1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và NHẬT bản

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 689,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản về đầu tưtrực tiếp CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 Kim ngạch giá trị xuất nhập khẩu trong giai

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-*** -BÁO CÁO NHÓM

Môn: Kỹ năng phát triển nghề nghiệp

QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN

Tên nhóm: Nhóm 7

Lê Phương Thảo – 2011116562

Đỗ Quốc Toàn – Lương Trần Mỹ Hậu Đào Quang Huy Nguyễn Bảo Toàn Dường TSiếu

Lớp: Giảng viên hướng dẫn:

0 0

Trang 2

(Font Times New Roman, size 14, in đậm, canh thẳng hàng và nằm ở nửa trang bên

phải)

TP.HCM, tháng năm 20

(Font Times New Roman, size 14, in đậm, canh giữa)

0 0

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Tính cấp thiết của bài báo cáo

1.2 Đối tượng và phạm vi của bài báo cáo

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo

1.4 Phương pháp nghiên cứu của bài báo cáo

1.5 Kết cấu của bài báo cáo

1.6 Tính đóng góp của bài báo cáo

3.1.4 Hiệp định đầu tư Việt Nam - Nhật Bản

0 0

Trang 4

3.2 Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu3.3 Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản3.3.1 Chiều hướng thay đổi giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản từ năm 2009 đến năm 2020

3.3.2 Chiều hướng thay đổi giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữaViệt Nam và Nhật Bản năm 2020 và đầu năm 2021

3.4 Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản về mậudịch

3.5 Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản về ODA3.6 Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản về đầu tưtrực tiếp

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Kim ngạch giá trị xuất nhập khẩu trong giai đoạn

2009-2020 giữa Việt Nam và Nhật Bản

Trang 5

3 Kim ngạch giá trị xuất nhập khẩu năm 2021 giữa Việt

Nam và Nhật Bản

12

4 Cơ cấu 4 nhóm hàng “tỷ USD” trong tổng kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

tính hết tháng 9/2020

14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

1.1 Tính cấp thiết của bài báo cáo

Hiện nay, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, xu thế mởrộng hội nhập và hợp tác kinh tế là xu thế chung cho tất cả các nước trên thế giới.Việc hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho mỗi thành viên tham gia những lợi íchkinh tế mà không một quốc gia nào có thể phủ nhận Các nước càng phát triển thìcàng phụ thuộc nhau nhiều hơn dựa trên tinh thần hợp tác bình đẳng, tôn trọng chủquyền và cùng nhau có lợi

Không nằm trong ngoại lệ, Việt Nam và Nhật Bản có mối quan hệ kinh tế pháttriển rất mạnh mẽ và ngày càng gắn bó, bước sang giai đoạn mới về chất và đi vàochiều sâu Quan hệ giữa hai nước đang ở giai đoạn tốt nhất trong lịch sử kể từ khithiết lập quan hệ ngoại giao, có sự tin cậy cao Lãnh đạo cấp cao hai nước duy trìthường xuyên các chuyến thăm và tiếp xúc tại các diễn đàn quốc tế và khu vực Trảiqua chặng đường hơn 46 năm, dấu ấn Nhật Bản trong hợp tác kinh tế, đầu tư,thương mại với Việt Nam ngày càng đậm nét Nhật Bản đã có những đóng góp quantrọng cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam và ngược lại, Việt Nam cũng đóng góprất lớn cho nền kinh tế Nhật Bản Nhật Bản luôn giữ vững vị trí là đối tác quantrọng hàng đầu của Việt Nam về kinh tế, luôn sát cánh cùng Việt Nam trong côngcuộc đổi mới, trở thành nhà tài trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất, nhà đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) lớn thứ hai và đối tác thương mại lớn thứ tư của ViệtNam Tuy nhiên, hội nhập kinh tế Việt - Nhật cũng có những tác động kép theonhiều chiều hướng tích cực và tiêu cực Từ đó để phân tích cụ thể và chi tiết hơn về

sự hợp tác kinh tế giữa hai nước Việt- Nhật, chúng em xin đưa ra đề tài: “Quan hệ

kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản’’.

1.2 Đối tượng và phạm vi của bài báo cáo

1.2.1 Đối tượng của bài báo cáo

Đối tượng chính của bài báo cáo là mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và NhậtBản

0 0

Trang 7

1.2.2 Phạm vi của bài báo cáo

Phạm vi của đề tài là quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 nămtrở lại đây, từ năm 2009 đến hết năm 2020 và có đề cập khái quát đầu năm 2021

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo

Thứ nhất, làm rõ tầm quan trọng của việc phát triển quan hệ thương mại quốc tế nóichung và thương mại với Nhật Bản nói riêng trong bối cảnh toàn cầu hoá và khuvực hoá trên cơ sở những điều kiện thực tế khách quan và định hướng cơ bản củaĐảng và Nhà nước ta

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản để từ đó đánhgiá, tìm ra các nguyên nhân cơ bản nhằm cải thiện quan hệ tương xứng với khảnăng và mong muốn của cả hai quốc gia Từ đó, các công trình nghiên cứu sau này

có thể dựa vào số liệu bài báo cáo để đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triểnquan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản trong thời gian tới

1.4 Phương pháp nghiên cứu của bài báo cáo

Để tiến hành nghiên cứu đề tài, phương pháp lịch sử và phương pháp logicđược sử dụng chủ yếu Ngoài ra còn có các phương pháp khác như: tổng hợp, phântích, thống kê để làm rõ mối quan hệ kinh tế giữa hai nước

1.5 Kết cấu của bài báo cáo

Bố cục bài báo cáo bao gồm 4 chương như sau:

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG

Chương II: TỔNG QUAN VỀ NHẬT BẢN

Chương III: TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA

VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢNChương IV: KẾT LUẬN

1.6 Tính đóng góp của bài báo cáo

Về mặt khoa học: Nghiên cứu quan hệ về kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản

0 0

Trang 8

trong giai đoạn 10 năm trở lại đây nhằm để đưa ra những nhận định, đánh giá vàtổng kết lại những mặt tích cực và hạn chế trong mối quan hệ giữa hai nước

Về mặt thực tiễn: Qua nghiên cứu giúp nhân dân 2 nước hiểu rõ hơn về mốiquan hệ kinh tế Việt - Nhật Từ đó ngày càng thúc đẩy, nâng cao mối quan hệ giữahai nước

Qua những nội dung đã trình bày, tuy không tránh được sự thiếu sót, chúng em

hy vọng bài báo cáo nhóm của mình sẽ cung cấp được phần nào kiến thức và địnhhướng được tầm nhìn của những người đi trước cho người đọc

2.2 Đặc điểm tự nhiên

Địa hình Nhật Bản 80% là đồi núi, chủ yếu là núi lửa (186 núi lửa còn hoạt động)

và hằng năm thường xảy ra hàng nghìn các trận động đất lớn nhỏ gây tác động đếnmọi mặt của quốc gia này, làm nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề Đồng bằng nhỏhẹp nằm ven biển

0 0

Trang 9

Nhật Bản thuộc vùng khí hậu ôn đới hải dương, có 4 mùa rõ rệt, nhưng mỗi vùng lại

có khí hậu khác nhau dọc theo chiều dài của đất nước Sông ngòi ngắn và dốc Bờbiển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, kín gió Các dòng biển nóng lạnh gặp nhau tạonên ngư trường cá phong phú Rừng có diện tích bao phủ lớn nhất Châu Á (64%diện tích tự nhiên được rừng bao phủ) Khoáng sản nghèo nàn, ngoài than đá, đồng,các khoáng sản khác trữ lượng không đáng kể

2.3 Dân cư

Dân số của Nhật Bản là 126,476,461 người (năm 2020), đứng thứ 11 trên thế giới.Mật độ dân số của Nhật Bản là 346 người trên mỗi kilômét vuông tính đến12/05/2021

Nhật Bản là một nước đông dân, có tốc độ gia tăng thấp và giảm dần, dẫn đến thựctrạng già hóa dân số Vào thời điểm năm 2018, Nhật Bản đã bước vào xã hội siêugià với tỉ lệ già hóa chạm mức 28.1%, và cũng là một trong những nước có tuổi thọtrung bình cao nhất thế giới (Nam: 81,5 tuổi; Nữ: 87,7 tuổi) Cơ cấu tuổi của NhậtBản: 16.585.533 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi; 80.886.544 người từ 15 đến 64 tuổi;28.913.148 người trên 64 tuổi (2017)

Cơ cấu dân số già đã tạo ra các vấn đề xã hội, đặc biệt là sự suy giảm lực lượng laođộng đồng thời gia tăng chi phí cho phúc lợi xã hội như vấn đề lương hưu Do cácvấn đề kinh tế và xã hội, nhiều người trẻ Nhật Bản hiện có xu hướng không kết hônhoặc sinh con khi trưởng thành, khiến tỷ suất sinh đẻ đang giảm mạnh Nhập cư vàgia tăng khuyến khích sinh đẻ đang được xem là giải pháp để cung cấp lực lượnglao động cho sự lão hóa của dân số nhằm duy trì sự phát triển của nền kinh tế khổng

lồ lớn thứ hai trên thế giới

2.4 Văn hóa

Nhật Bản là một trong những nền văn hóa phong phú và đa dạng bậc nhất Sau khicuộc chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, nền kinh tế Nhật rơi vào khủng hoảngnghiêm trọng, và một số cải cách lớn về kinh tế-xã hội đã được Nhật Bản đưa ra.Khoảng 20 năm sau, cả thế giới phải khâm phục tinh thần và sự đồng lòng của nhândân “xứ Phù Tang” đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độchóng mặt mà sau này còn được gọi là sự phát triển “thần kì” Yếu tố không nhỏ

0 0

Trang 10

làm nên sự “thần kì” đó phải kể đến yếu tố con người Được kế thừa từ hàng chụcnăm trước, tính kỷ luật và tinh thần đoàn kết được người Nhật thể hiện cho tới ngàynay Văn hóa làm việc, văn hóa giao tiếp… của người Nhật phát triển rộng rãi trênthế giới, trong đó có cả Việt Nam Nét đẹp văn hóa của Nhật Bản không thể khôngnhắc đến văn hóa ẩm thực với những đặc sản như sushi, sashimi được chế biến côngphu và đẹp mắt Trà đạo cũng là một nét văn hóa đặc trưng của người Nhật bởi sựcầu kỳ, tinh tế của nó phải khiến cả thế giới nghiêng mình nể phục Qua những phéptắc pha trà và uống trà, người Nhật muốn tìm thấy giá trị tinh thần cần có của bảnthân.

2.5 Kinh tế

Nhật Bản là một đất nước có nền kinh tế thị trường phát triển đứng thứ ba trên thếgiới Tuy nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, nhưng đây lại là đất nước hàng đầu

về sản xuất và phát triển sắt thép, đóng tàu, chế tạo vũ khí, sản xuất ô tô…

Năm 1940, tổng sản lượng kinh tế (GDP) của Nhật Bản đã đạt 192 tỷ USD (quy đổitheo giá USD năm 1990) so với nước Anh là 316 tỷ USD, Pháp là 163 tỷ USD, Đức

là 387 tỷ USD, Liên Xô là 417 tỷ USD… Hiện nay, trước những thách thức của đạidịch covid-19, Nhật Bản đã “vượt bão” thành công với GDP của nước này trongquý IV năm 2020 đã tăng 12,7% so với cùng kỳ năm trước Thị trường chứng khoán

và xuất khẩu cũng đã cho thấy những mặt tích cực Song song với các giải phápthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Nhật Bản đã và đang nỗ lực cao độ khống chế dịchCovid-19 Chính phủ Nhật Bản đang cân nhắc khả năng “phủ sóng” vắc-xin ngừaCovid-19 trên toàn quốc, theo đó, việc tiêm vắc-xin đại trà và miễn phí cho ngườidân nước này sẽ được triển khai vào cuối tháng 5/2021

2.6 Ngoại giao

Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản bắt đầu từ cuối thế kỉ 16 khi các nhà buôn Nhật đếnViệt Nam buôn bán Việt Nam chính thức lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản vàongày 21 tháng 9 năm 1973 Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ choViệt Nam

Quan hệ giữa Việt Nam-Nhật Bản phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực và đãbước sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu Các mối quan hệ kinh tế chính

0 0

Trang 11

trị, giao lưu văn hóa không ngừng được mở rộng; đã hình thành khuôn khổ quan hệ

ở tầm vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng được tăng lên

CHƯƠNG 3: TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA

VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN

3.1 Các hiệp định, hiệp ước về kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản

3.1.1 Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA)

Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) là Hiệp định FTA song phương đầu tiên của Việt Nam được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực bắt đầu

từ ngày 1/10/2009

Hiệp định VJEPA là một thỏa thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các nội dung cam kết về tự do hóa thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và các hợp tác kinh tế khác giữa hai nước, được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực

và nguyên tắc của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Về mức cam kết chung trong vòng 10 năm kể từ khi thực hiện Hiệp định, Việt Nam cam kết tự do hóa đối với khoảng 87,66% kim ngạch thương mại và Nhật Bản cam kết tự do hóa đối với 94,53% kim ngạch thương mại

3.1.2 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản

Việt nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thu nhập với Nhật Bản

Hiệp định này được ký kết vào ngày 24/10/1995 tại Hà Nội và có hiệu lực vào ngày 31/12/1995 Mục đích ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng bằng cách: (a) miễn, giảm số thuế phải nộp tại Việt nam cho các đốitượng cư trú của nước ký kết hiệp định; hoặc (b) khấu trừ số thuế mà đối tượng cư trú Việt nam đã nộp tại nước ký kết hiệp định vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.Ngoài ra, Hiệp định còn tạo khuôn khổ pháp lý cho việc hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế Nhật Bản trong công tác quản lý thuế quốc tế nhằm ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu

0 0

Trang 12

nhập và vào tài sản.

3.1.3 Các Hiệp định vay vốn ODA Nhật Bản

Nhật Bản bắt đầu cung cấp ODA cho VN năm 1992 Bắt đầu với kim ngạch 47,4 tỷ yên, ODA Nhật cung cấp cho Việt Nam tăng liên tục và từ năm 1996 hằng năm đạt mức 90 tỷ yên Riêng nước Nhật chiếm tới phân nửa tổng luồng ODA mà Việt Nam

ký kết song phương với các nước tiên tiến Nhìn từ phía Nhật, Việt Nam cũng đã chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược ngoại giao ODA của Nhật Việt Nam đã thuộc vào một trong năm nước nhận nhiều ODA của nước này

Nhật Bản là đối tác viện trợ phát triển chính thức ODA quan trọng, là nước cung cấp vốn vay bằng đồng Yên cho Việt Nam lớn nhất, với tổng giá trị vay cho đến 12/2019 là 2.578 tỷ Yên, tương đương khoảng 23,76 tỷ USD, chiếm 26,3% tổng vốn ký kết vay nước ngoài của Chính phủ

3.1.4 Hiệp định đầu tư Việt Nam - Nhật Bản

Một mốc mới trong quan hệ đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản được đánh dấu bằngbản Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư Việt Nam - Nhật Bản ký kết ngày 14-

11 tại Tokyo giữa Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - đầu tư Võ Hồng Phúc và đại diện Chínhphủ Nhật Bản

Bản hiệp định, khởi sự đàm phán từ tháng 5-2002, cam kết dành cho các nhà đầu tư Nhật trong mọi lĩnh vực sự đối xử bình đẳng với các nhà đầu tư khác, đặc biệt là không kém hơn so với các cam kết dành cho các nhà đầu tư Mỹ theo Hiệp định thương mại song phương Việt - Mỹ

"Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, là nước viện trợ ODA nhiều nhất cho Việt Nam, cơ cấu kinh tế bổ sung nhiều cho Việt Nam vì vậy việc ký kết bản hiệp định đầu tư song phương có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy trào lưu thứ hai của các nhà đầu tư Nhật Bản vào Việt Nam sau thời kỳ 1995-1996" - chuyên gia caocấp của Bộ Kế hoạch và đầu tư Lê Đăng Doanh bình luận về ý nghĩa của hiệp định.Cũng theo ông Doanh, bản hiệp định là cơ sở tốt để VN và Nhật Bản đạt được các thỏa thuận trong đàm phán song phương gia nhập WTO của Việt Nam, góp phần thúc đẩy tiến trình gia nhập WTO theo đúng mục tiêu do Việt Nam đề ra là năm

0 0

Trang 13

3.2 Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu

Các hạng mục xuất khẩu nhiều nhất: Hàng dệt, may, Phương tiện vận tải và phụtùng, Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, Hàng hóa khác, Hàng thủy sản, Gỗ

và sản phẩm gỗ

Các hạng mục nhập khẩu nhiều nhất: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện,Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, Sắt thép các loại, Hàng hóa khác, Phếliệu sắt thép, Sản phẩm từ chất dẻo

3.3 Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản

3.3.1 Chiều hướng thay đổi giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Nhật Bản từ năm 2009 đến năm 2020

Bảng 3.1 Biểu đồ cột thể hiện giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 2009 đến năm 2020 giữa Việt Nam và Nhật Bản.

0 0

Trang 14

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong các năm qua, Nhật Bản luônnằm trong nhóm 4 đối tác thương mại lớn nhất trong hơn 200 quốc gia có xuất nhậpkhẩu hàng hóa với Việt Nam Theo số liệu, giai đoạn 2009-2011, cán cân thươngmại trong trao đổi hàng hóa với Nhật Bản thâm hụt, cụ thể là 5,89 tỷ USD trongnăm 2009, 7,5 tỷ USD trong năm 2010 và 697 triệu USD trong năm 2011 Tronggiai đoạn 2012-2014, Việt Nam luôn thặng dư cán cân thương mại trong trao đổihàng hóa với Nhật Bản Mức xuất siêu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản tronggiai đoạn 2012-2014 lần lượt là 10,8 tỷ USD, 12 tỷ USD và 15,9 tỷ USD Chuyểnsang các năm 2015, năm 2016, năm 2018 và năm 2020, cán cân thương mại chuyểnsang trạng thái thâm hụt về phía Việt Nam với các mức lần lượt là 4,3 tỷ USD, 2,1

tỷ USD, 1,3 tỷ USD và 3,7 tỷ USD Riêng trong 2 năm 2017 và 2019, thặng dư cáncân lần lượt là 1,5 tỷ USD và 7,3 tỷ USD Tổng quát, xuất nhập khẩu hàng hóa giữaViệt Nam và Nhật Bản luôn đạt mức tăng trưởng cao

3.3.2 Chiều hướng thay đổi giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Nhật Bản năm 2020 và đầu năm 2021

0 0

Ngày đăng: 12/08/2022, 18:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w