TT Các tiêu chí đánh giá Điểm tối đa đánh giá 1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp, giải quyết các nhiệm vụ đồ án được giao 8,0 1a - Tính cấp thiết, tính mới nội dung chính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 3KHOA CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Lê Văn Khương
2 Lớp: 18C1 Mã SV: 1811504110123
3 Tên đề tài: Thiết kế máy khoan và taro ren bán tự động
4 Người hướng dẫn: Ngô Tấn Thống Học hàm/ học vị: Thạc Sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
Có tính mới trong nghiên cứu ứng dụng phần mềm hỗ trợ công tác mô phỏng, mục
tiêu đề ra sinh viên đã hoàn thành các nội dung đăng ký ở đề cương, đề tài phù hợp với điều kiện hiện nay
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: (điểm tối đa là 4đ)
Đạt kết quả đề ra, có thay đổi khi người hướng dẫn yêu cầu
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: (điểm tối đa là 2đ)
Trình bày sạch đẹp, hình vẽ rõ ràng, bố cục khá dễ nhìn
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
Đề tài có thể áp dụng làm cơ sở cho công tác chế tạo máy thực tế
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
Không
III Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm tối đa 2đ)
Thái độ rất tốt, chăm chỉ và chịu khó trong quá trình thực hiện đề tài, có thông
qua đầy đủ
IV Đánh giá:
1 Điểm đánh giá: 9/10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Trang 4NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Lê Văn Khương
2 Lớp: 18C1 Mã SV: 1811504110123
3 Tên đề tài: Thiết kế máy khoan và taro ren bán tự động
4 Người phản biện: ……….………Học hàm/ học vị: …………
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
………
………
………
………
………
KHOA CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 5TT Các tiêu chí đánh giá Điểm
tối đa đánh
giá
1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp, giải
quyết các nhiệm vụ đồ án được giao 8,0
1a
- Tính cấp thiết, tính mới (nội dung chính của ĐATN có
những phần mới so với các ĐATN trước đây);
- Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; giá trị ứng dụng thực
tiễn;
1,0
1b
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; hiểu, vận dụng được kiến thức
cơ bản, cơ sở, chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu;
- Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá;
- Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc
quy trình đáp ứng yêu cầu đặt ra;
3,0
1c - Chất lượng sản phẩm ĐATN về nội dung báo cáo, bản vẽ,
1d
- Có kỹ năng sử dụng phần mềm ứng dụng trong vấn đề
nghiên cứu (thể hiện qua kết quả tính toán bằng phần mềm);
- Có kỹ năng sử dụng tài liệu liên quan vấn đề nghiên cứu (thể
hiện qua các tài liệu tham khảo)
1,0
2 Kỹ năng trình bày báo cáo đồ án tốt nghiệp 2,0
2a - Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc tích; 1,0
3 Tổng điểm theo thang 10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
………
………
Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng 06 năm 2022
Người phản biện
Trang 6Tên đề tài: THIẾT KẾ MÁY KHOAN VÀ TARO REN BÁN TỰ ĐỘNG
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Khương
Mã sinh viên: 1811504110123 Lớp: 18C1
►Nội dung sơ lược về đề tài:
Sự phát triển của loài người thông qua các thời đại gắn liền với các công cụ Với cuộc cách mạng công nghệ vào giữa thế kỷ XVIII, các máy công cụ đầu tiên đã xuất hiện và liên tục được cải tiến Sự phát triển của các máy công cụ và công nghệ liên quan
đã tiến rất nhanh cho đến tận ngày nay
Cuộc sống hiện đại không phải là sản phẩm tự nhiên, mà là kết quả của sự phát triển các máy công cụ Thực phẩm chế biến, xe cộ, điện thoại và hầu như mọi sản phẩm chúng ta sử dụng đều được sản xuất bằng máy móc Trước thế kỷ XX, các phương pháp sản xuất thay đổi rất chậm Cho đến đầu những năm 1930 các phát minh mới và nổi bật bắt đầu tác động mạnh đến quy trình sản xuất
Các máy công cụ nói chung là các máy cắt gọt kim loại và các máy gia công tạo hình
để tạo hình các sản phẩm kim loại Ngoài các máy công cụ tiêu chuẩn như: máy khoan bàn, máy tiện, máy phay, máy cưa kim loại, máy mài Còn có các máy công cụ đặc biệt được thiết kế để thực hiện các nguyên công cần thiết tạo ra sản phẩm Máy taro ren nằm trong nhóm các máy công cụ đặc biệt Ban đầu việc taro được thực hiện một
cách thủ công là sử dụng tay quay taro để taro ren trong lỗ có sẵn của chi tiết
►Cho nên mục đích nghiên cứu của đồ án là:
Máy khoan và taro ren được thiết kế để khoan và gia công ren trong các lỗ có sẵn của chi tiết Được ứng dụng trong các phân xưởng gia công, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm nâng cao năng suất, mang lại hiệu quả cao kinh tế cao so với các phương pháp taro truyền thống
►Nội dung được trình bày trong đồ án bao gồm:
+ Chương 1: Giới thiệu tổng quan
+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết
+ Chương 3: Thiết kế máy khoan và taro ren bán tự động
+ Kết luận
Trang 7KHOA CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Ths Ngô Tấn Thống
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Khương Mã SV: 1811504110123
1 Tên đề tài:
THIẾT KẾ MÁY KHOAN VÀ TARO REN BÁN TỰ ĐỘNG
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Momen lực: 0.8 – 2.1 N.m
- Tốc độ không tải: 0 – 8,000 v/p
- Kích thước đầu kẹp: 6.35 mm
- Đường kính taro: M3 ~ M8
- Chiều sâu taro: tối đa 30 mm
3 Nội dung chính của đồ án:
- Mở đầu
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Chương 2: Cơ sở lý thiết
- Chương 3: Thiết kế máy khoang và taro ren bán tự động
5 Ngày giao đồ án: Ngày 25 tháng 2 năm 2022
6 Ngày nộp đồ án: Ngày 10 tháng 6 năm 2022
Đà Nẵng, ngày tháng 06 năm 2022
Trang 8Tên đề tài: Thiết kế máy khoan và taro ren bán tự động
Thời gian thực hiện: Từ ngày:25/02/2022 đến ngày:20/06/2022
5 Mục tiêu
- Thiết kế và mô phỏng máy khoan và taro ren bán tự động
- Hoạt động ứng dụng của máy khoan và taro ren bán tự động
- Ứng dụng phần mềm Autocad và Autodesk Inventor để thiết kế máy khoan và taro ren bán tự động
6 Nội dung chính
- Cơ sở lý thuyết của đề tài
- Các kiến thức về ren và taro
- Tìm hiểu về các loại máy taro
- Thiết kế và chế tạo máy taro bán tự động
- Cơ sở thiết kế máy taro bán tự động
- Các phương án thiết kế cơ khí, tổng quan hệ thống
7 Kết quả dự kiến đạt được
- Làm thuyết minh đề tài
• Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
• Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
• Chương 3: THIẾT KẾ MÁY KHOAN VÀ TARO REN BÁN TỰ ĐỘNG
• Kết luận
Trang 9Chương 1: Giới thiệu tổng quan Tìm kiếm, đọc các tài liệu về
khoan và taro ren
Tìm hiểu về các loại máy khoan
và taro phổ biến hiện nay
2
Tuần 2
03/03-10/03
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Tìm hiểu về khoan lỗ
Tìm hiểu về ren và taro
Tìm hiểu về mũi khoan và mũi taro
Tìm hiểu vật liệu gia công Tìm hiểu các loại máy khoan và taro ren có trên thị trường
bề mặ gia công khi taro
Lên phương án thiết kế cơ khí
6
Tuần 8-9
14/04-28/04
Tiến hành vẽ 2D các bộ phận của máy khoan và taro bán tự
Trang 108 16
26/05-16/06
inventor để mô phỏng 3D các chuyển động chính của máy khoan và taro ren bán tự động
9 16/06-20/06
Hoàn thiện tất cả các bản vẽ,
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 06năm 2022
BỘ MÔN DUYỆT NGƯỜI HƯỚNG DẪN SINH VIÊN
Lê Văn Khương
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu huớng hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước
ta đang dần đổi mới và buớc vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừa xây dựng
cơ sở vật chất – kỹ thuật vừa phát triển nền kinh tế đất nuớc Hiện nay, nước ta đang mở rộng việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất…Từ
đó, hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức lao động của con người… Do đó, ngành Cơ khí chế tạo máy không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước
Trong các chương trình giảng dạy bậc Đại học của các khối ngành kỹ thuật, việc thiết kế đồ án tốt nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng đối với tất cả mọi ngành nghề Giúp cho sinh viên hiểu sâu, hiểu kỹ và tổng hợp được những kiến thức cơ bản của môn học… Đối với ngành Cơ khí, đây là một công việc thiết thực, không những giúp cho sinh viên được hòa mình vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm, được khẳng định những kiến thức đã học trên lý thuyết, mà còn hình thành tác phong và khả năng nghề nghiệp của một kỹ sư
cơ khí thực thụ trong tương lai
Đồ án tốt nghiệp là một học phần nằm trong chương trình đào tạo kỹ sư Cơ khí
trường ĐHSPKT Đà Nẵng Đây là một học phần mới nằm trong các học phần tự chọn
trong trương trình đào tạo Mục đích của học phần là nhằm cho sinh viên tìm hiểu nghiên cứu về một số các loại dây chuyền, kết cấu máy nâng chuyển cơ khí thông dụng trong thực tế như các trạm dẫn động băng tải, xích tải, gầu tải, cầu trục Qua đó sinh viên được tìm hiểu thực tế, tiến hành tình toán thiết kế các cụm chi tiết, bộ phận máy nhằm nâng cao hiểu biết cho sinh viên
Đề tài của em được giao là “THIẾT KẾ MÁY KHOAN VÀ TARO REN BÁN
TỰ ĐỘNG” Sau một quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thiết kế, đặc biệt nhờ có sự giúp
đỡ và chỉ bảo tận tình thầy giáo ThS Ngô Tấn Thống, cùng các thầy cô trong bộ môn
Kỹ thuật Cơ khí, đến nay em đã hoàn thành đề tài đồ án của mình với một bản thuyết minh và các bản vẽ theo yêu cầu đề tài
Trong quá trình làm đồ án của mình, em đã cố gắng để đồ án của mình hoàn thiện nhất, nhưng do điều kiện thời gian và kinh nghiệm hạn chế, nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề án của em được hoàn thiện nhất
Em xin chân thành cám ơn!
Đà Nẵng, Tháng 06 Năm 2022 Sinh viên thực hiện:
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả có được trong đồ án tốt nghiệp là do bản thân
tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Ngô Tấn Thống Các kết quả trong Đồ án tốt
nghiệp này là trung thực và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Trang 13MỤC LỤC
Nhận xét đồ án
Nhận xét phản biện đồ án tốt nghiệp
Tóm tắt về đề tài
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp
Dề cương đồ án án tốt nghiệp
Lời mở đầu i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh sách hình ảnh, các bảng vi
Danh mục các chữ, các kí hiệu viết tắt ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5
1.6 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
Kiến thức về gia công lỗ 7
2.1.1 Đặc điểm, khả năng công nghệ của khoan 7
2.1.2 Khoan lỗ sâu 8
2.2 Kiến thức cơ bản về ren và taro 9
2.2.1 Khái niêm về đường ren xoắn ốc 9
2.2.2 Ren được phân loại như sau 10
2.2.3 Tác dụng của các loại ren 11
2.3 Tên và ký hiệu các bộ phận của ren 12
2.3.1 Các bộ phận của ren 12
2.3.2 Ký hiệu của ren 13
2.4 Cấu tạo của mũi taro cắt ren trong – xác định đường kính lỗ để taro 13
2.4.1 Mũi taro cắt ren trong 13
Trang 142.5.1 Khái niệm về taro 16
2.5.2 Dung dich tưới nguội khi taro 17
2.6 Tác dụng của rãnh thoát phôi 17
2.7 Ưu điểm của mũi taro xoắn 18
2.8 Phòng ngừa mũi taro gãy 19
2.9 Những điểm cần chú ý khi taro ren 20
2.10 Kiến thức cơ bản về khoan trước khi taro 21
2.10.1 Đặc điểm, khả năng công nghệ 21
2.10.2 Một số chú ý khi khoan 22
2.11 Vật liệu gia công 23
2.11.1 Vật liệu thép 23
2.11.2 Vật liệu nhôm 24
2.12 Kiến thức cơ bản về phay 25
2.13 Kiến thức cơ bản về khoét 25
2.14 Kiến thức cơ bản về doa 27
2.14.1 Doa máy 27
2.14.2 Doa tay 29
2.15 Các loại máy taro đang có trên thị trường 29
2.15.1 Máy khoan có chức năng taro 29
2.15.2 Máy taro bán tự động 30
2.15.3 Máy CNC 31
2.16 Kết luận 32
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MÁY KHOAN VÀ TARO REN BÁN TỰ ĐỘNG 33
3.1 Các phương pháp taro truyền thống tại doanh nghiệp 33
3.2 Kết luận 34
3.3 Cơ sở thiết kế máy taro bán tự động 34
3.4 Lực tác dụng lên bề mặt gia công khi taro 35
3.5 Phương án thiết kế cơ khí 37
3.5.1 Phương án thiết kế phần thân trụ 38
3.5.2 Thiết kế cánh tay đòn thứ nhất 43
3.5.3 Thiết kế cánh tay đòn thứ hai 46
3.5.4 Khớp nối với động cơ 49
3.5.5 Đầu kẹp mũi taro 51
3.6 Tổng quan hệ thống 53
3.7 Lựa chọn thiết bị 56
3.7.1 Mũi taro [23] 56
Trang 153.7.2 Động cơ taro [29] 57
3.7.3 Ben trợ lực 58
3.7.4 Áp suất khí, đường kính dây dẫn khí 59
3.7.5 Vật liệu chế tạo các khớp 60
3.8 Ưu – nhược điểm khi taro bằng máy bán tự động 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 16DANH SÁCH HÌNH ẢNH, CÁC BẢNG
Hình 1 1 Một số dụng cụ taro ren 4
Hình 1 2 Taro ren bằng máy khoan bàn 4
Hình 1 3 Một số máy taro ren bán tự động 5
Hình 2 1 Công nghệ khoan lỗ 7
Hình 2 2 Một số công nghệ khi khoan 8
Hình 2 3 Sự hình thành đường ren 9
Hình 2 4 Bulong 10
Hình 2 5 Đai ốc 10
Hình 2 6 Ren trái(1) và ren phải(2) 11
Hình 2 7 Ren theo hệ Mét(1) và hệ Inch(2) 11
Hình 2 8 Các bộ phận của ren 13
Hình 2 9 Các bộ phận của mũi taro 14
Hình 2 10 Các mũi taro trong một bộ 14
Hình 2 11 Quá trình taro 17
Hình 2 12 Rãnh thoát phôi 18
Hình 2 13 Mũi taro rãnh thường (trên) và mũi taro rãnh xoắn (dưới) 18
Hình 2 14 Mũi taro rãnh xoắn 19
Hình 2 15 Máy khoan bàn 21
Hình 2 16 Mũi khoan 21
Hình 2 17 Các bộ phận của mũi khoan 22
Hình 2 18 Hiện tượng lỗ bị xiên 23
Hình 2 19 Một số máy khoét 26
Hình 2 20 Một số phương pháp khoét 26
Hình 2 21 Một số loại dao khoét 27
Hình 2 22 Doa tùy động 28
Hình 2 23 Một số dao dao 28
Hình 2 24 Máy doa tay 29
Hình 2 25 Máy khoan T50A và T80A 29
Hình 2 26 Máy OP-08AK 30
Hình 2 27 Máy CNC 31
Hình 3 1 Taro bằng tay 33
Hình 3 2 Dùng máy khoan để taro 34
Hình 3 3 Sử dụng hai công tắc hành trình để đảo chiều mũi taro 34
Trang 17Hình 3 4 Các chi tiết máy có nhiều lỗ cần taro(1) và các vị trí cần taro ngang(2) 35
Hình 3 5 Lực tác dụng 36
Hình 3 6 Các bộ phận của máy taro ren bán tự động 37
Hình 3 7 Phần thân trụ 38
Hình 3 8 Kích thước mặt bích 39
Hình 3 9 Kích thước phần thân trụ 39
Hình 3 10 Phần trụ chính sau khi được cố định với mặt bàn 40
Hình 3 11 Kích thước khớp xoay (phần tịnh tiến) 40
Hình 3 12 Hoạt động của khớp xoay (phần tịnh tiến) 41
Hình 3 13 Kích thước khớp xoay (phần xoay) 41
Hình 3 14 Hai bulong M6 liên kết hai phần lại với nhau 42
Hình 3 15 Bạc đồng 42
Hình 3 16 Đưa cánh tay đòn tịnh tiến dọc theo thân trụ và xoay 3600 43
Hình 3 17 Cánh tay đòn thứ nhất 43
Hình 3 18 Thép hộp 44
Hình 3 19 Hình ảnh và kích thước khớp xoay 44
Hình 3 20 Hình ảnh và kích thước khớp nối chữ U 45
Hình 3 21 Lắp ghép các chi tiết của cánh tay đòn thứ nhất 45
Hình 3 22 Cánh tay đòn sau khi liên kết với trụ chính 46
Hình 3 23 Kích thước cánh tay đòn thứ hai 46
Hình 3 24 Thanh ben trợ lực 47
Hình 3 25 Tác dụng của thanh ben trợ lực 47
Hình 3 26 Hộp chữ U 48
Hình 3 27 Hai cánh tay đòn sau khi lắp ráp hoàn thiện 48
Hình 3 28 Các chi tiết của khớp nối động cơ 49
Hình 3 29 Bản vẽ chi tiết 49
Hình 3 30 Bản vẽ chi tiết khớp xoay 50
Hình 3 31 Bản vẽ lắp ráp khi liên kết các khớp lại với nhau 50
Hình 3 32 Các bộ phận của đầu kẹp mũi taro 51
Hình 3 33 Đầu kẹp mũi taro 51
Hình 3 34 Liên kết giữa thân col và động cơ 52
Hình 3 35 Bản vẽ lắp ráp khi liên kết động cơ với khớp cầu 52
Hình 3 36 Tổng quan hệ thống 53
Trang 18Hình 3 40 Động cơ taro 57
Hình 3 41 Catalog của động cơ do nhà sản xuất cung cấp [29] 58
Hình 3 42 Ben trợ lực 58
Hình 3 43 Máy nén khí 59
Hình 3 44 Dây dẫn khí (1), van tiết lưu (2), bộ lọc khí (3) 60
Bảng 2 1 Bảng thông số đường kính và bước ren theo TCVN-2247-77 (mm) 15
Bảng 2 2 Bảng xác định đường kính mũi khoan lỗ để taro 16
Bảng 2 3 Bảng giá trị mô men xoắn khi taro ren 20
Bảng 2 4 Bảng thông số kỹ thuật của 2 model T50A và T80A 30
Bảng 2 5 Bảng thông số kỹ thuật máy OP-08AK 31
Bảng 2 6 Bảng thông số kỹ thuật 32
Bảng 3 1 Bảng thống kê thời gian taro 55
Bảng 3 2 Bảng thông số kỹ thuật ben trợ lực 49
Bảng 3 3 Bảng thông số kỹ thuật máy nén khí 49
Trang 19DANH MỤC CÁC CHỮ, CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT:
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
CAD Computer Aided Design Thiết kế với sự hỗ trợ của
Kỹ thuật tái tạo ngược
Manufacturing
Sản xuất tích hợp với sự trợ giúp của máy tính
KÝ HIỆU:
N(kw): công suất
P(N): lực vòng
Vct (m/ph): là vận tốc chi tiết gia công
Nm(kw): công suất tiêu hao
N(vòng/phút): tốc độ vòng quay
Cpz(mm/vg): hệ số đặc trưng cho loại vật liệu gia công và điều kiện taro
Sd: là lượng chạy dao dọc chi tiết
T(mm/htk): là chiều sâu cắt hướng kính
Trang 20MỞ ĐẦU
1 Mục đích thực hiện đề tài
- Khi việc gia công các chi tiết máy ngày càng nhiều, đặc biệt là ở nước ta, có nền công nghiệp đang phát triển Ngoài việc đòi hỏi các công nghệ hiện đại, có độ chính xác cao thì việc tiết kiệm thời gian gia công, nhằm hoàn thiện sản phẩm một cách nhanh nhất, và đảm bảo an toàn cho người vận hành cũng góp phần quan trọng trong việc gia công các chi tiết máy
- Trong đó khoan và taro là một nguyên công được sử dụng thường xuyên và rộng rải khi gia công các chi tiết máy Hiện nay hai phương pháp khoan và taro thường được
sử dụng phổ biến là khoan, taro bằng tay và dùng máy khoan có chức năng taro Nhưng các phương pháp taro này không giải quyết được hết các vấn đề gặp phải Từ đó đề tài:
“Thiết kế máy khoan và taro ren” ra đời để đáp ứng nhu cầu sản xuất của xã hội
- Như tên gọi của mình, máy sử dụng phương pháp khoan kết hợp taro ren trong
lỗ có sẵn của chi tiết gia công Đặc điểm của phương pháp này là có tốc độ nhanh, tiết kiệm thời gian gia công và thao tác được ở những vị trí khó
- Hiện nay ở VIệt Nam, có rất ít các nhà máy, xưởng gia công sử dụng phương pháp này Tuy nhiên máy taro bán tự động vẫn hứa hẹn sẽ được sử dụng một các phổ biến và rộng rãi tại Việt Nam
2 Mục tiêu của đề tài
- Máy khoan và taro ren được thiết kế để khoan và gia công ren trong các lỗ có sẵn của chi tiết Được ứng dụng trong các phân xưởng gia công, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm nâng cao năng suất, mang lại hiệu quả cao kinh tế cao so với các phương pháp taro truyền thống
3 Phương pháp nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài thông qua các tài liệu liên quan về thiết kế
cơ khí, khí nén của các tác giả lớn: Trần Thế San, Nguyễn Thế Hùng Đọc và chọn lọc tài liệu liên quan từ đó tiến hành phân tích, tổng hợp và tổ chức lại nguồn tài liệu Dựa trên cơ sở lý thuyết đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài
- Tham quan, khảo sát, nghiên cứu về các loại máy taro đang được sử dụng trong thực tế Tìm hiểu về các máy taro bán tự động ở nước ngoài: máy OP-08AK Thông qua catalog do nhà sản xuất cung cấp tại trang web của hãng Phân tích những ưu nhược điểm của các loại máy đã tìm hiểu để làm nền tảng, mục tiêu cho đề tài
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 21- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về máy có khả năng taro ren với nhiều
ưu điểm so với các máy truyền thống để ứng dụng trong ngành gia công cơ khí
- Phạm vi nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, dựa trên yêu cầu thực tế tại các phân xưởng, doanh nghiệp Máy được thiết kế để gia công trên các vật liệu phổ biến như: Nhựa, Nhôm, Thép Đề tài chỉ dừng lại ở phạm vi là một máy bán tự động
- Mặt khác do vấn đề kinh phí còn hạn hẹp nên đề tài có quy mô nhỏ Cần phát triển thêm
5 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp
Trong đề tài này gồm các nội dung sau:
- Cơ sở lý thuyết của đề tài
- Các kiến thức về ren và taro
- Tìm hiểu về các loại máy taro
Thiết kế và chế tạo máy taro bán tự động
- Cơ sở thiết kế máy taro bán tự động
- Các phương án thiết kế cơ khí, tổng quan hệ thống
Trang 22CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Khi việc gia công các chi tiết máy ngày càng nhiều, đặc biệt là ở nước ta, có nền công nghiệp đang phát triển Ngoài việc đòi hỏi các công nghệ hiện đại, có độ chính xác cao thì việc tiết kiệm thời gian gia công, nhằm hoàn thiện sản phẩm một cách nhanh nhất, và đảm bảo an toàn cho người vận hành cũng góp phần quan trọng trong việc gia công các chi tiết máy
Trong đó khoan và taro là một nguyên công được sử dụng thường xuyên và rộng rải khi gia công các chi tiết máy Hiện nay hai phương pháp khoan và taro thường được
sử dụng phổ biến là khoan, taro bằng tay và dùng máy khoan có chức năng taro Nhưng các phương pháp taro này không giải quyết được hết các vấn đề gặp phải Từ đó đề tài:
“Thiết kế máy khoan và taro ren” ra đời để đáp ứng nhu cầu sản xuất của xã hội
Như tên gọi của mình, máy sử dụng phương pháp khoan kết hợp taro ren trong lỗ
có sẵn của chi tiết gia công Đặc điểm của phương pháp này là có tốc độ nhanh, tiết kiệm thời gian gia công và thao tác được ở những vị trí khó
Hiện nay ở VIệt Nam, có rất ít các nhà máy, xưởng gia công sử dụng phương pháp này Tuy nhiên máy taro bán tự động vẫn hứa hẹn sẽ được sử dụng một các phổ biến và rộng rãi tại Việt Nam
1.2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài
Sự phát triển của loài người thông qua các thời đại gắn liền với các công cụ Với cuộc cách mạng công nghệ vào giữa thế kỷ XVIII, các máy công cụ đầu tiên đã xuất hiện và liên tục được cải tiến Sự phát triển của các máy công cụ và công nghệ liên quan
đã tiến rất nhanh cho đến tận ngày nay
Cuộc sống hiện đại không phải là sản phẩm tự nhiên, mà là kết quả của sự phát triển các máy công cụ Thực phẩm chế biến, xe cộ, điện thoại và hầu như mọi sản phẩm chúng ta sử dụng đều được sản xuất bằng máy móc Trước thế kỷ XX, các phương pháp sản xuất thay đổi rất chậm Cho đến đầu những năm 1930 các phát minh mới và nổi bật bắt đầu tác động mạnh đến quy trình sản xuất
Các máy công cụ nói chung là các máy cắt gọt kim loại và các máy gia công tạo hình để tạo hình các sản phẩm kim loại Ngoài các máy công cụ tiêu chuẩn như: máy khoan bàn, máy tiện, máy phay, máy cưa kim loại, máy mài Còn có các máy công cụ đặc biệt được thiết kế để thực hiện các nguyên công cần thiết tạo ra sản phẩm Máy taro ren nằm trong nhóm các máy công cụ đặc biệt Ban đầu việc taro được thực hiện một cách thủ công là sử dụng tay quay taro để taro ren trong lỗ có sẵn của chi tiết
Trang 23Hình 1 1 Một số dụng cụ taro ren
Ở thế kỷ XIX người ta dùng máy khoan bàn để taro, để thay thế cho phương pháp taro thủ công
Hình 1 2 Taro ren bằng máy khoan bàn
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các máy tao ren tự động
và bán tự động ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của xã hội
Trang 24Hình 1 3 Một số máy taro ren bán tự động
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Máy khoan và toa rô ren được thiết kế để khoan và gia công ren trong các lỗ có sẵn của chi tiết Được ứng dụng trong các phân xưởng gia công, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ nhằm nâng cao năng suất, mang lại hiệu quả cao kinh tế cao so với các phương pháp taro truyền thống
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về máy có khả năng taro ren với nhiều
ưu điểm so với các máy truyền thống để ứng dụng trong ngành gia công cơ khí
- Phạm vi nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, dựa trên yêu cầu thực tế tại các phân xưởng, doanh nghiệp Máy được thiết kế để gia công trên các vật liệu phổ biến như: Nhựa, Nhôm, Thép Đề tài chỉ dừng lại ở phạm vi là một máy bán tự động
- Mặt khác do vấn đề kinh phí còn hạn hẹp nên đề tài có quy mô nhỏ Cần phát triển thêm
1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài thông qua các tài liệu liên quan về thiết kế
cơ khí, khí nén của các tác giả lớn: Trần Thế San, Nguyễn Thế Hùng Đọc và chọn lọc tài liệu liên quan từ đó tiến hành phân tích, tổng hợp và tổ chức lại nguồn tài liệu Dựa trên cơ sở lý thuyết đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài
- Tham quan, khảo sát, nghiên cứu về các loại máy taro đang được sử dụng trong thực tế Tìm hiểu về các máy taro bán tự động ở nước ngoài: máy OP-08AK Thông qua catalog do nhà sản xuất cung cấp tại trang web của hãng Phân tích những ưu
nhược điểm của các loại máy đã tìm hiểu để làm nền tảng, mục tiêu cho đề tài
Trang 251.6 Kết cấu của đề tài
Trong đề tài này gồm các nội dung sau:
- Cơ sở lý thuyết của đề tài
- Các kiến thức về ren và taro
- Tìm hiểu về các loại máy taro
Thiết kế và chế tạo máy taro bán tự động
- Cơ sở thiết kế máy taro bán tự động
- Các phương án thiết kế cơ khí, tổng quan hệ thống
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Kiến thức về gia công lỗ
Khoan lỗ là phương pháp gia công lỗ trên vật liệu đặc bằng dụng cụ là mũi khoan Khoan lỗ thường dùng trong công việc nguội để khoan các lỗ lắp bu lông, vít để kẹp các chi tiết với nhau, khoan lỗ trước khi cắt ren lỗ (taro), khoan các lỗ dùng để đóng chốt định vị các chi tiết với nhau, khoan để cắt đứt các tấm kim loại, khoan các vít gãy trong
lỗ dùng trong công việc sửa chữa…
Hình 2 1 Công nghệ khoan lỗ
2.1.1 Đặc điểm, khả năng công nghệ của khoan
Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc Khoan có khả năng tạo lỗ
có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35
mm
Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.v.v Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy tiện, máy phay, máy doa, trên các trung tâm gia công Dụng cụ cắt khi khoan gọi là mũi khoan Mũi khoan có nhiều loại
- Khi khoan các lỗ có tỷ số l/d ≤ 5 người ta dùng kết cấu mũi khoan ruột gà
- Khi khoan các lỗ có tỷ số l/d > 5 thường dùng kết cấu mũi khoan sâu chuyên dùng, phổ biến nhất là mũi khoan nòng súng
- Khi khoan các lỗ có đường kính lớn, để giảm lực cắt có thể khoan mở rộng lỗ nhiều lần bằng mũi khoan ruột gà hoặc dùng kết cấu mũi khoan vành
Độ chính xác đạt được khi khoan thấp (trừ mũi khoan nòng súng), thường chỉ đạt cấp chính xác 12 – 13, nhám bề mặt cấp 3 -4 Vì vậy khoan chỉ dùng để gia công các
Trang 27lỗ yêu cầu độ chính xác không cao như lỗ để bắt bu lông, lỗ để ta rô ren hoặc khoan chỉ
là bước chuẩn bị cho các bước gia công tinh tiếp theo như khoét, doa, tiện lỗ,
Với các lỗ đúc dập sẵn, không nên dung khoan để khoan rộng lỗ mà nên dùng các phương pháp khác như tiện lỗ, khoét, … Vì mũi khoan kém cứng vững, khi khoan rộng
lỗ mũi khoan dễ bị kẹt, bị gẫy
Một số biện pháp nâng cao độ chính xác và năng suất gia công
Để nâng cao độ chính xác và năng suất khi khoan người ta sử dụng các biện pháp công nghệ sau đây:
- Sử dụng sơ đồ khoan cho chi tiết quay, dao tịnh tiến (Như sơ đồ khoan trên máy tiện) Sơ đồ này đặc biệt phát huy hiệu quả khi khoan lỗ sâu
- Dùng đầu khoan rêvonve để giảm thời gian thay dao khi gia công lỗ bằng nhiều bước liên tục
- Dùng đầu khoan nhiều trục để gia công đồng thời nhiều lỗ
- Dùng kết cấu bạc dẫn hướng để tăng độ cứng vững của mũi khoan để nâng cao
độ chính xác và đồng thời nâng cao năng suất
- Trước khi khoan nên dùng mũi khoan tâm tạo lỗ mồi để nâng cao độ chính xác
về vị trí tương quan của lỗ, dùng bước tiến nhỏ để giảm lực được trục tránh gãy mũi khoan
- Dùng đồ gá nhằm bỏ nguyên công lấy dấu và giảm thời gian gá đặt
- Lựa chọn thông số hình học của phần cắt hợp lý để giảm lực cắt P0
- Sử dụng dung dịch trơn nguội một cách có hiệu quả
Hình 2 2 Một số công nghệ khi khoan
2.1.2 Khoan lỗ sâu
Trang 28Bởi lẽ máy khoan lỗ sâu còn được gọi là máy “khoan nòng súng” vì ban đầu chúng được các chuyên gia Châu Âu phát triển để sản xuất nòng súng phục vụ cho thời chiến Ngày nay, máy khoan lỗ sâu đã được tối ưu hóa hiệu quả bằng cách tinh chế lại để phù hợp sử dụng trên các máy móc hiện đại và ứng dụng gia công trong nhiều ngành công nghiệp khác như gia công khuôn nhựa, động cơ máy, dụng cụ y tế,
Khi gia công lỗ sâu (1/d>5) bằng mũi khoan ruột gà sẽ gặp nhiều khó khăn như
độ cứng vững mũi khoan thấp, tính chất dẫn hướng kém, khó dẫn dung dịch trơn nguội vào vùng cắt, khó thoát phoi, khó thoát tản nhiệt, Vì vậy mũi khoan dễ bị gẫy, độ chính xác thấp, năng suất thấp Để khác phục thường dùng các biện pháp sau:
- Sử dụng sơ đồ khoan cho chi tiết quay, dao tịnh tiến (như sơ đồ khoan trên máy tiện)
- Sử dụng kết cấu mũi khoan sâu chuyên dùng, thường dùng là kết cấu mũi khoan nòng súng như
2.2 Kiến thức cơ bản về ren và taro
2.2.1 Khái niêm về đường ren xoắn ốc
Nếu trên hình trụ tròn có đường kính là d, ta lấy một tam giác vuông ABC, cạnh AB = d, chiều cao BC=P, A cố định, ta cho BC quay quanh hình trụ đó thì cạnh huyền AC sẽ vẽ thành đường xoắn ốc trên mặt trụ tròn, nếu trên bề mặt trụ tròn đó ta dựa theo đường xoắn ốc gia công thành rãnh thì hình trụ đó sẽ hình thành lên ren
Hình 2 3 Sự hình thành đường ren
Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên một đường sinh, khi đường sinh đó quay đều quanh một hình trụ có đường kính là d, nếu đường sinh làmột đường thẳng song song với trục quay của hình trụ,thì có đường xoắn ốc trụ Còn nếu đường sinh là một đường thẳng cắt trục quay,thì có đường xoắn ốc nón
Vậy: một đường bao (hình tam giác, hình thang, cung tròn) chuyển động xoắn ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thành một bề mặt thì được gọi là ren
Trang 292.2.2 Ren được phân loại như sau
➢ Căn cứ vào hình dạng profin thì ren được chia làm 2 loại:
- Ren được tạo thành ở mặt ngoài chi tiết gọi là ren ngoài Chi tiết có ren ngoài thường được gọi là trục ren hoặc bulong
Trang 30Hình 2 6 Ren trái(1) và ren phải(2)
Ngoài ren thường dùng người ta còn phân loại theo bề mặt và theo công dụng:
➢ Căn cứ theo hình dạng bề mặt thì ren được chia làm 2 loại: ren trụ và ren côn
➢ Căn cứ theo công dụng thì ren được chia làm 3 loại: ren lắp siết, ren truyền động và ren chuyên dùng
➢ Theo hệ thống ren thì ren được chia làm 2 loại: ren hệ Mét, ren hệ Inch
Hình 2 7 Ren theo hệ Mét(1) và hệ Inch(2)
2.2.3 Tác dụng của các loại ren
Theo hình dáng mà ren có các công dụng khác nhau:
- Ren tam giác là loại ren thông dụng nhất, có độ khít cao, thường được sử dụng
để kẹp chặt, dùng trong các cơ cấu truyền động vì có khả năng chịu lực cao
- Ren thang và ren vuông thường được dùng trong các cơ cấu truyền động như vít
me hành trình, vít dao bào của máy công cụ, vít me của máy tiện ren, máy ép, vít me trong ê tô
Trang 312.3 Tên và ký hiệu các bộ phận của ren
- Góc profin (α): là góc giữa hai cạnh kề của profin
- Đường kính ngoài (d): tức là đường kính lớn nhất của ren hay còn gọi là đường kính danh nghĩa (là đường kính đỉnh răng đối với ren ngoài, là đường kính đáy răng đối với ren trong)
- Đường kính ngoài (d1): tức là đường kính nhỏ nhất của ren (là đường kính đáy răng đối với ren ngoài, là đường kính đỉnh răng đối với ren trong)
- Đường kính ngoài (d2): tức là đường kính hữu hiệu của ren ( trên đường sinh của đường kính trung bình độ rộng của răng bằng bước ren)
- Số đầu (hay còn gọi là số đầu mối) (Z): tức là số lượng đường xoắn ốc trên một ren
- Bước ren (P): tức là khoảng cách hướng trục giữa hai điểm tương ứng của 2 răng lân cận
- Hành trình dẫn động (S): tức là khoảng cách theo hướng trục của một điểm trên ren khi điểm đó quay một vòng theo xoắn ốc, hành trình dẫn động của ren một đầu mối bằng bước ren: S=P, hành trình dẫn động của ren nhiều đầu mối bằng bước ren nhân với
số đầu mối: S=Z.P
- Góc mặt cắt ren (ß): tức là góc kẹp giữa hai mặt bên của hình ren (ren tam giác
hệ M là 600, ren tam giác hệ anh là 550)
- Chiều cao ren (h): là khoảng cách từ đỉnh ren tới chân ren
- Bước xoắn đường ốc (Px): là khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp cùng trên mối nối ren theo đường xoắn ốc được đo theo phương pháp song song với đường trục của các ren Px =P.Z (với ren một đầu nối, ta có Px=P)
- Góc nâng của ren (γ ): là góc tạo bởi tiếp tuyến của đường xoắn ốc (trên hình trục trung bình) với mặt phẳng vuông góc với trục của ren tgγ =Px /π.d 2
- Chân ren: là bề mặt đáy nối các cạnh của 2 ren kế nhau Chân ren ngoài là trên đường kính phụ, chân ren trong là trên đường kính chính
- Đỉnh ren: là bề mặt trên cùng nối hai cạnh của ren Đỉnh ren ngoài là trên đường
Trang 32- Chiều sâu ren : là khoảng cách giữa đỉnh ren và đáy ren được đo vuông góc với trục
- Góc xoắn (góc dẫn):là góc tạo giữa ren và mặt phẳng vuông góc với trục ren
Hình 2 8 Các bộ phận của ren
2.3.2 Ký hiệu của ren
- Ký hiệu của ren hệ mét là M, có tiết diện tam giác đều với góc ở đỉnh là 600, tiếp sau là trị số đường kính, đơn vị đo bằng mm
Ví dụ: M14×2 biểu thị đây là ren hệ Mét có đường kính ngoài là 14 mm, bước ren
2.4 Cấu tạo của mũi taro cắt ren trong – xác định đường kính lỗ để taro
2.4.1 Mũi taro cắt ren trong
Mũi taro gồm 3 phần :
- Chuôi: thường gia công vuông để lắp tay quay
- Cổ: được ghi các ký hiệu đường kính ren, loại taro
- Bộ phận cắt gọt
Trang 33Hình 2 9 Các bộ phận của mũi taro
Mũi taro chia thành từng bộ, mỗi bộ có 2 đến 3 chiếc Các mũi taro trong một bộ taro có kích thước khác nhau với công dụng khác nhau: taro thô, taro trung bình, taro tinh Để xác định loại taro (thô, trung bình, tinh) trong bộ taro nhà sản xuất khắc vạch tròn trên chuôi hoặc ghi các số hiệu tương ứng I,II,III
Hình 2 10 Các mũi taro trong một bộ
2.4.2 Xác định đường kính lỗ để taro
Trang 34Bảng 2 7 Bảng thông số đường kính và bước ren theo TCVN-2247-77 (mm)
Khi chọn đường kính ren nên lấy theo thứ tự ưu tiên dãy 1,2,3 Cố gắng không dùng đường kính và bước ren trong dấu ngoặc
Trang 35Bảng 2 8 Bảng xác định đường kính mũi khoan lỗ để taro
Trong đó: D là đường kính đỉnh ren, P là bước ren, d là đường kính lỗ cần khoan
2.5 Khái niệm về taro, dung dịch tưới nguội khi taro
2.5.1 Khái niệm về taro
Quá trình dùng mũi taro để cắt ren trong cho lỗ sẵn của chi tiết gia công thì được
Trang 36Hình 2 11 Quá trình taro
2.5.2 Dung dich tưới nguội khi taro
Khi taro cần chú ý tưới dung dịch cắt để giảm mòn, hỏng mũi taro,nâng cao chất lượng gia công Khi taro trên chi tiết thép, dùng dầu đậu làm dung dịch cắt là tương đối tốt, hoặc dùng 50% đậu nành và 50% dầu máy Khi taro máy ta có thể dùng dung dịch nhũ hóa hoặc dung dịch emunxi Dung dịch emunxi được pha chế từ dầu khoáng chất lượng cao và các phụ gia phân tán, phụ gia chống ăn mòn kim loại Là dung dịch đặc sánh, màu trắng sữa Sử dụng dung dịch emunxi có hiệu quả tốt khi taro
2.6 Tác dụng của rãnh thoát phôi
Ở mũi taro có rãnh thoát phoi Mục đích là để phoi thoát ra theo bề mặt gia công
để tránh hiện tượng khi bị chèn ép mạnh, phoi kim loại bị nóng chảy bám mũi taro gây sứt mẻ, rễ bị kẹt cho mũi taro Như vậy không những phòng ngừa phoi chảy qua lỗ ren
đã gia công, nâng cao độ nhẵn của ren mà còn tránh được việc gãy mũi taro
Trang 37Hình 2 12 Rãnh thoát phôi
2.7 Ưu điểm của mũi taro xoắn
Đặc điểm chủ yếu của mũi taro xoắn là rãnh thoát phoi có dạng xoắn ốc
Hình 2 13 Mũi taro rãnh thường (trên) và mũi taro rãnh xoắn (dưới)
Do đó so với mũi taro phổ thông, có ưu điểm sau:
- Do rãnh là hình xoắn, nên sẽ định hướng phoi đi lên Đặc biệt là khi taro ren lỗ sâu, lỗ thông suốt và gia công vật liệu có độ dẻo như thép cacbon thấp, kim loại màu, thì ưu điểm này càng nổi rõ Rãnh xoắn có thể làm tăng góc trước làm việc của mũi taro, làm cho bề mặt ren có độ nhẵn bóng tương đối tốt, đồng thời cũng làm giảm mô men xoắn khi taro
Trang 38Hình 2 14 Mũi taro rãnh xoắn
2.8 Phòng ngừa mũi taro gãy
Để ngăn ngừa mũi taro bị gãy, cần căn cứ vào vật liệu gia công mà chọn đường kính lỗ khoan trước theo tiêu chuẩn Nếu đường kính lỗ khoan trước quá nhỏ, sẽ không taro được
Nếu lỗ khoan bị nghiêng, khi tiến hành taro sẽ rất khó khăn, có thể dẫn đến trường hợp làm gãy mũi taro
Khi taro, ma sát lớn sẽ gây ra hiện tượng cọ sát mạnh các mặt bên của biên dạng taro khi cắt ren, chính vì thế việc sử dụng dung dịch bôi trơn làm mát là giải pháp công nghệ cần thiết
Trong quá trình cắt ren thì thành phần lực quan trọng nhất cần quan tâm là mô men xoắn Bảng dưới chỉ ra các giá trị của mô men xoắn khi taro ren có các bước ren khác nhau
Trang 39Bảng 2 9 Bảng giá trị mô men xoắn khi taro ren
Khi taro lỗ thông suốt trước tiên phải kiểm tra độ sâu của lỗ, đánh dấu độ sâu của
lỗ trên mũi taro
2.9 Những điểm cần chú ý khi taro ren
Khi taro, cần căn cứ vào vật liệu để chọn dung dịch tưới nguội thích hợp nhằm tăng độ bóng sạch của đường ren Đồng thời phải thường xuyên đảo chiều taro để thoát phoi, tránh làm gãy mũi taro
Trang 402.10 Kiến thức cơ bản về khoan trước khi taro
2.10.1 Đặc điểm, khả năng công nghệ
Hình 2 15 Máy khoan bàn
- Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính d = 1 ~ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính d ≤ 35 mm Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan bàn, máy khoan cần, máy khoan cầm tay Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy tiện , máy phay, máy doa
- Dụng cụ cắt khi khoan gọi là mũi khoan Nếu khoan lỗ sâu ta dùng mũi khoan nòng súng có rãnh thoát phoi thẳng và có lỗ nhỏ để đưa dung dịch tưới nguội vào
Hình 2 16 Mũi khoan
Cấu tạo của mũi khoan: Mũi khoan gồm ba phần:
- Phần cắt: gồm hai lưỡi cắt chính và một lưỡi cắt phụ, đây là phần chính tham gia vào quá trình cắt
- Phần thân: Là phần dẫn hướng mũi khoan, có hai rãnh xoắn dọc thân có tác dụng dẫn hướng thoát phoi và tạo góc trước cho lưỡi cắt
- Phần chuôi: Dùng để gá, kẹp mũi khoan