1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH

94 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU (15)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu (16)
        • 1.3.1.1. Số liệu thứ cấp (16)
        • 1.3.1.2. Số liệu sơ cấp (16)
      • 1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu (17)
        • 1.3.2.1. Phương pháp so sánh (17)
        • 1.3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả (17)
        • 1.3.2.3. Phương pháp phân tích hồi quy tương quan (18)
    • 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (21)
      • 1.4.1. Phạm vi không gian (21)
      • 1.4.2. Phạm vi thời gian (21)
      • 1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu (21)
    • 1.5. Ý nghĩa đề tài (21)
    • 1.6. Bố cục nội dung nghiên cứu (21)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN (23)
    • 2.1. Tổng quan về TGTK (23)
      • 2.1.1. Các khái niệm (23)
      • 2.1.2. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK (23)
      • 2.1.3. Thủ tục TGTK (24)
        • 2.1.3.1. Thủ tục gửi tiền lần đầu (24)
        • 2.1.3.2. Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo (24)
      • 2.1.4. Quy định về thẻ tiết kiệm (24)
      • 2.1.5. Địa điểm nhận và chi trả tiền tiết kiệm (25)
      • 2.1.6. Lãi suất và phương thức trả lãi (25)
      • 2.1.7. Hình thức TGTK (25)
      • 2.1.8. Rút gốc và lãi TGTK (26)
      • 2.1.9. Các hình thức rút TGTK (26)
        • 2.1.9.1. Rút TGTK trước hạn (26)
        • 2.1.9.2. Rút TGTK theo thừa kế (27)
        • 2.1.9.3. Rút TGTK theo giấy ủy quyền (27)
      • 2.1.10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận TGTK (27)
        • 2.1.10.1. Quyền của tổ chức nhận TGTK (27)
        • 2.1.10.2. Trách nhiệm của tổ chức nhận TGTK (27)
      • 2.1.11. Quyền và nghĩa vụ của người gửi tiền tiết kiệm (28)
        • 2.1.11.1. Quyền của người gửi tiền (28)
        • 2.1.11.2. Trách nhiệm của người gửi tiền (28)
    • 2.2. Tiến trình ra quyết định của khách hàng (28)
      • 2.2.1. Hành vi người tiêu dùng (28)
      • 2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dung (29)
      • 2.2.3. Quy trình ra quyết định (29)
        • 2.2.3.1. Nhận biết nhu cầu (29)
        • 2.2.3.2. Tìm kiếm thông tin (29)
        • 2.2.3.3. Đánh giá các khả năng thay thế (30)
        • 2.2.3.4. Quyết định mua hàng (30)
        • 2.2.3.5. Đánh giá sau khi mua hàng (31)
    • 2.3. Lƣợc khảo tài liệu (31)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƢỢNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH CHI NHÁNH CÁI RĂNG (33)
    • 3.1. Thông tin chung về ngân hàng An Bình Cái Răng (33)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành - phát triển (33)
        • 3.1.1.1. Lịch sử hình thành ABBANK (33)
        • 3.1.1.2. Lịch sử hình thành ABBANK Cần Thơ (34)
        • 3.1.1.3. Lịch sử hình thành ABBANK Cái Răng (35)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của ABBANK Cái Răng (35)
      • 3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ABBANK Cái Răng (37)
        • 3.1.3.1. Thu nhập (38)
        • 3.1.3.2. Chi phí (39)
        • 3.1.3.3. Lợi nhuận (40)
      • 3.1.4. Thuận lợi và khó khăn (40)
        • 3.1.4.1. Thuận lợi (40)
        • 3.1.4.2. Khó khăn (41)
      • 3.1.5. Định hướng phát triển (41)
      • 3.1.6. Qui trình thực hiện nghiệp vụ gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân (42)
    • 3.2. Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng ABBank Cái Răng (44)
      • 3.2.1. Nguồn vốn của ABBank Cái Răng (44)
      • 3.2.2. Tình hình huy động vốn của ABBANK Cái Răng (46)
      • 3.2.3. Tình hình TGTK (48)
    • 3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng (49)
      • 3.3.1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu (49)
        • 3.3.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu (49)
        • 3.3.1.2. Thực trạng hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại (56)
      • 3.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cái Răng (69)
    • 3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân vào ngân hàng An Bình - PGD Cái Răng (70)
      • 3.4.1. Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng (X1) (70)
      • 3.4.2. Chi tiêu trung bình hàng tháng của người gửi tiền (X2) (70)
      • 3.4.3. Tuổi của người gửi tiền (X3) (70)
      • 3.4.4. Lãi suất của ngân hàng (X4) (70)
      • 3.4.5. Thời gian giao dịch tại ngân hàng (X5) (71)
      • 3.4.6. Có người quen làm tại ngân hàng (X6) (71)
      • 3.4.7. Khuyến mãi của ngân hàng (X 7 ) (71)
  • CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH LƯỢNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀO NGÂN HÀNG ABBANK CÁI RĂNG . 59 4.1. Những thuận lợi và khó khăn (73)
    • 4.1.1. Thuận lợi và cơ hội (73)
      • 4.1.1.1. Thuận lợi (73)
      • 4.1.1.2. Cơ hội (73)
    • 4.1.2. Khó khăn và thách thức (74)
      • 4.1.2.1. Khó khăn (74)
      • 4.1.2.2. Thách thức (74)
    • 4.2. Giải pháp (74)
      • 4.2.1. Đào tạo và nâng cao đội ngũ cán bộ tại ngân hàng (74)
      • 4.2.2. Nâng cao chất lƣợng phục vụ của nhân viên ngân hàng (75)
      • 4.2.3. Tăng cường hoạt động marketing cho các sản phẩm tiền gửi (75)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (22)
    • 5.1. Kết quả chính của nghiên cứu (78)
    • 5.2. Kiến nghị (78)
      • 5.2.1. Kiến nghị đối với ABBANK (78)
      • 5.2.2. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các bên liên quan (79)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tổng quan về TGTK

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến TGTK

Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu TGTK, hoặc đồng chủ sở hữu TGTK, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu TGTK

Chủ sở hữu TGTK là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm Đồng chủ sở hữu TGTK là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm

Giao dịch liên quan đến TGTK là giao dịch gửi, rút TGTK và các giao dịch khác liên quan đến TGTK

Tài khoản TGTK là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân và đƣợc sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán

Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu TGTK hoặc đồng chủ sở hữu TGTK về khoản tiền gửi tại tổ chức nhận TGTK

TGTK không kỳ hạn là TGTK mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận TGTK

TGTK có kỳ hạn là TGTK mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận TGTK

Kỳ hạn gửi tiền là khoản thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào tổ chức nhận TGTK đến ngày tổ chức nhận TGTK cam kết trả hết tiền gốc và lãi TGTK

2.1.2 Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK

Cá nhân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Pháp luật Việt Nam đƣợc thực hiện các giao dịch có liên quan đến TGTK

Cá nhân Việt Nam, nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đủ 15 tuổi đến chƣa đủ 18 tuổi nhƣng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì đƣợc thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo Pháp luật

2.1.3.1 Thủ tục gửi tiền lần đầu

- Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận TGTK và xuất trình các giấy tờ sau:

+ Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân dân

+ Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh đƣợc miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực)

+ Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình chứng minh nhân dân, hộ chiếu phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận TGTK Trong trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì tổ chức nhận tiền gửi hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu

- Người gửi tiền phải thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận TGTK quy định

- Tổ chức nhận TGTK thực hiện các thủ tục nhận TGTK, mở tài khoản TGTK và cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền lần đầu sau khi người gửi tiền đã thực hiện xong các thủ tục

2.1.3.2 Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo

- Thủ tục nhận TGTK do tổ chức nhận TGTK quy định phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức nhận TGTK, đảm bảo việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an toàn tài sản

- Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chƣc nhận TGTK

2.1.4 Quy định về thẻ tiết kiệm

Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố sau:

- Tên tổ chức nhận TGTK; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với TGTK có kỳ hạn); lãi suất; phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi

Tiến trình ra quyết định của khách hàng

2.2.1 Hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa dịch vụ Hay nói cách khác, hành vi mua hàng là:

- Cách cƣ xử, thái độ khi quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác

- Phản ứng đáp lại của khách hàng đối với các kích thích của công ty

- Hành vi phần lớn do cá tính quyết định

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

- Những yếu tố bên ngoài: môi trường văn hóa, tầng lớp xã hội, nhóm ảnh hưởng, gia đình

- Những yếu tố cá nhân: tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống, cá tính

- Những yếu tố tâm lý bên ngoài con người: động cơ, nhu cầu, nhận thức, khả năng hiểu biết

=> Có thể nói hành vi người tiêu dùng là hành vi cá nhân có động cơ, có nhận thức và có sự hiểu biết Quy trình mua sắm của mỗi người hoàn toàn khác nhau

2.2.3 Quy trình ra quyết định

Quá trình thông qua quyết định mua hàng có 5 bước:

Nguồn: Phillip Kotler, Marketing căn bản Hình 2.1 Quá trình thông qua quyết định mua hàng

Quá trình nhận biết nhu cầu bắt đầu từ khi người mua ý thức được vấn đề hay nhu cầu Người tiêu dùng cảm thấy sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại Một trong những nhu cầu thông thường của con người như đói, khát tăng lên đến ngƣỡng nào đó sẽ biến thành niềm thôi thúc Theo kinh nghiệm của quá khứ, con người biết cách giải quyết niềm thôi thúc đó và động cơ của nó sẽ hướng vào lớpđối tượng có khả năng thỏa mãn niềm thôi thúc đã nảy sinh Nhu cầu cũng có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích bên ngoài

Sau khi nhận ra nhu cầu, người tiêu dùng bắt đầu phải tìm kím thông tin Trong tìm kím thông tin, người tiêu dùng có thể sử dụng các nguồn thông tin sau:

Nhận biết nhu cầu Tìm kiếm thông tin Đánh giá các khả năng thay thế

Quyết định mua hàng Đánh giá sau khi mua hàng

- Nguồn thông tin cá nhân (gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen);

- Nguồn thông tin thương mại (quảng cáo, người bán hàng, các nhà kinh doanh, bao bì, triển lãm);

- Nguồn thông tin phổ thông (phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên cứu và phân loại người tiêu dùng);

- Nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế (nghiên cứu, sử dụng hàng hóa)

2.2.3.3 Đánh giá các khả năng thay thế

Sau khi tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng tiến hành đánh giá lựa chọn sản phẩm họ sẽ mua Mỗi khách hàng khác nhau trong nhiều tình huống mua hàng khác nhau thường có tiến trình đánh giá khác nhau Một số vấn đề cơ bản sau giúp chúng ta giải thích các tiến trình đánh giá của người mua hàng:

- Thứ nhất, mỗi người mua đều xem sản phẩm như một tập hợp các thuộc tính trong đó có những thuộc tính mà người mua rất quan tâm, chú ý và cho là quan trọng Người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều hơn đến những thuộc tính có liên quan đến nhu cầu của họ Các nhóm người tiêu dùng khác nhau sẽ thường quan tâm đến những thuộc tính hay tiêu chuẩn mua khác nhau đối với cùng một loại sản phẩm

- Thứ hai, người tiêu dùng sẽ đánh giá tầm quan trọng của mỗi thuộc tính/yếu tố của sản phẩm/thương hiệu Các thuộc tính nổi bật là các thuộc tính mà người tiêu dùng dễ ghi nhớ nhưng không nhất thiết phải là thuộc tính quan trọng Một số thuộc tính không nổi bật nhưng khi người tiêu dùng nhận ra thì nó lại rất quan trọng

- Thứ ba, người tiêu dùng dường như đã có sẵn sự tin tưởng về sản phẩm/thương hiệu có những thuộc tính được đánh giá cao Đó chính là hình ảnh về thương hiệu sản phẩm đó trong tâm trí họ Lòng tin đối với một thương hiệu của người tiêu dùng có thể thay đổi do kinh nghiệm hoặc sự phát triển nhận thức

- Thứ tư, người tiêu dùng thường đánh giá tầm quan trọng của mỗi thuộc tính là khác nhau

- Thứ năm, người tiêu dùng đánh giá các thương hiệu sản phẩm thông qua một số quy trình đánh giá khác nhau Người tiêu dùng cũng vận dụng những quy trình đánh giá khác nhau để lựa chọn sản phẩm đa thuộc tính

Người tiêu dùng có thể đánh giá những sản phẩm trên cơ sở tổng hợp tất cả các thuộc tính của sản phẩm với tầm quan trọng của mỗi thuộc tính khác nhau Họ sẽ chọn sản phẩm nào có kết quả đánh giá các thuộc tính là cao nhất

Sau khi đã đánh giá khả năng thay thế, người tiêu dùng hình thành ý định mua Có yếu tố ảnh hưởng có thể tạo nên sự khác biệt giữa có ý định mua và quyết định mua thật sự

- Thứ nhất là thái độ của những người khác Thái độ của những người thân và bạn bè sẽ làm thay đổi ý định mua tùy thuộc vào 2 điều kiện: (1) Cường độ của thái độ phản đối và (2) mức độ ảnh hưởng của người đó đối với người tiêu dùng Cường độ phản đối càng mạnh và người phản đối có ảnh hưởng càng lớn càng làm cho người tiêu dùng dễ dàng thay đổi ý định mua

- Thứ hai, ý định mua chịu ảnh hưởng của những yếu tố hoàn cảnh không lường trước được Người tiêu dùng hình thành ý định mua dựa trên những yếu tố nhƣ ngân sách của gia đình, mức giá cả và lợi ích của sản phẩm Khi sắp đi mua, yếu tố hoàn cảnh bất ngờ làm cho họ thay đổi ý định mua Do đó, từ ý định mua đến hành động mua vẫn còn một khoản nhất định

Việc người tiêu dùng sửa đổi, trì hoãn hoặc bãi bỏ một quyết định mua chịu ảnh hưởng rất lớn của những rủi ro được người tiêu dùng nhận thức Người tiêu dùng thường tìm cách giảm bớt rủi ro như tránh quyết định, kiểm tra qua thông tin bạn bè, người thân hoặc chỉ mua từ những của hàng lớn và có bảo hành

2.2.3.5 Đánh giá sau khi mua hàng

Sau khi mua sản phẩm, người tiêu dùng so sánh giá trị sản phẩm khi sử dụng với những kỳ vọng của họ và họ sẽ cảm thấy hài lòng hoặc thất vọng Người mua hài lòng hay không với sản phẩm đã mua phụ thuộc vào mối quan hệ giữa những kỳ vọng của họ và công dụng thực tế của sản phẩm Nếu sản phẩm thỏa mãn các mong đợi, người tiêu dùng thấy thỏa mãn và ngược lại Một người tiêu dùng đã hài lòng rất có thể sẽ mua sản phẩm đó trong lần tới và sẽ nói tốt sản phẩm với người khác.

Lƣợc khảo tài liệu

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lẹ (2009) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng: Trường hợp NHTMCP Sài Gòn (SCB) - Chi nhánh Cần Thơ” Vùng nghiên cứu của tác giả chọn là quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ Số liệu sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 90 khách hàng, trong đó có

61 khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại SCB và 29 khách hàng không gửi tiền tiết kiệm tại SCB Tác giả đã sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm gồm có: thu nhập, lãi suất, chất lượng phục vụ của nhân viên, có người quen tại ngân hàng và khoảng cách từ nhà đến SCB, thời gian giao dịch, trình độ học vấn và giới tính Mô hình hồi quy tương quan dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng gồm có: thu nhập, chi tiêu hàng tháng của hộ, số nhân khẩu, số người phụ thuộc, có quen với nhân viên ngân hàng, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân Kết quả hồi quy của mô hình Probit về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khach hàng cho thấy, trong 8 biến đƣợc chọn để phân tích trong mô hình thì chỉ có 5 biến về thu nhập, lãi suất, chất lƣợng phục vụ, có quen với nhân viên ngân hàng và khoảng cách từ nhà đến SCB có ý nghĩa đối với mô hình, còn 3 biến vè thời gian giao dịch, trình độ học vấn và giới tính không có ý nghĩa đối với mô hình Kết quả hồi quy tương quan về các yếu tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cho thấy trong 8 biến đƣợc chọn thì có 5 biến là có ý nghĩa thống kê bao gồm: thu nhập, chi tiêu hàng tháng của hộ, số nhân khẩu, số người phụ thuộc, quen với nhân viên ngân hàng Các biến còn lại là tuổi, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình

Nghiên cứu của Dương Văn Giúp (2013) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân vào NHTM Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển - Chi nhánh Vĩnh Long” Số liệu tác giả sử dụng gồm số liệu của BIDV Vĩnh Long, Ngân hàng Nhà nước Vĩnh Long và số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn 479 khách hàng trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long Các phương pháp sử dụng trong đề tài này bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp Probit Kết quả phân tích Probit cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân gồm: tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng Dựa trên kết quả phân tích tác giả đề xuất những giải pháp nhằm phát huy khả năng huy động vốn của Ngân hàng BIDV Vĩnh Long

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Phương (2009) về “Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An” Đề tài trình bày thực trạng huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2005 đến 2007 trên cơ sở dùng phương pháp so sánh, thống kê mô tả nhằm tìm ra những ƣu điểm cũng nhƣ khuyết điểm trong hoạt động huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Từ đó tác giả đƣa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy kinh tế trên địa bàn phát triển.

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƢỢNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH CHI NHÁNH CÁI RĂNG

Thông tin chung về ngân hàng An Bình Cái Răng

3.1.1 Lịch sử hình thành - phát triển

3.1.1.1 Lịch sử hình thành ABBANK

Ngân hàng An Bình (ABBANK) là một trong những ngân hàng phát triển sản phẩm bán lẻ tốt nhất Việt Nam và đƣợc đánh giá là một trong những ngân hàng có sự phát triển và ổn định với hơn 146 điểm giao dịch tạo thành mạng lưới phủ từ Bắc vào Nam Sau hơn 23 năm nổ lực phát triển và dần trưởng thành tại thị trường tài chính Việt Nam từ năm 1993 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP nông thôn An Bình Từ khi đƣợc nâng cấp thành ngân hàng quy mô đô thị (giai đoạn 2002 – 2004), ABBANK đã có những bước tiến khá dài với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng Giai đoạn 2005 – 2011 là giai đoạn ABBANK có sự bứt phá mạnh mẽ nhất với sự thay đổi cả về chất và lượng Giai đoạn 2012 – 2016 đất nước Việt Nam gia nhập vào các tổ chức quốc tế điển hình gần đây nhất là Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã cơ bản được ký kết (đầu tháng 10/2015) càng mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nhà nước nói chung và ngân hàng nói riêng Với một số điểm nhấn ấn tƣợng nhƣ việc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội (Geleximco) đã tham gia làm cổ đông chiến lƣợc của ABBANK vào năm 2005 Vào năm 2008 Maybank - ngân hàng lớn nhất Malaysia chính thức làm cổ đông nước ngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu cổ phần 15% Trong năm 2010, ngân hàng ABBANK đã phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá

600 tỷ đồng cho Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và ngân hàng Maybank IFC chính thức trở thành cổ đông lớn của ABBANK, sở hữu 10% vốn điều lệ trong năm 2013 Gần đây ABBANK còn đƣợc Moody's xếp hạng tín nhiệm cao nhất trong hệ thống NHTMCP Việt Nam vào ngày 15/10/2015 và Ngày 04/05/2016, tại London – Vương quốc Anh, ABBANK đã vinh dự nhận giải thưởng Ngân hàng phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2016 do một trong những tạp chí tài chính ngân hàng uy tín hàng đầu trên thế giới - Global Banking And Finance Review bình chọn Đây là một trong những giải thưởng danh giá của tạp chí dành cho các doanh nghiệp nổi bật và xuất sắc trong lĩnh vực tài chính trên toàn Thế giới trong từng năm

Hiện tại, vốn điều lệ ABBANK là 5.320 tỷ đồng, có mạng lưới rộng trên khắp cả nước và đang phục vụ hàng trăm ngàn khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận của ABBANK đã tăng trưởng vượt bậc trong vòng hai năm qua

Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tƣ Đối với khách hàng doanh nghiệp, ABBANK sẽ cung ứng sản phẩm – dịch vụ tài chính ngân hàng chọn gói nhƣ: sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế, … Đối với khách hàng cá nhân, ABBANK cung cấp nhanh chóng và đầy đủ chuỗi sản phẩm tín dụng tiêu dùng hay các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt Chẳng hạn: cho vay trả góp mua nhà, đất; xây, sửa nhà; cho vay trả góp mua nhà, đất 30 năm và có bảo hiểm nhân thọ cho người vay; cho vay trả góp mua ô tô; cho vay tiêu dùng tín chấp; cho vay sản xuất kinh doanh trả góp; cho vay bổ sung vốn lưu động; cho vay tiêu dùng thế chấp linh hoạt, … các sản phẩm tiết kiệm: tiết kiệm theo thời gian thực gởi, tiết kiệm bậc thang, … và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước, …

Với các khách hàng đầu tƣ, ABBANK thực hiện các dịch vụ ủy thác và tƣ vấn đầu tƣ cho các khách hàng công ty và cá nhân Riêng với các khách hàng cá nhân, ABBANK cũng cung cấp thêm các dịch vụ thanh toán tiền điện tự động YOUAUTOPAY-E, thanh toán tiền điện trực tuyến E- Online, dịch vụ chuyển/ nhận tiền kiều hối WU, … Và các dịch vụ thanh toán và dịch vụ thông minh khác,… Định vị và sự khác biệt của ABBANK với các ngân hàng khác là việc cung ứng các giải pháp tài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn với dịch vụ thân thiện, lấy nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng là trọng tâm của mọi mô hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức; Bảo đảm chất lƣợng phục vụ tốt và đồng nhất trên nền tảng công nghệ, quy trình chuẩn, và sự ân cần chuyên nghiệp của nhân viên

3.1.1.2 Lịch sử hình thành ABBANK Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ là thành phố trọng điểm về kinh tế của Đồng bằng Sông Cửu Long Nằm trong vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nên thành phố Cần Thơ đã được nhà nước đầu tư rất nhiều dự án lớn, đã và đang hoạt động tốt nhƣ: sân bay Cần Thơ, cảng biển, khu công nghiệp, khu chế xuất, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ khoa học kỹ thuật từ các trường Đại học trong vùng và hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh

Với những thuận lợi của Cần Thơ, ngày 07 tháng 3 năm 2006 ABBANK đã quyết định đặt Chi nhánh mới tại tỉnh Cần Thơ và đây là Chi nhánh cấp 1 của ABBANK tại Cần Thơ ABBANK Cần Thơ có trụ sở đặt tại số 02 Hùng Vương, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Cho đến ngày 07 tháng 4 năm 2007, ABBANK Cần Thơ dời về địa điểm mới là 74-76 Hùng Vương, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

ABBANK Cần Thơ hiện nay có 3 phòng giao dịch trực thuộc: ABBANK An Nghiệp, ABBANK Ô Môn và ABBANK Cái Răng

3.1.1.3 Lịch sử hình thành ABBANK Cái Răng

Trụ sở Phòng giao dịch ABBANK Cái Răng đặt tại số 216, Quốc lộ 1A, phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Ngân hàngTMCP An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng là một trong ba Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh ABBANK Cần Thơ theo quyết định số 03/2009/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị

Năm 2009, trong bối cảnh kinh tế phát triển, các ngân hàng bắt đầu mở rộng quy mô đồng nghĩa với việc mở thêm Chi nhánh và các Phòng giao dịch Ngày 18 tháng 5 năm 2009, Phòng giao dịch ABBANK Cái Răng đƣợc thành lập Chi nhánh ABBANK Cần Thơ trở thành Ngân hàng Chi nhánh cấp 1

Từ khi đi vào hoạt động, Ngân hàng luôn quán triệt tư tưởng, định hướng mục tiêu của ngành như: mở rộng tín dụng phải phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường tín dụng phải gắn liền với tăng cường nguồn vốn, đảm bảo quản lý – kiểm soát đƣợc nợ vay, thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu ABBANK

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ABBANK Cái Răng

Cơ cấu tổ chức cho thấy sự phân cấp quản lý trong Ngân hàng Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đƣợc bố trí một cách vừa khoa học, hợp lý vừa phù hợp với quy mô đơn vị, vừa đáp ứng nhu cầu của công việc, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đƣợc diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả Để hiểu rõ về quan hệ trong công việc tại đơn vị, cơ cấu tổ chức đơn vị đƣợc trình bày theo sơ đồ sau:

(Nguồn: ABBANK Cái Răng) Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức ABBANK Cái Răng

► Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: trực tiếp điều hành, quyết định toàn bộ hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị sau đó chỉ thị cho cán bộ, công nhân viên chức ngân hàng đồng thời chịu trách nhiệm trước ngân hàng và Pháp luật về mọi quyết định của mình

- Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Phòng giao dịch Thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng (nếu có sự ủy quyền của Giám đốc)

- Phòng quan hệ khách hàng:

+ Tham gia trực tiếp vào việc thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng theo quy định của ngân hàng

+ Thẩm định các phương án, dự án vay vốn theo quy định tín dụng trong phạm vi ủy quyền của Giám đốc

+ Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay vốn theo tỷ lệ tín dụng hiện hành

CV Quan hệ khách hàng

+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi tình hình kinh doanh tài chính, quản lý vốn và tài sản, báo cáo hoạt động kế toán tài chính theo pháp lệnh kế toán

+ Phối hợp chặt chẽ với bộ phận tín dụng trong việc quản lý hồ sơ vay vốn, thu nợ, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn, đảm bảo công tác thu nợ theo đúng quy định

+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, lập các thủ tục nhận và chi trả TGTK, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân

Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng ABBank Cái Răng

Bảng 3.2: Nguồn vốn của ABBANK Cái Răng ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: Bộ phận kế toán ABBANK PGD Cái Răng) ĐVT: %

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017) Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn của ABBANK Cái Răng qua các năm

Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn của ABBANK Cái Răng tăng dần qua các năm giai đoạn 2014 – 2016 Nhìn chung, vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn ở giai đoạn này, hầu hết các năm đều hơn 50% và cao nhất là năm 2016 với 57,7%

Vốn huy động Vốn điều chuyển

Năm 2014, tổng nguồn vốn là 95.871 triệu đồng trong đó nguồn vốn điều chuyển là 33.654 triệu đồng chỉ chiếm 46% trong tổng nguồn vốn Nguyên nhân vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn điều chuyển là do ngân hàng áp dụng nhiều chiến lược huy động vốn kèm theo các chương trình khuyến mãi với quà tặng phong phú, lãi suất hấp dẫn

Sang năm 2015, tổng nguồn vốn tăng thêm 831 triệu đồng, tương ứng 0,81% so với nắm 2014 Trong đó vốn huy động tăng 299 triệu đồng tương ứng với 0,48% Sở dĩ nguồn vốn huy động tăng trưởng chậm là do thời gian này một số ngân hàng lớn nhỏ khác bị xóa sổ, tâm lý người dân e ngại gửi tiền vào các tổ chức tín dụng Tuy nhiên bằng mọi sự cố gắng, uy tín và thương hiệu đƣợc khẳng định, ABBANK Cái Răng vẫn giữ vững phong độ, duy trì lƣợng vốn huy động ổn định Đến năm 2016 tổng nguồn vốn vẫn tăng trưởng đạt mức 98.863 triệu đồng, tăng 2,23% so với năm 2015 Nguồn vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn tuy nhiên chênh lệch so với năm 2015 không nhiều chỉ tăng 0,31% Nguồn vốn huy động tăng nhờ thế mạnh là ngân hàng lâu đời với lƣợng khách hàng trung thành, thêm vào đó ABBANK Cái Răng có đội ngũ cán bộ nhiệt tình, chuyên nghiệp nên đã chiếm đƣợc lòng tin từ khách hàng Tuy nhiên so với vốn điều chuyển thì vốn huy động vẫn không tăng nhiều do trong giai đoạn này người dân mở rộng sản xuất nên ngân hàng vẫn cần sự hỗ trợ từ nguồn vốn điều chuyển của Chi nhánh để đảm bảo nhu cầu của khách hàng

3.2.2 Tình hình huy động vốn của ABBANK Cái Răng

Bảng 3.3.: Nguồn vốn huy động của ABBANK Cái Răng từ 2014 – 2016 ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế toán của ABBANK PGD Cái Răng) ĐVT: triệu đồng

Hình 3.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ABBANK Cái Răng qua các năm

Vốn huy động là nguồn vốn mà ngân hàng huy động tại chỗ bằng nhiều hình thức khác nhau Nguồn vốn càng lớn càng tạo thế chủ động trong việc cho vay và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội của quận Cái Răng phát triển tốt, đời sống của người dân được nâng cao, thu nhập của người dân cũng được cải thiện, họ bắt đầu tham gia giao dịch với ngân hàng nên hoạt động huy động tiền gửi từ dân cƣ cũng có nhiều thuận lợi

Nhìn chung, nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm Với chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng các sản phẩm huy động vốn, công tác huy động vốn của ABBank Cái Răng năm 2015 đạt 62.516 triệu đồng, tăng

TG thanh toán TG tiết kiệm Tiền gửi khác

0,48% Năm 2016, giá trị nguồn vốn huy động tiếp tục tăng 62.708 triệu đồng, tăng 0,31% so với năm 2015 Mặc dù trong những năm qua có ảnh hưởng của lạm phát, tình hình kinh tế khó khăn gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nhƣng do công tác huy động vốn của ABBANK Cái Răng vẫn ổn định và tăng đều qua các năm là do dần tạo đƣợc uy tín trong long khách hàng Từ đó, thu hút lƣợng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn

TGTK luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động và cũng là loại tiền gửi mà ngân hàng ƣu tiên nhất Trong năm 2015, TGTK là 31.426 triệu đồng, chiếm 50,27% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 0,14% so với năm 2014 Năm 2015 đánh dấu sự thành công của NHNN trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền… là tiền đề cho các TCTD nói chung và ABBANK Cái Răng nói riêng ổn định và phát triển mạnh mẽ Theo đó khách hàng không những có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm mà còn có xu hướng gửi tiền vào tài khoản thanh toán Tổng tiền gửi thanh toán của năm 2015 là 9.863 triệu đồng, tăng 0,49% so với năm 2014 là 19.766 triệu đồng Ngoài ra ngân hàng cò triển khai và kinh doanh có hiệu quả các gói tiền gửi khác đa dạng,tiện ích như tiền gửi online, tiền gửi dự phòng tương lai… đẩy khoản mục tiền gửi khác tăng 1,27% tương đương 11.227 triệu đồng so với so với năm 2014 Đến năm 2016 hệ thống ngân hàng Việt Nam gặp nhiều biến cố, song ABBANK Cái Răng vẫn giữ vững đƣợc vị trí của mình nên nhận đƣợc sự tín nhiệm của khách hàng cả cũ và mới Thêm vào đó ngân hàng áp dụng nhiều chính sách ƣu đãi hấp dẫn, lãi suất phù hợp đã thu hút đƣợc lƣợng tiền gửi từ nguồn của những người dân vốn là khách hàng của các ngân hàng đã bị sáp nhập hoặc mua lại với giá thấp Lƣợng tiền gửi tiết kiệm năm 2016 đạt 31.547 triệu đồng, tăng 0,39% so với năm 2015 Có thể thấy mặc dù nguồn vốn huy động vẫn ở mức tăng trưởng tuy nhiên không nhiều, để tồn tại và phát triển ngân hàng cần tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ, sự tin tưởng trong lòng khách hàng thì việc huy động vốn sẽ dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

Bảng 3.4: TGTK theo kỳ hạn qua các năm 2014 - 2016 ĐVT: triệu đồng

Số tiền (%) Số tiền (%) Không kỳ hạn 20.692 20.855 20.965 163 0,79 110 0,53

Có kỳ hạn 41.525 41.661 41.743 136 1,03 82 0,30 Ngắn hạn 30.590 30.625 30.700 35 0,11 75 0,24 Trung - dài hạn 10.935 11.036 11.043 101 0,92 7 0,06

(Nguồn: Phòng Kế toán ABBANK PGD Cái Răng) ĐVT: triệu đồng

Hình 3.5: Cơ cấu TGTK theo kỳ hạn qua các năm

Qua bảng số liệu ta thấy, lƣợng TGTK có sự phân chia rõ rệt giữa các kỳ hạn Trong đó năm 2015 tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (chỉ 18% trong tổng cơ cấu), tiền gửi không kỳ hạn là 33% và còn lại là tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất Tuy nhiên về mức độ tăng trưởng, năm

2015 tiền gửi ngắn hạn chỉ tăng 0,11% so với năm 2014 trong khi đó tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi trung – dài hạn tăng lần lƣợt là 0,79% và 0,92% Vì do có sự dịch chuyển cơ cấu các kỳ hạn gửi tiền, khách hàng thích gửi rút tiền linh hoạt nhƣng lãi suất thấp khiến sức hút giảm đi, họ dần chuyển sang tiết kiệm kỳ hạn dài với mục đích chủ yếu là lãnh lãi

Không kỳ hạn Ngắn hạn Trung - dài hạn

Có thể thấy qua các kỳ ABBANK Cái Răng vẫn giữ đƣợc sức nóng của tiền gửi ngắn hạn Năm 2015 lƣợng tiền gửi ngắn hạn là 30.625 triệu đồng, tăng 35 triệu đồng tương đương 0,11% so với năm 2014 Lý do khách hàng chọn kỳ hạn này là do khả năng rút tiền linh hoạt mà vẫn được hưởng mức lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn Năm 2016 lƣợng tiền này là 30.700 triệu đồng (tăng lên 75 triệu) tương đương 0,24%

Bên cạnh tiền gửi ngắn hạn, loại tiền gửi trung – dài hạn cũng tăng qua các kỳ, cụ thể năm 2015 tăng 101 triệu đồng, tương đương 0,92% so với năm

2014 và năm 2016 số tiền này là 11.043 triệu đồng tăng 0,06% Đây là một tín hiệu tốt cho ngân hàng vì loại tiền gửi này có tính ổn định cao nên giảm đƣợc rủi ro thanh khoản cho ngân hàng

Tiền gửi không kỳ hạn vẫn tăng qua các năm tuy nhiêndo hạn chế về mặt lãi suất nên vẫn chƣa thật sự thu hút đƣợc khách hàng Năm 2015 tiền gửi không kỳ hạn là 20.855 triệu đồng, tăng 0,79% so với năm 2014 Đến năm

2016 số tiền này đã tăng thêm 110 triệu đồng cho thấy ABBANK Cái Răng đang ngày càng phấn đấu hoàn thiện mình, khẳng định đƣợc vị thế và ngày càng chiếm đƣợc long tin của khách hàng.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng

cá nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng

3.3.1 Tổng quan về mẫu nghiên cứu

+ Độ biến động của dữ liệu: V = p(1 – p)

Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thìV = p(1 – p) => max => V’ = 1 – 2p = 0 => p = 0,5 (1)

+ Độ tin cậy trong nghiên cứu Do thời gian có hạn nên đề tài chọn độ tin cậy ở mức 90%, sai lầm tối đa là α = 10% Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là Z α/2 = 1.65 (2)

+ Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (3)

Kết hợp (1), (2) và (3) ta có Đề tài này sử dụng bộ số liệu gồm 120 quan sát Nhƣ vậy với những yêu cầu đặt ra đối với cỡ mẫu thì số quan sát là 120 đã đủ lớn để tiến hành nghiên cứu

3.3.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

Theo số liệu thu thập đƣợc từ 120 khách hàng cá nhân trên tổng số

1029 khách hàng có tiền gửi tiết kiệm tại ABBANK Cái Răng cho thấy mỗi cá nhân có những nhận thức cũng nhƣ tiêu chí lựa chọn khác nhau trong việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Sau đây là các thống kê về mẫu nghiên cứu

Bảng 3.5 Giới tính của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

Khoản mục Số lƣợng Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Kết quả phân tích sô liệu sơ cấp năm 2017)

Hình 3.6 Giới tính của đối tƣợng nghiên cứu

Theo kết quả khảo sát cho thấy có sự chênh lệch về giới tính trong việc gửi tiền tiết kiệm trong ngân hàng Trong số 120 khách hàng đƣợc khảo sát thì có 71 nữ, chiếm 59,2% còn lại là khách hàng nam chỉ chiếm 40,8% Điều này không quá khó hiểu vì người phụ nữ vốn có tính tiết kiệm, chi tiêu cẩn thận và dự trữ phòng khi có việc bất trắc.Người phụ nữ thường dùng khoản tiền nhàn rỗi để gửi tiết kiệm tại ngân hàng – nơi tiền của họ không những đƣợc đảm bảo an toàn mà còn mang lại nguồn thu nhập đáng kể b Tuổi

Bảng 3.6 Độ tuổi của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

Khoản mục Giá trị min Giá trị trung bình Giá trị max Độ lệch chuẩn

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Kết quả phân tích cho thấy, độ tuổi thấp nhất của khách hàng là 19 tuổi và cao nhất là 62 tuổi Độ tuổi trung bình khoảng 42 tuổi, đây thường là độ tuổi có cuộc sống ổn định, họ không mạo hiểm để đầu tƣ vào các kênh khác mà bắt đầu nghĩ đến việc dự phòng cho tương lai c Trình độ học vấn

Bảng 3.7 Trình độ học vấn của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Hình 3.7 Trình độ học vấn của đối tƣợng nghiên cứu

Trình độ học vấn thể hiện mức độ tích lũy kiến thức từ môi trường bên ngoài cũng như nhận thức từ bên trong bản thân mỗi người Từ kết quả khảo sát của 120 khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại ABBANK Cái Răng cho thấy số người có trình độ trên THPT là 67 người (gồm 29 nam và 38 nữ), chiếm 56% trong tổng cơ cấu Tiếp đến là nhóm khách hàng có trình độ THPT chiếm 30% trong tổng cơ cấu (gồm 14 nam và 22 nữ), còn lại dưới THPT chỉ chiếm 14% Có thể thấy trình độ học vấn càng cao, khả năng bắt kịp sự tiến bộ của xã hội, cập nhật xu hướng khoa học công nghệ cũng cao hơn, có nhiều cơ hội tiếp cận các lĩnh vực kinh tế cũng nhiều hơn nên họ gửi tiền vào ngân hàng cũng nhiều hơn

Dưới THPT THPT Trên THPT d Nghề nghiệp

Bảng 3.8 Nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Hình 3.8 Nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu

Khả năng tài chính của mỗi người được thể hiện một phần nào đó qua nghề nghiệp của họ Khi khách hàng có công việc ổn định, thu nhập cao thì ngoài việc trang trải cho cuộc sống hàng ngày thì họ còn dành những khoản tiền nhàn rỗi để đầu tƣ sinh lợi Qua số liệu phân tích về nghiệp cho thấy nhóm khách hàng là công nhân viên, công chức, viên chức và kinh doanh, mua bán chiếm tỷ trọng lớn hơn cả Cụ thể, nhóm công nhân là 41 khách hàng (gồm 19 nam và 22 nữ), chiếm 34,17% trong tổng cơ cấu, tiếp theo là nhóm công chức, viên chức và buôn bán, kinh doanh chiếm tỷ trọng lần lƣợt là 29,17% và 20,83% Nhóm công nhân viên, công chức, viên chức là những người làm việc tại các cơ quan, công ty, xí nghiệp có thu nhập ổn định hàng tháng nên khả năng gửi tiền tiết kiệm của họ cao Nhóm kinh doanh, mua bán là nhóm có thu nhập cao, họ có thể đầu tƣ vào nhiều nguồn sinh lợi khác tuy nhiên những nguồn đó đều chứa đựng rủi ro vì thế khách hàng thuộc nhóm

Công chức, viên chức Công nhân viên Học sinh, sinh viên

Nội trợ Kinh doanh, buôn bán này vẫn gửi tiền tiết kiệm để đảm bảo an toàn Còn lại nhóm học sinh, sinh viên và nội trợ chiếm tỷ trọng khá nhỏ vì những khách hàng thuộc nhóm này không có thu nhập trực tiếp nên khả năng gửi tiền tiết kiệm của họ cũng ít hơn chỉ có 10% đối với nội trợ và 5,83% đối với học sinh, sinh viên e Tình trạng hôn nhân

Bảng 3.9 Tình trạng hôn nhân của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

Tình trạng hôn nhân Số lƣợng

Nam Nữ Độc thân 5 14 19 15,83 Đã có gia đình 44 57 101 84,17

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Hình 3.9 Tình trạng hôn nhân của đối tƣợng nghiên cứu

Qua bảng số liệu ta có thể thấy rõ sự chênh lệch giữa lƣợng khách hàng độc thân và khách hàng đã có gia đình trong việc gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Trong số 120 khách hàng thực hiện khảo sát, chỉ có 19 khách hàng còn độc thân đến gửi tiền tiết kiệm (trong đó có 5 nam và 14 nữ) chiếm 15,83% còn lại là nhóm khách hàng đã có gia đình chiếm đến 84,17% trong tổng cơ cấu Nguyên nhân có sự khác biệt này là do những người có gia đình thường đã nhận thức được trách nhiệm chăm lo cho gia đình, đầu tư tương lai cho con hoặc dự phòng tuổi già nên họ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn Còn những người chưa có gia đình đa số là những người trẻ, họ vẫn thích những kênh đầu tư sinh lợi trước mắt, thích thử thách nên lượng tiền gửi tiết kiệm ít hơn

84.17% Độc thân Đã có gia đình f Số người phụ thuộc

Bảng 3.10 Số người phụ thuộc của đối tượng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Người phụ thuộc là những người trong độ tuổi lao động mà không còn khả năng lao động hoặc những người ngoài độ tuổi lao động không tự tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân mà đối tƣợng nghiên cứu phải chăm lo, nuôi dưỡng Qua bảng số liệu có thể thấy số khách hàng có 1 người phụ thuộc chiếm nhiều nhất là 58 người (tương đương 48,33%), số khách hàng không có người phụ thuộc và có 2 người phụ thuộc đều bằng nhau là 31 người, chiếm 25,83% Có thể hiểu, nhóm khách hàng có 1 người phụ thuộc họ phải mang trên vai trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc gia đình, tuy nhiên chỉ có 1 người phụ thuộc nên khoảng này cũng không quá lớn nên họ đã gửi tiền vào ngân hàng vừa để dự phòng tương lai vừa để sinh lời an toàn Mặt khác, nhóm khách hàng không có người phụ thuộc thì không phải gánh vác gia đình nên họ có thể đầu tƣ vào những nguồn khác tuy mạo hiểm hơn nhƣng sinh lợi nhiều hơn Tương tự với nhóm có 2 người phụ thuộc, chi phí nhóm này bỏ ra nhiều hơn do đó lƣợng tiền nhàn rỗi cũng ít hơn

Hình 3.10 Số người phụ thuộc của đối tượng nghiên cứu g Thu nhập

0 người phụ thuộc 1 người phụ thuộc 2 người phụ thuộc

Bảng 3.11 Thu nhập trung bình hàng tháng của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: đồng Việt Nam

Khoản mục Giá trị min Giá trị trung bình Giá trị max Độ lệch chuẩn

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Thu nhập là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng Qua bảng số liệu ta thấy, thu nhập thấp nhất của khách hàng là 3.000.000 đồng, cao nhất là 30.000.000 đồng Trung bình mỗi khách hàng thu nhập 8.520.833 đồng hàng tháng Có thể thấy mức thu nhập thấp nhất của nhóm đối tƣợng nghiên cứu là 3.000.000 đồng là do trong nhóm này có 7 khách hàng là học sinh, sinh viên tuy có mức thu nhập thấp nhƣng họ vẫn tiết kiệm để gửi ngân hàng đây là một tín hiệu đáng mừng h Chi tiêu

Bảng 3.12 Chi tiêu trung bình hàng tháng của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: đồng Việt Nam

Khoản mục Giá trị min Giá trị trung bình Giá trị max Độ lệch chuẩn

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Chi tiêu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng của các đối tƣợng nghiên cứu, chi tiêu càng nhiều thì lƣợng tiền nhàn rỗi càng ít và ngƣợc lại Từ bảng số liệu ta thấy, lƣợng tiền chi tiêu thấp nhất của khách hàng là 1.000.000 đồng, cao nhất là 15.000.000 đồng Trung bình mỗi khách hàng sẽ chi 5.950.000 đồng mỗi tháng Tuy giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có sự chênh lệch đáng kể nhưng trung bình chi tiêu mỗi người khoảng 6 triệu hàng tháng là dễ hiểu vì khách hàng sinh sống tại quận Cái Răng, cạnh bên trung tâm của thành phố Cần Thơ nên mức chi tiêu này là hợp lý Tuy vậy khách hàng vẫn có thể tích lũy tiền để gửi tiết kiệm cho thấy người dân nơi đây biết cách chi tiêu khoa học vừa đảm bảo nhu cầu sinh hoạt vừa có dƣ ra lƣợng tiền nhàn rỗi i Có người quen làm việc tại ngân hàng

Bảng 3.13 Thực trạng về việc có người quen làm việc tại ngân hàng của đối tƣợng nghiên cứu ĐVT: Khách hàng

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Qua bảng số liệu trên cho thấy, tuy không có sự chênh lệch nhiều giữa hai nhóm đối tượng này (không có người quen là 46,67% và có người quen là 53,33%) nhưng cũng đủ để cho ta thấy rằng, khi có người quen làm việc tại ngân hàng mà khách hàng gửi tiền thì khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn và hơn nữa đối tƣợng khách hàng mà nhân viên ngân hàng nhắm đến đầu tiên là người thân, người quen, bạn bè của họ Do có được mối quan hệ khá tốt với những khách hàng nên nhân viên dễ dàng tiếp cận và thuyết phục họ đến gửi tiền tại ngân hàng mình

Hình 3.11 Thực trạng về việc có người quen làm việc tại ngân hàng

3.3.1.2 Thực trạng hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cái Răng a Nhận thức nhu cầu

Tìm hiểu mục đích tiết kiệm thể hiện nhận thức nhu cầu tiết kiệm của khách hàng, đây là một bước quan trọng, là cơ sở để đưa ra các biện pháp thu hút khách hàng gửi TGTK một cách hợp lý Sau đây là bảng tổng hợp mục đích gửi tiền tiết kiệm của khách hàng:

Bảng 3.14 Mục đích gửi tiền tiết kiệm của đối tƣợng nghiên cứu

Không Có ĐVT: Khách hàng

Mục đích gửi tiền tiết kiệm Số quan sát Tần suất

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp năm 2017)

Hình 3.12 Mục đích gửi tiền tiết kiệm của đối tƣợng nghiên cứu

Kết quả thống kê cho thấy một khách hàng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng nhằm nhiều mục đích Trong đó mục đích đƣợc lựa chọn nhiều nhất là dự phòng với 95 lƣợt chọn trên tổng số 120 đối tƣợng nghiên cứu, chiếm đến 79,2% Bên cạnh đó mục đích sinh lời cũng được nhiều người lựa chọn với 74 lƣợt, chiếm 61,7% Trong thời buổi hiện nay, việc để một lƣợng tiền lớn ở nhà không còn là lựa chọn hàng đầu của đa số người dân, khách hàng tìm đến ngân hàng vì ở đó tiền của họ vừa đƣợc đảm bảo an toàn, dự phòng sự cố vừa đƣợc hưởng lãi định kỳ Cuối cùng, mục đích để duy trì cuộc sống được khá ít khách hàng chọn với 39 lƣợt, chỉ chiếm 32,5% b Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân vào ngân hàng An Bình - PGD Cái Răng

3.4.1 Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng (X 1 )

Kết quả phân tích cho thấy thu nhập của người gửi tiền có tương quan tỷ lệ thuận với lƣợng tiền gửi của họ, trùng với dấu kỳ vọng của mô hình đặt ra trước đó với hệ số ước lượng là 10,045 Ý nghĩa của hệ số này là khi thu nhập trung bình hàng tháng của người gửi tiền tăng lên 1 đồng thì lượng tiền gửi của họ sẽ tăng lên 10,045 đồng (giả sử các biến còn lại không đổi) Điều này được lý giải khi thu nhập của người gửi tiền càng cao, sau khi chi trả các khoản chi phí cần thiết thì khoản tiền tích lũy còn lại của họ càng nhiều, khả năng gửi tiền vào ngân hàng càng cao hay có thể nói lƣợng tiền tiết kiệm của họ càng nhiều

3.4.2 Chi tiêu trung bình hàng tháng của người gửi tiền (X 2 )

Kết quả phân tích cho thấy chi tiêu của người gửi tiền có tương quan tỷ lệ nghịch với lƣợng tiền gửi có họ với hệ số ƣớc lƣợng là -6,121 Hệ số này có ý nghĩa khi các yếu tố khác trong mô hình đƣợc cố định thì khi chi tiêu trung bình hàng tháng của người gửi tiền tăng lên 1 đồng thì lượng tiền họ gửi vào ngân hàng sẽ giảm đi -6,121 đồng Kết quả này có thể đƣợc giải thích là do khi người gửi tiền có mức chi tiêu càng nhiều thì lượng tiền tích lũy của họ càng thấp dẫn đến lƣợng tiền tiết kiệm của họ cũng giảm theo

3.4.3 Tuổi của người gửi tiền (X 3 )

Kết quả phân tích cho thấy tuổi của người gửi tiền có tương quan tỷ lệ thuận với lƣợng TGTK của họ với hệ số ƣớc lƣợng là 1.630.967,224 đồng Điều này có nghĩa là những người càng lớn tuổi thì lượng tiền gửi của họ vào ngân hàng càng lớn Cụ thể, khi các yếu tố khác trong mô hình không đổi, tuổi của người gửi tiền tăng lên 1 tuổi thì lượng tiền của họ sẽ tăng lên 1.630.967,224 đồng Kết quả này có thể được giải thích là do những người thường đã có gia đình, không thích rủi ro nên họ thường gửi số tiền dành dụm được vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và hưởng lãi Ngược lại với những người trẻ tuổi thường năng động, thích mạo hiểm nên đa số họ dùng số vốn có đƣợc để đầu tƣ vào những kênh khác có tỷ suất sinh lời cao hơn

3.4.4 Lãi suất của ngân hàng (X )

Kết quả phân tích cho thấy lãi suất của ngân hàng có tương quan tỷ lệ thuận với lƣợng TGTK mà khách hàng gửi vào với hệ số ƣớc lƣợng là 22.524.382,25 Điều này có nghĩa là khi các yếu tố khác trong mô hình không đổi, nếu khách hàng cảm thấy lãi suất của ngân hàng hấp dẫn thì lƣợng tiền gửi của họ sẽ nhiều hơn những người cảm thấy không hấp dẫn là 22.524.382,25 đồng Kết quả này có thể giải thích là do phần lớn những người gửi tiền tiết kiệm ngoài mục đích dự phòng thì hưởng lãi cũng là mục tiêu mà họ nhắm đến nên lãi suất của ngân hàng càng cao, càng hấp dẫn thì càng thu hút khách hàng gửi tiền vào nhiều hơn Ngƣợc lại khi mức lãi suất ngân hàng đƣa ra không hấp dẫn khách hàng thì có thể họ sẽ rút hết tiền đối với những khách hàng cũ và không gửi tiền đối với khách hàng mới

3.4.5 Thời gian giao dịch tại ngân hàng (X 5 )

Thời gian giao dịch tại ngân hàng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lƣợng TGTK của khách hàng với hệ số ƣớc lƣợng là -894.436,231 Có nghĩa là khi các yếu tố khác trong mô hình không đổi, thời gian giao dịch tại ngân hàng tăng lên 1 phút thì lƣợng tiền gửi của khách hàng sẽ giảm đi - 894.436,231 đồng Kết quả này đƣợc giải thích là do khi khách hàng đến giao dịch mà họ phải chờ đợi lâu sẽ cảm thấy khó chịu, không hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên cũng nhƣ có cái nhìn không tốt về ngân hàng nên có xu hướng không gửi tiền thêm vào ngân hàng hoặc lượng tiền gửi của họ cũng ít hơn so với thời gian giao dịch nhanh chóng

3.4.6 Có người quen làm tại ngân hàng (X 6 )

Có người quen làm việc tại ngân hàng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lƣợng TGTK của khách hàng với hệ số ƣớc lƣợng là 3.008.446,205 Có nghĩa là khi các yếu tố khác trong mô hình không đổi, khi khách hàng có người quen làm việc tại ngân hàng thì lƣợng tiền gửi củ họ sẽ nhiều hơn những khách hàng không có người quen làm việc tại ngân hàng là 3.008.446,205 đồng.Tuy nhiên kết quả phân tích cho thấy mức ý nghĩa của biến có người quen làm tại ngân hàng là 0,725 lớn hơn 0,05 Do đó biến này không thỏa điều kiện đặt ra, không có ý nghĩa thống kê nên cần loại khỏi mô hình

3.4.7 Khuyến mãi của ngân hàng (X 7 )

Khuyến mãi của ngân hàng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lƣợng TGTK của khách hàng với hệ số ƣớc lƣợng là 9.349.624,308 Có nghĩa là khi các yếu tố khác trong mô hình không đổi, khi khách hàng nhận đƣợc khuyến mãi của ngân hàng thì lƣợng TGTK của họ sẽ nhiều hơn những khách hàng không nhận đƣợc khuyến mãi là 9.349.624,308 đồng Tuy nhiên kết quả phân tích cho thấy mức ý nghĩa của biến khuyến mãi của ngân hàng là 0,352> 0,05, không thỏa điều kiện đặt ra, không có ý nghĩa thống kê nên cần loại khỏi mô hình

Qua quá trình tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng nhƣ tình hình huy động vốn của ABBank Cái Răng tác giả có cái nhìn chung về một ABBank Cái Răng đang hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân còn thấp so với nguồn vốn điều chuyển từ hội sở Nhận thấy tầm quan trọng này tác giả tiến hành nghiên cứu phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Cái Răng Việc mô tả đối tƣợng nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi vào ngân hàng, có thể thấy các nhân tố nhƣ thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng và chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng, tuổi khách hàng, lãi suất của ngân hàng, có người quen làm việc ở ngân hàng và thời gian giao dịch tại ngân hàng có ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân khi gửi tiền vào ABBank Cái Răng Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có khác nhau, song điều này cũng giúp đƣợc ABBank Cái Răng phần nào biết đƣợc những điểm mạnh yếu của mình để từ đó phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Phòng giao dịch thông qua huy động từ tiền gửi tiết kiệm.

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH LƯỢNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀO NGÂN HÀNG ABBANK CÁI RĂNG 59 4.1 Những thuận lợi và khó khăn

Ngày đăng: 12/08/2022, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Ngân hàng Nhà nước. 2004. Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN, “Quy chế gửi tiền tiết kiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế gửi tiền tiết kiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Dương Văn Giúp. 2013. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Vĩnh Long. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. Hệ sau đại học. Trường Đại học Cần Thơ Khác
2. Lưu Thanh Đức Hải. 2007. Tài liệu giảng dạy. Bài giảng Nghiên cứu Marketing Khác
3. Mai Văn Nam. 2008. Tài liệu giảng dạy. Giáo trình Kinh tế lƣợng (Econometrics) Khác
4. Nguyễn Thị Lẹ. 2009. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng. Trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Cần Thơ. Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân kinh tế.Hệ đại học. Trường Đại học Cần Thơ Khác
5. Nguyễn Thị Thu Nguyệt. 2009. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh Long An. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. Hệ sau đại học. Trường Đại học Cần Thơ Khác
7. Phillip Kotler, 2005. Marketing căn bản. Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Giao thông vận tải.8. Trang web tham khảo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w