1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Lập trình web (Nghề: Công nghệ thông tin - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

231 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 8,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Lập trình web cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về lập trình web; lập trình web với ASP.NET; làm việc với dữ liệu; bảo mật website; web services. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH WEB

NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hiện nay, website không còn là một khái niệm xa lạ đối với mọi người Hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp đều có riêng cho mình một website để đưa tin tức hay cung cấp các dịch vụ cho người dùng Thậm chí ở một số doanh nghiệp, website không chỉ là một công cụ cập nhật tin tức mà nó còn là một công cụ chiến lược quan trong để quảng bá hình ảnh công ty trong xu thế cạnh tranh gắt gao hiện nay

Việc thiết kế, quản trị một website là một công việc không hề đơn giản cho bất cứ lập trình viên nào Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của các công nghệ hiện nay, đặc biệt là công nghệ ASP.NET của Microsoft thì công việc này đã trở nên đơn giản rất nhiều Chính vì

lẽ đó mà đề cương môn Lập Trình Web đã được xây dựng dựa trên công nghệ ASP.NET nhằm giúp sinh viên tìm hiểu và có thể sử dụng thành thạo công nghệ này để tạo ra các website phục vụ cho nhu cầu của mình

Bài giảng bao gồm các Bài sau:

 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH WEB

 Bài 2: LẬP TRÌNH WEB VỚI ASP.NET

 Bài 3: LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU

 Bài 4: BẢO MẬT WEBSITE

 Bài 5: WEB SERVICES

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến bạn bè, đồng nghiệp đã có những ý kiến đóng góp sâu sắc cho bài giảng này Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi đến địa chỉ mail: pqcuong@dtcc.edu.vn Xin chân thành cảm ơn!

Đồng Tháp, ngày 01 tháng 10 năm 2013

Tác giả Phan Quốc Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

Bài 1 1

TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH WEB 1

1.1 Giới thiệu về ứng dụng web 1

1.2 Giới thiệu một số công cụ về lập trình web 6

1.3 Giới thiệu NET Framework 21

1.4 Giới thiệu ASP và ASP.NET 23

1.5 Giới thiệu Visual Studio 26

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1 28

Bài 2 29

LẬP TRÌNH WEB VỚI ASP.NET 29

2.1 Web Form 29

2.2 Web Controls 31

2.3 Validation Controls 67

2.4 Quản lý trạng thái (State) 96

2.5 Master Pages và Themes 115

2.6 Website Navigation 129

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2 133

BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 2 134

Bài 3 135

LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU 135

3.1 Giới thiệu ADO.NET 135

3.2 Data Binding 137

3.3 Data Controls 144

Trang 5

3.4 XML 174

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3 177

BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 3 178

Bài 4 179

BẢO MẬT WEBSITE 179

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 4 190

BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 4 191

Bài 5 192

WEB SERVICES 192

5.1 Cấu trúc Web Services 192

5.2 Tạo Web Services 200

5.3 Nâng cấp Web Services 214

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 5 218

BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 5 219

TÀI LIỆU THAM KHẢO 220

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 – Lịch sử phát triển NET Framework 23

Bảng 2 – Bảng mô tả các thẻ nằm trong <Ad> 37

Bảng 3 – Bảng thuộc tính của Button 40

Bảng 4 - Bảng thuộc tính CalendarDay 44

Bảng 5 – Bảng thuộc tính Checkbox 45

Bảng 6 – Bảng thuộc tính CheckBoxList 47

Bảng 7 – Bảng thuộc tính Label 53

Bảng 8 – Thuộc tính ListBox 57

Bảng 9 – Bảng thuộc tính Panel 60

Bảng 10 – Bảng thuộc tính RadioButton 62

Bảng 11 – Bảng thuộc tính Table 65

Bảng 12 – Bảng thuộc tính TextBox 67

Bảng 13 – Bảng cột Gridview 145

Bảng 14 – Bảng thuộc tính Gridview 146

Bảng 15 - Các style áp dụng cho GridView 147

Bảng 16 – Bảng sự kiện Gridview 148

Bảng 17 – Bảng sự kiện Gridview (tt) 149

Bảng 18 – Các phương thức Gridview 150

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 – Truy cập ứng dụng web 2

Hình 2 – Trang siêu văn bản HTML 3

Hình 3 - Mô hình 2 lớp 4

Hình 4 – Mô hình 3 lớp 5

Hình 5 - Notepad 8

Hình 6 - Intype 9

Hình 7 - phpDesigner 10

Hình 8 - Dreamweaver 11

Hình 9 - E-Texteditor 12

Hình 10 - Komodo 13

Hình 11 - Aptana 14

Hình 12 - Netbean 15

Hình 13 - Bluefish 16

Hình 14 - CoffeeCup 17

Hình 15 – HTML – Kit 18

Hình 16 - Eclipse 19

Hình 17 - SeaMonkey 20

Hình 18 - Amaya 21

Hình 19 - Quá trình biên dịch trang ASP.NET 25

Hình 20 – Quá trình xử lý tập tin aspx 26

Hình 21 – Biểu tượng Visual Studio 27

Hình 22 - Page Directives 31

Hình 23 - Scripts 32

Hình 24 – Danh sách các sự kiện của trang ASP.NET 33

Hình 25 – Cấu trúc của Web Controls 35

Hình 26 – Web Server Controls trên thanh công cụ Visual Studio 36

Hình 27 – Kết quả thực thi AdRotator 39

Trang 8

Hình 28 – Kết quả thực thi Button 41

Hình 29 – Kết quả hiện thị Calendar 44

Hình 30 – Kết quả thực thi Checkbox 46

Hình 31 – Kết quả thực thi CheckBoxList 49

Hình 32 – Kết quả thực thi DropDownList 51

Hình 33 – Kết quả thực thi Hyperlink 53

Hình 34 – Kết quả thực thi Label 55

Hình 35 – Bảng thuộc tính LinkButton 55

Hình 36 – Kết quả thực thi LinkButton 57

Hình 37 – Kết quả thực thi ListBox 59

Hình 38 – Kết quả thực thi Panel 62

Hình 39 – Kết quả thực thi RadioButton 64

Hình 40 – Kết quả thực thi table 66

Hình 41 – Cơ chế xác nhận của Validation Controls 69

Hình 42 – Giao diện trang RequireField Validation 72

Hình 43 – Thông báo lỗi khi không nhập Credit Card Information 73

Hình 44 – Thông báo lỗi không xuất hiện khi nhập đầy đủ thông tin 73

Hình 45 – Giao diện thiết kế trang RangeValidator.aspx 76

Hình 46 – Kết quả hiển thị trang RangeValidator.aspx 77

Hình 47 – Kết quả hiển thị trang RangeValidator.aspx 82

Hình 48 - Giao diện trang RegularExpressionValidatorEx.aspx 86

Hình 49 - Kết quả thực thi cho hai trường hợp dữ liệu nhập không hợp lệ và hợp lệ 87

Hình 50 - Giao diện thiết kế trang CustomValidatorEx.aspx 90

Hình 51 - Kết quả thực thi sau khi nhập giá trị trong khung nhập và click nút Validate, cho hai trường hợp dữ liệu nhập không hợp lệ và hợp lệ 90

Hình 52 – Danh sách thông báo lỗi 91

Hình 53 – Danh sách các lỗi 91

Hình 54 - Giao diện trang ValidationSummary.aspx 95

Trang 9

Hình 55 - Kết quả thực thi cho hai trường hợp dữ liệu nhập không hợp lệ và hợp lệ 96

Hình 56 – Trang SimpleCounter.aspx 98

Hình 57 – Trang SimpleCounter.aspx trên localhost 99

Hình 58 – Kết quả hiển thị Counter 100

Hình 59 - Kết quả hiển thị sau khi click nút [Create Cookie] 104

Hình 60 – Tạo form đăng nhập 106

Hình 61 – Kết quả hiện thị khi click nút đăng nhập 107

Hình 62 – Quan hệ giữa Session và Application 108

Hình 63 – Ví dụ minh họa 109

Hình 64 – Kết quả thực hiện trang ví dụ minh họa 110

Hình 65 – Thông báo lỗi 113

Hình 66 - Hiển thị trang báo lỗi nhưng không có hiển thị mã lỗi và mô tả lỗi 113

Hình 67 – Hiển thị thông báo lỗi 114

Hình 68 – Master Page 116

Hình 69 – ContentPlaceHolder 117

Hình 70 - Trang DefaultContent.master chứa ContentPlaceHolder bên trong thẻ Body 118

Hình 71 - Tạo trang DefaultContentPage.aspx 119

Hình 72 – Trang Master Page thiết kế theo Table Layout 126

Hình 73 – Web Navigation 130

Hình 74 – Tạo Site Maps 131

Hình 75 – Kiến trúc ADO.NET 135

Hình 76 – Tổng quát về ADO.NET 137

Hình 77 - Kết quả thực thi trang SimpleDataBinding.aspx 140

Hình 78 - Sự kết nối dữ liệu từ tập dữ liệu List<string> đến các điều khiền dữ liệu của ASP.NET 144

Hình 79 – Thiết lập Gridview 151

Hình 80 – Chọn mẫu cho Gridview 154

Trang 10

Hình 81 – Lựa chọn các Template cho Gridview 154

Hình 82 - Phần thiết kế giao diện trang 157

Hình 83 – Thêm cột cho Gridview 158

Hình 84 – Kết quả thực thi 159

Hình 85 – Thiết kế giao diện 160

Hình 86 – Kết quả thực hiện chức năng Select 164

Hình 87 – Details View 165

Hình 88 – Kết quả thực thi Details View 169

Hình 89 – Thiết kế giao diện Form View 170

Hình 90 - Thiết kế mẫu tùy chọn 173

Hình 91 - Khung Item Template 173

Hình 92 - Kết quả thực thi FormViewTest.aspx.cs 174

Hình 93 – Cơ chế bảo mật trong ASP.NET 179

Hình 94 - Form-Based Authentication 180

Hình 95 - Passport Authentication 181

Hình 96 - Windows authentication 182

Hình 97 – Thí dụ minh họa Form Authentication 183

Hình 98 – Thêm trang Web Configuration 185

Hình 99 - Viết lệnh xử lý các sự kiện cho các trang 186

Hình 100 - Viết thêm vào sự hiện Page_Load và sự kiện cho link button Đăng Xuất 187 Hình 101 – Màn hình đăng nhập 188

Hình 102 – Đăng nhập vào hệ thống 188

Hình 103 – Tạo Web Service 204

Hình 104 – Khởi tạo web service 205

Hình 105 – Web Service trong Explorer Solution 206

Hình 106 – Web service trên localhost 207

Hình 107 – Nhập các giá trị a, b 207

Hình 108 – Nhập giá trị 5, 6 tương ứng cho a, b 208

Trang 11

Hình 109 – Tập tin XML được tạo ra 208

Hình 110 – Tạo trang web thử nghiệm dịch vụ web 209

Hình 111 – Add web reference 210

Hình 112 – Add web reference (tt) 211

Hình 113 – Thêm dịch vụ web vào website 211

Hình 114 – Thiết kế website kiểm tra dịch vụ web 212

Hình 115 – Website trên localhost 213

Hình 116 – Nhập số vào các textbox 213

Hình 117 – Kết quả được lấy từ web service 214

Hình 118 – Session cookies với một web client 216

Trang 12

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH WEB

MỤC ĐÍCH

Cung cấp những kiến thức tổng quát về lập trình web Giúp sinh viên biết được xu thế

về công nghệ trong lĩnh vực lập trình web hiện nay Kết thúc Bài này các bạn có thể:

 Trình bày được khái niệm ứng dụng thương mại điện tử

 Mô tả được các khái niệm cơ bản về Web,kiến trúc Client-Server 2 lớp và 3 lớp

 Mô tả được các ngôn ngữ lập trình Web: HTML, DHTML, VBScript, JavaScript

 Trình bày và cài đặt được Web Server IIS

 Trình bày được các đặc điểm của ASP và ASP.Net

 Sử dụng được Visual Studio Net để tạo ứng dụng Web

1.1 Giới thiệu về ứng dụng web

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển hệ thống mạng intranet, internet Trong các lĩnh vực ngày nay như: thương mại, y tế, giáo dục thì nhu cầu trao đổi thông tin thực sự là cần thiết, giúp cho công việc được triển khai nhanh, chính xác, dễ dàng và tiết kiệm chi phí, thông tin được cập nhật kịp thời Do đó, vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải có một ứng dụng cho phép trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi, dễ sử dụng thông qua mạng Ứng dụng Web đáp ứng được các yêu cầu đặt ra và sau đây là các lý do tại sao chúng ta phải sử dụng Web: Dễ dàng trao đổi và chia sẽ thông tin thông tin qua mạng

 Sử dụng giao diện đồ họa giúp cho người dùng dễ sử dụng

 Hỗ trợ về multimedia như: hình ảnh, âm thanh, phim ảnh

 Hỗ trợ nhiều Bài trình (web-browser) để truy cập Web

 Hỗ trợ truy cập web trên các thiết bị đi động: PocketPC, SmartPhone

 Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ để phát triển Web: ASP, ASP.NET, JSP, PHP

Trang 13

Web client (Browser)

Máy khách (Client) sẽ sử dụng Bài trình để truy cập đến các trang web gọi là trình duyệt web hay browser Hiện rất nay có nhiều trình duyệt web như: Internet Explorer, Nescape, Mozila FireFox

Web server

Các máy chủ (Server) chứa các ứng dụng Web, sẳn sàng truy xuất các trang web hay các tài liệu và gửi về cho client khi nhận được yêu cầu từ phía Client Hiện nay có rất nhiều Web server và chạy trên nhiều hệ thống như: Apache, Microsoft, Sun

Giao thức HTTP

Quá trình giao tiếp giữa client và server được thực hiện thông qua giao thức chuẩn HTTP(HyperText Transfer Protocol).Hình minh họa sau mô tả việc truy cập ứng dụng Web

Hình 1 – Truy cập ứng dụng web

Web được phát triển trên mô hình client-server

Trang 14

Mô hình gồm hai thành phần chính là: máy khách (client) và máy phục vụ (server) Máy phục vụ (server) sẽ chứa các ứng dụng Web và các ứng dụng Web này sẽ được quản lý tập trung bởi trình quản lý gọi là Web Server Các máy khách (client) truy cập đến ứng dụng web sử dụng trình duyệt web (browser)

Client sử dụng giao thức HTTP Request để gửi yêu cầu trang web lên Server, Server

xử lý và sử dụng giao thức HTTP Response để gửi kết quả về cho Client

Ngôn ngữ HTML

Ngôn ngữ chuẩn để tạo một trang Web HTML cho phép người viết có thể phân chia

và trình bày thông tin trên một trang tin HTML đơn giản, dễ học HTML đơn giản là tập tin có phần mở rộng htm (.html), sử dụng các thẻ (tag): kiểu văn bản, danh sách, các liên kết (hyperlinks) Chúng ta có thể dùng FrontPage, DreamWeaver… để thiết kế các trang HTML

Ngôn ngữ đánh dấu HTML sử dụng các ký hiệu quy định sẵn (được gọi là tag) để trình bày nội dung văn bản

Hình 2 – Trang siêu văn bản HTML

Client Scripting và Server Scripting

Trang 15

Các ngôn ngữ dùng để viết mã cho trang web Một trang web được xử lý ở Server và trả kết quả về cho Client Do đó các ngôn ngữ viết mã cho trang web được chia thanh hai dạng:

ClientScript: được xử lý tại trình duyệt (Browser) trên máy Client Các ngôn ngữ dùng

để viết là:VBScript, JavaScript, DHTML…

 JavaScript là ngôn ngữ phỗ biến sử dụng nhiều nhất hiện nay JavaScript được dùng để kiểm tra việc nhập liệu, kiểm tra trình duyệt

 DTHML:là sự kết hợp của HTML,Style Sheet(CSS) và JavaScript nhằm làm cho trang web dễ tương tác, điều khiển và giảm bớt việc xử lý phía Server

 VBScript là ngôn ngữ script của Microsoft Chức năng của VBScript cũng giống như JavaScript

Server Scripting: được xử lý tại Web server trên máy Server Các ngôn ngữ dùng để viết là: ASP, ASP.NET, PHP, JSP

Các mô hình ứng dụng

Mô hình ứng dụng 2 lớp

Hình 3 - Mô hình 2 lớp

Trang 16

Đây là một dạng mô hình đơn giản, khá phổ biến của một ứng dụng phân tán Trong

mô hình này, việc xử lý dữ liệu được thực hiện trên Database Server, việc nhận và hiển thị dữ liệu được thực hiện ở Client

Ưu điểm:

 Dữ liệu tập trung do đó đảm bảo dữ liệu được nhất quán

 Dữ liệu được chia sẻ cho nhiều người dùng

Khuyết điểm:

 Các xử lý tra cứu và cập nhật dữ liệu được thực hiện ở Database Server, việc nhận kết quảvà hiển thị phải được thực hiện ở Client nên khó khăn trong vấn đề bảo trì và nâng cấp

 Khối lượng dữ liệu truyền trên mạng lớn vì vậy chiếm dụng đường truyền, thêm gánh nặng cho Database Server

Mô hình ứng dụng 3 lớp

Hình 4 – Mô hình 3 lớp

Trang 17

Mô hình 2 lớp phần nào đáp ứng được các yêu cầu khắc khe của một ứng dụng phân tán Tuy nhiên, khi khối lượng dữ liệu lớn, ứng dụng đòi hỏi nhiều xử lý phức tạp, số người dùng tăng, mô hình 2 lớp không thể đáp ứng được

Mô hình 3 lớp sử dụng thêm Application Server giữ nhiệm vụ tương tác giữa Client và Database server, giảm bớt các xử lý trên Database server, tập trung các xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tại Application server

Phải sử dụng thêm một Application Server vì vậy chi phí tăng

1.2 Giới thiệu một số công cụ về lập trình web

Lập trình web là xu hướng mới đang được sử dụng ngày càng phổ biến Có 2 loại lập trình Web:

 Lập trình Web chạy trên máy client: cho ta viết các đoạn code (thường bằng

ngôn ngữ Javascript hay VBscript, Applet Java, ActiveX) để chúng chạy trên máy người dùng, các đoạn code này thường là các hàm xử lý sự kiện mà người dùng kích hoạt Cơ sở của lập trình Web chạy trên máy client là tính chất của ngôn ngữ DHTML (Dynamic HTML) Tuy nhiên lập trình Web chạy trên máy client có nhiều nhược điểm như khó bảo mật mã nguồn, khó chạy ổn định vì không biết khả năng chính xác của máy người dùng, khó truy xuất dữ liệu được quản lý ở máy server, Hiện nay, thường ta lập trình Web chạy trên máy client

để kiểm tra sơ bộ dữ liệu nhập vào từ người dùng

Trang 18

 Lập trình Web chạy trên máy server: cho ta viết các đoạn code (bằng bất kỳ

ngôn ngữ nào) để chúng chạy trên máy server, các đoạn code này có thể xử lý bất kỳ vấn đề nào với độ phức tạp nào theo yêu cầu từ người dùng ở máy client

Có có rất nhiều công nghệ và ngôn ngữ khác nhau phục vụ cho việc lập trình chạy ở máy server như CGI (Common Gateway Interface), ISAPI Extension, ASP, ASP Net, JSP, Servlet Java, Java Bean, PHP

a Notepad++

Đây là một phần mềm soạn thảo rất mạnh, độ tùy biến cao và hoàn toàn miễn phí Nó

là trình viết code cho người dùng Windows và hỗ trợ vài ngôn ngữ lập trình như: PHP, ASP, Java, C#, Python, Jsp Nó là một phần mềm mã nguồn mở nên những ai yêu

thích có thể xem mã nguồn để cá nhân hóa phần mềm này

Download bản Desktop: http://bit.ly/17LUU0r | Portable: http://bit.ly/17LUMxW

Trang 19

Hình 5 - Notepad

b Intype

Đây là một phần mềm soạn thảo rất nhẹ và miễn phí nhưng cũng cung cấp cho bạn đầy

đủ tính năng để sử dụng cho việc lập trình website Kể cả việc tổ chức một project hay viết mã Chúng ta còn có thể dùng bản portable nhẹ nhàng

Download bản Install: http://bit.ly/17LVoDR | Portable: http://bit.ly/17LVET4

Trang 20

Hình 6 - Intype

c PHPdesigner

Công cụ này có giao diện rất thân thiện và nhiều tính năng hay như: xem trước trang web trên trình duyệt, code snippets, báo lỗi cú pháp khi lập trình với PHP, autocomplete v.v Hơn nữa sẽ dễ dàng quản lí các project của mình

Download bản Install: http://bit.ly/17LW7EX | Portable: http://bit.ly/17LWeAt

Trang 21

Hình 7 - phpDesigner

d Dreamwweaver

Đây là phần mềm được dùng rộng rãi cho người mới bắt đầu lập trình hay các lập trình viên chuyên nghiệp Nó hỗ trợ kéo thả để thiết kế một trang web hay viết code, mã màu, bổ sung thẻ tag, thanh công cụ mã Nó hỗ trợ các ngôn ngữ như ASP.NET, PHP, ASP, JSP Giao diện của dreamweaver bố trí rất trực quan dễ dàng cho người sử dụng

Download bản install: http://adobe.ly/17LWIXh

Trang 22

Hình 8 - Dreamweaver

e E-Texteditor

Với phần mềm e-Texteditor chuyên nghiệp, chúng ta có thể viết html một cách dễ dàng nhờ tình năng view trực tiếp trên màn hình Ngoài ra phần mềm còn hỗ trỡ mạnh các ngôn ngữ như javascript, php, xml rất nhiều tính năng khác Nhưng đây là một phần mềm phải trả phí không được rẻ nên các bạn phải cân nhắc về việc sử dụng nó lâu dài đấy

Download bản install: http://bit.ly/17M0mjR

Trang 23

Hình 9 - E-Texteditor

f Komodo Edit

Komodo Edit là một trong các trình soạn thảo XML miễn phí tốt nhất hiện nay Nó bao gồm rất nhiều tính năng tuyệt vời dành cho phát triển HTML và CSS Thêm vào đó, nếu nhưng vẫn chưa làm thỏa mãn chúng ta có thể nhận được phần mở rộng để thêm vào ngôn ngữ hoặc các tính năng hữu ích khác (như ký tự đặc biệt) Komodo Edit không phải là trình biên tập HTML tốt nhất, nhưng rất tốt cho cho giá cả, đặc biệt là nếu bạn xây dựng trong XML Có hai phiên bản của Komodo:

Download Komodo Edit: http://bit.ly/17M0Iad | Komodo IDE: http://bit.ly/17M0NuC

Trang 24

Hình 10 - Komodo

g Aptana

Aptana Studio là một sự tích hợp thú vị về phát triển trang web Thay vì tập trung vào HTML, Aptana tập trung vào JavaScript và các yếu tố khác cho phép bạn tạo ra các ứng dụng Internet phong phú, phần mềm này sẽ giúp cho việc phát triển CSS và JavaScript dễ dàng hơn bao giờ hết Nếu bạn là một nhà phát triển tạo ra các ứng dụng web thì Aptana Studio là một lựa chọn tốt

Download: http://bit.ly/17M1ILB

Trang 25

Hình 11 - Aptana

h NetBeans

NetBeans IDE là một IDE Java có thể giúp bạn xây dựng các ứng dụng web mạnh mẽ Giống như hầu hết các IDE khác, ứng dụng có chút phức tạp trong thời gian đầu bởi vì phần mềm không được thường dùng trong cùng một cách mà các biên tập viên trang web làm Nhưng một khi đã quen với nó, chúng ta sẽ thấy nó rất tiện lợi và dễ dàng Một tính năng đáng giá trong IDE của phần mềm là nó thực sự hữu ích cho những người làm trong môi trường phát triển lớn (các ứng dụng và dự án lớn) Nếu chúng ta viết Java và các trang web này là một công cụ tuyệt vời

Download: http://bit.ly/17M1Ri7

Trang 26

Hình 12 - Netbean

Bluefish

Bluefish là một trình soạn thảo web đầy đủ tính năng dành cho Linux Và phiên bản 2.0

bổ sung rất nhiều tính năng mới tuyệt vời Ngoài ra, nó còn có khả năng thực thi các ứng dụng nguyên bản của Windows and Macintosh Công cụ còn có chức năng kiểm tra lỗi và tự động chỉnh sửa cho nhiều ngôn ngữ khác nhau (HTML, PHP, CSS) Bluefish chủ yếu là trình biên tập mã, không phải là trình soạn thảo web Điều này có nghĩa rằng nó có rất nhiều tính linh hoạt cho các nhà phát triển web bởi bạn viết code nhiều hơn là chỉ HTML

Download: http://bit.ly/17M23O7

Trang 28

Hình 14 - CoffeeCup

j HTML - Kit

HTML - Kit là một trình soạn thảo văn bản miễn phí với rất nhiều tính năng Nó là một trong những Text editors phổ biến hơn có sẵn cho Windows Nó có bổ sung thẻ tag, HTML và CSS Validation và rất nhiều tính năng mà chúng ta không tưởng tượng được trong phần mềm miễn phí

Download: http://www.htmlkit.com/tools/?download=1

Trang 29

Hình 15 – HTML – Kit

k Eclipse

Eclipse là một môi trường phát triển web phức tạp bởi nó hoàn hảo cho những người

mà viết code nhiều trên các nền tảng khác nhau với nhiều ngôn ngữ khác nhau Nó được cấu trúc như plug-in vì vậy nếu bạn cần phải chỉnh sửa một cái gì đó, bạn chỉ cần cài plug-in thích hợp và bắt đầu Nếu bạn đang tạo ra các ứng dụng web phức tạp, Eclipse có rất nhiều tính năng để giúp làm cho ứng dụng của bạn dễ dàng hơn để xây dựng Eclípe hỗ trợ các ứng dụng như: Java , JavaScript, PHP plugins, cũng như một plugin cho các mobile developers

Download:http://bit.ly/17M3pZm

Trang 30

Hình 16 - Eclipse

l SeaMonkey

SeaMonkey là là bộ ứng dụng phát triển dự án web "All in one" trên nền Internet của Mozilla Nó bao gồm một trình duyệt web , email và khách hàng nhóm tin, IRC chat client và composer - trình soạn thảo web

Một trong những điều thú vị để sử dụng SeaMonkey là chúng ta có trình duyệt được tích hợp bên trong để có thể testing một cách dễ dàng

Download: http://bit.ly/17M3L1Z

Trang 31

Hình 17 - SeaMonkey

m Alleycode

Alleycode là một biên tập web miễn phí tập trung vào việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Có rất nhiều tính năng tích hợp và liên kết đến các trang web Alleycode để chúng ta có thể kiểm tra thứ hạng trang web của bạn , tối ưu hóa thông tin dữ liệu, mặt khác cải thiện thứ hạng tìm kiếm của bạn

Download: http://bit.ly/17M41OB

n Amaya

Amaya là trình soạn thảo web của W3C Nó cũng hoạt động như một trình duyệt web

Nó xác thực các HTML khi bạn xây dựng trang web của mình Amaya còn rất hữu ích cho việc tìm hiều DOM Nó có rất nhiều tính năng đến nỗi các nhà thiết kế web sẽ không bao giờ sử dụng , nhưng nếu chúng ta đang lo lắng về các tiêu chuẩn và muốn

Trang 32

chắc chắn 100% rằng các trang của được các thực với W3C , đây là một trình soạn thảo tuyệt vời để sử dụng

Download: http://bit.ly/17M4hgE

Hình 18 - Amaya

1.3 Giới thiệu NET Framework

.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft Các Bài trình được viết trên nền NET Framework sẽ được triển khai trong môi trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch

vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management) và các xử

lý lỗi ngoại lệ (exception handling)

Trang 33

.NET Framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn và những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các Bài trình phần mềm như lập trình giao diện, truy cập, kết nối cơ sở

dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật, cấu trúc dữ liệu và giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của NET framework

.NET Framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiều công cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng NET và IDE (Integrated Developement Environment) được phát triển

và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio

Visual Studio Được phát hành kèm

theo

1.0 1.0.3705.0 13 tháng 2

năm 2002

Visual Studio.NET

Windows XP Tablet and Media Center Editions[1]

1.1 1.1.4322.573 24 tháng 4

năm 2003

Visual Studio NET 2003

Trang 34

Bảng 1 – Lịch sử phát triển NET Framework

1.4 Giới thiệu ASP và ASP.NET

Giới Thiệu về ASP

Active Server Page (ASP) do Microsoft phát triển là môi trường lập trình phía server (server side scripting) hỗ trợ mạnh trong việc xây dựng các ứng dụng thương mại điện

tử (các trang Web động) Các ứng dụng ASP rất dễ viết và dễ sửa đổi, đồng thời tích hợp các công nghệ sẵn có của Microsoft như COM

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin, đồng thời ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài

Một ứng dụng ASP được triển khai trên Web Server là IIS (Internet Information Service) có sẳn trong môi trường Windows Để có thể triển khai ứng dụng ASP trên các môi trường khác ta phải cài đặt các thư viện hỗ trợ ASP

Trang ASP là một tập tin văn bản (text file) có phần mở rộng asp Phần mở rộng này

sẽ giúp Web server yêu cầu trình xử lý trang asp (ASP engine) trước khi trả về cho trình duyệt

Trang 35

Ngôn ngữ script thông dụng nhất để viết mã của ASP là VBScript Ngoài ra ta cũng có thể viết mã bằng các ngôn ngữ khác như: JavaScript, Perl, Python,…nếu trên Web server có cài đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này

Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên Web server xử

lý tuần tự từ trên xuống dưới Kết quả của việc xử lý này là trả về trang mã HTML cho web server và web server sẽ gửi trang HTML này về cho trình duyệt (Browser), do đó tại trình duyệt không thể thấy được các đoạn mã Bài trình đã viết trong trang ASP Một trang ASP gồm 4 phần :

 Dữ liệu văn bản (text)

 Các thẻ (tag) HTML

 Các đoạn mã Bài trình phía client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và </SCRIPT>

 Mã Bài trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>

Ba thành phần đầu tiên là cấu trúc của một trang HTML thông thường, do đó có thể xem một trang ASP là một trang HTML được nhúng thêm phần xử lý viết bằng mã ASP (VBScript, JavaScript…)

 Sử dụng trình thông dịch cho các trang ASP

 Các đoạn mã lệnh và giao diện (HTML) trộn lẫn với nhau

 Không sử dụng lại được (reuse) các đoạn mã

 Không hỗ trợ cơ chế bẫy lỗi (Debug)

Trang 36

ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển

và cung cấp bởi Microsoft cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của.NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP)

ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi ngôn ngữ NET

Hình 19 - Quá trình biên dịch trang ASP.NET

Trang 37

Hình 20 – Quá trình xử lý tập tin aspx

1.5 Giới thiệu Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) của Microsoft Nó được sử dụng để phát triển giao diện điều khiển và các ứng dụng giao diện người dùng

đồ họa cùng với Windows Forms hoặc các ứng dụng WPF, các trang web, các ứng dụng web và dịch vụ web trong cả mã nguồn gốc cùng với mã số quản lý cho tất cả các nền tảng được hỗ trợ bởi Microsoft Windows, Windows Mobile, Windows CE, NET Framework., NET Compact Framework và Microsoft Silverlight

Visual Studio bao gồm một trình biên tập mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cấu trúc lại

mã Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả hai như là một trình gỡ lỗi nguồn cấp và sửa lỗi máy cấp Khác được xây dựng trong các công cụ bao gồm một thiết kế hình thức để xây dựng các ứng dụng giao diện đồ họa, thiết kế web và thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu

Nó chấp nhận plug-in nâng cao các chức năng tại gần như tất cả các cấp, bao gồm cả

Trang 38

hỗ trợ thêm cho các hệ thống kiểm soát nguồn (như Subversion và Visual SourceSafe )

và thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế hình ảnh cho các ngôn ngữ hoặc bộ công cụ tên miền cụ thể đối với các khía cạnh khác của vòng đời phát triển phần mềm (như Team Foundation server client: Team Explorer)

Visual Studio hỗ trợ ngôn ngữ lập trình khác nhau bằng phương tiện của dịch vụ ngôn ngữ, cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) gần như bất kỳ ngôn ngữ lập trình, cung cấp một dịch vụ ngôn ngữ cụ thể tồn tại Được xây dựng trong ngôn ngữ bao gồm C / C++ (Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET ), C# (Visual

C # ) và F # (như của Visual Studio 2010)

Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như: Python và Ruby số những người khác có sẵn thông qua dịch vụ ngôn ngữ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML / XSLT, HTML / XHTML, JavaScript và CSS Phiên bản riêng ngôn ngữ cụ thể của Visual Studio cũng

có cung cấp dịch vụ ngôn ngữ hạn chế hơn cho người sử dụng: Microsoft Visual Basic, Visual J #, Visual C # và Visual C++

Microsoft cung cấp phiên bản " Express" miễn phí của Visual Studio Phiên bản thương mại của Visual Studio cùng với lựa chọn phiên bản trước đó có sẵn miễn phí cho sinh viên thông qua Bài trình DreamSpark của Microsoft

Hình 21 – Biểu tượng Visual Studio

Trang 39

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

1 Trình bày một số công cụ lập trình web đã nêu trong Bài 1? Bạn đã sử dụng công cụ nào?

2 .NET Framework là gì?

3 ASP.NET là gì?

4 Visual Studio là gì?

Trang 40

Bài 2 LẬP TRÌNH WEB VỚI ASP.NET

MỤC ĐÍCH

Giới thiệu những kiến thức và kỹ năng cơ bản về lập trình ASP.NET Từ đó sinh viên

có thể sử dụng công nghệ ASP.NET vào các ứng dụng lập trình web mà mình muốn xây dựng

2.1 Web Form

ASP.NET Web Forms là một phần của khung ứng dụng web ASP.NET Đây là một trong ba mô hình lập trình khác nhau mà bạn có thể sử dụng để tạo ra các ứng dụng web ASP.NET, những phần khác là: ASP.NET MVC và ASP.NET web pages

Các Web Forms là trang mà người dùng yêu cầu của bạn thông qua trình duyệt của họ

và hình thức giao diện người dùng (UI) cho các ứng dụng web của bạn nhìn thấy và cảm nhận Những trang này được viết bằng một sự kết hợp của HTML, điều khiển máy chủ (server controls) và mã máy chủ Khi người dùng yêu cầu một trang, nó được biên dịch và thực thi trên máy chủ, và sau đó nó sẽ tạo ra các mã HTML mà trình duyệt có thể thực thi

Sử dụng Visual Studio, chúng ta có thể tạo ra ASP.NET Web Forms bằng một IDE đầy sức mạnh Ví dụ, nó sẽ cho phép chúng ta kéo và thả điều khiển máy chủ đặt ra Web Forms Chúng ta cũng có thể dễ dàng thiết lập các thuộc tính, phương pháp và các sự kiện cho các điều khiển hoặc cho trang để xác định hành vi của trang, xem và cảm nhận Để viết mã máy chủ cho việc xử lý logic trang web, chúng ta có thể sử dụng ngôn ngữ NET như Visual Basic hoặc C#

ASP.NET Web Forms cung cấp các tính năng sau:

 Tách HTML và các mã giao diện (UI) từ logic ứng dụng

Ngày đăng: 12/08/2022, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm