Cuốn sách Tìm hiểu kỹ thuật vẽ và hình họa ngành may hướng dẫn cho người học về cách thể hiện các đường nét, các ký hiệu mặt cắt đường may lắp ráp của các chi tiết trên một số sản phẩm may, đặc biệt là giúp người học nắm vững các yêu cầu và các nguyên tắc thiết kế các mẫu vẽ mô tả phẳng nhằm xây dựng các tài liệu kỹ thuật để phục vụ nhu cầu triển khai sản xuất trong thực tế.
Trang 1Chương 2 BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MAY
2.1 QUY ƯỚC MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY
2.1.1 Ký hiệu mặt vải
Ký hiệu mặt vải được ứng dụng để chú thích trên các bản vẽ tiêu chuẩn kỹ thuật, trên các lá vải hoặc trên các chi tiết mẫu rập nhằm hướng dẫn cho quá trình tổ chức sản xuất các mã hàng trong thực tế Có thể ứng dụng các ký hiệu sau để quy ước cho mặt vải, cụ thể gồm:
Trang 22.1.2 Ký hiệu dùng trong thiết kế mẫu rập kỹ thuật
chi tiết
Trang 32.1.4 Ký hiệu về sử dụng, bảo quản sản phẩm
Trong quá trình sử dụng và bảo quản quần áo, con người tác động lên sản phẩm rất nhiều yếu tố: giặt, ủi, phơi, tẩy,… Để giúp người tiêu dùng giữ gìn quần áo được lâu bền, các nhà sản xuất thường gắn lên sản phẩm một loại nhãn, trên đó có ghi những yêu cầu về bảo quản và sử dụng sản phẩm Các yêu cầu này thường được ghi rõ bằng chữ viết hay dùng các ký hiệu để mô tả Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiểu hết những ký hiệu này Bảng dưới đây trình bày một số ký hiệu về sử dụng, bảo quản sản phẩm thường dùng:
môi thông thường
3
Khi tẩy bằng hóa chất phải cẩn thận, chỉ nên dùng tetra chloretylen hoặc xăng nặng
thận, chỉ được dùng xăng nặng
tách ra clo (như nước Javel, clorua vôi)
Trang 4STT Ký hiệu Ý nghĩa
clo
8 Khi giặt phải hết sức cẩn thận, không được giặt nếu nhiệt độ trên 30o
C
được giặt nếu nhiệt độ trên 60o
C
nhiệt độ 120oC
nhiệt độ 160oC
Trang 5STT Ký hiệu Ý nghĩa
14
Có thể ủi với nhiệt độ trên 160oC
15
Không được ủi
2.1.5 Ký hiệu một số thiết bị sử dụng trong ngành may
Trang 6STT Ký hiệu Ý nghĩa
2.2 CÁC LOẠI ĐƯỜNG MAY THÔNG DỤNG
2.2.1 Phân loại đường may
Có nhiều cách phân loại đường may Nhưng theo tiêu chuẩn châu
Âu ISO 4915:1991 thì có 8 loại đường may được liệt kê cụ thể như sau:
- Nhóm 1000: may các chi tiết không gấp mép
- Nhóm 2000: may các chi tiết không gấp mép kèm với các chi tiết phụ như: lõi dây, nẹp viền, ruyban, ren,…
- Nhóm 3000: may các chi tiết cần gấp mép
- Nhóm 4000: may các chi tiết gấp mép kèm với các các chi tiết phụ như: lõi dây, nẹp viền, ruyban, ren,…
- Nhóm 5000: may các chi tiết được bọc viền
- Nhóm 6000: may các chi tiết được bọc viền kèm với các các chi tiết phụ như: lõi dây, nẹp viền, ruyban, ren, dây kéo…
- Nhóm 7000: may các chi tiết dạng ống, dây
- Nhóm 8000: may các chi tiết dạng ống, dây kèm với chi tiết khác
Trang 72.2.2 Hình vẽ mô tả mặt cắt các đường may cơ bản
1 Đường may can chấp
Trang 99 May can cuốn kín
Trang 1221 May cặp mí
22 May tra cặp lộn
2.2.3 Ký hiệu biểu diễn các đường may
Mỗi đường may được ký hiệu bởi một con số gồm 4 chữ số Chữ số đầu tiên cho biết về nhóm đường may Chữ số thứ hai cho biết về số chi tiết đã được may Chữ số thứ ba và thứ tư đặc trưng cho từng loại đường may riêng Hai chữ số sau cùng được chia thành hai nhóm như sau:
- Nhóm từ 01 đến 49: có thể sản xuất trên máy may một hay nhiều kim
- Nhóm từ 50 đến 99: được sản xuất bằng máy nhiều kim
- Mỗi loại đường may được biểu diễn bằng một hình vẽ riêng Đường vạch nối thẳng đứng giữa các mảnh chi tiết xác định vị trí tạo ra đường may
Ở các loại đường may trong các nhóm 2000, 4000, 6000 và 8000, các chi tiết được vẽ phủ chấm là các chi tiết phụ kèm theo như lõi dây, nẹp viền, ruyban, dây kéo,…
Trang 132.2.4 Hình vẽ mô tả các loại đường may
Trang 402.3 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BẢN VẼ MẪU MÔ TẢ PHẲNG 2.3.1 Khái niệm bản vẽ mẫu mô tả phẳng
Bản vẽ mẫu mô tả phẳng là bản thiết kế hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, thuyết minh các chi tiết kỹ thuật cần thiết, phục vụ cho việc hướng dẫn may mặc và sản xuất Có đầy đủ các chi tiết cần có trên trang phục
để thực hiện thành mẫu thật Bản vẽ này phải đúng tỷ lệ người mặc, có thể có hoặc không ghi các kích thước cần thiết, có kèm theo hình thể hiện các chi tiết như đường chỉ, nút thắt, mẫu in, mẫu thêu, vị trí đính kết, chi tiết cắt cúp Kỹ thuật vẽ yêu cầu đòi hỏi phải hiểu biết về kỹ thuật cắt may, rập cơ bản, các chi tiết phụ kiện,
Hình 2.1: Bản vẽ mẫu phẳng mô tả mặt trước và sau sản phẩm
2.3.2 Đặc trưng tỷ lệ cơ thể người trong thiết kế bản vẽ mẫu mô tả phẳng
Tỷ lệ cơ thể người trong bản vẽ mẫu mô tả phẳng được tính theo tỷ
lệ chiều cao đầu, mỗi đơn vị chiều dài tương đương với một chiều cao đầu Tỷ lệ chuẩn của cơ thể người trong bản vẽ mẫu mô tả phẳng chia chiều dài thân người thành 7,5 hoặc 8 đơn vị chiều dài và có thể tăng (cường điệu hóa) chiều dài của phần chi dưới Từ phần mông trở lên là 4 đơn vị chiều dài, từ phần mông trở xuống là 3,5 cho tới 4 đơn vị chiều dài Bề rộng của vai và hông bằng 2 đơn vị chiều dài, bề rộng eo là một đơn vị chiều dài
Trang 41Hình 2.2: Tỷ lệ người trong bản vẽ mẫu phẳng
Hình 2.3: Tỷ lệ người trong bản vẽ mẫu phẳng cho các lứa tuổi
Trang 422.3.3 Phương pháp thiết kế bản vẽ mẫu mô tả phẳng từ tỷ lệ người cơ bản
Bản vẽ mẫu mô tả phẳng có mục đích truyền tải các thông tin bằng hình ảnh về sự cân bằng hình thể của sản phẩm, cấu trúc mặt trước, sau,
và các chi tiết nhỏ như các đường may, đường ráp nối, cổ, vị trí túi, xếp pli, vị trí dây kéo, vị trí nút Ngoài ra một bản vẽ mẫu mô tả phẳng còn truyền đạt đầy đủ thông tin về sản phẩm, thể hiện chính xác kích thước
và các chi tiết kỹ thuật Bản vẽ mẫu mô tả phẳng là một bước quan trọng, rất cần thiết trong quá trình triển khai sản xuất các sản phẩm trong thực tế Bản vẽ mẫu mô tả phẳng thường được thể hiện bằng nét liền đậm
và nét liền mảnh đơn giản, chính xác, các đường trục giữa và trục ngang cân bằng, trùng khớp với các đường trục chính của cơ thể người Bản vẽ mẫu mô tả phẳng của một bộ trang phục thường thể hiện đầy đủ mặt trước, sau, mặt bên hông (nếu cần) của tất cả các thành phần có trong bộ trang phục (ví dụ như trang phục gồm có quần, áo bên trong, áo khoác ngoài thì phải thể hiện đầy đủ mặt trước, sau của tất cả các thành phần ấy) Để vẽ tốt bản vẽ mẫu mô tả phẳng, người thiết kế cần nắm rõ kỹ thuật đo, may, cắt, rã rập để có thể truyền đạt thật chính xác các thông tin cần có về sản phẩm, phục vụ tốt cho quy trình sản xuất sản phẩm trong thực tế
Hình 2.4: Mô tả cấu trúc các bộ phận trên cơ thể người
Trang 43Hình 2.5: Kích thước các bộ phận trên cơ thể theo tỷ lệ chiều dài đầu
Trang 44Việc xác định rõ độ dài các đường giới hạn phần lai dưới cùng của các loại trang phục khác nhau như áo, váy, quần, đầm, áo khoác được xem là vấn đề rất quan trọng trong một bản vẽ mẫu mô tả phẳng Để xác định các vị trí chiều dài cho các sản phẩm khác nhau khi thiết lập các bản
vẽ mẫu mô tả phẳng, có thể tính theo đơn vị chiều dài đầu từ tỷ lệ người
cơ bản, các thông số cụ thể được mô tả chi tiết trên các hình vẽ 2.4, 2.5
và 2.6 Các vị trí này được ứng dụng làm cơ sở để thiết kế các bản vẽ mẫu mô tả phẳng khi tiến hành thiết kế các bộ tài liệu kỹ thuật nhằm phục vụ quá trình triển khai sản xuất các mã hàng tại các doanh nghiệp hiện nay
Một số hình vẽ mẫu mặt trước và mặt sau trên tỷ lệ người cơ bản, để xác định bản vẽ mẫu mô tả phẳng, với đầy đủ các đường trục ngang, trục dọc, các đường rã ben ngực, ben eo và các vị trí thể hiện phần tay áo
Hình 2.7: Mô tả các vị trí đường trục cơ bản trên cơ thể người
Trong quá trình triển khai sản xuất, một bản vẽ phác thào thời trang đơn thuần đứng riêng lẻ không thể truyền đạt đầy đủ thông tin về sản phẩm, nếu không đi kèm với bản vẽ mẫu mô tả phẳng thể hiện đầy đủ các thành phẩn của bộ trang phục sẽ góp phần hỗ trợ cho các công đoạn sản xuất được rõ ràng và chính xác hơn (Hình 2.8)
Trang 45Hình 2.8: Mô tả các mẫu thành phần của bộ trang phục
2.3.4 Vẽ các cụm chi tiết rời
2.3.4.1 Chiết ly, xếp ly, các đường kết cấu, các đường đô
2.3.4.1.1 Chiết ly (Dart)
Chiết ly là một yếu tố kỹ thuật trong thiết kế một sản phẩm may
Nó cho phép tạo độ mo, độ ôm trên những phần khác nhau của sản phẩm phù hợp với dáng vóc cơ thể hoặc tạo độ xòe trên các chi tiết sản phẩm may Các chiết ly được thiết kế trên các sản phẩm gồm hai loại: chiết ly
Trang 46chết và chiết ly sống, phụ thuộc vào kiểu dáng của từng loại sản phẩm khác nhau
Hình 2.9: Một số vị trí thiết kế chiết ly trên sản phẩm
Khi mô tả các chiết ly trên bản vẽ mẫu mô tả phẳng có thể sử dụng nét liền mảnh để vẽ đường may can, nét đứt để vẻ đường may mí hoặc phần vải chiết ly bị che khuất bên mặt trái của sản phẩm Cụ thể được diễn tả qua các hình vẽ sau:
Trang 47Hình 2.10: Cách vẽ một số chiết ly trên áo
Hình 2.11: Cách vẽ chiết ly trên quần short
Trang 482.3.4.1.2 Xếp ly (Pleat)
Xếp ly thực chất là một dạng xếp vải tương đương chiết ly Tuy nhiên, nếu chiết ly cho phép may toàn bộ hay một phần đường chân ly thì xếp ly sẽ không cho phép may đường chân ly Như vậy, xếp ly cho phép người thiết kế thêm vải vào sản phẩm và phân bố phần vải này dọc theo đường gập xếp ly Người ta còn gọi một số xếp ly dạng tự do là xếp dún
Trang 49Hình 2.12: Mô tả các dạng xếp ly cơ bản
Các xếp ly được ứng dụng để thiết kế trên các sản phẩm cho phái
nữ như áo đầm, váy, trang phục dạ hội Trên bản vẽ mẫu mô tả phẳng, nét liền mảnh được sử dụng để thể hiện các đường xếp ly trên mẫu
Trang 50Hình 2.13: Cách vẽ một số xếp ly trên váy
Hình 2.14: Cách vẽ một số xếp ly trên áo đầm
Trang 51Hình 2.15: Cách vẽ vòng lai cho các xếp ly trên váy, đầm
2.3.4.1.3 Các đường kết cấu (Stylelines)
Stylelines là những đường vẽ thiết kế trên bộ mẫu với nhiều kiểu dáng khác nhau nhằm phân chia các chi tiết cơ bản của bộ mẫu ra nhiều thành phần khác nhau Các đường Stylelines có thể được thiết kế dạng đường thẳng, gấp khúc hoặc đường cong tuỳ thuộc vào kiểu dáng và chủng loại của sản phẩm cụ thể Stylelines có thể được thiết kế trên thân trước và thân sau của các sản phẩm, với các loại áo nữ đường kết cấu
Trang 52thân trước có thể được thiết kế đi qua điểm ngực và kết thúc tại đường cong vòng nách hoặc không qua điểm ngực và kết thúc tại đường sườn vai
Trên các bản vẽ mẫu mô tả phẳng, có thể sử dụng nét liền mảnh (đường may can) và nét đứt (đường may diễu) để thể hiện các đường decoup trước, sau, trái, phải của 1 sản phẩm Cụ thể cách vẽ được thể hiện qua các hình sau:
Hình 2.16: Cách vẽ đường Stylelines dọc trước và sau trên áo
Trang 53Hình 2.17: Cách vẽ đường Stylelines dọc trước và sau trên váy, đầm
2.3.4.1.4 Các đường đô (Yokes)
Đô là phần chi tiết phía trên của áo quần, thường được thiết kế trên phần vai đối với áo hoặc mông đối với quần và được may với phần bên dưới của áo quần bằng một đường nối ngang hoặc một đường biến kiểu xéo hay cong Các đường Yokes có thể nằm trên ngực áo thân trước, dưới vai với thân sau hoặc ngang mông thân sau trên áo, quần và váy
Trang 54Phần dưới của các chi tiết may nối với phần đô trên của áo (quần)
có thể may dún, xếp pli hoặc may phẳng tùy thuộc vào kiểu dáng của sản phẩm Các hình vẽ sau thể hiện cách vẽ các đường đô trên một số sản phẩm như: áo sơ mi, quần và váy đầm
Hình 2.18: Cách vẽ một số đường Yoke ngang trên áo
Trang 55Hình 2.19: Cách vẽ một số đường Yoke trên quần
Back
Front
Back
Front
Trang 562.4.3.2 Các đường Cascade, Gather, Flare, Ruffle
2.4.3.2.1 Cascade (xếp tầng rủ)
Đường Cascade là phần chi tiết rời được may trên các vị trí khác nhau của trang phục, nhìn giống 1 màn ren treo phủ trên sản phẩm có tác dụng trang trí nhằm làm phong phú thêm các mẫu trang phục cho phái
nữ Trong thiết kế đường Cascade được ứng dụng trên các sản phẩm như phần bâu áo, váy, đầm dạ hội hay áo cưới Để vẽ các đường này trên sản phẩm có thể sử dụng nét liền mảnh để diễn tả, cụ thể như các hình sau:
Hình 2.20: Cách vẽ một số đường Cascade trên váy
Trang 57Hình 2.21: Mô tả một số đường Cascade
Hình 2.22: Cách vẽ đường Cascade trên trang phục
Trang 582.3.4.2.2 Gather (chun dún) và Flare (loe)
Đường Gather là phần vải thêm vào trên các chi tiết, được may dún hoặc gấp xếp thành nhiều nếp nhằm tạo sự thoải mái cho người mặc trang phục Trong thiết kế đường Gather được trang trí trên vị trí khác nhau của sản phẩm như: thân áo, thân quần, thân váy, các chi tiết tay áo Khi thiết kế mẫu phẳng có thể sử dụng các nét liền mảnh để thể hiện các đường Gather trên các bản vẽ Phương pháp vẽ các đường Gather được
mô tả cụ thể trên các hình sau:
Hình 2.23: Cách vẽ một số đường Gather trên vai, cửa tay, bâu áo và
thắt lưng
Trang 59Flare là phần thông số được cộng thêm vào các chi tiết mẫu khi thiết kế các bộ rập kỹ thuật bằng cách xoay chuyển mẫu trong quá trình thiết kế nhằm tạo sự bồng bềnh và thoải mái cho sản phẩm Các đường flare được thể hiện bằng nét liền mảnh trên các bản vẽ mẫu mô tả phẳng
Hình 2.24: Cách vẽ một số đường Flare trên váy
Trang 60Hình 2.25: Một số mẫu ứng dụng các đường Gather và Flare
Trang 612.3.4.2.3 Ruffle (dún phồng)
Đường Ruffle tương tự như đường Gather là các nếp gấp gợn sóng còn gọi là đường bèo (dún), được ứng dụng để thiết kế trên một số chi tiết của sản phẩm như: cổ áo, nẹp áo, cửa tay, lưng quần, lưng váy nhằm mục đích trang trí và tạo sự đa dạng về kiểu dáng cho sản phẩm
Hình 2.26: Cách vẽ đường Ruffle trên cổ áo
Hình 2.27: Cách vẽ đường Ruffle trên tay áo
Trang 622.3.4.3 Các kiểu cổ áo
Trong thiết kế trang phục, phần cổ áo trên các sản phẩm được xem
là nguồn cảm hứng để các nhà thiết kế sáng tạo với nhiều mẫu mã đa dạng theo từng đối tượng người dùng khác nhau Tuỳ thuộc vào các kiểu dáng thiết kế của từng chủng loại sản phẩm như: trang phục công sở, trang phục dự tiệc, trang phục dã ngoại có thể phân loại cổ áo làm 2 nhóm cơ bản gồm: cổ áo không bâu, cổ áo có bâu
2.3.4.3.1 Cổ áo không bâu
Cổ áo không bâu được ứng dụng để thiết kế trên một số sản phẩm
áo thun (T-Shirt), áo kiểu nữ hay trang phục của trẻ em, tạo cảm giác thoải mái cho người mặc, thuận lợi cho các buổi dã ngoại, dạo phố vào dịp cuối tuần Cổ áo loại này gồm 2 dạng: cổ có bo cổ (Hình 2.28) và cổ
áo không có bo cổ (Hình 2.29)
Trên sản phẩm cổ áo có bo thì phần bo cổ được thiết kế rời và được lắp ráp với vòng cổ để hoàn thiện các sản phẩm Loại mẫu này thường được ứng dụng để làm trang phục thi đấu cho một số môn thể thao hoặc đồng phục cho học sinh, sinh viên Loại cổ áo không có bo thường được thiết kế dạng hình tròn, hình vuông, chữ V, chữ U Trong kỹ thuật, khi lắp ráp dạng cổ này cho các sản phẩm cần phải thiết kế phần nẹp cổ rời
và được lắp ráp với phần thân áo để hoàn thiện các cổ áo Dạng cổ này thường được thiết kế trên các bộ trang phục dạo phố hay đồng phục văn phòng dành cho phái nữ
Hình 2.28: Cách vẽ cổ áo không bâu
Trang 63Hình 2.29: Phân loại một số dạng cổ áo có bo cổ
Trang 64Hình 2.30: Phân loại một số dạng cổ áo không có bo cổ
2.3.4.3.2 Cổ áo có bâu
Bâu áo là phần của áo được để thiết kế bao quanh cổ và làm tách riêng khuôn mặt của người mặc để hoàn chỉnh sản phẩm Bâu áo có thể thiết kế gần hoặc xa vòng cổ, chúng có thể rộng, chật, phẳng cao và có chân hoặc không có chân Mép ngoài của bâu có thể được thiết kế nhiều
Trang 65kiểu dáng khác nhau như: tròn, cong, vuông hoặc nhọn; có thể dài hoặc ngắn theo bất cứ chiều hướng nào, tùy thuộc vào các đặc điểm và sở thích khác nhau của người mặc Một bâu áo dạng này thường được phân chia thành các phần như: mép cổ (Neckline edge), mép bâu (Collar edge), chân bâu đứng (Stand) và đường gấp bâu (Roll line) (Hình 2.31)
Hình 2.31: Cấu trúc lá bâu cơ bản
Trong đó:
- Mép cổ (Neckline edge): phần mép của bâu được lắp ráp gắn với vòng cổ áo
- Mép bâu (Collar edge): đường ngoài cùng của lá bâu tính từ vòng cổ
- Chân bâu đứng (Stand): phần bên dưới của lá bâu có chiều cao (rộng bản chân bâu) được tính từ mép cổ đến đường gấp bâu ngay
vị trí giữa vòng cổ thân sau Trong thiết kế, chân bâu được biến kiểu với nhiều dạng mẫu khác nhau như: chân bâu gấp cao có độ rộng khoảng 2 đến 2,5 cm, chân bâu gấp vừa khoảng 1 đến 1,2 cm, gấp phẳng có độ rộng khoảng 0,3 đến 0,5 cm (Hình 2.32)
- Đường gấp bâu (Roll line): xác định vị trí bâu được gấp, đường này
có nhiệm vụ phân chi bâu áo làm 2 phần chân bâu và lá bâu Chân bâu và lá bâu có thể cùng một chi tiết hoặc hai chi tiết riêng biệt, phụ thuộc vào từng chủng loại trang phục khác nhau như: trang phục nam, trang phục nữ hay trẻ em Chẳng hạn, trên áo sơ mi nam chân bâu và lá bâu thường được thiết kế thành hai chi tiết riêng biệt; trong khi đó một số sản phẩm biến kiểu của nữ thường được thiết kế bởi một chi tiết không tách rời nhau