KHUNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ SẢN SUẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO MÔ HÌNH HỖ ĐÁNH GIÁ SỰ TRƯỞNG THÀNH” Maturity model Chủ nhiệm nhiệm vụ : Nguyễn Đức Trung Cơ quan c
Trang 1KHUNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ SẢN SUẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO MÔ
HÌNH HỖ ĐÁNH GIÁ SỰ TRƯỞNG THÀNH”
(Maturity model)
Chủ nhiệm nhiệm vụ : Nguyễn Đức Trung
Cơ quan chủ trì : Công ty TNHH Tư vấn giải pháp Quản lý
Năng suất Chất lượng (P&Q Solutions)
Cơ quan quản lý : Vụ Khoa học và Công nghệ Bộ Công
Thương
Thời gian thực hiện : 12 tháng (Từ 01/2020 đến 31/12/2020)
HÀ NỘI - Năm 2020
Trang 2DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU/MINH HỌA 3
1 TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ 4
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ 4
1.1.1 Tên nhiệm vụ 4
1.1.2 Đối tượng thụ hưởng 4
1.1.3 Phạm vi thực hiện đề án 4
1.1.4 Tổ chức chủ trì đề án: 4
1.1.5 Chủ nhiệm đề án 4
1.2 MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ 5
1.2.1 Mục tiêu chung 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG VIỆC 7
2.1 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG VIỆC 7
2.2 CÁC CÔNG VIỆC TRIỂN KHAI 7
3 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI 7
3.1 TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ SẢN XUẤT ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.2 XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CHO TỪNG YẾU TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7
4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 45
4.2 KẾT LUẬN 45
4.3 KIẾN NGHỊ 45
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 3
Bảng 1: Bảng lĩnh vực và nhóm yếu tố - Khung năng lực cạnh tranh sản xuất
Error! Bookmark not defined
Bảng 2: Danh sách 33 nhóm yếu tố cạnh tranh thuộc 7 lĩnh vực năng lực cạnh
tranh sản xuất Error! Bookmark not defined
Bảng 3: Phẩn bố của 90 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh
trong 33 nhóm yếu tố, 7 lĩnh vực đánh giá Error! Bookmark not defined
Bảng 4: 14 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh sản xuất trong lĩnh vực
Chiến lược cạnh tranh Error! Bookmark not defined
Bảng 5: 8 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh sản xuất trong lĩnh vực Hệ thống
quản lý Error! Bookmark not defined
Bảng 6: 12 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh sản xuất trong lĩnh vực
Cơ cấu tổ chức & Phát triển nhân sự Error! Bookmark not defined
Bảng 7: 13 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh sản xuất trong lĩnh vực
Triển khai sản phẩm mới & Quản lý vòng đời sản phẩm Error! Bookmark not
defined
Bảng 8: 13 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh sản xuất trong lĩnh vực
Quản lý chuỗi cung ứng Error! Bookmark not defined
Bảng 9: 10 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh sản xuất trong lĩnh vực
Quản lý kết quả, cải tiến, đổi mới và quản lý tri thức Error! Bookmark not
defined
Trang 41.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
1.1.1 Tên nhiệm vụ
Phát triển và thí điểm áp dụng Khung năng lực cạnh tranh về sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo mô hình đánh giá sự trưởng thành (maturity model)
1.1.2 Đối tượng thụ hưởng
Đối tượng của Nhiệm vụ là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong đó trọng điểm là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ
Fax: 0243 793 0695
E-mail: admin@pnq.com.vn
Website: www.pnq.com.vn
1.1.5 Chủ nhiệm đề án
Họ và tên: Nguyễn Đức Trung
Ngày, tháng, năm sinh: 12/7/1983
Giới tính: Nam
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Chức danh khoa học: Chuyên gia tư vấn cải tiến năng suất chất lượng
Trang 5lý Năng suất Chất lượng Điện thoại cố định: 0243 793 0696
Long Biên, TP HN 1.2 MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ
1.2.1 Mục tiêu chung
Hình thành khuôn khổ tổng thể các nhóm tiêu chí năng lực cạnh tranh về sản xuất cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp làm căn cứ cho các hoạt động so sánh chuẩn đối sánh (benchmarking) và dẫn dắt chiến lược cải tiến của doanh nghiệp
Xây dựng, hướng dẫn đánh giá và thiết lập kế hoạch cải tiến năng lực cạnh tranh về sản xuất trung hạn (24 đến 36 tháng)
Tổ chức 01 khóa đào tạo tập trung về cách thức áp dụng khung năng lực cạnh tranh về sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo mô
Trang 6khóa)
(1) Sử dụng Khung năng lực cạnh tranh và Hướng dẫn đánh giá để đánh giá năng lực cạnh tranh và thiết lập Kế hoạch cải tiến năng lực cạnh tranh trung hạn cho 10 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở quy mô vừa và nhỏ thuộc tối thiểu 02 ngành sản xuất công nghiệp
(2) Tư vấn, hướng dẫn 06 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đã được đánh giá năng lực cạnh tranh, thuộc tối thiểu thuộc 02 ngành sản xuất công nghiệp thực hiện kế hoạch cải tiến năng lực 6 tháng theo bộ Khung năng lực được xây dựng và đánh giá hiệu quả và sự thay đổi về kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh
(3) Tổ chức hội thảo khoa học về cách thức áp dụng Khung năng lực cạnh tranh
về sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo mô hình đánh giá sự trưởng thành (maturity model)
(4) Thực hiện 04 bài viết chuyên đề tuyên truyền về kết quả nghiên cứu và triển khai nhiệm vụ, chia sẻ trên các phương tiện truyền thông.
Trang 72.1 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG VIỆC
Công việc khảo sát lấy ý kiến doanh nghiệp sản xuất về các lĩnh vực, nhóm yếu tố và yếu tố năng lực cạnh tranh là một bước quan trọng, sau xác ddihj các yếu tố và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh về sản xuất, của chương trình nghiên cứu khung năng lực cạnh tranh về sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Mục đích của công việc là lấy ý kiến đánh giá và phản hồi của doanh nghiệp
về tầm quan trọng của các lĩnh vực và yếu tố năng lực cạnh tranh mà nhóm nghiên cứu đã xây dựng ở trong các bước nghiên cứu trước
2.2 CÁC CÔNG VIỆC TRIỂN KHAI
Trong hạng mục này, nhóm nghiên cứu đã triển khai các công việc cụ thể sau đây:
Xác định danh sách doanh nghiệp điển hình cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Xây dựng phiếu khảo sát
Gửi phiếu đánh giá, lấy ý kiến của tối thiểu 20 doanh nghiệp và tổng hợp kết quả
Thực hiện phỏng vấn và đánh giá với 20 lãnh đạo doanh nghiệp tại cơ
sở của doanh nghiệp để xác nhân và làm rõ hơn ý kiến, quan điểm và vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp này
Tổng hợp kết quả đánh giá/khảo sát về hiện trạng, ý kiến đánh giá của các chủ doanh nghiệp và hoàn thiện yếu tố, tiêu chí đánh giá (nếu cần)
3.1 Xác định danh sách doanh nghiệp gửi phiếu khảo sát
Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc nhóm công nghiệp hỗ trợ và không phải công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ở các
vị trí nhóm nhà cung cấp cấp khác nhau trong chuỗi cung ứng ở cả hai miền Nam
và Bắc để đảm bảo tính đại diện của kết quả
Danh sách đầy đủ của doanh nghiệp gửi phiếu khảo sát được thể hiện trọng hình minh họa dưới đây
Trang 8Hình minh họa 1: Danh sách các doanh nghiệp được gửi phiếu khảo sát
3.2 Thiết kế phiếu khảo sát
Nhóm nghiên cứu đã thiết kế Phiếu gửi đánh giá lấy ý kiến và các yếu tố được lựa chọn cho việc đánh giá năng lực và tiêu chí đánh giá cho điểm để đại diện cho các doanh nghiệp góp ý
Phần Thông tin chung và Thông tin về hoạt động sản xuất trong phiếu khảo sát cùng với một ví dụ về các câu hỏi cho khảo sát đối với các lĩnh vực và yếu tố
đề xuất được thể hiện trong các Hình minh họa dưới đây
Ở phần câu hỏi khảo sát, doanh nghiệp được đề nghị đánh giá, theo quan điểm của mình và mức độ quan trọng của các lĩnh vực năng lực cạnh tranh cùng với các yếu tố năng lực cạnh tranh cụ thể Việc đánh giá mức độ quan trọng được
Trang 9Quan trọng, 4 - Rất quan trọng, 5 - Liên quan đến lợi thế cạnh tranh chiến lược
Ngoài ra, ở mỗi phần khảo sát, doanh nghiệp được đề nghị bổ sung lĩnh vực năng
lực cạnh tranh hoặc yếu tố năng lực cạnh tranh mà doanh nghiệp thấy là quan
trọng nhưng chưa được đề cập trong phiếu khảo sát
Theo dự kiến của nhóm nghiên cứu, nếu lĩnh vực hoặc yếu tố nào có điểm
số đánh giá tầm quan trọng trung bình dưới 3 điểm thì sẽ được xem xét và đánh
giá lại trong nhóm nghiên cứu Các lĩnh vực hoặc yếu tố nào có điểm số đánh giá
tầm quan trọng trung bình dưới 2 điểm sẽ được loại bỏ khỏi khung năng lực Các
lĩnh vực và yếu tố được đề xuất bổ sung bởi doanh nghiệp mà có nhiều hơn 25%
doanh nghiệp đề xuất với điểm quan trọng trung bình từ 3 trở lên sẽ được xem xét
bổ sung
Hình minh họa 2: Phần Thông tin chung và Thông tin về hoạt động sản xuất
trong Phiếu khảo sát doanh nghiệp
Trang 10Hình minh họa 3: Câu hỏi khảo sát doanh nghiệp về lĩnh vực
năng lực cạnh tranh sản xuất
Trang 11Hình minh họa 4: Câu hỏi khảo sát về yếu tố năng lực cạnh sản xuất trong
lĩnh vực Hệ thống quản lý
Một mẫu phiếu khảo sát đầy đủ được đính kèm trong phụ lục của báo cáo
này
3.3 Gửi phiếu đánh giá và lấy ý kiến đến các doanh nghiệp nhằm có được
đánh giá của tối thiểu lãnh đạo 20 doanh nghiệp
Dựa trên danh sách doanh nghiệp và mẫu phiếu được thiết kế, nhóm nghiên
cứu liên lạc với doanh nghiệp về hoạt động khảo sát và gửi phiếu khảo sát để
doanh nghiệp xem xét, điền ý kiến đánh giá và gửi lại
Các phiếu khảo sát sau khi điền bởi doanh nghiệp có thể được gửi lại cho
nhóm nghiên cứu qua đường công văn hoặc email Các doanh nghiệp cần hỗ trợ
trong quá trình điền phiếu có thể liên lạc với thành viên nhóm nghiên cứu để được
giải đáp và hướng dẫn
Sau khi khảo sát, tổng cộng 20 Phiếu khảo sát được gửi lại để tổng hợp
Danh sách đầy đủ của 20 doanh nghiệp có phiếu khảo sát được gửi lại và lựa chọn
cho phỏng vấn được thể hiện trong Hình minh họa số 1 ở trên Tổng hợp kết quả
khảo sát 20 doanh nghiệp được thể hiện trong bảng tổng hợp ở các trang tiếp theo.
Trang 12BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
VỀ LĨNH VỰC VÀ YẾU TỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN XUẤT
KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
VỀ YẾU TỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN XUẤT
DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT QUA PHIẾU - THỨ TỰ THEO DANH SÁCH
DOANH NGHIỆP Ở HÌNH MINH HỌA 1 CỦA BÁO CÁO
4 5 3 4 5 2 3 5 3 4 5 2 2 2 2 3 5 3 3 5 3.5
Vận hành sản xuất
Năng lực đảm bảo các điều kiện sản xuất, kiểm soát quá trình, điều hành hằng ngày và giải quyết vấn đề phát sinh để đảm bảo thực thi các kết quả trọng tâm của sản xuất
3 5 5 5 5 4 5 4 2 3 2 4 2 2 2 2 2 2 3 4 3.3
Trang 13Quản lý chuỗi
cung ứng
Năng lực phát triển và duy trì một chuỗi cung ứng đáng tin cậy với dòng chày trơn tru, liên tục và hiệu quả của thông tin và vật chất trong suốt chuỗi cung ứng - từ nhà cung cấp đến khách hàng
4 4 4 5 4 4 4 3 4 4 4 5 5 5 3 3 3 3 5 4 4
Quản lý kết quả,
cải tiến, đổi mới
và quản lý tri thức
Năng lực ra quyết định và lập kế hoạch hiệu quả từ
dữ liệu kết quả, phát triển tài sản tri thức và thay đổi một cách cân bằng với đổi mới đột phá và cải tiến liên tục
4 2 4 3 3 3 5 2 3 4 3 2 4 4 2 4 4 5 2 5 3.4
4 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TRONG LĨNH VỰC CẠNH
2 2 2 2 3 3 5 5 4 3 5 5 4 4 3 3 3 5 4 5 3.6
Trang 144.2 Kế hoạch kinh
doanh
c Các hoạt động với tư duy theo nguyên tắc rủi ro được thực hiện như là một tiếp cận tiêu chuẩn trong các hoạt động hoạch định kinh doanh
a Tổ chức đang trong quá trình chuyền từ cách
"quản lý" truyền thống sang mô hình "lãnh đạo" 2 5 5 2 5 2 4 4 3 3 3 3 3 2 5 3 4 4 4 5 3.55
4.4 Sự lãnh đạo,
văn hóa, giá trị và
hành vi
b Tổ chức vận hành với sự kết hợp một cách cân bằng giữa hình thức quản lý và lãnh đạo, hỗ trợ mọi
cá nhân thực hiện công việc với năng lực tốt nhất của mình
Trang 154.5 Quản lý tài
chính
d Dòng tiền được hoạch định và quản lý để đảm bảo rủi ro được kiểm soát hiệu quả và dòng tiền được quay vòng với thời gian ngắn nhất
khỏe, môi trường
a Các yêu cầu và cải tiến về an toàn, sức khỏe và môi trường được tích hợp trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp
3 3 2 4 3 4 5 2 3 5 2 5 2 4 2 4 3 3 5 5 3.45
5.2 Hệ thống quản
lý an toàn, sức
khỏe, môi trường
b Các yêu cầu và cải tiến về an toàn, sức khỏe và môi trường được tích hợp trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp được chứng nhận, bởi tổ chức chứng nhận được công nhận, với một văn hóa cải tiến
2 2 2 4 5 2 4 5 4 3 5 5 2 2 4 2 5 2 3 4 3.35
Trang 165.2 Hệ thống quản
lý an toàn, sức
khỏe, môi trường
c Các yêu cầu và cải tiến về an toàn, sức khỏe và môi trường được triển khai đến từng khu vực, có được sự sở hữu của quản lý khu vực và sự tham gia của mọi thành viên
4 5 4 3 5 3 3 4 4 3 4 2 2 3 3 5 2 4 3 3 3.45
6 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TRONG LĨNH VỰC CẠNH
TRANH "CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ" 3.49
3 2 5 5 4 2 4 5 5 2 2 3 4 2 4 3 5 5 2 2 3.45
6.1 Cơ cấu tổ
chức
d Vai trò, trách nhiệm và các yêu cầu kỹ năng được
xác định cho tất cả các vai trò tác nghiệp sản xuất
trong tổ chức
2 2 3 3 3 5 4 5 4 2 5 3 3 3 4 2 3 4 4 4 3.4
Trang 176.1 Cơ cấu tổ
chức
e Vai trò, trách nhiệm và các yêu cầu kỹ năng được
xác định cho tất cả các vai trò quản lý chuỗi cung ứng trong tổ chức
2 5 5 2 5 4 3 3 3 4 5 4 4 3 3 5 3 2 5 3 3.65
6.2 Phát triển
nhân sự
b Một chương trình phát triển lãnh đạo có hệ
thống đã được triển khai nhằm cung cấp các năng lực cần thiết để thực thi tầm nhìn, chiến lược và kế hoạch kinh doanh
3 5 4 5 2 4 2 4 2 5 5 4 4 4 4 3 4 5 5 3 3.85
6.2 Phát triển
nhân sự
c Một chương trình phát triển có hệ thống được
thực hiện nhằm cung cấp những năng lực triển khai sản phẩm mới, vận hành sản xuất, quản lý chuỗi cung ứng cần thiết để thực thi tầm nhìn,
chiến lược và kế hoạch kinh doanh
2 5 3 4 3 3 2 5 3 5 2 3 2 5 5 4 5 2 4 2 3.45
6.2 Phát triển
nhân sự
d Một chương trình phát triển nhân sự sản xuất đa
kỹ năng được triển khai trên cơ sở thực hành đào tạo trên công việc hiệu quả
3 5 4 5 4 5 3 4 5 3 5 5 3 2 3 2 4 3 4 2 3.7
Trang 185 3 4 3 3 3 2 3 4 2 2 3 4 3 2 3 2 4 2 4 3.05
7 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TRONG LĨNH VỰC CẠNH
TRANH "TRIỂN KHAI SẢN PHẨM MỚI VÀ QUẢN LÝ VÒNG
7.1 Quản lý danh
mục sản phẩm
a Cơ cấu danh mục sản phẩm được xem xét định
kỳ theo chiến lược kinh doanh 5 5 2 4 4 3 4 2 5 4 3 4 2 3 2 5 2 3 3 4 3.45
7.1 Quản lý danh
mục sản phẩm
b Danh mục sản phẩm được quản lý và tiếp thị một cách chủ động, xem xét đến xu hướng và phân tích thị trường, yêu cầu khách hàng
về kinh doanh của chương trình
3 4 5 5 5 3 4 2 4 4 3 2 4 2 5 2 5 3 5 3 3.65
Trang 192 5 2 3 5 5 3 4 3 2 5 4 2 5 3 4 2 2 4 3 3.4
Trang 207.7 Hoạch định
chất lượng sản
phẩm và Phê
duyệt sản phẩm
c Chu trình phản hồi kinh nghiệm khép kín từ việc
áp dụng APQP và PPAP thúc đẩy cải tiến kết quả thực hiện các chương trình triển khai sản phẩm mới
8.1 Thiết bị và cơ
sở hạ tầng
b Tổ chức thực hiện phân tích chi tiết tổn thất cho các thiết bị trọng yếu với tiếp cận cải tiến mạnh mẽ nhằm thúc đẩy cải tiến và ngăn ngừa tái diễn các sự
cố
4 3 2 3 5 4 4 4 2 5 2 4 5 2 3 2 5 5 2 3 3.45
Trang 218.1 Thiết bị và cơ
sở hạ tầng
c Tổ chức đã áp dụng các nguyên tắc của Tự bảo dưỡng (người vận hành chăm sóc thiết bị) để bảo dưỡng thiết bị ở tình trạng hoạt động tốt nhất dưới tác động của việc xuống cấp tự nhiên
3 4 2 4 2 2 2 3 2 3 5 3 2 2 2 5 4 3 2 5 3
8.1 Thiết bị và cơ
sở hạ tầng
f Tổ chức có tiếp cận có hệ thống khi đưa vào thiết
bị mới nhằm đảm bảo quá trình ổn định nhanh (vertical ramp up) với tổn thất ở mức tối thiểu
4 4 4 5 5 5 2 4 5 5 5 3 2 5 2 2 4 4 2 2 3.7
Trang 228.2 Các quá trình
vận hành sản xuất
d Bảng trực quan An toàn, Chất lượng, Chi phí, Giao hàng và Nhân sự cùng với Quản lý chu kỳ ngắn được sử dụng để theo dõi kết quả hoạt động của khu vực (chuyền/tổ) và nhận diện các cơ hội cải tiến
b Các công cụ tổ chức môi trường làm việc được
sử dụng một cách chủ động để thúc đẩy hiệu suất và
an toàn như một phần của hoạt động cải tiến quá trình
5 5 5 4 2 5 3 5 2 2 3 2 3 5 3 5 5 5 2 2 3.65
Trang 238.4 Quản lý chất
lượng
a Kết quả thực hiện về chất lượng được đo lường
và đạt được các chỉ tiêu do khách hàng đưa ra Các
bộ phận vận hành nhận trách nhiệm về các vấn đề chất lượng và giải pháp
5 3 5 3 5 2 4 3 4 5 3 3 5 3 3 5 3 3 2 4 3.65
8.4 Quản lý chất
lượng
b Sẵn có và áp dụng một quá trình giải quyết vấn
đề hiệu quả, doanh nghiệp phản ứng với các quan ngại về chất lượng một cách chuyên nghiệp và kịp thời
4 4 5 2 5 5 4 4 4 4 2 3 5 2 3 5 3 2 2 2 3.5
8.8 Tiêu thụ năng
lượng, tài nguyên
và vật liệu
b Tổ chức đo lường tổn thất về nguyên vật liệu làm
cơ sở cho các hoạt động cải tiến giảm thiểu tổn thất 3 2 2 4 5 2 2 3 3 2 4 2 4 2 4 3 2 5 4 4 3.1
9 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TRONG LĨNH VỰC CẠNH
9.1 Hoạch định và
điều độ sản xuất
a Sẵn có và áp dụng một quá trình lập kế hoạch sản xuất 3 4 2 2 4 2 5 5 4 2 4 5 4 2 5 5 3 5 4 3 3.65
9.1 Hoạch định và
điều độ sản xuất
b Quá trình lập kế hoạch sản xuất được tích hợp đầy đủ trong một thủ tục toàn Công ty 3 2 4 4 2 4 3 4 2 2 2 3 4 4 4 4 4 4 4 3 3.3