với các trang thông tin

điện tử quốc tế của tất cả các cơ quan

GEF Phụ lục 2 cung cấp thông tin về

lợi thế so sánh của các cơ quan GEF

1.3 Các lĩnh vực trọng tâm GEF

Các vấn đề môi trường toàn cầu được GEF phân chia theo các “lĩnh vực trọng tâm” Tất cả các

hỗ trợ của GEF thuộc một trong các lĩnh vực trọng tâm dưới đây

Đa dạng sinh học Đa dạng sinh học (ĐDSH) được định nghĩa trong Công ước là “tính (đa

dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp,

Hộp 2 14 Cơ quan của GEF

• Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)

• Ngân hàng Phát triển châu Phi (AFDB)

• Tổ chức Bảo tồn thế giới (CI)

• Ngân hàng Phát triển Nam Phi (DBSA)

• Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu (EBRD)

• Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO)

• Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (IDB)

• Quỹ Quốc tế về Phát triển Nông nghiệp (IFAD)

• Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN)

• Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP)

• Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP)

• Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO)

• Ngân hàng Thế giới (WB)

• Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF)

Trang 9

đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các

loài và các hệ sinh học” Như vậy, ĐDSH là sự sống

và chức năng của ĐDSH là duy trì các quá trình của

hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nước và các nguyên

vật liệu cho xã hội loài người

Biến đổi khí hậu Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của

Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) đã

kết luận rằng biến đổi khí hậu (BĐKH) do các hoạt

động của con người là rõ ràng Với các chính sách

BĐKH và thực tiễn phát triển như hiện nay, phát thải

khí nhà kính (KNK) toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong

vài thập kỷ tiếp theo Báo cáo cũng nhận thấy rằng

tổng chi phí và rủi ro của BĐKH sẽ cao hơn rất nhiều so với chi phí cho các hành động để giảm thiểu BĐKH Phát thải KNK đã tăng lên ở hầu hết các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỷ gần đây GEF có thể hỗ trợ các quốc gia đối tác trong nỗ lực giảm phát thải KNK

Các vùng nước quốc tế Lĩnh vực này giải quyết các thách thức phát triển bền vững phức tạp

mà các quốc gia cùng chia sẻ nguồn nước mặt, nước ngầm và hệ thống biển xuyên biên giới đang phải đối mặt Những thách thức này bao gồm ô nhiễm, mất môi trường sống, chất thải từ tàu biển, mâu thuẫn giữa sử dụng nước mặt và nước ngầm, khai thác thủy sản quá mức và thích ứng với những thay đổi khí hậu GEF đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự tin tưởng giữa các quốc gia, hỗ trợ quản lý chung các hệ thống lưu vực nước rộng lớn, cung cấp các lợi ích môi trường, sản xuất lương thực, phát triển kinh tế, sức khỏe cộng đồng và bền vững khu vực Các thách thức của biến đổi khí hậu tạo động lực bổ sung đối với hoạt động này, đặc biệt khi hợp tác xuyên biên giới có thể bị ảnh hưởng do suy thoái kinh tế đang làm giảm các nguồn lực từ các chương trình và hỗ trợ phát triển quốc tế Phần lớn các dự án trong lĩnh vực các vùng nước quốc tế là các dự án vùng và dự án toàn cầu

Suy thoái đất Mục tiêu của lĩnh vực này là đóng góp trong việc ngăn chặn và đảo chiều các xu

hướng toàn cầu về suy thoái đất, đặc biệt là sa mạc hóa và nạn phá rừng Điều này được thực hiện bằng cách thúc đẩy và hỗ trợ một cách hiệu quả các chính sách, các khuôn khổ pháp lý, năng lực của tổ chức, các cơ chế chia sẻ kiến thức và giám sát, thúc đẩy các biện pháp thực hành tốt, đóng góp cho quản lý đất bền vững Quản lý đất bền vững có thể tạo ra các lợi ích môi trường toàn cầu trong khi hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội khu vực và quốc gia Vì vậy, chiến lược suy thoái đất sẽ thúc đẩy những thay đổi toàn bộ hệ thống một cách cần thiết để kiểm soát sự gia tăng mức độ và phạm vi của suy thoái đất Đầu tư vào quản lý đất bền vững để kiểm soát

và ngăn ngừa suy thoái đất trong một cảnh quan rộng lớn hơn là một phương thức cần thiết và hiệu quả về mặt chi phí để mang lại nhiều lợi ích môi trường toàn cầu hơn liên quan đến các chức năng của hệ sinh thái

Hóa chất và chất thải GEF sẽ tiếp tục đóng vai trò cung cấp hỗ trợ tài chính để giảm thiểu hóa

chất độc hại và chất thải GEF khuyến khích sự tham gia khối tư nhân vào chu trình vòng đời của hóa chất và chất thải Trong chu kỳ 6 này (2014-2018), “hóa chất xanh” cũng là một hoạt động ưu tiên mới Đặc biệt là trong chu kỳ này, GEF khuyến khích các dự án kết hợp đa lĩnh vực trọng tâm, ví dụ như kết hợp giữa vấn đề khí hậu - hóa chất, hóa chất - tài nguyên thiên nhiên

Cuối cùng, GEF cũng hỗ trợ chiến lược xuyên suốt là quản lý rừng bền vững Quản lý rừng bền

vững có thể đạt được các lợi ích trong các lĩnh vực ĐDSH, giảm thiểu và thích ứng với BĐKH

và suy thoái đất Theo đó, mục tiêu của các đầu tư GEF vào quản lý rừng bền vững là đạt được nhiều lợi ích môi trường toàn cầu từ việc tăng cường quản lý đối với tất cả các loại rừng Tuy nhiên, các dự án quản lý rừng bền vững được tài trợ thông qua nguồn quỹ được phân bổ cho

Trang 10

Hộp 4 Các loại dự án của GEF

• Các dự án cỡ lớn (FSP) – Trên 2 triệu USD

• Các dự án cỡ vừa (MSP) – Dưới 2 triệu USD

• Các hoạt động trợ giúp (EAs)

• Tiếp cận chương trình

• Chương trình tài trợ các dự án nhỏ (SGP) – dưới 50.000 USD

các lĩnh vực trọng tâm khác và quản lý rừng bền vững không được nhận sự phân bổ riêng

1.4 Phân bổ các nguồn lực GEF

Trước năm 2005, các nguồn lực GEF được phân bổ theo nguyên tắc “đến trước, nhận trước”

và GEF không áp dụng “phân bổ nguồn lực” cho các quốc gia, khu vực hoặc các lĩnh vực trọng

tâm Tháng 9 năm 2005, Hội đồng GEF thông qua khung phân bổ nguồn lực (RAF), một hệ thống

để phân bổ nguồn lực của GEF cho các nước nhận viện trợ Trong khuôn khổ RAF, các nguồn lực được phân bổ cho các quốc gia dựa trên tiềm năng của quốc gia trong việc tạo ra các lợi ích môi trường toàn cầu và năng lực của quốc gia, các chính sách và thực tiễn hoạt động để thực hiện thành công các dự án GEF RAF được xây dựng dựa trên các tiếp cận định hướng quốc gia

và quan hệ đối tác với các cơ quan thực hiện và cơ quan điều hành GEF Việc phân bổ cho các quốc gia dựa trên nguồn tài chính của GEF Từ 2005-2009 (chu kỳ 4 của GEF hay GEF4), RAF chỉ áp dụng đối với 2 lĩnh vực trọng tâm là BĐKH và ĐDSH

Dựa trên đánh giá RAF năm 2008, GEF đã cải tiến và xem xét lại khung phân bổ này Năm 2009,

Hệ thống phân bổ nguồn lực minh bạch (STAR)được giới thiệu để thay thế RAF STAR cung cấp cho các tài trợ GEF trong các lĩnh vực: BĐKH, ĐDSH và suy thoái đất Nằm trong khuôn khổ STAR, tất cả các quốc gia được phân bổ tối đa nguồn lực theo 3 lĩnh vực trọng tâm này Các dự

án được tài trợ theo lĩnh vực các vùng nước quốc tế hoặc hóa chất và chất thải áp dụng nguyên

tắc “đến trước, nhận trước”.

1.5 Các loại dự án của GEF

GEF cung cấp tài trợ đối với nhiều loại dự án từ vài nghìn đô la đến vài triệu đô la Những dự

án này gồm có các dự án cỡ lớn; các dự án cỡ vừa; tiếp cận chương trình và các hoạt động trợ giúp Những dự án này được miêu tả ngắn gọn dưới đây

Các dự án cỡ lớn (FSP) - Trên 2 triệu USD – Đề xuất dự án có thể do Chính phủ, các tổ chức

phi chính phủ, cộng đồng, khu vực tư nhân hoặc các tổ chức xã hội dân sự khác xây dựng và phải đáp ứng cả các ưu tiên quốc gia, các

chiến lược trọng tâm và các chương trình

hoạt động của GEF Tất cả các đề xuất dự

án đồng thời cũng phải đáp ứng các yêu

cầu của các Công ước Các cơ quan đề

xuất dự án cần phối hợp chặt chẽ đầu mối

tác nghiệp của GEF (chịu trách nhiệm đồng

thuận ý tưởng dự án) và các cơ quan GEF

để xây dựng ý tưởng cũng như phối hợp

trong suốt chu trình dự án Các dự án cỡ

lớn sẽ tuân theo các tiêu chí đánh giá dự án

và được Hội đồng GEF phê duyệt.

Các dự án cỡ vừa (MSP) - Dưới 2 triệu USD – Các dự án này được giải quyết nhanh về thủ tục

phê duyệt Tài trợ cho các dự án loại này gia tăng tính linh hoạt của GEF trong việc phân bổ

nguồn lực và khuyến khích nhiều đối tác đề xuất và xây dựng đề cương dự án Việc phê duyệt

dự án được Hội đồng uỷ quyền cho Giám đốc điều hành (CEO) của Ban Thư ký và tuân theo các

tiêu chí đánh giá dự án tương tự như đối với các dự án cỡ lớn Trước khi được CEO phê duyệt, các dự án cỡ vừa được cơ quan thực hiện GEF phê duyệt để bắt đầu thực hiện

Trang 11

Các hoạt động trợ giúp (EAs) - Dưới 1 triệu USD - GEF tài trợ cho các hoạt động trợ giúp trực tiếp liên quan đến các Công ước để hỗ trợ các nước kiểm kê quốc gia, chuẩn bị các chiến lược,

kế hoạch hành động và các báo cáo trong khuôn khổ các Công ước Đây là những hỗ trợ cơ bản của GEF đối với các quốc gia Việc phê duyệt các hoạt động trợ giúp được Hội đồng ủy quyền cho Giám đốc điều hành (CEO) của Ban thư ký Các quốc gia có thể xin trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan thực hiện GEF

Hộp 5: Các Quỹ Uỷ thác do GEF quản lý

Ngoài Quỹ Ủy thác Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF – chủ đề chính của tài liệu này), GEF

quản lý hai quỹ riêng biệt mới thành lập gần đây là Quỹ các quốc gia kém phát triển (LDCF)

và Quỹ Biến đổi khí hậu đặc biệt (SCCF) và tạm thời cung cấp các dịch vụ hành chính đối

với Quỹ Thích ứng Mỗi Quỹ này có các thủ tục và tiêu chí riêng mặc dù có nhiều điểm trùng lặp với GEF

Quỹ các quốc gia kém phát triển (LDCF) được thành lập theo hướng dẫn của Hội nghị lần

thứ 7 của các bên tham gia Công ước Khung Liên hợp quốc về BĐKH họp tại Marrakech năm 2001 Quỹ này được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của các quốc gia kém phát triển nằm trong khuôn khổ Công ước khí hậu Ưu tiên hàng đầu được đưa ra là thích ứng, đặc biệt để tài trợ việc chuẩn bị và thực hiện các chương trình hành động thích ứng quốc gia (NAPAs)

Vì vậy, LDCF nhằm mục đích hỗ trợ các dự án chỉ ra được các nhu cầu thích ứng cấp thiết tại các quốc gia kém phát triển, tập trung vào giảm tính dễ tổn thương của các ngành và lĩnh vực đóng vai trò trung tâm đối với phát triển con người và quốc gia, như nguồn nước, nông nghiệp, an ninh lương thực, sức khỏe, quản lý và ngăn ngừa rủi ro thiên tai, cơ sở

hạ tầng, các ưu tiên được xác định trong các chương trình hành động thích ứng quốc gia

Quỹ Biến đổi khí hậu đặc biệt (SCCF) được thành lập trong khuôn khổ Công ước Khung

Liên hợp quốc về BĐKH năm 2001 để tài trợ cho các hoạt động, chương trình và các biện pháp liên quan tới BĐKH, bổ trợ cho các nguồn lực được phân bổ cho lĩnh vực trọng tâm BĐKH của GEF và các tài trợ song phương, đa phương Quỹ Biến đổi khí hậu đặc biệt có

4 lĩnh vực khác nhau: Thích ứng; chuyển giao công nghệ; giảm nhẹ ở một số lĩnh vực:

năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và quản lý chất thải; đa dạng hóa nền kinh tế và các hoạt động hỗ trợ các quốc gia đang phát triển

có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào thu nhập tạo ra từ sản xuất, chế biến và xuất khẩu hoặc tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và các sản phẩm tiêu thụ nhiều năng lượng trong quá trình đa dạng hóa nền kinh tế của họ

Các bên tham gia Công ước Khung Liên hợp quốc về BĐKH đã xác định thích ứng với BĐKH như là ưu tiên hàng đầu của SCCF SCCF hoạt động như một chất xúc tác, làm đòn bảy đối với tài trợ bổ sung từ các nguồn song phương và đa phương khác

Quỹ thực hiện Nghị định thư Nagoya (NPIF) được thành lập trong khuôn khổ Nghị định

thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen vào ngày 26/5/2011 Quỹ hỗ trợ thúc đẩy quá trình thông qua và thực hiện Nghị định thư Ngoài ra, Quỹ cũng hỗ trợ xây dựng và thực hiện các thỏa thuận về tiếp cận nguồn gen, chia sẻ công bằng, hợp lý phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen Đến nay NPIF

đã hỗ trợ 13 dự án với tổng kinh phí khoảng 15 triệu USD

Trang 12

Tiếp cận Chương trình Phương pháp tiếp cận này thể hiện quan hệ đối tác giữa các quốc gia,

giữa GEF và các đối tác khác như khu vực tư nhân, các nhà tài trợ và các nhà khoa học Phương pháp này nhằm mục đích đảm bảo tác động bền vững và ở mức độ rộng hơn đối với môi trường toàn cầu so với một dự án cỡ lớn hoặc một dự án cỡ vừa đơn lẻ Tiếp cận này đạt được thông

qua việc lồng ghép các mục tiêu môi trường toàn cầu vào trong các chiến lược, quy hoạch

quốc gia và khu vực của các đối tác Một chương trình thường bao gồm một số dự án được

liên kết với nhau thông qua mục tiêu chung của chương trình nhằm mục đích tăng cường lồng ghép các vấn đề môi trường toàn cầu vào chương trình phát triển của quốc gia

GEF cũng thực hiện các chương trình hợp tác như Chương trình tài trợ các dự án nhỏ (SGP) Được GEF tài trợ như một chương trình hợp tác, Chương trình tài trợ những dự án nhỏ do

UNDP thực hiện với tư cách là đại diện đối tác của GEF và được điều hành bởi Văn phòng Liên

hợp quốc về các dịch vụ dự án (UNOPS) Chương trình tài trợ các dự án nhỏ hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức cộng đồng, cung cấp một khoản nhỏ kinh phí (dưới 50.000 USD)

hỗ trợ cho các dự án dựa vào cộng đồng trong tất cả các lĩnh vực trọng tâm của GEF Hiện nay,

có 101 quốc gia tham gia vào chương trình tài trợ các dự án nhỏ đã thông qua các công ước về ĐDSH và BĐKH

Trang 13

Bước 1: CEO rà soát PIF

Theo chu trình dự án mới, các cơ quan thực hiện GEF nộp PIFs đã được Đầu mối tác nghiệp GEF quốc gia thông qua cho Ban thư ký GEF Khi Ban thư ký GEF rà soát và gửi bản PIF cho các cơ quan thực hiện GEF khác và Ban thư ký Công ước cho ý kiến, CEO sẽ đưa bản PIF vào chương trình làm việc Bản PIFs sau đó gửi cho STAP sàng lọc và các ý kiến góp ý của STAP

sẽ được đưa lên trang Web của GEF Các bản PIFs được thông qua có thể nhận được khoản kinh phí tài trợ chuẩn bị dự án

Bước 2: Hội đồng phê duyệt PIF

Hội đồng rà soát chương trình làm việc trong hai cuộc họp một năm và trong các chương trình làm việc giữa kỳ thông qua email Chương trình làm việc sẽ được rà soát theo các nội dung:

− Đóng góp cho mục tiêu và chương trình chiến lược của GEF

− Cân bằng lĩnh vực trọng tâm và vùng địa lý

− Các ý tưởng có tính sáng tạo và khả năng nhân rộng

Phần2

Trang 14

− Các giả định và rủi ro chính

− Tác động đến nguồn lực

Bước 3: Phê duyệt của CEO

Sau khi PIF được Hội đồng thông qua, các cơ quan thực hiện GEF và các quốc gia có tối đa 18 tháng để chuẩn bị văn kiện CEO Các cơ quan thực hiện GEF phải gửi mẫu thư thông qua và văn kiện dự án cuối cùng đến tất cả các cơ quan thực hiện GEF, các Ban thư ký các Công ước liên quan và STAP

Điều kiện để được phê duyệt của CEO: Văn kiện dự án được chuẩn bị tốt với các tiêu chí sau: (i) tuân thủ quy định về mặt thời gian; (ii) đáp ứng các tiêu chí rà soát của dự án GEF ở giai đoạn phê duyệt của CEO; (iii) nộp các thư đồng tài trợ; (iv) có bộ công cụ giám sát hoàn chỉnh.Trong văn bản yêu cầu CEO phê duyệt, cơ quan thực hiện GEF phải giải trình các ý kiến góp ý của Hội đồng và của STAP Ban thư ký yêu cầu chỉnh sửa các đề xuất không phù hợp với điều kiện để phê duyệt so với giai đoạn PIF Các cơ quan thực hiện GEF cùng với các quốc gia chỉnh sửa và nộp lại đề xuất cho Ban thư ký Trong trường hợp văn kiện dự án không đáp ứng được một trong các điều kiện thông qua, CEO có thể quyết định, trên cơ sở tham khảo ý kiến của quốc gia và cơ quan thực hiện GEF, ngừng chuẩn bị dự án và hủy dự án Dự án đáp ứng điều kiện sẽ được CEO thông qua và đưa lên trang Web của GEF

Bước 4: Thực hiện kiểm tra, giám sát và đánh giá cuối cùng

Ban thư ký sẽ tiến hành rà soát, giám sát hàng năm, dựa trên báo cáo tiến độ thực hiện dự án của các cơ quan thực hiện GEF Nội dung chính để giám sát bao gồm: tiến độ thực hiện, các chỉ

số hoạt động mục tiêu chiến lược của lĩnh vực trọng tâm, dự án đang có rủi ro, các hành động cần thực hiện để đạt được tính bền vững và nhân rộng, sự tham gia của các bên liên quan, và tình hình đồng tài trợ

Các cơ quan thực hiện GEF phải nộp báo cáo đánh giá cuối cùng cho Văn phòng đánh giá GEF Ban Thư ký, cùng với các quốc gia và các cơ quan thực hiện GEF quản lý chu trình dự án theo quy định của văn bản “GEF/C.30/3, Rules, Procedures and Objective Criteria for Project Selec-tion, Pipeline Management, Approval of Subprojects, and Cancellation Policy (November 2006).”

Các dự án cỡ vừa: Chu trình dự án ngắn hơn Đề xuất dự án phải được đệ trình tới Ban Thư ký

GEF để CEO phê duyệt Khi đề xuất dự án được phê duyệt, Cơ quan có thể bắt đầu việc chuẩn

bị dự án cỡ vừa cho đến khi văn kiện dự án cỡ vừa cuối cùng sẵn sàng để CEO phê duyệt Trong trường hợp cần thiết, Tài trợ chuẩn bị dự án (PPG) có thể được CEO phê duyệt ngay khi phê duyệt ý tưởng dự án Sau khi CEO xem xét văn kiện cuối cùng của dự án cỡ vừa, văn kiện này

sẽ được đăng trên trang web của GEF trong hai tuần và thông báo sẽ được gửi tới Hội đồng để góp ý kiến Vào thời hạn cuối của chu trình hai tuần, nếu không có sự phản đối nào thì CEO sẽ gửi thư phê duyệt tới Cơ quan GEF tương ứng, trong đó xác nhận việc phê duyệt dự án và xác nhận khoản viện trợ Nếu các thành viên Hội đồng đưa ra góp ý thì Cơ quan GEF cần giải trình

và thông báo với Ban thư ký về phản hồi của mình Các cơ quan của GEF cần chỉ ra liệu các phản hồi này có ảnh hưởng đến văn kiện dự án cuối cùng hay không Nếu cần thiết, văn kiện dự

án đã được chỉnh sửa có thể được đệ trình lại và CEO có thể phê duyệt dự án dựa vào văn kiện

dự án đã được đệ trình lần cuối cùng

Trang 15

thiết phải đệ trình PIF Văn kiện dự án của các hoạt động trợ giúp được CEO phê duyệt trực tiếp Ban Thư ký yêu cầu các cơ quan xem xét lại các đề xuất không phù hợp với các điều kiện cụ thể

để phê duyệt và đệ trình lại để xem xét trong vòng 10 ngày CEO có thể quyết định, cùng với việc tham vấn quốc gia và cơ quan liên quan về việc dừng quá trình chuẩn bị dự án và huỷ bỏ dự án khỏi danh sách các dự án của GEF

Các quốc gia có thể tự quyết định yêu cầu các hoạt động trợ giúp nhiều hơn mức tối đa Trong trường hợp này, quy trình và phê duyệt tương tự như đối với các dự án cỡ lớn

Phụ lục 3 cung cấp những đường dẫn liên kết với tất cả các mẫu và hướng dẫn cho việc chuẩn

bị dự án và phê duyệt dự án

Chương trình tài trợ các dự án nhỏ được xem như một dự án GEF toàn cầu đơn lẻ được thực

hiện ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Chương trình tài trợ các dự án nhỏ có các thủ tục, tiêu chí và chu trình riêng cho mỗi quốc gia Chi tiết về chu trình dự án của chương trình tài trợ các dự án nhỏ tại Việt Nam có thể tìm thấy tại trang Web: http://www.vn.undp.org/content/vietnam/en/home/ourwork/environmentclimate/small_grant_programme.html hoặc https://sgp.undp.org/

2.2 Các mục tiêu chiến lược toàn cầu của GEF

Tại tất cả các quốc gia, tất cả các dự án GEF phải phù hợp với một hoặc nhiều mục tiêu chung

và mục tiêu cụ thể của các lĩnh vực trọng tâm và phải đóng góp để đạt được một hoặc một số các chỉ số chính toàn cầu do GEF thiết lập Những mục tiêu này cung cấp hướng dẫn chính, đảm bảo rằng các tài trợ GEF được sử dụng thực sự sẽ đạt được các lợi ích toàn cầu liên quan tới ĐDSH, BĐKH, suy thoái đất, các vùng nước quốc tế, hoá chất và chất thải, quản lý rừng bền vững.Các mục tiêu chung, chỉ số và mục tiêu cụ thể toàn cầu đối với mỗi lĩnh vực trọng tâm được trình bày trong Bảng 1 Theo đó, các dự án GEF tại Việt Nam phải đóng góp cho những mục tiêu chung, chỉ số và mục tiêu cụ thể này

Bảng 1 Các mục tiêu chiến lược của GEF

Lĩnh vực trọng tâm: Đa dạng sinh học

1 BD1: Nâng cao tính bền vững của các hệ thống khu bảo tồn

• Chương trình 1: Nâng cao tài chính bền vững và quản lý hiệu quả cơ sở hạ tầng sinh thái quốc gia

• Chương trình 2: Mở rộng diện tích khu bảo tồn trên toàn cầu

2 BD 2: Giảm thiểu đe dọa đến đa dạng sinh học có tầm quan trọng toàn cầu

• Chương trình 3: Ngăn chặn tiệt chủng của các loài bị đe dọa

• Chương trình 4: Ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý sinh vật ngoại lai xâm hại

• Chương trình 5: Thực hiện Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học

Trang 16

• Chương trình 8: Thực hiện Nghị định thư Nagoya về tiếp cận và chia sẻ lợi ích

4 BD 4: Lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng bền vững vào cảnh quan sản xuất trên cạn/biển và các lĩnh vực

• Chương trình 9: Quản lý giao diện con người – đa dạng sinh học

• Chương trình 10: Lồng ghép đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái vào lập quy hoạch phát triển và tài chính

Lĩnh vực trọng tâm: Biến đổi khí hậu

1 CC 1: Thúc đẩy sáng kiến, chuyển giao công nghệ, và các chính sách và chiến lược hỗ trợ

các-bon và các lựa chọn giảm thiểu

trường thúc đẩy các lựa chọn giảm thiểu

2 CC 2: Trình diễn các tác động hệ thống của các lựa chọn giảm thiểu

hình sử dụng đất khác, hỗ trợ nông nghiệp thông minh khí hậu

3 CC 3: Thúc đẩy các điều kiện cho phép lồng ghép giảm thiểu vào các chiến lược phát triển bền vững

vào quá trình lập quy hoạch và giảm thiểu

4 Hoạt động biến đổi khí hậu khác

Lĩnh vực trọng tâm: Suy thoái đất

1 LD-1: Duy trì và cải thiện dòng chảy dịch vụ hệ sinh thái để duy trì sản xuất thực phẩm và sinh kế

• Chương trình 1: Tăng cường nông nghiệp - sinh thái

• Chương trình 2: Quản lý đất bền vững phục vụ Nông nghiệp thông minh khí hậu (Climate-Smart Agriculture)

2 LD-2: Duy trì dịch vụ hệ sinh thái bền vững từ rừng

• Chương trình 3: Quản lý và phục hồi cảnh quan

3 LD-3: Giảm thiểu áp lực đến tài nguyên thiên nhiên bằng cách quản lý sử dụng đất ở cảnh quan rộng lớn hơn

• Chương trình 4: Nhân rộng quản lý bền vững thông qua các tiếp cận cảnh quan

Trang 17

4 LD-4: Tối đa tác động thay đổi qua việc lồng ghép quản lý đất bền vững vào dịch vụ hệ sinh thái - nông nghiệp

• Chương trình 5: Lồng ghép quản lý đất bền vững vào phát triển

5 Các hoạt động khác về suy thoái đất

Lĩnh vực trọng tâm: Các vùng nước quốc tế

1 IW 1: Hỗ trợ quản lý bền vững các vùng nước xuyên biên giới thông qua hỗ trợ hợp tác đa quốc gia dựa vào tăng cường năng lực, nghiên cứu và chia sẻ kiến thức

• Chương trình 1 Thúc đẩy hợp tác sử dụng bền vững các vùng nước xuyên biên giới

• Chương trình 4 Mối liên hệ Nước/Thực phẩm/Năng lượng/An ninh hệ sinh thái

3 IW 3: Tăng cường hợp tác đa quốc gia và hỗ trợ đầu tư thúc đẩy khai thác thủy sản bền vững, phục hồi và bảo vệ sinh cảnh ven bờ và giảm thiểu ô nhiễm bờ biển và các hệ sinh thái biển lớn

• Chương trình 5: Giảm thiểu ô nhiễm từ chất dinh dưỡng gây ra thiếu ô-xi ở đại dương (Ocean Hypoxia)

• Chương trình 6: Ngăn ngừa mất và suy thoái sinh cảnh ven bờ

• Chương trình 7: Tăng cường đánh bắt bền vững

Lĩnh vực trọng tâm: Hóa chất và chất thải

1 CW 1: Xây dựng các điều kiện trợ giúp, công cụ và môi trường quản lý hợp lý hoá chất và chất thải nguy hại

• Chương trình 1: Xây dựng và trình diễn các công cụ mới và quy định cùng với các cách tiếp cận kinh tế để quản lý hoá chất và chất thải nguy hại một cách hợp lý

• Chương trình 2: Hỗ trợ các hoạt động trợ giúp và thúc đẩy lồng ghép và ngân sách quốc gia, quá trình lập kế hoạch, các chính sách quốc gia và lĩnh vực và giám sát

2 CW 2: Giảm thiểu hóa chất nguy hại và chất thải nguy hại và hỗ trợ thực hiện các công nghệ/ chất thay thế

• Chương trình 3: Giảm thiểu và loại bỏ POPs

• Chương trình 4: Giảm thiểu hay loại bỏ phát thải do con người và phát thải thủy ngân vào môi trường

• Chương trình 5: Kết thúc loại bỏ chất phá hủy tầng ô-zôn (ODS) ở các nền kinh tế chuyển đổi và hỗ trợ các quốc gia ở Điều 5 trong Nghị định thư Montreal đạt được các lợi ích giảm thiểu khí hậu

• Chương trình 6: Hỗ trợ các cách tiếp cận khu vực để loại bỏ và giảm thiểu hóa chất

và chất thải nguy hại ở các quốc gia kém phát triển và các quốc gia đảo nhỏ

Trang 18

Lĩnh vực trọng tâm: Quản lý rừng bền vững

1 SFM 1: Duy trì các tài nguyên rừng: giảm thiểu áp lực đối với các rừng có giá trị bảo tồn cao thông qua giải quyết các nguyên nhân gây phá rừng

• Chương trình 1: Quy hoạch sử dụng đất kết hợp

• Chương trình 2: Xác định và duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

• Chương trình 3: Xác định và giám sát rừng bị mất

2 SFM 2: Tăng cường quản lý rừng: duy trì dịch vụ hệ sinh thái rừng và nâng cao khả năng thích ứng đối với biến đổi khí hậu thông qua quản lý rừng bền vững

• Chương trình 4: Xây dựng và thực hiện mô hình dự án chi trả dịch vụ môi trường

• Chương trình 5: Tăng cường năng lực về quản lý rừng bền vững cho các cộng đồng địa phương

• Chương trình 6: Hỗ trợ cơ chế tài chính bền vững cho quản lý rừng bền vững

3 SFM 3: Phục hồi hệ sinh thái rừng: phục hồi việc mất dịch vụ hệ sinh thái trong các cảnh quan rừng suy thoái

• Chương trình 7: Tăng cường năng lực kỹ thuật và thể chế để xác định các cảnh quan rừng bị suy thoái và giám sát phục hồi rừng

• Chương trình 8: Lồng ghép quản lý rừng bền vững vào phục hồi cảnh quan

4 SFM 4: Tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu: Tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu để duy trì tài nguyên rừng, thúc đẩy quản lý rừng và phục hồi hệ sinh thái rừng thông qua chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức

• Chương trình 9: Sự tham gia của khu vực tư nhân

• Chương trình 10: Công nghệ toàn cầu cho sự tiến bộ của quốc gia

Các cách tiếp cận tổng hợp

1 Thành phố bền vững - sử dụng hành động địa phương để đạt được mục tiêu chung toàn cầu

2 Loại bỏ phá rừng khỏi chuỗi cung cấp hàng hóa

3 Thúc đẩy tính bền vững và khả năng thích ứng an ninh lương thực ở vùng cận Sahara Châu Phi

Các chương trình khác

1 Quan hệ quốc gia

2 Chiến lược phát triển năng lực xuyên suốt

Ngày đăng: 12/08/2022, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w