Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại hay hiệu quả tài chính, hiệ
Trang 1
Luận văn
Phân tích hiệu quả dự
án đầu tư khai thác
mỏ khoáng sản
Trang 2
Mục Lục Chương I: 4
Cơ sở lý thuyết 4
1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư 5
Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT 5
Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT 6
1.1.2.2 Phân tích tài chính DAĐT 19
1) Phân tích khả năng thanh toán 19
2) Phân tích cơ cấu vốn 19
1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 20
1.2.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư 20
1.2.2 Giá trị gia tăng (VA) 21
1.2.2.1 Khái niệm 21
1.2.2.2 Phân tích giá trị gia tăng 22
1.2.2.3 Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án 23
1) Đánh giá theo hiệu quả tuyệt đối 23
2) Đánh giá theo hiệu quả tương đối 24
1.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội khác 25
1.2.3.1 Hiệu quả tạo công ăn việc làm 26
1.2.3.2 Đóng góp cho nguồn thu ngân sách 26
1.2.3.3 Hiệu quả ngoại tệ thực 26
1.2.3.4 Quan hệ đến kết cấu hạ tầng 26
1.2.3.5 Quan hệ đến trình độ kỹ thuật 26
1.2.3.6 Quan hệ đến môi trương sinh thái 27
1.2.3.7 Quan hệ đến việc thu hút lao động và định cư 27
1.3 Phân tích hiệu quả dự án đầu tư trong điều kiện bất ổn 27
1.3.1 Khái quát chung về các bất trắc, rủi ro tác động đến dự án 27
1.3.2 Các phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện có bất trắc rủi ro 28
1.3.2.1 Phương pháp ước lượng 28
1.3.2.2 Phương pháp phân tích độ nhạy 28
1) Phân tích độ nhạy đơn giản 29
2) Phân tích độ nhạy xác suất 29
1.3.2.3 Phương pháp phân tích giá trị kỳ vọng (EV) 30
Chương II: 31
Tính toán và phân tích hiệu quả của DAĐT 31
2.1.1 Cơ sở dữ liệu 31
2.1.1.1 Thời gian của dự án 31
Trang 3L U
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là một trong những ngành công nghiệp quan trọng đối với mỗi quốc gia Nó không chỉ góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhu cầu trong nước mà c n đóng góp vào m c độ phát triển chung của đất nước, đem lại nguồn thu nhập lớp cho những nước đang phát triển như nước ta Ngành than đã dần khẳng định được vai tr và vị trí x ng đáng cuả mình Than không những được dùng để phục vụ cho sản xuất, cho đời sống dân sinh mà còn xuất khẩu để trao đổi hàng hóa và thu đổi ngoại tệ về cho đất nước
Tuy nhiên, những ngành công nghiệp khai khoáng, xây dựng là một ngành đầu
tư dài hạn và rủi ro, các dự án luôn ch a đựng nhiều yếu tố rủi ro Đó là những rủi ro
về kinh tế, chính trị, kỹ thuật và điều kiện địa chất - tự nhiên Đ ng trên góc độ nhà đầu tư, khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một dự án nào đó bao giờ họ cũng mong tránh được rủi ro hoặc những rủi ro họ gặp phải là thấp nhất nhưng lợi nhuận thu được lại là cao nhất Khả năng sinh lợi của dự án chính là thước đo chủ yếu giúp nhà đầu tư
ra quyết định xem có thể chấp nhận được m c độ mạo hiểm mà dự án mang lại hay không Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án
Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không
Với những kiến th c được trang bị em đã thực hiện bản đồ án môn học Quản trị
dự án đầu tư: “Phân tích hiệu quả dự án đầu tư khai thác mỏ khoáng sản”
Nội dung của đồ án môn học gồm 3 phần:
Lời mở đầu
Chương I: Cở sở lý thuyết về phân tích hiệu quả dự án đầu tư
Chương II: Tính toán và phân tích hiệu quả của DA ĐT
Kết luận chung
Sau đây là nội dung chi tiết:
Trang 4Chương I:
Cơ sở lý thuyết
Để có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn một dự án tốt nhất trong số các dự án đưa ra, người ta phải xem xét dự án theo hai phương diện cơ bản là:
- Phương diện kỹ thuật: Nhằm xác định ngay từ đầu cấu hình kỹ thuật cũng như các phương diện cốt yếu khác định hình nên dự án Công việc này thường do các chuyên gia hiểu biết tốt về lĩnh vực chuyên môn tiến hành
- Phương diện kinh tế - tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi cá nhân, tổ ch c tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn bộ nên kinh tế đất nước có dự án thực thi Công việc này thường do các chuyên gia kinh
tế tiến hành
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng
ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại (hay hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư) và hiệu quả kinh tế quốc dân, song trong điều kiện của nước ta hiện nay mới chuyển từ cơ chế quản lý tập chung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn c n phải gặp nhiều khó khăn do trình độ quản lý kinh tế c n thấp kém, khả năng của người làm công tác đánh giá dự án chưa cao, nguồn thông tin dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng một dự án c n thiếu nhiều và
độ tin cậy chưa cao Vì vậy, vấn đề đặt ra với chúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giá hợp lý, giảm bớt khoảng cách giữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá được s c sống của dự án đầu tư với độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộng rãi Và như vậy phân tích hiệu quả của dự án theo phương pháp UNIDO là hợp lý nhất
Trang 5Hình 1.1: Hệ thống phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư
phát triển theo quan điểm của UNIDO Dưới đây sẽ trình bày cụ thể từng phương pháp trong hệ thống phương pháp
phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển theo quan điểm của UNIDO
1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư
Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT
Phân tích hiệu quả thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá dự án Nó
đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của doanh
nghiệp hay của người chủ đầu tư Bởi vậy, thu nhập và chi phí của dự án được tính
bằng tiền theo giá thị trường thực tế của các sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào
Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:
- Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: Là xác định hiệu quả của các tiềm lực
đưa vào dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người ta bỏ
một số tiền cho dự án
- Phân tích tài chính: Là xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm đảm
bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án một cách
trôi chảy
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án mà người
ta có thể tiến hành thêm phân tích vô hình
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO UNIDO
Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư
Phân tích hiệu quả kinh
tế quốc dân
Phân tích tài chính
Phân tích hiệu quả thương mại
Phân tích các hiệu quả xã hội khác
Phân tích giá trị gia tăng
Trang 6Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT
1.1.2.1 Phân tích hiệu quả vốn đầu tư
1) Nhóm phương pháp giản đơn
Đặc trưng của phương pháp giản đơn là:
- Không tính đến giá trị thời gian của đồng tiền
- Chỉ tính cho 1 năm hoặc 1 vài năm trong đời dự án
- Chỉ tiêu được xác định ở năm bình thường
Việc lựa chọn năm bình thường trong đời hoạt động của dự án có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc đánh giá dự án theo phương pháp này Năm bình thường phải là năm đại diện một cách chung nhất cho đời hoạt động của dự án, tại đó dự án đạt công suất thiết kế và việc trả vốn vay, lãi vay (nếu có) vẫn c n tiếp tục, lợi nhuận
r ng đạt m c trung bình
Nhóm phương pháp này bao gồm 3 chỉ tiêu:
+) Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R hoặc Re)
+) Thời hạn thu hồi vốn (T)
+) Điểm hoạt động h a vốn (BEP)
a Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn (Simple Rate – R) hoặc (Rate equity Re)
*) Khái niệm
Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (hay tỉ lệ lãi giản đơn) là chỉ tiêu đánh giá lượng tiền có thể bồi hoàn lại là bao nhiêu trong một năm khi bỏ ra một đồng vốn đầu tư
*) Công th c xác định
I
Y
P
% (1-1)
R e = 100
E
P
Trong đó: +) R: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư
+) Re: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần
+) P: Lợi nhuận thực (lợi nhuận r ng) năm bình thường
+) Y: lãi vay trong năm bình thường
+) I: Tổng vốn đầu tư
Trang 7+) E: Vốn cổ phần.
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Theo chỉ tiêu này nếu R, Re > lãi vay trên thị trường thì dự án được coi là tốt
- Nếu như có nhiều dự án mang so sánh mà dự án nào có R hoặc Re lớn nhất và lớn hơn lãi vay trên thị trường sẽ được lựa chọn
Chú ý:
- Nếu dự án không đi vay vốn, t c là toàn bộ là vốn chủ sở hữu thì r được lấy theo chi phí cơ hội của vốn đầu tư
- Trong thực tế, nếu vốn vay từ nhiều nguồn khác nhau với các điều kiện vay, trả và các m c lãi suất khác nhau thì lãi suất được lấy là lãi suất tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo các khoản vốn vay
- Nếu m c lãi vay vốn tính theo kì (tháng, quý ) thì cần quy đổi ra m c lãi suất tính theo năm để làm tiêu chuẩn so sánh theo công th c:
r n = (1 + r k ) m – 1 (1-3) Trong đó: +) rn: lãi suất theo kỳ hạn năm
+) rk: Lãi suất theo kỳ hạn k (tháng, quý, 6 tháng, ) tính theo hệ số
+) m: Số kỳ hạn k trong năm
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính toán Là một chỉ tiêu đánh giá tương đối nó tiên lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án
- Nhược điểm: Là một chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu của một năm
mà không xem xét các năm khác của dự án Trong thực tế rất khó tìm được một năm bình thường đại diện một cách thoả đáng cho toàn bộ thời gian hoạt động của dự án Chỉ tiêu này không xem xét tới yếu tố thời gian tác động đến giá trị đồng tiền trong quá trình hoạt động của dự án
+ không xét đến giá trị thời gian của đồng tiền
+ không tính cho cả đời dự án
Như vậy, tỷ lệ hoàn vốn giản đơn là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Nó rất tiện lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của những dự án có thời gian hoạt động tương đối ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong bước lập báo cáo đầu tư Ngoài ra
Trang 8có thể sử dụng chỉ tiêu này trong các trường hợp không có đủ thông tin cần thiết cho việc phân tích một cách tổng hợp theo chỉ tiêu khác
b Thời hạn thu hồi vốn (T)
*) Khái niệm
Thời hạn thu hồi vốn (hay thời hạn hoàn vốn) là số năm mà dự án hoàn trả hết vốn đầu tư đã bỏ ra bằng lãi r ng và khấu hao
*) Công th c xác định T là nghiệm của phương trình
) (
0
t T
t
t D P
I
(1-4)
Trong đó: +) I: Tổng vốn đầu tư
+) T: Thời hạn thu hồi vốn
+) Pt : Lợi nhuận r ng tại năm t
+) Dt: Khấu hao tại năm t
- Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t tính bằng nhau thì thời hạn thu hồi vốn được xác định:
t
t D P
I T
- Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm không bằng nhau ta phải xác định theo 3 bước:
+) Bước 1: Tính toán chênh lêch giữa vốn đầu tư bỏ ra cuối mỗi năm lũy kế với (Pt + Dt) xem số tiền vốn đầu tư còn phải trả năm sau là bao nhiêu
+) Bước 2: Khi số tiền vốn đầu tư c n phải trả ở năm sau (I) nhỏ hơn lãi r ng cộng khấu hao năm đó (Pt + Dt) ta làm phép tính:
) ( Pt Dt
I t
+) Bước 3: T (X-1) năm t tháng
X: năm có I- (Pt + Dt ) < 0
*) Nguyên tắc sử dụng sử dụng chỉ tiêu
Trang 9- Dự án sẽ được chấp nhận khi T ≤ Tgiới hạn Tgiới hạn thường được xác định trên cơ sở kết hợp thời hạn khấu hao tài sản cố định kinh nghiệm đã qua và các cơ hội đầu tư khác của chủ đầu tư
- Trong số các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên và ngắn nhất sẽ được lựa chọn
*) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu
- Nhược điểm: Là chỉ tiêu tương đối, không xem xét đến lợi nhuận sau khi thu hồi vốn
+ Có thể có sự sai lệch khi 2 hay nhiều dự án có thời gian phát sinh các khoản lãi r ng lệch pha nhau
+ Khi chọn cùng một thời hạn hoàn vốn sẽ có thể chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn, ít chấp nhận dự án dài hạn
Như vậy, chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Mặc dù có rất nhiều tồn tại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các dự án đầu
tư trong trường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khả năng thanh toán lâu dài của dự án
c Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)
*) Khái niệm
Điểm h a vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí
Điểm hoạt động h a vốn là tỉ lệ giữa sản lượng h a vốn trên tổng sản lượng hay doanh thu h a vốn trên tổng doanh thu
*) Công th c xác định
Có 3 loại điểm h a vốn:
+) Điểm h a vốn lý thuyết (BEP1)
+) Điểm h a vốn tiền tệ (BEP2)
+) Điểm h a vốn trả nợ (BEP3)
- Điểm h a vốn lý thuyết:
Gọi Y1 là hàm doanh thu : Y1 =ax
Gọi Y2 là hàm chi phí : Y2 = bx + C1
Trang 10Trong đó: +) a: Giá bán đơn vị sản phẩm
+) x: Sản lƣợng tiêu thụ
+) b: Biến phí đơn vị sản phẩm
+) C1: Tổng chi phí cố định
Cho Y1 = Y2 ta có: ax = bx + C1
Sản lƣợng h a vốn lý thuyết:
b a
C x
1 1
Doanh thu h a vốn lý thuyết: Y1 aX1
X
x BEP1 1 (1-7)
Hoặc
Y
y BEP1 1 (1-8)
- Điểm h a vốn tiền tệ) (BEP2): Xác đinh m c mà từ đó dự án có tiền để trả nợ Chính vì vậy trong định phí cần trừ đi khấu hao TSCĐ
Gọi C2 là định phí tiền tệ: C2 = C1 – Khấu hao TSCĐ
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
Gọi Y2 là hàm chi phí: Y2 = bx + C2
Cho Y1 = Y2 ta có : ax = bx + C2
Sản lƣợng h a vốn tiền tệ:
b a
C x
2 2
Doanh thu h a vốn tiền tệ: Y2 aX1
X
x BEP2 2 (1-9)
Hoặc
Y
Y
- Điểm h a vốn trả nợ (BEP3): Cho biết khi nào dự án trả nợ hết và bắt đầu có lãi Nợ bao gồm: số nợ vay phải trả trong năm và thuế TNDN trong năm Chính vì vậy, nợ vay và thuế TNDN của năm đó đƣợc xem là chi phí cố định
Trang 11Gọi C3 là định phí trả nợ: C3 = C2 + Nợ vay + Thuế TNDN
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
Gọi Y2 là hàm chi phí: Y2 = bx + C3
Cho Y1 = Y2 ta có: ax = bx + C3
Sản lượng h a vốn trả nợ:
b a
C x
3 3
Doanh thu h a vốn trả nợ: Y3 aX1
X
x BEP3 3 (1-11)
Hoặc
Y
Y
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Một dự án được đánh giá là có hiệu quả khi BEP BEPgh (thường được chọn bằng 50%)
- Trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án thì dự án được chọn có BEP thỏa mãn nguyên tắc trên và là nhỏ nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu
- Nhược điểm: Là 1 chỉ tiêu đánh giá tương đối, phụ thuộc vào cách tính khấu hao TSCĐ nên việc lựa chọn dự án có thể bị sai lệch khi 2 dự án có cùng tiềm lực đem
so sánh nhưng sử dụng cách tính khấu hao khác nhau hoặc quan điểm về cách tính chi phí trên phương diện kế toán khác nhau Số liệu đưa vào tính toán lấy của 1 năm nên mang những nhược điểm chung của nhóm phương pháp giản đơn
Như vậy, chỉ tiêu điểm h a vốn (BEP) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối,
ít được sử dụng trong đánh giá dự án th c tế
2) Nhóm phương pháp chiết khấu
Đặc điểm chung của nhóm phương pháp này là người ta quan tâm tới yếu tố thời gian của đồng tiền, t c là xuất phát từ quan điểm đồng tiền sống và có khả năng
Trang 12sinh sôi theo thời gian do lãi vay Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau Giá trị tương lai của đồng tiền được xác định
Tính theo lãi đơn:
FV t = PV(1 + txr) (1-13) Trong đó: +) FVt: Giá trị đồng tiền tại năm t
+) PV: Giá trị đồng tiền tại năm gốc t 0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc cho vay…)
+) r: M c lãi ngân hàng, c n gọi là tỷ suất chiết khấu
+) t: Năm cần tính toán
Tính theo lãi kép (lãi ph c):
FV t = PV( 1 + r) t (1-14) Hiện tượng trên được gọi là “chiết khấu thuận” hay “tương lai hóa” đồng tiền
Trong thực tế đánh giá dự án, các khoản thu nhập hay chi phí sẽ diễn ra trong tương lai nhưng ta lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận tại thời điểm đó như thế nào, cần phải thực hiện quá trình ngược trên t c là quy đổi giá trị của đồng tiền thu được trong tương lai về hiện tại và so sánh vốn đầu tư đã bỏ ra Quá trình đó được gọi là chiết khấu nghịch, hay hiện tại hóa đồng tiền Công th c có dạng:
t t
r
FV PV
) 1 (
(1-15)
Đặt t t
r
a
) 1 (
1
Trong đó: +) at : Được gọi là hệ số chiết khấu
Ta có: PV = FV t. a t Khi : +) t = 0 thì at = 1
+) t = 1 thì at < 1
+) t = thì at = 0
Do vậy : 0 at 1 và khi t tăng thì at giảm