1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HĐTN LỚP 2 CẢ NĂM SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

91 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,92 MB
File đính kèm GIAO AN HĐTN LƠP 2 CA NAM.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề Chủ đề KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 1 HÌNH ẢNH CỦA EM Thời gian thực hiện Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS nhận diện được hình.

Trang 1

TUẦN 1

Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Chủ đề: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 1: HÌNH ẢNH CỦA EM

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nhận diện được hình ảnh của bản thân

- HS quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân

- HS biết trao đổi, thảo luận để đưa ra cách xử lí các tình huống thể hiện thái độtrong giao tiếp và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- HS có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu nội dung bài Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI

VẺ Bìa màu, một số bức ảnh thật

2 Học sinh: Sách HS, bút màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Hoạt động khởi động: (4-5 phút)

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Máy

ảnh thân thiện”.

- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn

sắm vai chụp ảnh cho nhau

- GV mời HS chơi theo nhóm bàn

- GV đưa câu hỏi gợi ý để HS nêu

cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực

thường chuẩn bị gì? Em muốn bức

ảnh của mình như thế nào?

- HS quan sát, chơi trò chơi theohướng dẫn

+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp.(HS có thể thay đổi vai cho nhau):Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc đểbạn bên cạnh làm động tác chụp ảnhmình bằng cách đặt ngón tay trỏ vàngón tay cái ghép vào nhau thànhhình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh.Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị!Cười! Xoạch!”

- HS nối tiếp nêu Ví dụ:

+ Em nhắc bạn sửa soạn quần áo, đầutóc, nhắc bạn cười vui vẻ, tạo dáng đểtấm ảnh đẹp hơn

+ Khi em được bạn chụp ảnh, emthường sửa soạn quần áo, đầu tóc, nétmặt vui tươi Em muốn bức ảnh của

Trang 2

- GV cho HS xem một số bức ảnh thật

=> GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui,

thân thiện của mình là hình ảnh chúng

ta luôn muốn lưu lại

- GV kết nối dẫn dắt, vào bài, ghi

bảng

2 Hoạt động khám phá : (15-17

phút)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân:

- GV chiếu tranh SHS cho HS quan

sát

- Yêu cầu HS nội dung, kênh chữ

trong tranh

- GV nhận xét Hỏi:

+ Em hãy nêu những biểu hiện thân

thiện, tươi vui của các bạn trong tranh

bè, em mỉm cười hay… nhăn mặt?

Em chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ trongthời gian 1 phút cùng nhớ lại hình ảnhmình hằng ngày, trả lời câu hỏi:

+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn

bè, em mỉm cười chào hỏi

- HS chia sẻ theo nhóm bàn bằng cáchhỏi đáp:

+ Bình thường bạn cười nhiều hơnhay nhăn mặt nhiều hơn?

Trang 3

- Tở chức cho HS hỏi đáp trước lớp.

- GV nhận xét

+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi

vui của các bạn khác mà em biết?

+ Theo em người thân thiện là người

thường hay làm gì ?

=> GV chốt: Mỗi chúng ta hãy luôn

vui vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi

người xung quanh để mọi người luôn

- Để biết các biểu hiện của người vui

vẻ thân thiện và biểu hiện của người

chưa thân thiện, vui vẻ Sau đây cô

chia lớp theo nhóm 4, ghi ý kiến các

cá nhân vào phiếu, nhóm trưởng tổng

hợp chung ý kiến của nhóm (4 phút)

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác nhận xét

- Gọi HS:

+ Em hãy chia sẻ những biểu hiện

thân thiện, tươi vui của em và các bạn

trong lớp?

+ Em thấy mình đã là người luôn vui

+ Ở bên tớ, bạn có thấy vui vẻ không?

- Một số nhóm hỏi đáp trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ

+ Những biểu hiện thân thiện, tươi vuicủa các bạn khác: Nắm tay nhau, vuichơi cùng nhau,…

+ Chào hỏi, trò chuyện, khen ngợi, an

ủi và sẵn sàng giúp đỡ người khác…

- 1-2 HS đọc:

Hãy ghi lại:

+ Biểu hiện của người thân thiện, vuivẻ

+ Biểu hiện của người chưa thânthiện, vui vẻ:

- HS thảo luận nhóm 4, ghi ý kiến các

cá nhân vào phiếu, nhóm trưởng tổnghợp chung ý kiến của nhóm (4 phút)

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Biểu hiện của người thân thiện, vuivẻ: hay mỉm cười, chào hỏi mọingười, hay trò chuyện, hay khen ngợihoặc an ủi mọi người, …

+ Biểu hiện của người chưa thânthiện, vui vẻ: hay buồn bực, ít chàohỏi mọi người,……

- Một số HS chia sẻ trước lớp:

+ Em và các bạn cùng học, cùng chơi,

Trang 4

vẻ và thân thiện với mọi người xung

quanh chưa ?

- GV tổ chức cho HS tự đánh giá mức

độ vui vẻ, thân thiện của bản thân

- GV đưa ra một chiếc hộp to để HS

đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào

đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí

mật này cho HS

=> GV chốt: Nếu muốn trở thành

người vui vẻ và thân thiện, chúng ta

có thể tự thay đổi bản thân mình GV

đưa ra thẻ chữ THÂN THIỆN-VUI

GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như để

thể hiện mình là người thân thiện vui

tươi: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay

cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi?

Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu

đã thân quen thì có thể làm gì?

- GV mời các HS thể hiện sự thân

thiện, vui tươi với một người bạn

hoặc một nhóm bạn trong lớp

- GV mời HS cùng đọc theo “Bí kíp”

- HS thực hiện cá nhân vẽ vào một tờgiấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếubạn nào thấy mình đã là người vui vẻ,thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười .Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ,thân thiện lắm, muốn thay đổi hìnhảnh của mình trong mắt mọi người,hãy vẽ hình dấu cộng +

- Hs đặt hình vẽ vào hộp

- HS đồng thanh đọc to

- HS thảo luận nhóm bàn cùng bạn thểhiện tình huống mình là người thânthiện vui tươi trước lớp

- Đại diện một số nhóm lên thể hiện

- Các nhóm khác chia sẻ, đóng góp ýkiến

- HS bổ sung thêm và đọc lại Ví dụ:

“Mắt nhìn nhau và nở nụ cười/ Gặp –Chào hỏi tươi vui/Khoác vai thân

Trang 5

(Dựa theo câu trả lời của HS)

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm

tích cực

=> Chốt: một số biểu hiện về vui vẻ,

thân thiện: Khi nói chuyện với bạn

mắt con nhìn vào bạn, thể hiện sự

thân thiện với bạn,

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

+ Hôm nay em học bài gì ?

+ Qua tiết học em rút ra được bài học

ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh

tươi vui, hài hước của em để tham gia

triển lãm ảnh của tổ có tên “Hi hi, ha

ha” GV gợi ý tìm những tấm ảnh nào

mà nhìn vào, mọi người đều thấy hình

ảnh tươi vui của mình và muốn cười

- HS tự trả lời Ví dụ: Em biết thế nào

là những biểu hiện của người vui vẻ,thân thiện./Làm người vui vẻ, thânthiện em sẽ được mọi người yêu quý

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Trang 6

- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thờimuốn học tập các bạn ấy.

- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè

- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh

- Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, bài giảng điện tử, hình ảnh các kiểu cười khác nhau

2 Học sinh: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1.Hoạt động khởi động: (5 phút)

- GV chiếu lần lượt hình ảnh có các

kiểu cười khác nhau: cười tủm tỉm,

cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt,

cười bĩu môi,

* Yêu cầu:HS bắt chước cười như hình

trong lớp có nụ cười thân thiện.

- GV yêu cầu HS kể tên những bạn có

nụ cười thân thiện trong lớp

- GV phỏng vấn những bạn được gọi

tên:

+ Em cảm thấy thế nào khi cười với

mọi người và khi người khác cười với

em?

+ Kể các tình huống có thể cười thân

thiện

* GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích

thú, ấm áp, phấn khởi khi cười Ta

cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn,

được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn

thấy bạn cười, được quan tâm, được

động viên, được yêu thương

- HS quan sát

-Thực hiện theo các kiểu cười đãquan sát

-Thực hiện nhóm 3-HS lắng nghe

Trang 7

*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm

động tác vui nhộn.

- GV cho HS thực hành đọc nhanh các

câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: VD

+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy Đêm

đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.

+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.

- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ

vũ HS đọc nhanh

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,

tìm các chuyện hài, hoặc động tác gây

cười và trình diễn trước các bạn

- GV quan sát, hỗ trợ HS

- GV hỏi:

+ Em cảm thấy thế nào khi mang lại

niềm vui cho các bạn?

+ Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn

bạn nói?

* GV kết luận: Trong cuộc sống, ta

luôn đón nhận niềm vui, nụ cưới từ

người khác và mang niềm vui, nụ cười

cho người quanh ta

*Ví dụ: Hôm nay là ngày sinh nhật của

bạn A nhưng vì đang phải thực hiện

giãn cách phòng chống dịch bệnh nên

bạn A không giám mời các bạn cùng

lớp đến dự sinh nhật của mình được và

bạn ấy rất buồn vì điều đó Với Bánh

sinh nhật cùng với lời chúc mừng của

gia đình nhưng bạn A trong lòng vẫn

Trang 8

+Nụ cười thân thiện có quan trọng đối

với mỗi chúng ta hay không?

*GV kết luận: Nụ cười hay nụ cười

thân thiện rất cần thiết ở mỗi chúng ta

Muốn có được điều đó thì cần phải

sống tích cực, chan hòa, biết gần gũi

yêu thương, biết chia sẻ động viên

giúp đỡ những người xung quang

- GV gợi ý một số tình huống cụ thể

khác: (VD): Mẹ đi làm về mệt mà vẫn

mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp

nhau không cười mà lại cau có, khó

chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn

bực…

4 Hoạt động vận dụng: (5 phút)

-HS nêu nội dung bài học

+ Qua bài học đem lại cho các con

- Ngạc nhiên,vui vẻ

-Thân thiện, vui tươi

-Không (tùy vào từng hoàn cảnh)

-Quan trọng vì nó đem lại sự, gầngũi, tới những người xung quanh

Trang 9

TUẦN 3:

Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Chủ đề: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS tự làm được một món đồ thủ công

- Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc HS tự đánh giá được

sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể Từ đó phát hiện ranhững việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm

- HS biết tự giác tham gia các hoạt động học tập Tự tin khi trình bày ý kiến, hợptác với các bạn trong nhóm để thực hiện được các yêu cầu của bài Biết giải quyếtvấn đề trong trao đổi, thảo luận

- HS biết yêu quý sản phẩm của mình làm ra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN Giấy A0, bút màu.

2 Học sinh: Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo, keo dán,

băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo…)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Hoạt động khởi động: ( 5-7 phút)

*Chơi trò Bàn tay biết nói.

- GV hướng dẫn HS chơi:

+ Đôi bàn tay có thể làm những việc nào

trong cuộc sống hằng ngày?

+ GV thực hiện một hành động bằng đôi

tay để HS đoán đó là gì

+ Theo các em, cô vừa thể hiện điều gì?

+ - GV đưa ra các từ khoá: lời khen/tuyệt

+ Bàn tay làm được rất nhiều việc:Viết, vẽ, quét nhà, làm đồ chơi

- HS quan sát, đoán

+ HS nêu (cảm xúc, sự vật…)

Trang 10

vời!, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại,

ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu

thương,

- GV tổ chức cho HS chơi

Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có

thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản

phẩm Để làm được nhiều việc hơn, luôn

cần luyện tay khéo léo GV dán bảng thẻ

chữ: KHÉO LÉO-CẨN THẬN

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài vào bài

- GV ghi tên bài

2 Hoạt động khám phá : (20 phút)

* Thử tài khéo léo của đôi bàn tay.

- GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu,

dụng cụ để thực hiện theo tổ

- Đưa phiếu yêu cầu hoạt động để các tổ

bốc thăm

(Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh

từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh

bằng bìa, )

- GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý

việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để

đảm bảo an toàn

- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá

trình thực hiện

- Cho HS trưng bày sản phẩm

- GV cùng HS đánh giá sản phẩm của mỗi

- GV yêu cầu HS quan sát và thử đoán

xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu nào để

- HS chơi cả lớp 1-2 lần

- HS lần lượt lên bảng thực hiện hànhđộng mà GV đưa ra Các bạn khác thiđoán nhanh hành động của bạn

- HS ghi bài vào vở.

- HS đại diện mỗi tổ lên bốc thămhoạt động thực hiện cùng nhau

- Các tổ báo cáo nhiệm vụ của tổ vừabốc thăm

- HS quan sát và lựa chọn nhữngnguyên liêu, dụng cụ để thực hiệnnhiệm vụ

- Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốcthăm

- Trưng bày sản phẩm của tổ: Giớithiệu sản phẩm, nêu cách làm

- Nhận xét sản phẩm + Chuẩn bị tốt vật liệu, bàn tay phảikhéo léo sáng tạo và cẩn thận sẽ tạo

ra được nhiều sản phẩm đẹp

Trang 11

làm được con thú nhồi bông?

- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả

thảo luận, khen tặng nhóm kể được nhiều

dụng cụ, nguyên liệu nhất

- GV hướng dẫn cách làm: Dùng kéo cắt

tạo hình đầu thú, cắt dọc thân vải Cắt vải,

lộn trái mặt vaỉ để khâu

- GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện

bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay

+ Kéo, kim chỉ, vải

- HS sẽ cùng thảo luận và viết tên cácnguyên liệu, dụng cụ mà các em cóthể dùng để làm các sản phẩm sángtạo

- Chia sẻ trước lớp

- HS lắng nghe, nhắc lại cách thựchiện

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà chokhéo

- HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người

- Nhận biết được bản thân cần có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, sự tự tin khéoléo vào chính mình

Trang 12

- Rèn cho HS có ý thức chăm chỉ làm việc nhà, biết giúp đỡ mọi người xung quanh.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu nội dung bài Hoa, lá, cành, lọ hoa đủ cho các

tổ, giẻ lau thấm nước

2 Học sinh: Sách giáo khoa, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Hoạt động khởi động(3-5p)

- Gv tổ chức cho HS nghe bài hát “ Giúp

mẹ” và vận động theo lời bài hát

+ Qua bài hát con thấy 2 bạn nhỏ đã giúp

mẹ được những việc gì?

+ Ở nhà con đã giúp mẹ được những việc

gì?

- Gv nhận xét

- Kết nối: Các con ạ! Cô thấy nhiều bạn đã

biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà Vậy để

giúp các con hiểu được lợi ích của việc

rèn luyện thói quen làm việc nhà cho khéo

như thế nào cô sẽ cùng các con đi tìm hiểu

qua bài học ngày hôm nay: Bài 4/ Tay

khéo- tay đảm”

- Gv ghi đầu bài lên bảng và gọi HS nhắc

lại

2 Hoạt động khám phá: (15-17p)

*Hoạt động 1: Tham gia kể câu chuyện

tương tác cậu bé hậu đậu

- Gv chuẩn bị cho HS 1 cốc nươc, 1 chiếc

bát, 1 rổ rau

- GV mời 1 HS cùng tham gia kể câu

chuyện về Cậu bé hậu đậu.

- GV vừa kể vừa tương tác cùng HS ngồi

bên dưới: “Ngày xửa ngày xưa, ở hành

tinh Xủng Xoảng có một cậu bé tên là Úi

Chà! Cậu bé ấy rất nhanh, ăn cũng nhanh,

chạy cũng nhanh, làm gì cũng nhanh như

một cơn gió chỉ có điều vì nhanh nhảu,

không chịu nhìn trước nhìn sau nên cậu rất

Trang 13

hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ Chiếc bát rơi

vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa xem điện thoại

+ Tiếng bát rơi vỡ tạo ra âm thanh gì?

GV mời HS nói thật to âm thanh đó.

- GV:Vì mải với tay lấy rô bốt trái cây nên

Úi Chà làm đổ cả cốc nước rồi!

+ Nước đổ như thế nào, rơi xuống đâu,

làm ướt đồ đạc nào trong nhà không?

Chà chà… hãy xem kìa.

- GV:Cậu bé đang cầm trên tay rổ rau mà

mắt vẫn đang nhìn theo bộ phim hoạt hình

ở ti vi Điều gì xảy ra tiếp theo?

- GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp

câu chuyện về Cậu bé hậu đậu

- Gọi học sinh chia sẻ

- Gv nhận xét

* Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì HẬU

ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị hỏng, bị rơi

bẩn không thể sử dụng tiếp được nữa Hậu

đậu là không cẩn thận, hay làm rơi, làm vỡ

đồ đạc

*Hoạt động 2: Muốn thực hiện việc nhà

cho khéo chúng ta phải làm gì?

- Gv mời HS thảo luận theo cặp đôi để

chia sẻ về những trải nghiệm cũ của mình:

+ Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa hay đã

từng nhìn thấy ai đánh rơi, đánh vỡ bát

chưa?

+ Điều gì xảy ra sau đó?

+ Tại sao điều ấy lại xảy ra?

+ Làm thế nào để không đánh rơi, đánh

vỡ, làm đổ đồ đạc?

- Gọi 2-3 nhóm cử đại diện chia sẻ

- HS chia sẻ và thực hành làm chiếc bát rơi

- 1 HS đóng vai làm đổ cốc nước Cả lớp theo dõi

- HS sáng tạo tiếp câu chuyện

- Chú ý lắng nghe

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ trongthời gian 1 phút để nghĩ ra tình huốngsáng tạo, trả lời câu hỏi:

+ Rổ rau sẽ bị đổ ra nhà,…

- Cả lớp chú ý lắng nghe

- HS thảo luận theo cặp đôi

- HS chia sẻ hỏi đáp theo cặp:

Ví dụ: Cậu đã làm vỡ bát bao giờ chưa?/ Tớ có làm vỡ bát 1 lần rồi.Điều gì xẩy ra sau đó?/ Mẹ tớ phải

Trang 14

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt: Người xưa hay có

câu “ Trăm hay không bằng tay quen” bởi

vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn thận

chính là: “LÀM NHIỀU CHO QUEN

TAY- TẬP TRUNG KHÔNG VỘI

- Yêu cầu HS thực hành cắm hoa theo tổ

Hướng dẫn HS cách dùng kéo an toàn để

cắt cuống hoa, cành hoa

- Gv gọi đại diện 3 tổ lên trình bày và giới

Trang 15

- Gọi HS nhận xét.

- GV đưa ra 2 bộ quần áo đã chuẩn bị sẵn

và gọi HS lên thực hành gấp và xếp sao

cho gọn gàng và ngay ngắn

- Gv nhận xét, tuyên dương khen ngợi HS

- Hôm nay các con đã được học bài gì?

- Qua bài học con học được điều gì?

- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Dặn dò HS: về nhà đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

- HS nhận xét-2-3 HS lần lượt lên thực hành Dưới lớp quan sát, nhận xét

- HS nhận xét

- Bài: “Tay khéo, tay đảm”

- Biết thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc nhà

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021

- Giúp HS có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh, yêu quýtrường lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu nội dung bài Một số hình ảnh về mâm quả, tết

trung thu, đồ chơi trung thu, Nhạc bài hát về chủ đề Tết Trung thu

Chuẩn bị giấy màu, kéo, thước và hồ dán, dây sợi nhỏ

2 Học sinh: Giấy màu, kéo, thước và hồ dán, dây sợi nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (4-5p)

- GV đưa một số hình ảnh các bạn

nhỏ đang cùng nhau chuẩn bị vui đón

- HS xem một số hình ảnh các bạnnhỏ đang cùng nhau chuẩn bị vui đón

Trang 16

trung thu

+ Tháng 8 mùa thu chúng ta có Tết gì

- Tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn:

+ Hãy kể các hoạt động trong Tết

Trung thu ?

+ Chia sẻ cảm xúc của em khi tham

gia vui Tết Trung thu

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- GV tổ chức cho HS hát và vận động

theo nhạc bài hát Hội Rằm tháng tám.

+ Qua nội dung bài hát, em thấy

không khí Tết Trung thu thế nào?

+ Trong bài hát em thấy các bạn nhỏ

làm gì để vui Tết Trung thu

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Tết

trung thu có rất nhiều hình ảnh tiêu

biểu, quen thuộc với mỗi người dân

Việt Nam như mâm ngũ quả, trăng

sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, và

tết trung thu còn vào giữa mùa thu

- GV kết nối dẫn dắt, vào bài, ghi

bảng

2 Hoạt động khám phá : (9- 10 p)

* Hoạt động: Tìm hiểu và gọi tên

các loại quả trong mâm quả bày tết

Trung thu.

- GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm

quả và tổ chức cho HS thực hiện các

yêu cầu sau:

+ Con đã từng được ăn loại quả nào

trong số các loại quả trên? Mùi vị của

nó thế nào? Nó có màu gì? Con có

thích ăn loại quả đó không?

- GV mang tới lớp những loại quả

- Đại diện 1 - 2 nhóm chia sẻ trướclớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhắc tên bài và ghi đầu bài

- HS làm việc cá nhân xem các hìnhảnh về mâm quả và thực hiện yêu cầu

+ HS suy nghĩ, nối tiếp trả lời theo ýkiến cá nhân Ví dụ: Con từng được

ăn quả thanh long, quả có vị ngọt mát,màu tím Con rất thích ăn thanh long,

- Một số HS nhắm mắt, sờ, ngửi để

Trang 17

thật đặc trưng cho Trung thu như

hồng, bưởi, na, doi, chuối GV đề

+ Những loại quả nào thường được

dùng để cắt tỉa thành bông hoa, con

thú đẹp mắt để trang trí mâm cỗ?

- GV tổ chức cho HS hỏi đáp trước

lớp

- GV đưa ra hình ảnh một số loại quả

đặc trưng, yêu cầu trong 3 phút HS vẽ

lại hình dáng loại quả mà con yêu

thích

- GV trưng bày một số bài vẽ của HS

Tổ chức cho HS nhận xét

=> GV chốt, giới thiệu với HS các

loại quả thường được dùng để bày

mâm cỗ trung thu và cách trình bày

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV chiếu tiến trình các bước làm

đèn lồng cho HS quan sát

+ Em hãy nêu quy trình làm đèn

lồng?

- GV nhận xét, và chốt các bước để

đoán tên quả

- HS cùng thảo luận theo nhóm bàn (2phút) hỏi đáp:

+ Các loại quả trên thường được sắpxếp dạng hình nón, đan xen các loạiquả nhiều mà sắc khác nhau

+ Những loại quả nào thường đượcdùng để cắt tỉa thành bông hoa, conthú: Quả dưa cắt tỉa hoa, quả bưởi làmcon chó, quả thanh long làm con cá,

- HS nhận xét, bình chọn bài vẽ mìnhyêu thích

- HS chuẩn bị giấy màu, hồ dán, kéo,dây, … theo nhóm 4

- HS quan sát, nêu quy trình làm đènlồng

Trang 18

một chiếc đèn lồng của riêng mình

sao cho thật độc đáo

4 Hoạt động vận dụng (4-5p)

- GV đưa ra chủ đề của hoạt động sau

giờ học Yêu cầu HS đọc

+ Đồ chơi Trung thu em có thể làm

những loại đồ chơi nào ?

+ Để thực hiện hoạt động ngắm trăng

đêm rằm em cần chuẩn bị gì ?

- GV chốt bài học, nêu những cách

bày cỗ trung thu Gv gợi ý cho Hs một

số đồ chơi Trung thu có thể tự làm

được

+ Hôm nay em học bài gì?

- HS quan sát, lắng nghe cô hướngdẫn và thực hành làm sản phẩm củanhóm trong thời gian 5 phút

- HS trưng bày sản phẩm theo yêu cầucủa cô Các nhóm đi tham quan sảnphẩm của nhóm bạn

- Hs nhận xét sản phẩm của nhau,bình chọn sản phẩm đẹp, sáng tạo

+ HS nhắc lại những hướng dẫn bàymâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trungthu có thể tự làm

+ Đồ chơi Trung thu em có thể làmđèn lồng, đèn ông sao, mặt nạ, …+ Có thể góp một món bánh kẹo, hoaquả cho mâm cỗ Trung thu cùng cácbạn ở lớp GV nhắc HS mang mặt nạcủa mình đến lớp cùng chơi Trungthu

- HS bổ sung thêm và nêu lại

Trang 19

- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đưa ra

kế hoạch và chuẩn bị một số hoạt

động vui chơi trong đêm Trung thu tại

gia đình

Chuẩn bị cho mình chiếc mặt lạ yêu

thích, đèn, hoa quả bánh kẹo để cùng

lớp đón đêm hội trăng rằm

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021

2 Học sinh: bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 20

- Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều

là những người bạn ở bên ta, giúp ta

+ “Người bạn” đó gắn với kỉ niệmnào của em ?

- Một vài cặp học sinh hỏi đáp, chia

sẻ trước lớp

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc tên bài, ghi đầu bài

- HS tự quan sát đồ dùng học tập: cặpsách, các đồ dùng học tập, bàn họccủa mình và phát hiện những “bạn”cần “chăm sóc” như thế nào Ví dụ:Cặp có bẩn không ? Bút chì đã mònchưa ? Mỗi đồ dùng đã để đúng chỗchưa ?

- Sau khi quan sát, HS tự thực hiệncác việc cần thiết để giữ gìn đồ dùnghọc tập của mình, sắp xếp lại cặpsách, bàn học cho ngăn nắp

- Nhận xét bạn

- Cả lớp cùng đọc to

“Đồ đạc em thường dùng

Em chăm như bạn quý”.

- HS nêu yêu cầu

Trang 21

- GV theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết

- Tổ chức cho HS trưng bày sản

- HS theo dõi

- HS thực hành:

+ Quan sát và chia HS theo nhóm dựatrên sản phẩm mà các em lựa chọnlàm

+ Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cần thiết.+ Thực hành làm sản phẩn theo nhóm

8 Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõigiấy vệ sinh, hộp đựng bút,

- HS trưng bày và giới thiệu sảnphẩm Lớp tham quan, bình chọn sảnphẩm đẹp, sáng tạo, có thể sử dụng

- Lắng nghe

Trang 22

sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

Em cũng có thể sử dụng vật liệu tái

chế để làm đồ dùng đơn giản Vừa

tiết kiệm, vừa góp phần BVMT

+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân

+ Để có góc học tập ngăn nắp em cầnsắp xếp sách vở, đồ dùng học tập gọngàng, ngăn nắp, có thể trang trí thêmcho sinh động

- HS một thẻ chữ có hình cây bút đểcác em viết/vẽ nhớ việc sắp xếp vàtrang trí góc học tập ở nhà

- HS nhờ bố mẹ chụp ảnh lại góc họctập đã được xếp dọn gọn gàng, ngănnắp của mình

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

*****************************

TUẦN 7

Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Chủ đề: RÈN NẾP SỐNG Bài 7: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021

Trang 23

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng

- HS biết được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng

- HS cùng thực hành để trở thành người gọn gàng không khó

- HS biết tự giác tham gia các hoạt động học tập Tự tin khi trình bày ý kiến, hợptác với các bạn trong nhóm để thực hiện được các yêu cầu của bài Biết giải quyếtvấn đề trong trao đổi, thảo luận

- HS biết có ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, thẻ chữ: GỌN GÀNG – NGĂN NẮP Giấy A0, bút màu.

2 Học sinh: Áo sơ mi, áo phông; 4-5 chiếc chăn mỏng (Nếu có lớp học bán trú

thì dùng chăn ở phòng ngủ của HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

dùng nào?( yêu cầu HS tự tưởng tượng

và chưa nói ra câu trả lời của mình?)

+ GV đưa ra 3 chiếc hộp ghi tên từng

được phân loại và sắp xếp gọn gàng

mỗi món đồ đều có “nơi ở” riêng của

chúng

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài vào bài

- GV ghi tên bài

2 Hoạt động khám phá: (20 phút)

* Nói lời khuyên sau khi bạn không

- HS tưởng tượng mình là đồ dùng cánhân và tìm đúng chỗ của mình

+ Nếu được chọn mình là đồ dùng cánhân em sẽ chọn là …

Trang 24

muốn dọn đồ sau khi sử dụng

- GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm

của mình hằng ngày

+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp

chăn, sắp xếp giường gọn gàng lại

- GV mời HS lần lượt sắm vai cậu bé

không muốn dọn đồ với những tình

huống chiếu trên bảng

- GV yêu cầu HS quan sát khi bạn sắm

nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được

thời gian Nếu không cất đồ dùng ngăn

nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn

nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc

chúng ta sẽ bị đi muộn

3 Hoạt động luyện tập (5 phút)

- GV yêu cầu HS thực hành: Ai ở gọn

nhất?

- GV mời 1-2 HS lên gấp áo sơ mi và

áo phông theo cách các con đang biết

- HS nhớ lại việc làm của mình hằngngày

+ Buổi sáng, khi thức dậy, em gấp chăn,sắp xếp giường gọn gàng

+ Em tự treo và gấp quần áo của mình

+ Khi chơi đồ chơi xong em xếp lại gọngàng

+ Nếu để đồ dùng không đúng chỗ,không gọn gàng thì mất thời gian tìmkiếm

- Tổ trưởng lên bốc thăm

- HS sắm vai theo tình huống:

+ Lúc ngủ dậy: “ Ôi! Tại sao mình phảigấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mìnhcũng phải ngủ nữa!”

+ Khi quần áo thay ra không treo lênmắc: “ Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lênghế tìm dễ hơn!”

Trang 25

áo của em và gia đình cho gọn gàng

với bí kíp “ Gấp quần áo.- Xếp quần

áo theo bộ hoặc theo loại - Lọc những

bộ quần áo không dùng để ra ngoài”

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nhận biết được đồng tiền Việt Nam và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng

tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam

- Biết sử dụng đồng tiền Việt Nam khi chi tiêu, mua sắm

- Giúp HS thực hành sử dụng tiền để mua hàng hoá.

- Rèn luyện khả năng quan sát, giao tiếp

- HS biết giữ tiền ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ là quý trọng, trân trọng sức lao độngcủa con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài Bộ thẻ Mệnh giá tiền

Việt Nam Một số đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, cácthẻ ghi tiền, có ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìnđồng

2 Học sinh: Một số đồ vật để tổ chức trò chơi “Đi chợ” như bút, giấy, màu, một

số tờ tiền mệnh giá nhỏ (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động: (4-5 phút)

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai

đúng”

- GV chia lớp thành 2 đội chơi

- GV nêu cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên

Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng mệnh

giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng Nhóm nào

có số lần nói đúng mệnh giá đồng tiền nhiều

nhất thì nhóm đó thắng cuộc

- GV cho HS nhận xét đặc điểm khác biệt của tờ

tiền về màu sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ

tiền,

=> GVKL: Khi đi mua hàng, chúng ta cần nhận

biết đồng tiền thật chính xác và nhanh, vì thế,

cần nghi nhớ đặc điểm của tờ tiền mỗi mệnh giá

- GV chia lớp theo nhóm 4, yêu cầu HS thảo

luận nhóm thực hiện các yêu cầu trong phiếu

- GV phát phiếu, tiền các mệnh giá khác nhau

- Nhóm trưởng lên nhận phiếu vàtiền (1000, 2000, 5000, 10 000,

+ Nêu điểm giống và khác nhaugiữa các đồng tiền Việt Nam củanhóm em?

- Các thành viên nhóm quan sát,nêu ý kiến, nhóm trưởng tổnghợp, thư ký ghi vào phiếu nhóm:

- Đại diện nhóm trình bày nhữngnhận xét của nhóm mình

Dự kiến trả lời:

- Tờ 1000 đồng: mặt trước bênphải có ảnh Bác, bên trái là số

1000, dưới là dòng chữ : MỘTNGHÌN ĐỒNG”,

Trang 27

- GV kết luận về những điểm giống nhau và

khác nhau giữa các đồng tiền Việt Nam (GV

chụp và chiếu hình ảnh tiền lên cho HS quan

sát)

- GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh trên

đồng tiền - giới thiệu về đất nước, cảnh đẹp Việt

Nam, nhân vật lịch sử - lãnh tụ của nhân dân

3 Hoạt động luyện tập (12-15’)

Hoạt động 2: Trò chơi “Đi chợ”

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có 1

quầy hàng, cử 1-2 đại diện sắm vai người bán

hàng còn lại các bạn sẽ sắm vai người mua hàng

- GV phát cho HS 1 số tiền bàng thẻ ghi tiền

(Khuyến khích HS chuẩn bị tiền thật 1000,

+ Em đã chi bao nhiêu tiền? Em tính tiền có

nhầm lẫn gì không? Em có kiểm tra lại hàng khi

- Tờ 5000 đồng: mặt sau là nhàmáy thủy điện Trị An, Đồng Nai

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS quan sát, lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS về nhóm đã được GV chia từtiết học trước, chuẩn bị quầy hàng(kê bàn, bày đồ vật bán như: bútchì, thước kẻ, vở, tẩy, keo dán,giấy màu, )

- HS thực hiện mua và bán hàng + Người bán hàng: giới thiệu sảnphẩm, nói đúng giá, mời kháchvào quầy, cảm ơn người mua, + Người mua hàng: Kiểm tra sảnphẩm, tính nhẩm trả tiền hay lấytiền thừa,

- HS thực hiện đi chợ trongkhoảng 5 phút

- HS trả lời, dự kiến:

- Em mua được 1 cái bút 2000đ, 1tập giáy màu 5000, em chọnmón đồ đó vì nó cần thiết

- Em chi em đã tính tiền đúng,

- HS đọc cả lớp, cá nhân

Trang 28

mua không? Em để tiền ở đâu? Em có mang túi

đi mua hàng không?

+ Nhận xét xem người bán, người mua có lịch

sự không?

=> GV kết luận, chiếu đoạn thơ: GV cùng HS

đọc đoạn thơ:

“Nhờ công sức lao độngMới làm ra đồng tiền

Em giữ gìn, quý trọngHọc tiêu tiền thông minh!”

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

+ Hôm nay em học bài gì ?

+ Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho bản

thân ?

- GV chốt bài học

- Dặn dò HS: Về nhà em hãy cùng bố mẹ, người

thân quan sát, nhận xét, tìm hiểu thêm các tờ

tiền Việt Nam khác Em hãy xung phong đi chợ

cùng người thân, xin phép được tự chọn một

món đồ và tự tay trả tiền cho người bán hàng,

kiểm tra món đồ sau khi mua

- Nhận xét tiết học

- Nhận biết được các tờ tiền ViệtNam, sự giống và khác nhau giữacác tờ tiền, cách sử dụng tiền đểmua đồ,

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn

- Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói

Trang 29

- Biết chia sẻ thông tin và cảm xúc để bạn hiểu mình.

- HS biết trao đổi, thảo luận để đưa ra cách ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tìnhhuống khác nhau và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- HS có thái độ quan tâm, chia sẻ và yêu quý bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội

dung giáo dục về tình bạn Tờ bìa hình bông hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HSmột tờ

2 Học sinh: Sách học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Hoạt động khởi động: (4-5 phút)

- GV cho HS chơi trò “Đứng theo hiệu

lệnh”

- GV hướng dẫn luật chơi, tổ chức cho

HS chơi theo cặp đôi

- GV nhận xét, tuyên dương

=> GV kết luận: Hợp tác để cùng hành

động thật là vui! Bạn bè cần hợp tác với

nhau để thực hiện công việc chung

- GV kết nối, dẫn dắt vào bài, ghi bảng

- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi,

sắm vai, xử lí các tình huống trong thời

số chân như thế nào thì các nhóm (2người ) phải co chân lên, sao cho tổng sốchân của cả nhóm bằng với con số tronghiệu lệnh

+ Trong giờ học, bạn bên cạnh Trungcảm thấy mêt Nếu là Trung em sẽ làm

gì và nói gì với bạn ?

- HS thảo luận cặp đôi sắm vai xử lí cáctình huống

- Một số nhóm sắm vai xử lí tình huốngtrước lớp

- HS đặt câu hỏi:

Ví dụ:

+ Bạn đã từng gặp tình huống thật nhưvậy chưa?

Trang 30

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

+ Em hãy chia sẻ những việc làm thể hiện

tình bạn của em trong cuộc sống và học

tập?

=> GV kết luận: Bạn bè cần quan tâm,

chia sẻ với nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và

biết xin lỗi, cảm ơn nhau

- GV đưa thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA

SẺ

3 Hoạt động luyện tập: (12 phút)

* Hoạt động 3: Thảo luận để cùng

khám phá xem ai là người biết “lắng

nghe tích cực”.

- GV tổ chức HS ngồi thành vòng tròn

theo nhóm 5 Mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu

chuyện của một bạn kể

- GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm

tìm ra ai là người biết “lắng nghe tích

- GV phát cho mỗi HS một tờ bìa bông

hoa và yêu cầu HS ghi tên người bạn thân

nhất của mình lên bông hoa Về nhà em

hãy tìm gặp bạn thân của mình để trò

ơn em Em cảm thấy rất vui

- HS đọc thẻ chữ

- HS ngồi vòng tròn theo nhóm 5 cùnglắng nghe câu chuyện của một bạn kể

- HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai làngười biết “lắng nghe tích cực” theo tiêuchí:

+ Ai biết nghe không ngắt lời?

+ Ai biết nhìn bạn chăm chú?

+ Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn?+ Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kểxong?

+ Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hayđồng tình với bạn?

Trang 31

TUẦN 10

Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Chủ đề: EM YÊU TRƯỜNG EM.

Bài 10: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN.

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1.Hoạt động khởi động: (5 phút)

- GV cho HS hát và nhảy theo nhạc bài

hát “Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả:

Mộng Lân

- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản

thân về lớp học sau khi vận động theo

nhạc

- GV dẫn dắt, vào bài

2 Hoạt động khám phá: (15 phút)

*Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai

con dê tranh nhau qua cầu

- GV mời 2 HS lên bảng diễn lại tình

huống 2 con dê qua cầu:

+ 2 HS đội mũ dê đen, dê trắng đi qua

cầu, gặp nhau ở giữa cầu và không biết

giải quyết ra sao

-GV cho HS thảo luận nhóm 2 về cách

Trang 32

- GV yêu cầu HS đưa ra phương án giải

quyết tình huống, đồng thời mời các HS

khác bình luận về cách giải quyết đó

-GV cho HS sắm vai 2 con dê theo cách

ứng sử phù hợp

-GV hỏi:

+ Nêu điều em học được qua việc sắm

vai?

* GV kết luận: Trong cuộc sống luôn có

những mâu thuẫn và cần biết nhường

nhịn nhau khi giải quyết mẫu thuẫn

*Hoạt động 2: Kể những tình huống

dẫn đến mâu thuẫn giữa những người

bạn.

- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình

huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà

HS đã từng gặp:

- GV cho HS thảo luận:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không

được giải quyết?

- Khi chưa làm lành với bạn, em cảm

thấy thế nào?

- GV kết luận: Trong học tập, sinh hoạt

và vui chơi với bạn, không tránh khỏi có

những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh Ai

cũng có thể gặp các tình huống như vậy

Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói,

hành động không hợp lí, bị hiểu lầm

Mâu thuẫn cần được giải quyết tích cực,

nếu không, chúng ta cũng sẽ không vui,

buồn bực

3 Hoạt động luyện tập: (10 phút)

*Hoạt động 3: Tìm kiếm sự trợ giúp

của bạn bè, thầy cô.

không đẹp

- HS đưa ra phương án giải quyết

+VD: 1 trong 2 bạn dê sẽ nhườngđường cho bạn của mình đi Khi

đó bạn dê nào được bạn của mìnhnhường đường cho đi trước, thì cảmthấy bạn của mình có những hànhđộng đẹp đáng để hoc tập Còn bạn

dê nhường đường thì thấy vui vìmình đã làm được việc tốt

- HS lắng nghe, đưa ra bình luận-HS sắm vai

.-HS nêu+VD: Là bạn bè phải biết nhườngnhịn, giúp đỡ nhau trong mọi tìnhhuống

Trang 33

- GV hướng dẫn hai HS sắm vai hai

người bạn đang có mâu thuẫn với nhau

Bạn này đã cố gắng giải thích nhưng bạn

kia giận, bịt tai không nghe

+VD: Trong giờ ra chơi bạn A nhặt được

một chiếc bút của bạn B đánh rơi, nhưng

bạn A chưa trả được lại cho bạn B vì bạn

A không tìm thấy bạn B ở đâu Khi vào

lớp bạn B không thấy bút của mình ở

đâu Khi đó chiếc bút lại được bạn A cầm

trên tay Bạn B vô cùng tức giận và cho

rằng bạn A lấy cắp Bạn A có giải thích

như nào thì bạn B không không cho đó là

sự thật và bịt tai không muốn nghe

- GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị

HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV HS

- HS nêu nội dung bài học

+ Qua bài học đem lại cho các con điều

gì?

- Kể với bố mẹ về việc giải quyết mâu

thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp

- 2 HS thực hiện sắm vai theo hướngdẫn

-3- 4 HS thể hiện người trợ giúp

+VD: Tớ cần các bạn nói giúp về sựviệc mà bạn mình đang hiểu lầm +VD: Động viên bạn đang bị hiểulầm để bạn không cảm thấy buồn + Giải thích cho bạn B về vấn đề màbạn đang hiểu lầm bạn A Và bạncần lắng nghe những lời giải thíchcủa bạn chứ không nên có nhữnghành động như vậy Bạn A đã làmđược 1 việc tốt mà không được bạn

B cảm ơn, ghi nhận Bạn B cầnphải biết cảm ơn bạn A

-HS thực hiện tình huống và tìmkiếm sự trợ giúp của thầy cô

- HS cùng GV thực hiện-HS quan sát, ghi nhớ

-HS trả lời+VD: Biết quan tâm, nhường nhịn

và biết tìm sự trợ giúp của người khác để giữ gìn tình bạn

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Trang 34

TUẦN 11

Hoạt động giáo dục theo chủ đề Chủ đề: EM YÊU TRƯỜNG EMBài 11: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC.

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021

1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu nội dung bài

2 Học sinh: Sách giáo khoa, VBT giấy A3, màu, bút chì màu.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Trường chúng ta có những nơi nào,

phòng ban nào? Nơi nào, hoạt

động nào ở trường làm em thấy

hạnh phúc?

+ Em không thích nơi nào trong

trường? Vì sao? Em có muốn thay

- HS quan sát, thực hiện theo hướng dẫn

- 2-3 HS nêu: Phòng hiệu bộ, phòng học,phòng bộ môn, phòng thư viên…

- 2-3 HS trả lời

Trang 35

đổi nó không? Thay đổi như thế

xây dựng kế hoạch “Trường học

hạnh phúc” Phân công cụ thể hoạt

động được viết hoặc vẽ vào một tờ

giấy A3

− HS trình bày ý tưởng của mình

trước lớp

− GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho

nội dung công việc Ví dụ:

+ Nếu sân trường nhiều rác, chúng

ta sẽ làm gì?

+ Các em hãy đánh giá về lượng cây

xanh và hoa ở trường mình, liệu có

ít quá không? Chúng ta sẽ làm gì?

- GV kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa

ra được nội dung kế hoạch cho Sao

của mình, phân công cụ thể cho từng

bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất trang

phục, phương tiện, công cụ thực

khiến tôi hạnh phúc?” Mỗi HS vẽ

một sự vật hoặc sự việc tưởng

Trang 36

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

*****************************

TUẦN 12

Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Chủ đề: EM YÊU TRƯỜNG EM Bài 12: BIẾT ƠN THẦY CÔ

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS viết điêu em muốn nói thể hiện lòng biết ơn thầy cô

- HS biết chia sẻ những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm thể hiệntình cảm đó

- HS biết tự giác tham gia các hoạt động học tập

-HS tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác với các bạn trong nhóm để thực hiện đượccác yêu cầu của bài Biết giải quyết vấn đề trong trao đổi, thảo luận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính,loa đài….

2 Học sinh: Giấy viết thư, bút, màu vẽ…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Hoạt động khởi động: ( 5-7 phút)

*Chơi trò :Ai hiểu thầy cô nhất?

- GV hướng dẫn HS chơi:

- GV dành cho HS thời gian ôn lại nhớ lại những

buổi đầu làm quen đầu năm học, những lần trò

chuyện hay làm việc hàng ngày

-GV lần lượt đặt câu hỏi HS trả lời để tìm ra HS

nào là người luôn quan sát và hiểu thầy cô dạy

mình nhất

+Đố các em cô thích màu gì nhất?

+ Cô có thói quen gì khi đến lớp ?

+ Cô có thể chơi nhạc cụ gì không ?

+Loài hoa cô thích nhất là gì ?

+Vì sao em biết ?

- GV dựa vào những câu trả lời của HS để tìm ra

ai trả lời được nhiều câu trả lời thì HS đó là người

hiểu thầy cô nhất

-GV: Khen ngợi HS, GV đưa ra các từ khóa:Màu

đỏ, nghe nhạc, chơi piano, hoa hồng…

+GV Kết luận:

-Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết quan sát thầy

cô của mình, em sẽ có thể hiểu được thầy cô của

-HS:nêu-HS nêu-HS nêu-HS nêu-HS nêu

- HS chơi 1-2 lần

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Trang 37

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài vào bài

- GV ghi tên bài

2 Hoạt động khám phá : (20 phút)

* Viết điều em muốn nói thể hiện lòng biết ơn

thầy cô.

- GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô, về

điều em muốn nói mà chưa cất lên lời

- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:

+Em nghĩ đến thầy cô nào?

+Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô ?Câu chuyện đó

diễn ra khi nào?Là kỉ niệm vui hay buồn ?

+Em muốn nói với thầy cô điều gì ?một lời cảm

ơn? Một lời xin lỗi?Một lời chúc ? Một lời ấm ức?

(Ví dụ: Cô giáo lớp 1, em muốn nói với thầy cô

là em rất biết ơn cô…)

-GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc tờ giấy

viết thư xinh xắn và dành thời gian để các em viết

lá thư của mình

+GV Kết luận:

-Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm của các em với

thầy cô của mình Lá thư là cầu nối giúp thầy cô

và các em hiểu nhau hơn.

3 Hoạt động luyện tập (5 phút)

- GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về

tình cảm của các em với thầy cô giáo.)

- GV gợi ý HS một số câu hỏi thảo luận sau:

+Vì sao em biết ơn các thầy cô giáo?

+Kể cho các bạn nghe về những việc em đã làm

để bày tỏ lòng biết ơn thầy cô của mình bằng bằng

lời nói hoặc hành động?

+GV kết luận:

- Thầy cô là người dạy em điều hay, là người bạn

lớn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ em trong cuộc sống,

“Ai hiểu thầy cô nhất ?”

- GV gợi ý HS hãy chia sẻ với bố mẹ về tình cảm

của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô

- HS ghi bài vào vở.

- HS lắng nghe

- HS nêu-HS nêu-HS nêu cảm nhận của cá nhânmình về thầy cô

-HS trình bày bài viết của mình

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, nhắc lại cách thựchiện

-Thầy cô đã dạy dỗ em nênngười…

- HS nêu-HS lắng nghe-Biết ơn thầy cô

-HS lắng nghe

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Trang 38

TUẦN 13

Hoạt động trải nghiệm - Hoạt động giáo dục theo chủ đề

Chủ đề: Tự phục vụ bản thân Bài 13: EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân

- Nêu được cách làm những việc đó và vận dụng để tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hàng ngày

- Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi

- HS kể cho nhau nghe những việc mình nên tự làm để phục vụ người thân, các bạntrong lớp

- Gv giáo dục cho HS cảm thấy tự hào về việc giúp đỡ người khác và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc làm tốt đẹp ấy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu nội dung bài Một số hình ảnh các bạn nhỏ tự

phục vụ bản thân, và những người xung quanh Giấy khổ A3, bút dạ

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Nghe và thảo luận về câu

chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”

(4-5 phút)

*GV kể chuyện:

- GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn

nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương

tác với HS

“Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2

rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều

việc.”

- GV dừng lại hỏi:

- Các em đoán xem, vì sao vậy?

- GV kể tiếp:

+ Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ

ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước

mang đến cho Kẹo

+ Khi muốn đi chơi mà không thấy dép

đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng

của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép

- HS chú lắng nghe cô kể chuyện

- Hs nêu tình huống giả định theo suy diễn các em:

+ Bạn Kẹo không biết tự sắp sách đi học; bạn ấy không tự đeo cặp đi học;

Trang 39

cho Kẹo.

- GV có thể đưa thêm nhiều tình huống

khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc

sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày,

…) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”.

Ví dụ:

GV: - Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc

lên cho xinh, Kẹo gọi: …

Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi

người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”

- Cho học sinh hoạt động theo nhóm dự

đoán về cảm nhận của mẹ bé Kẹo?

- GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo

để sống tự lập hơn

Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những

việc vừa sức để tự phục vụ cho mình

- Gv dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng

+ Ở lớp thì uống nước thế nào, và để cốc

uống nước ở đâu?

+ Làm sao để em không bị quên đồ ở lớp?

+ Em đã biết tự ăn cơm chưa hay còn có

cha mẹ xúc cơm cho ăn?

+ Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian

nhà vệ sinh sạch sẽ em cần làm gì?

=>Gv đưa ra kết luận: Muốn tự làm một

việc, trước hết mình phải quan sát cách

người lớn làm hoặc nhờ hướng dẫn Mình

làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa

- HS đóng vai theo tình huống

- Các HS lên trình bày đóng vai cùng cô:

+ HS: Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con !

+ Hoạt động theo nhóm 4, trả lời theo cảm nhận:

Mẹ của bạn Kẹo rất không vui vì bạn chưa tự làm được việc gì cả

+ HS thực hiện cá nhân đưa ra các lời khuyên để cho bé Kẹo như: Tự buộc tóc của mình, tự lấy nước để uống khi khát, tự lấy dép để đeo khi muốn đi chơi, tự bật ti vi lên để xem hoặc tắt đi khi không xem nữa

- Hs nhắc tên bài và ghi đầu bài

- HS làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi:

+ Em treo ở dãy móc có sẵn ở cuối lớp

+ Ở lớp khi khát nước em sẽ tự rót nước uống, rót lượng nước vừa đủ, khiuống xong em xếp cốc vào nơi quy định

+ Trước khi về em kiểm tra đồ dung xem đã cất đi đầy đủ chưa

+ Em tự biết phục vụ mình khi ăn cơm, và biết gắp thức ăn cho mẹ + Em giật nước, mở nắp bồn ngồi khi

đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh,…

- HS nhắc lại phần kết luận

Trang 40

*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.

- GV phát cho HS sơ đồ tổ chức để HS hoạt

động thảo luận theo nhóm 4

Buổi sáng khi

thức dậy em đã

tự làm những gì

Ở trên lớp mình đã làm những việc gì để không mất đồ dùng học tập

Kết luận : Khi các con biết tự lo cho mình

chứng minh một điều là các con đã dần

của mình, tự lấy và gấp quần áo khi phơi

khô, ăn xong phải biết tham gia cất dọn

việc gì chưa biết làm thì các con nhờ ba mẹ

- HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 3 phút

và đại diện nhóm chia sẻ ý kiến trước lớp:Buổi sáng khi

thức dậy em đã

tự làm những gì

Ở trên lớp mình

đã làm những việc gì để không mất đồ dùng học tập

- Sau khi thức dậy em đánh răng và rửa mặt,

ăn sáng, lấy cặp

và tự đi học

Sau khi sử dụng xong em cất đồ dùng vào hộp bút,cho vào cặp

Kiểm tra xem đã cất vào cặp chưa

+ Tớ còn biết giúp bạn lấy gối+ Tớ biết bê giúp bạn phần cơm khi bạn đau chân

- Các nhóm khác chia sẻ, đóng góp ý kiến cho nhau

Ngày đăng: 12/08/2022, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w