BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING Họ và tên sinh viên: LÊ ĐINH PHƯƠNG KHANH MSSV: 2021001520 Lớp: CLC_20DMA01 BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Họ và tên sinh viên: LÊ ĐINH PHƯƠNG KHANH
MSSV: 2021001520 Lớp: CLC_20DMA01
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM NƯỚC NGỌT COCA-COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT
COCA-COLA VIỆT NAM
Ngành: MARKETING Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING
Thành phố Hồ Chí Minh, 2021
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM NƯỚC NGỌT COCA-COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT
COCA-COLA VIỆT NAM
Ngành: MARKETING Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING
Sinh viên thực hiện: LÊ ĐINH PHƯƠNG KHANH Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN HOÀNG CHI
MSSV: 2021001520 Lớp: CLC_20DMA01
Thành phố Hồ Chí Minh, 2021
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:……….MSSV:………
(Điểm bằng chữ) (Họ và tên giảng viên)
KHOA MARKETING
TS GVC NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Trang 40 0
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ThS Nguyễn Hoàng Chi, cám ơn cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiê C m giúp em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này Trong quá trình học tập và thực hiê C n đề tài, cô đã hướng dẫn, giúp đỡ em cJng như toàn thể lớp học rất nhiều để có thể hiểu cJng như thực hiê C n đề tài mà chúng em đã chọn Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô thuộc khoa Marketing, trường Đại học Tài chính - Marketing đã giúp em tích lJy thêm nhiều kiến thức trong quá trình học tập Em không chỉ áp dụng kiến thức đã học trong quá trình thực hiện bài báo cáo mà còn có thể ứng dụng cho công việc tương lai sau này.
Tuy nhiên, trong quá trình tiếp thu những kiến thức mới cJng như thực hiện bài báo cáo, em vẫn còn nhiều hạn chế nhất định, không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được những sự góp ý đến từ cô để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn để có điều kiê C n có thể nâng cao, bổ sung kinh nghiê C m trong những đề tài thực tế sau này hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TÓM TẮT BÁO CÁO 1
ABSTRACT 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 4
1.5 ĐIỂM MỚI ĐỀ TÀI: 5
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TRONG MARKETING 6 2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 6
2.1.1 Khái niệm về marketing 6
2.1.2 Vai trò và chức năng hoạt động của marketing 6
2.1.2.1 Vai trò của marketing 6
2.1.2.2 Chức năng hoạt động của marketing 7
2.1.3 Quy trình marketing 7
2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX 8
2.2.1 Khái niệm về marketing-mix 8
2.2.2 Vai trò của marketing-mix 9
2.2.3 Các yếu tố trong marketing-mix 9
2.3 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG MARKETING 10
2.3.1 Môi trường vi mô 10
2.3.2 Môi trường vĩ mô 11
Trang 72.4 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC STP 13
2.4.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 13
2.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 13
2.4.3 Định vị sản phẩm (Positioning) 13
2.5 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 14
2.5.1 Khái niệm sản phẩm và chiến lược sản phẩm 14
2.5.1.1 Khái niệm về sản phẩm 14
2.5.1.2 Khái niệm chiến lược sản phẩm 14
2.5.1.3 Vai trò của chiến lược sản phẩm 14
2.5.2 Phân loại sản phẩm 15
2.5.2.1 Sản phẩm công nghiệp 15
2.5.2.2 Sản phẩm tiêu dùng 15
2.5.2.3 Sản phẩm tiện lợi 15
2.5.2.4 Sản phẩm mua sắm 15
2.5.2.5 Sản phẩm đặc trưng 15
2.5.2.6 Sản phẩm không tưởng 16
2.5.3 Các tầng cấu trúc của sản phẩm 16
2.5.3.1 Cốt lõi sản phẩm 16
2.5.3.2 Sản phẩm cụ thể 16
2.5.3.3 Sản phẩm bổ trợ 16
2.5.4 Nội dung của chiến lược sản phẩm 17
2.5.4.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 17
2.5.4.2 Dòng sản phẩm 17
2.5.4.3 Nhãn hiệu sản phẩm 18
2.5.4.4 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm 18
2.5.4.5 Thiết kế bao bì sản phẩm 19
2.5.4.6 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 19
2.5.5 Phát triển sản phẩm mới 20
2.5.6 Chu kỳ sống của sản phẩm 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21
Trang 8CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TIỄN CÔNG TY TNHH
NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA VIỆT NAM 22
3.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI VIỆT NAM 22 3.1.1 Quy mô thị trường 22
3.1.2 Xu hướng và hành vi người tiêu dùng 22
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TIỄN CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA VIỆT NAM 24
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển chung 24
3.2.2 Giới thiệu về công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam 25
3.2.3 Sứ mệnh & tầm nhìn 26
3.2.4 Hoạt động kinh doanh 26
3.3 GIỚI THIỆU VỀ NƯỚC NGỌT COCA-COLA 27
3.4 MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA CÔNG TY 28
3.4.1 Môi trường vĩ mô 28
3.4.1.1 Nhân khẩu học 28
3.4.1.2 Kinh tế 28
3.4.1.3 Tự nhiên 29
3.4.1.4 Công nghệ 29
3.4.1.5 Chính trị - xã hội 29
3.4.1.6 Văn hóa 30
3.4.2 Môi trường vi mô 30
3.4.2.1 Doanh nghiệp 30
3.4.2.2 Nguồn cung ứng 30
3.4.2.3 Trung gian marketing 31
3.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh 31
3.4.2.5 Cộng đồng 32
3.4.2.6 Khách hàng 33
3.5 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC STP CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI NƯỚC NGỌT COCA-COLA 34
3.5.1 Phân khúc thị trường 34
3.5.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 35
3.5.3 Định vị sản phẩm 36
Trang 93.6 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC NGỌT COCA-COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT
COCA-COLA VIỆT NAM 36
3.6.1 Phân loại sản phẩm 36
3.6.2 Kích thước tập hợp sản phẩm 36
3.6.3 Nhãn hiệu sản phẩm 38
3.6.4 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm 38
3.6.5 Thiết kế bao bì sản phẩm 39
3.6.6 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 39
3.7 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI 40
3.8 CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM 42
3.9 CÁC CHIẾN LƯỢC ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 43
3.9.1 Chiến lược giá 43
3.9.2 Chiến lược phân phối 44
3.9.3 Chiến lược chiêu thị 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 45
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 46
4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM NƯỚC NGỌT COCA-COLA CỦA CÔNG TY 46
4.2 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SWOT 47
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 48
4.3.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 48
4.3.2 Chất lượng sản phẩm 48
4.3.3 Đặc tính sản phẩm 48
4.3.4 Thiết kế sản phẩm 48
4.3.5 Thiết kế bao bì sản phẩm 49
4.4 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO CÔNG TY49 4.4.1 Chiến lược sản phẩm cho “COCA-COLA VỊ ĐÀO KHÔNG ĐƯỜNG” 49 4.4.1.1 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm 49
Trang 104.4.1.2 Thiết kế bao bì sản phẩm 50
4.4.1.3 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 50
4.4.2 Chiến lược marketing – mix cho sản phẩm: 50
4.4.2.1 Chiến lược giá: 50
4.4.2.2 Chiến lược phân phối: 51
4.4.2.3 Chiến lược chiêu thị: 51
4.4.3 Lý do lựa chọn chiến lược sản phẩm “COCA-COLA VỊ ĐÀO KHÔNG ĐƯỜNG” 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 51
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
COVID-19 Coronavirus disease 2019 Bệnh vi-rút Corona 2019
TVC Television Commercials Phim quảng cáo
Ml Milliliter Mililit (đơn vị đo thể tích)
USD United States dollar Đô la Mỹ (đơn vị tiền tệ)
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
FMCG Fast Moving Consumer Goods Ngành hàng tiêu dùng nhanh
DANH MỤC BẢ
Bảng 3 1: Phân khúc thị trường của dòng sản phẩm Coca-Cola 34
Bảng 3 2: Chiều dài và chiều rộng của sản phẩm Coca-Cola 36
Bảng 3 3: Mức giá sản phẩm “Coca-Cola Zero Sugar” 41
Bảng 3 4: Giá sản phẩm Coca-Cola 43
Y Bảng 4 1: Đánh giá tổng quan chiến lược sản phẩm nước ngọt Coca-Cola 46
Bảng 4 2: Giá sản phẩm “Coca – Cola Vị đào không đường” 51
Trang 12DANH MỤC HÌN
Hình 1 1: Sơ đồ Gantt 5
Y Hình 2 1: Quy trình 5 bước của marketing 7
Hình 3 1: Doanh thu các thương hiệu đồ uống lớn tại Việt Nam 22
Hình 3 2: Thị phần ngành nước giải khát toàn Việt Nam năm 2019 23
Hình 3 3: Logo Coca-Cola 24
Trang 13Hình 3 4: Các sản phẩm của tập đoàn Coca-Cola 25
Hình 3 5: Các nhãn hiệu nước giải khát Coca-Cola tại thị trường Việt Nam 25
Hình 3 6: Hình ảnh thiết kế chai Coca-Cola qua từng giai đoạn 27
Hình 3 7: Các dòng sản phẩm Coca-Cola tại thị trường Việt Nam 28
Hình 3 8: Thương hiệu Pepsi & Coca-Cola 31
Hình 3 9: Doanh thu các thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam 32
Hình 3 10: Coca-Cola vị nguyên bản 37
Hình 3 11: Coca-Cola vị nguyên bản giảm đường 37
Hình 3 12: Logo nhãn hiệu Coca-Cola 38
Hình 3 13: Sản phẩm Coca-Cola Zero Sugar 41
Hình 3 14: Mô hình kênh phân phối theo đại lý 44
Hình 3 15: Kênh phân phối cấp 2 45
Hình 4 1: Thiết kế sản phẩm “Coca-Cola Vị đào không đường” 49
TÓM TẮT BÁO CÁO
Quá trình toàn cầu hóa ở Việt Nam đang từng bước được thực hiện; cùng với đó
là đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, với khí hậu nhiệt đới gió mùa và mật độ dân số đang tăng cao, Việt Nam được xem là một thị trường vô cùng tiềm năng đối với các doanh nghiệp nước ngoài cJng như nội địa trong lĩnh vực thị trường nước giải khát Mục tiêu chính của bài báo cáo này phân tích chiến lược sản phẩm nước ngọt Coca-Cola đối với khách hàng là người tiêu dùng Việt Nam Bài báo cáo phân tích các yếu tố tác động đến chiến lược và cung cấp các thông tin quá trình tạo nên sản phẩm Ngoài ra, dựa vào đánh giá tổng quan chiến lược sản phẩm và phân tích SWOT, bài cJng đưa ra những giải pháp đề xuất hỗ trợ công ty để cải thiện chiến lược của mình
Trang 14Từ khóa liên quan đến đề tài: nước ngọt giải khát có ga, nước ngọt Coca-Cola, thị trường nước giải khát Việt Nam, công ty Coca-Cola Việt Nam, marketing của các sản phẩm nước giải khát.
Trang 15Globalization of Vietnam is under way on a step-by-step basis, and acceleration
of international economic intergration is what goes along with it In addition, with the tropical monsoon climate and an increase in the population density, Vietnam is seen as
a market with huge potential in the eyes of foreign as well as local enterprises in the area of beverages The main purpose of this report is to analyze the strategies for Coca-Cola's soft drinks with the target customers being Vietnamese consumers The report analyzes the factors influencing strategies and provides information of the process whereby the products come into existence Furthermore, based on the overall evaluation of the product strategies and SWOT analysis, this report also offers recommendations to help the firm to improve its strategies.
Key words: refreshing gas soft drinks, Coca-cola's soft drinks, Vietnamese market of beverages, Coca-Cola Vietnam, marketing of refreshing beverage products.
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khí hậu nóng ẩm của Việt Nam là nguyên nhân khiến cho thị trường nước giải khát phát triển mạnh Thống kê thị trường đồ uống Việt Nam năm 2020 chỉ ra rằng: các loại đồ uống như nước ngọt, nước tăng lực, nước đóng chai chiếm tới 85% lượng sản xuất và tiêu thụ nước giải khát ở Việt Nam; nước khoáng chiếm 15% còn lại Nhờ hiểu rõ hành vi tiêu dùng này của khách hàng, Coca-Cola đã thành công xây dựng được một lượng lớn người tiêu dùng, trở thành một trong những loại thức uống được
ưu tiên hàng đầu của khách hàng.
Từ khi thành lập vào năm 1994 đến nay, Coca-Cola đã và đang có vị thế vững chắc trong nền kinh tế, xã hội và cả môi trường ở nước ta 8 loại đồ uống chính được Coca-Cola cung cấp gồm nước ngọt (loại có đường, không đường và ít đường), nước tăng lực, nước trái cây, sữa trái cây, cà phê, nước uống bổ sung khoáng chất cho hoạt động thể thao, bổ sung ion và các loại trà Các loại đồ uống này dần trở thành lựa chọn
ưu tiên của nhiều người Việt trong những sự kiện, hoạt động hay thậm chí là trong cuộc sống hằng ngày Nhờ sự ưu ái của người tiêu dùng, Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola đã đạt được những thành tựu đáng kể như: nằm trong top 100 doanh nghiệp đóng thuế TNDN cao nhất vào năm 2017, top 4 “Doanh nghiệp phát triển bền vững nhất” và top 1 “Doanh nghiệp được người lao động yêu thích nhất” Ngoài ra, các chiến dịch marketing sáng tạo, đánh đúng thị hiếu khách hàng đã giúp Coca-Cola đạt được 5 giải MMA Smarties Awards - giải thưởng tôn vinh những sáng kiến sáng tạo, nổi bật trong lĩnh vực marketing Coca-Cola còn xuất sắc góp mặt vào danh sách
đề cử của 7 hạng mục, giành được 3 huy chương vàng trên tổng 4 giải chiến thắng, trở thành “Thương hiệu tốt nhất của năm” ở Việt Nam.
Nền kinh tế đang phát triển theo hướng hội nhập hoá của Việt Nam hiện nay đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp sản xuất nước giải khát hình thành và phát triển.
Có thể kể đến những cái tên tiêu biểu trong thị trường nước giải khác như: công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam, tập đoàn Tân Hiệp Phát, công
ty Vinamilk,… Những doanh nghiệp này không ngừng phát triển lớn mạnh, là một thử thách lớn đối với công ty Coca-Cola và cả sản phẩm nước ngọt Coca-Cola trong việc nắm giữ thị phần thị trường, buộc Coca-Cola bước vào môi trường cạnh tranh gay gắt.
Vì vậy, để có thể củng cố vị trí của mình trên thị trường, giữ vững cJng như phát triển
Trang 17mạng lưới khách hàng của mình, Coca-Cola cần chú ý đầu tư vào chiến lược sản phẩm của mình.
Chính vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích chiến lược sản phẩm nước ngọt Coca-Cola của công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam” để phân tích về chiến lược sản phẩm mà công ty Coca-Cola đã làm trong
những năm vừa qua, đồng thời đưa ra những giải pháp cJng như đề xuất để giúp cho doanh nghiệp cải thiện về chiến lược sản phẩm của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Cơ sở lý thuyết Marketing và chiến lược sản phẩm được hệ thống hoá.
- Nắm được tổng quan thị trường nước giải khát cJng như hiểu rõ các yếu tố
có tác động đến doanh nghiệp.
- Phát hiện ra những ưu điểm và nhược điểm chiến lược sản phẩm của Công
ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam để làm cơ sở từ đó đưa ra hướng giải quyết.
- Đưa ra những giải pháp và hướng đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn về chiến lược sản phẩm trên thị trường để tiếp cận được khách hàng.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chủ thể nghiên cứu: Chiến lược sản phẩm nước ngọt Coca-Cola của công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam.
Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: tại thị trường Việt Nam.
Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2021.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng các nguồn thông tin thứ cấp từ sách, báo, tài liệu,…
Trang 18+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp điều tra bằng thảo luận để thu thập và phân tích thông tin.
Phương pháp phân tích tổng hợp từ những lý thuyết trong giáo trình kết hợp với thông tin được tìm kiếm trên Internet để tạo ra một hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh cho đề tài.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: thống kê, cập nhật số liệu để tổng hợp
và đánh giá.
Sơ đồ Gantt:
Hình 1 1: Sơ đồ Gantt
1.5 ĐIỂM MỚI ĐỀ TÀI:
Phân tích những điểm mạnh và những điểm hạn chế còn tồn đọng của chiến lược sảnphẩm nước ngọt Coca-Cola.
Cập nhật, phân tích và cung cấp được bảng số liệu trong thời gian gần đây của sảnphẩm doanh nghiệp.
Đưa ra những phương án đề xuất và hướng giải quyết thông qua mô hình SWOT vàchiến lược marketing-mix cho chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp.
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI:
Gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm trong marketing
Chương 3: Phân tích tình hình thực tiễn công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và phương án đề xuất chiến lược sản phẩm
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN
PHẨM TRONG MARKETING
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
2.1.1 Khái niệm về marketing
Marketing là một từ đang được sử dụng ngày càng phổ biến và rộng rãi trong xã hội và có rất nhiều người vẫn có suy nghĩ rằng “marketing” là bán hàng và quảng cáo Tuy nhiên bán hàng và quảng cáo chỉ là một phần rất nhỏ của marketing và là một hoạt động của marketing mix – gồm những chiến lược hoạt động liên kết cùng nhau để thu hút cJng như thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và xây dựng nên một mối quan hệ với
họ
Định nghĩa Marketing theo tổ chức Hiệp Hội Marketing Mỹ (1985): “Marketing
là quá trình hoạch định và thực hiện các ý tưởng định giá, phân phối, chiêu thị cho các sản phẩm và dịch vụ tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức.”
Theo Philip Kotler về định nghĩa marketing: “Marketing là một quá trình xã hội
mà trong đó những cá nhân hay nhóm có thể nhận được những thứ mà họ cần thông qua việc tạo ra và trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác.”
Từ đó, có thể suy ra được một khái niệm chung: Marketing được xem là một quá trình mà các công ty nhằm thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ khách hàng bền chặt và tạo ra giá trị cho khách hàng để đổi lại giá trị từ khách hàng.
2.1.2 Vai trò và chức năng hoạt động của marketing
2.1.2.1 Vai trò của marketing
Với sự phát triển của kinh tế xã hội như hiện nay, doanh nghiệp khó có thể phủ nhận được vai trò của marketing trong hệ thống doanh nghiệp Nếu như trước đây, marketing chỉ là một yếu tố nhỏ lẻ để hỗ trợ cho doanh nghiệp, thì giờ đây, marketing
là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến thành công và giá trị của doanh nghiệp trên thị trường Vai trò của marketing có thể được khái quát như sau:
Đầu tiên, marketing giúp định hướng hoạt động kinh doanh và đề xuất những phương án phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.
Trang 20Thứ hai, marketing là cầu nối duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, dung hòa lợi ích từ hai bên nhằm giúp doanh nghiệp thỏa mãn được nhu cầu khách hàng nhưng vẫn đem lại cho giá trị doanh nghiệp.
Thứ ba, marketing tốt có thể giúp doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh và uy tín thương hiệu cao, giúp chiếm được nhiều thị phần hơn so với những doanh nghiệp đối thủ trên cùng một thị trường
2.1.1.1 Chức năng hoạt động của marketing
Mục tiêu mà marketing hướng tới cuối cùng chính là tạo ra sự trao đổi hàng hóa
và dịch vụ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, làm sao để có thể giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận và tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng với những nhu cầu của họ Dưới đây là những chức năng giúp marketing có thể thực hiện hóa mục tiêu: Nghiên cứu thị trường, phân tích các tiềm năng và phát triển nhu cầu người tiêu dùng: Chức năng này bao gồm những hoạt thu thập và phân tích thông tin trên thị trường; nghiên cứu những nhu cầu đang tiềm ẩn hoặc sắp biến mất Từ đó, tổng hợp được những thông tin cần thiết để khai thác, định hướng doanh nghiệp phát triển đúng hướng của thị trường và giúp thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng ở mức độ cao nhất Chức năng thích ứng sản phẩm, giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp dễ dàng hòa nhập với thị trường người tiêu dùng và đáp ứng được một số lượng người mua nhất định thông qua nắm bắt tâm lý người sử dụng chúng Ngoài ra giúp cho sản phẩm
có thể duy trì vị thế ổn định cJng như tính chủ động cho dù thị thường có xảy ra sự biến động.
Chức năng tổ chức và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm: để có thể đưa sản phẩm hoàn thiện nhất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, doanh nghiệp bắt buộc phải thông qua khâu phân phối kiểm trả sản phẩm 1 cách kỹ lưỡng Điều này không chỉ đưa sản phẩm hàng hoá đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất mà còn tiết kiệm được chi phí một cách thấp nhất.
2.1.3 Quy trình marketing
Quy trình marketing là tập hợp các bước nghiên cứu, xây dựng chiến lược, thực thi và kiểm soát, cải thiện nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra được giá trị cho khách hàng và thu lại lợi ích cho doanh nghiệp Dựa vào quy trình marketing cụ thể, việc lập chiến lược hay kế hoạch marketing giờ đã có thể diễn ra một cách tuần tự và đúng hướng theo 5 bước dưới đây:
Trang 21Hình 3 4: Các sản phẩm của tập đoàn Coca-Cola 25
Hình 3 5: Các nhãn hiệu nước giải khát Coca-Cola tại thị trường Việt Nam 25
Hình 3 6: Hình ảnh thiết kế chai Coca-Cola qua từng giai đoạn 27
Hình 3 7: Các dòng sản phẩm Coca-Cola tại thị trường Việt Nam 28
Hình 3 8: Thương hiệu Pepsi & Coca-Cola 31
Hình 3 9: Doanh thu các thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam 32
Hình 3 10: Coca-Cola vị nguyên bản 37
Hình 3 11: Coca-Cola vị nguyên bản giảm đường 37
Hình 3 12: Logo nhãn hiệu Coca-Cola 38
Hình 3 13: Sản phẩm Coca-Cola Zero Sugar 41
Hình 3 14: Mô hình kênh phân phối theo đại lý 44
Hình 3 15: Kênh phân phối cấp 2 45
Hình 4 1: Thiết kế sản phẩm “Coca-Cola Vị đào không đường” 49
Trang 22TÓM TẮT BÁO CÁO
Quá trình toàn cầu hóa ở Việt Nam đang từng bước được thực hiện; cùng với đó
là đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, với khí hậu nhiệt đới gió mùa vàmật độ dân số đang tăng cao, Việt Nam được xem là một thị trường vô cùng tiềm năngđối với các doanh nghiệp nước ngoài cJng như nội địa trong lĩnh vực thị trường nướcgiải khát Mục tiêu chính của bài báo cáo này phân tích chiến lược sản phẩm nướcngọt Coca-Cola đối với khách hàng là người tiêu dùng Việt Nam Bài báo cáo phântích các yếu tố tác động đến chiến lược và cung cấp các thông tin quá trình tạo nên sảnphẩm Ngoài ra, dựa vào đánh giá tổng quan chiến lược sản phẩm và phân tích SWOT,bài cJng đưa ra những giải pháp đề xuất hỗ trợ công ty để cải thiện chiến lược củamình
Trang 23Từ khóa liên quan đến đề tài: nước ngọt giải khát có ga, nước ngọt Coca-Cola,thị trường nước giải khát Việt Nam, công ty Coca-Cola Việt Nam, marketing của cácsản phẩm nước giải khát.
Trang 240 0
Trang 25Globalization of Vietnam is under way on a step-by-step basis, and acceleration
of international economic intergration is what goes along with it In addition, with thetropical monsoon climate and an increase in the population density, Vietnam is seen as
a market with huge potential in the eyes of foreign as well as local enterprises in thearea of beverages The main purpose of this report is to analyze the strategies forCoca-Cola's soft drinks with the target customers being Vietnamese consumers Thereport analyzes the factors influencing strategies and provides information of theprocess whereby the products come into existence Furthermore, based on the overallevaluation of the product strategies and SWOT analysis, this report also offersrecommendations to help the firm to improve its strategies
Key words: refreshing gas soft drinks, Coca-cola's soft drinks, Vietnamesemarket of beverages, Coca-Cola Vietnam, marketing of refreshing beverage products
Trang 26CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khí hậu nóng ẩm của Việt Nam là nguyên nhân khiến cho thị trường nước giảikhát phát triển mạnh Thống kê thị trường đồ uống Việt Nam năm 2020 chỉ ra rằng:các loại đồ uống như nước ngọt, nước tăng lực, nước đóng chai chiếm tới 85% lượngsản xuất và tiêu thụ nước giải khát ở Việt Nam; nước khoáng chiếm 15% còn lại Nhờhiểu rõ hành vi tiêu dùng này của khách hàng, Coca-Cola đã thành công xây dựngđược một lượng lớn người tiêu dùng, trở thành một trong những loại thức uống được
ưu tiên hàng đầu của khách hàng
Từ khi thành lập vào năm 1994 đến nay Coca Cola đã và đang có vị thế vững
Trang 27Từ khi thành lập vào năm 1994 đến nay, Coca-Cola đã và đang có vị thế vữngchắc trong nền kinh tế, xã hội và cả môi trường ở nước ta 8 loại đồ uống chính đượcCoca-Cola cung cấp gồm nước ngọt (loại có đường, không đường và ít đường), nướctăng lực, nước trái cây, sữa trái cây, cà phê, nước uống bổ sung khoáng chất cho hoạtđộng thể thao, bổ sung ion và các loại trà Các loại đồ uống này dần trở thành lựa chọn
ưu tiên của nhiều người Việt trong những sự kiện, hoạt động hay thậm chí là trongcuộc sống hằng ngày Nhờ sự ưu ái của người tiêu dùng, Công ty TNHH Nước giảikhát Coca-Cola đã đạt được những thành tựu đáng kể như: nằm trong top 100 doanhnghiệp đóng thuế TNDN cao nhất vào năm 2017, top 4 “Doanh nghiệp phát triển bềnvững nhất” và top 1 “Doanh nghiệp được người lao động yêu thích nhất” Ngoài ra,các chiến dịch marketing sáng tạo, đánh đúng thị hiếu khách hàng đã giúp Coca-Colađạt được 5 giải MMA Smarties Awards - giải thưởng tôn vinh những sáng kiến sángtạo, nổi bật trong lĩnh vực marketing Coca-Cola còn xuất sắc góp mặt vào danh sách
đề cử của 7 hạng mục, giành được 3 huy chương vàng trên tổng 4 giải chiến thắng, trởthành “Thương hiệu tốt nhất của năm” ở Việt Nam
Nền kinh tế đang phát triển theo hướng hội nhập hoá của Việt Nam hiện nay đãtạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp sản xuất nước giải khát hình thành và phát triển
Có thể kể đến những cái tên tiêu biểu trong thị trường nước giải khác như: công tyTNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam, tập đoàn Tân Hiệp Phát, công
ty Vinamilk,… Những doanh nghiệp này không ngừng phát triển lớn mạnh, là một thửthách lớn đối với công ty Coca-Cola và cả sản phẩm nước ngọt Coca-Cola trong việcnắm giữ thị phần thị trường, buộc Coca-Cola bước vào môi trường cạnh tranh gay gắt
Vì vậy, để có thể củng cố vị trí của mình trên thị trường, giữ vững cJng như phát triển
Trang 28mạng lưới khách hàng của mình, Coca-Cola cần chú ý đầu tư vào chiến lược sản phẩmcủa mình.
Chính vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích chiến lược sản phẩm nước ngọt Coca-Cola của công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam” để phân tích về chiến lược sản phẩm mà công ty Coca-Cola đã làm trong
những năm vừa qua, đồng thời đưa ra những giải pháp cJng như đề xuất để giúp chodoanh nghiệp cải thiện về chiến lược sản phẩm của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Cơ sở lý thuyết Marketing và chiến lược sản phẩm được hệ thống hoá
- Nắm được tổng quan thị trường nước giải khát cJng như hiểu rõ các yếu tố
có tác động đến doanh nghiệp
- Phát hiện ra những ưu điểm và nhược điểm chiến lược sản phẩm của Công
ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam để làm cơ sở từ đó đưa rahướng giải quyết
- Đưa ra những giải pháp và hướng đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp hoànthiện hơn về chiến lược sản phẩm trên thị trường để tiếp cận được kháchhàng
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chủ thể nghiên cứu: Chiến lược sản phẩm nước ngọt Coca-Cola của công ty
Trang 29g ợ p gọ g yTNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam.
Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: tại thị trường Việt Nam
Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2021
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng các nguồn thông tin thứ cấp từ sách,báo, tài liệu,…
Trang 30+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp điều tra bằng thảo luận để thu thập và phân tích thông tin
Phương pháp phân tích tổng hợp từ những lý thuyết trong giáo trình kết hợp vớithông tin được tìm kiếm trên Internet để tạo ra một hệ thống cơ sở lý luận hoànchỉnh cho đề tài
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: thống kê, cập nhật số liệu để tổng hợp
và đánh giá
Sơ đồ Gantt:
Hình 1 1: Sơ đồ Gantt1.5 ĐIỂM MỚI ĐỀ TÀI:
Phân tích những điểm mạnh và những điểm hạn chế còn tồn đọng của chiến lược sảnphẩm nước ngọt Coca-Cola
Cập nhật, phân tích và cung cấp được bảng số liệu trong thời gian gần đây của sảnphẩm doanh nghiệp
Đưa ra những phương án đề xuất và hướng giải quyết thông qua mô hình SWOT vàchiến lược marketing-mix cho chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI:
Gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm trong marketing
Chương 3: Phân tích tình hình thực tiễn công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola ViệtNam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và phương án đề xuất chiến lược sản phẩm
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN
PHẨM TRONG MARKETING 2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
2 1 1 Khái niệm về marketing
Trang 322.1.1 Khái niệm về marketing
Marketing là một từ đang được sử dụng ngày càng phổ biến và rộng rãi trong xãhội và có rất nhiều người vẫn có suy nghĩ rằng “marketing” là bán hàng và quảng cáo.Tuy nhiên bán hàng và quảng cáo chỉ là một phần rất nhỏ của marketing và là một hoạtđộng của marketing mix – gồm những chiến lược hoạt động liên kết cùng nhau để thuhút cJng như thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và xây dựng nên một mối quan hệ với
họ
Định nghĩa Marketing theo tổ chức Hiệp Hội Marketing Mỹ (1985): “Marketing
là quá trình hoạch định và thực hiện các ý tưởng định giá, phân phối, chiêu thị cho cácsản phẩm và dịch vụ tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và tổchức.”
Theo Philip Kotler về định nghĩa marketing: “Marketing là một quá trình xã hội
mà trong đó những cá nhân hay nhóm có thể nhận được những thứ mà họ cần thôngqua việc tạo ra và trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác.”
Từ đó, có thể suy ra được một khái niệm chung: Marketing được xem là mộtquá trình mà các công ty nhằm thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ khách hàngbền chặt và tạo ra giá trị cho khách hàng để đổi lại giá trị từ khách hàng
2.1.2 Vai trò và chức năng hoạt động của marketing
2.1.2.1 Vai trò của marketing
Với sự phát triển của kinh tế xã hội như hiện nay, doanh nghiệp khó có thể phủnhận được vai trò của marketing trong hệ thống doanh nghiệp Nếu như trước đây,marketing chỉ là một yếu tố nhỏ lẻ để hỗ trợ cho doanh nghiệp, thì giờ đây, marketing
là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến thành công và giá trị của doanh nghiệp trên thị trường.Vai trò của marketing có thể được khái quát như sau:
Đầu tiên, marketing giúp định hướng hoạt động kinh doanh và đề xuất nhữngphương án phù hợp với tình hình của doanh nghiệp
Trang 33Thứ hai, marketing là cầu nối duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và kháchhàng, dung hòa lợi ích từ hai bên nhằm giúp doanh nghiệp thỏa mãn được nhu cầukhách hàng nhưng vẫn đem lại cho giá trị doanh nghiệp.
Thứ ba, marketing tốt có thể giúp doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh và uy tínthương hiệu cao, giúp chiếm được nhiều thị phần hơn so với những doanh nghiệp đốithủ trên cùng một thị trường
2.1.1.1 Chức năng hoạt động của marketing
Mục tiêu mà marketing hướng tới cuối cùng chính là tạo ra sự trao đổi hàng hóa
và dịch vụ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, làm sao để có thể giúp doanhnghiệp đạt được lợi nhuận và tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng với những nhu cầucủa họ Dưới đây là những chức năng giúp marketing có thể thực hiện hóa mục tiêu:
Nghiên cứu thị trường, phân tích các tiềm năng và phát triển nhu cầu người tiêudùng: Chức năng này bao gồm những hoạt thu thập và phân tích thông tin trên thịtrường; nghiên cứu những nhu cầu đang tiềm ẩn hoặc sắp biến mất Từ đó, tổng hợpđược những thông tin cần thiết để khai thác, định hướng doanh nghiệp phát triển đúnghướng của thị trường và giúp thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng ở mức độ cao nhất
Chức năng thích ứng sản phẩm, giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp dễ dànghòa nhập với thị trường người tiêu dùng và đáp ứng được một số lượng người mua
Trang 34hòa nhập với thị trường người tiêu dùng và đáp ứng được một số lượng người muanhất định thông qua nắm bắt tâm lý người sử dụng chúng Ngoài ra giúp cho sản phẩm
có thể duy trì vị thế ổn định cJng như tính chủ động cho dù thị thường có xảy ra sựbiến động
Chức năng tổ chức và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm: để có thể đưasản phẩm hoàn thiện nhất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, doanh nghiệp bắt buộcphải thông qua khâu phân phối kiểm trả sản phẩm 1 cách kỹ lưỡng Điều này khôngchỉ đưa sản phẩm hàng hoá đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất mà còn tiếtkiệm được chi phí một cách thấp nhất
2.1.3 Quy trình marketing
Quy trình marketing là tập hợp các bước nghiên cứu, xây dựng chiến lược, thựcthi và kiểm soát, cải thiện nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra được giá trị cho kháchhàng và thu lại lợi ích cho doanh nghiệp Dựa vào quy trình marketing cụ thể, việc lậpchiến lược hay kế hoạch marketing giờ đã có thể diễn ra một cách tuần tự và đúnghướng theo 5 bước dưới đây:
Trang 35Hình 2 1: Quy trình 5 bước của marketing
R – Research: Nghiên cứu thông tin Marketing
Bước đầu quan trọng trong quy trình marketing chính là nghiên cứu thông tinthị trường Doanh nghiệp bắt buộc phải thu thập thông tin và hiểu rõ hơn về thị trườngmục tiêu của mình trước khi tham gia vào thị trường Từ đó, sử dụng những thông tin
để định hướng tạo ra những sản phẩm phù hợp, đáp ứng hoặc cải thiện trải nghiệmngười dùng và xây dựng chiến lược tiếp thị thu hút khách hàng tiềm năng chất lượng.Đây cJng là bước mà phải trả lời những câu hỏi như: “Khách hàng tiềm năng là ai?”,
“Nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay là gì?”, “Đối thủ của doanh nghiệp là ai?”,…
STP – Segmentation – Targeting – Positioning:
Chiến lược này giúp doanh nghiệp có thể chia nhỏ các thị trường rộng lớn hơnthành các phần nhỏ hơn, giúp dễ dàng phát triển các phương pháp tiếp cận cụ thể đểtiếp cận và thu hút khách hàng tiềm năng thay vì phải sử dụng một chiến lược tiếp thịchung chung không hấp dẫn hoặc hiệu quả Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định thịtrường mà mình muốn tiếp cận và tạo phân khúc thị trường dựa trên các biến số và cơ
sở phân khúc như độ tuổi, vị trí, sở thích hoặc hầu hết mọi thứ khác Sau đó, đánh giákhả năng tồn tại của từng phân khúc, xem mức độ thực tế của việc nhắm mục tiêu đếnchúng và chọn các phân đoạn cho thấy nhiều hứa hẹn nhất
MM – Marketing - Mix
Marketing – mix là tập hợp những yếu tố cùng nhau hoạt động để ảnh hưởngđến thị trường và mục đích marketing sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Mô hình4Ps là mô hình được sử dụng phổ biến nhất của marketing-mix:
Trang 36 Promotion (Quảng cáo)
I – Implementation: Thực thi
Đây là giai đoạn mà doanh nghiệp tiến hành đưa chiến lược marketing của mìnhvào thực tế và nhận lại thành quả lao động của mình Để có thể thực hiện quá trình
marketing thành công thì đòi hỏi hoạch định chiến lược tốt là yếu tố quan trọng nhất
Do đó, doanh nghiệp cần phải xác định nguồn lực để thực hiện kế hoạch, xây dựngquy trình làm việc và lên kế hoạch cho chiến lược
Trang 37quy trình làm việc và lên kế hoạch cho chiến lược
C – Control: Kiểm soát
Bước cuối cùng trong một quy trình marketing hoàn hảo không thể thiếu đó làkiểm soát hoạt động marketing Việc tổ chức kiểm tra đánh giá các hoạt độngmarketing nhằm phát hiện kịp thời và khắc phục những sai sót trong quá trình triểnkhai chiến lược của doanh nghiệp Đồng thời giúp doanh nghiệp nhận thức đượcnhững cơ hội cJng như nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình triển khai chiến lược, dự trùphương án giải quyết cho những tình huống bất ngờ
2.2.1 Khái niệm về marketing-mix
Marketing-mix là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing saocho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm củng cố vịtrí vững chắc của doanh nghiệp trên thương trường Nếu quá trình marketing đượcthực hiện và phối hợp một cách nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình hình thịtrường đang diễn ra thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên vô cùng trôichảy, hạn chế được những rủi ro và do đó, mục tiêu sẽ đem đến sự hài lòng cho kháchhàng và nhờ đó đạt được lợi nhuận tối đa, phát triển kinh doanh bền vững
2.2.2 Vai trò của marketing-mix
Marketing-mix thực sự đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mô hình kinhdoanh của doanh nghiệp Đây là cầu nối giữa người mua và người bán, giúp cho ngườibán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một cách tối
ưu nhất Dựa vào đó để hoạch định các chương trình tiếp thị phù hợp
Đầu tiên, marketing-mix giúp các doanh nghiệp tìm kiếm và nắm rõ được nhucầu của người tiêu dùng Nhờ đó thương hiệu có thể sáng tạo nhiều mặt hàng và nângcao chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó, marketing-mix còn đem lại lợi ích vượt trội hơn
cả mong đợi của khách hàng
Thứ hai, marketing-mix thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanhnghiệp Nhờ đó, các thông tin về sản phẩm, quảng cáo truyền thông phản ánh đầy đủbản chất về chất lượng sản phẩm Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, marketing lại
Trang 38càng thể hiện tầm quan trọng của mình giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận hơn cácsản phẩm, dịch vụ ở nước ngoài một cách nhanh chóng.
Cuối cùng, mang lại một mức sống cho xã hội Khi xem xét tất cả hoạt độngmarketing của tổ chức nhất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng,ngoài yếu tố đạt kết quả tốt về mặt kinh tế Các công ty này đang có các hoạt động vìcộng đồng vì mục đích xã hội ví dụ như: Các tất cả thông tin sản phẩm, quảng cáo,truyền thông phản ánh đúng bản chất và trung thực về chất lượng sản phẩm, chấtlượng dịch vụ để người dùng không bị che mắt hoặc mù quáng vào sản phẩm củadoanh nghiệp như thời kỳ trước đó
2.2.3 Các yếu tố trong marketing-mix
Marketing-mix có nhiều cách khác nhau để phân loại nhưng phổ biến nhất là4Ps - 4 chữ cái đầu tiên để phát triển một chiến lược kinh doanh cốt lõi Mô hình 4Psbao gồm có: