1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án PHẦN địa lí 7 23 bài và 2 CHỦ đề CHUNG

229 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 37,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Họ và tên giáo viên Tổ GIÁO ÁN 23 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ 2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 NĂM HỌC 2022 2023 CHƯƠNG 1 CHÂU ÂU BÀI 1 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Phần Địa lí,. rường Họ và tên giáo viên Tổ GIÁO ÁN 23 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ 2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 NĂM HỌC 2022 2023 CHƯƠNG 1 CHÂU ÂU BÀI 1 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Phần Địa lí,.rường Họ và tên giáo viên Tổ GIÁO ÁN 23 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ 2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 NĂM HỌC 2022 2023 CHƯƠNG 1 CHÂU ÂU BÀI 1 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Phần Địa lí,.rường Họ và tên giáo viên Tổ GIÁO ÁN 23 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ 2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 NĂM HỌC 2022 2023 CHƯƠNG 1 CHÂU ÂU BÀI 1 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Phần Địa lí,.

Trang 1

Trường: Họ và tên giáo viên:

Tổ:

GIÁO ÁN 23 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ 2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 - BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

NĂM HỌC 2022-2023 CHƯƠNG 1 CHÂU ÂUBÀI 1 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Phần: Địa lí, Lớp: 7, Thời lượng: dạy 3 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu

- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính, đặc điểm phân hoá khí hậu; xácđịnh được trên bản đồ các con sông lớn Rai-nơ, Đa-nuyp, Von-ga; các đới thiên nhiên

2 Về năng lực

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụbài học, biết phân tích và xử lí tình huống

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:

+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu

+ Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính, đặc điểm phân hoá khí hậu,các đới thiên nhiên

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr97-101

+ Sử dụng quả Địa cầu, hình 1.1 SGK tr99 để xác định vị trí, hình dạng và kích thướclãnh thổ châu Âu, xác định các dãy núi, đồng bằng và các con sông cửa châu lục

+ Sử dụng lược đồ hình 1.2 SGK tr99 và biểu đồ hình 1.4 trang 101 để kể tên và trìnhbày đặc điểm các đới và kiểu khí hậu của châu Âu

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm nhữnghình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên của châu Âu

3 Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin

khoa học về thiên nhiên châu Âu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên (GV)

- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu, tập bản đồ (TBĐ) Địa lí 7

- Bản đồ tự nhiên châu Âu, hình 1.2 SGK tr99, 1.3 SGK tr101 phóng to

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

2 Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

1 Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập

cho HS

b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.

c Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:

* GV phổ biến luật chơi:

- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4tương ứng với 4 câu hỏi

- Các em dựa vào TBĐ Địa lí 7 và sự hiểu biết của bản thân để trả lời, các em cóquyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời

- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽbiến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại,trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quàlớn hơn (ví dụ 3 cây bút)

* Hệ thống câu hỏi:

Câu 1 Beclin là thủ đô của quốc gia nào?

Câu 2 Quốc gia nào được mệnh danh là “xứ sở sương mù”?

Câu 3 Đất nước nào được danh là “đất nước hình chiếc ủng”?

Câu 4 Tháp Eiffel là biểu tượng của quốc gia nào?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát TBĐ Địa lí 7 và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

Trang 3

* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

Bước 4 GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Châu Âu là một bộ phận của lục địa

Á-Âu, có phần lớn lãnh thổ nằm trong đới ôn hòa Thiên nhiên nơi đây đẹp như một bứctranh đầy màu sắc Vậy, thiên nhiên châu Âu có những đặc điểm gì nổi bật và phân hóanhư thế nào? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hômnay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (100 phút)

2.1 Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu (25 phút)

thước châu Âu

Trang 4

c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK

* GV treo bản đồ tự nhiên châu Âu lên bảng

* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 1.1, TBĐ Địa lý 7,

quả Địa cầu và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu

hỏi sau:

1 Châu Âu nằm trên lục địa nào? Thuộc bán cầu nào?

Trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?

2 Xác định trên lược đồ vị trí tiếp giáp của châu Âu.

3 Châu Âu có diện tích là bao nhiêu?

4 Đường bờ biển châu Âu dài bao nhiêu km?

5 Nêu tên các biển, bán đảo, đảo ở châu Âu.

6 Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ châu Âu thuận lợi gì

cho phát triển kinh tế?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát hình 1.1, TBĐ Địa lí 7, quả Địa cầu và đọc

kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

trình bày sản phẩm của mình:

1 Vị trí địa lí, hình dạng

và kích thước lãnh thổ châu Âu

- Nằm ở phía tây lục địaÁ-Âu, trên bán cầu Bắc,trải dài từ khoảng 360B và

Trang 5

1 Nằm ở phía tây lục địa Á-Âu, trên bán cầu Bắc, trải dài

từ khoảng 360B và 710B

2 Tiếp giáp:

+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương

+ Phía nam giáp Địa Trung Hải

+ Phía tây giáp Đại Tây Dương

+ Phía đông giáp châu Á

3 Diện tích: khoảng 10,5 triệu km2

4 Đường bờ biển châu Âu dài 43000km

5 Các biển: Biển Bắc, biển Ban-tích, biển Đen…; các bán

đảo: Xcan-đi-na-vi, I-ta-li-a, I-bê-rich…; các đảo:

Ai-xơ-len, Ai-Ai-xơ-len, Xi-xin…

6 Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và trao đổi hàng

hóa với các châu lục khác

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

2.2 Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu Âu (75 phút)

a Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính, đặc điểm phân

hoá khí hậu; xác định được trên bản đồ các con sông lớn Rai-nơ, Đa-nuyp, Von-ga;các đới thiên nhiên

b Nội dung: Quan sát hình 1.1, 1.2, 1.3 kết hợp kênh chữ SGK tr98-101, thảo

luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

Trang 6

Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK

* GV treo hình 1.2 lên bảng

* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu

cầu HS, yêu cầu HS quan sát TBĐ Địa lí 7, hình 1.1-1.3

và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để

trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:

núi già, núi trẻ ở

châu Âu và nơi

a Địa hình

- Đồng bằng: chiếm phầnlớn diện tích, phân bố ởphía đông và trung tâm

- Miền núi: gồm núi giàphân bố ở phía bắc, trungtâm và núi trẻ phân bố ởphía nam

b Khí hậu

Khí hậu châu Âu phân hóa

đa dạng thành các đới vàkiểu khí hậu:

- Đới khí hậu cực và cậncực phân bố ở phía bắc

- Đới khí hậu ôn đới gồm

2 kiểu khí hậu:

+ Ôn đới hải dương: phân

bố ở các đảo và ven biểnphía tây

+ Ôn đới lục địa: phân bố

ở vùng trung tâm và phíađông

- Đới khí hậu cận nhiệt:phân bố ở phía nam

c Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dàyđặc, phần lớn các sông đầynước quanh năm, không

có lũ lớn

Trang 7

- Cho biết thiên

nhiên ở đới ôn

hòa của châu Âu

có sự phân hóa

như thế nào?

nguyên nhân.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát TBĐ Địa lí 7, hình 1.1-1.3 và thông tin

trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS

trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên

thuyết trình câu trả lời trước lớp:

1 Nhóm 1 – phiếu học tập số 1

Phần câu hỏi Phần trả lời

- Các sông quan trọngnhất: Von-ga, Đa-nuyp,Rai-nơ

d Các đới thiên nhiên

- Đới lạnh: phân bố ở phíabắc châu lục với động thựcvật nghèo nàn

- Đới ôn hòa: thiên nhiênphân hóa đa dạng:

+ Khu vực ven biển phíatây: phổ biến rừng lá rộng.+ Khu vực lục địa phíađông: từ bắc xuống namchuyển từ rừng lá kim =>rừng hỗn giao => thảonguyên => bán hoangmạc

+ Phía nam châu lục: córừng lá cứng địa trung hải

Trang 8

- Kể tên các đồng bằng ở châu Âu và nơi phân bố.

- Các đồng bằng: Pháp, Bắc Âu, Đông Âu,…

- Phân bố ở phía đông và trung tâm

- Kể tê

các dãy núi già, núi trẻ ở châu Âu và nơi phân bố.

- Các dãy núi già: Xcan-đi-na-vi, U-ran phân bố ở phíabắc và trung tâm

- Các dãy núi trẻ: Pi-rê-nê, An-pơ, Ban-căng,…phân bố ởphía nam

- Đới khí hậu ôn đới gồm 2 kiểu khíhậu:

+ Ôn đới hải dương: khí hậu điềuhòa, mùa hè mát, mùa đông khônglạnh lắm, mưa quanh năm; phân bố

ở các đảo và ven biển phía tây

+ Ôn đới lục địa: mùa hè nóng hơn,mùa đông lạnh hơn, lượng mưa ít;phân bố vùng trung tâm và phíađông

- Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hènóng khô, mùa đông ấm có mưa rào;phân bố ở phía nam

3 Nhóm 5 – phiếu học tập số 3

Trang 9

sông ngòi châu

+ Von-ga đổ ra biển Cax-pi

+ Đa-nuyp đổ ra biển Đen

- Cho biết thiên

nhiên ở đới ôn

hòa của châu Âu

+ Khu vực lục địa phía đông: từ bắcxuống nam chuyển từ rừng lá kim

=> rừng hỗn giao => thảo nguyên

=> bán hoang mạc Nguyên nhân:phía bắc có khí hậu lạnh, càngxuống phía nam khí hậu nóng vàkhô hơn

+ Phía nam châu lục: có rừng lácứng địa trung hải Nguyên nhân:mùa hè nóng khô, mùa đông ấm, cómưa rào

* HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửasản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

Trang 10

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

* Mở rộng: Ở các dãy núi cao phía nam châu Âu, thảm

thực vật có sự thay đổi theo độ cao Ví dụ ở sườn bắc dãy

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

c Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2, 1.4 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi

sau:

a Cho biết trạm khí tượng Bret (Pháp) và Ca-dan (Nga) thuộc kiểu khí hậu nào?

b Nhận xét đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tại hai trạm khí tượng trên.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào hình 1.2, 1.4, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lờicâu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

Trang 11

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình:

a - Trạm khí tượng Bret (Pháp) thuộc kiểu khí hậu ôn đới hải dương

- Trạm khí tượng Ca-dan (Nga) thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa

b * Trạm khí tượng Bret (Pháp)

- Nhiệt độ:

+ Không có tháng nào trong năm nhiệt độ dưới 0oC

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 18oC (tháng 8), nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng

80C (tháng 1), biên độ nhiệt năm không quá lớn (10oC)

- Lượng mưa: 820mm/năm

=> Khí hậu mùa hè mát, mùa đông không lạnh lắm, mưa quanh năm, lượng mưanhiều

* Trạm khí tượng Ca-dan (Nga)

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 20oC (tháng 6, 7), nhiệt độ thấp nhất khoảng –

8oC (tháng 1), biên độ nhiệt năm lớn (28oC)

- Lượng mưa: 443 mm/năm

=> Khí hậu mùa hè nóng, mùa đông lạnh khô, lượng mưa ít

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cánhân

Trang 12

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình vào tiết học sau: (Chọn nhiệm vụ 2)

Sông Von-gaSông Đa-nuypSông Rai-nơ

* HS còn lại lắng nghe,

bổ sung, chỉnh sửa sảnphẩm giúp bạn và sảnphẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

BÀI 2 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU Phần: Địa lí, Lớp: 7, Thời lượng: dạy 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu

- Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hóa ở châu Âu

2 Về năng lực

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụbài học, biết phân tích và xử lí tình huống

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:

+ Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu

+ Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hóa ở châu Âu

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr102-105

+ Sử dụng hình 2.1 SGK tr102 để nhận xét sự thay đổi quy mô dân số châu Âu

+ Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ hình 2.2 SGK tr103 để trình bày cơ cấu dân cư châuÂu

+ Sử dụng lược đồ hình 2.3 SGK tr104 để trình bày sự phân bố dân cư và đô thị châuÂu

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu ảnh hưởngcủa cơ cấu dân số già đến phát triển kinh tế châu Âu hiện nay

3 Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin

khoa học về dân cư, xã hội châu Âu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 13

1 Giáo viên (GV)

- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), tập bản đồ (TBĐ) Địa lí 7

- Bản đồ dân cư và đô thị châu Âu, hình 2.1, 2.2 SGK phóng to

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

2 Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập

cho HS

b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ghép cột” cho HS.

c Sản phẩm: HS giải mã được trò chơi “Ghép cột” do GV đặt ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Châu Âu có lịch sử phát triển kinh tế và

định cư lâu đời Những yếu tố này đã tạo nên đặc điểm gì nổi bật về cơ cấu dân cư, tìnhhình di dân và đô thị hóa ở châu Âu? Để biết được điều này, lớp chúng ta sẽ tìm hiểu quabài học hôm nay

Trang 14

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)

2.1 Tìm hiểu đặc điểm dân cư châu Âu (30 phút)

a Mục tiêu: trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu.

b Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 kết hợp kênh chữ SGK tr102-103, thảo luận

nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK

* GV treo hình 2.1, 2.2 SGK lên bảng

* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu

cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2, bảng số liệu và

thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời

các câu hỏi theo phiếu học tập sau:

thay đổi quy mô

dân số châu Âu

- Năm 2020, số dân châu

Âu đạt khoảng 747,6 triềungười, xếp thứ tư trongcác châu lục

- Hiện nay, quy mô dân sốchâu Âu tăng chậm

- Tỉ suất gia tăng dân số tựnhiên của châu Âu rất thấp(-0,1% năm 2020)

b Cơ cấu dân cư

- Cơ cấu dân số theo nhómtuổi: châu Âu có cơ cấudân số già với tỉ lệ dân số

từ 65 tuổi trở lên ngàycàng tăng, năm 2020chiếm 19% dân số

- Cơ cấu dân số theo giớitính: tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệnam và đang có sự thayđổi Năm 2020 tương ứng

Trang 15

Phần câu hỏi Phần trả lời

- Nhận xét cơ

cấu dân số theo

tuổi châu Âu từ

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát hình 2.1, 2.2, bảng số liệu và thông tin

trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS

trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1, 5 lên

thuyết trình câu trả lời trước lớp:

- Nhận xét sự

thay đổi quy mô

dân số châu Âu

- Quy mô dân số châu Âu tăng chậm

và tăng 198,3 triệu người

- Nguyên nhân: chủ yếu do nhập cư

là 51,7% và 48,3%

Trang 16

dân số vẫn tăng?

2 Nhóm 5 – phiếu học tập số 2

- Nhận xét cơ

cấu dân số theo

tuổi châu Âu từ

- Châu Âu có cơ cấu dân số già với

tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên ngàycàng tăng, năm 2020 chiếm 19% dânsố

- Thuận lợi: tỉ lệ dân số phụ thuộc ít,nhiều lao động có kinh nghiệm lâunăm

- Cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ

nữ cao hơn tỉ lệ nam và đang có sựthay đổi: tỉ lệ nữ ngày càng giảm, tỉ

lệ nam ngày càng tăng

- Năm 2020 tương ứng là 51,7% và48,3%

- HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

* Mở rộng: Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn: Dân số

châu Âu có trình độ học vấn cao Năm 2019, số năm đi

học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên ở châu Âu là

11,8 năm; thuộc nhóm cao trên thế giới

2.2 Tìm hiểu di cư châu Âu (15 phút)

a Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm di dân châu Âu.

b Nội dung: HS đọc kênh chữ SGK tr 103 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu

hỏi của GV

c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

Trang 17

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK

* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả

lời các câu hỏi sau:

1 Đặc điểm di dân ở châu Âu.

2 Người nhập cư vào châu Âu có nguồn gốc từ đâu?

3 Người nhập cư mang đến những thuận lợi và khó khăn

gì cho phát triển kinh tế xã hội châu Âu?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu

hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

trình bày sản phẩm của mình:

1 Từ giữa thế kỉ XX đến nay, người nhập cư vào châu Âu

tăng mạnh Năm 2020, châu Âu tiếp nhận khoảng 867

triệu người di cư quốc tế

2 Người nhập cư đến châu Âu chủ yêu là lao động đến

từ các khu vực của châu Á và Bắc Phi

3

+ Thuận lợi: giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, tăng

nhu cầu các sản phẩm và dịch vụ

+ Khó khăn: việc nhập cư trái phép gây ra mất an ninh

trật tự với nhiều quốc gia

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

2 Di cư ở châu Âu

- Từ giữa thế kỉ XX đếnnay, người nhập cư vàochâu Âu tăng mạnh Năm

2020, châu Âu tiếp nhậnkhoảng 867 triệu người di

cư quốc tế

- Người nhập cư đến châu

Âu chủ yêu là lao độngđến từ các khu vực củachâu Á và Bắc Phi

2.3 Tìm hiểu đô thị hóa ở châu Âu (20 phút)

a Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu.

b Nội dung: Quan sát hình 2.3 kết hợp kênh chữ SGK tr 104, 105 suy nghĩ cá

nhân để trả lời các câu hỏi của GV

Trang 18

c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK

* GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Âu lên

bảng

* GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 2.3 SGK và thông

tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

1 Trình bày sự phân bố dân cư ở châu Âu.

2 Tỉ lệ dân thành thị năm 2020 ở châu Âu là bao nhiêu?

Vì sao khu vực Tây Âu lại tập trung đông dân cư thành

thị?

3 Nhận xét mạng lưới đô thị ở châu Âu.

4 Kể tên và xác định trên lược đồ các đô thị có quy mô

trên 5 triệu người.

5 Phân tích thuận lợi và khó khăn của quá trình đô thị

hóa châu Âu.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát hình 2.3, đọc kênh chữ trong SGK, suy

nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

trình bày sản phẩm của mình:

1 Phân bố dân cư: không đều:

+ Tập trung ở các đồng bằng, các thung lũng lớn và các

vùng duyên hải

+ Thưa thớt ở các vùng khí hậu lạnh giá phía bắc

3 Đô thị hóa ở châu Âu

- Phân bố dân cư: khôngđều:

+ Tập trung ở các đồngbằng, các thung lũng lớn

và các vùng duyên hải.+ Thưa thớt ở các vùngkhí hậu lạnh giá phía bắc

- Đô thị hóa:

+ Châu Âu hiện có mức độ

đô thị hoá cao với 75% sốdân số sống trong các đôthị (năm 2020)

+ Mạng lưới đô thị pháttriển rộng khắp với nhiềuthành phố đông dân vàhiện đại, các đô thị vệ tinhxuất biện ngày càng nhiều

Trang 19

2 Châu Âu hiện có mức độ đô thị hoá cao với 75% số dân

số sống trong các đô thị (năm 2020) Những vùng phát

triển công nghiệp lâu đời, hoạt động kinh tế sôi động ở

Tây Âu tập trung đông dân cự thành thị

3 Mạng lưới đô thị phát triển rộng khắp với nhiều thành

phố đông dân và hiện đại, các đô thị vệ tinh xuất biện

ngày càng nhiều

4 Pari, Luân Đôn, Ma-xcơ-va, Bac-xê-lô-na, Ma-đric

5

+ Thuận lợi: thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn, đời

sống người dân nông thôn được nâng cao, lối sống văn

minh, hiện đại, ứng xử văn hóa…

+ Khó khăn: ô nhiễm môi trường, ùn tắt giao thông, tệ

nạn xã hội…

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

3 Hoạt động luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

c Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 2.3 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu

hỏi sau:

1 Vẽ sơ đồ hệ thống hóa các đặc điểm dân cư châu Âu

2 Nhận xét đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tại hai trạm khí tượng trên.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào hình 2.3, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câuhỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

Trang 20

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình:

1

2 3 thành

phố của châu

Âu nằm ở venbiển: Pooc-tô,Na-pô-li, Đu-blin

* HS còn lạilắng nghe, bổsung, chỉnhsửa sản phẩmgiúp bạn vàsản phẩm của cá nhân

Hoạt động này GV hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS vào tiết học sau

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình: (Vào tiết học sau)

Thời trung đại, châu Âu chứng kiến quá trình hình thành và phát triển mạnh mẽcủa các đô thị, đặc biệt là ở Tây Âu Dân số của những đô thị lớn như Pa-ri (Pháp),Luân Đôn (Anh), Mi-lan và Vơ-ni-dơ (I-ta-li),… vào khoảng 70 000 đến 250 000người, trong đó thương nhân có vai trò đặc biệt quan trọng

Thương nhân và thợ thủ công nắm giữ hoạt động kinh tế, tài chính của các đô thị.Thương nhân lập ra các thương hội, tổ chức các hội chợ để trao đổi và buôn bán hànghóa giữa các vùng

Trang 21

Hoạt động buôn bán của thương nhân đưa đến không khí tự do cho các đô thị, gópphần phá vỡ tính chất khép kín của các lãnh địa, tạo ra sự kết nối giữa các vùng, thúcđẩy kinh tế hàng hóa phát triển, đặt cơ sở cho việc thống nhất thị trường trong nước.Nhu cầu tìm hiểu tri thức và giải trí của thị dân, đặc biệt của thường nhân thúc đẩy

sự phát triển văn hóa, khoa học, kĩ thuật tại các đô thị trung đại

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

BÀI 3 PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ

THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Phần: Địa lí, Lớp: 7, Thời lượng: dạy 2 tiết

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụbài học, biết phân tích và xử lí tình huống

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trườngchâu Âu

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr106-108

+ Sử dụng biểu đồ hình 3 SGK tr107 để so sánh tỉ lệ một số chất gây ôn nhiễm khôngkhí ở châu Âu

+ Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ lệ che phủ rừng ở một số nước châu Âu

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu được một sốhoạt động bảo vệ môi trường nước, không khí, đa dạng sinh học ở địa phương

Trang 22

3 Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức khai thác hợp lý nguồn tài nguyên

và bảo vệ môi trường châu Âu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên (GV)

- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV)

- Hình 3 và bảng số liệu SGK tr107 phóng to

- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường ở châu Âu

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS.

c Sản phẩm: HS giải mã được ô chữ GV đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV treo bảng phụ trò chơi ô chữ lên bảng:

* GV phổ biến luật chơi:

- Trò chơi ô chữ gồm 5 chữ cái được đánh số từ 1 đến 5 sẽ tương ứng với 5 câu hỏi

- Các em dựa vào TBĐ Địa lí 6 và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựachọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời

- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện

ra chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lờiđúng tên ô chữ thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút)

* Hệ thống câu hỏi:

Câu 1 Dân số châu Âu 2020 là bao nhiêu triệu người?

A 747,6 B 757,6 C 767,6 D 777,6

Câu 2 Đô thị nào sau đây có số dân trên 10 triệu?

A A-ten B Pa-ri C Rô-ma D Bec-lin

Câu 3 Đô thị Ma-đrit thuộc quốc gia nào?

A Bồ Đào Nha B Anh C Tây Ban Nha D I-ta-li-a

Câu 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Âu:

A rất cao B cao C thấp D rất thấp

Câu 5 Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên ở châu Âu năm 2020 là:

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS dựa vào TBĐ Địa lí 7 và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi

- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

5 4 3

1 2

Trang 23

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Các quốc gia châu Âu luôn hướng đến

mục tiêu bảo vệ môi trường trong việc khai thác, sử dụng thiên nhiên để phát triển bềnvững Vậy châu Âu bảo vệ môi trường như thế nào nhằm duy trì sự phát triển lâu dài vàbền vững? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hômnay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)

2.1 Tìm hiểu về bảo vệ môi trường nước (20 phút)

a Mục tiêu: HS trình bày được thực trạng khai thác và bảo vệ môi trường nước

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK

* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả

lời các câu hỏi sau:

1 Chứng minh nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và

sản xuất ở châu Âu phong phú.

2 Nêu thực trang khai thác môi trường nước ở châu Âu.

Nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng đó?

3 Ô nhiễm nước ở châu Âu gây ra hậu quả gì?

4 Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu

hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

1 Bảo vệ môi trường nước

- Thực trạng khai thác:trước đây, tình trạng khaithác nguồn nước quá mức,các hóa chất từ sản xuấtnông nghiệp, nước thải từsản xuất công nghiệp, sinhhoạt,… khiến môi trườngnước châu Âu bị ô nhiễm

- Bảo vệ môi trườngnước:

+ Ban hành các quy định

về nước, nước thải đô thị,nước uống để kiểm soátchất lượng, cải tiến kĩ

Trang 24

trình bày sản phẩm của mình:

1 Lượng nước sông và nước ngầm chiếm 88%, từ các hồ

chiếm khoảng 12%

2 Thực trạng khai thác: trước đây, tình trạng khai thác

nguồn nước quá mức, các hóa chất từ sản xuất nông

nghiệp, nước thải từ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt,…

khiến môi trường nước châu Âu bị ô nhiễm, chỉ khoảng

44% nguồn nước sông, hồ và 75% nguồn nước ngầm đạt

chất lượng tốt

3

+ Gây hiện tượng thủy triều đỏ, thủy triều đen, gây tác hại

mọi mặt đến hệ sinh thái biển

+ Gây thiệt hại về kinh tế do sự xuất hiện của bật tật, ảnh

hưởng đến nông sản và thủy sản, thiệt hại cho hoạt động

du lịch

4 Bảo vệ môi trường nước:

+ Ban hành các quy định về nước, nước thải đô thị, nước

uống để kiểm soát chất lượng, cải tiến kĩ thuật, đổi mới

công nghệ xử lí nước thải

+ Giảm sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp,

nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi

trường nước,…

+ Giảm lượng nước sử dụng cho các ngành kinh tế, giảm

nồng độ các chất gây ô nhiễm, đảm bảo cung cấp đủ nước

với chất lượng tốt cho sinh hoạt, sản xuất

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

thuật, đổi mới công nghệ

xử lí nước thải

+ Giảm sử dụng hóa chấttrong sản xuất nôngnghiệp, nâng cao ý thứccủa người dân trong việcbảo vệ môi trường nước,

…+ Giảm lượng nước sửdụng cho các ngành kinh

tế, giảm nồng độ các chấtgây ô nhiễm, đảm bảocung cấp đủ nước với chấtlượng tốt cho sinh hoạt,sản xuất

2.2 Tìm hiểu về bảo vệ môi trường không khí và đa dạng sinh học (45 phút)

a Mục tiêu: HS trình bày được thực trạng khai thác và bảo vệ môi trường không

khí và đa dạng sinh học ở châu Âu

b Nội dung: Quan sát hình 3, bảng số liệu kết hợp kênh chữ SGK tr06-108,

thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của

GV

Trang 25

c Sản phẩm: trả lời được các câu

hỏi của GV

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 2, 3 SGK

* GV treo hình 3 và bảng số liệu SGK tr107 lên bảng

* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu

cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 3, bảng số liệu và

thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời

các câu hỏi theo phiếu học tập sau:

SO2, PN2.5…

- Biện pháp bảo vệ:

+ Giảm sử dụng than đá,dầu mỏ, khí tự nhiên,…trong sản xuất điện

+ Làm sạch khí thải nhàmáy điện và các nhà máycông nghiệp

+ Xây dựng các khu phátthải thấp ở các thành phố,

sử dụng tiêu chuẩn xe ô tôcủa châu Âu để hạn chếnguồn khí phát thải

+ Phát triển nông nghiệpsinh thái giúp giảm thiểu ônhiếm chất thải của sảnxuất nông nghiệp

+ Đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ để kiểm soátlượng không khí

3 Bảo vệ đa dạng sinh học

Trang 26

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát hình 3, bảng số liệu và thông tin trong bày,

suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS

trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 6 lên

thuyết trình câu trả lời trước lớp:

+ NH3 năm 2019 giảm 8% so vớinăm 2005

+ NO2 năm 2019 giảm 42% so vớinăm 2005

+ PM2.5 năm 2019 giảm 29% so vớinăm 2005

+ SO2 năm 2019 giảm 76% so vớinăm 2005

- Giải thích: do châu Âu đã triểnkhai các biện pháp nhằm làm giảmlượng phát thải chất gây ô nhiễmkhông khí

+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để

- Thực trạng khai thác:Hoạt động khai thác quámức tài nguyên, ô nhiễmkhông khí, nước, biến đổikhí hậu,… => suy giảm đadạng sinh học

- Biện pháp bảo vệ:

+ Thành lập các khu bảotồn thiên nhiên

+ Áp dụng các quy địnhrất nghiêm ngặt trong đánhbắt thủy sản

+ Trồng rừng, quản lí rừngchặt chẽ

+ Xây dựng vành đai xanhquanh đô thị

+ Áp dụng các quy địnhbảo tồn thành phần loài vàmôi trường sống củachúng,…

Trang 27

kiểm soát lượng không khí.

+ Sinh vật biển thúc đẩy sự pháttriển mạnh của ngành thủy sản

- Hiện trạng:

+ Hoạt động khai thác quá mức tàinguyên, ô nhiễm không khí, nước,biến đổi khí hậu,… => suy giảm đadạng sinh học

+ Tỉ lệ che phủ rừng của châu Âu vànhiều nước như Đức, Italia, Phápđều ở mức thấp dưới 40%

+ Trồng rừng, quản lí rừng chặt chẽ

+ Xây dựng vành đai xanh quanh đôthị

+ Áp dụng các quy định bảo tồnthành phần loài và môi trường sốngcủa chúng,…

- HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

3 Hoạt động luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

Trang 28

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

c Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Em hãy liệt

kê các biện pháp bảo vệ môi trường nước, môi trường không khí và đa dạng sinh học

ở châu Âu vào bảng theo mẫu.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình:

* HSkhác lắngnghe, bổsung, chỉnhsửa sảnphẩm giúpbạn và sảnphẩm của

cá nhân

* HSkhác lắngnghe, bổsung, chỉnhsửa sảnphẩm giúpbạn và sảnphẩm của

cá nhân

Trang 29

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào kiến thức đã học, tham khảo thông tin, bài báo trên Internet để lấynguồn tư liệu làm bài

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình vào tiết học sau: (Chọn nhiệm vụ 2)

TP.HCM có quá nhiều nguồn gây Ô nhiểm không khí (ONKK)

“Cũng như các đô thị lớn khác tại Việt Nam, TP.HCM đang phải đối mặt với nguy

cơ ONKK từ các phương tiện cơ giới, hoạt động công nghiệp và xây dựng, nhà máyđiện, đốt rác ngoài trời, nấu ăn hộ gia đình… ONKK đang gây ra nhiều tác động chosức khỏe, hệ sinh thái và khí hậu Đặc biệt, ô nhiễm bụi mịn ở TP.HCM đang ở mứcbáo động, gây ra nhiều căn bệnh liên quan đường hô hấp”, ông Cao Tung Sơn, Giámđốc Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trường (thuộc Sở TN&MT TP.HCM)đánh giá

Theo Sở TN&MT TP.HCM, để quản lý chất lượng không khí, TP đang thực hiệnnhiều giải pháp Cụ thể, TP.HCM xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại địaphương, trong đó TP đã xây dựng quy chuẩn cho khí thải từ lò đốt chất thải côngnghiệp không nguy hại làm nhiên liệu Đồng thời, xây dựng quy chuẩn về chỉ số mùiphát sinh từ các trạm trung chuyển và nhà máy xử lý chất thải rắn…

Một trong những giải pháp mà TP.HCM đang thực hiện nữa là kiểm soát khí thảiphương tiện giao thông Cụ thể, TP triển khai chương trình “thí điểm kiểm tra khí thải

Trang 30

mô tô, xe gắn máy đang lưu hành, hướng tới thí điểm kiểm soát khí thải xe mô tô, gắnmáy đang lưu hành trên địa bàn TP, góp phần cải thiện chất lượng không khí…

Đối với những cơ sở sản xuất công nghiệp có lưu lượng khí thải lớn, hiện SởTN&MT đã hoàn tất việc kết nối dữ liệu quan trắc tự động từ chín cơ sở sản xuất cólưu lượng khí thải lớn Bên cạnh đó, định kỳ hàng năm, Sở TN&MT phối hợp cùngBan Quản lý các chế xuất và công nghiệp, cảnh sát môi trường, UBND quận, huyệntiến hành kiểm tra việc chấp hành công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

BÀI 4 LIÊN MINH CHÂU ÂU Phần: Địa lí, Lớp: 7, Thời lượng: dạy 1 tiết

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụbài học, biết phân tích và xử lí tình huống

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Trình bày khái quát về liên minh châu Âu vàchứng minh đây là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK tr109-110

+ Sử dụng hình 4 SGK tr109 để trình bày khái quát về Liên minh châu Âu

+ Sử dụng bảng số liệu SGK tr110 để chứng minh Liên minh châu Âu là một trongbốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: giới thiệu sảnphẩm ở TPHCM xuất đi Liên minh châu Âu

3 Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin

khoa học về Liên minh châu Âu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên (GV)

- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV)

- Lược đồ hình 4, bảng số liệu SGK tr109-110 phóng to

Trang 31

2 Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập

cho HS

b.Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.

c Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ: Em hãy kể tên các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu mà em

biết.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Síp, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức,

Hy Lạp, Hungary, Ireland, Ý, Latvia, Litva, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Ba Lan, BồĐào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Liên minh châu Âu là một cộng đồng đa

dạng về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo,…Điều này góp phần giúp Liên minh châu Âu trởthành một khu vực kinh tế thống nhất và quan trọng trên thế giới Vậy Liên minh châu

Âu có vị trí thế nào trong nền kinh tế thế giới? Để biết được điều này, lớp chúng ta sẽ tìmhiểu qua bài học hôm nay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút)

2.1 Tìm hiểu khái quát về Liên minh châu Âu (15 phút)

a Mục tiêu: trình bày khái quát về Liên minh châu Âu.

Trang 32

c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK

* GV treo hình 4 lên bảng

* GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và thông tin trong bày,

lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

1 Cho biết số quốc gia thành viên năm 2020 của Liên

minh châu Âu là bao nhiêu?

2 Cho biết diện tích và dân số năm 2020 của Liên minh

châu Âu là bao nhiêu?

3 Tên tổ chức tiền thân của Liên minh châu Âu Tổ chức

này thành lập gồm những quốc gia nào?

4 Nước Anh rời khỏi Liên minh châu Âu vào năm nào?

Xác định các quốc gia Liên minh châu Âu hiện nay trên

lược đồ.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát hình 4, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ

để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

trình bày sản phẩm của mình:

1 Số quốc gia thành viên (2020): 27

2

- Diện tích (2020): 4,1 triệu km2

- Số dân (2020): 44,7 triệu người

3 Tiền thân của Liên minh châu Âu là Cộng đồng Kinh tế

châu Âu (EEC) được thành lập với 6 quốc gia thành viên

(Đức, Pháp, I-ta-li-a, Hà Lan, Bỉ và Lúc-xăm-bua

1 Khái quát về Liên minh châu Âu

- Số quốc gia thành viên(2020): 27

- Diện tích (2020): 4,1triệu km2

- Số dân (2020): 44,7 triệungười

- Tiền thân của Liên minhchâu Âu là Cộng đồngKinh tế châu Âu (EEC)được thành lập với 6 quốcgia thành viên (Đức, Pháp,I-ta-li-a, Hà Lan, Bỉ vàLúc-xăm-bua

Trang 33

+ Anh rời khỏi Liên minh châu Âu năm 2016

+ Liên minh châu Âu hiện nay gồm 27 nước: Áo, Bỉ,

Bulgaria, Croatia, Síp, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia,

Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Ireland, Ý,

Latvia, Litva, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ

Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha,

Thụy Điển

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

thức cần đạt

2.2 Tìm hiểu về trung tên kinh tế lớn (20 phút)

a Mục tiêu: HS trình bày được dẫn chứng liên minh châu Âu (EU) như một

trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

b Nội dung: Dựa vào bảng số liệu kết hợp kênh chữ SGK tr 110 suy nghĩ cá

nhân để trả lời các câu hỏi của GV

c Sản phẩm: trả lời được cáccâu hỏi của GV

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK

* GV treo bảng GDP một số nền kinh tế lớn nhất thế giới

năm 2020 lên bảng

* GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu và thông tin trong

2 Trung tâm kinh tế lớn

- Những hoạt động kinh tếquan trọng của Liên minhchâu Âu:

+ Tài chính – ngân hàng;+ Giao thông vận tải;

Trang 34

bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

1 Nêu tên những hoạt động kinh tế quan trọng của Liên

minh châu Âu.

2 Chứng minh Liên minh châu Âu là một trong bốn trung

tâm kinh tế lớn trên thế giới.

3 Nêu tên các đối tác kinh tế lớn nhất của Liên minh

châu Âu.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát bảng số liệu, đọc kênh chữ trong SGK, suy

nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

+ Công nghiệp công nghệ cao,…

2 Liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế

lớn trên thế giới:

+ Năm 2020, GDP đạt hơn 15 nghìn tỉ USD (xếp thứ 2 thế

giới)

+ Trung tâm dịch vụ và công nghiệp hàng đầu thế giới

3 Các quốc gia ở Bắc Mỹ và châu Á – Thái Bình Dương

là các đối tác kinh tế lớn nhất của Liên minh châu Âu

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá

kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến

15 nghìn tỉ USD (xếp thứ

2 thế giới)

+ Trung tâm dịch vụ vàcông nghiệp hàng đầu thếgiới

3 Hoạt động luyện tập (8 phút)

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

Trang 35

c Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu tr110 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu

hỏi sau: Dựa vào bảng GDP của một số nền kinh tế lớn nhất thế giới, năm 2020, em

hãy tính tỉ trọng GDP của các trung tâm kinh tế lớn so với toàn thế giới năm 2020 và rút ra nhận xét.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào bảng số liệu, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lờicâu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của

mình:

Công thức tính tỉ trọng GDP của các trung tâm kinh tế lớn so với toàn thế giới:

Ví dụ Hoa Kỳ = GDP Hoa Kỳ : GDP thế giới x 100

- Tỉ trọng GDP của các trung tâm kinh tế lớn so với toàn thế giới năm 2020:

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cánhân

- Bước 1 Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Nhiệm vụ 1: Sưu tầm và giới thiệu với bạn bè về hình ảnh những sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu đến Liên minh châu Âu.

Trang 36

+ Nhiệm vụ 2: Ở tỉnh (thành phố) nơi em sống có sản phẩm nào xuất khẩu sang châu Âu không? Nếu có, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ giới thiệu

về sản phẩm đó.

Hoạt động này GV hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS vào tiết học sau

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm củamình: (Vào tiết học sau)

Hạt điều là một trong những thực phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng nhờ lợiích mang lại đối với sức khỏe con người Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biếnphức tạp, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm có lợi cho sức khỏe tăng mạnh

Trong hạt điều có chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất, chất chống oxy hóa nhưvitamin E, K, B6 và khoáng chất đồng, photpho, kẽm, magie, sắt và selen giúp duy trìtốt các chức năng của cơ thể

Chính vì vật, hạt điều rất được các quốc gia châu Âu ưa chuộng

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cánhân

Bước 4 Đánh giá:

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

CHƯƠNG 2 CHÂU ÁBÀI 5 THIÊN NHIÊN CHÂU Á Phần: Địa lí, Lớp: 7, Thời lượng: dạy 3 tiết

I MỤC TIÊU

Trang 37

1 Về kiến thức

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á

- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểmnày đối với sử dụng và bảo vệ tự nhiên

- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á

2 Về năng lực

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụbài học, biết phân tích và xử lí tình huống

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:

+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á

+ Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểmnày đối với sử dụng và bảo vệ tự nhiên

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr111-116

+ Sử dụng quả Địa cầu, hình 5.1 SGK tr112 để xác định vị trí, hình dạng và kíchthước lãnh thổ châu Á, xác định các dãy núi, đồng bằng, các con sông và các khoáng sảncủa châu lục

+ Sử dụng lược đồ hình 5.2 SGK tr114 để xác định các đới và kiểu khí hậu ở châu Á

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: liên hệ ViệtNam: nằm ở khu vực nào? Tên dạng địa hình chủ yếu, tên kiểu khí hậu, tên sông lớn chảyqua…

3 Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin

khoa học về thiên nhiên châu Á

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên (GV)

- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu

- Bản đồ tự nhiên châu Á, hình 5.2 SGK tr114 phóng to

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.

c Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:

Trang 38

* GV phổ biến luật chơi:

- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4tương ứng với 4 câu hỏi

- Các em dựa vào sự hiểu biết của bản thân để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tựcâu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời

- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽbiến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại,trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quàlớn hơn (ví dụ 3 cây bút)

* Hệ thống câu hỏi:

Câu 1 Bắc Kinh là thủ đô của quốc gia nào?

Câu 2 Tên dãy núi cao nhất thế giới.

Câu 3 Đất nước nào được danh là “đất nước Mặt Trời mọc”?

Câu 4 Đất nước nào có hình chữ S.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

Câu 1: Trung Quốc

Trang 39

CHÂU Á

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4 GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Châu Á giáp với 3 đại dương và 2 châu

lục, lãnh thổ trải dài từ vùng cực tới Xích đạo Do phạm vi lãnh thổ rộng lớn, châu Á cóđiều kiện tự nhiên rất đa dạng Vậy thiên nhiên châu Á có những đặc điểm gì nổi bật?Những đặc điểm ấy có ý nghĩa như thế nào đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên? Đểbiết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (100 phút)

2.1 Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Á (25 phút)

a Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước

châu Âu

b Nội dung: Quan sát quả Địa cầu, hình 5.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 111, 112

suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV

Trang 40

c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK

* GV treo bản đồ thiên nhiên châu Á lên bảng

* GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, hình 5.1, quả Địa cầu

và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

1 Châu Á nằm trên lục địa nào? Trải dài từ vĩ độ nào đến

vĩ độ nào?

2 Xác định trên lược đồ vị trí tiếp giáp của châu Á.

3 Châu Á có diện tích là bao nhiêu? Đứng thứ mấy trên

thế giới?

4 Lãnh thổ châu Á có dạng hỉnh gì? Bờ biển châu Á có

đặc điểm gì?

5 Kể tên các vịnh biển và bán đảo ở châu Á.

6 Việt Nam nằm ở phía nào của châu Á?

7 Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ châu Âu thuận lợi gì

cho phát triển kinh tế?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát TBĐ Địa lí 7, lược đồ, hình 1.1, quả Địa

cầu và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu

hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS

trình bày sản phẩm của mình:

1 Nằm ở phía đông lục địa Á-Âu, trải dài từ vùng cực

Bắc tới Xích đạo, một số đảo và quần đảo kéo dài đến

110N

2 Tiếp giáp:

+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương

+ Phía nam giáp Ấn Độ Dương

+ Phía tây giáp châu Âu, châu Phi

1 Vị trí địa lí, hình dạng

và kích thước lãnh thổ châu Á

- Nằm ở phía đông lục địaÁ-Âu, trải dài từ vùng cựcBắc tới Xích đạo, một sốđảo và quần đảo kéo dàiđến 110N

km2

- Lãnh thổ có dạng khốirộng lớn Bờ biển bị chiacắt mạnh, có nhiều bánđảo, vịnh biển

Ngày đăng: 12/08/2022, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w