KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁ
Trang 1KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ TRỤ SỞ QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
SÔNG BUNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN A VƯƠNG – GENCO2
GVHD KIẾN TRÚC (15%) : TS ĐINH NAM ĐỨC
GVHD KẾT CẤU (60%) : THS NGÔ THANH VINH GVHD THI CÔNG (25%) : THS PHẠM THỊ PHƯƠNG TRANG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 1
CAM ĐOAN 2
PHẦN I: KIẾN TRÚC 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 4
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư: 4
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình: 4
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình: 4
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên: 4
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình: 5
1.4 Giải pháp thiết kế: 5
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng: 5
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc: 6
1.4.2.2 Thiết kế mặt đứng: 10
1.4.3 Thiết kế mặt cắt: 11
1.5 Các giải pháp kỹ thuật khác: 12
1.5.1 Hệ thống chiếu sáng: 12
1.5.2 Hệ thống thông gió: 12
1.5.3 Hệ thống điện: 12
1.5.4 Hệ thống cấp thoát nước: 12
1.5.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: 12
1.5.6 Xử lý rác thải: 13
1.5.7 Giải pháp hoàn thiện: 13
PHẦN II: KẾT CẤU 14
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 15
1.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 15
1.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 16
1.2.1 Bê tông 16
2.2.2 Cốt thép 17
1.3 Chọn chiều dày của bản sàn: 17
1.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 18
1.4.1 Cấu tạo các lớp sàn làm việc và sàn hành lang: 18
1.4.2 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh: 18
1.5 Tải trọng tác dụng lên sàn: 19
1.5.1 Tĩnh tải sàn: 19
1.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 20
1.5.3 Hoạt tải: 21
1.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 22
1.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 22
1.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn: 22
1.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 23
1.6.2.1 Tính cốt thép sàn: 23
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC D 28
2.1 Vật liệu sử dụng: 28
Trang 32.4 Tải trọng tác dụng: 28
2.4.1 Xác định tải trọng: 28
2.4.2 Tĩnh tải: 29
2.4.2.1 Tĩnh tải phân bố: 29
2.4.2.1.1 Trọng lượng bản thân: 29
2.4.2.1.2 Trọng lượng kính cường lực bao che: 29
2.4.2.1.3 Tải do ô sàn truyền vào dầm: 29
2.4.3 Hoạt tải: 31
2.5 Xác định nội lực: 32
2.5.1 Sơ đồ chất các trường hợp tải 32
2.5.2 Biểu đồ momen và lực cắt các trường hợp tải 33
2.5.3 Kết quả tổ hợp nội lực: 34
2.6 Tính toán cốt thép dầm: 35
2.6.1.Tính cốt thép dọc : 35
2.6.2 Tính toán cốt đai 37
CHƯƠNG 3 CẤU TẠO CẦU THANG 39
3.1 Mặt bằng : 39
3.2 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang và dầm thang 39
3.3 Sơ đồ tính 40
3.4 Tính toán các cấu kiện 40
3.4.1 Ô bản cầu thang 40
3.4.1.1 Tĩnh tải 40
3.4.1.2 Hoạt tải : 41
3.4.1.3 Tải trọng toàn phần 41
3.5 Bản chiếu nghỉ : 42
3.5.1 Tĩnh tải 42
3.5.2 Hoạt tải : 42
3.5.3 Tải trọng toàn phần 43
3.6 Xác định nội lực : 43
3.7 Tính cốt thép: 44
3.8 Tính toán dầm chiếu nghỉ 45
3.8.1 Xác định kích thước tiết diện 45
3.8.2 Xác định tải trọng 45
3.8.3 Xác định nội lực 46
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 1 49
4.1 Số liệu tính toán 49
4.2 Sơ đồ khung trục 1 49
4.2.1 Cấu tạo khung 49
4.2.2 sơ đồ tính: 50
4.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung: 51
4.2.4 tải trọng tác dụng lên công trình: 55
4.2.4.1 Tĩnh tải sàn: 55
4.2.4.2 Hoạt tải sàn: 56
Trang 4b) Thành phần động của tải trọng gió: 67
Hình PL1.1 Biểu đồ dao động của phương X (MODE 1) 74
Hình PL1.2 Biểu đồ dao động của phương Y (MODE 1) 74
Biểu đồ dao động gió ngang (trái-phải) 76
Biểu đồ dao động gió ngang (phải-trái) 76
Biểu đồ độ lệch tầng (WINDCHECK MAX) 78
Biểu đồ độ lệch tầng (WINDCHECK MIN) 78
4.3 Xác định nội lực 80
4.4 Tính cốt thép cho khung: 92
4.4.1 Tính toán cốt thép dầm: 92
4.4.2 Tính toán cốt thép cột: 112
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 1A 134
5.1 Điều kiện địa chất công trình 134
5.1.1 Địa tầng 134
5.1.2 Đánh giá nền đất 134
5.2 Lựa chọn giải pháp nền móng 135
5.2.1 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 135
5.2.2 Điều kiện địa chất, thủy văn 135
5.2.3 Lựa chọn giải pháp móng 135
5.3 Thiết kế cọc khoan nhồi theo TCVN 10304:2014 136
5.3.1 Các giả thiết tính toán 136
5.3.2.Xác định tải trọng truyền xuống móng 136
5.3.2.1 Thiết kế móng M1 trục A 138
6.3.2.2.Tính sức chịu tải của cọc 140
5.3.2.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc, bố trí cọc trong móng 145
5.4 Kiểm tra độ lún của móng 149
5.5 Tính toán và cấu tạo đài cọc 152
PHẦN III: THI CÔNG 157
CHƯƠNG 1: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 158
1.1 Danh mục các công việc theo trình tự thi công 158
1.1.1 Danh mục các công tác thi công phần thân 158
1.1.2 Danh mục các công tác thi công phần hoàn thiện 158
1.2 Tính toán khối lượng các công việc 158
1.2.1 Thi công phần thân 158
1.2.2 Công tác thi công phần hoàn thiện 158
1.3 Các bảng biểu tính toán 158
1.3.1 Nguyên tắc lập tiến độ 158
1.3.2 Trình tự lập tiến độ 159
1.3.3 Giả định số công nhân cao nhất 159
1.3.4 Các phương pháp lập tiến độ 159
1.3.5 Số liệu đầu vào của tiến độ 159
CHƯƠNG 2 : DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 172
2.1 Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng 172
2.2.Các bảng biểu tính toán 172
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Bảng phân loại ô sàn tầng 5 16
Bảng 1 2 Bảng thông sô vật liệu bê tông theo TCVN 5574-2018 16
Bảng 1 3 Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574-2018 17
Bảng 1 4 Bảng chọn chiều dày sàn tầng 5 17
Bảng 1 5 Bảng tĩnh tải tác dụng lên sàn làm việc và hành lang tầng 5 19
Bảng 1 6 Bảng tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh tầng 5 19
Bảng 1 7 Bảng tĩnh tải tường tác dụng lên sàn tầng 5 20
Bảng 1 8 Bảng tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 5 21
Bảng 1 9 Bảng hoạt tải tác dụng lên các ô sàn tầng 5 21
Bảng 1 10 Bảng tổng tải trọng tác dụng lên sàn tầng 5 22
Bảng 1 11 Bảng tính thép sàn bản kê 4 cạnh tầng 5 25
Bảng 1 12 Bảng tính thép sàn bản dầm tầng 5 27
Bảng 2 1 Bảng tính tải kính cường lực bao che 29
Bảng 2 2 Bảng tĩnh tải ô sàn truyền vào dầm trục D 31
Bảng 2 3 Bảng tổng tải trọng tác dụng lên dầm trục D 31
Bảng 2 4 Bảng hoạt tải truyền vào 31
Bảng 2 5 Bảng tổ hợp nội lực dầm trục D 34
Bảng 2 6 Bảng tổ hợp lực cắt dầm trục D 34
Bảng 2 7 Bảng tính cốt thép dầm trục D 36
Bảng 2 8 Bảng tính cốt thép đai dầm trục D 38
Bảng 3 1 Bảng tính tĩnh tải bản thang 41
Bảng 3 2 Bảng tính tĩnh tải bản chiếu nghỉ : 42
Bảng 3 3 Kết quả cốt thép cầu thang 45
Bảng 4 1 Chọn sơ bộ tiết diện cột khung 1 52
Bảng 4 2 Bảng tĩnh tải tác dụng lên sàn làm việc và hành lang 55
Bảng 4 3 Bảng tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh 55
Bảng 4 4 Bảng tĩnh tải tác dụng lên sàn mái 56
Bảng 4 5 Hoạt tải sàn 57
Bảng 4 6 Tải tường trên sàn các tầng 58
Bảng 4 7 Tải tường tác dụng lên dầm 60
Bảng 4 8 Tải kính tác dụng lên dầm 63
Bảng 4 9 Bảng tải trọng gió tĩnh theo phương X 65
Bảng 4 10 Bảng tải trọng gió tĩnh theo phương Y 66
Bảng 4 11 Các trường hợp tải trọng sử dụng trong Etabs 68
Bảng 4 12 Hệ số độ tin cậy của các trường hợp tải trọng 68
Bảng 4 13 Tỉ lệ giữa các phương dao động của 12 mode 69
Bảng 4 14 Chu kỳ và tần số dao động theo phương X và phương Y 70
Bảng 4 15 Khối lượng tham gia dao động (Etabs17) 71
Bảng 4 16 Giá trị hệ số động lực ξi 72
Bảng 4 17 Hệ số tương quan không gian ν 72
Bảng 4 18 Chuyển vị của tâm khối lượng tại các tầng (phương X) 73
Trang 6Bảng 4 22 Chuyển vị ngang do tải trọng gió 75
Bảng 4 23 Chuyển vị lệch tầng do tải trọng gió 77
Bảng 4 24 Các tổ hợp tải trọng trong Etabs17 78
Bảng 4 25 Bảng tính thép dọc dầm khung 1 93
Bảng 4 26 Bảng tính cốt đai dầm khung 1 106
Bảng 4 27 Bảng tính thép cột khung 116
Bảng 5 1 Số liệu chỉ tiêu cơ lí của đất nền 134
Bảng 5 2 Đặc điểm của phương án móng cọc ép và cọc khoan nhồi 135
Bảng 5 3 Bảng tổ hợp nội lực chân cột khung trục 2 (giá trị tính toán) 137
Bảng 5 4 Bảng tổ hợp nội lực chân cột khung trục 2 (giá trị tiêu chuẩn) 137
Bảng 5 5 Cao độ và bề dày các lớp đất của HK1 và HK2 139
Bảng 5 6 Tính toán hệ số kể đánh ảnh hưởng uốn dọc đến sức chịu tải của cọc 140
Bảng 5 7 Tính toán tổng sức kháng của thân cọc Qs 143
Bảng 5 8 Áp lực phụ thêm do tải trọng công trình ở độ sâu z kể từ đáy móng khối quy ước 150
Bảng 5 9 Ứng suất do trọng lượng bản thân đất với trục qua trọng tâm khối móng quy ước 150
Bảng 5 10 Kết quả tính lún bằng phương pháp cộng lún từng lớp 151
Bảng Thi công 1 1Bảng khối lượng các công tác: 159
Bảng Thi công 1 2 Bảng tính thời gian thi công các công tác: 167
Bảng vẽ thi công 2 1 Bảng tiên lượng 173
Bảng vẽ thi công 2 2 : Tổng hợp chi phí vật liệu dự toán 176
Bảng vẽ thi công 2 3: Tổng hợp chi phí nhân công dự toán 176
Bảng vẽ thi công 2 4 Tổng hợp chi phí máy thi công dự toán 177
Bảng vẽ thi công 2 5 Dự toán chi phí xây dựng 177
Bảng vẽ thi công 2 6 Đơn giá chi tiết 178
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 1 Mặt bằng tổng thể công trình 6
Hình 1 2 Mặt bằng tầng Bán Hầm 6
Hình 1 3 Mặt bằng tầng 1 7
Hình 1 4 Mặt bằng tầng 2 7
Hình 1 5 Mặt bằng tầng 3 8
Hình 1 6 Mặt bằng tầng 4 – 12 8
Hình 1 7 Mặt bằng tầng 13 9
Hình 1 8 Mặt bằng mái 9
Hình 1 9 Mặt đứng trục 1A - 4 10
Hình 1 10 Mặt cắt C – C 11
Hình 1 11 Mặt bằng bố trí ô sàn 15
Hình 2 1 Sơ đồ tính dầm trục D 28
Hình 2 2 Sơ đồ chịu tải dầm trục D: 31
Hình 2 3 Sơ đồ tĩnh tải dầm trục D (kN/m) 32
Hình 2 4 Sơ đồ hoạt tải 1 dầm trục D (kN/m) 32
Hình 2 5 Sơ đồ hoạt tải 2 dầm trục D (kN/m) 32
Trang 7Hình 2 8 Biểu đồ momen hoạt tải 1 dầm trục D (kN.m) 33
Hình 2 9 Biểu đồ momen hoạt tải 2 dầm trục D (kN.m) 33
Hình 2 10 Biểu đồ momen hoạt tải 3 dầm trục D (kN.m) 33
Hình 2 11 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải dầm trục D (kN) 33
Hình 2 12 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 dầm trục D (kN) 33
Hình 2 13 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 dầm trục D (kN) 34
Hình 2 14 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 3 dầm trục D (kN) 34
Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang bộ số 2 tầng 4-5 39
Hình 3 2 Sơ đồ tính cầu thang 40
Hình 3 3 Cấu tạo bậc thang 40
Hình 3 4 Cấu tạo bảng thang 42
Hình 3 5 Sơ đồ gán tải 43
Hình 3 6 Biểu đồ momen 43
Hình 3 7 Biểu đồ lực cắt 44
Hình 3 8 Phản lực tại các gối 44
Hình 3 9 Sơ đồ chất tải DCN 46
Hình 3 10 Biểu đồ momen DCN 46
Hình 3 11 Biểu đồ lực cắt DCN 47
Hình 4 1 Sơ đồ tính khung trục 1 50
Hình 4 2 Tên các phần tử trên khung trục 1 53
Hình 4 3 Tiết diện trên toàn khung trục 1 54
Hình 4 4 Sơ đồ tính tải trọng gió động 67
Hình 4 5 Mô hình công trình bằng phần mền ETABS 68
Hình 4 6 Khai báo khối lượng tham gia dao động trên Etabs 69
Hình 4 7 BAO Momen khung trục 1 (KN.m) 81
Hình 4 8 BAO Lực cắt khung trục 1 (Kn.m) 82
Hình 5 1 Các sức kháng thành phần ở mũi cọc và thân cọc 142
Hình 5 2 Phân chia các lớp phân tố để tính thành phần ma sát bên giữa đất và thành cọc 144
Hình 5 3 Sơ đồ bố trí cọc trên mặt bằng cho móng (cột C12 khung trục 2) 146
Hình 5 4 Ranh giới móng khối quy ước 148
Hình 5 5 Sơ đồ tính lún của móng cọc 152
Hình 5 6 Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài trường hợp 1 154
Hình 5 7Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài trường hợp 2 154
Hình 5 8 Sơ đồ kiểm tra chọc thủng ở góc đài (minh họa cho công thức) 155
Hình 5 9 Sơ đồ kiểm tra chọc thủng ở góc đài 155
Trang 8
Tên đề tài:Thiết kế trụ sở QLVH các nhà máy thủy điện sông Bung và công ty
Thiết kế công trình “ Trụ sở QLVH các nhà máy thủy điện sông Bung và công
ty CP A Vương - GENCO 2 – Đà Nẵng ” là đề tài mà em đã chọn làm đồ án tốt nghiệp
chuyên nghành xây dựng dân dụng & công nghiệp trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật – Đại Học Đà Nẵng
Đề tài bao gồm có các phần về kiến trúc, kết cấu và thi công Trong đó phần kết cấu là chính chiếm 60% của nội dung trình bày đồ án tốt nghiệp
Công trình “Trụ sở QLVH các nhà máy thủy điện sông Bung và công ty CP A
Vương - GENCO 2 – Đà Nẵng” gồm : 13 tầng nổi, 1 bán hầm
+Về phần kiến trúc: Công trình chủ yếu trình bày về công năng, thẩm mỹ của công
trình
+Về kết cấu: Bao gồm thiết kế và tính toán dầm, sàn, cầu thang tầng 5, thiết kế tính toán
khung trục 1, và thiết móng khung trục 1A
+Về thi công: Lập dự toán chi phí xây dựng tầng 5,6 và lập tiến độ thi công tầng 5,6
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta hiện nay đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì vậy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ở tất cả các thành phố và đô thị lớn là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Cũng không kém phần quan trọng để đưa đất nước phát triển là nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao Nắm bắt được nhu cầu đó TP Đà nẵng và GENCO 2
đã lên kế hoạch xây dựng “Trụ sở QLVH các nhà máy thủy điện sông Bung và công ty CP
A Vương - GENCO 2” nhằm tạo ra sản lượng điện để cung cấp cho thành phố và điều hòa
xử lý lượng nước khi xảy ra lũ lụt và mưa lớn
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Trụ sở QLVH các nhà máy thủy điện
sông Bung và công ty CP A Vương - GENCO 2”
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 15%-Giáo viên hướng dẫn: Ts Đinh Nam Đức
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Thanh Vinh
Phần III :Thi công : 25%- Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Trang
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật, trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn
em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 10
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đô án tốt nghiệp “Trụ sở QLVH các nhà máy thủy điện sông Bung và
công ty CP A Vương - GENCO 2” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của bản thân
dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Không sao chép bất
kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó Đồ án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện
Bùi Phan Long
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Từ trước đến nay, hoạt động điều hành các nhà máy và dự án thủy điện phải thuê trụ sở tại Đà Nẵng và hoạt động ngay tại nhà máy Chính vì vậy, việc GENCO 2 đầu tư một trụ sở để đưa các nhà máy và Ban quản lý dự án về hoạt động tập trung sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động điều hành, quản lý các công việc nhất là khi thủy điện sông Bung 4
chuẩn bị đưa vào hoạt động
Công ty Thủy điện Sông Bung được thành lập theo Quyết định số GENCO2 ngày 22/4/2015 của Tổng công ty Phát điện 2 với lực lượng nòng cốt là nhân sự
243/QĐ-từ Ban Quản lý dự án thủy điện Sông Bung 4 sau khi Dự án thủy điện Sông Bung 4 với công suất 156 MW chính thức hoàn thành trong tháng 01/2015
Công ty Thủy điện Sông Bung trực thuộc Tổng công ty Phát điện 2 (EVNGENCO2), hoạt động dưới hình thức chi nhánh của EVNGENCO2
Ngành, nghề kinh doanh chính bao gồm: Sản xuất và kinh doanh điện năng; Quản
lý vận hành nhà máy thủy điện, quản lý vận hành, bảo dưỡng sửa chữa, cải tạo các thiết bị điện, các công trình thủy công, kiến trúc của nhà máy điện, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện, gia công cơ khí; thực hiện công tác chuẩn bị sản xuất cho các công trình thủy điện
Hiện nay Công ty Thủy điện Sông Bung đang quản lý và vận hành Nhà máy Thủy điện Sông Bung 4 (156 MW) và Nhà máy thủy điện Sông Bung 2 (100 MW) (phát điện thương mại trong năm 2018)
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình:
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình:
Tên công trình: Trụ sở quản lý vận hành các nhà máy thủy điện trên sông Bung và công ty cổ phần thủy điện A Vương – GENCO 2 tại Đà Nẵng
Địa điểm: Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh – TP Đà Nẵng
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
với đặc trưng của vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt, có nhiệt độ
cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt
+Mùa mưa: tháng 9-12
+Mùa khô : tháng 3-8
*Các yếu tố khí tượng:
Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng
+Nhiệt độ trung bình năm: 25.6oC
+Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22.7 oC
+Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.8oC
+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40.9 oC
+Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10.2oC
Lượng mưa:
+Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm/năm
+Lượng mưa lớn nhất : 3307 mm
+Lượng mưa thấp nhất : 1400 mm
Hằng năm thành phố có khoảng 140-148 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào
các tháng 9-12, chiếm khoảng 90%, đặc biệt là tháng 10
Độ ẩm không khí:
Trang 13+Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%
Gió, bão:
Khu vực thành phố Đà Nẵng là khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính
+Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8
+Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
+Tốc độ gió lớn nhất: 45m/s
+Bão thường xảy ra từ tháng 9-11, với sức gió từ 12-85 km/h, trung bình có
0.5 con bão trong một năm
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình:
Trụ sở quản lý vận hành các nhà máy thủy điện trên sông Bung và công ty thủy điện
A Vương là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao tương đối lớn) được thiết kế theo quy mô chung như sau:
Tầng 1,2: Phòng khách và sảnh chính
Tầng 3: Các phòng ăn và khu nghĩ ngơi
Tầng 4 - 13: Các phòng làm việc và kỹ thuật
Chiều cao công trình: 50,4 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 2594 m2 với diện tích sàn xây dựng 8343 m2, phần còn lại xây dựng các công trình phụ trợ
1.4 Giải pháp thiết kế:
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng:
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình
Trang 15Hình 1 3 Mặt bằng tầng 1
Hình 1 4 Mặt bằng tầng 2
Trang 16Hình 1 5 Mặt bằng tầng 3
Hình 1 6 Mặt bằng tầng 4 – 12
Trang 17Hình 1 7 Mặt bằng tầng 13
Hình 1 8 Mặt bằng mái
Trang 18Hình 1 9 Mặt đứng trục 1A - 4
Trang 201.5.3 Hệ thống điện:
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
*Thoát nước:
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào
bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.5.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
*Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
*Hệ thống chữa cháy:
Trang 21Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
1.5.6 Xử lý rác thải:
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
1.5.7 Giải pháp hoàn thiện:
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2,5m
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi làm việc
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm và cửa khuôn gỗ
Trang 22Đà Nẵng, ngày, tháng, năm,2022
Giáo viên hướng dẫn
Ngô Thanh Vinh
Trang 23CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
1.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:
Hình 1 11 Mặt bằng bố trí ô sàn
Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
Trang 24l2 -kích thước theo phương cạnh dài
l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau:
MPa ; Rbt = 1 MPa ; Eb = 27.103 MPa Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang
3 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
Trang 251.3 Chọn chiều dày của bản sàn:
Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
D
L Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m = 30
- 35 đối với bản loại dầm
L : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
Chiều dày của các ô sàn như sau:
bộ
Hs (cm) chọn L1(m) L2(m) L2/L1
Trang 26SÀN
KÍCH THƯỚC TỶ SỐ
Hs (cm) sơ
bộ
Hs (cm) chọn L1(m) L2(m) L2/L1
1.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn:
1.4.1 Cấu tạo các lớp sàn làm việc và sàn hành lang:
1.4.2 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:
Trang 271.5 Tải trọng tác dụng lên sàn:
1.5.1 Tĩnh tải sàn:
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Bảng 1 5 Bảng tĩnh tải tác dụng lên sàn làm việc và hành lang tầng 5
Trang 281.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm có t= 1500 kG/m3
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
= 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Diện tích cửa
Diện tích tường
gt gtt
g
(m)
h (m)
B (m)
c (m)
h (m)
B (m) Sc (m) St (m) (kN/m2) (kN/m2)
Trang 29Bảng 1 8 Bảng tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 5
Tĩnh Tải Do TLBT (kN/m2)
Tỉnh Tải Do Tường Ngăn (kN/m2)
Tổng Tĩnh Tải (kN/m2)
Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-2020
Với n : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau :
Với ptc < 2 (KN/m2) : n = 1,3 Với ptc ≥ 2 (KN/m2) : n = 1,2
Ta được bảng như sau:
Bảng 1 9 Bảng hoạt tải tác dụng lên các ô sàn tầng 5
(kN/m2)
Hệ Số Giảm Tải
Hoạt Tải (kN/m2)
Trang 301.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:
Hoạt Tải (kN/m2)
Tổng Tải Trọng (kN/m2) L1(m) L2(m)
1.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn:
1.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn:
1.6.1.1 Bản kê bốn cạnh:
Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi, βi
(Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:
Trang 31
l1 1
min 12
2 1 1
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản)
1.6.1.2 Bản loại dầm:
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
Trang 322 1
Với bản, hàm lượng cốt thép trong khoảng: 0,3 < % < 0,9 là hợp lý
- Đường kính cốt thép chọn nhỏ hơn hb/10, khoảng cách giữa các cốt chịu lực s trong
khoảng 7 dến 20 cm,
S
1 A
Trang 33SVTH: BÙI PHAN LONG GVHD: Ths NGÔ THANH VINH 25
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN TẦNG 5
A/ ĐỐI VỚI LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH:
Bảng 1 11 Bảng tính thép sàn bản kê 4 cạnh tầng 5
Trang 34SVTH: BÙI PHAN LONG GVHD: Ths NGÔ THANH VINH 26
Trang 35SVTH: BÙI PHAN LONG GVHD: Ths NGÔ THANH VINH 27
B/ ĐỐI VỚI LOẠI BẢN DẦM:
Bảng 1 12 Bảng tính thép sàn bản dầm tầng 5
Trang 36CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC D 2.1 Vật liệu sử dụng:
Bê tông: Cấp độ bền B20 có: Rb = 11.5 MPa; Rbt = 0.90 MPa; Eb = 30x103 MPa
Cốt thép:
- Thép CI (Ø <10 mm) có : Rs = Rsc = 225 MPa; Rsw = 175 MPa; Es = 2,1x106 MPa
- Thép CII (Ø ≥10 mm) có : Rs = Rsc = 280 MPa; Rsw = 225 MPa; Es = 2,1x106 MPa
2.2 Sơ đồ tính:
Dầm được tính toán theo sơ đồ đàn hồi, nhịp dầm là khoảng cách giữa tim các gối tựa (dầm chính)
Hình 2 1 Sơ đồ tính dầm trục D
2.3 Sơ bộ tiết diện:
Tiết diện dầm trục D được sơ bộ theo công thức:
- Tải trọng do trọng lượng bản thâm dầm và lớp vữa trát: gtlbt(kN/m)
- Tải trọng do trọng lượng kính cường lực bao che gk (kN/m)
- Tải trọng do sàn truyền vào: gs (kN/m)
Trang 37 là chiều dày lớp vữa trát
2.4.2.1.2 Trọng lượng kính cường lực bao che:
Trọng lượng riêng của kính cường lực và một khối bê tông mác 300 là tương đương nhau có tỷ trọng là 2500kg/m3 Khi đó trọng lượng 1m2 ( cân nặng + tải trọng kính ) phụ thuộc vào độ dày của từng loại kính khác nhau Tùy mục đích sử dụng khác nhau để có thể đưa ra độ dày hợp
lý cho từng sản phẩm kính
Khối lượng của 1m2 có độ dày là 10mm
Công thức tính như sau:
Thể tích 1m2 : 1 x 1 x 0,01 = 0,012 m3 (chiều dài 1m, chiều rộng 1m, bề dày kính 12mm)Khi đó 1m2 sẽ nặng là : 0,01 x 2500 = 25 kg
Trọng lượng kính cường lực 10mm (10ly): 25kg/m2 = 0,25 (kN/m2)
Bảng 2 1 Bảng tính tải kính cường lực bao che
trên 1m2
Chiều cao kính (m)
Chiều dài kính (m)
Tải kính (kN/m2)
2.4.2.1.3 Tải do ô sàn truyền vào dầm:
Đối với sàn bản kê 4 cạnh: xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải Từ các góc bản ta tiến hành vẽ các đường phân giác (tạo với các đường thẳng đứng + nằm ngang 1 góc 450) chia sàn thành các phần 1, 2, 3, 4
Trang 39Hình 2 2 Sơ đồ chịu tải dầm trục D:
Bảng 2 2 Bảng tĩnh tải ô sàn truyền vào dầm trục D
q TT (kN/m)
Tải ô sàn truyền vào (kN/m)
Tổng TT (kN/m)
2.4.3 Hoạt tải:
Ta làm tương tự như tĩnh tải sàn truyền vào dầm và giá trị được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2 4 Bảng hoạt tải truyền vào
Trang 402.5 Xác định nội lực:
Sử dụng phần mềm sap 2000 chạy nội lực
2.5.1 Sơ đồ chất các trường hợp tải
Hình 2 3 Sơ đồ tĩnh tải dầm trục D (kN/m)
Hình 2 4 Sơ đồ hoạt tải 1 dầm trục D (kN/m)
Hình 2 5 Sơ đồ hoạt tải 2 dầm trục D (kN/m)
Hình 2 6 Sơ đồ hoạt tải 3 dầm trục D (kN/m)